TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14450-3:2025
IEC 61980-3:2022
HỆ THỐNG TRUYỀN
CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 3: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI HỆ
THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY SỬ DỤNG TRƯỜNG TỪ
Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 3: Specific
requirements for magnetic field wireless power transfer systems
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Quy định chung
6 Phân loại
7 Yêu cầu chung về thiết bị cấp nguồn
8 Truyền thông
9 Khả năng tương tác truyền công suất
10 Bảo vệ chống điện giật
11 Yêu cầu cụ thể cho hệ thống WPT
12 Yêu cầu cáp nguồn
13 Yêu cầu về cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Điều kiện dịch vụ và điều kiện thử nghiệm
16 Tương thích điện từ (EMC)
17 Ghi nhãn và hướng dẫn
101 Quy trình thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) - EVPC tham chiếu vòng tròn
Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ về các thiết bị thứ cấp khác
Phụ lục C (tham khảo) - Vị trí cuộn dây trong chỗ đỗ xe
Phụ lục D (tham khảo) - Tiếp cận lý thuyết cho khả năng tương tác của hệ
thống
Phụ lục E (tham khảo) - Xác định điểm căn chỉnh trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 14450-2:2024 hoàn toàn tương đương với IEC 61980-2:2023;
TCVN 14450-2:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E16 Hệ
thống truyền điện cho xe điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14450 (IEC 61980), Hệ thống truyền công suất
không dây (WPT) dùng cho xe điện gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 14450-2:2025 (IEC 61980-2:2023), Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với
truyền thông và hoạt động của hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường
từ;
- TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với
hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part
3: Specific requirements for magnetic field wireless power transfer systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị cấp điện nằm ngoài xe dành cho việc
truyền công suất không dây sử dụng trường từ (MF-WPT) cho các phương
tiện giao thông đường bộ chạy điện (sau đây được gọi là xe điện) nhằm mục đích
cung cấp năng lượng điện cho hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại (RESS)
và/hoặc các hệ thống điện trên xe điện khác. Hệ thống MF-WPT hoạt
động ở mức điện áp cung cấp tiêu chuẩn theo IEC 60038 đến 1 000 V AC và 1 500 V
DC từ mạng cấp nguồn. Việc truyền công suất diễn ra khi xe điện (EV) đang
đứng yên.
Thiết bị cấp điện ngoài xe đáp ứng các yêu cầu trong tiêu chuẩn này nhằm
mục đích hoạt động với các thiết bị EV đáp ứng các yêu cầu được mô tả trong ISO
19363.
Các khía cạnh được đề cập trong tiêu chuẩn này bao gồm
- các đặc tính và điều kiện hoạt động,
- mức độ an toàn điện yêu cầu,
- yêu cầu về truyền thông cơ bản cho các vấn đề an toàn và quy trình nếu
cần thiết bởi hệ thống MF- WPT,
- yêu cầu về định vị để đảm bảo việc truyền công suất MF-WPT hiệu
quả và an toàn, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khía cạnh sau đang được xem xét cho tiêu chuẩn trong tương lai:
- yêu cầu về các hệ thống MF-WPT cho các xe hai bánh và ba bánh,
- yêu cầu về các hệ thống MF-WPT cung cấp năng lượng cho EV khi di chuyển,
- yêu cầu về việc truyền công suất hai chiều,
- yêu cầu về thiết bị sơ cấp lắp đặt phẳng,
- yêu cầu về các hệ thống MF-WPT cho xe hạng nặng, và
- yêu cầu về các hệ thống MF-WPT với
đầu vào lớn hơn 11,1 kVA.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
- các khía cạnh an toàn liên quan đến việc bảo trì, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn này dành riêng
cho MF-WPT.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4255 (IEC 60529), cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), Cụm đóng cắt và điều khiển hạ
áp - Phần 1: Quy tắc chung
TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), Hệ thống truyền công suất
không dây (WPT) dùng cho xe điện - Phần
1: Yêu cầu chung
TCVN 14450-2:2025 (IEC 61980-2:2023), Hệ thống truyền công suất
không dây (WPT) dùng cho xe điện -
Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với truyền thông và hoạt động của hệ thống MF-WPT
IEC 61439-7:2018[1], Low-voltage switchgear and controlgear assemblies - Part 7: Assemblies
for specific applications such as marinas, camping sites, market squares,
electric vehicles charging stations (Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Cụm lắp
ráp dùng cho các ứng dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực
chợ, trạm sạc xe điện)
ISO 19363:2020, Electrically propelled
road vehicles - Magnetic field wireless power transfer - Safety and
interoperability requirements (Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Truyền công suất không dây
sử dụng trường từ- An toàn và yêu cầu về khả năng tương tác)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ICNIRP guidelines for limiting
exposure to time-varying electric and magnetic fields (1 Hz - 100 kHz), Health Physics 99(6):818-836; 2010 (Hướng dẫn của ICNIRP về giới hạn phơi nhiễm các trường điện và trường từ thay đổi theo thời
gian (1 Hz- 100 kHz))
Recommendation
ITU-R SM.2110-1:2019, Guidance on frequency ranges for operation of nonbeam
wireless power transmission for electric vehicles (Hướng dẫn dải tần số đối với hoạt động của truyền
công suất không dây cho xe điện)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng Điều 3 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020)
và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.101
Bộ phận có thể tiếp cận (accessible
part)
Bộ phận của thiết bị có thể chạm tới mà không cần sử dụng dụng cụ, ngoại
trừ khi nằm bên dưới xe.
3.102
Căn chỉnh (alignment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.103
Vùng dung sai căn chỉnh (alignment
tolerance area)
Khu vực hoạt động dự kiến của hệ thống truyền công suất không dây (WPT) theo
hướng X và Y với khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp cho trước.
3.104
Điểm căn chỉnh trung tâm (centre
alignment point)
Tâm không gian X, Y của vùng dung sai căn chỉnh.
CHÚ THÍCH 1: Điểm căn chỉnh trung tâm không phải là một điểm cố định
cho bất kỳ cuộn dây đơn lẻ nào. Nó chỉ có liên quan đối với sự kết hợp giữa thiết
bị sơ cấp và thứ cấp và đặc trưng cho sự kết hợp đó.
3.105
Phiên sạc (charge session)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.106
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A (compatibility
class A supply device)
Thiết bị cấp nguồn có khả năng tương tác với các thiết bị EV tương
thích cấp A.
CHÚ THÍCH 1: Xem ISO 19363:2020, Điều 6.
CHÚ THÍCH 2: Một thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A có thể tương tác
với tất cả các EVPC tham chiếu chuẩn - xem Phụ lục A.
3.107
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B (compatibility class B supply device)
Thiết bị cấp nguồn hoạt động với ít nhất một thiết bị EV tương thích cấp
B và có thể tương tác với một hoặc nhiều thiết bị EV tương thích cấp A.
CHÚ THÍCH 1: Xem ISO 19363:2020, Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.108
Cáp kết nối (connecting
cable)
Cáp kết nối các đơn vị vật lý khác nhau của SPC.
CHÚ THÍCH 1: Cáp bên trong một đơn vị vật lý không phải là cáp kết nối.
3.109
DUT (device under test)
Thiết bị cần thử nghiệm.
3.110
Bộ điều khiển truyền thông xe điện (electric vehicle communication controller)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tích hợp trên xe, thực hiện việc truyền thông giữa xe và SECC
để hỗ trợ các chức năng cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Các chức năng cụ thể như vậy có thể là điều khiển các kênh
đầu vào và đầu ra, mã hóa hoặc truyền dữ liệu giữa xe và SECC.
[NGUỒN: ISO 15118-1:2019, 3.1.31]
3.111
Mạch công suất EV (EV
power circuit)
EVPC
Cụm linh kiện trên xe bao gồm thiết bị thứ cấp và mạch điện tử công suất
EV cũng như các kết nối cơ khí.
Xem Hình 1.
3.112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Linh kiện trên xe chuyển đổi công suất và tần số từ thiết bị thứ cấp
thành đầu ra DC của EVPC.
VÍ DỤ: Mạng lưới kết hợp trở kháng (IMN), bộ lọc, bộ chỉnh lưu, bộ chuyển
đổi trở kháng.
3.113
Lắp đặt phẳng (flush mounted)
Lắp đặt thiết bị sơ cấp theo cách mà bề mặt trên cùng của thiết bị sơ cấp
bằng phẳng với mặt đường.
3.114
Vật thể ngoại lai (foreign
object)
Vật thể không phải là một bộ phận gắn liền của xe hoặc hệ thống WPT.
3.115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tự cảm tương hỗ của hai cuộn dây cụ thể ở một vị trí vật lý cụ thể
so với nhau.
3.116
Thiết bị đo (gauge device)
Thiết bị thử nghiệm đặc trưng cho các trường từ liên quan đến một cuộn
dây.
3.117
Tâm hình học (geometric
centre)
Tâm không gian X, Y của cuộn dây sơ cấp hoặc cuộn dây thứ cấp.
3.118
Cấp công suất MF-WPT (MF-WPT power class)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.119
Truyền công suất không dây sử dụng trường từ (magnetic field WPT)
MF-WPT
Truyền công suất từ một nguồn điện đến một tải điện thông qua trường từ
mà không có kết nối galvanic.
3.120
Cộng hưởng từ (magnetic
resonance)
Truyền công suất không dây trường từ (MF-WPT) sử dụng một hoặc
nhiều cuộn dây có hệ số chất lượng cao và một hoặc nhiều mạng lưới kết hợp trở
kháng hoặc mạng lưới bù hoạt động ở hoặc gần cộng hưởng.
3.121
Tần số hoạt động (operating
frequency)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.122
Hiệu suất truyền công suất (power
transfer efficiency)
Tỷ lệ giữa công suất đầu ra của EVPC chia cho công suất đầu vào của
SPC.
3.123
Cuộn dây sơ cấp (primary
coil)
Thành phần của thiết bị sơ cấp bao gồm một hoặc nhiều cuộn dây điện và
vật liệu từ tính tạo ra trường từ cho MF-WPT.
3.124
Thiết bị sơ cấp (primary
device)
Thành phần ngoài xe bao gồm cuộn dây sơ cấp và mạng lưới bù của nó để tạo ra và định
hình trường từ cho MF-WPT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.125
EVPC tham chiếu (reference EVPC)
EVPC phục vụ cho mục đích thử nghiệm sự phù hợp.
3.126
SPC tham chiếu (reference SPC)
SPC phục vụ cho mục đích thử nghiệm sự phù hợp.
3.127
Gói còn lại (remaining
package)
Gói lắp ráp hoặc gói chứa tất cả các thành phần của mạch cấp điện không
phải gói nằm dưới xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộn dây thứ cấp (secondary
coil)
Thành phần của thiết bị thứ cấp bao gồm một hoặc nhiều cuộn dây điện và
vật liệu từ tính để thu trường từ cho MF-WPT.
3.129
Thiết bị thứ cấp (secondary
device)
Thành phần trên xe bao gồm cuộn dây thứ cấp và mạng lưới bù của nó để
thu trường từ.
CHÚ THÍCH 1: Bao gồm vỏ, nắp đậy và hệ thống dây cáp.
3.130
Khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp (secondary device ground clearance)
Khoảng cách thẳng đứng giữa bề mặt đất và điểm thấp nhất của thiết bị
thứ cấp, bao gồm cả vỏ bọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.131
Bộ điều khiển truyền thông thiết bị cấp nguồn (supply equipment communication controller)
SECC
Thành phần ngoài xe thực hiện việc truyền thông với (các) EVCC.
CHÚ THÍCH 1: Chức năng của bộ điều khiển truyền thông thiết bị cấp nguồn
có thể điều khiển các kênh đầu vào và đầu ra, mã hóa dữ liệu hoặc truyền dữ liệu
giữa xe và SECC.
CHÚ THÍCH 2: Một SECC có thể điều khiển nhiều thiết bị cấp nguồn cho
các cấu hình nhất định.
3.132
Mạch công suất cấp nguồn (supply
power Circuit)
SPC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình 1.
3.133
Mạch điện tử công suất cấp nguồn (supply power electronics)
Linh kiện đặt bên ngoài xe để chuyển đổi công suất và tần số từ mạng cấp
nguồn thành công suất và tần số cần thiết cho thiết bị sơ cấp.
3.134
Lắp đặt nổi (surface mounted)
Lắp đặt thiết bị sơ cấp theo cách mà nó nhô lên trên mặt đất đến một
chiều cao lắp đặt nhất định.
3.135
Phạm vi tần số hệ thống (system
frequency range)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.136
Gói nằm dưới xe (under-vehicle
package)
Gói lắp ráp chứa tất cả các thành phần của SPC, được thiết kế để đặt
bên dưới xe khi xe ở vị trí để sạc.
3.137
X
Hướng di chuyển của xe theo ISO 4130.
3.138
Y
Hướng vuông góc với hướng di chuyển theo ISO 4130.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng Điều 4 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020).
5 Quy định chung
Áp dụng Điều 5 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020).
6 Phân loại
Áp dụng Điều 6 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), ngoài ra:
Bổ sung:
6.101 Các cấp tương thích
Thiết bị cấp nguồn được phân loại theo cấp tương thích:
- Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.102 Cấp công suất truyền tải
Các SPC là một phần của thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A được phân
loại theo các cấp MF-WPT như được mô tả trong Bảng 101.
Nhà chế tạo phải quy định công suất đầu vào danh định của mạch cấp nguồn.
Bảng 101 - Các cấp công suất MF-WPT
Cấp MF-WPT
Thông số đặc trưng đầu vào của SPC
kVA
MF-WPT1
≤
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 3,7 và ≤ 7,7
MF-WPT3
> 7,7 và ≤ 11,1
MF-WPT4
> 11,1 và ≤ 22,2
CHÚ THÍCH 101: Công suất đầu vào danh định có thể được chọn ở giá trị bất
kỳ đến công suất tối đa của cấp đó.
CHÚ THÍCH 102: Các yêu cầu cho MF-WPT4
đang được xem xét.
6.103 Lắp đặt
Thiết bị sơ cấp được phân loại theo kiểu lắp đặt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắp đặt phẳng - Xem Hình 102.

CHÚ DẪN
a Thiết bị sơ cấp
b Thiết bị thứ cấp
1 Mặt đường
2 Khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp
Hình 101 - Lắp đặt nổi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Thiết bị sơ cấp
b Thiết bị thứ cấp
1 Mặt đường
2 Khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp
Hình 102 - Lắp đặt phẳng
Các thiết bị sơ cấp không được cố định vào bề mặt lắp đặt đang được xem
xét.
Xem Phụ lục c để biết vị trí trong chỗ đậu xe.
6.104 Các cấp Z
SPC là một phần của thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A được phân loại
theo khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp được hỗ trợ như được quy định trong Bảng
102.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp Z của mạch cấp điện của thiết bị thứ cấp
(mm)
Phạm vi khoảng sáng gầm hỗ trợ của thiết bị
thứ cấp
(mm)
Z1
100 đến 150
Z2
100 đến 210
Z3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Yêu cầu chung về thiết bị cấp nguồn
Áp dụng Điều 7 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), ngoài ra:
7.1 Cấu trúc chung
Thay thế:
Hình 1 biểu diễn cấu trúc của các thành phần được tham chiếu trong tiêu
chuẩn này. Các cấu trúc truyền thông và cấu trúc tín hiệu bổ sung để hỗ trợ hoạt
động MF-WPT áp dụng theo IEC 61980-2.

