TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14450-1:2025
IEC 61980-1:2020
HỆ
THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Electric
vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 14450-1:2025 hoàn toàn tương đương
với IEC 61980-1:2020;
TCVN 14450-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E16 Hệ thống truyền năng lượng cho xe điện biên
soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020),
Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 14450-2:2025 (IEC 61980-2:2023),
Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với truyền thông và hoạt động của hệ thống truyền
công suất không dây sử dụng trường từ;
- TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022),
Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường
từ.
HỆ THỐNG TRUYỀN
CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Electric
vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 1: General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị cấp nguồn
để sạc các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện (sau đay được gọi là xe điện) sử dụng các
phương pháp không dây ở điện áp nguồn tiêu chuẩn theo TCVN 7995 (IEC 60038) đến
1 000 V AC và đến 1 500 V DC.
Xe điện (EV) kể cả xe hybrid sạc ngoài
(PHEV) là phương tiện giao thông đường bộ lấy toàn bộ hoặc một phần năng lượng của chúng
từ các hệ thống lưu trữ năng
lượng có thể sạc lại (RESS) lắp trên xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khía cạnh được đề cập trong tiêu chuẩn
này bao gồm:
• đặc tính và điều kiện hoạt động của
thiết bị cấp nguồn
• quy định kỹ thuật đối với mức độ an
toàn điện cần thiết của một thiết bị cấp nguồn,
• truyền thông giữa thiết bị EV và
phương tiện để kích hoạt và điều khiển WPT,
• hiệu suất, căn chỉnh và các hoạt động
khác để kích hoạt WPT, và
• các yêu cầu EMC cụ thể cho một thiết bị
cấp nguồn.
Các khía cạnh sau đây đang được xem xét
đưa vào tiêu chuẩn:
• yêu cầu đối với các hệ thống truyền
công suất không dây sử dụng trường từ (MF-WPT) cung cấp năng lượng cho các EV
đang di chuyển;
• yêu cầu đối với truyền công suất hai
chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các khía cạnh an toàn liên quan đến bảo
trì,
• hệ thống WPT cho xe buýt điện loại lấy
điện từ đường dây trên không, phương tiện đường sắt và phương tiện được thiết kế
chủ yếu để sử dụng ngoài phạm vi đường bộ tiêu chuẩn, và
• bất kỳ yêu cầu an toàn hoặc EMC nào của
phương tiện.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài (mã IP)
TCVN 5926 (IEC 60269) (tất cả các phần),
Cầu chảy hạ áp
TCVN 6188-1 (IEC 60884-1), Ổ cắm và
phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 6434 (IEC 60898) (tất cả các phần),
Khí cụ điện - Áptômát bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các hệ thống lắp
đặt tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6592-2 (IEC 60947-2), Thiết bị
đóng cắt và điều khiển hạ áp. Phần 2: Áptômát
TCVN 6592-3 (IEC 60947-3), Thiết bị
đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 3: Thiết bị đóng cắt, dao cách ly, thiết bị
đóng cắt-dao cách ly và khối kết hợp cầu chảy
TCVN 6592-4-1 (IEC 60947-4-1), Thiết
bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 4-1: Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ -
Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện-cơ
TCVN 6950-1 (IEC 61008-1), Áptômát
tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá dòng, dùng trong gia đình và các mục
đích tương tự (RCCB) - Phần 1: Quy định chung
TCVN 6951-1 (IEC 61009-1), Áptômát
tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích
tương tự (RCBO) - Phần 1: Quy định chung
TCVN 7447-4-42 (IEC 60364-4-42), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng
về nhiệt
TCVN 7447-4-43 (IEC 60364-4-43), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống quá dòng
TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố
trí nối đất và dây bảo vệ
TCVN 7447-7-722:2023 (IEC
60364-7-722:2018), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 1-722: Yêu cầu đối với
hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Nguồn cấp cho xe điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699-2-2 (IEC 60068-2-2), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô
TCVN 7699-2-5 (IEC 60068-2-5), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-5: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Sa: Mô phỏng bức xạ mặt
trời ở mức mặt đất và hướng dẫn thử nghiệm bức xạ mặt trời
TCVN 7699-2-11 (IEC 60068-2-11), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối
TCVN 7699-2-30 (IEC 60068-2-30), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ
(chu kỳ 12h+12h)
TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: nóng ẩm, không
đổi
TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn phát xạ dòng điện hài
(dòng điện đầu vào của thiết bị ≤ 16 A mỗi pha)
TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-3: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến
động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng, đối với thiết
bị có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và không phụ thuộc vào kết nối có điều
kiện
TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-11: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến
động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng -Thiết bị có
dòng điện danh định ≤ 75 A và phụ thuộc vào kết nối có điều kiện
TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-12: Các giới hạn - Giới hạn dòng điện hài được tạo
ra bởi thiết bị kết nối với hệ thống điện hạ áp công cộng có dòng điện đầu vào
> 16 A và ≤ 75 A mỗi pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với
trường điện từ bức xạ tần số vô tuyến
TCVN 7909-4-5 (IEC 61000-4-5), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Phương pháp đo và thử-Miễn nhiễm đối với xung
TCVN 7909-4-6 (IEC 61000-4-6), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp đo và thử- Miễn nhiễm đối với nhiễu
dẫn cảm ứng bởi trường tần số vô tuyến
TCVN 7909-4-8 (IEC 61000-4-8), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 4-8: Phương pháp đo và thử-Miễn nhiễm đối với trường
từ tần số công nghiệp
TCVN 7909-4-11 (IEC 61000-4-11), Tương
thích điện từ (EMC). Phần 4-11: Phương pháp đo và thử. Miễn nhiễm đối với các
hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp
TCVN 7919 (IEC 60216) (tất cả các phần),
Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt
TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp tiêu
chuẩn
TCVN 8086 (IEC 60085), Cách điện -
Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
TCVN 8092 (ISO 7010), Ký hiệu đồ họa
- Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Các biển báo an toàn đã đăng ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9900-2-12 (IEC 60695-2-12), Thử
nghiệm nguy cơ cháy- Phần 2-12: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương
pháp thử chỉ số cháy bằng sợi dây nóng đỏ (GWFI) đối với vật liệu
TCVN 10899 (IEC 60320) (tất cả các phần),
Bộ nối nguồn dùng cho thiết bị gia dụng và các mục đích sử dụng chung tương
tự
TCVN 11325 (IEC 61180), Kỹ thuật thử
nghiệm điện áp cao dùng cho thiết bị điện hạ áp - Định nghĩa, yêu cầu thử nghiệm
và quy trình, thiết bị thử nghiệm
TCVN 13590-1 (IEC 60309-1), Phích cắm,
ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp
- Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 13590-1 (IEC 60309-2), Phích cắm,
ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp
- Phần 2: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với phụ kiện dạng chân cắm và
tiếp điểm dạng ống
TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), Cụm
đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
TCVN 14450 (IEC 61980) (tất cả các phần),
Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện
IEC 60695-10-2, Thử nghiệm nguy cơ
cháy - Phần 10-2: Nhiệt bất thường - Phương pháp thử nghiệm ép viên bi
IEC 60364-4-41:2005 and AMD1:2017 [1],
Low-voltage electrical installations - Part 4-41: Protection for safety -
Protection against electric shock (Hệ thống lắp đặt điện hạ áp. Phần 4-41: Bảo
vệ an toàn. Bảo vệ chống điện giật)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60947-6-2, Low-voltage switchgear
and controlgear- Part 6-2: Multiple function equipment- Control and protective
switching devices (or equipment) (CPS) (Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp -
Phần 6-2: Thiết bị đa chức năng - Thiết bị điều khiển và đóng cắt bảo vệ (CPS))
IEC 60950-1:2005 with AMD1:2009 and
AMD2:2013 [3], Information technology equipment-
Safety-Part 1: General requirements (Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn -
Phần 1: Yêu cầu chung)
IEC 60990:2016, Methods of
measurement of touch current and protective conductor current (Phương pháp đo
dòng điện chạm và dòng điện dây bảo vệ)
IEC 61000-4-4, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-4: Testing and measurement techniques- Electrical
fast transienưburst immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-4: Phương
pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với bướu xung/quá độ điện nhanh)
IEC 61000-4-34, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-34: Testing and measurement techniques - Voltage
dips, short interruptions and voltage variations immunity tests for equipment
with input current more than 16 A per phase
I EC 61439-7:2018 [4], Low-voltage
switchgear and controlgear assemblies- Part 7: Assemblies for specific
applications such as marinas, camping sites, market squares, electric vehicles
charging stations (Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 7: Cụm lắp ráp dùng
cho các ứng dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm
sạc xe điện)
IEC 61810-1, Electromechanical
elementary relays - Part 1: General and safety requirements (Rơ le cơ điện cơ bản -
Phần 1: Yêu cầu chung và an toàn)
IEC 62423, Type F and type B residual
current operated circuit-breakers with and without integral overcurrent
protection for household and similar uses (Thiết bị đóng cắt tác động bằng dòng
dư Kiểu F và Kiểu B
có và không có bảo vệ quá dòng tích hợp dùng cho gia đình và các mục đích tương
tự)
IEC Guide 117:2010, Electrotechnical
equipment - Temperatures of touchable hot surfaces (Thiết bị kỹ thuật điện -
Nhiệt độ của bề mặt nóng chạm tới được)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CISPR 32:2015, Electromagnetic
compatibility of multimedia equipment-Emission requirements (Tương thích điện từ
của thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu phát xạ)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Truyền công suất không dây (wireless
power transfer)
WPT
Truyền năng lượng điện từ nguồn công suất
đến một tải điện mà không có kết nối galvanic.
3.2
Hệ thống WPT (WPT system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Sạc (charging)
Tất cả những chức năng cần thiết để điều
khiển điện áp và/hoặc dòng điện cung cấp bởi mạng cấp nguồn AC hoặc DC nhằm đảm
bảo cấp nguồn điện năng cho RESS.
[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC
64851-1:2017), 3.1.8]
3.4
Phần dẫn điện (conductive part)
Phần có thể mang dòng điện.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-01-06]
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn hoặc phần dẫn điện được thiết kế
để mang điện trong hoạt động bình thường, bao gồm cả dây trung tính, nhưng theo
quy ước không phải là dây dẫn PEN hoặc dây dẫn PEM hoặc dây dẫn PEL. [NGUỒN:
IEC 60050-195:1998, 195-02-19, có sửa đổi - Chú thích đã được xóa.]
3.6
Phần mang điện nguy hiểm
(hazardous-live-part)
Phần mang điện mà trong một số điều kiện
nhất định, có thể gây ra điện giật có hại.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-05]
3.7
Phần dẫn điện để hở (exposed
conductive part)
Phần dẫn điện của thiết bị điện, có thể
được chạm vào và không mang điện trong điều kiện bình thường, nhưng có thể trở
nên mang điện khi cách điện chính bị hỏng.
[NGUỒN: IEC 60050-442:1998, 442-01-21, có
sửa đổi - Chú thích đã được xóa.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ sự cố (fault protection)
Bảo vệ chống điện giật trong điều kiện sự
cố đơn lẻ.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-02]
3.9
Cách điện (insulation)
Tất cả các vật liệu và các phần được sử
dụng để cách điện các thành phần dẫn của thiết bị, hoặc một tập hợp các đặc
tính đặc trưng cho khả năng của cách điện để cung cấp chức năng của nó.
[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC 64851-1:2017),
3.2.8]
3.10
Cách điện chính (basic insulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-12-14,
có sửa đổi - Chú thích đã được xóa.]
3.11
Cách điện phụ (supplementary
insulation)
Cách điện độc lập được đặt thêm vào cách
điện chính để bảo vệ sự cố.
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-12-15]
3.12
Cách điện kép (double insulation)
Cách điện bao gồm cả cách điện chính và
cách điện phụ.
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-12-16]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện tăng cường (reinforced
insulation)
Cách điện của những phần mang điện nguy
hiểm cung cấp mức độ bảo vệ chống điện giật tương đương với cách điện kép.
CHÚ THÍCH 1: Cách điện tăng cường có thể
bao gồm nhiều lớp không thể được kiểm tra riêng rẽ như cách điện chính hoặc
cách điện phụ.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-09]
3.14
Chế độ chờ (standby mode)
Chế độ trong đó hệ thống WPT sẵn sàng
truyền năng lượng từ thiết bị cấp nguồn đến thiết bị EV.
3.15
Chế độ hoạt động (active mode)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16
Thiết bị cấp nguồn kết nối cố định (permanently
connected supply device)
Thiết bị cấp nguồn được thiết kế để kết
nối với hệ thống dây điện của tòa nhà bằng cách sử dụng đầu nối vít hoặc phương
tiện đáng tin cậy khác.
3.17
Thiết bị cấp nguồn kết nối bằng phích cắm
và cáp
(plug and cable connected supply device)
Thiết bị cấp nguồn có thể được kết nối với,
hoặc ngắt kết nối khỏi, ổ cắm của mạng cấp nguồn AC hoặc DC bằng cách sử dụng
phích cắm.
3.18
Thiết bị cấp nguồn (supply
device)
Cụm linh kiện ngoài xe của hệ thống WPT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19
Thiết bị EV (EV device)
Cụm linh kiện trên xe của hệ thống WPT.
Xem Hình 1.
3.20
Xe điện (electric
vehicle/electric road vehicle)
EV
Phương tiện bất kỳ truyền động bằng động
cơ điện lấy dòng từ RESS, được thiết kế chủ yếu để sử dụng trên các tuyến đường
công cộng.
Chú thích 1: Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ này chỉ liên quan đến những xe điện có thể sạc điện từ nguồn điện bên
ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21
Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (rechargeable
energy storage system)
RESS
Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại
để cung cấp điện năng cho hệ thống truyền động điện.
VÍ DỤ: Pin, tụ điện, bánh đà.
[NGUỒN: ISO 17409:2020, 3.47]
3.22
Phích cắm (plug)
Phụ kiện có các tiếp điểm được thiết kế
để cắm với các tiếp điểm của ổ cắm, kết hợp cùng với phương tiện để đấu nối điện
và giữ các cáp hoặc dây nguồn mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23
Ổ cắm (socket-outlet)
Phụ kiện có các tiếp điểm dạng lỗ được
thiết kế để cắm với các tiếp điểm của phích cắm và có các đầu nối đề đấu nối
các cáp hoặc dây nguồn.
[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC
64851-1:2017), 3.5.10]
3.24
Phích cắm và ổ cắm tiêu chuẩn (Standard plug
and socket-outlet)
Phích cắm và ổ cắm đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn bất kỳ có quy định tính lắp lẫn trong các tờ rời tiêu chuẩn, ngoại
trừ các phụ kiện EV đặc biệt như đề cập trong bộ tiêu chuẩn IEC 62196.
Chú thích 1: TCVN 13590-1 (IEC 60309-1),
TCVN 13590-2 (IEC 60309-2), TCVN 6188-1 (IEC 60884-1) và IEC TR 60083 xác định
các phích cắm và ổ cắm tiêu chuẩn.
[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC
64851-1:2017), 3.5.11]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng cấp nguồn (supply network)
Nguồn điện năng bất kỳ (ví dụ nguồn lưới
tức là lưới điện, các nguồn năng lượng phân tán (DER), dàn pin, hệ thống lắp đặt
quang điện (PV), máy phát điện, v.v.).
[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC
64851-1:2017), 3.7.1]
3.26
Điểm kết nối (connecting point)
Điểm cuối cùng trong hệ thống lắp đặt cố
định nơi năng lượng được truyền đến/từ một xe điện.
Chú thích 1: Điểm kết nối có thể là một
phần của thiết bị cấp nguồn được lắp đặt cố định.
[NGUỒN: TCVN 7447-7-722:2023 (IEC
60364-7-722:2018), 722.3.2, có sửa đổi - Xóa ví dụ và sửa đổi lại chú thích]
3.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn được cung cấp cho mục đích an
toàn, ví dụ bảo vệ chống điện giật.
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-13-22,
có sửa đổi - Chú thích đã được xóa.]
3.28
Thiết bị dòng dư (residual
current device)
RCD
Thiết bị đóng cắt cơ khí được thiết kế đề
đóng, mang và ngắt dòng điện trong điều kiện làm việc bình thường và gây ra việc
mở các tiếp điểm khi dòng điện dư đạt đến một giá trị nhất định trong các điều
kiện quy định.
Chú thích 1: Một thiết bị dòng dư có thể
là sự kết hợp của nhiều phần tử riêng biệt được thiết kế để phát hiện và đánh
giá dòng điện dư và đề đóng và ngắt dòng điện.
[NGUỒN: IEC 60050-422:2019, 442-05-02,
có sửa đổi - Trong định nghĩa, xóa các từ "hoặc sự kết hợp của các thiết bị",
và bổ sung chú thích.]
3.29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đóng cắt cơ khí, có khả năng
đóng, mang và ngắt dòng điện trong điều kiện mạch bình thường và cũng đóng,
mang trong một khoảng thời gian quy định và ngắt dòng điện trong các điều kiện
mạch bất thường quy định như các điều kiện ngắn mạch.
[NGUỒN: IEC 60050-441:1984, 441-14-20]
3.30
Dòng rò (leakage current)
Dòng điện theo một đường dẫn không mong
muốn trong điều kiện hoạt động bình thường.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-05-15]
3.31
Dòng điện chạm (touch current)
Dòng điện đi qua cơ thể người hoặc qua
cơ thể động vật khi chạm vào một hoặc nhiều phần có thể tiếp cận của một hệ thống
điện hoặc thiết bị điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32
Chỉ số phóng điện tương đối (comparative
tracking index)
CTI
Giá trị số của điện áp tối đa tính bằng
vôn mà một vật liệu có thể chịu đựng mà không bị phóng điện tạo vết và không xảy
ra ngọn lửa dai dẳng trong những điều kiện thử nghiệm quy định.
[NGUỒN: IEC 60050-212:2010, 212-11-59]
3.33
Cổng (port)
Giao diện cụ thể của thiết bị cụ thể với
môi trường điện từ bên ngoài.
[NGUỒN: IEC 61851-21-2:2018, 3.2, có sửa
đổi - Chú thích đã được xóa.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng vỏ (enclosure port)
Ranh giới vật lý của thiết bị mà qua đó
các trường điện từ có thể bức xạ hoặc đi vào.
Chú thích 1: Thiết bị bao gồm hệ thống
WPT có hoặc không có xe hoặc thân xe mô phỏng.
[NGUỒN: IEC 60050-445:2010, 445-07-04,
có sửa đổi - Thay "rơle thời gian" bằng "thiết bị" và bổ
sung chú thích.]
3.35
Cổng nguồn đầu vào (power input
port)
Cổng đầu vào tại đó dây dẫn hoặc cáp
mang điện năng cần thiết cho hoạt động (thực hiện chức năng) của thiết bị hoặc
thiết bị liên quan được nối với thiết bị.
Chú thích 1: Cổng nguồn đầu vào có thể
là AC hoặc DC.
[NGUỒN: IEC 61851-21-2:2018, 3.4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng mạng có dây (wired network
port)
Cổng kết nối dùng để truyền âm thanh, dữ
liệu và tín hiệu nhằm liên kết các hệ thống phân tán rộng bằng đấu nối trực tiếp
với mạng truyền thông một người sử dụng hoặc nhiều người sử dụng.
Chú thích 1: Ví dụ về cổng mạng có dây
là CATV, PSTN, ISDN, xDSL, LAN và các mạng tương tự.
Chú thích 2: Các cổng này có thể hỗ trợ
cáp bọc kim hoặc không bọc kim và cũng có thể mang điện AC hoặc DC trong trường
hợp cổng này là một phần tích hợp của quy định kỹ thuật về viễn thông.
[NGUỒN: CISPR 32:2015, 3.1.32]
3.37
Sử dụng trong nhà (indoor use)
Được thiết kế để hoạt động trong các
điều kiện môi trường bình thường trong tòa nhà.
[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC
64851-1:2017), 3.6.1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng ngoài trời (outdoor use)
Có khả năng hoạt động trong phạm vi các
điều kiện quy định ngoài trời.
[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC
64851-1:2017), 3.6.2]
3.39
Thiết bị cho các vị trí hạn chế tiếp cận
(equipment
for locations with restricted access)
Thiết bị mà tất cả mọi người được quyền
tiếp cận vị trí đó đều có thể tiếp cận (ví dụ thiết bị được đặt trong nhà
riêng, khu vực đỗ xe riêng hoặc những nơi tương tự).
[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC
64851-1:2017), 3.6.3]
3.40
Thiết bị cho các vị trí không hạn chế tiếp
cận
(equipment for locations with non-restricted access) Thiết bị mà mọi người, có
thể tiếp cận trong khu vực công cộng, đều có thể tiếp cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.41
Người sử dụng (user)
Bên sẽ đưa ra quy định kỹ thuật, mua, sử
dụng và/hoặc vận hành thiết bị cấp nguồn, hoặc một ai đó sẽ thực hiện việc này
thay cho bên đó.
[NGUỒN: TCVN 63078-1:2020 (IEC
64851-1:2017), 3.6.10, có sửa đổi - Thay cụm từ "thiết bị cấp điện cho
EV" bằng "thiết bị cấp nguồn".]
4 Thuật ngữ viết tắt
Không có thuật ngữ viết tắt nào được liệt
kê trong tiêu chuẩn này.
Điều này là phần giữ chỗ cho các phần cụ
thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
5 Cấu trúc tổng quan của
hệ thống và khái niệm khả năng tương tác
Thiết bị cấp nguồn (xem Hình 1) phải có
thông số đặc trưng cho một hoặc một dải điện áp danh nghĩa tiêu chuẩn và tần số
như đã liệt kê trong TCVN 7995 (IEC 60038).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định khác, các thử nghiệm
có thể được thực hiện trên các mẫu riêng biệt. Nhiều thử nghiệm có thể được thực
hiện trên cùng một mẫu theo quyết định của các nhà chế tạo.
Nếu không có quy định khác, tất cả các
thử nghiệm phải được thực hiện ở một vị trí không có gió lùa và ở nhiệt độ môi
trường là 20 °C ± 5 °C.
Đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng
ở độ cao trên 2 000 m, cần phải tính đến việc giảm sức bền điện môi và hiệu quả
làm mát của không khí.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu đối với thiết bị cấp
nguồn được lắp đặt cố định được định nghĩa trong TCVN 7447-7-722 (IEC
60364-7-722).
6 Phân loại
6.1 Quy định
chung
Thiết bị cấp nguồn được phân loại theo
- công nghệ truyền công suất,
- điều kiện môi trường,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khả năng tiếp cận, và
- bảo vệ chống điện giật.
Các phân loại bổ sung có thể áp dụng tùy
thuộc vào công nghệ truyền công suất. Những phân loại này được mô tả trong các
phần cụ thể về công nghệ của bộ tiêu chuẩn TCVN 14450 (IEC 61980).
6.2 Công nghệ
truyền công suất
Công nghệ truyền công suất không dây hiện
tại đang được xem xét là truyền năng lượng qua trường từ (MF-WPT), được quy định
trong TCVN 14450-2 (IEC 61980-2) và TCVN 14450-3 (IEC 61980-3). Các phần cụ thể
về công nghệ cho các công nghệ khác đang được xem xét.