Ký hiệu
Tên
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Hệ thống MF-WPT
11
Thiết bị sơ cấp
21
Thiết bị thứ cấp
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
Mạch điện tử công suất EV
13
Mạch cung cấp điện (SPC)
23
Mạch điện EV (EVPC)
14
Bộ điều khiển truyền thông thiết bị cấp nguồn (SECC)
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Bộ điều khiển P2PS của thiết bị cấp nguồn
25
Bộ điều khiển P2PS thiết bị EV
16
Thiết bị cấp nguồn
26
Thiết bị EV
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
RESS
a
Dòng điện không dây
b
Tín hiệu không dây
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem IEC 61980-2 để biết chi tiết liên quan đến điểm 14, 15,
24, 25, b và c.
Hình 1 - Ví dụ về hệ thống MF-WPT
7.2 Yêu cầu truyền công suất
Bổ sung:
7.2.101 Quy định chung
Trừ khi có quy định khác trong các điều tiếp theo của tiêu chuẩn này,
các yêu cầu được áp dụng cho cả thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A và thiết bị
cấp nguồn tương thích cấp B cũng như các bộ phận cấu thành của chúng.
Nếu một EVPC từ Phụ lục A đang được thử nghiệm để hoạt động với một thiết
bị cấp nguồn tương thích cấp B, cho mục đích của thử nghiệm, EVPC đó nên được xử
lý và quy định như là một thiết bị EV tương thích cấp B (xem Bảng 108).
Quy trình kiểm tra xác nhận sự phù hợp được bao gồm trong 101.1.
7.2.102 Yêu cầu về tần
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tương thích cấp A, thiết bị cấp nguồn phải sử dụng cộng hưởng từ
để thực hiện truyền công suất trong phạm vi tần số cơ bản từ 79 kHz đến
90 kHz theo Khuyến nghị ITU-R SM.2110.1:2019, Bảng 1.
Đối với tương thích cấp B, thiết bị cấp nguồn phải hoạt động trong dải
tần số cơ bản từ 79 kHz đến 90 kHz.
Chỉ tần số cơ bản được phép sử dụng
để truyền công suất.
Đối với một phiên sạc nhất định, tần số hoạt động có thể được chọn ở mức
công suất thấp là bất kỳ tần số nào trong phạm vi tần số hệ thống; tần số hoạt
động phải duy trì cố định trong khoảng ±0,050 kHz trong suốt thời gian
của phiên sạc đó trừ khi mức công suất được giảm xuống để đáp ứng yêu cầu công
suất thấp.
Đối với mục đích này, công suất thấp là mức công suất nhỏ hơn hoặc bằng
25 % công suất đầy đủ cho sự kết hợp cụ thể của thiết bị cấp nguồn và thiết bị
EV, được xác định là mức thấp hơn giữa công suất đầu vào tối đa (kVA) đến thiết
bị cấp nguồn hoặc công suất danh định ra khỏi EVPC.
CHÚ THÍCH 101: Trong khi bất kỳ tần số cố định nào trong phạm vi tần số
hệ thống đều được cho phép, tần số hoạt động danh nghĩa cho các EVPC tham chiếu
chuẩn là 85 kHz.
CHÚ THÍCH 102: ở Nhật Bản, việc thay đổi tần số trong khi truyền công
suất có thể được cho phép trong một số điều kiện nhất định.
7.2.103 Mức điện áp và công suất kVA đầu vào
Đối với cả thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A và thiết bị cấp nguồn tương
thích cấp B, nhà chế tạo phải quy định dải điện áp đầu vào hoạt động và công suất
kVA đầu vào danh định.
7.2.104
Mức điện áp đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A, các EVPC tham chiếu chuẩn
phải cung cấp điện áp đầu ra từ 280 V đến 420 V ở mức công suất tối đa (xem
7.2.105.1).
7.2.104.2 Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B
Đối với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B, điện áp đầu ra tối thiểu
và tối đa của (các) EVPC được quy định bởi nhà chế tạo.
- Vmin là điện áp đầu ra tối thiểu.
- Vmax là điện áp đầu ra tối đa.
- Vrange bằng
(Vmax - Vmin).
7.2.105 Mức công suất đầu ra
7.2.105.1 Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A
Một thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A phải có khả năng cung cấp công
suất tối đa cho tất cả các thiết bị tham chiếu chuẩn được quy định trong Phụ lục
A. Các điều kiện để truyền công suất tối đa được đưa ra dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cấp công suất WPT của EVPC tham chiếu chuẩn thấp hơn cấp công suất
của thiết bị cấp nguồn, công suất tối đa được cung cấp xảy ra khi đầu ra của
EVPC ở mức công suất danh định.
7.2.105.2 Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B phải có khả năng cung cấp công suất
đầu ra danh định cho (các) EVPC được quy định bởi nhà chế tạo thiết bị cấp nguồn.
7.2.106 Tính năng động
7.2.106.1 Quy định chung
Đối với cả thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A và thiết bị cấp nguồn
tương thích cấp B, các khoảng thời gian tắt sau đây là bắt buộc.
Trong trường hợp xảy ra tình trạng tắt khẩn cấp, thiết bị cấp nguồn phải
giảm dần dòng điện cuộn dây thiết bị sơ cấp của nó và dừng truyền công suất
trong vòng 1 s kể từ khi xác định được tình trạng tắt khẩn cấp.
Trong trường hợp mất truyền thông giữa EVPC và SECC, công suất phải được
giảm xuống mức đủ thấp để đáp ứng các yêu cầu về EMF trong vòng 4 s kể từ
khi mất truyền thông, bao gồm tối đa 2 s để phát hiện mất truyền thông để kích
hoạt tắt máy. Công suất sẽ tiếp tục giảm xuống 0 W.
Khi truyền công suất được đặt thành 0 W hoặc bị dừng lại, dòng điện
trong cuộn dây của thiết bị sơ cấp phải đảm bảo đáp ứng tất cả các yêu cầu về EMF trong
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A, trong quá trình hoạt động
bình thường, tốc độ tăng công suất đầu ra và tốc độ giảm công suất đầu ra phải
nằm trong phạm vi trong Bảng 103.
Bảng 103 - Tốc độ thay đổi công suất đầu ra của
thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A
Hoạt động bình thường
Tối thiểu
Tối đa
Tốc độ tăng công suất đầu ra
0,25 kW/s
2 kw/s
Tốc độ giảm công suất đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(không)
Dòng điện đầu vào của thiết bị cấp nguồn vượt quá phải duy trì trong phạm
vi 10 % giá trị mục tiêu của nó trong quá trình tăng và giảm.
Thiết bị cấp nguồn phải có biện pháp để tăng và giảm công suất cung cấp
cho EVPC trong quá trình truyền công suất. Thiết bị cấp nguồn thực hiện các điều
chỉnh này bằng cách điều chỉnh dòng điện đến cuộn dây của thiết bị sơ cấp.
Thiết bị cấp nguồn phải có thời gian phản hồi của bộ điều khiển là 2 ms
hoặc ít hơn để điều khiển dòng điện đến cuộn dây thiết bị sơ cấp trong tất cả
các điều kiện hoạt động.
CHÚ THÍCH: Các hệ thống điều khiển riêng biệt nhưng tương tác có thể tồn
tại trên thiết bị cấp nguồn và EVPC (xem IEC 61980-2).
Cần đặc biệt xem xét về tính ổn định của điều khiển trong trường hợp
EVPC có khả năng thực hiện các thay đổi ảnh hưởng đến việc cung cấp điện năng
hoặc trở kháng phát hiện trên thiết bị sơ cấp.
Nếu EVPC có khả năng thực hiện các điều chỉnh ảnh hưởng đến việc cung cấp
điện năng hoặc trở kháng xác định ở thiết bị cấp nguồn, các thay đổi này không
được dẫn đến những thay đổi về cung cấp điện năng vượt quá tốc độ tăng và giảm
nêu trên trong hoạt động bình thường. EVCC sẽ chỉ yêu cầu thay đổi từ thiết bị
cấp nguồn trong quá trình khởi động và hoạt động bình thường một khi các điều
chỉnh điều khiển của chính nó đã hoàn tất. Trong quá trình hoạt động bình thường,
EVPC sẽ thực hiện tất cả các thay đổi ảnh hưởng đến công suất hoặc trở kháng
nhìn thấy ở thiết bị sơ cấp với tốc độ 50 Hz hoặc thấp hơn để thiết bị cấp nguồn
có thể bù cho những thay đổi này trước khi xảy ra các thay đổi trở kháng tiếp
theo. Nếu EVPC phát hiện ra tình trạng khẩn cấp hoặc lỗi, nó có thể thực hiện
các thay đổi ở bất kỳ tốc độ nào cần thiết để duy trì trong điều kiện hoạt động
an toàn.
7.2.106.3
Thiết bị cấp nguồn tương
thích cấp B
Đối với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B, nhà chế tạo phải quy định
tốc độ tăng và giảm trong hoạt động bình thường, dòng điện đầu vào của thiết bị
cấp nguồn vượt quá và băng thông điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
7.3.101 Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A phải hỗ trợ hiệu suất truyền công
suất tối thiểu theo Bảng 104 khi hoạt động với EVPC tham chiếu cùng cấp công suất
WPT ở kVA đầu vào danh định của nó.
Bảng 104 - Hiệu suất truyền công suất tối thiểu
với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A và thiết
bị EV tham chiếu chuẩn cùng cấp công suất
Căn chỉnh
Hiệu suất truyền công suất tối thiểu
Tại điểm căn chỉnh trung tâm
85 %
Trong vùng dung sai căn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì các thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A có thể được đánh giá ở mức
công suất WPT khác với mức của EVPC mà nó được yêu cầu cung cấp điện,
nên các điều về sự khác biệt mức công suất đó được cung cấp trong các yêu cầu về
hiệu suất như được thể hiện trong Bảng 105.
Khi thiết bị cấp nguồn cùng cấp công suất hoặc là cấp công suất thấp
hơn so với EVPC, các yêu cầu về hiệu suất của Bảng 105 được áp dụng khi thiết bị
cấp nguồn hoạt động ở kVA đầu vào danh định của nó.
Khi thiết bị cấp nguồn có cấp công suất cao hơn EVPC, các yêu cầu về hiệu
suất của Bảng 105 được áp dụng khi đầu ra của EVPC là đầu ra danh định tối đa.
Bảng 105 - Hiệu suất truyền công suất tối thiểu
với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A và thiết
bị EV tham chiếu chuẩn tại các cấp công suất khác nhau
Chênh lệch cấp công suất giữa thiết bị cấp
nguồn và thiết bị EV
Căn chỉnh
Một cấp công suất
Hai cấp công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82 %
80 %
Trong vùng dung sai căn chỉnh
77%
75 %
7.3.102 Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B
Một thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B được thiết kế để hoạt động với
các EVPC cụ thể. Khi hoạt động tại công suất kVA đầu vào danh định của nó, hiệu
suất phải theo Bảng 106.
Bảng 106 - Hiệu suất
truyền công suất tối thiểu cho thiết bị cấp điện loại tương thích B và EVPC quy định
Căn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại điểm căn chỉnh trung tâm
85%
Trong vùng dung sai căn chỉnh
75 %
7.4 Căn chỉnh
Bổ sung:
7.4.101 Vùng dung sai căn chỉnh cho thiết bị cấp nguồn
tương thích cấp A
Vùng dung sai căn chỉnh so với điểm căn chỉnh trung tâm cho thiết bị sơ
cấp của thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A là một hình chữ nhật như được
quy định trong Bảng 107.
Bảng 107 - Dung sai căn chỉnh của thiết bị sơ
cấp (tương thích cấp A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi dung sai căn chỉnh
mm
X
±75
Y
±100
7.4.102 Khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp đối với
thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu
về tính năng như một thiết bị cấp nguồn cấp Z3 theo Bảng 102.
7.4.103 Vùng dung sai căn chỉnh cho thiết bị cấp nguồn
tương thích cấp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.104 Khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp đối với
thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B
Vì nhà chế tạo sẽ quy định các EVPC mà thiết bị cấp nguồn cấp B sẽ được
thử nghiệm, nhà chế tạo phải quy định phạm vi khoảng sáng gầm xe của thiết bị
thứ cấp cho thiết bị cấp nguồn và kết hợp thiết bị EV. Nếu có nhiều hơn một kết
hợp, phạm vi khoảng sáng gầm xe cho mỗi kết hợp phải được quy định.
7.5 Hoạt động được cung cấp bởi hệ thống WPT
Bổ sung:
IEC
61980-2 mô hình hóa quy trình hoạt
động cho MF-WPT như một phiên WPT,
được tổ chức bởi một chuỗi các hoạt
động.
Các hoạt động này được thực hiện, tương ứng được hỗ trợ, bởi truyền
thông giữa EVCC và SECC. Các yêu cầu đối với thiết bị cấp nguồn liên quan đến
việc thực hiện các hoạt động, bao gồm cả các yêu cầu liên quan đến phần cứng,
được mô tả trong IEC 61980-2.
Bổ sung:
7.5.101 Yêu cầu tính năng tổng thể
Sự kỳ vọng và yêu cầu đối với cả thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A
và thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B là đáp ứng các yêu cầu áp dụng của
7.2.102 (tần số) và 7.3 (hiệu suất) và toàn bộ phạm vi biến thiên trong 7.2.103
(điện áp đầu vào và kVA), 7.2.104 (điện áp đầu ra từ EVPC), 7.2.105 (công suất
đầu ra từ EVPC) và các yêu cầu về tính năng động trong 7.2.106 trên phạm vi căn
chỉnh quy định trong 7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 108 - Tóm tắt các yêu cầu theo các cấp
tương thích
Điều/Tiểu mục tham chiếu
Chủ đề
Yêu cầu tương thích cấp A
Yêu cầu tương thích cấp B
9
Thiết bị thứ cấp cho mục đích thử nghiệm
Thiết bị tham chiếu trong Phụ lục A
Được quy định bởi nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp
100 mm đến 250 mm
Được quy định bởi nhà chế tạo
7.2.102
Tần số hệ thống
79 kHz
đến 90 kHz (85
kHz danh nghĩa)
79 kHz
đến 90 kHz (85
kHz danh nghĩa)
7.2.103
Dải điện áp đầu vào và công suất đầu vào
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được quy định bởi nhà chế tạo
7.2.104
Dải điện áp đầu ra
280 VDC đến 420 VDC
Được quy định bởi nhà chế tạo
7.2.105
Mức công suất đầu ra
Tại công suất đầu vào tối đa cho thiết bị cấp
nguồn hoặc đầu ra danh định tối đa của EVPC tham chiếu, tùy theo điều kiện
nào xảy ra trước
Công suất danh định được quy định bởi nhà chế
tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tắt khẩn cấp
< 1 s
< 1 s
Khi mất truyền thông
< 4 s
< 4
Tính năng động trong quá trình hoạt động
bình thường
Tốc độ tăng công suất
0,25 kW/s đến 2,0 kW/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ giảm công suất
≥ 2,5 kW/s
Được quy định bởi nhà chế tạo
7.3.101
Hiệu suất truyền công suất tối thiểu với thiết
bị cấp nguồn và EVPC tham chiếu cùng cấp công suất
Tại điểm căn chỉnh trung tâm
85 %
Trong vùng dung sai căn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.102
Hiệu suất truyền công suất tối thiểu với thiết
bị cấp nguồn và EVPC được quy định
Tại điểm căn chỉnh trung tâm
85 %
Trong vùng dung sai căn chỉnh
75 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.103
Vùng dung sai căn chỉnh
Trục X
±75 mm
Được quy định bởi nhà chế tạo
Trục Y
±100 mm
Được quy định bởi nhà chế tạo
7.4.102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi khoảng sáng gầm
100 mm đến 250 mm
Được quy định bởi nhà chế tạo
Số lượng các kết hợp thử nghiệm là rất lớn và việc thực hiện đầy đủ
chúng là không thực tế. Quy trình thử nghiệm trong 101.1 mô tả quy trình kiểm
tra xác nhận theo tiêu chuẩn này.
Các thử nghiệm kiểm tra xác nhận thiết kế bổ sung được khuyến nghị.
Chúng có thể phát hiện các lĩnh vực mà tính năng có thể gần đạt đến giới hạn.
7.5.102 Phát hiện sự hiện diện của xe
Trừ khi có một cơ chế riêng biệt để phát hiện sự hiện diện của xe, thiết
bị cấp nguồn tương thích cấp A phải có khả năng phát hiện sự hiện diện hoặc vắng
mặt của xe nằm trên thiết bị sơ cấp. Khả năng phát hiện phải độc lập với cơ chế
truyền thông hoặc tín hiệu bên ngoài của thiết bị cấp nguồn.
Việc sử dụng thông tin này được chứa trong thiết bị cấp nguồn để làm
cho thiết bị cấp nguồn nhận biết rằng nó không nên phản hồi các yêu cầu ghép nối
từ một xe đang đến gần nếu đã có một xe nằm trên thiết bị sơ cấp đó.
Kiểm tra xác nhận chức năng được đưa ra trong 101.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng Điều 8 của IEC 61980-1: 2020 ngoài ra:
Bổ sung:
Khái niệm truyền thông và điều khiển cho thiết bị cấp nguồn tương thích
cấp A và thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B được mô tả trong IEC 61980-2.
Các yêu cầu về truyền thông và điều khiển đối với thiết bị cấp nguồn
tương thích cấp A được mô tả trong IEC 61980-2.
Phần cứng để hỗ trợ truyền thông như được mô tả trong IEC 61980-2 giữa
EVCC và SECC không được quy định trong tiêu chuẩn này. Xem IEC 61980-2 để biết
chi tiết.
9 Khả năng tương tác truyền công suất
Thay thế:
Khả năng tương tác đề cập đến WPT
giữa thiết bị cấp nguồn và thiết
bị EV không được thiết kế đặc biệt với nhau, ví dụ WPT giữa
các thiết bị từ các nhà cung cấp khác nhau hoặc các thiết bị thuộc các cấp công
suất khác nhau.
Đối với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A, khả năng tương tác phải
được kiểm tra xác nhận với các EVPC tham chiếu chuẩn cho mỗi cấp công suất MF-WPT và
cấp z áp dụng như được đưa ra trong Phụ lục A, đáp ứng tất cả các yêu cầu đối với
thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A được liệt kê trong Điều 7, sử dụng quy
trình trong 101.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thiết bị được quy định trong Phụ lục A được chế tạo bằng cấu
trúc liên kết cuộn dây tròn.
Các cấu trúc liên kết cuộn dây khác tồn tại; các ví dụ về cuộn dây sử dụng
cấu trúc liên kết cuộn dây DD được cung cấp thông tin nêu trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp để xác định khả năng tương tác từ tính bằng
các yêu cầu vượt quá thử nghiệm đối với các mạch điện nguồn xe điện đang được
xây dựng - xem Phụ lục D.
10 Bảo vệ chống điện giật
Áp dụng Điều 10 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020) ngoài ra:
10.1 Yêu cầu chung
Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Đối với hệ thống hoặc thiết bị trên xe, các yêu cầu được
quy định trong ISO 19363.
10.2 Mức độ bảo vệ chống tiếp cận với các bộ phận
có điện nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số bảo vệ IP cho vỏ của thiết bị sơ cấp phải ít nhất là
IPXXD. Xem thêm 13.4.
10.3.1
Năng lượng lưu trữ trong
điều kiện bất thường hoặc lỗi
Bổ sung:
Đối với thiết bị cấp nguồn bao gồm hai hoặc nhiều bộ phận được kết nối
bằng cáp và đầu nối, nơi đầu nối có thể được ngắt kết nối mà không cần dùng dụng
cụ và các chân kết nối có thể tiếp cận được sau khi ngắt kết nối, điện áp giữa
bất kỳ sự kết hợp nào của các tiếp điểm có thể tiếp cận được của đầu nối phải
nhỏ hơn hoặc bằng 60 V DC hoặc năng lượng lưu trữ có sẵn phải nhỏ hơn
0,5 mJ một giây sau khi ngắt kết nối.
11 Yêu cầu cụ thể cho hệ thống WPT
Áp dụng Điều 11 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), ngoài ra:
11.1 Quy định chung
Bổ sung vào trước đoạn văn đầu tiên:
Thiết bị cấp nguồn phải có khả năng phát hiện bất kỳ sai lỗi hoặc ngoại
lệ nào sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điện áp đầu vào quá thấp/quá cao;
- Dòng điện đầu vào quá tải.
Nếu lỗi hoặc ngoại lệ vẫn tồn tại, thiết bị cấp nguồn phải cố gắng khắc
phục vấn đề phù hợp với các yêu cầu của IEC 61980-2.
CHÚ THÍCH: Các hành động khắc phục có thể bao gồm giảm mức truyền công
suất hoặc tắt nguồn.
11.3 Điện trở cách điện
Thay thế đoạn thứ nhất:
Điện trở cách điện với điện áp DC
1 000 V áp dụng giữa tất cả các đầu
vào/đầu ra được kết nối với nhau và các bộ phận có thể tiếp cận phải là:
• Đối với thiết bị cấp nguồn loại I: R ≥ 1 MΩ
• Đối với thiết bị cấp nguồn loại II: R ≥ 7 MΩ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thế đoạn thứ hai và thứ ba:
Sự tăng nhiệt độ trong quá trình hoạt động bình thường và trong điều kiện
lỗi đơn lẻ không được gây ra hư hỏng cho các bộ phận dẫn dòng hoặc các bộ phận
tiếp giáp của thiết bị cấp nguồn.
Sự phù hợp được chứng minh trên cơ sở kiểm tra xác nhận thiết kế theo
10.10 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).
11.6.4
Bảo vệ chống bỏng do làm
nóng các vật thể ngoại lai
Thay thế:
11.6.4.101 Nguy cơ chạm
Điều này áp dụng cho cả thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A và thiết bị
cấp nguồn tương thích cấp B.
Nhà chế tạo thiết bị cấp nguồn phải xác định và quy định "khu vực
hoạt động quan trọng", tức là khu vực mà các vật thể ngoại lai có thể tiếp
xúc với trường từ có cường độ đủ để khiến chúng đạt hoặc vượt quá giới hạn nhiệt
độ
- 80 °C cho các bộ phận kim loại bề mặt kim loại trần và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hầu hết các trường hợp, khu vực hoạt động quan trọng nằm trên bề
mặt của thiết bị sơ cấp.
Có bốn loại vật thể.
1) Các vật thể sẽ không nóng lên khi tiếp xúc với trường từ trong khu vực
hoạt động quan trọng.
2) Các vật thể sẽ nóng lên và có thể vượt quá giới hạn nhiệt độ nếu đặt
trong khu vực hoạt động quan trọng trong quá trình truyền công suất, nhưng cũng
sẽ nguội xuống dưới giới hạn nhiệt độ trong vòng vài giây sau khi ngừng truyền
công suất. Những vật này có thể là những vật nhỏ khó phát
hiện.
3) Các vật thể sẽ nóng lên và có thể vượt quá giới hạn nhiệt độ nếu đặt
trong khu vực hoạt động quan trọng trong quá trình truyền công suất, nhưng cũng
sẽ nguội xuống dưới giới hạn nhiệt độ trong vòng 10 s sau khi ngừng truyền công
suất.
4) Các vật thể sẽ nóng lên và vượt quá giới hạn nhiệt độ nếu đặt trong
khu vực hoạt động quan trọng trong quá trình truyền công suất và vẫn sẽ vượt
quá giới hạn nhiệt độ sau 10 s sau khi ngừng truyền công suất.
Chỉ các vật thể loại 4 được phân loại là nguy cơ chạm cho mục đích phát
hiện vật thể ngoại lai.
CHÚ THÍCH 101: Các yêu cầu áp dụng để bảo vệ ai đó khỏi chạm vào các vật
thể ngoại lai. Yêu cầu chạm này chỉ áp dụng cho các vật thể có thể tiếp cận được
tại thời điểm đó. Các vật thể dưới xe không được coi là có thể tiếp cận được.
Trong trường hợp thông thường liên quan đến tiêu chuẩn này, những vật thể ngoại
lai đáng lo ngại như vậy sẽ nằm dưới xe khi đỗ xe hoặc trên hoặc bên cạnh thiết
bị sơ cấp trước khi xe xuất hiện hoặc sau khi xe rời khỏi chỗ đỗ xe.
CHÚ THÍCH 102: Thời gian đề cập trong loại 2 cho phép một hệ thống phát
hiện xâm nhập, nơi một người được phát hiện đang với tay dưới xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cấp nguồn phải có một cơ sở phát hiện vật thể ngoại lai (FOD) có
khả năng phát hiện các vật thể trong loại 4. Khi phát hiện ra một vật thể loại
4, cơ sở FOD sẽ khiến ngừng truyền công suất.
Kiểm tra sự phù hợp theo 101.2.
Xem thêm 17.102.
11.6.4.102 Bảo vệ chống nhiệt và cháy
11.6.4.102 áp dụng cho cả thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A và thiết
bị cấp nguồn tương thích cấp B.
Thiết bị cấp nguồn không được làm cho các vật thể ngoại lai trở thành
nguy cơ cháy. Để phù hợp với 11.6.4.102, nguy cơ cháy được định nghĩa là một
nguy cơ gây ra cháy.
Các vật thể ngoại lai có thể trở thành nguy cơ cháy phải được phát hiện
và hệ thống phải tắt hoặc giảm truyền công suất để ngăn chặn mồi cháy.
Kiểm tra sự phù hợp theo 101.2.
11.8 Bảo vệ khỏi trường điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8.101 Quy định chung
Một hệ thống WPT không được gây ra sự tiếp xúc của con người với
trường điện từ vượt quá giới hạn theo hướng dẫn ICNIRP hiện hành do hoạt động của
WPT. Khu vực bên trong khoang xe và bên ngoài vỏ bên ngoài
của xe (phía trước, bên cạnh, phía sau) xuống đến mức mặt đất được đề cập trong
ISO 19363:2020 (khu vực bảo vệ 2 và 3). Xem Hình 103.
Khu vực bên dưới xe, khu vực bảo vệ ISO 19363:2020 số 1, được giới hạn
bởi vỏ bên ngoài của xe, là trách nhiệm của SPC.
Để mục đích thiết lập bàn thử nghiệm, khu vực bảo vệ 3 được coi là khu
vực trực tiếp phía trên tấm mô phỏng; khu vực bảo vệ 1 được coi là khu vực bên
dưới tấm mô phỏng; và khu vực còn lại ở hai bên của bàn thử nghiệm được coi là
khu vực bảo vệ 2.