6.3 Điều kiện
môi trường
Thiết bị cấp nguồn được phân loại theo
điều kiện môi trường và mục đích sử dụng:
- sử dụng trong nhà;
- khu vực công nghiệp tiếp xúc với nhiễm
bẩn và/hoặc điều kiện khắc nghiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các mức nhiễm bẩn yêu cầu được
nêu trong 13.4.
6.4 Đấu nối điện
với mạng cấp nguồn
Thiết bị cấp nguồn phải được phân loại
theo đấu nối điện với mạng cấp nguồn:
- đấu nối bằng phích cắm và cáp;
- đấu nối cố định.
6.5 Khả năng
tiếp cận
Thiết bị cấp nguồn phải được phân loại
theo vị trí mà nó được thiết kế cho:
- thiết bị cho các vị trí hạn chế tiếp cận;
- thiết bị cho các vị trí không hạn chế
tiếp cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cấp nguồn phải được phân loại
theo khả năng bảo vệ chống điện giật:
- thiết bị cấp I;
- thiết bị cấp II.
CHÚ THÍCH: Các mô tả về cấp I và cấp II
có thể được tìm thấy trong 7.3 và 7.4 của IEC 61140:2016.
7 Yêu cầu chung đối với
thiết bị cấp nguồn
7.1 Cấu trúc
chung
Một ví dụ về hệ thống WPT được thể hiện
trên Hình 1.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Hệ thống WPT
10
Thiết bị cấp nguồn
20
Thiết bị EV
100
Mạng cấp nguồn
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Luồng công suất không dây
b
Truyền thông
Hình 1 - Ví dụ
về hệ thống WPT
7.2 Yêu cầu về
truyền công suất
Các yêu cầu cụ thể về truyền công suất của
hệ thống được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450
(IEC 61980).
7.3 Hiệu suất
Các yêu cầu về hiệu suất được quy định
trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu cụ thể về căn chỉnh của hệ
thống được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC
61980).
7.5 Các hoạt động
do hệ thống WPT cung cấp
Các hoạt động cụ thể do hệ thống WPT
cung cấp được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450
(IEC 61980).
8 Truyền thông
Truyền thông giữa thiết bị cấp nguồn và
thiết bị EV để trao đổi các thông tin cần thiết cho việc khởi động, kiểm soát
và ngắt quá trình truyền công suất không dây (WPT). Truyền thông này phải phù hợp
với các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
9 Khả năng tương tác của
việc truyền công suất
Khả năng tương tác liên quan đến WPT giữa
một thiết bị cấp nguồn và một thiết bị EV mà không được thiết kế để sử dụng
cùng nhau (ví dụ WPT giữa các thiết bị từ các nhà cung cấp khác nhau).
Các yêu cầu về khả năng tương tác được
mô tả trong các phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
10 Yêu cầu về bảo vệ
chống điện giật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép tiếp cận các phần mang
điện nguy hiểm.
Phải thực hiện các biện pháp bảo vệ chống
điện giật trong điều kiện sự cố đơn.
Trường hợp các thiết bị cấp nguồn được kết
nối thông qua một kết nối duy nhất đến mạng cấp nguồn và có thể được sử dụng đồng
thời, thì mỗi thiết bị phải có bảo vệ quá dòng và bảo vệ dòng điện sự cố riêng
biệt.
Một thiết bị cấp nguồn không được có nhiều
điểm đấu nối.
CHÚ THÍCH 1: Ở Pháp, Thụy Điển, Italia,
quy định quốc gia yêu cầu sử dụng nắp sập hoặc các phương pháp bảo vệ tương
đương với các mức an toàn tương đương, ví dụ như độ cao lắp đặt, vật cản chống
tiếp xúc, khóa liên động,nắp có khóa.
CHÚ THÍCH 2: Ở Nhật Bản, áp dụng các quy
tắc lắp đặt thay thế .
10.2 Các mức bảo
vệ chống tiếp cận các phần mang điện nguy hiểm
Các yêu cầu đối với các thành phần cụ thể
về công nghệ được quy định trong các phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450
(IEC 61980).
10.3 Năng lượng
lưu trữ - Xả tụ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng lưu trữ giữa các phần mang điện
nguy hiểm có thể tiếp cận được trong điều kiện bất thường hoặc sự cố hoặc giữa
các phần mang điện có thể tiếp cận được trong điều kiện bất thường hoặc sự cố
và phần dẫn điện để hở phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 J trong điều kiện bất thường
hoặc sự cố.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng thử nghiệm (đang được xem xét).
10.3.2 Ngắt kết nối thiết bị cấp nguồn
được đấu nối bằng phích cắm và cáp
Đối với các thiết bị cấp nguồn được đấu
nối bằng phích cắm và cáp (xem 13.2), một giây sau khi rút phích cắm thiết bị cấp
nguồn ra khỏi ổ cắm, điện áp giữa tiếp điểm bất kỳ có thể tiếp cận của phích cắm
hoặc tiếp điểm bất kỳ có thể tiếp cận của phích cắm và phần dẫn điện để hở bất
kỳ phải nhỏ hơn hoặc bằng 60 V DC hoặc năng lượng lưu trữ khả dụng phải nhỏ hơn
0,5 mJ.
Các yêu cầu này cũng áp dụng cho các bộ
phận có thể cắm được mà người sử dụng có thể tiếp cận của thiết bị cấp nguồn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
(đang được xem xét).
10.4 Bảo vệ sự
cố
Bảo vệ sự cố phải bao gồm một hoặc nhiều
biện pháp bảo vệ theo quy định trong IEC 60364-4-41:2005 và AMD1:2017 như dưới
đây:
• tự động ngắt kết nối (Điều 411):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phân cách về điện đối với nguồn cấp
cho một hạng mục của thiết bị sử dụng dòng (Điều 413);
• điện áp cực thấp (SELV và PELV) (Điều
414).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
10.5 Kích thước
dây bảo vệ
Đối với thiết bị cấp nguồn cấp I, dây bảo
vệ phải được cung cấp để thiết lập kết nối đẳng thể giữa đầu nối đất của mạng cấp
nguồn và các phần dẫn điện để hở của thiết bị cấp nguồn.
Dây bảo vệ này phải có thông số đặc
trưng đủ để đáp ứng các yêu cầu của TCVN 7447-5-54 (IEC 60364- 5-54).
CHÚ THÍCH 1: Ở Hoa Kỳ và Canađa, kích thước và thông
số đặc trưng của dây bảo vệ được xác định bởi các quy chuẩn và quy định quốc gia.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu này có thể được thực
hiện bằng cách sử dụng phân cách galvanic của các mạch điện tử điều khiển.
10.6 Thiết bị
bảo vệ dòng điện dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- RCD loại B, và hướng dẫn lắp đặt phải
chỉ ra rằng mạng cấp nguồn không có RCD hoặc RCD loại B; hoặc
- RCD loại A và một biện pháp giới hạn
thành phần một chiều (DC) của dòng điện trong dây dẫn đất bảo vệ xuống còn 6 mA
trong điều kiện hoạt động bình thường và trong điều kiện sự cố đầu tiên, và hướng
dẫn lắp đặt phải chỉ ra rằng không cần RCD trong mạng cấp nguồn; hoặc
- đối với thiết bị cấp nguồn có một điểm
kết nối duy nhất, một biện pháp giới hạn thành phần DC của dòng điện trong dây
dẫn nối đất bảo vệ xuống còn 6 mA trong điều kiện hoạt động bình thường và trong
điều kiện sự cố đầu tiên, và hướng dẫn lắp đặt phải chỉ ra rằng mạng cấp nguồn
phải có RCD loại A; hoặc
- không yêu cầu nếu thiết bị cấp nguồn
cung cấp một điểm kết nối duy nhất và hướng dẫn lắp đặt chỉ ra rằng mạng cấp
nguồn phải có RCD loại B hoặc RCD loại A và một biện pháp giới hạn thành phần
DC của dòng điện trong dây dẫn đất bảo vệ xuống còn 6 mA trong điều kiện hoạt động
bình thường và trong điều kiện sự cố đầu tiên.
Thiết bị cấp nguồn kết nối bằng phích cắm
và cáp phải bao gồm RCD loại A và biện pháp giới hạn thành phần DC của dòng điện
trong dây dẫn đất bảo vệ xuống còn 6 mA trong điều kiện hoạt động bình thường
và trong điều kiện sự cố đầu tiên.
Biện pháp giới hạn thành phần DC của
dòng điện trong dây dẫn đất bảo vệ xuống còn 6 mA bao gồm, nhưng không giới hạn,
các thiết bị phù hợp để ngắt nguồn cấp trong trường hợp dòng điện sự cố DC vượt
quá 6 mA.
RCD phải phù hợp với các tiêu chuẩn TCVN
6592-2 (IEC 60947-2), TCVN 6951-1 (IEC 61009-1), TCVN 6950-1 (IEC 61008-1) hoặc
IEC 62423.
CHÚ THÍCH 1: Ở Nhật Bản, vì các hệ thống
lắp đặt được trang bị RCD loại AC, phương tiện bảo vệ dòng điện sự cố với hiệu
suất ít nhất bằng loại A, cùng với thiết bị thích hợp đảm bảo ngắt nguồn cấp
trong trường hợp dòng điện sự cố DC vượt quá 6 mA, được cung cấp bởi thiết bị cấp
nguồn.
CHÚ THÍCH 2: Ở Hoa Kỳ và Canada, phải sử
dụng hệ thống bảo vệ nhằm ngắt các mạch điện khỏi tải khi dòng điện sự cố xuống
đất vượt quá một giá trị định trước nào đó mà nhỏ hơn giá trị yêu cầu để vận
hành thiết bị bảo vệ quá dòng của mạch cấp điện, và đường dẫn tiếp đất trở nên
hở ngắt mạch hoặc trở thành một trở
kháng cao quá mức, hoặc phát hiện được đường dẫn xuống đất trên một hệ thống cô
lập (hệ thống không nối đất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RCD phải được sử dụng cùng với một thiết
bị bảo vệ quá dòng.
RCD và các thiết bị khác cung cấp bảo vệ
người khỏi điện giật không được tự động đặt lại.
10.7 Mạng truyền
thông
Các thử nghiệm trên mạng truyền thông bất
kỳ hoặc cổng truyền thông bất kỳ trên thiết bị cấp nguồn, nếu có, phải đáp ứng
các yêu cầu kết nối mạng truyền thông được quy định trong Điều 6 của IEC
60950-1:2005, AMD1:2009 và AMD2:2013.
11 Yêu cầu cụ thể cho
các hệ thống WPT
11.1 Quy định
chung
Các thử nghiệm được mô tả trong 11.2 và
11.8 yêu cầu thiết bị cấp nguồn hoạt động
ở điện áp đầu vào danh định của nó để cung cấp công suất đầu ra tối đa. Nếu thiết
bị cấp nguồn được thiết kế để sử dụng ở nhiều điện áp danh định, thì phải sử dụng
điện áp danh định lớn nhất.
Đối với thử nghiệm được mô tả trong
11.6, yêu cầu vận hành thiết bị cấp nguồn ở điện áp đầu vào danh định của nó
trong khi cung cấp công suất đầu ra tối đa. Nếu thiết bị cấp nguồn được thiết kế
để sử dụng ở nhiều điện áp danh định, thì phải sử dụng điện áp được dự đoán sẽ
tạo ra hiệu ứng gia nhiệt cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau mỗi thử nghiệm, các yêu cầu ban đầu
phải vẫn được đáp ứng.
11.2 Dòng điện
chạm
Dòng điện chạm phải được đo theo Điều 6
của IEC 60990:2016 trong 1 h sau khi thử nghiệm nóng ẩm trạng thái ổn định của
TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), thử nghiệm Cab, ở nhiệt độ 40 °C ± 2 °C và độ ẩm
tương đối 93 % ± 3 % trong bốn ngày.
Điện áp nguồn phải là 1,1 lần điện áp
danh định cho phép đo này.
Dòng điện chạm không được vượt quá 0,5
mA AC và 2 mA DC trong điều kiện bình thường và 3,5 mA AC và 10 mA DC trong điều
kiện bất thường hoặc điều kiện sự cố đơn.
Thiết bị được cấp nguồn từ một máy biến
áp cách ly hoặc được lắp đặt theo cách mà nó được cách ly với đất.
Các mạch kết nối qua điện trở cố định hoặc
tham chiếu đến đất được ngắt kết nối trước thử nghiệm này.
11.3 Điện trở
cách điện
Điện trở cách điện với điện áp 500 V DC
được đặt giữa tất cả các đầu vào/đầu ra được nối với nhau (bao gồm cả nguồn điện)
và các phần tiếp cận được phải thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• R ≥ 7 MΩ, đối với thiết bị cấp nguồn
loại II.
Việc đo điện trở cách điện phải được thực
hiện sau khi áp dụng điện áp thử nghiệm trong 1 min và ngay sau khi thử nghiệm
nóng ẩm trạng thái ổn định của TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), thử nghiệm Cab,
ở nhiệt độ 40 °C ± 2 °C và độ ẩm tương đối 93 % ± 3 % trong bốn ngày.
Các yêu cầu đối với các thành phần cụ thể
về công nghệ được quy định trong phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC
61980).
11.4 Đặc tính
chịu điện môi
11.4.1 Khả năng chịu thử xoay chiều
(AC) của điện môi
Điện áp chịu thử điện môi ở tần số nguồn
(50 Hz hoặc 60 Hz) phải được đặt vào trong 1 min như dưới đây:
a) Đối với thiết bị cấp nguồn cấp I:
U0 + 1 200 V RMS trong
phương thức chung (tất cả các mạch liên quan đến các phần dẫn điện để hở) và
phương thức vi sai (giữa mỗi mạch điện độc lập và tất cả các phần dẫn điện để hở
hoặc mạch g điện khác) như quy định trong 5.4.3.2 của IEC 60664-1:2020.
CHÚ THÍCH: U0 là điện
áp danh nghĩa giữa pha và trung tính của hệ thống cấp nguồn nối đất trung tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 x (U0 + 1 200 V) RMS
trong phương thức chung (tất cả các mạch liên quan đến các phần dẫn điện để hở)
và phương thức vi sai (giữa mỗi mạch điện độc lập và tất cả các phần dẫn điện để
hở hoặc mạch điện khác) như quy định trong 5.4.3.2 của IEC 60664-1:2020.
Đối với cả thiết bị cấp nguồn cấp I và cấp
II, nếu cách điện giữa mạng cấp nguồn và mạch điện áp cực thấp là cách điện kép
hoặc cách điện tăng cường, thì phải đặt điện áp bằng 2 x (U0
+ 1 200 V) RMS lên phần cách điện đó.
Các giá trị tương đương của điện áp DC
có thể được sử dụng thay cho các giá trị đỉnh AC.
Đối với thử nghiệm này, tất cả thiết bị
điện phải được kết nối, trừ những thiết bị theo các thông số kỹ thuật liên quan
được thiết kế cho điện áp thử nghiệm thấp hơn; các thiết bị tiêu thụ dòng (ví dụ:
cuộn dây, thiết bị đo, thiết bị chặn đột biển điện áp) trong đó việc đặt điện
áp thử nghiệm sẽ tạo ra dòng điện thì phải được ngắt kết nối. Các thiết bị này
phải được ngắt kết nối ở một trong các đầu nối của chúng trừ khi chúng không được
thiết kế để chịu được điện áp thử nghiệm đầy đủ, trong trường hợp đó tất cả các
đầu nối có thể được ngắt kết nối.
Đối với dung sai điện áp thử nghiệm và
việc chọn thiết bị thử nghiệm, xem TCVN 11325 (IEC 61180).
11.4.2 Khả năng chịu xung của điện môi
(1,2/50 μs)
Khả năng chịu xung của điện môi của các
mạch điện phải được kiểm tra theo IEC 60664-1:2020.
Phần của thiết bị cấp nguồn kết nối trực
tiếp với mạng cấp nguồn AC công cộng phải được thử nghiệm theo quá điện áp cấp
IV.
Thiết bị cấp nguồn kết nối cố định phải
được thử nghiệm theo quá điện áp cấp III.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp xung phải được đặt vào các phần
mang điện và các phần dẫn điện để hở.
Thử nghiệm phải được thực hiện theo TCVN
11325 (IEC 61180).
11.5 Bảo vệ
quá dòng và khả năng chịu ngắn mạch
11.5.1 Quy định chung
Thiết bị cấp nguồn kết nối bằng phích cắm
và cáp phải cung cấp bảo vệ quá tải và bảo vệ ngắn mạch.
Thiết bị cấp nguồn kết nối cố định phải
cung cấp bảo vệ quá tải và bảo vệ dòng ngắn mạch nếu không được cung cấp bởi mạng
cấp nguồn.
Các biện pháp bảo vệ chống quá dòng của
thiết bị cấp nguồn kết nối cố định phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 7447-4-43
(IEC 60364-4-43) và TCVN 7447-7-722 (IEC 60364-7-722).
Các thiết bị bảo vệ quá dòng phải phù hợp
với TCVN 6592-2 (IEC 60947-2), IEC 60947-6-2 hoặc TCVN 6951-1 (IEC 61009-1) hoặc
các phần liên quan của bộ TCVN 6434 (IEC 60898) hoặc TCVN 5926 (IEC 60269).
Bảo vệ quá tải có thể được cung cấp bằng
cách sử dụng máy cắt, cầu chảy hoặc sự kết hợp của chúng. Máy cắt không được tự
động đặt lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Ở Hoa Kỳ và Nhật Bản, các
phương pháp bảo vệ chống quá dòng và quá điện áp phù hợp với các quy định quốc
gia.
CHÚ THÍCH 3: Ở Hoa Kỳ và Canada, bảo vệ
quá dòng mạch nhánh dựa trên 125 % thông số đặc trưng của thiết bị.
Các thiết bị bảo vệ chống quá dòng hoặc
ngắn mạch trong thiết bị cấp nguồn phải được phối hợp với các thiết bị của mạng
cấp nguồn AC.
Khả năng chịu đựng ngắn mạch và bảo vệ
ngắn mạch phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 13724-1:2023 (IEC
61439-1:2020).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11.5.2 Dòng điện tối đa cho thiết bị cấp
nguồn kết nối bằng phích cắm và cáp
Dòng điện danh định của thiết bị cấp nguồn
kết nối bằng phích cắm và cáp không được vượt quá 63 A mỗi pha.
Điện áp danh định AC của thiết bị cấp
nguồn kết nối bằng phích cắm và cáp không được vượt quá:
- 250 V AC một pha,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới hạn về dòng điện cũng phụ thuộc
vào các thông số đặc trưng của phích cắm và ổ cắm tiêu chuẩn.
Các phích cắm và ổ cắm tiêu chuẩn được
thiết kế để sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự có thể không được
thiết kế cho việc rút dòng điện kéo dài hoặc sử dụng liên tục ở các dòng điện
danh định tối đa và có thể phải phù hợp với các yêu cầu quốc gia về cung cấp
năng lượng cho EV.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
CHÚ THÍCH 1: Ở Hoa Kỳ và Canada, không
áp dụng các giá trị danh định tối đa được quy định trong 11.5.2.
CHÚ THÍCH 2: Ở Hoa Kỳ và Canada, bảo vệ
quá dòng mạch nhánh dựa trên 125 % của dòng điện danh định.
CHÚ THÍCH 3: Ở Hoa Kỳ và Canada, các yêu
cầu cụ thể có thể áp dụng cho việc sử dụng các phụ kiện này để cung cấp năng lượng
cho EV.
CHÚ THÍCH 4: Ở Pháp, thiết bị cấp nguồn
được trang bị phích cắm để sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự có
dòng điện danh định tối đa là 8 A, nếu chu kỳ sạc có thể vượt quá 2 h.
CHÚ THÍCH 5: Ở Na Uy, dòng điện danh định
tối đa là 10 A đối với thiết bị cấp nguồn có trang bị phích cắm dùng cho gia
đình và các mục đích tương tự, nếu chu kỳ sạc có thể vượt quá 2 h.
CHÚ THÍCH 6: Ở Đan Mạch, đối với thiết bị
cấp nguồn có trang bị phích cắm dùng cho gia đình và các mục đích tương tự, tải
liên tục lặp lại trong thời gian dài phải được giới hạn ở 6 A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 8: Ở Nhật Bản, ổ cắm 20 A được
khuyến nghị cho điện xoay chiều 200 V.
CHÚ THÍCH 9: Ở Thụy Sỹ, Áo, Đức, tải điện
đòi hỏi nhiều hơn 14 A được kết nối bằng điện ba pha.
11.6 Độ tăng
nhiệt và bảo vệ chống sự cố nhiệt
11.6.1 Quy định chung
Các yêu cầu trong 11.6 nhằm ngăn ngừa:
- các phần tiếp cận được của thiết bị cấp
nguồn vượt quá nhiệt độ nhất định để ngăn ngừa bỏng da khi chạm vào một cách ngẫu
nhiên hoặc cố ý (xem 11.6.2),
- các thành phần, bộ phận, cách điện và
vật liệu nhựa của thiết bị cấp nguồn khi vượt quá nhiệt độ nhất định có thể làm
suy giảm các tính chất điện, cơ hoặc các tính chất khác của thiết bị trong suốt
thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị (xem 11.6.3), và
- các vật thể trở thành nguy cơ tiếp xúc
do bị gia nhiệt bởi năng lượng liên quan đến việc truyền công suất không dây
(xem 11.6.4).
11.6.2 Nhiệt độ bề mặt cho phép của các
phần tiếp cận được của hệ thống WPT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: "Các phần tiếp cận được"
được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
Để áp dụng tiêu chuẩn này và giải thích
các số liệu liên quan trong IEC Guide 117:2010, thời gian tiếp xúc điển hình là
1 s đối với các giới hạn "không gây bỏng" (khu vực dưới ngưỡng bỏng
trên Hình A.2, Hình A.4, Hình A.5 và Hình A.6 của IEC Guide 117:2010) phải được
chọn.
Các bề mặt có thể bị tiếp xúc trong các
điều kiện bất thường (bao gồm ví dụ như để bảo trì) không phù hợp với các giới
hạn nhiệt độ chạm tương ứng phải được ghi nhãn rõ ràng bằng nhãn cảnh báo phù hợp
theo TCVN 8092 (ISO 7010). Hơn nữa, các hướng dẫn đi kèm với thiết bị phải có
các cảnh báo phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Các giới hạn được nêu trong
IEC Guide 117 dựa trên việc bảo vệ chống bỏng khi tiếp xúc với bề mặt của một vật
thể nóng. Các giá trị này không dựa trên các xem xét về nguy cơ cháy.
11.6.3 Giới hạn nhiệt độ cho vật liệu
Độ tăng nhiệt của một phần tử hoặc bộ phận
của hệ thống WPT là sự chênh lệch giữa nhiệt độ của phần tử hoặc bộ phận đó và
nhiệt độ không khí xung quanh bên ngoài thiết bị.