Hình 103 - Khu vực thử nghiệm
11.8.102
Yêu cầu bảo vệ người khỏi
tiếp xúc với trường điện từ nguy hiểm
Theo Hướng dẫn ICNIRP 2010, các hạn chế cơ bản trong Bảng 2 của Hướng dẫn
ICNIRP 2010 hoặc các mức tham chiếu, như trong Bảng 4 của Hướng dẫn ICNIRP
2010, phải được đáp ứng.
CHÚ THÍCH: Quy định địa phương có thể quy định các yêu cầu hạn chế hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Kiểm soát tiếp cận chủ động hoặc thụ động, ngăn chặn một người vào
hoặc đặt bất kỳ bộ phận nào trong khu vực mà giới hạn ICNIRP bị vượt quá;
2) Phát hiện và tắt hệ thống MF-WPT
trước khi xâm nhập vào khu vực mà
giới hạn ICNIRP bị vượt quá.
11.8.103 Yêu cầu bảo vệ chức năng của thiết bị điện tử
cấy ghép tim (CIED)
Theo ISO 14117, giới hạn trường điện từ an toàn cho thiết bị điện tử cấy ghép
tim (CIED) dựa trên điện áp tối đa được phép cảm ứng trong một vòng lặp 225 cm2. ISO 14117 chỉ ra rằng điện áp cảm ứng tối đa được
phép, VMAX_INDUCED_RMS, được đặt
sao cho VMAX_INDUCED_RMS =
tần số (kHz), ví
dụ 180,31 mV RMS ở 85 kHz. Bằng cách chuyển đổi điều này thành mức trường,
mức trường tối đa là 15,0 μT hoặc 11,9 A/m RMS đối với 79 kHz đến
90 kHz cho một vòng lặp 225 cm2 có thể được
xác định. Giới hạn trường từ này được coi là mức tham chiếu CIED, tương tự như
những gì tồn tại cho các mức tham chiếu tiếp xúc của con người, và dựa trên hạn
chế cơ bản CIED ngầm của điện áp vòng dây cảm ứng.
Hoặc hạn chế cơ bản CIED hoặc mức tham chiếu CIED phải được đáp ứng.
Tuân thủ với mức tham chiếu CIED có thể được chứng minh bằng cách sử dụng một đầu
dò trường 100 cm2 tiêu chuẩn với ba trục như được quy định trong
IEC 61786-1 và trung bình bốn vị trí được quy định xung quanh bất kỳ phép đo tối
đa vượt quá 15,0 pT RMS theo quy trình trong ISO 19363:2020, Phụ lục D. Mức trường
được lấy chính xác trong tất cả ba trục và được quy định là độ lớn (tổng bình
phương gốc) của các trục X, Y và z (tức là,
). Hạn chế cơ bản CIED hoặc mức tham chiếu phải
được đáp ứng trong các khu vực bảo vệ 2 và 3 cho bất kỳ vị trí vòng dây CIED thực
tế nào liên quan đến vị trí cơ thể người có thể dự đoán được.
Xác định sự phù hợp với các hạn chế cơ bản phức tạp hơn tuân thủ với
các mức tham chiếu, nhưng trong trường hợp không đáp ứng được các mức tham chiếu,
tuân thủ với các hạn chế cơ bản sẽ đáp ứng yêu cầu an toàn.
Nếu trường MF-WPT được điều chế, không có dạng sin đáng kể hoặc
bao gồm vượt quá trong quá trình chuyển đổi biên độ, các đánh giá CIED nên được
thực hiện bằng cách sử dụng giới hạn đỉnh bằng giới hạn RMS nhân 1,41.
11.8.104
Xác định sự phù hợp với
các mức trường yêu cầu
Xác định sự phù hợp nên được thực hiện trong các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khoảng cách tối đa đến mặt đất;
- truyền công suất đầu ra danh định ở trạng thái sạc thấp.
Sử dụng một đầu dò trường 100 cm2
theo IEC 61786-1, độ lớn của các
trường có thể dễ dàng được xác định. Trong khu vực bảo vệ 1, nếu trường lớn hơn
giới hạn trong 11.8.102, hoặc
1) Xác định sự phù hợp với hạn chế cơ bản có thể được thực hiện bằng
cách sử dụng các phương pháp mô phỏng số thích hợp (xem ISO 19363:2020, Phụ lục
D),
2) Kiểm soát chủ động hoặc thụ động có thể được thực hiện để ngăn chặn
một người hoặc bộ phận của cơ thể vào các khu vực mà giới hạn bị vượt quá, hoặc
3) Một hệ thống phát hiện người có thể được thực hiện để tắt hoặc giảm
truyền công suất đến mức an toàn.
Trong các khu vực bảo vệ 2 và 3, nếu trường nhỏ hơn giới hạn của con
người trong 11.8.102 nhưng lớn hơn giới hạn CIED trong 11.8.103 (sử dụng trung
bình của bốn điểm theo ISO 19363:2020, Phụ lục D), tuân thủ với hạn chế cơ bản
cho CIED được chứng minh nếu điện áp cảm ứng trong một vòng dây 225 cm2 không vượt quá VMAX_INDUCED_RMS =
mV × tần số (kHz), trong RMS, ví dụ 180,31 mV RMS ở
85 kHz, khi vòng dây được đặt ở một hướng và vị trí hợp lý phản
ánh vị trí của con người trong các khu vực bảo vệ 2 và 3.
Nếu không đáp ứng được các hạn chế cơ bản của con người hoặc CIED, một
phương pháp để ngăn chặn xâm nhập (ví dụ một rào chắn) hoặc một hệ thống phát
hiện người có thể được thực hiện để tắt hoặc giảm truyền công suất đến mức an
toàn trong khu vực thích hợp.
Khi thực hiện thử nghiệm tuân thủ bằng cách sử dụng thiết lập bàn thử
nghiệm (xem 101.1.3), tấm mô phỏng phải được coi là tương đương với thân xe được
nêu trong ISO 19363:2020, Phụ lục D; các phép đo phải được thực hiện cách 20 cm từ
chiếu thẳng đứng của cạnh của tấm mô phỏng và tuân theo các quy trình trong ISO
19363:2020, Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thế:
12.101 Cáp nguồn
Để phù hợp với tiêu chuẩn này, cáp nguồn là cáp kết nối SPC với nguồn
điện.
Cáp nguồn phải được đánh giá để mang theo các mức điện áp và mức dòng
điện mà nó tiếp xúc trong hoạt động và phù hợp với các yếu tố môi trường và dịch
vụ mà nó có thể tiếp xúc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
12.102
Cáp kết nối
Các cáp kết nối phải được cấu trúc theo cách phù hợp với các điều kiện
môi trường và dịch vụ, cũng như khả năng điện áp và dòng điện mà nó tiếp xúc
trong dịch vụ bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Nếu cáp nguồn hoặc cáp kết nối được sử dụng theo cách có thể làm cho chủng
bị cán qua, cáp phải tuân theo thử nghiệm bị cán qua trong 14.2.101. cần xem
xét lắp đặt bằng cách sử dụng một cấu trúc bảo vệ cơ khí, chẳng hạn như ống dẫn
và có thể chôn dưới mặt đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ÁP dụng Điều 13 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), ngoài ra:
13.1 Kích thước thiết bị cấp nguồn và yêu cầu lắp đặt
Thay thế:
Chiều cao lắp đặt của gói nằm dưới xe so với bề mặt đường đỗ hoặc đường
không được vượt quá 70 mm.
Các đặc tính bề mặt của gói nằm dưới xe có thể tuân theo quy định địa
phương.
13.4 Cấp IP
Thay thế:
Cấp IP cho vỏ của gói nằm dưới xe cho các thiết bị lắp đặt nổi
và lắp đặt phẳng phải như sau:
- cấp IP tối thiểu phải là IP
65;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp IP tối thiểu cho các gói còn lại phải như sau:
- để sử dụng trong nhà: IP 41;
- để sử dụng ngoài trời: IP 44.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm theo IEC 60529.
CHÚ THÍCH ở Hoa Kỳ và Canada, đầu dò ngón tay khớp nối UL được sử dụng
theo quy định quốc gia.
14 Độ bền của vật liệu và bộ phận
Điều 14 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020) áp dụng trừ các trường
hợp sau:
14.2 Kiểm tra xác nhận độ bền cơ khí cho vỏ của thiết
bị cấp nguồn
Thay thế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gói nằm dưới xe phải tuân theo thử nghiệm trong 14.2.101.
Bổ sung:
14.2.101 Thử nghiệm xe chạy qua
Thử nghiệm xe chạy qua chỉ áp dụng cho gói nằm dưới xe và các cáp liên
quan của nó.
Gói nằm dưới xe, bao gồm cáp, phải được lắp đặt trên hoặc trong một sàn
bê tông phẳng như được quy định trong tài liệu của nhà chế tạo. Thử nghiệm phải
được thực hiện như cách nó được lắp đặt, nhưng không phải trong quá trình truyền
công suất.
Một lực nghiền nát phải được áp dụng lên gói nằm dưới xe và cáp với tải
trọng bánh xe là 5 000 N bằng một lốp xe ô tô thông thường, P225/75R15 hoặc một
lốp tương đương phù hợp cho tải trọng, gắn trên vành thép và bơm hơi đến áp suất
(2,2 ±0,1) bar. Bánh xe phải được lăn qua phần chính của gói nằm dưới
xe và cáp với tốc độ (8 ± 2) km/h.
Đối với gói nằm dưới xe:
- xe chạy qua bắt đầu từ một bên của thiết bị qua trung tâm theo từng
hướng (X và Y) để lộ bề mặt thiết bị cho lực ép được quy định ở trên;
- như một bước tiếp theo, tiến hành cùng một thử nghiệm với hướng lái
xe được xoay 45°, tức là theo đường chéo qua thiết bị qua các góc đối diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xe chạy qua bắt đầu từ một bên của thiết bị qua trung tâm theo sau là
bên kia theo từng hướng (X và Y) để lộ toàn bộ bề mặt thiết bị với lực ép được
quy định ở trên;
- tiếp theo, tiến hành cùng một thử nghiệm với hướng lái xe được xoay
45°, tức là theo đường chéo qua thiết bị.
Để thử nghiệm cáp, hãy đặt cáp như được quy định trong hướng dẫn lắp đặt,
bao gồm cả ống dẫn bảo vệ. Nếu không được quy định, cáp nên được đặt thẳng và
phẳng.
Lực ép được quy định (tùy thuộc vào ứng dụng như mô tả ở trên) phải được
áp dụng hai lần vuông góc với cáp tại cùng một vị trí.
Không được có vết nứt nghiêm trọng, vỡ hoặc biến dạng đến mức
- các bộ phận có điện trở nên tiếp cận được bằng đầu dò thử nghiệm của
cấp IPXXD theo IEC 60529,
- tính toàn vẹn của vỏ bị phá vỡ sao cho bảo vệ
cơ khí hoặc môi trường (mức độ) chấp nhận được không được cung cấp cho các bộ
phận bên trong của thiết bị,
- có sự can thiệp vào hoạt động hoặc chức năng của thiết bị,
- thiết bị hoặc kẹp cáp của nỏ không cung cấp giảm tải căng thích hợp
cho cáp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có bằng chứng khác về hư hỏng có thể làm tăng nguy cơ cháy hoặc giật
điện, và
- phụ kiện không tuân thủ thử nghiệm điện môi lặp lại theo 11.4 của
TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980- 1:2020).
15 Điều kiện dịch vụ và điều kiện thử nghiệm
Áp dụng Điều 15 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020).
16 Tương thích điện từ (EMC)
Áp dụng Điều 16 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), ngoài ra:
16.1 Tải và điều kiện hoạt động
Bổ sung:
16.1.101 Làm rõ việc sử dụng các thuật ngữ cấp A hoặc cấp
B trong Điều 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3 Yêu cầu nhiễu
16.3.2.3 Biến động điện áp và nhấp nháy
Bổ sung sau đoạn thứ hai:
Thử nghiệm phải được thực hiện cả ở chế độ chờ và chế độ hoạt động. Hệ
thống phải ở nhiệt độ hoạt động ổn định.
Đối với các thử nghiệm trong chế độ hoạt động, theo dõi kết quả trong
quá trình khởi động đến công suất đầy đủ, chạy ở công suất đầy đủ trong vài
phút, chuyển sang nửa công suất, chạy ở nửa công suất trong vài phút
và chuyển sang tắt nguồn.
Bổ sung:
16.3.101
Quy trình thử nghiệm -
Phát xạ bức xạ cho chức năng truyền công suất
16.3.101.1 Quy định chung
Phương pháp thử nghiệm theo giới hạn trong TCVN 14450-1:2025 (IEC
61980-1:2020), 16.3.3.4 và 16.3.3.5, phải được thực hiện theo yêu cầu quy định
khu vực. Dưới đây là các khuyến nghị bố trí thử nghiệm cho hệ thống MF-WPT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3.101.2 Thiết lập bàn thử nghiệm
Khi thử nghiệm bằng cách sử dụng thiết lập bàn thử nghiệm, các yêu cầu
sau đây áp dụng.
- Đối với phát xạ bức xạ, các đơn vị EUT khác nhau nên được sắp xếp sao
cho kích thước của khối lượng thử nghiệm được tối thiểu hóa, trong khi vẫn tuân
thủ các cài đặt điển hình và các yêu cầu khác trong tiêu chuẩn này.
- Thiết bị sơ cấp có thể được đặt ở trung tâm của vòng EUT, được đặt ở
trung tâm trên bàn xoay. Thiết bị thứ cấp được dịch chuyển cho các điều kiện lệch.
- EUT phải được cách điện khỏi sàn kim loại.
- EUT phải được thử nghiệm ít nhất ở công suất danh định đầy đủ cho tải
đại diện cho điều kiện điển hình nhất.
- EUT phải được thử nghiệm ít nhất với các điều kiện lệch tối đa và khoảng
cách đến mặt đất tối đa.
Hình 104 và Hình 105 cho thấy các dạng nhìn từ trên xuống của hai phiên
bản thiết lập bàn thử nghiệm được khuyến nghị cho thử nghiệm phát xạ bức xạ.
Trong các hình, các từ viết tắt sau được sử dụng:
• PD - thiết bị sơ cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• SE - thiết bị điện tử cung cấp;
• AN - mạng điện chính nhân tạo [và / hoặc thiết bị hấp thụ chế độ
chung (CMAD)].

Hình 104 - Ví dụ về thiết lập bàn thử nghiệm
(phiên bản 1) - Nhìn từ trên xuống

Hình 105 - Ví dụ về thiết lập bàn thử nghiệm
(phiên bản 2) - Nhìn từ trên xuống
Hình 106 cho thấy hình chiếu cạnh của thiết lập được hiển thị trong
Hình 104.

Hình 106 - Hình chiếu cạnh của bố trí thử nghiệm
được hiển thị trong Hình 104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách đo 10 m từ vòng ngoài của EUT (thường là bán kính cố định
1,9 m) được khuyến nghị.
- Thiết bị thứ cấp và tấm mô phỏng được dịch chuyển tương đối so với
thiết bị sơ cấp để đạt được các điều kiện lệch.
- Toàn bộ EUT được cách điện và nâng lên 15 cm khỏi
bàn xoay. Vì thiết bị sơ cấp đôi khi có thể có một tấm kim loại lớn, có thể vô
tình được ghép nối điện dung với mặt đất của địa điểm thử nghiệm, nên khuyến
nghị thiết bị sơ cấp được nâng lên gần 15 cm.
Sự cách điện dưới tải chỉ nên được
sử dụng nếu cần thiết.
- Sử dụng mạng điện chính nhân tạo (AN) và / hoặc thiết bị hấp thụ chế
độ chung (CMAD) được khuyến nghị trên nguồn điện AC đến thiết bị cấp nguồn chỉ
để thử nghiệm phát xạ bức xạ.
- Vị trí của thiết bị điện tử cung cấp (SE) được khuyến nghị là 50 cm từ tấm
mô phỏng; tuy nhiên, khoảng cách có thể được sửa đổi để đại diện cho một thiết
lập được quy định là điển hình bởi nhà chế tạo.
- Tải và AN có thể được đặt bên trong vòng EUT miễn là chúng không phải
là nguồn hoặc nguyên nhân của phát xạ đo được.
- Các bộ lọc như cuộn cảm chế độ chung có thể được sử dụng để ngăn chặn
đủ các phát xạ từ cáp bổ sung khi sử dụng tải điện tử hoặc điện trở.
16.3.101.3 Bố trí thử nghiệm xe
Khi thử nghiệm bằng cách sử dụng bố trí thử nghiệm xe, các yêu cầu sau
đây áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị thứ cấp có thể được đặt ở trung tâm của vòng EUT, được đặt ở
trung tâm trên bàn xoay. Thiết bị sơ cấp được dịch chuyển cho các điều kiện lệch.
- EUT phải được cách điện khỏi sàn kim loại.
- EUT phải được thử nghiệm ít nhất ở công suất danh định đầy đủ cho tải
đại diện cho điều kiện điển hình nhất.
- EUT phải được thử nghiệm ít nhất với các điều kiện lệch tối đa và khoảng
cách đến mặt đất tối đa.
- Khi pin của xe đang sạc có dung lượng đủ lớn so với lượng năng lượng
được cung cấp cho pin kết hợp với việc xem xét thời gian quét phát
xạ bức xạ, pin của xe phải được sử dụng làm tải thực tế của hệ thống MF-WPT với
trạng thái sạc đảm bảo hệ thống hoạt động ở công suất đầy đủ trong suốt thời
gian quét. Trong trường hợp dung lượng pin của xe quá nhỏ để thực
hiện các phép đo một cách thực tế, thì pin của xe nên được ngắt kết nối khỏi đầu
ra và thay thế bằng tải tương đương như được sử dụng trong thiết lập bàn thử
nghiệm.
Hình 107 và Hình 108 cho thấy các dạng nhìn từ trên xuống của hai phiên
bản bố trí thử nghiệm xe được khuyến nghị cho thử nghiệm phát xạ bức xạ.
Trong các hình, các từ viết tắt sau được sử dụng:
- PD - thiết bị sơ cấp;
- SD - thiết bị thứ cấp;
- SE - thiết bị điện tử cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 107 - Ví dụ về bố trí thử nghiệm xe
(phiên bản 1) - Nhìn từ trên xuống

Hình 108 - Ví dụ về bố trí thử nghiệm xe
(phiên bản 2) - Nhìn từ trên xuống
Hình 109 hiển thị chiếu cạnh của thiết lập được hiển thị trong Hình
107.

Hình 109 - Hình chiếu cạnh của bố trí thử nghiệm
được thể hiện trong Hình 107
Các chi tiết thiết lập sau đây cần được xem xét.
- Khoảng cách đo 10 m từ vòng ngoài của EUT (thường là bán kính cố định
1,9 m) được khuyến nghị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu sử dụng kích kim loại hoặc các phương tiện khác để nâng xe, chúng
phải được cách điện khỏi sàn kim loại / bàn xoay.
- Sử dụng mạng nguồn nhân tạo (AN) và / hoặc thiết bị hấp thụ chế độ
chung (CMAD) được khuyến nghị trên nguồn điện AC đến thiết bị cấp nguồn chỉ để
thử nghiệm phát xạ bức xạ.
- Vị trí của thiết bị điện tử cung cấp (SE) được khuyến nghị là 50 cm từ
xe; tuy nhiên, khoảng cách có thể được sửa đổi để đại diện cho một thiết lập được
quy định là điển hình bởi nhà chế tạo.
- Nếu tải đại diện được sử dụng thay thế cho việc sạc pin xe, tải không
được coi là một phần của EUT. Khuyến nghị tải được đặt theo cách đảm bảo nó
không phải là nguồn phát xạ.
17 Ghi nhãn và hướng dẫn
Áp dụng Điều 17 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), ngoài ra.
Bổ sung:
17.101 Ghi nhãn tâm hình học
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp đặt đúng thiết bị sơ cấp trong
không gian đỗ xe, một trong những
biện pháp sau đây phải được cung
cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• mẫu có kích thước của thiết bị sơ cấp cung cấp một chỉ báo trực quan
về tâm hình học của thiết bị sơ cấp, kết hợp với một chỉ báo cho hướng di chuyển
về phía trước.
17.102 Biển báo chỗ đỗ xe
Chỗ đỗ xe phải có biển báo với các cảnh báo dưới dây hoặc tương tự:
• trường điện từ đang sử dụng khi sạc;
• các vật thể còn lại sau khi xe rời đi có thể nóng và có thể gây bỏng
nếu chạm vào.
17.103 Hướng dẫn lắp đặt
Nhà chế tạo phải cung cấp một hướng dẫn lắp đặt liệt kê thông tin có
trên nhãn sản phẩm, tất cả thông tin an toàn và quy định cần thiết và thông tin
cụ thể về việc lắp đặt đúng SPC, bao gồm vị trí, bảo vệ nguồn điện và hướng dẫn
lắp đặt cơ khí.
Hướng dẫn phải nêu rõ một thiết bị sơ cấp được gắn vào bề mặt chỉ có thể
tháo rời bằng dụng cụ.
17.104 Hướng dẫn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
101 Quy trình thử nghiệm
101.1 Tính năng truyền công suất và khả năng tương
tác
101.1.1 Điều kiện chung
Đối với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A, các quy trình thử nghiệm
cho tính năng truyền công suất, bao gồm thử nghiệm khả năng tương tác, phải được
thực hiện trên một bàn thử nghiệm. Phía cung cấp đang được thử nghiệm phải bao
gồm các thành phần truyền thông cần thiết để thực hiện các yêu cầu phía cung cấp
của IEC 61980-2.
Đối với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B, các quy trình thử nghiệm
cho tính năng truyền công suất của thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B nên được
thực hiện trên một bàn thử nghiệm
nhưng có thể được thực hiện với
EVPC được quy định được lắp đặt trên một xe. Các thành phần truyền thông để kiểm
tra xác nhận tính năng được nhà chế tạo quy định tuân thủ Điều 7 phải được bao
gồm cho cả phía cung cấp và phía xe.
Các thử nghiệm tính năng truyền công suất và khả năng tương tác chỉ được
thực hiện sau khi hệ thống đã khởi động (tối thiểu 5 min ở công suất đầy đủ) và
nhiệt độ hệ thống ổn định.
101.1.2 Thiết bị thử nghiệm và khả năng tương tác
101.1.2.1 Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra xác nhận tính năng với tất cả
các EVPC được quy định trong Điều 9.
Ngoài các EVPC tham chiếu, cấu hình thử nghiệm phải bao gồm các thành
phần bổ sung thực hiện các yêu cầu của IEC 61980-2 cho phía xe. Hiển nhiên là
thiết bị cấp nguồn đang được thử nghiệm có khả năng truyền thông cần thiết.
101.1.2.2 Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B
Đối với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B đang được thử nghiệm, nhà
chế tạo phải quy định EVPC(s) được sử dụng, theo Điều 9.
101.1.3 Mô tả bàn thử nghiệm
Bàn thử nghiệm phải được chế tạo từ các thành phần phi kim loại ngoại
trừ như các thông tin bên dưới. Bàn thử nghiệm có chứa
- một thiết bị sơ cấp (một phần của thiết bị cần thử nghiệm),
- một thiết bị thứ cấp và
- một tấm mô phỏng xe (1,5 m × 1,5 m thép) được gắn trên một tấm chắn
nhôm trên thiết bị thứ cấp; độ dày của tấm mô phỏng là 0,7 mm đến 1 mm. Tấm chắn
được quy định trong các phụ lục cho từng thiết bị thứ cấp để thử nghiệm thiết bị
cấp nguồn tương thích cấp A hoặc theo quy định của nhà chế tạo để thử nghiệm
thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B với EVPC được quy định của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị bổ sung là cần thiết để chạy các thử nghiệm, chẳng hạn như tải
điện tử (để thay thế pin xe cho mục đích thử nghiệm) và các đồng hồ đo và máy
tính cần thiết có khả năng vận hành hệ thống.
101.1.4 Điều kiện không căn chỉnh để đánh giá tính
năng truyền công suất
Các thử nghiệm trong 101.1 phải được thực hiện ở các vị trí căn chỉnh được
mô tả trong Hình 110.
Bảng 109 hiển thị các vị trí cho vùng dung sai căn chỉnh được
đưa ra trong 7.4.101 và khoảng cách đến mặt đất của thiết bị thứ cấp cho các
thiết bị sơ cấp là một phần của thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A và các
EVPC tham chiếu.
Để có một bảng tương đương cho các thiết bị sơ cấp là một phần của thiết
bị cấp nguồn tương thích cấp B, nhà chế tạo phải quy định các kích thước dung
sai căn chỉnh, hình dạng và phạm vi khoảng cách đến mặt đất của EVPC đang được
thử nghiệm và từ đó sẽ tạo ra một bảng tương tự như Bảng 109.