Độ tăng nhiệt bất kỳ không được gây hư hại
cho các bộ phận mang dòng hoặc các bộ phận lân cận của thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thử nghiệm
thiết bị theo 11.6.3 của phần công nghệ cụ thể trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
11.6.4 Bảo vệ chống bỏng do gia nhiệt của
các vật thể ngoại lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào công nghệ WPT, một tập hợp
các vật thể thử nghiệm trong đời sống hàng ngày có thể tiếp xúc với năng lượng
của hệ thống WPT được xác định trong các phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN
14450 (IEC 61980).
Đối với các vật thể thử nghiệm đã được
xác định, các giới hạn nhiệt độ tối đa sau đây, dựa trên TCVN 7447-4-42 (IEC
60364-4-42) và IEC Guide 117:2010, không được vượt quá khi tiếp xúc:
• 80 °C: các bộ phận kim loại có bề mặt
kim loại trần;
• 90 °C: các bộ phận có bề mặt không phải
kim loại.
Các giá trị này là giá trị mặc định và dựa
trên giả định về dung lượng nhiệt của vật thể bị gia nhiệt; các loại vật thể thử
nghiệm cụ thể có thể có các giới hạn khác nhau tùy thuộc vào công nghệ cụ thể
và định nghĩa về vật thể thử nghiệm (ví dụ: các vật thể có dung lượng nhiệt nhỏ,
ví dụ như giấy phủ kim loại).
Các giá trị này là giới hạn tuyệt đối,
nhằm giảm nguy cơ bỏng cho bất kỳ ai cố gắng chạm vào vật thể ngoại lai.
Yêu cầu trên có thể được đáp ứng bằng
phương pháp bất kỳ đảm bảo rằng không có vật thể thử nghiệm nào đạt đến nhiệt độ
vượt quá các giới hạn trên. Các phương pháp như vậy bao gồm, nhưng không giới hạn
ở, việc đảm bảo mật độ công suất đủ thấp để không làm cho vật thể thử nghiệm vượt
quá mức đó, hoặc ngừng hoạt động của hệ thống cho đến khi vật thể ngoại lai đã
được gỡ bỏ.
11.7 Khả năng
chịu nhiệt bất thường và chịu cháy do các hiệu ứng điện nội bộ
11.7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7.2 Khả năng chịu nhiệt của vật liệu
cách điện
Vật liệu cách điện phải được lựa chọn
theo chỉ số nhiệt độ cách điện theo các phương pháp trong TCVN 7919 (IEC 60216)
(tất cả các phần) hoặc bằng cách phù hợp với TCVN 8086 (IEC 60085).
11.7.3 Khả năng chịu nhiệt bất thường
và chịu cháy của vật liệu cách điện do các hiệu ứng điện nội bộ
Vật liệu cách điện được sử dụng để giữ
các bộ phận mang dòng ở đúng vị trí và các bộ phận có thể chịu ứng suất nhiệt
do các hiệu ứng điện nội bộ và sự suy giảm của chúng có thể làm giảm an toàn của
thiết bị cấp nguồn, không được bị ảnh hưởng bất lợi bởi nhiệt độ bất thường và
cháy và phải được kiểm tra xác nhận bằng thử nghiệm sợi dây nóng đỏ như quy định
trong TCVN 9900-2-12 (IEC 60695-2-12). Đối với mục đích của thử nghiệm này, dây
bảo vệ không được coi là bộ phận mang dòng.
Đối với các bộ phận nhỏ (có kích thước
bề mặt không vượt quá 14 mm x 14 mm), cho phép sử dụng thử nghiệm thay thế (ví
dụ thử nghiệm ngọn lửa kim, theo IEC 60695-11-5). Quy trình tương tự có thể áp
dụng cho các lý do thực tiễn khác khi vật liệu kim loại của một bộ phận lớn so
với vật liệu cách điện.
11.8 Bảo vệ khỏi
trường điện từ
Các hệ thống WPT không được đặt người
vào các trường điện từ nguy hiểm vượt quá các giới hạn trong các hướng dẫn EMF
quốc tế áp dụng được (ví dụ ICNIRP, IEEE) do hoạt động của hệ thống WPT gây ra.
Hệ thống WPT không được gây ra sự hoạt động
sai của các thiết bị điện tử cấy ghép tim (CIED) do hoạt động của hệ thống WPT
đối với bất kỳ vị trí điển hình hợp lý nào của cơ thể người trong xe hoặc xung
quanh chu vi của xe.
Các yêu cầu cụ thể cho hệ thống phải được
xác định trong các phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị ngắt kết nối khẩn cấp có thể được
lắp đặt để cách ly mạng cấp nguồn khỏi thiết bị cấp nguồn trong trường hợp có
nguy cơ điện giật, cháy hoặc nổ. Thiết bị ngắt kết nối phải được trang bị
phương tiện để ngăn ngừa tác động ngoài ý muốn.
Thiết bị như vậy phải được lắp đặt theo
các quy định quốc gia, nếu có.
Thiết bị như vậy có thể được đặt trong mạng
cấp nguồn của thiết bị cấp nguồn.
CHÚ THÍCH: Ở Canada, có các yêu cầu mã lắp
đặt cụ thể cho các thiết
bị ngắt kết nối.
12 Yêu cầu về cáp điện
Các yêu cầu cho cáp điện giữa các thành
phần của thiết bị cấp nguồn được đề cập trong phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN
14450 (IEC 61980).
13 Yêu cầu về cấu trúc
13.1 Kích thước
và yêu cầu lắp đặt thiết bị cấp nguồn
Các kích thước và yêu cầu lắp đặt cụ thể
của hệ thống về cấu trúc của thiết bị cấp nguồn được xác định trong phần công
nghệ cụ thể của bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Kết nối của
thiết bị cấp nguồn được kết nối bằng phích cắm và cáp
Các phích cắm được sử dụng để kết nối
thiết bị cấp nguồn được kết nối bằng phích cắm và cáp với mạng cấp nguồn phải
phù hợp với TCVN 13590-1 (IEC 60309-1), TCVN 13590-2 (IEC 60309-2) hoặc TCVN
6188-1 (IEC 60884-1). Không được sử dụng các phích cắm và ổ cắm tiêu chuẩn có
thể kết nối tương thích với các giao diện được mô tả trong TCVN 10899 (IEC
60320)) (tất cả các phần) cho các thiết bị cấp nguồn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
13.3 Điện cực
nối đất và tính liền mạch
Trong trường hợp thiết bị cấp nguồn có cấu
trúc như thiết bị cấp I, tất cả các phần dẫn điện để hở của thiết bị cấp nguồn
phải được nối liên kết với nhau và với dây dẫn nối đất của mạng cấp nguồn đối với
thiết bị cấp nguồn kết nối cố định hoặc với tiếp điểm nối đất của phích cắm
tiêu chuẩn dùng cho thiết bị cấp nguồn được kết nối bằng phích cắm và cáp.
Các bố trí nối đất và dây bảo vệ phải phù
hợp với TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54).
CHÚ THÍCH: Các tiêu chí thử nghiệm có thể
thay đổi theo các quy định quốc gia.
13.4 Mã IP
Mã IP tối thiểu cho các vỏ của thiết bị
cấp nguồn phải là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sử dụng ngoài trời: IP44.
Môi trường sử dụng phải được chỉ rõ
trong hướng dẫn sử dụng.
Các yêu cầu về mã IP cụ thể theo hệ thống
lắp đặt của các thành phần được quy định trong phần công nghệ cụ thể của bộ
TCVN 14450 (IEC 61980).
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm theo
TCVN 4255 (IEC 60529).
13.5 Khả năng
cắt của các thiết bị chuyển mạch
13.5.1 Thiết bị đóng cắt và thiết bị
đóng cắt-dao cách ly
Các thiết bị đóng cắt và thiết bị đóng cắt-dao
cách ly phải phù hợp với TCVN 6592-3 (IEC 60947-3) và phải:
• có dòng danh định (ở cấp sử dụng tối thiểu
AC-22A) không thấp hơn dòng điện danh định của mạch điện mà chúng sẽ được sử dụng,
đối với ứng dụng AC;
• có dòng danh định (ở cấp sử dụng tối
thiểu DC-21A) không thấp hơn dòng điện danh định của mạch điện mà chúng sẽ được
sử dụng, đối với ứng dụng DC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.2 Công tắc tơ
Các công tắc tơ phải phù hợp với TCVN
6592-4-1 (IEC 60947-4-1) và phải:
• có dòng danh định (ở cấp sử dụng tối
thiểu AC-2) không thấp hơn dòng điện danh định mà chúng sẽ được sử dụng, đối với
ứng dụng AC;
• có dòng danh định (ở cấp sử dụng tối
thiểu DC-3) không thấp hơn dòng điện danh định mà chúng sẽ được sử dụng, đối với
ứng dụng DC.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
đo và các thử nghiệm.
13.5.3 Máy cắt
Máy cắt phải phù hợp với TCVN 6434-1
(IEC 60898-1), TCVN 6592-2 (IEC 60947-2) hoặc TCVN 6951- 1 (IEC 61009-1).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
đo và các thử nghiệm.
Đường đặc tính có thể được xác định theo
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các rơ le dùng để chuyển mạch các tuyến
dẫn dòng điện chính phải phù hợp với IEC 61810-1.
13.6 Khe hở
không khí và chiều dài đường rò
Khe hở không khí và chiều dài đường rò
trong thiết bị cấp nguồn, được lắp đặt theo yêu cầu của nhà chế tạo, phải phù hợp
với các yêu cầu được xác định trong IEC 60664-1:2020.
Các bộ phận của thiết bị cấp nguồn được
kết nối trực tiếp với mạng cấp nguồn AC công cộng phải được thiết kế theo quá
điện áp cấp IV.
Thiết bị cấp nguồn kết nối cố định phải
được thiết kế theo quá điện áp cấp III.
Thiết bị cấp nguồn kết nối bằng phích cắm
và cáp phải được thiết kế theo quá điện áp cấp II.
Quá điện áp cấp thấp hơn có thể áp dụng
cho các thành phần nếu có biện pháp giảm quá điện áp phù hợp được quy định
trong IEC 60664-1:2020.
Thiết bị cấp nguồn được thiết kế chỉ sử
dụng trong nhà phải được thiết kế để hoạt động trong môi trường vĩ mô với mức
nhiễm bẩn tối thiểu là 2.
Thiết bị cấp nguồn được thiết kế sử dụng
ngoài trời phải được thiết kế để hoạt động trong môi trường vĩ mô với mức nhiễm
bẩn tối thiểu là 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1 Quy định
chung
Thiết bị cấp nguồn phải được chế tạo từ
các vật liệu có khả năng chịu các ứng suất cơ, điện, nhiệt và môi trường mà có
nhiều khả năng xảy ra trong các điều kiện sử dụng quy định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra
xác nhận, sau thử nghiệm này, rằng:
a) nếu hoạt động, thiết bị cấp nguồn hoạt
động ở điện áp danh nghĩa của nó trong khi truyền công suất tối đa;
b) mã IP không bị ảnh hưởng;
c) hoạt động của cửa và các điểm khóa
không bị cản trở;
d) các khoảng cách điện vẫn đạt yêu cầu
trong suốt thời gian thử nghiệm;
e) đối với thiết bị cấp nguồn có vỏ kim
loại, không xuất hiện tiếp xúc giữa các phần có điện và vỏ do biến dạng vĩnh viễn
hoặc tạm thời;
f) không được phép có sự suy giảm hiệu
suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2 Kiểm tra
xác nhận độ bền cơ học đối với vỏ của thiết bị cấp nguồn
Vỏ của thiết bị cấp nguồn, ngoại trừ vỏ
cho ứng dụng trong gia đình hoặc ứng dụng tương tự, phải phù hợp với 10.2.701 của
IEC 61439-7:2018.