CHÚ DẪN
1 điểm tham chiếu - điểm trên bề mặt phía dưới thiết bị
sơ cấp dưới điểm căn chỉnh trung tâm của thiết bị sơ cấp
Hình 110 - Minh họa các vị trí thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong việc mô tả các vị trí được nêu trong Hình 110, chữ cái đầu tiên
áp dụng cho trục X, chữ cái thứ hai cho trục Y và chữ cái thứ ba cho trục z. Đối
với mỗi trục, N đại diện cho vị trí có giá trị lệch âm nhất, 0 là vị trí điểm
giữa và P đại diện cho vị trí có giá trị lệch dương nhất. Xem Bảng 109 để biết
các giá trị lệch căn chỉnh cho các thiết bị sơ cấp là một phần của thiết bị cấp
nguồn tương thích cấp A.
Bảng 109 - Các vị trí
căn chỉnh và giá trị lệch cho các thiết bị sơ cấp là một phần của thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A
Vị trí.
X Y Z
Giá trị lệcha
mm
Vị trí X
Vị trí Y
Thiết bị thứ cấp cấp Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z2
Z3
P P P
+75
+100
150
210
250
P
P N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
170
P 0 P
0
150
210
250
P
0 N
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
P N P
-100
150
210
250
P N N
0 P P
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
0
+100
150
210
250
0
P N
100
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 0 P
0
150
210
250
0
0 0
125
175
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
140
170
0 N P
-100
150
210
250
0 N N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
170
N P P
-75
+100
150
210
250
N P N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
170
N 0 P
0
150
210
250
N 0 N
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
N N P
-100
150
210
250
N N N
100
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các ô được làm mờ là một ví dụ về phần tư được sử dụng
trong kế hoạch thử nghiệm được nếu trong 101.1.5.3.
a
Các giá trị lệch trong X và Y là tương đối so với điểm căn chỉnh trung tâm.
Giá trị trong Z là tương đối so với mặt đất.
Ma trận các vị trí thử nghiệm có liệt kê 19 vị trí thử nghiệm. Trong những
trường hợp mà kết quả đối xứng giữa các phần tư được mong đợi một cách hợp lý,
chẳng hạn như với một thiết bị sơ cấp hình tròn và một thiết bị thứ cấp hình
tròn, thử nghiệm có thể được giảm xuống chỉ một phần tư. Để tận dụng số lượng
điểm thử nghiệm giảm, tính đối xứng của kết quả phải được chứng minh.
101.1.5 Thử nghiệm tính năng và khả năng tương tác của
thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A
101.1.5.1 Quy định chung
Như mô tả trong 101.1.2.1, thử nghiệm tính năng được thiết lập với thiết
bị cấp nguồn đang được thử nghiệm và tất cả các EVPC yêu cầu (một ở mỗi thời điểm).
Việc kiểm tra xác nhận hiệu suất với tất cả các EVPC được quy định được sử dụng
như kiểm tra xác nhận khả năng tương tác.
Thử nghiệm 1 kiểm tra xác nhận các điều kiện hoạt động danh nghĩa,
trong khi các thử nghiệm lặp lại trong thử nghiệm 2 thỏa mãn các tiêu chí khả
năng tương tác.
Các điều kiện thử nghiệm được thiết lập bởi kỹ sư thử nghiệm. Hoạt động
của hệ thống được điều khiển bằng cách sử dụng truyền thông như yêu cầu
trong IEC 61980-2.
101.1.5.2 Thử nghiệm thiết bị cấp nguồn tương thích cấp
A số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tần số hoạt động được đặt thành một tần số cố định được quy định bởi
nhà chế tạo hoặc được xác định bởi kỹ sư thử nghiệm với hướng dẫn từ nhà chế tạo.
Tần số phải nằm trong phạm vi tần số cho phép từ 79,0 kHz đến
90,0 kHz. Ghi lại tần số.
2) Điện áp đầu vào của thiết bị cấp nguồn được đặt thành giá trị danh
nghĩa. Ghi lại điện áp đầu vào.
3) Đặt vị trí X,Y,Z thành 0,0,0. Ghi lại vị trí X,Y,Z.
4) Đặt điện áp đầu ra thành điểm giữa của phạm vi điện áp đầu ra (350
V) như được quy định trong 7.2.104.1. Ghi lại điện áp đầu ra.
5) EVPC yêu cầu công suất đầy đủ như được mô tả trong 7.2.105.1. Giám
sát tốc độ tăng bằng cách bắt đầu một bộ định thời khi yêu cầu và dừng bộ định
thời khi đạt đến công suất đầy đủ. Tính toán và ghi lại tốc độ tăng trung bình.
6) Khi hệ thống ở trạng thái ổn định ở công suất đầy đủ, ghi lại công
suất đầu vào và công suất đầu ra, tính toán và ghi lại hiệu suất.
7) Người vận hành thử nghiệm khiến EVPC truyền thông một tình trạng khẩn
cấp để kích hoạt một thử nghiệm dừng nguồn khẩn cấp. Giám sát thời gian dừng
nguồn khẩn cấp bằng cách bắt đầu một bộ định thời khi có tín hiệu khẩn cấp và
sau đó tại điểm mà mức công suất đầu vào tạo ra cường độ trường từ tại bề mặt của
thiết bị cấp nguồn (hoặc liền kề với nó) bằng hoặc thấp hơn mức an toàn EMF. Mức
này có thể được xác định theo công suất đầu vào bằng cách thử nghiệm trước đó.
Ghi lại thời gian để đạt được mức an toàn EMF.
Xác nhận rằng công suất đầu vào
giảm xuống 0.
8) EVPC yêu cầu công suất đầy đủ như được mô tả trong 7.2.105.1. Khi ổn
định, làm gián đoạn tín hiệu truyền thông Wi-Fi tại EVPC. Giám sát và ghi lại
thời gian trôi qua để thiết bị cấp nguồn xác nhận mất kết nối truyền thông và
thời gian trôi qua cho đến khi trường từ bằng hoặc thấp hơn mức an toàn EMF.
9) Yêu cầu công suất bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) EVPC yêu cầu công suất đầy đủ như được mô tả trong 7.2.105.1.
12) Khi hệ thống ở trạng thái ổn định ở công suất đầy đủ, ghi lại điện
áp đầu ra, công suất đầu vào và công suất đầu ra. Tính toán và ghi lại hiệu suất.
13) Yêu cầu công suất bằng 0.
14) Đặt điện áp đầu ra thành giá trị tối đa của phạm vi điện áp đầu ra
(420 V).
15)
EVPC yêu cầu công suất đầy đủ như
được mô tả trong 7.2.105.1.
16) Khi hệ thống ở trạng thái ổn định ở công suất đầy đủ, ghi lại điện
áp đầu ra, công suất đầu vào và công suất đầu ra. Tính toán và ghi lại hiệu suất.
17) Yêu cầu công suất bằng 0.
Kết thúc thử nghiệm 1.
101.1.5.3 Thử nghiệm thiết bị cấp nguồn tương thích cấp
A số 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm 2 được thực hiện với các giá trị từ Bảng 110 bên dưới, theo
thứ tự được xác định bởi kỹ sư thử nghiệm, miễn là thực hiện một thử nghiệm cho
mỗi hàng. Ma trận thử nghiệm trong Bảng 110 giả định tính đối xứng, vì vậy chỉ
có một phần tư được kiểm tra xác nhận. Nếu không có tính đối xứng, Bảng 110 nên
được mở rộng để bao phủ toàn bộ phạm vi XYZ.
Các vị trí được mô tả trong Bảng 110 cho XYtest là
các vị trí lệch dọc theo các trục X và Y từ điểm căn chỉnh trung tâm của thiết
bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp.
Sau khi thực hiện các thử nghiệm cho một trong các hàng với độ lệch XY
tối đa, thực hiện các thử nghiệm tương tự với góc xoay ngang là +3° và với -3°
của các trục thiết bị thứ cấp so với các trục thiết bị sơ cấp.
1) Chọn một hàng từ Bảng 110 để thiết lập các vị trí thử nghiệm (XYtest
và Ztest) và
điện áp đầu ra (Vtest) sẽ được sử dụng trong các bước
2) đến 7).
2) Tần số hoạt động được đặt thành một tần số cố định được quy định bởi
nhà chế tạo hoặc được xác định bởi kỹ sư thử nghiệm với hướng dẫn của nhà chế tạo.
Tần số phải nằm trong phạm vi tần số cho phép từ 79,0 đến 90,0 kHz. Mặc
dù yêu cầu nó phải cố định cho mỗi phiên sạc, nhưng có thể thay đổi nó giữa các
thử nghiệm nếu cần. Ghi lại tần số.
3) Điện áp đầu vào của thiết bị cấp nguồn được đặt thành giá trị danh
nghĩa. Ghi lại điện áp đầu vào.
4) Vị trí z được đặt thành Ztestt cho EVPC đang được thử nghiệm. Ghi lại Ztest.
5) Vị trí X,Y được đặt thành XYtest. Ghi lại XYtest.
6) Đặt điện áp đầu ra thành Vtest. Ghi lại Vtest.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Giảm công suất đầu vào xuống mức an toàn cho việc định vị lại.
9) Chọn một hàng khác từ Bảng 110 và lặp lại các bước 2) đến 8) cho đến
khi thực hiện xong các thử nghiệm cho tất cả các hàng.
10) EVPC yêu cầu sạc hoàn tất và công suất giảm xuống 0.
101.1.5.3.2
Các vị trí thử nghiệm của
thử nghiệm thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A số 2
Bảng 110 - Các vị trí thử nghiệm của thiết bị
cấp nguồn tương thích cấp A số 2
Thứ tự
XYtest
Ztest
Vtest
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00
N
350
2
N0
N
350
3
NP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
4
0P
N
350
5
00
P
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N0
P
350
7
NP
P
350
8
0P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
9
00
N
406
10
N0
N
406
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NP
N
406
12
0P
N
406
13
00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
14
N0
P
406
15
NP
P
406
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0P
P
406
Thay thế EVPC bằng một thiết bị cấp Z/WVPT
khác và lặp lại cho đến khi thực
hiện xong các thử nghiệm kiểm tra xác nhận với tất cả các EVPC yêu cầu.
101.1.6 Thử nghiệm tính năng của thiết bị cấp nguồn
tương thích cấp B
101.1.6.1 Quy định chung
Khi được thử nghiệm trên bàn thử nghiệm, thử nghiệm tính năng được thiết
lập với thiết bị cấp nguồn đang được thử nghiệm và tất cả các EVPC được nhà chế
tạo quy định (một lần một) theo 101.1.2.2.
Thiết bị cấp nguồn và thiết bị thứ cấp tương thích cấp B phải có một hệ
thống truyền thông thực hiện khái niệm điều khiển yêu cầu của IEC 61980-2. Các
điều kiện thử nghiệm được quản lý bởi kỹ sư thử nghiệm.
Nhà chế tạo hoặc kỹ sư thử nghiệm phải tạo ra Bảng 111 tương đương với
Bảng 110 cho vùng dung sai căn chỉnh (xem 7.4.103) và phạm vi z (xem 7.4.104)
cho từng EVPC được quy định. Các mức điện áp cần được thử nghiệm (Vtest)
được tính toán cho từng EVPC là V1test - [Vmin
+ 0,5 × Vrange] và V2test = [Vmax -
0,1 ×
Vrange]. Xem ví
dụ trong 101.1.6.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101.1.6.2 Thử nghiệm thiết bị cấp nguồn tương thích cấp
B số 1
Thử nghiệm 1 là thử nghiệm ban đầu cho mỗi thiết bị cấp nguồn bằng cách
sử dụng một EVPC của lớp WPT cao
nhất.
1) Tần số hoạt động được đặt thành một tần số cố định được quy định bởi
nhà chế tạo hoặc được xác định bởi kỹ sư thử nghiệm với hướng dẫn của nhà chế tạo.
Tần số phải nằm trong phạm vi tần số cho phép từ 79,0 kHz đến
90,0 kHz. Ghi lại tần số.
2) Điện áp đầu vào của thiết bị cấp nguồn được đặt thành giá trị danh
nghĩa. Ghi lại điện áp đầu vào.
3) Đặt vị trí X,Y,Z thành 0,0,0. Ghi lại vị trí X,Y,Z.
4) Đặt điện áp đầu ra thành điểm giữa của phạm vi điện áp đầu ra [Vmin
+ 0,5 × Vrange] như được quy định trong 7.2.104.2.
5) EVPC yêu cầu công suất đầy đủ như được quy định bởi nhà chế tạo của
thiết bị cấp nguồn. Giám sát tốc độ tăng bằng cách bắt đầu một bộ định thời khi
yêu cầu và dừng bộ định thời khi đạt đến công suất đầy đủ. Tính toán và ghi lại
tốc độ tăng trung bình.
6) Khi hệ thống ở trạng thái ổn định ở công suất đầy đủ, ghi lại công
suất đầu vào và công suất đầu ra, tính toán và ghi lại hiệu suất.
7) Người vận hành thử nghiệm khiến EVPC truyền thông một tình trạng khẩn
cấp để kích hoạt một thử nghiệm dừng nguồn khẩn cấp. Giám sát thời gian dừng
nguồn khẩn cấp bằng cách bắt đầu một bộ định thời khi có tín hiệu khẩn cấp và
sau đó tại điểm mà mức công suất đầu vào tạo ra cường độ trường từ tại bề mặt của
thiết bị cấp nguồn (hoặc liền kề với nó) bằng hoặc thấp hơn mức an toàn EMF. Mức
này có thể được xác định theo công suất đầu vào bằng cách thử nghiệm trước đó.
Ghi lại thời gian để đạt được mức an toàn EMF.
Xác nhận rằng công suất đầu vào
giảm xuống 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) Yêu cầu công suất bằng 0.
10) Đặt điện áp đầu ra thành giá trị tối thiểu của phạm vi điện áp đầu
ra (Vmin) như được quy định trong 7.2.104.2.
11) EVPC yêu cầu công suất đầy đủ như được quy định bởi nhà chế tạo của
thiết bị cấp nguồn.
12) Khi hệ thống ở trạng thái ổn định ở công suất
đầy đủ, ghi lại điện áp đầu ra, công suất đầu vào và công suất đầu ra. Tính
toán và ghi lại hiệu suất.
13) Yêu cầu công suất bằng 0.
14) Đặt điện áp đầu ra thành giá trị tối đa của phạm vi điện áp đầu ra
(Vmax) như được quy định trong 7.2.104.2.
15) EVPC yêu cầu công suất đầy đủ như được quy định bởi nhà chế tạo của
thiết bị cấp nguồn.
16) Khi hệ thống ở trạng thái ổn định ở công suất đầy đủ, ghi lại điện
áp đầu ra, công suất đầu vào và công suất đầu ra. Tính toán và ghi lại hiệu suất.
17) Yêu cầu công suất bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101.1.6.3 Thử nghiệm thiết bị cấp nguồn tương thích cấp
B số 2
101.1.6.3.1 Quy định chung
Thử nghiệm 2 được thực hiện với các giá trị từ Bảng 111 được thiết lập
trong 101.1.6.1. Thứ tự của các
thử nghiệm được xác định bởi kỹ sư thử nghiệm, miễn là thực hiện một thử
nghiệm cho mỗi hàng.
1) Chọn một hàng từ Bảng 111 để thiết lập các vị trí thử nghiệm và điện
áp đầu ra sẽ được sử dụng trong các bước 2) đến 7).
2) Tần số hoạt động được đặt thành một tần số cố định được quy định bởi
nhà chế tạo hoặc được xác định bởi kỹ sư thử nghiệm với hướng dẫn của nhà chế tạo.
Tần số phải nằm trong phạm vi tần số cho phép từ 79,0 kHz đến
90,0 kHz. Mặc dù yêu cầu phải cố định cho mỗi phiên sạc, nhưng
có thể thay đổi tần số giữa các thử nghiệm nếu cần. Ghi lại tần số.
3) Điện áp đầu vào của thiết bị cấp nguồn được đặt thành giá trị danh
nghĩa. Ghi lại điện áp đầu vào.
4) Vị trí z được đặt thành Ztest cho EVPC đang được thử nghiệm. Ghi lại Ztest.
5) Vị trí X,Y được đặt thành XYtest. Ghi lại XYtest.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) EVPC yêu cầu công suất đầy đủ như được quy định bởi nhà chế tạo của
thiết bị cấp nguồn. Khi hệ thống ở trạng thái ổn định ở công suất đầy đủ, ghi lại
công suất đầu vào và công suất đầu ra, tính toán và ghi lại hiệu suất.
8) Giảm công suất đầu vào xuống mức an toàn cho việc định vị lại.
9) Chọn một hàng khác từ Bảng 111 và lặp lại các bước 2) đến 8) cho đến
khi thực hiện xong các thử nghiệm cho tất cả các hàng.
10) EVPC yêu cầu sạc hoàn tất và công suất giảm xuống 0.
Thay thế EVPC và lặp lại cho đến khi thực hiện xong các thử nghiệm kiểm
tra xác nhận với tất cả các EVPC yêu cầu.
101.1.6.3.2 Ví dụ về các vị trí thử nghiệm tương thích cấp
B số 2
Ví dụ về một phần của Bảng 111, được tạo ra như được quy định trong
101.1.6.1.
Bảng 111 - Ví dụ về các vị trí thử nghiệm thiết
bị cấp nguồn tương thích cấp B số 2
Số thứ tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ztest
Vtest
1
00
Tối thiểu Z
V1test
2
00
Tối thiểu Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
00
Tối đa Z
V1test
4
00
Tối đa Z
V2test
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
6
...
...
...
7
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101.2 Thử nghiệm bảo vệ chống tác động nhiệt của vật
thể ngoại lai
101.2.1 Quy định chung
Các vật thể ngoại lai nằm trong khu vực hoạt động (khu vực bảo vệ 1)
trong quá trình truyền công suất có thể phải chịu các tác động nhiệt do tiếp
xúc với trường điện từ. Tác động nhiệt bao gồm cả nhiệt độ cao có thể dẫn đến bỏng
hoặc chấn thương nếu tiếp xúc, hoặc nguy cơ cháy có thể dẫn đến cháy của vật liệu
dễ cháy do quá nóng của các vật kim loại tiếp xúc với vật liệu. Hệ thống phát
hiện vật thể ngoại lai được yêu cầu phải được sử dụng trong các hệ thống WPT để
phát hiện các vật thể ngoại lai này khi chúng nằm trong khu vực 1 trong quá
trình truyền công suất và sau đó, tắt chức năng truyền công suất để giảm thiểu
các nguy hiểm tiềm ẩn liên quan đến làm nóng vật thể ngoại lai.
Các yêu cầu trong 101.2 nhằm chứng minh rằng hệ thống phát hiện vật thể ngoại
lai sẽ phát hiện được vật thể ngoại lai nằm trong khu vực bảo vệ 1 và sẽ tắt chức
năng truyền công suất trước khi vật thể ngoại lai vượt quá giới hạn nhiệt độ tiếp
xúc hoặc làm cháy vật liệu dễ cháy.
Vì mỗi hệ thống WPT và hệ thống phát hiện vật thể ngoại lai của nó
đều khác nhau, nên các nguy hiểm tiềm ẩn liên quan đến việc phát hiện vật thể
ngoại lai kịp thời và tắt đúng chức năng truyền công suất có thể khác nhau. Một
đánh giá rủi ro là cần thiết để phân tích và xác định bất kỳ nguy hiểm tiềm ẩn
nào liên quan đến việc phát hiện vật thể ngoại lai và các biện pháp để giảm thiểu
các rủi ro liên quan đến việc phát hiện đó. Để phù hợp với tiêu chuẩn này, hệ
thống phải có khả năng phát hiện các vật thể cụ thể như được quy định trong
101.2 và giảm thiểu các nguy hiểm liên quan đến việc các vật thể này vượt quá
nhiệt độ tiếp xúc hoặc gây ra cháy. Nhà chế tạo có thể thêm các vật thể thử
nghiệm bổ sung vào
danh sách dựa trên đánh giá rủi
ro liên quan đến một hệ thống WPT nhất định. Nếu thêm vật thể thử nghiệm, chúng
phải tuân theo phương pháp thử nghiệm tương tự như các vật thể yêu cầu.
101.2.2 Vật thử nghiệm cho nguy cơ chạm và nguy cơ
cháy
Các vật thử nghiệm được liệt kê được sử dụng để đánh giá sự tuân thủ của
hệ thống WPT đối với các giới hạn nhiệt độ được quy định trong TCVN
14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), 11.6, áp dụng cho các vật kim loại lạ nằm
trong khu vực hoạt động (khu vực bảo vệ 1) và nguy cơ cháy như được chỉ ra
trong phương pháp thử nghiệm.
Các vật thể thử nghiệm được quy định trong Bảng 112 đại diện cho các vật
thể thử nghiệm tối thiểu được sử dụng để giải quyết các nguy cơ chạm cho thử
nghiệm này. Vật thể thử nghiệm được quy định trong Bảng 113 đại diện cho vật thể
thử nghiệm tối thiểu được sử dụng để giải quyết các nguy cơ cháy cho thử nghiệm
này. Các vật thể thử nghiệm trong Bảng 112 được coi là có đủ khả năng giữ nhiệt
để trở thành nguy cơ bỏng cho người tiếp xúc với một trong những vật thể này
sau khi chức năng truyền công suất hoàn tất. Các vật thể thử nghiệm trong Bảng
113 là các vật thể không được coi là có đủ khả năng giữ nhiệt để gây bỏng cho
người nhưng có thể đạt đến nhiệt độ khiến vật liệu dễ cháy tiếp xúc với chủng bốc
cháy.
CHÚ THÍCH: Các vật phẩm tạo thành vật thử nghiệm trong 101.2.2 và các xem
xét cho quy trình thử nghiệm đã được lọc dựa trên nghiên cứu về xác suất và rủi
ro. Dữ liệu đặc tính nhiệt đã là một phần của nghiên cứu. Tuân thủ các thử nghiệm
này, dựa trên các đặc điểm cụ thể của các hệ thống đang được thử nghiệm, sẽ
mang lại độ tin cậy cao về an toàn. Thử nghiệm xác nhận có trong tiêu chuẩn này
không thể đảm bảo an toàn trong mọi điều kiện có thể xảy ra. Do đó, mỗi nhà chế
tạo cần xác danh định độ tin cậy của riêng họ và điều chỉnh các vật thể thử
nghiệm cho phù hợp. Ngoài ra, có một khuyến nghị về biển báo (xem 17.102) nhằm
thông báo cho người dân về nguy hiểm có thể xảy ra.
Bảng 112 - Các vật thử nghiệm cho kiểm tra
nguy hiểm khi tiếp xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
Vật liệu (thành phần)
Vị trí thử nghiệm
Lá nhôm
Đường kính 60 mm đến 80 mm, độ dày 0,01 mm đến
0,03 mm
Hợp kim nhôm
Nằm phẳng trên bề mặt
Thanh thép
Dài 100 mm, rộng 70 mm, cao 10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nằm phẳng trên bề mặt 100 mm × 70 mm
Đinh
Dài 75 mm đến 100 mm, đường kính 3 mm đến 4
mm
Thép không mạ
Nằm phẳng
Đồng tiền
Đồng xu 5 cent Euro hoặc tương
đương, đường kính 21,25 mm, dày 1,67 mm
Thép: 94,35 % Cu 5,65 %
Nằm phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả ngắn gọn vật thể
Kích thước
Vật liệu (thành phần)
Vị trí thử nghiệm
Kẹp giấy gắn với xấp giấy
Dài 23 mm đến 29 mm Dây có đường kính 0,9 mm
đến 1,1 mm
5 tờ giấy: 75 g đến 100 g mỗi mét vuông
(tương đương 20 Ib đến 24 Ib), Kích thước
100 mm X 100 mm
Thép không phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101.2.3 Thông số khu vực thử nghiệm
Vì mỗi hệ thống WPT đều khác nhau và mỗi triển khai phát hiện vật
thể ngoại lai đều khác nhau, nên thử nghiệm phải được thực hiện dựa trên các
thông số kỹ thuật từ nhà chế tạo liên quan đến điều kiện căn chỉnh và vị trí vật
lý của vật thể thử nghiệm. Các thông số cụ thể này phải giải quyết điều kiện
căn chỉnh và vị trí vật thể thử nghiệm sẽ dẫn đến hiệu ứng nhiệt tối đa (vị trí
mà cường độ trường là cao nhất dưới các điều kiện căn chỉnh cụ thể) và điều kiện
căn chỉnh và vị trí vật thể thử nghiệm mà việc phát hiện vật thể ngoại lai kém
hiệu quả nhất. Thông tin đó phải được quy định bởi nhà chế tạo khi trình bày mẫu
thử nghiệm dựa trên những điều sau đây.
- Nhà chế tạo phải quy định vị trí trên bề mặt của thiết bị sơ cấp có
cường độ trường cao nhất và dưới điều kiện căn chỉnh nào cường độ trường cao nhất
này tồn tại. Ngoài ra, nhà chế tạo phải quy định hướng của trường tại vị trí
này. Sự gia nhiệt trường hợp xấu nhất (nhanh nhất) sẽ xảy ra khi vật thể ngoại
lai được đặt tại vị trí có kích thước chính của nó hướng dọc theo thành phần
trường chính. Vị trí và hướng định hướng này phải được đánh dấu trên bề mặt của
thiết bị sơ cấp. Đây là điểm thử nghiệm 1.
- Nhà chế tạo phải quy định và đánh dấu vị trí trên bề mặt của thiết bị
sơ cấp nơi khả năng phát hiện vật thể ngoại lai là thấp nhất và trong điều kiện
căn chỉnh nào khả năng thấp nhất này tồn tại. Nếu khả năng phát hiện về cơ bản
là đồng đều trên bề mặt, thì vị trí thử nghiệm này phải được chọn ngẫu nhiên.
Đây là điểm thử nghiệm 2.
Hai vị trí này, điểm thử nghiệm 1 và điểm thử nghiệm 2, phải được sử dụng
làm vị trí thử nghiệm của các vật thể thử nghiệm được quy định trong Bảng 112
và Bảng 113.
Nếu các điều kiện căn chỉnh sẽ ảnh hưởng đến các thử nghiệm và không được
thể hiện bằng các điểm thử nghiệm ở trên, các điểm thử nghiệm bổ sung có thể được
thêm vào dưới các điều kiện căn chỉnh thích hợp. Các điểm thử nghiệm bổ sung và
điều kiện căn chỉnh này phải được quy định bởi nhà chế tạo.
Nếu nhà chế tạo xác định rằng khu vực thử nghiệm nên mở rộng ra ngoài
các đường viền của thiết bị sơ cấp, thì các điểm thử nghiệm bổ sung có thể được
thêm vào và các điểm thử nghiệm và điều kiện căn chỉnh đó phải được quy định bởi
nhà chế tạo.
101.2.4
Quy trình thử nghiệm về
nhiệt của vật thể ngoại lai
101.2.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật thể thử nghiệm phải ở nhiệt độ phòng trước khi sử dụng cho các
thử nghiệm này. Điều này sẽ yêu cầu một khoảng thời gian làm mát đủ giữa các thử
nghiệm hoặc sử dụng nhiều hơn một mẫu vật lý của các vật thể thử nghiệm.
Có hai thử nghiệm, một là cho nguy cơ chạm và thứ hai là cho nguy cơ
cháy. Các thử nghiệm nguy cơ chạm sử dụng các vật thể thử nghiệm từ Bảng 112 và
các thử nghiệm nguy cơ cháy sử dụng vật thể thử nghiệm từ Bảng 113.
101.2.4.2 Thử nghiệm nguy cơ chạm
Nếu vật thể ngoại lai được phát hiện, nó sẽ gây ra việc tắt nguồn quá
trình truyền công suất. Nếu vật thể ngoại lai không được phát hiện sau 2 min,
nguồn điện sẽ bị tắt và nhiệt độ của thử nghiệm sẽ được ghi lại 10 s sau khi ngừng
truyền công suất. Nhiệt độ không được vượt quá giới hạn trong 11.6.4.101.
Nếu nhà chế tạo đưa cả các vật thể thử nghiệm bổ sung, các vật thể đó
cũng phải tuân thủ các yêu cầu tương tự.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm sau.
Quy trình thử nghiệm nguy cơ chạm bao gồm hai phương pháp thử nghiệm và
mỗi phương pháp thử nghiệm có hai chuỗi thử nghiệm cho tổng số bốn thử nghiệm
cho mỗi vật thể thử nghiệm. Mỗi vật thể thử nghiệm trong Bảng 112 phải được thử
nghiệm.
Phương pháp 1 được sử dụng để hiển thị hoạt động phát hiện vật thể ngoại
lai trên vật thể thử nghiệm khi chức năng truyền công suất đang hoạt động và vật
thể thử nghiệm đi vào khu vực hoạt động. Phương pháp 2 được sử dụng để hiển thị
hoạt động của phát hiện vật thể ngoại lai khi vật thể thử nghiệm nằm trên thiết
bị sơ cấp trước khi bắt đầu truyền công suất. Mỗi phương pháp bao gồm hai điểm
thử nghiệm cho mỗi vật thể. Các điểm thử nghiệm được mô tả trong 101.2.3.
Phương pháp 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi A: Thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp được căn chỉnh theo cấu
hình được quy định bởi nhà chế tạo theo 101.2.3. Vật thể thử nghiệm đầu tiên từ
Bảng 112 được gắn vào một thanh gỗ có đủ độ dài
để đưa vật thể thử nghiệm vào khu vực hoạt động mà người không tiếp xúc với trường
điện từ. Một nhiệt điện trở được gắn vào cạnh đầu của vật thể thử nghiệm. Vật
thể thử nghiệm được di chuyển theo đường thẳng từ bên ngoài khu vực hoạt động về
phía điểm thử nghiệm 1 như được quy định trên mẫu. Vật thể thử nghiệm phải được
di chuyển về phía điểm thử nghiệm với tốc độ đều là 30 cm/s. Vật thể thử nghiệm
phải được đưa vào khu vực hoạt động bằng đường ngắn nhất có thể đến vị trí điểm
thử nghiệm và ở độ cao tương ứng với độ cao của bề mặt của thiết bị sơ cấp.
Nếu vật thể thử nghiệm được phát hiện trước hoặc khi vật thể thử nghiệm
đến vị trí điềm thử nghiệm, thử nghiệm sẽ hoàn tất với kết quả tuân thủ.
Nếu vật thể thử nghiệm đến vị trí điểm thử nghiệm và chưa được phát hiện,
chuyển động của vật thể thử nghiệm phải được dừng lại và nó phải được phép dừng
lại trên bề mặt thiết bị sơ cấp. Sau hai phút, truyền công suất bị dừng và bộ định
thời được bắt đầu.
Sau 10 s, nhiệt độ của vật thể thử nghiệm được ghi lại và nó không được
vượt quá giới hạn trong 11.6.4.101.
Chuỗi B: Nếu cần điều chỉnh căn chỉnh của thiết bị sơ cấp và thiết bị
thứ cấp dựa trên thông số kỹ thuật của nhà chế tạo, hãy thực hiện điều chỉnh.
Sau đó, lặp lại chuỗi A bằng cách đưa vật thể thử nghiệm về phía điểm thử nghiệm
2 trên mẫu, thay vì về phía điểm thử nghiệm 1.
Các chuỗi trên được lặp lại cho từng vật thể thử nghiệm trong Bảng 112.
Phương pháp 2:
Hệ thống WPT được kết nối với một nguồn cung cấp sẽ cho
phép nó hoạt động ở điện áp đầu ra danh nghĩa tối đa và dòng điện đầu ra danh
nghĩa tối đa liên tục trong quá trình thử nghiệm. Hệ thống WPT được
kích hoạt và đặt ở trạng thái chờ. Phát hiện vật thể ngoại lai phải được phép
giả định một trạng thái chờ, cho dù trạng thái này có hoạt động hay không hoạt
động.
Chuỗi C: Thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp được căn chỉnh theo cấu
hình được quy định bởi nhà chế tạo theo 101.2.3. Vật thể thử nghiệm đầu tiên từ
Bảng 112 được đặt trực tiếp trên bề mặt thiết bị sơ cấp tại điểm thử nghiệm 1.
Một nhiệt điện trở được gắn vào vật thể thử nghiệm. Hệ thống WPT được
kích hoạt để bắt đầu truyền công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu truyền công suất bắt đầu, cho phép nó chạy trong 2 min. Sau hai
phút, truyền công suất bị dừng và một bộ định thời được bắt đầu.
Sau 10 s, nhiệt độ của vật thể thử nghiệm được ghi lại và nó không được
vượt quá giới hạn trong 11.6.4.101.
Chuỗi D: Thử nghiệm này sau đó được lặp lại bằng cách đưa vật
thể thử nghiệm về phía điểm thử nghiệm 2 được quy định trên mẫu. Nếu cần điều
chỉnh việc căn chỉnh của thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp dựa trên thông số
kỹ thuật của nhà chế tạo, thì điều chỉnh này được thực hiện trước khi thử nghiệm.
Các chuỗi trên được lặp lại cho từng vật thể thử nghiệm trong Bảng 112.
101.2.4.3 Thử nghiệm nguy cơ cháy
Các thử nghiệm này sẽ thành công với kết quả tuân thủ nếu không xảy ra
cháy với vật thể thử nghiệm được liệt kê trong Bảng 113.
Nếu nhà chế tạo đưa cả các vật thể thử nghiệm bổ sung, các vật thể đó
cũng phải tuân thủ các yêu cầu tương tự.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm sau.
Thử nghiệm cho nguy cơ cháy bao gồm hai phương pháp thử nghiệm và mỗi
phương pháp có hai chuỗi thử nghiệm cho tổng số bốn thử nghiệm cho vật thể
trong Bảng 113.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 1:
Hệ thống WPT được kết nối với một nguồn cung cấp sẽ cho
phép nó hoạt động ở điện áp đầu ra danh nghĩa tối đa và dòng điện đầu ra danh
nghĩa tối đa liên tục trong quá trình thử nghiệm. Hệ thống WPT được
kích hoạt và cho phép truyền công suất từ thiết bị sơ cấp đến thiết bị thứ cấp
như dự định.
Chuỗi A: Thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp được căn chỉnh theo cấu
hình được quy định bởi nhà chế tạo theo 101.2.3. Vật thể thử nghiệm từ Bảng 113
được gắn vào một thanh gỗ có đủ độ dài để đưa vật thể thử nghiệm vào khu vực hoạt
động mà người không phải tiếp xúc với trường điện từ. Vật thể thử nghiệm được
di chuyển theo đường thẳng từ bên ngoài khu vực hoạt động về phía vị trí điểm
thử nghiệm 1 như được quy định trên mẫu. Vật thể thử nghiệm phải được di chuyển
về phía điểm thử nghiệm với tốc độ đều là 30 cm/s. Vật thể thử nghiệm phải được
đưa vào khu vực hoạt động bằng đường ngắn nhất có thể đến vị trí điểm thử nghiệm
và ở độ cao tương ứng với độ cao của bề mặt của thiết bị sơ cấp.
Nếu vật thể thử nghiệm được phát hiện trước hoặc khi vật thể thử nghiệm
đến vị trí điểm thử nghiệm, thử nghiệm sẽ hoàn tất với kết quả tuân thủ.
Nếu vật thể thử nghiệm đến vị trí điểm thử nghiệm và chưa được phát hiện,
chuyển động của vật thể thử nghiệm phải được dừng lại và nó phải được phép dừng
lại trên bề mặt thiết bị sơ cấp.
Người vận hành thử nghiệm bắt đầu một bộ định thời. Thử nghiệm sẽ thành
công nếu không xảy ra cháy khi truyền công suất dừng sau 5 min.
Chuỗi B: Thử nghiệm này sau đó được lặp lại bằng cách đưa vật thể thử nghiệm
về phía điểm thử nghiệm 2 được quy định trên mẫu. Nếu cần điều chỉnh căn chỉnh
của thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp dựa trên thông số kỹ thuật của nhà chế
tạo, thì điều chỉnh này được thực hiện trước khi thử nghiệm.
Phương pháp 2:
Hệ thống WPT được kết nối với một nguồn cung cấp sẽ cho
phép nó hoạt động ở điện áp đầu ra danh nghĩa tối đa và dòng điện đầu ra danh
nghĩa tối đa liên tục trong quá trình thử nghiệm. Hệ thống WPT được
kích hoạt và đặt ở trạng thái chờ. Phát hiện vật thể ngoại lai phải được phép
giả định một trạng thái chờ, cho dù trạng thái này có hoạt động hay không hoạt
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu vật thể thử nghiệm được phát hiện và truyền công suất không bắt đầu,
thử nghiệm sẽ hoàn tất với kết quả tuân thủ.
Nếu truyền công suất bắt đầu, cho phép nó chạy trong 5 min. Thử nghiệm
sẽ thành công nếu không xảy ra cháy khi truyền công suất dừng sau 5 min.
Chuỗi D: Thử nghiệm này sau đó được lặp lại bằng cách đưa vật thể thử
nghiệm về phía điểm thử nghiệm 2 được quy định trên mẫu. Nếu cần điều chỉnh căn
chỉnh của thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp dựa trên thông số kỹ thuật của
nhà chế tạo, thì điều chỉnh này được thực hiện trước khi thử nghiệm.
101.3 Thử nghiệm để xác nhận rằng xe đang ở trên thiết
bị sơ cấp
101.3.1 Bố trí thử nghiệm
Tùy thuộc vào phương pháp được sử dụng bởi thiết bị cấp nguồn để đáp ứng
yêu cầu hiện diện của xe trong 7.102, trường hợp chung nhất để kiểm tra xác nhận
tính năng sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng tấm mô phỏng xe trên giá đỡ thử
nghiệm, với các thành phần thiết bị cấp nguồn. Không cần thành phần phía thứ cấp
nào. Điều chỉnh chiều cao Z cũng như điều chỉnh thiết bị sơ cấp trong X
và Y phải có thể thực hiện được.
101.3.2 Vị trí thử nghiệm
Thiết bị sơ cấp phải được đặt sao cho tâm hình học của thiết bị sơ cấp
và tấm mô phỏng bằng thép được căn chỉnh. Vị trí Z đầu tiên phải là với tấm mô
phỏng ở 100 mm trên bề mặt đất.
Các vị trí thử nghiệm bổ sung phải là với vị trí Z ở 185 mm và 270 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cấp nguồn phải chạy quá trình phát hiện của nó (vòng lặp) ít
nhất mỗi 10 s dù có đang sạc hay không.
Hành động kết quả dựa trên trạng thái ghép nối của thiết bị cấp nguồn
(đã ghép nối hoặc đang trong quá trình ghép nối) cũng như kết quả của quá trình
phát hiện, theo Bảng 114.
Bảng 114 - Hành động phát hiện xe
Trạng thái ghép nối?
Đang ghép nối?
Xe được phát hiện
Hành động
Đúng
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại
Không
Đúng
Đúng
Lặp lại
Đúng
Không
Không
Lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúng
Không
"CHO PHÉP GHÉP NỐI" Lặp lại
Không
Không
Đúng
"KHÔNG GHÉP NỐI" Lặp lại
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"CHO PHÉP GHÉP NỐI" Lặp lại
Thử nghiệm phải được thực hiện để đáp ứng các điều kiện phản ánh trong
3 cột đầu tiên cho tất cả các hàng trên. Trạng thái ghép nối và đang ghép nối
phải được kiểm soát bởi kỹ sư thử nghiệm, và xe được phát hiện/không được phát
hiện phải được kiểm tra xác nhận có hoặc không có tấm mô phỏng xe, để đảm bảo
không có kết quả dương hoặc âm giả.
Phụ lục A
(quy định)
EVPC tham
chiếu vòng tròn
A.1 EVPC tham chiếu vòng tròn cho MF-WPT1
A.1.1 Quy định chung
Điều A.1 mô tả EVPC tham chiếu cho MF-WPT1,
cấp Z1, Z2 và Z3. Các SPC tham
chiếu được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục A và Phụ lục B, kết hợp với
các EVPC tham chiếu được quy định trong Điều A.1 đáp ứng các yêu cầu về tính
năng truyền công suất được mô tả trong Điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất đầu ra danh định của EVPC tham chiếu MF-WPT1 là
3,7 kW.
A.1.2 EVPC tham chiếu MF-WPT1/Z1
A.1.2.1 Quy định chung
EVPC tham chiếu cấp Z1 bao gồm phạm vi khoảng cách đến mặt đất từ 100
mm đến 150 mm và có thể cung cấp công suất đầy đủ ở điện áp đầu ra từ 280 VDC đến
420 VDC khi sử dụng với các SPC được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục A
và Phụ lục B.
A.1.2.2 Cơ khí
Hình A.1 cho thấy kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT1/Z1.


CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 cuộn dây
3 vỏ ngoài (để tham chiếu)
4 Lớp chắn nhôm
5 tám vòng dây trên
6 chín vòng dây dưới
a kích thước lá chắn nhôm
b kích thước vỏ ngoài
c kích thước lõi ngoài
d kích thước cuộn dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f kích thước lõi trong
g khoảng cách từ lõi đến lá chắn
h kích thước cụm lắp ráp
Hình A.1 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp tham chiếu MF-WPT1/Z1
A.1.2.3 Điện
Hình A.2 hiển thị sơ đồ mạch mạch điện tử công suất cho thiết bị sạc xe
điện tham chiếu MF-WPT1/Z1

CHÚ DẪN
1 L2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Không sử dụng
4 Bù trở kháng
5 Bộ chỉnh lưu
6 Pin
Hình A.2 - Sơ đồ mạch mạch điện tử công suất của
xe điện cho thiết bị sạc xe điện tham chiếu MF- WPT1/Z1
Bảng A.1 hiển thị các giá trị của các phần tử mạch được thể hiện trong
Hình A.2.
Bảng A.1 - Giá trị của các phần tử mạch cho
Hình A.2
L2_tối thiểu
L2_tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μH
μH
nF
214
232
32,6
Mạch bù trở kháng cho Hình A.2 được hiển thị trong Hình A.3.

Hình A.3 - Mạch bù trở kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.4 - Ví dụ về mạch chỉnh lưu
Hệ số ghép nối và dòng điện tối đa của thiết bị sạc xe điện tham chiếu MF-WPT1/Z1 khi
được sử dụng kết hợp với SPC tham chiếu như được quy định
trong ISO 19363:2020, Phụ lục A, được đưa ra trong Bảng
A.2.
Các giá trị trong Bảng A.2 được tính toán với lá chắn nhôm có kích thước
700 mm (hướng X) × 900 mm (hướng Y).
Bảng A.2 - Phạm vi của các hệ số ghép nối
Hệ số ghép nối tối thiểu
Hệ số ghép nối tối đa
Dòng điện tối đa cuộn dây
0,100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 A
RMS
A.1.3 Thiết bị sạc xe điện tham chiếu MF-WPT1/Z2
A.1.3.1 Quy định chung
Thiết bị sạc EVPC cấp Z2 bao phủ phạm vi khoảng sáng gầm từ 140 mm đến
210 mm và có thể cung cấp công suất tối đa với điện áp đầu ra từ 280 VDC đến
420 VDC khi sử dụng với các SPC được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục A
và Phụ lục B.
A.1.3.2 Cơ khí
Hình A.5 hiển thị kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT1/Z2.

CHÚ DẪN
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
kích thước lá chắn nhôm
2
cuộn dây
b
kích thước vỏ ngoài
3
vỏ ngoài (để tham chiếu)
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
20 vòng dây
d
kích thước cuộn dây
e
kích thước che chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
kích thước lõi trong
g
khoảng cách từ lõi đến lá chắn
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.5 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp
tham chiếu MF-WPT1/Z2
A.1.3.3
Điện
Hình A.6 hiển thị sơ đồ mạch mạch điện tử công suất cho thiết bị
sạc xe điện tham chiếu MF-WPT1/Z2.

CHÚ DẪN
1 L2
2 Tụ điện kháng (tụ điều chỉnh điện kháng)
3 Không sử dụng
4 Bù trở kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Pin
Hình A.6 - Sơ đồ mạch mạch điện tử công suất của
xe điện cho thiết bị sạc xe điện tham chiếu MF-WPT1/Z2
Bảng A.3 hiển thị các giá trị của các phần tử mạch được thể hiện trong
Hình A.6.
Bảng A.3 - Giá trị của các phần tử mạch cho
Hình A.6
L2 Tối thiểu
L2_Tối đa
C_Điện kháng
μH
μH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
207
214
33,8
Mạch bù trở kháng cho Hình A.6 được hiển thị trong Hình A.7.

Hình A.7 - Mạch bù trở kháng
Một ví dụ về bộ chỉnh lưu cho Hình A.6 được hiển thị trong Hình A.8.

Hình A.8 - Ví dụ về mạch chỉnh lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị trong Bảng A.4 được tính toán với lá chắn nhôm có kích thước
700 mm (hướng X) × 900 mm (hướng Y).
Bảng A.4 - Phạm vi của các hệ số ghép nối
Hệ số ghép nối tối thiểu
Hệ số ghép nối tối đa
Dòng điện tối đa cuộn dây
0,085
0,221
18 ARMS
A.1.4 Thiết bị sạc xe điện tham chiếu MF-WPT1/Z3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị sạc EVPC cấp Z3 bao phủ phạm vi khoảng sáng gầm từ 170 mm đến
250 mm và có thể cung cấp công suất tối đa với điện áp đầu ra từ 280 VDC đến
420 VDC khi sử dụng với các SPC được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục A
và Phụ lục B.
A.1.4.2 Cơ khí
Hình A.9 hiển thị kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT1/Z3.

Hình A.9 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp tham chiếu MF-WPT1/Z3
A.1.4.3 Điện
Hình A.10 hiển thị sơ đồ mạch mạch điện tử công suất cho thiết bị sạc
xe điện tham chiếu MF-WPT1/Z3.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tụ điện kháng (tụ điều chỉnh điện kháng)
3 Không sử dụng
4 Bù trở kháng
5 Bộ chỉnh lưu
6 Pin
Hình A.10 - Sơ đồ mạch mạch điện tử công suất
của xe điện cho thiết bị sạc xe điện tham chiếu MF-WPT1/Z3
Bảng A.5 hiển thị các giá trị của các phần tử mạch được thể hiện trong
Hình A.10.
Bảng A.5 - Giá trị của các phần tử mạch cho Hình
A.10
L2 Tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C_Điện kháng
(μH)
(μH)
(nF)
198
203
33,8
Mạch bù trở kháng cho Hình A.10 được hiển thị trong Hình A.11.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ về bộ chỉnh lưu cho Hình A.10 được hiển thị trong Hình A.12 .

Hình A.12 - Ví dụ về mạch chỉnh lưu
Hệ số ghép nối và dòng điện tối đa của thiết bị sạc xe điện tham chiếu MF-WPT1/Z3 khi
được sử dụng kết hợp với SPC tham chiếu như được quy định
trong ISO 19363:2020, Phụ lục A, được đưa ra trong Bảng
A.6.
Các giá trị trong Bảng A.6 được tính toán với lá chắn nhôm có kích thước
700 mm (hướng X) × 900 mm (hướng Y).
Bảng A.6 - Phạm vi của các hệ số ghép nối
Hệ số ghép nối tối thiểu
Hệ số ghép nối tối đa
Dòng điện tối đa cuộn dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,243
18 ARMS
A.2 Các thiết bị sạc xe điện hình tròn tham chiếu
cho MF-WPT1/MF-WPT2
A.2.1 Quy định chung
Điều A.2 mô tả các thiết bị sạc EVPC tham chiếu cho cả MF-WPT1
và MF-WPT2 cấp Z các cấp Z1, Z2 và Z3. Các thiết bị sạc EVPC
tham chiếu này sẽ đáp ứng các yêu cầu tính năng truyền công suất cho cả MF-WPT1 và
MF-WPT2 được mô tả trong Điều 7 khi sử dụng kết hợp với SPC
tham chiếu được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B.
Điểm căn chỉnh trung tâm cho các thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT1/MF-WPT2 được mô tả trong Điều A.2 là 0 mm theo hướng X và 0 mm theo hướng Y so
với tâm hình học của thiết bị thứ cấp khi được ghép với các thiết bị sơ cấp được
quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B.
Khi được sử dụng như một thiết bị sạc EVPC tham chiếu MF-WPT1, công
suất đầu ra danh định là 3,7 kW.
Khi được sử dụng như một thiết bị sạc EVPC tham chiếu MF-WPT2, công
suất đầu ra danh định là 7,7 kW.
Các thiết bị sạc EVPC tham chiếu được quy định trong Điều A.2 sẽ hoạt động
trong dải tần số hệ thống từ 79,00 kHz đến 90,00 kHz,
với tần số hoạt động danh nghĩa
là 85,00 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.1 Quy định chung
Thiết bị sạc EVPC cấp Z1 bao phủ phạm vi khoảng sáng gầm từ 100 mm đến
150 mm và có thể cung cấp công suất tối đa với điện áp đầu ra từ 280 VDC đến
420 VDC khi sử dụng với SPC được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B.
A.2.2.2 Cơ khí
Hình A.13 hiển thị kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT1/MF-WPT2 Z1.

CHÚ DẪN
1 tấm nhôm
2 gạch ferrite
3 dây litz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 mười vòng dây
Hình A.13 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp tham chiếu MF-WPT1 và MF-WPT2
cấp Z1
Cấu hình cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT1 và
MF-WPT2 Z1 bao gồm một lá chắn nhôm có kích thước 800 mm × 800
mm × 1 mm (không hiển thị trong Hình A.13).
A.2.2.3 Điện
Hình A.14 hiển thị sơ đồ mạch mạch điện tử công suất của xe điện cho
thiết bị sạc EVPC tham chiếu MF-WPT1 và MF-WPT2
Z1.

CHÚ DẪN
1 L2
2 Tụ điện kháng (điện kháng tương ứng với điện dung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Bù trở kháng
5 Bộ chỉnh lưu
6 Pin
Hình A.14 - Sơ đồ mạch mạch điện tử công suất
của xe điện cho thiết bị sạc EVPC tham chiếu MF-WPT1 và MF-WPT2
Z1
Bảng A.7 hiển thị các giá trị của các phần tử mạch được thể hiện trong
Hình A.14.
Bảng A.7 - Giá trị của các phần tử mạch cho
Hình A.14
L2_Tối thiểu
L2_Tối đa
C_Điện kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(μH)
(μH)
(nF)
(nF)
37,2
38,7
290
170
Một ví dụ về mạch bù trở kháng dựa trên điện kháng thay đổi cho Hình
A.14 được hiển thị trong Hình A.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.15 - Ví dụ về mạch bù trở kháng sử dụng
điện kháng thay đổi
Các giá trị cho phạm vi của các điện kháng thay đổi jX20/2
được đưa ra trong Bảng A.8.
Bảng A.8 - Giá trị của
các điện kháng thay đổi
Tần số hoạt động 81,38 kHz
Tần số hoạt động 85,00 kHz
Tần số hoạt động 90,00 kHz
-10 Ω to 4 Ω
-8 Ω to 5 Ω
-6 Ω to 6,5 Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.16 - Ví dụ về mạch chỉnh lưu
Hệ số ghép nối và dòng điện cuộn dây của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT1 và
MF-WPT2 cấp Z1 khi được sử dụng kết hợp với thiết bị sơ cấp
tham chiếu được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B, được hiển thị trong Bảng
A.9. Các giá trị trong Bảng A.9 được tính toán với lá chắn nhôm có kích thước
800 mm ×800 mm × 1 mm.
Bảng A.9 - Các hệ số ghép nối và dòng điện cuộn
dây của MF-WPT1 và MF-WPT2
Z1
Hệ số ghép nối tối thiểu
Hệ số ghép nối tối đa
Dòng điện tối đa cuộn dây
0,109
0,238
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Thiết bị sạc xe điện tham chiếu MF-WPT1/MF-WPT2 - Z2
A.2.3.1 Quy định chung
Thiết bị sạc EVPC cấp Z2 bao phủ phạm vi khoảng sáng gầm từ 140 mm đến
210 mm và có thể cung cấp công suất tối đa với điện áp đầu ra từ 280 VDC đến
420 VDC khi sử dụng với SPC được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B.
A.2.3.2 Cơ khí
Hình A.17 hiển thị kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT1 và
MF-WPT2 Z2.

CHÚ DẪN
1 tấm nhôm
2 gạch ferrite
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 khay litz
5 chín vòng dây
Hình A.17 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp tham chiếu MF-WPT1 và MF-WPT2
cấp Z2
Cấu hình cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT1 và
MF-WPT2 cấp Z2 bao gồm một lá chắn nhôm có kích thước 800 mm × 800
mm × 1 mm (không hiển thị trong Hình A.17).
A.2.3.3 Điện
Hình A.18 hiển thị sơ đồ mạch mạch điện tử công suất của xe điện cho
thiết bị sạc EVPC tham chiếu MF-WPT1 và MF-WPT2
Z2.

CHÚ DẪN
1 L2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 C_ Song song (tụ điện điều chỉnh song song)
4 bù trở kháng
5 bộ chỉnh lưu
6 pin
Hình A.18 - Sơ đồ mạch mạch điện tử công suất
của xe điện cho thiết bị sạc EVPC tham chiếu MF-WPT1 và MF-WPT2 Z2
Bảng A.10 hiển thị các giá trị của các phần tử mạch được thể hiện trong
Bảng A.18.
Bảng A.10 - Giá trị của các phần tử mạch cho
Hình A.18
L2_Tối thiểu
μH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μH
C_Điện kháng
nF
C_Song song
nF
43,1
44,0
250
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.19 - Ví dụ về mạch bù trở kháng sử dụng
điện kháng thay đổi
Các giá trị cho phạm vi của các điện kháng thay đổi jX20/2
được đưa ra trong Bảng A.11.
Bảng A.11 - Giá trị của các điện kháng thay đổi
Tần số hoạt động
81,38 kHz
Tần số hoạt động
85,00 kHz
Tần số hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-8 Ω to 6 Ω
-6 Ω to +7 Ω
-4 Ω to 8,5 Ω
Ví dụ về mạch chỉnh lưu cho Hình A.18 được hiển thị trong Hình A.20.