Các yêu cầu đối với vỏ của các thành phần
công nghệ cụ thể được xác định trong các phần công nghệ cụ thể của bộ TCVN
14450 (IEC 61980).
14.3 Khả năng
chịu ăn mòn
Thiết bị cấp nguồn phải phù hợp với
10.2.2 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).
14.4 Đặc tính
của vật liệu cách điện
14.4.1 Kiểm tra xác nhận độ ổn định nhiệt
của vỏ
Độ ổn định nhiệt của các vỏ làm từ vật
liệu cách điện phải đáp ứng thử nghiệm nóng khô được quy định trong TCVN
13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng các thử nghiệm theo TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439- 1:2020),
10.2.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.2 Khả năng chịu cháy (phương pháp
thử bằng sợi dây nóng đỏ)
Khả năng chịu cháy phải phù hợp với TCVN
9900-2-11 (IEC 60695-2-11).
14.4.3 Thử nghiệm lực ép viên bi
Đối với các phần làm bằng vật liệu cách
điện mà phải chịu thử nghiệm lực ép viên bi, thử nghiệm này phải được thực hiện
theo IEC 60695-10-2.
Thử nghiệm được thực hiện trong tủ nhiệt
ở nhiệt độ:
- 125 °C ± 5 °C đối với các phần đỡ các
phần mang điện;
- 80 °C ± 5 °C đối với các phần khác.
Đối với các vật liệu có hiện tượng biến
dạng, đường kính không được vượt quá 2 mm. Thử nghiệm này không thực hiện trên
các phần bằng vật liệu gốm.
14.4.4 Khả năng chịu phóng điện tạo vết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị CTI của vật liệu phải ít nhất là
175.
14.4.5 Khả năng chịu bức xạ cực tím
Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho các vỏ và
các phần bên ngoài của thiết bị được thiết kế để lắp đặt ngoài trời và được làm
từ vật liệu tổng hợp hoặc kim loại được phủ hoàn toàn bằng vật liệu tổng hợp.
Các mẫu đại diện của các phần như vậy phải
được thử nghiệm theo TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), 10.2.4.
CHÚ THÍCH: Ở Thụy Điển, yêu cầu này là
tùy chọn.
15 Điều kiện vận hành
và điều kiện thử nghiệm
15.1 Quy định
chung
Thiết bị cấp nguồn phải được thiết kế để
chịu được tác động của các dung môi và chất lỏng ô tô thông thường, rung và
xóc, các tiêu chuẩn về khả năng cháy của vật liệu và các điều kiện khác phù hợp
với ứng dụng.
Trong các thử nghiệm sau đây, thiết bị cấp
nguồn phải hoạt động ở điện áp danh định với công suất và dòng điện tối đa.
Không được phép xảy ra sự suy giảm an toàn. Nếu có các điều kiện mà ở đó có thể xảy ra suy giảm hiệu
suất đáng kể, các điều kiện này phải được nhà chế tạo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu các thành phần, ví dụ
như rơ le hoặc thiết bị điện tử, được sử dụng mà không được thiết kế cho các điều
kiện này, các bước phù hợp phải được thực hiện để đảm bảo hoạt động đúng.
CHÚ THÍCH 2: Việc kiểm tra hiệu suất yêu
cầu theo môi trường lắp đặt cụ thể được thực hiện theo thỏa thuận giữa người sử
dụng và nhà chế tạo.
15.2 Thử nghiệm
môi trường
15.2.1 Nhiệt độ không khí xung quanh
Thiết bị cấp nguồn phải được thử nghiệm ở
nhiệt độ môi trường được quy định, bao gồm nhiệt độ tối đa và tối thiểu tại các
cấp công suất chuyển đổi được đảm bảo bởi nhà chế tạo trong các điều kiện đó.
Thiết bị cấp nguồn phải trải qua thử
nghiệm chức năng ở tất cả các chế độ liên quan ở nhiệt độ thấp nhất theo TCVN
7699-2-1 (IEC 60068-2-1) (thử nghiệm Ab) và ở nhiệt độ cao nhất theo TCVN
7699-2- 2 (IEC 60068-2-2) (thử nghiệm Bb).
Thiết bị cấp nguồn phải trải qua một chu
kỳ khởi động và dừng ở mỗi nhiệt độ.
Nhiệt độ không khí xung quanh mà thiết bị
cấp nguồn dự kiến hoạt động cho các lắp đặt trong nhà như sau:
- nhiệt độ không khí xung quanh không vượt
quá +40 °C và nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian 24 h không vượt quá
+35 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí xung quanh mà thiết bị
cấp nguồn dự kiến hoạt động cho các lắp đặt ngoài trời như sau:
- nhiệt độ không khí xung quanh không vượt
quá +40 °C và nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian 24 h không vượt quá
+35 °C;
- giới hạn thấp nhất của nhiệt độ không
khí xung quanh là -25 °C.
Các mã và quy định quốc gia có thể yêu cầu
các dải nhiệt độ hoạt động khác.
15.2.2 Độ ẩm không khí xung quanh
Thiết bị cấp nguồn phải được thiết kế để
hoạt động trong phạm vi độ ẩm tương đối từ 5 % đến 95 %. Một trong hai thử nghiệm
dưới đây phải được thực hiện.
a) Điều kiện độ ẩm cho các lắp đặt trong
nhà
Độ ẩm tương đối của không khí không vượt
quá 50 % ở nhiệt độ tối đa là +40 °C. Độ ẩm tương đối cao hơn có thể được phép ở
nhiệt độ thấp hơn, ví dụ 90 % ở +20 °C. Cần lưu ý sự ngưng tụ vừa phải có thể xảy ra do thay đổi
nhiệt độ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
trong các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 2 chu kỳ, mỗi chu kỳ 24 h đối với thử
nghiệm sương muối theo TCVN 7699-2-11 (IEC 60068-2-11) (thử nghiệm Ka: sương muối),
ở nhiệt độ (35 ± 2) °C.
b) Điều kiện độ ẩm cho các lắp đặt ngoài
trời
Độ ẩm tương đối có thể tạm thời lên tới
100 % ở nhiệt độ tối đa là +25 °C.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
trong các điều kiện sau:
- thử nghiệm bao gồm hai khoảng thời
gian 12 ngày giống hệt nhau;
- mỗi khoảng thời gian 12 ngày bao gồm:
• 5 chu kỳ mỗi chu kỳ 24 h đối với thử
nghiệm chu kỳ nóng ẩm theo TCVN 7699-2-30 (IEC 60068- 2-30) (thử nghiệm Db) ở
(40 ± 3) °C và độ ẩm tương đối 95 %, và
• 7 chu kỳ mỗi chu kỳ 24 h đối với thử
nghiệm sương muối theo TCVN 7699-2-11 (IEC 60068-2- 11) (thử nghiệm Ka: sương
muối), ở nhiệt độ (35 ± 2) °C.
15.2.3 Nóng khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
thử nghiệm theo TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), 10.2.3.1.
Thử nghiệm nóng khô có thể được kết hợp
với thử nghiệm kiểm tra tính ổn định nhiệt của vỏ (xem 14.4.1).
CHÚ THÍCH: Ở Thụy Điển, yêu cầu này là
tùy chọn.
15.3 Thử nghiệm nhiệt dưới bức xạ mặt
trời
Thử nghiệm phải được thực hiện theo TCVN
7699-2-5 (IEC 60068-2-5), thử nghiệm Sa 2 trong 1 chu kỳ.
Thử nghiệm nhiệt dưới bức xạ mặt trời có
thể được thực hiện với nhiệt độ không khí cao hơn.
16 Khả năng tương
thích điện từ (EMC)
16.1 Điều kiện
tải và điều kiện hoạt động
16.1.1 Điều kiện tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện trong các
điều kiện hoạt động tối thiểu sau:
- công suất danh định tối đa +0 %, -10
%;
- điều kiện lệch tối đa danh định giữa
thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV.
CHÚ THÍCH: Nếu các điều kiện này xảy ra
đồng thời, thì đây là một điều kiện tối thiểu duy nhất.
Thử nghiệm cũng nên được thực hiện với
công suất đầu ra giảm xuống còn 20 % công suất danh định tối đa nếu có thể.
Nhà chế tạo phải xác định các điều kiện
thử nghiệm trong kế hoạch thử nghiệm theo các yêu cầu của TCVN 7909-3-2 (IEC
61000-3-2) hoặc TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12) cho các thử nghiệm phát thải
hài và TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3) hoặc TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11) cho
thử nghiệm nháy điện áp.
16.1.2 Điều kiện hoạt
động
Các thử nghiệm chỉ cần thực hiện ở các
chế độ được xác định trong tiêu chuẩn này. Các thử nghiệm phải được thực hiện với
các điều kiện tải được xác định trong 16.1.1.
Cấu hình và chế độ hoạt động phải được
quy định trong kế hoạch thử nghiệm và các điều kiện thực tế, trong các thử nghiệm,
phải được ghi chính xác trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phải được thực hiện trong
phạm vi hoạt động được quy định của thiết bị sạc và ở điện áp nguồn danh định của
nó, trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn cơ bản liên quan.
Các phép đo EMC có thể được thực hiện mà
không cần EV. Thiết bị thứ cấp của WPT phải được sắp xếp trong thử nghiệm theo
thông số kỹ thuật của nhà chế tạo (WPT).
Các điều kiện hoạt động và bố trí thử
nghiệm cụ thể về công nghệ được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ của
bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
16.2 Yêu cầu về
khả năng miễn nhiễm
Bản mô tả chức năng và định nghĩa về các
tiêu chí hiệu suất trong quá trình thử nghiệm EMC hoặc do kết quả của thử nghiệm
EMC phải được nhà chế tạo cung cấp và ghi lại trong báo cáo thử nghiệm dựa trên
các tiêu chí được liệt kê trong Bảng 1 và Bảng 2,
Các tiêu chí hiệu suất được mô tả trong
IEC 61000-6-1 và IEC 61000-6-2.
Bảng 1 - Yêu cầu
về khả năng miễn nhiễm của thiết bị WPT - Môi trường không phải môi trường dân
cư
Cổng
Tính khả dụng
của thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
tham chiếu
Giá trị thử
nghiệm
Tiêu chí tính
năng
Cổng vỏ
Chế độ chờ và chế độ hoạt động
Phóng tĩnh điện (ESP)
TCVN 7909-4-2 (IEC 61000-4-2)
8 kV/4 kV không khí/tiếp xúce
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường RF phát xạ (80 MHz đến 1 000
MHz)
TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3)
10 v/m d
A
Chế độ chờ và chế độ hoạt động
Trường RF phát xạ (1,4 GHz đến 2 GHz)
TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3)
3 v/m d
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường RF phát xạ (2 GHz đến 2,7 GHz)
TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3)
3 v/m d
A
Trường từ
TCVN 7909-4-8 (IEC 61000-4-8)
100 A/m c
A
Cổng nguồn đầu vào AC (và tín hiệu/điều
khiển I/O kết nối trực tiếp với nguồn lưới)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá độ điện nhanh/bướu xung
IEC 61000-4-4
2 kV (5/50 ns, 100 kHz)
B
Chế độ hoạt động
Tăng điện áp
TCVN 7909-4-5 (IEC 61000-4-5)
1 kVa, 2 kVb f
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường RF dẫn truyền (0,15 MHz đến 80
MHz)
TCVN 7909-4-6 (IEC 61000-4-6)
10 V(RMS)
Chế độ chờ và chế độ hoạt động
Giảm điện áp và gián đoạn
TCVN 7909-4- 11 (IEC 61000- 4-11)
(≤ 16 A)
Giảm 30 % trong 25 chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm 60 % trong 10 chu kỳ
C
IEC 61000-4-34 (> 16 A)
Giảm > 95 % trong 1 chu kỳ
B
Giảm 100 % trong 250 chu kỳ
C
a Pha-pha.
b Pha-đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Mức thử nghiệm
quy định là giá trị RMS của sóng mang không điều chế.
e Đối với các
thử nghiệm ESD, không cần thử nghiệm các mức thử nghiệm thấp hơn.
f Đối với các
thử nghiệm đột biến, không cần thử nghiệm các mức thử nghiệm thấp hơn.