Hình A.20 - Ví dụ về mạch chỉnh lưu
Hệ số ghép nối và dòng điện cuộn dây của các thiết bị thứ cấp tham chiếu
MF-WPT1 và MF-WPT2 Z2 khi được sử dụng kết hợp với SPC tham chiếu
được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B, được hiển thị trong Bảng A.12.
Các giá trị trong Bảng A.12 được tính toán với lá chắn nhôm có kích thước 800 mm × 800
mm × 1 mm.
Bảng A.12 - Các hệ số ghép nối và dòng điện cuộn
dây của MF-WPT1 và MF-WPT2
Z2
Hệ số ghép nối tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện tối đa cuộn dây
0,090
0,221
50 A(RMS)
A.2.4 Thiết bị sạc xe điện tham chiếu MF-WPT1 /MF-WPT2 - Z3
A.2.4.1 Quy định chung
Thiết bị sạc EVPC cấp Z3 bao phủ phạm vi khoảng sáng gầm từ 170 mm đến
250 mm và có thể cung cấp công suất tối đa với điện áp đầu ra từ 280 VDC đến
420 VDC khi sử dụng với SPC được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B.
A.2.4.2 Cơ khí
Hình A.21 hiển thị kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT1 và
MF-WPT2 Z3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 tấm nhôm
2 gạch ferrite
3 dây litz
4 khay litz
5 tám vòng dây
Hình A.21 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp tham chiếu MF-WPT1 và MF-WPT2
Z3
Cấu hình cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT1 và
MF-WPT2 Z3 bao gồm một lá chắn nhôm có kích thước 800 mm × 800
mm × 1 mm (không hiển thị trong Hình A.21).
A.2.4.3 Điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 L2
2 C_Điện kháng (tụ điện điều chỉnh điện kháng)
3 C_ Song song (tụ điện điều chỉnh song song)
4 bù trở kháng
5 bộ chỉnh lưu
6 pin
Hình A.22 - Sơ đồ mạch mạch điện tử công suất
của xe điện cho thiết bị sạc EVPC tham chiếu MF-WPT1 và MF-WPT2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.13 - Giá trị của các phần tử mạch cho
Hình A.22
L2_Tối thiểu
L2_Tối đa
C_Điện kháng
C_Song song
μH
μH
nF
nF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
310
170
Ví dụ về mạch bù trở kháng dựa trên điện kháng thay đổi cho Hình A.22
được hiển thị trong Hình A.23.

Hình A.23 - Ví dụ về mạch bù trở kháng sử dụng
điện kháng thay đổi
Các giá trị cho phạm vi của các điện kháng thay đổi jX20/2
được đưa ra trong Bảng A.14.
Bảng A.14 - Giá trị của
các điện kháng thay đổi
Tần số hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số hoạt động
85,00 kHz
Tần số hoạt động
90,00 kHz
-
10 Ω to 4
Ω
-
8 Ω to 5
Ω
- 6 Ω to
6,5 Ω
Một ví dụ về mạch chỉnh lưu cho Hình A.22 được hiển thị trong Hình A.24
.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ghép nối và dòng điện cuộn dây của thiết bị sạc EVPC tham chiếu MF-WPT1 và
MF-WPT2 cấp Z3 khi được sử dụng kết hợp với SPC tham chiếu được
quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B, được hiển thị trong Bảng A.15. Các
giá trị trong Bảng A.15 được tính toán với lá chắn nhôm có kích thước 800 mm × 800
mm × 1 mm.
Bảng A.15 - Hệ số ghép nối và dòng điện cuộn
dây của MF-WPT1 và MF-WPT2
cấp Z3
Hệ số ghép nối tối thiểu
Hệ số ghép nối tối đa
Dòng điện tối đa cuộn dây
0,087
0,229
50 A(RMS)
A.3 Thiết bị sạc EVPC tham chiếu dạng tròn cho MF-WPT3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều A.3 mô tả các đề xuất thiết bị sạc EVPC tham chiếu cho các cấp z của
MF-WPT3: Z1, Z2 và Z3. SPC tham chiếu được quy định trong ISO
19363:2020, Phụ lục B, khi kết hợp với các EVPC tham chiếu được quy định trong
Điều A.3 sẽ đáp ứng các yêu cầu về tính năng được mô tả trong Điều 7 .
Điểm căn chỉnh trung tâm của các thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT3 được
mô tả trong Điều A.3 là 0 mm theo hướng X và 0 mm theo hướng Y so với tâm hình
học của thiết bị thứ cấp khi ghép với các thiết bị sơ cấp quy định trong ISO
19363:2020, Phụ lục B.
Công suất đầu ra danh định của các EVPC tham chiếu MF-WPT3 là
11,1 kW.
Các EVPC tham chiếu được quy định trong Điều A.3 sẽ hoạt động trong phạm
vi tần số hệ thống từ 79,00 kHz đến 90,00 kHz,
với tần số hoạt động danh nghĩa
là 85,00 kHz.
A.3.2 Thiết bị sạc tham chiếu MF-WPT3/Z1
A.3.2.1 Quy định chung
Thiết bị sạc EVPC cấp Z1 bao phủ phạm vi khoảng sáng gầm từ 100 mm đến
150 mm và có thể cung cấp công suất tối đa với điện áp đầu ra từ 280 VDC đến
420 VDC khi sử dụng với SPC được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B.
A.3.2.2 Cơ khí
Hình A.25 hiển thị các kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu
MF-WPT3/Z1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.25 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp tham chiếu MF-WPT3/Z1
Cấu hình cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT3/Z1 bao
gồm lá chắn nhôm có kích thước 800 mm × 800 mm
× 1 mm (được hiển thị trong Hình
A.25).
A.3.2.3 Điện
Hình A.26 hiển thị sơ đồ mạch điện của thiết bị sạc EVPC tham chiếu MF-WPT3/Z1.

CHÚ DẪN
1 L2
2 C_Điện kháng (tụ điện điều chỉnh điện kháng)
3 C_ Song song (tụ điện điều chỉnh song song)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 bộ chỉnh lưu
6 pin
Hình A.26 - Sơ đồ mạch điện của thiết bị sạc
EVPC tham chiếu MF-WPT3
Bảng A.16 - Giá trị của các phần tử mạch cho
Hình A.26
L2_Tối thiểu
(μH)
L2_Tối đa
(μH)
C_Điện kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C_Song song
(nF)
45,0
47,0
223
143
Ví dụ về mạch bù trở kháng dựa trên điện kháng thay đổi cho Hình A.26
được hiển thị trong Hình A.27.
Hình A.27 - Ví dụ về mạch bù trở kháng sử dụng
điện kháng thay đổi
Các giá trị cho điện kháng thay đổi jX20/2 được đưa
ra trong Bảng A.17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số hoạt động
81,38 kHz
Tần số hoạt động
85,00 kHz
Tần số hoạt động
90,00 kHz
-15,5 Ω to 0 Ω
-15 Ω to 0 Ω
-14 Ω to 0 Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.28 - Ví dụ về mạch lọc đầu ra và mạch
chỉnh lưu
Bảng A.18 hiển thị các giá trị điện cảm cho L1a, L2a, L2b và L1b trong
Hình A.28.
Bảng A.18 - Giá trị điện cảm cho Hình A.28
L1a, L1b
L2a, L2b
54 μH
54 μH
Các hệ số ghép nối và dòng điện cuộn dây tối đa của thiết bị thứ cấp
tham chiếu MF-WPT3/Z1 khi được sử dụng kết hợp với thiết bị sơ cấp
tham chiếu được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B, được hiển thị trong Bảng
A.19. Các giá trị trong Bảng A.19 có được với tấm chắn nhôm kích thước 800 mm × 800
mm × 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ghép nối tối thiểu
Hệ số ghép nối tối đa
Dòng điện tối đa cuộn dây
0,119
0,246
60 A(RMS)
A.3.3
Thiết bị sạc EVPC tham
chiếu MF-WPT3/Z2
A.3.3.1 Quy định chung
Thiết bị sạc EVPC cấp Z2 bao phủ phạm vi khoảng sáng gầm từ 140 mm đến
210 mm và có thể cung cấp công suất tối đa với điện áp đầu ra từ 280 VDC đến
420 VDC khi sử dụng với SPC được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.29 hiển thị các kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu
MF-WPT3/Z2.

Hình A.29 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp tham chiếu MF-WPT3/Z2
Cấu hình cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT3/Z2 bao
gồm lá chắn nhôm có kích thước 800 mm × 800 mm
× 1 rnm (được hiển thị trong Hình
A.29).
A.3.3.3 Điện
Hình A.30 hiển thị sơ đồ mạch điện của thiết bị sạc EVPC tham chiếu MF-WPT3/Z2.

CHÚ DẪN
1 L2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 C_ Song song (tụ điện điều chỉnh song song)
4 bù trở kháng
5 bộ chỉnh lưu
6 pin
Hình A.30 - Sơ đồ mạch điện của thiết bị sạc
EVPC tham chiếu MF-WPT3/Z2
Bảng A.20 - Giá trị của các phần tử mạch cho
Hình A.30
L2_Tối thiểu
(μH)
L2_Tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C_Điện kháng
(nF)
C_Song song
(nF)
43,1
44,0
270
145
Ví dụ về mạch bù trở kháng dựa trên điện kháng thay đổi cho Hình A.30
được hiển thị trong Hình A.31.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.31 - Ví dụ về mạch bù trở kháng sử dụng
điện kháng thay đổi
Các giá trị cho điện kháng thay đổi jX20/2 được đưa ra trong Bảng
A.21.
Bảng A.21 - Giá trị của các điện kháng thay đổi
Cấp Z
Tần số hoạt động
81,38 kHz
Tần số hoạt động
85,00 kHz
Tần số hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z2
-15,5 Ω to 0 Ω
-15 Ω to 0 Ω
-14 Ω to 0 Ω
Ví dụ về mạch lọc đầu ra và mạch chỉnh lưu cho Hình A.30 được hiển thị
trong Hình A.32.

Hình A.32 - Ví dụ về bộ lọc đầu ra và mạch chỉnh
lưu
Bảng A.22 hiển thị các giá trị cho L1a, L2a, L2b và L1b cho Hình A.32.
Bảng A.22 - Giá trị cảm kháng cho Hình A.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số ghép nối và dòng điện cuộn dây tối đa của thiết bị thứ cấp
tham chiếu MF-WPT3/Z2 khi được sử dụng kết hợp với
thiết bị sơ cấp tham chiếu được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B, được hiển
thị trong Bảng A.23. Các giá trị trong Bảng A.23 có được với tấm chắn nhôm kích
thước 800 mm × 800 mm × 1 mm.
Bảng A.23 - Hệ số ghép nối và dòng điện cuộn
dây MF-WPT3/Z2
Hệ
số ghép nối tối thiểu
Hệ
số ghép nối tối đa
Dòng điện tối đa cuộn dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4 Thiết bị sạc EVPC tham chiếu MF-WPT3/Z3
A.3.4.1 Quy định chung
Thiết bị sạc EVPC cấp Z3 bao phủ phạm vi khoảng sáng gầm từ 170 mm đến
250 mm và có thể cung cấp công suất tối đa với điện áp đầu ra từ 280 VDC đến
420 VDC khi sử dụng với SPC được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục B.
A.3.4.2 Cơ khí
Hình A.33 hiển thị kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT3/Z3.

Hình A.33 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp tham chiếu MF-WPT3/Z3
Cấu hình cơ khí của thiết bị thứ cấp tham chiếu MF-WPT3/Z3 bao
gồm một tấm chắn nhôm kích thước 800 mm × 800 mm
× 1 mm (hiển thị trong Hình
A.16).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.34 hiển thị sơ đồ của điện tử nguồn EV cho thiết bị sạc EVPC
tham chiếu MF-WPT3/Z3.

CHÚ DẪN
1 L2
2 C_Điện kháng (tụ điện điều chỉnh điện kháng)
3 C_ Song song (tụ điện điều chỉnh song song)
4 bù trở kháng
5 bộ chỉnh lưu
6 pin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.24 - Giá trị của
các thành phần mạch cho Hình A.17
Tối
thiểu
Tối
đa
Điện kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.35 - Ví dụ về mạch bù công suất sử dụng
cảm kháng biến
Các giá trị cho cảm kháng biến jX20/2 được đưa ra trong Bảng A.25.
Bảng A.25 - Giá trị của các điện kháng thay đổi
Tần
số hoạt động
Tần
số hoạt động
Tần
số hoạt động
-15,5 Ω đến 0 Ω
-15 Ω đến 0 Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ về mạch lọc đầu ra và chỉnh lưu cho Hình A.34 được hiển thị
trong Hình A.36.

Hình A.36 - Ví dụ về bộ lọc đầu ra và mạch chỉnh
lưu
Bảng A.26 hiển thị các giá trị cho L1 a, L2a, L2b và L1 b cho Hình
A.36.
Bảng A.26 - Giá trị cảm kháng cho Hình A.36
L1a, L1b
L2a, L2b
54 μH
54 μH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.27 - Các hệ số ghép nối và dòng điện của
MF-WPT3/Z3
Hệ
số ghép nối tối thiểu
Hệ
số ghép nối tối đa
Dòng điện tối đa cuộn
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về
các thiết bị thứ cấp khác
B.1 Thiết bị thứ cấp DD cho MF-WPT1/Z1
Hình B.1 cho thấy kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp DD MF-WPT1/Z1.

Hình B.1 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT1/Z1
Kích thước cơ khí của thiết bị này được hiển thị trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT1/Z1
Chỉ cuộn dây + Ferrite
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L × W × H [mm]
240 × 160 × 13,2
250 × 170 × 20
B.2
Thiết bị thứ cấp DD cho
MF-WPT1/Z2
Hình B.2 cho thấy các kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp DD MF-WPT1/Z2.

Hình B.2 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT1/Z2
Các kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp này được trình bày trong Bảng
B.2.
Bảng B.2 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT1/Z2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ cuộn dây + Ferrite
Vỏ bọc (không bao gồm tấm chắn của xe)
L × W × H [mm]
330 × 190 × 14
340 × 200 × 20
B.3 Thiết bị thứ cấp DD cho MF-WPT2/Z1
Hình B.3 cho thấy các kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp DD MF-WPT2/Z1.

Hình B.3 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT2/Z1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.3 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT2/Z1
Chỉ cuộn dây + Ferrite
Vỏ bọc (không bao gồm tấm chắn của xe)
L × W × H [mm]
240 × 250 × 13,3
250 × 260 × 20
B.4 Thiết bị thứ cấp DD cho MF-WPT2/Z2
Hình B.4 cho thấy kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp DD MF-WPT2/Z2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.4 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT2/Z2
Kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp này được trình bày trong Bảng
B.4.
Bảng B.4 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT2/Z2
Chỉ cuộn dây + Ferrite
Vỏ bọc (không bao gồm tấm chắn của xe)
L × W × H [mm]
330 × 250 × 16
340 × 260 × 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.5 cho thấy kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp DD MF-WPT2/Z3.

Hình B.5 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT2/Z3
Kích thước cơ khí của thiết bị thứ cáp này được thể hiện trong Bảng
B.5.
Bảng B.5 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT2/Z3
Chỉ cuộn dây + Ferrite
Vỏ bọc (không bao gồm tấm chắn của xe)
L × W × H [mm]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 × 360 × 20
B.6 Thiết bị thứ cấp DD cho MF-WPT3/Z1
Hình B.6 cho thấy kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp DD MF-WPT3/Z1.

Hình B.6 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT3/Z1
Kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp này được trình bày trong Bảng
B.6.
Bảng B.6 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT3/Z1
Chỉ cuộn dây + Ferrite
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L × W × H [mm]
284 × 248 × 13,7
302 × 302 × 20
B.7 Thiết bị thứ cấp DD cho MF-WPT3/Z2
Hình B.7 cho thấy kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp DD MF-WPT3/Z2.

Hình B.7 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT3/Z2
Kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp này được trình bày trong Bảng
B.7.
Bảng B.7 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT3/Z2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ cuộn dây + Ferrite
Vỏ bọc (không bao gồm tấm chắn của xe)
L × W × H [mm]
419 × 260 × 14,3
438 × 302 × 20
B.8 Thiết bị thứ cấp DD cho MF-WPT3/Z3
Hình B.8 cho thấy kích thước cơ khí của thiết bị thứ cấp DD MF-WPT3/Z3.