Bảng 2 - Yêu cầu
về khả năng miễn nhiễm của thiết bị WPT - Môi trường dân cư
Cổng
Tính khả dụng
của thử nghiệm
Hiện tượng
Tiêu chuẩn
tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí tính
năng
Cổng vỏ
Chế độ chờ và chế độ hoạt động
Phóng tĩnh điện (ESP)
TCVN 7909-4-2 (IEC 61000-4-2)
8 kV/4 kV không khí/tiếp xúce
B
Chế độ chờ và chế độ hoạt động
Trường RF phát xạ (80 MHz đến 1 000
MHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 v/m d
A
Chế độ chờ và chế độ hoạt động
Trường RF phát xa (1,4 GHz đến 2 GHz)
TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3)
3 v/m d
A
Chế độ chờ và chế độ hoạt động
Trường RF phát xa (2 GHz đến 2,7 GHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 v/m d
A
Trường từ
TCVN 7909-4-8 (IEC 61000-4-8)
30 A/m c
A
Cổng nguồn đầu vào AC
(và tín hiệu/điều khiển I/O kết nối trực
tiếp với nguồn điện)
Chế độ chờ và chế độ hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-4
1 kV (5/50 ns, 100 kHz)
B
Chế độ hoạt động
Tăng điện áp
TCVN 7909-4-5 (IEC 61000-4-5)
1 kVa, 2 kVb f
B
Chế độ chờ và chế độ hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7909-4-6 (IEC 61000-4-6)
3 V(RMS)
Chế độ chờ và chế độ hoạt động
Giảm điện áp và gián đoạn
TCVN 7909-4- 11 (IEC 61000- 4-11)
(≤ 16 A)
Giảm 30 % trong 25 chu kỳ
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
IEC 61000-4-34 (> 16 A)
Giảm > 95 % trong 1 chu kỳ
B
Giảm 100 % trong 250 chu kỳ
C
a Pha-pha.
b Pha-đất.
c Chỉ áp dụng
cho các thiết bị chứa các cơ cấu nhạy với trường từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e Đối với các
thử nghiệm ESD, không cần thử nghiệm các mức thử nghiệm thấp hơn.
f Đối với các
thử nghiệm đột biến, không cần thử nghiệm các mức thử nghiệm thấp hơn.
16.3 Yêu cầu về
nhiễu
16.3.1 Quy định chung
Các thử nghiệm nhiễu và các giới hạn đối
với thiết bị được đề cập trong tiêu chuẩn này được đưa ra trên cơ sở từng cổng.
Các phép đo phải được thực hiện trong
các điều kiện được xác định rõ ràng và có thể tái lập cho từng loại nhiễu.
Mô tả về thử nghiệm, phương pháp thử
nghiệm và bố trí thử nghiệm được đưa ra trong các tiêu chuẩn cơ bản được tham
chiếu trong Bảng 3 và Bảng 4. Nội dung của các tiêu chuẩn cơ bản này không được
nhắc lại ở đây, tuy nhiên các sửa đổi hoặc thông tin bổ sung cần thiết cho việc
áp dụng thực tế các thử nghiệm được đưa ra trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Việc tham chiếu đến
"tiêu chuẩn cơ bản" được dự kiến giới hạn trong những điều của tiêu
chuẩn liên quan cung cấp mô tả về thử nghiệm, phương pháp kiểm tra và bố trí thử
nghiệm.
16.3.2 Giới hạn và điều kiện thử nghiệm
cho nhiễu trong dải tần số thấp (LF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng quan thể hiện tham chiếu để đánh
giá các hiện tượng nhiễu trong dải tần số thấp (LF) được cho trong Bảng 3.
Bảng 3 - Nhiễu
tần số thấp
Cổng
Hiện tượng
Tiêu chuẩn
tham chiếu
Điều tham chiếu
trong tiêu chuẩn này
Cổng nguồn đầu vào AC
Hài
TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2) (dòng
điên danh định ≤ 16 A/pha)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3.2.2
Dao động điện áp và nháy điện áp
TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3) (dòng điện danh định ≤
16 A/pha)
TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11) (dòng
điện danh định > 16 A, ≤ 75 A/pha)
16.3.2.3
16.3.2.2 Hài
Các yêu cầu về hài chỉ được quy định nếu
hệ thống WPT dự kiến phải được nối với mạng cấp nguồn công cộng nằm trong phạm
vi áp dụng của TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2) hoặc TCVN 7909-3-12 (IEC
61000-3-12) tương ứng.
Các hệ thống phân phối khác không nằm
trong phạm vi của các tiêu chuẩn cơ bản và do đó không áp dụng.
Một thiết bị cấp nguồn có dòng điện vào
nhỏ hơn hoặc bằng 16 A mỗi pha và được kết nối với hệ thống phân phối hạ áp
xoay chiều công cộng phải phù hợp với TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2). Tất cả các
hệ thống WPT được phân loại là thiết bị cấp A theo các định nghĩa của TCVN
7909-3-2 (IEC 61000-3-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3.2.3 Dao động điện áp và nháy điện
áp
Nhiễu gây ra bởi dao động điện áp và
nháy điện áp do một hệ thống WPT có dòng điện vào bằng hoặc nhỏ hơn 16 A mỗi
pha, và được kết nối với một hệ thống phân phối hạ áp xoay chiều công cộng, phải
phù hợp với TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3).
Nhiễu gây ra bởi dao động điện áp và
nháy điện áp do một hệ thống WPT có dòng điện vào vượt quá 16 A, đến và bằng 75
A mỗi pha, và được kết nối với một hệ thống phân phối hạ áp xoay chiều công cộng,
phải phù hợp với TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11).
Các điều kiện hoạt động cụ thể cho công
nghệ được xác định trong các phần cụ thể về công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC
61980).
16.3.3 Giới hạn và điều kiện thử nghiệm
cho nhiễu trong dải tần số vô tuyến (RF)
16.3.3.1 Tổng quan
Tổng quan thể hiện tham chiếu để đánh
giá nhiễu trong dải tần số vô tuyến được cho trong Bảng 4.
Bảng 4 - Nhiễu
trong dải tần số vô tuyến
Cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần số
Điều tham chiếu
trong tiêu chuẩn này
Cổng nguồn đầu vào AC
Nhiễu dẫn
150 kHz đến 30 MHz
16.3.3.2
Cổng mạng nối dây
150 kHz đến 30 MHz
16.3.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu bức xạ
9 kHz đến 150 kHz
16.3.3.4
150 kHz đến 30 MHz
16.3.3.5
30 MHz đến 1 GHz
16.3.3.6
WPT được coi là thiết bị nhóm 2 theo Phụ
lục A của CISPR 11:2015. Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, các thiết bị được
nhóm lại theo phân loại môi trường của chúng. Các định nghĩa này được mô tả chi
tiết trong CISPR 11:2015, Điều 5, và được tóm tắt như sau:
• Thiết bị cấp A là thiết bị phù hợp để
sử dụng ở tất cả các vị trí khác ngoài những vị trí được phân bổ trong môi trường
dân cư và những vị trí được kết nối trực tiếp với mạng cấp nguồn hạ áp cấp nguồn
cho các tòa nhà dùng cho mục đích dân dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hàn hồ quang chứa các thiết bị
khởi động hoặc ổn định hồ quang và các thiết bị khởi động hồ quang độc lập để
hàn hồ quang phải được phân loại là thiết bị cấp A.
• Thiết bị cấp B là thiết bị phù hợp để
sử dụng ở các vị trí trong môi trường dân cư và ở các cơ sở được kết nối trực
tiếp với mạng cấp nguồn hạ áp cấp nguồn cho các tòa nhà dùng cho mục đích dân dụng.
Thiết bị cấp B phải đáp ứng các giới hạn
cấp B.
16.3.3.2 Cổng nguồn đầu vào (nhiễu dẫn
trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz)
Trong CISPR 11:2015, phải áp dụng Bảng 8
(cấp A) hoặc Bảng 9 (cấp B) cho các hệ thống WPT. Các chế độ hoạt động và thông
số phải được sử dụng theo Bảng 10 của CISPR 11:2015 và AMD1:2016.
Kiểm tra sự phù hợp với CISPR 11:2015,
AMD1:2016 và AMD2:2019 với các sửa đổi, nếu có, theo phần cụ thể về công nghệ
trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
16.3.3.3 Cổng mạng có dây (nhiễu dẫn
trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz)
Đối với thiết bị WPT cấp A, phải áp dụng
các giới hạn xác định trong CISPR 32:2015, Bảng A.11 và đối với thiết bị WPT cấp
B, phải áp dụng các giới hạn xác định trong CISPR 32:2015, Bảng A.10.
Kiểm tra sự phù hợp với CISPR 32:2015 và
các sửa đổi, nếu có, theo phần cụ thể về công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC
61980).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới hạn nhiễu bức xạ điện từ từ cổng
vỏ bao gồm hệ thống WPT cho dải tần số 9 kHz đến 150 kHz đối với hệ thống WPT cấp
A được quy định trong Bảng 5, và đối với hệ thống WPT cấp B trong Bảng 6.
Đối với phát xạ bức xạ của hệ thống WPT
có tần số cơ bản đến 150 kHz ở các hài bậc hai, ba, bốn và năm của tần số cơ bản
của thiết bị cấp nguồn, các giới hạn trong Bảng 5 và Bảng 6 có thể được nới lỏng
thêm 10 dB. Sự nới lỏng này chỉ áp dụng trong khoảng tần số xung quanh với băng
thông đến 1 % của tần số hài tương ứng hoặc 4,5 kHz, chọn giá trị nhỏ hơn, tập
trung vào bội số nguyên tương ứng của tần số cơ bản thực tế của thiết bị cấp
nguồn, không bao gồm tần số bất kỳ trong khoảng này mở rộng vào các băng tần
trong Bảng 5 và Bảng 6.
Nếu một hệ thống WPT cấp B hoạt động
trong dải tần số từ 79 kHz đến 90 kHz với công suất nguồn lưới AC danh định vượt
quá 3,6 kW không đáp ứng giới hạn quy định trong Bảng 6, thì ít nhất phải đáp ứng
giới hạn nới lỏng 15 dB trong dải tần số đó. Trong trường hợp này, tài liệu cho
người sử dụng và hướng dẫn sử dụng kèm theo thiết bị phải có lưu ý sau:
Lưu ý - Thiết bị này không được thiết kế
để sử dụng trong môi trường nơi sử dụng các thiết bị nhạy và/hoặc thiết bị truyền
thông vô tuyến như các thiết bị tầm ngắn (SRD), ví dụ trong các ứng dụng tín hiệu
đường sắt, được phân bổ và vận hành trong khoảng cách dưới 10 m từ thiết bị.
CHÚ THÍCH: Liên quan đến việc sử dụng
các hệ thống WPT trên thực địa, quy định quốc gia có thể quy định đáp ứng các
giới hạn nghiêm ngặt hơn so với các giới hạn được quy định trong 16.3.3.4,
16.3.3.5 và 16.3.3.6 để bảo vệ đầy đủ cho các dịch vụ vô tuyến nhạy, ví dụ như dịch
vụ tín hiệu tần số và thời gian chuẩn và/hoặc các thiết bị truyền thông vô tuyến
khác như các thiết bị tầm ngắn (SRD) được sử dụng, ví dụ trong các ứng dụng tín
hiệu đường sắt, hệ thống mở khóa không cần chìa khóa trên xe và thiết bị chống
trộm. Trong hầu hết các trường hợp, chỉ liên quan đến một vài tần số.
Kiểm tra sự phù hợp theo phần cụ thể về
công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
Bảng 5 - Giới hạn
cường độ trường từ đối với hệ thống WPT cấp A trong dải tần từ 9 kHz đến 150
kHz
Dải tần số
kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB(μA/m)
Khoảng cách
đo D = 10 m
Công suất nguồn
AC danh định ≤ 22 kW b
Công suất nguồn
AC danh định > 22 kW a,b
9 đến 19
42,0
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
38,8
42,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,8
19 đến 21
97,0
107,0
21 đến 79
37,6
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
32,7
37,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,7
79 đến 90
92,8
102,8
90 đến 150
32,2
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
30,0
32,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,0
Tại tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn
nghiêm ngặt hơn. Khi giới hạn thay đổi theo tần số, nó giảm tuyến tính theo
logarit của tần số tăng.
Các cơ quan quốc gia có thể yêu cầu giảm
thêm phát thải trong các băng tần tần số cụ thể được sử dụng bởi các dịch vụ
vô tuyến nhạy tại các cơ sở ấn định.
a Các giới hạn
này áp dụng cho thiết bị WPT có công suất điện AC danh định > 22 kW và dự
kiến phải được kết nối với một máy biến áp hoặc máy phát điện chuyên dụng, và
không được kết nối với các đường dây hạ áp (LV) trên không. Đối với thiết bị
WPT không được thiết kế để nối với một máy biến áp chuyên dụng cho người sử dụng,
áp dụng các giới hạn đối với công suất ≤ 22 kW. Nhà chế tạo và/hoặc nhà cung
cấp phải cung cấp thông tin về các biện pháp lắp đặt có thể được sử dụng để
giảm phát thải từ thiết bị đã lắp đặt. Đặc biệt, cần chỉ ra rằng thiết bị này
dự kiến được nối với một máy biến áp hoặc máy phát điện chuyên dụng và không
phải với các đường dây LV trên không.
b Việc lựa chọn
tập thích hợp các giới hạn phải dựa trên công suất AC danh định được nêu bởi
nhà chế tạo.
Bảng 6 - Giới hạn
cường độ trường từ đối với hệ thống WPT cấp B trong dải tần từ 9 kHz đến 150
MHz
Dải tần số
kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB(μA/m)
Khoảng cách
đo D = 10 m
Công suất điện
AC danh định ≤ 1 kWa
Công suất điện
AC danh định > 1 kWa
9 đến 19
27
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
23,8
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,8
19 đến 21
57
72
21 đến 79
23,4
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
17,7
23,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,7
79 đến 90
52,8
67,8 b
90 đến 150
17,2
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
15
17,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Tại tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn
nghiêm ngặt hơn. Khi giới hạn thay đổi theo tần số, nó giảm tuyến tính theo
logarit của tần số tăng.
Các cơ quan quốc gia có thể yêu cầu giảm
thêm phát thải trong các băng tần tần số cụ thể được sử dụng bởi các dịch vụ
vô tuyến nhạy tại các cơ sở ấn định.
a Việc lựa chọn
tập thích hợp các giới hạn phải dựa trên công suất nguồn lưới AC danh định được
nêu bởi nhà chế tạo.
b Các hệ thống
WPT có công suất nguồn lưới AC danh định > 3,6 kW, nếu không đáp ứng giới
hạn cho công suất nguồn lưới AC danh định > 1 kW quy định trong bảng này,
ít nhất phải đáp ứng giới hạn nới lỏng 15 dB. Trong trường hợp này, tài liệu
cho người sử dụng và hướng dẫn sử dụng kèm theo thiết bị phải chứa nội dung
lưu ý sau:
Lưu ý - Thiết bị này không được thiết
kế để sử dụng trong môi trường có các thiết bị nhạy và/hoặc thiết bị truyền
thông vô tuyến như các thiết bị tầm ngắn (SRD) được sử dụng, ví dụ trong các ứng
dụng tín hiệu đường sắt, khi chúng được phân bổ và vận hành trong khoảng cách
dưới 10 m từ thiết bị. Trong những trường hợp như vậy, thiết bị có thể không
cung cấp bảo vệ đầy đủ cho việc tiếp nhận vô tuyến.
16.3.3.5 Cổng vỏ (nhiễu bức xạ trong dải
tần từ 150 kHz đến 30 MHz)
Áp dụng các giới hạn trong Bảng 7 hoặc Bảng
8 cho các hệ thống WPT cấp A hoặc cấp B tương ứng.
Kiểm tra sự phù hợp phù hợp với phần cụ
thể về công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Giới hạn
cường độ trường từ đối với hệ thống WPT cấp A trong dải tần từ 150 kHz đến 30
MHz
Dải tần số
kHz
Cường độ trường
từ tựa đỉnh
dB(μA/m)
Khoảng cách
đo D = 10 m
Khoảng cách
đo D = 3 m
0,15 đến 0,49
57,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49 đến
1,705
47,5
72
1,705 đến
2,194
52,5
77
2,194 đến
3,95
43,5
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
68
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
28,5
11 đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,5
20 đến 30
8,5
18,5
Chỉ có thiết bị nhỏ (thiết bị được đặt
trên bàn hoặc đứng trên sàn, bao gồm cả cáp của chúng, vừa với một thể tích thử nghiệm
hình trụ có đường kính 1,2 m và cao 1,5 m so với mặt phẳng nền) phải được đo ở
khoảng cách D = 3 m. Tất cả các thiết bị khác phải được đo ở khoảng cách D =
10 m.
Tại các tần số chuyển tiếp, áp dụng
giới hạn nghiêm ngặt hơn.
Bảng 8 - Giới hạn
cường độ trường từ đối với hệ thống WPT cấp B trong dải tần từ 150 kHz đến 30
MHz
Dải tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ trường
từ tựa đỉnh
dB(μA/m)
Khoảng cách
đo D = 10 m
Khoảng cách
đo D = 3 m
0,15 đến 4
14,5
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
-7,7
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4 đến 11
-7,7
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
-0,2
11 đến 30
-0,2
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các giới hạn trong Bảng 10 hoặc
Bảng 12 của CISPR 11:2015, CISPR 11:2015/AMD1:2016 cho các hệ thống WPT cấp A
hoặc cấp B tương ứng.
Kiểm tra sự phù hợp phù hợp với phần cụ
thể về công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
Phép đo là thành phần điện của cường độ
trường nhiễu bức xạ.
17 Ghi nhãn và hướng dẫn
17.1 Quy định
chung
Việc ghi nhãn và hướng dẫn phải phù hợp
với các quy định tại 17.2 và 17.4.
Thiết bị phải được ghi nhãn với các
thông số đặc trưng hoặc thông tin khác để chỉ rõ các điều kiện môi trường sử dụng
nghiêm trọng hoặc bất thường (xem Điều 15).
17.2 Ghi nhãn
thiết bị cấp nguồn
Thiết bị cấp nguồn phải được ghi nhãn một
cách rõ ràng các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Số sê-ri;
• Số model;
• Ngày chế tạo;
• Dải điện áp đầu vào tính bằng vôn,
dòng điện tối đa tính bằng ampe, dải tần số tính bằng héc và số pha (một pha hoặc
ba pha);
• Mã IP (cấp bảo vệ);
• "Chỉ sử dụng trong nhà" /
"Indoor use only”, hoặc tương đương, nếu chỉ dành cho sử dụng trong nhà;
• Đối với thiết bị thuộc loại bảo vệ chống
điện giật cấp II, ký hiệu phải xuất hiện rõ ràng trong các ghi nhãn;
• Tất cả thông tin cần thiết liên quan đến
các phân loại, đặc điểm và hệ số đa dạng khác đã công bố;
• Tên nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3 Độ rõ
ràng của ghi nhãn
Ghi nhãn được thực hiện bằng cách đúc,
ép, khắc hoặc tương tự, bao gồm cả nhãn có lớp phủ nhựa laminate, không được
giao nộp cho thử nghiệm sau đây.
Các ghi nhãn được yêu cầu trong tiêu chuẩn
này phải rõ ràng với thị lực bình thường hoặc có điều chỉnh, bền và dễ nhìn thấy
trong quá trình sử dụng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng cách chà xát nhãn bằng tay trong 15 s với một mảnh vải thấm nước và trong
15 s tiếp theo với một mảnh vải thấm đẫm xăng nhẹ.
CHÚ THÍCH: Xăng nhẹ được xác định là
dung môi hexane với hàm lượng chất thơm tối đa 0,1 % theo thể tích, giá trị
kauri-butanol là 29, điểm sôi ban đầu là 65 °C, điểm sôi cuối là 69 °C và mật độ
khoảng 0,68 g/cm3.
Sau khi thử nghiệm, các nhãn phải có thể
đọc được với thị lực bình thường hoặc có điều chỉnh nhưng không phóng đại thêm.
Không được dễ dàng tháo rời tấm nhãn và không được có hiện tượng cong vênh.
17.4 Hướng dẫn
kết nối
Hướng dẫn kết nối thiết bị cấp nguồn với
mạng cấp nguồn phải được cung cấp kèm theo sổ tay hướng dẫn sử dụng của thiết bị
cấp nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] IEC 60050-195, International
Electrotechnical Vocabulary- Part 195: Earthing and protection against electric
shock (available at www.electropedia.org)
[2] IEC 60050-212, International
Electrotechnical Vocabulary - Part 212: Electrical insulating solids, liquids
and gases (available at www.electropedia.org)
[3] IEC 60050-441, International
Electrotechnical Vocabulary - Part 441: Switchgear, controlgear and fuses
(available at www.electropedia.org)
[4] IEC 60050-442, International
Electrotechnical Vocabulary- Part 442: Electrical accessories (available at
www.electropedia.org)
[5] IEC 60050-826, International
Electrotechnical Vocabulary- Part 826: Electrical installations (available at
www.electropedia.org)
[6] IEC TR 60083, Plugs and
socket-outlets for domestic and similar general use standardized in member
countries of IEC
[7] TCVN 9900-11-5 (IEC 60695-11-5), Thử
nghiệm nguy cơ cháy- Phần 11-5: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử bằng ngọn
lửa hình kim - Thiết bị, bố trí thử nghiệm xác nhận và hướng dẫn
[8] TCVN 7909-6-1 (IEC 61000-6-1), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 6-1: Tiêu chuẩn đặc trưng - Tiêu chuẩn miễn nhiễm đối
với môi trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ
[9] IEC 61000-6-2, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-2: Generic standards - Immunity standard for
industrial environments
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] TCVN 13078-1:2020 (IEC
61851-1:2017), Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu
chung
[12] TCVN 13078-21-2:2020 (IEC
61851-21-2:2018), Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 21-2: Yêu
cầu về xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện xoay chiều/một chiều - Yêu cầu
tương thích điện từ của bộ sạc không lắp trên xe điện
[13] ISO 17409:2020, Electrically
propelled road vehicles - Conductive power transfer - Safety requirements
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Thuật ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phân loại
7 Yêu cầu chung đối với thiết bị cáp nguồn
8 Truyền thông
9 Khả năng tương tác của việc truyền
công suất
10 Yêu cầu về bảo vệ chống điện giật
11 Yêu cầu cụ thể cho các hệ thống WPT
12 Yêu cầu về cáp điện
13 Yêu cầu về cấu trúc
14 Độ bền của vật liệu và các bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 Khả năng tương thích điện từ (EMC)
17 Ghi nhãn và hướng dẫn
Thư mục tài liệu tham khảo