Hình B.8 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT3/Z3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.8 - Kích thước cơ khí của thiết bị thứ
cấp DD MF-WPT3/Z3
Chỉ cuộn dây + Ferrite
Vỏ bọc (không bao gồm tấm chắn của xe)
L × W × H [mm]
429 × 388 × 14,7
449 × 442 × 20
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí cuộn
dây trong chỗ đỗ xe
C.1 Quy định chung
Hiện tại, không thể có một vị trí duy nhất trên xe để gắn thiết bị EV.
Để phức tạp hơn nữa, không có tiêu chuẩn nào cho các chỗ đỗ xe và cách chúng được
định hướng so với phía trước của xe; có sự khác biệt về chiều rộng, chiều dài,
hướng di chuyển (quay vào hoặc lái xe về phía trước) cũng như mối quan hệ với
các vật cản vật lý liền kề (lề đường), nguy hiểm an toàn (chỗ đỗ xe song song với
hướng di chuyển trên đường phố) hoặc các phương tiện đỗ xe khác (khu vực đỗ xe
với các chỗ đỗ xe liền kề cạnh nhau). Tất cả những điều này khiến việc thiết lập
một bộ quy tắc hữu ích trở nên không thể. Do đó, tiêu chuẩn này chỉ có thể đưa
ra các khuyến nghị về những điều cần xem xét cho việc đặt thiết bị sơ cấp. Các
quyết định sẽ cần được dựa trên các đặc điểm cụ thể của chỗ đỗ xe được hỏi.
C.2 Chiều rộng của xe và chỗ đỗ xe
Các phương tiện chở khách lớn hiếm khi rộng hơn 2,2 m tại điểm rộng nhất
(với gương mở rộng). Các phương tiện chở khách nhỏ hiếm khi hẹp hơn 1,5 m. Người
ta cho rằng thiết bị thứ cấp được lắp đặt trên đường trung tâm của phương tiện
đang được hỏi.
Phân tích này sử dụng các kích thước và yếu tố đó trong phân tích của nỏ.
Nếu một chỗ đỗ xe rộng 2,5 m trở lên, thì chúng ta có thể xem xét đặt
điểm căn chỉnh trung tâm của thiết bị sơ cấp cách 1,25 m từ mép của chỗ đỗ xe.
Nếu chỗ đỗ xe rộng hơn 2,5 m và nó liền kề với một lề đường, thì tâm của thiết
bị sơ cấp nên cách lề đường 1,25 m để xe khi đậu không quá xa lề đường. Nếu chỗ
đỗ xe rộng hơn và trong một hàng các chỗ đỗ xe song song liền kề, để tối đa
hóa tính linh hoạt, điểm căn chỉnh trung tâm nên được đặt ở giữa chiều rộng của
chỗ đỗ xe, Nếu đó là một chỗ đỗ xe đặc biệt, chẳng hạn như một chỗ đỗ xe dành
cho người khuyết tật, thường có thêm không gian được dành riêng ở một bên hoặc
bên kia, điểm căn chỉnh trung tâm nên được đặt cách 1,25 m từ phía KHÔNG có
không gian được dành riêng.
Nếu một chỗ đỗ xe nhỏ hơn 2,5 m, thì có thể sạc không dây cho một số
phương tiện sẽ không thể thực hiện được và nên được xác định như vậy.
Những điều trên chỉ là một số ví dụ về những gì nên được xem xét khi lắp
đặt thiết bị sơ cấp trong một chỗ đỗ xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm căn chỉnh trung tâm của thiết bị sơ cấp nên được gắn cách 1,7 m từ
cuối chỗ đỗ xe, tuân theo hướng dẫn trên về vị trí liên quan đến chiều rộng.
Người ta cho rằng đối với hầu hết các phương tiện, điểm căn chỉnh trung
tâm của thiết bị thứ cấp nhỏ hơn 1,7 m so với điểm xa nhất phía trước của
phương tiện đối với các phương tiện được cho là đậu xe lái xe vào không gian và
nhỏ hơn 1,7 m so với điểm xa nhất phía sau của phương tiện đối với các phương
tiện được cho là lùi vào một chỗ đỗ xe (quay ra). Một yếu tố phức tạp là đối với
việc đỗ xe song song của các phương tiện với thiết bị thứ cấp được gắn sao cho
điểm căn chỉnh trung tâm của thiết bị thứ cấp nhỏ hơn 1,7 m so với phía sau của
phương tiện. Giải quyết tình huống đó có thể được thực hiện tương tự.
Không có giả định về chiều dài của xe.
Vì có thể có nhiều thiết kế khác nhau cho thiết bị sơ cấp, nên
thiết bị sơ cấp có thể có nhiều hơn một điểm căn chỉnh trung tâm. cần xem xét
thực tế đó tại thời điểm lắp đặt, vì việc lắp đặt thiết bị sơ cấp với điểm căn
chỉnh trung tâm sai ở khoảng cách 1,7 m từ cuối chỗ đỗ xe có thể dẫn đến các
trường điện từ lớn hơn mức được phép theo tiêu chuẩn này phát ra. Nói chung, việc
định vị các thiết bị sơ cấp này với nhiều hơn một điểm căn chỉnh trung tâm phải
đảm bảo rằng các điểm căn chỉnh "khác" cách xa hơn 1,7 m từ cuối chỗ
đỗ xe.
Nếu chuẩn mực là một chỗ đỗ xe quay vào (quay ra), và phần lớn các
phương tiện có thiết bị thứ cấp được gắn gần phía trước, việc gắn thiết bị sơ cấp
nên cách 1,7 m từ phía trước của chỗ đỗ xe bằng cách sử dụng các khuyến nghị
này. Một lần nữa, trong trường hợp này, chỗ đỗ xe có thể không sử dụng được để
sạc một số phương tiện nếu chỗ đỗ xe không đủ dài.
Ở một số khu vực, phần lớn các phương tiện có thể là các phương tiện nhỏ,
trong trường hợp đó, khuyến nghị 1,7 m từ cuối chỗ đỗ xe có thể không phù hợp.
Trong trường hợp cần đậu xe ngược, 1,7 m được đo từ cuối chỗ đỗ xe.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp cận
lý thuyết cho khả năng tương tác của hệ thống
D.1 Quy định chung
Phụ lục D mô tả các thông số của cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp để
đảm bảo khả năng tương tác giữa các cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp từ các
nhà chế tạo khác nhau, cấp Z, cấp công suất và các cấu trúc cuộn dây khác nhau.
Ngoài mô tả về các thông số cần thiết, nó cũng cung cấp các bố trí thử nghiệm
có thể được áp dụng để chứng minh khả năng tương tác của thiết bị cấp nguồn và
thiết bị EV.
Phụ lục D áp dụng cho các cuộn dây sơ cấp tham chiếu (xem ISO
19363:2020, Phụ lục A và Phụ lục B) và các cuộn dây thứ cấp tham chiếu (xem Phụ
lục A) cũng như các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp là ứng cử viên để trở thành
thành phẩm (cuộn dây sơ cấp thành phẩm và cuộn dây thứ cấp thành phẩm). Nó nhằm
mục đích trở thành một phương pháp tiếp cận chung không phụ thuộc vào bất kỳ cấu
trúc cuộn dây nào hoặc bất kỳ cấu hình điện tử cụ thể nào và để cung cấp tính
linh hoạt cho việc triển khai sản phẩm.
Cả cuộn dây và điện tử đều phụ thuộc lẫn nhau ở cấp hệ thống, vì điện tử
phải được thiết kế theo cách để bao quát các biến thể của các thông số hệ thống
cuộn dây, vốn thay đổi theo sự dịch chuyển của cuộn dây sơ cấp đến cuộn dây thứ
cấp. Thay vì quy định chi tiết về điện tử, các thông số khả năng tương tác từ
và điện được mô tả. Các thông số này đề cập đến giao diện điện giữa điện tử và
các đầu của các cuộn dây.
D.2 Khả năng tương tác từ và điện
D.2.1 Yêu cầu chung
Một hệ thống truyền công suất không dây chứa một số loại khối chức năng
cơ bản (xem Hình D.1).
- Hệ thống cuộn dây, đóng vai trò là máy biến áp từ và được đặc trưng bởi
hệ số cảm ứng từ tương hỗ M. M có thể thay đổi theo vị trí cuộn dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Linh kiện điện tử cuộn dây sơ cấp được kết nối với cuộn dây sơ cấp, đảm
bảo rằng một phạm vi từ thông bên cạnh cuộn dây sơ cấp được tạo ra sao cho, kết
hợp với phạm vi từ thông được tạo ra bởi điện tử cuộn dây thứ cấp của EV và cuộn
dây, lượng năng lượng cần thiết có thể được truyền.
CHÚ THÍCH: Mạch điện tử công suất phải điều chỉnh các phạm vi từ thông
để khắc phục các biến thể của hành vi truyền công suất của hệ thống cuộn dây do
sự thay đổi của M.
Để đảm bảo khả năng tương tác tổng thể của cuộn dây sơ cấp hoặc cuộn
dây thứ cấp, cần chứng minh cả khả năng tương tác từ và điện.
Khả năng tương tác từ được đảm bảo nếu các cuộn dây sơ cấp và cuộn dây
thứ cấp cung cấp độ ghép từ đủ trong phạm vi vị trí cuộn dây được quy định. Độ
ghép được mô tả trong Phụ lục D bằng các giá trị cảm ứng từ tương hỗ cơ bản, M0.
M0 được xác định bởi Công thức (D.1).

(D.1)
trong đó
N1 là số vòng của cuộn dây sơ cấp;
N2 là
số vòng của cuộn dây thứ cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng tương tác điện được đảm bảo nếu các cuộn dây sơ cấp và cuộn
dây thứ cấp cung cấp các phạm vi từ thông đủ. Các phạm vi từ thông được thể hiện
trong Phụ lục D bằng cách sử dụng số ampe vòng. Các phạm vi từ thông (ampe
vòng) cần được tạo ra bởi các cuộn dây và điện tử liên quan được quy định trong
Phụ lục D như một phần của mô tả khả năng tương tác điện.
Các thông số sau đây được định nghĩa để mô tả khả năng tương tác của hệ
thống:
1) Các thông số khả năng tương tác từ: đối với mỗi điểm căn chỉnh, một
giá trị của hệ số cảm ứng từ cơ bản M0, bao phủ phạm vi các vị
trí cuộn dây dự kiến.
2) Các thông số khả năng tương tác điện:
Đối với mỗi cấp công suất, một phạm vi từ thông (vòng amp), được cung cấp
bởi một cuộn dây sơ cấp và mạch điện tử công suất liên quan của nó.
Đối với mỗi cấp công suất, một phạm vi từ thông (vòng amp), được cung cấp
bởi một cuộn dây thứ cấp và mạch điện tử công suất liên quan của nó.
Các thông số sau đây được định nghĩa để mô tả khả năng tương tác của hệ
thống:
3) Đối với mỗi điểm căn chỉnh, tồn tại một bộ giá trị cho các thông số
từ (M, L1, L2) →
F(x,y,z) = {M, L1, L2}.
dẫn đến một phạm vi giá trị xác định cho các thông số từ bao phủ toàn bộ phạm
vi các vị trí cuộn dây dự kiến.
4) ZVA: trở kháng được trình bày bởi điện tử cuộn dây
thứ cấp cho tất cả các điểm hoạt động của EV có thể. Được xác định từ các đầu của
cuộn dây thứ cấp nhìn về phía tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Hệ số dung sai: Hệ số áp dụng cho các thông số
từ và trở kháng để giải thích các biến đổi trong cấu tạo, giá trị thành phần và
tích hợp xe. Hệ số này là cần thiết để đảm bảo khả năng tương tác trong phạm vi
các hệ thống dự kiến trong lĩnh vực (bao gồm các cấp công suất và z khác nhau).

Hình D.1 - Sơ đồ chung của khái niệm thể hiện
các cuộn dây với các cổng của chúng đến mạch mạch điện tử công suất và các
thông số thay đổi
Bảng D.1 giải thích các thuật ngữ được sử dụng trong Hình D.1 và ở những
nơi khác trong Phụ lục D.
Bảng D.1 - Mô tả các thuật ngữ
Thuật ngữ
Mô tả
VG
Lưới điện có biến đổi điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện người dùng và chuyển đổi công suất (hoạt động biến đổi là
tùy chọn)
Khớp/bù thiết bị sơ cấp
Khớp và bù trở kháng cuộn dây sơ cấp (khớp trở kháng biến đổi và điều
chỉnh biến đổi là tùy chọn)
L1
Cuộn dây sơ cấp có tự cảm L1 ,
trong khi L1 không ảnh hưởng đến hành vi truyền công suất nếu được
bù đúng cách
l1
Dòng điện cuộn dây sơ cấp
N1
Số vòng của cuộn dây sơ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tự cảm lẫn nhau; thay đổi do sự lệch căn chỉnh và thay đổi chiều
cao z
Φ
Từ thông
L2
Cuộn dây thứ cấp với tự cảm L2, trong khi L2 không ảnh
hưởng đến hành vi truyền công suất nếu được bù đúng cách
l2
Dòng điện cuộn dây thứ cấp
n2
Số vòng của cuộn dây thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khớp và bù trở kháng cuộn dây thứ cấp (khớp trở kháng biến đổi và điều
chỉnh biến đổi là tùy chọn)
Bộ chỉnh lưu
Chuyển đổi công suất AC
sang DC
Pb,out
Công suất đầu ra của cuộn dây thứ cấp được đo tại tải
Ub,out
Điện áp đầu ra của cuộn dây thứ cấp được đo tại tải
VL
Tải (với biến đổi điện áp pin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết kế cuộn dây tạo ra trường từ đồng tâm được dự định sử dụng
cũng như các thiết kế cuộn dây có đặc tính ngang.
Cả cuộn dây sơ cấp đồng tâm và ngang đều tạo ra phân bố trường từ, cho
phép truyền công suất đến cả cuộn dây thứ cấp đồng tâm và ngang.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào các hạn chế sản phẩm cụ thể của ứng dụng, chẳng
hạn như không gian đóng gói, trọng lượng, vị trí lắp đặt, một quyết định sản phẩm
cho thiết kế cuộn dây đồng tâm hoặc ngang có thể được thực hiện.
Do khả năng tương tác giữa các thiết kế cuộn dây đồng tâm và ngang là
khả thi về mặt kỹ thuật nên có thể xảy ra các cấu hình sau:
• Cuộn dây sơ cấp đồng tâm hoạt động với cuộn dây thứ cấp đồng tâm;
• Cuộn dây sơ cấp đồng tâm hoạt động với cuộn dây thứ cấp ngang;
• Cuộn dây sơ cấp ngang hoạt động với cuộn dây thứ cấp ngang;
• Cuộn dây sơ cấp ngang hoạt động với thiết bị thứ cấp đồng tâm.
Một cuộn dây sơ cấp phải cung cấp ít nhất một điểm căn chỉnh trung tâm
cho truyền công suất trường từ đồng tâm để sử dụng bởi các cuộn dây thứ cấp đồng tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp cực tại điểm căn chỉnh trung tâm cho truyền công suất trường từ
ngang phải được định hướng theo hướng X.
Vị trí của các điểm căn chỉnh trung tâm phải được trao đổi giữa SECC và
EVCC thông qua truyền thông. Vị trí của các điểm căn chỉnh trung tâm phải có
cùng vị trí tọa độ Y.
Khoảng cách của các vị trí căn chỉnh trung tâm phải tối đa là 30 cm.
D.2.3 Khả năng tương tác từ
D.2.3.1 Quy định chung
Để xác định các đặc tính của trường từ mà không yêu cầu một cuộn dây thứ
cấp tham chiếu đầy đủ hoặc cuộn dây thứ cấp sản phẩm và không cần truyền công
suất qua các cuộn dây, các thiết bị đo đơn giản được xác định (xem D.3.4). Các
thiết bị đo này được sử dụng để đặc trưng cho từ thông được tạo ra bởi một cuộn
dây sơ cấp bằng cách đo các điện áp mạch hở, được cảm ứng trong các cuộn dây của
các thiết bị đo thứ cấp.
Mối quan hệ giữa điện áp Ui2 được đo bằng thiết bị đo trong điều kiện mạch hở và từ
thông hiệu dụng Φ được tạo ra bởi một cuộn dây sơ cấp kích thích có thể được biểu
diễn như sau:

(D.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CTD
là hệ số hiệu chuẩn của thiết bị đo như được cung cấp bởi nhà chế tạo
thiết bị đo;
Ui2
là điện áp cảm ứng trong thiết bị đo, được tạo ra bởi sự kích thích I1 × N1 của cuộn dây sơ cấp;
ω
= 2πƒ ,
trong đó ƒ = 85 kHz (tần
số hoạt động danh nghĩa);
N2
là số vòng của thiết bị đo;
Φ1→2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một giá trị ampe vòng l1 × N1
cụ thể của cuộn dây sơ cấp là cần thiết để tạo ra một từ thông cuộn dây sơ cấp.
Để tạo ra một thước đo có thể được áp dụng chung hơn, từ thông Φ được chuẩn hóa
theo dòng điện cuộn dây sơ cấp I1. Thước đo kết quả đặc trưng cho sự ghép từ cho
một kết hợp cụ thể của cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp như sau:

(D.3)
trong đó
M0
là hệ số cảm ứng từ tương hỗ cơ bản với N1 = 1, N2
= 1;
N1 là số
vòng của cuộn dây sơ cấp;
I1 là
dòng điện cuộn dây sơ cấp.
Các giá trị cho hệ số cảm ứng từ tương hỗ cơ bản M0
trong Phụ lục D liên quan đến sự kết hợp của
- một cuộn dây sơ cấp tham chiếu được thử nghiệm với một cuộn dây thứ cấp
tham chiếu và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thiết bị đo được dự định phục vụ như một đại diện của một cuộn dây
thứ cấp tham chiếu hoặc như một đại diện của một cuộn dây thứ cấp sản phẩm. Bất
kỳ cuộn dây sơ cấp sản phẩm nào cũng sẽ tạo ra cùng một
từ thông tại thiết bị đo như một cuộn dây sơ cấp tham chiếu nếu phương trình
sau được thực hiện

(D.4)
Chỉ số dưới P đề cập đến cuộn dây sơ cấp sản phẩm, trong khi chỉ số dưới
R đề cập đến cuộn dây sơ cấp tham chiếu.
Công thức (D.4) yêu cầu cuộn dây sơ cấp sản phẩm và cuộn dây sơ cấp
tham chiếu tạo ra cùng một từ thông trên thiết bị đo, tức là Φ1→2 và Ui2 là như nhau cho cả
hai. Điều này phải đúng đối với tất cả các vị trí lệch. Nếu cuộn dây sơ cấp sản
phẩm và cuộn dây tham chiếu có cùng hệ số cảm ứng từ cơ bản, thì các ampe vòng
trên hai cuộn dây phải bằng nhau:
N1P × l1P = N1R × l1R
(D.5)
Bất kỳ cuộn dây sơ cấp tham chiếu và sản phẩm nào cho thấy các giá trị
của hệ số cảm ứng từ cơ bản M0 với các cuộn dây thứ cấp tham chiếu hoặc với
các thiết bị đo được đưa ra trong Phụ lục D đều tuân thủ khả năng tương tác từ.
D.2.3.2 Yêu cầu cảm ứng từ tương hỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong D.2.3.2.2 đến D.2.3.2.4 , các giá trị cảm ứng từ tương hỗ cơ bản
như được đo bằng các cuộn dây sơ cấp tham chiếu và như được xác định bằng các
thiết bị đo theo các quy trình trong D.3.4.2 và D.3.4.3 được liệt kê. Mục đích
sử dụng của Bảng D.2 đến Bảng D.4 là để kiểm tra xác nhận rằng một cuộn dây sơ
cấp tham chiếu có các đặc tính từ thông phù hợp. Các bảng cũng có thể được sử dụng
bởi các nhà phát triển hệ thống để so sánh các đặc tính từ thông được đo bằng
các cuộn dây sơ cấp sản phẩm với các đặc tính từ thông của cuộn dây sơ cấp tham
chiếu. Một cuộn dây sơ cấp sản phẩm có các đặc tính từ thông tương đương như được
liệt kê trong các bảng này sẽ được coi là có các đặc tính từ phù hợp, tức là có
khả năng tương tác từ.
Khả năng tương tác từ phải được xác nhận bằng cách thử nghiệm theo
D.3.2.2.
Vì hệ số cảm ứng từ thay đổi đối với các vị trí cuộn dây khác nhau, nên
các yêu cầu được đưa ra riêng cho các vị trí X và Y khác nhau và theo các cấp Z.
D.2.3.2.2 Giá trị cảm ứng từ tương hỗ cơ bản cho cấp Z1
Một cuộn dây sơ cấp tham chiếu phải cung cấp các giá trị cảm ứng từ
tương hỗ cơ bản như được đưa ra trong Bảng D.2. Khả năng tương tác từ đạt được
nếu các giá trị cảm ứng từ được đo nằm trong một dải dung sai ±10 % xung quanh
các giá trị được đưa ra trong Bảng D.2.
Bảng D.2 - Các giá trị
cảm ứng từ cơ bản M0 cho Z1 (tính bằng μH)
Vị trí z
Vị trí (X,Y)
Thiết bị đo thứ cấp đồng tâm "CC325" kết hợp với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộn sơ cấp đồng trục
Cuộn sơ cấp xuyên tâm với điểm căn chỉnh
trung tâm ở (170, 0)
Cuộn sơ cấp đồng trục với điểm căn chỉnh
trung tâm ở (160, 0)
Cuộn sơ cấp xuyên tâm
Z1tối thiểu = 100 mm
vị trí tiêu chuẩn (0,0)
(trong 0,099 7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ngoài 0,264)
0,124
(trong 0,165)
(giữa 0,313)
(ngoài 0,342)
(0,241)
(0,554)
Z1tối đa = 150 mm
vị trí tiêu chuẩn (0,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(giữa 0,142)
(ngoài 0,172)
0,084
(trong 0,098)
(giữa 0,189)
(ngoài 0,215)
(0,136)
(0,319)
Z1tối thiểu = 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(trong 0,095 5)
(giữa 0,192)
(ngoài 0,21)
0,116
(trong 0,059)
(giữa 0,142)
(ngoài 0,202)
(0,159)
(0,346)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí lệch
(100,75)
(trong 0,058 6)
(giữa 0,119)
(ngoài 0,188)
0,073
(trong 0,050)
(giữa 0,109)
(ngoài 0,145)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,201)
Z1tối thiểu = 100 mm
Vị trí lệch
(-100,-75)
(trong 0,086 7)
(giữa 0,173)
(ngoài 0,191)
0,105
(trong 0,114)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ngoài 0,240)
(0,132)
(0,309)
Z1tối đa = 150 mm
Vị trí lệch
(-100,-75)
(trong 0,051 8)
(giữa 0,106)
(ngoài 0,124)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(trong 0,066)
(giữa 0,125)
(ngoài 0,136)
(0,078)
(0,181)
CHÚ THÍCH Các giá trị không có dấu ngoặc đơn được lấy từ các phép đo
của thiết bị thứ cấp tham chiếu, và các giá trị trong dấu ngoặc đơn được lấy
từ các phép đo của thiết bị đo.
D.2.3.2.3 Giá trị cảm ứng từ cơ bản cho cấp Z2
Một cuộn sơ cấp tham chiếu phải cung cấp các giá trị cảm ứng từ cơ bản
như được nêu trong Bảng D.3. Khả năng tương tác từ tính được đạt được nếu các
giá trị cảm ứng từ đo được nằm trong dải dung sai ±10 % quanh các giá trị được
nêu trong Bảng D.3.
Bảng D.3 - Các giá trị
cảm ứng từ cơ bản M0 cho Z2 (tính bằng |jH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí (X,Y)
Thiết bị đo thứ cấp đồng tâm
"CC325" kết hợp với:
Thiết bị đo thứ cấp ngang "DD275"
kết hợp với:
Cuộn sơ cấp đồng trục
Cuộn sơ cấp xuyên tâm với điểm căn chỉnh
trung tâm ở (170,0)
Cuộn sơ cấp đồng trục với điểm căn chỉnh
trung tâm ở (170, 0)
Cuộn sơ cấp xuyên tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vị trí tiêu chuẩn
(0,0)
(trong 0,072 4)
(giữa 0,154)
(ngoài 0,187)
0,131
(trong 0,108)
(giữa 0,207)
(ngoài 0,236)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,354)
Z2tối đa = 210 mm
vị trí tiêu chuẩn
(0,0)
(trong 0,056 5)
(giữa 0,120)
(ngoài 0,145)
0,073
(trong 0,056)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ngoài 0,126)
(0,074)
(0,179)
Z2tối thiểu = 140 mm
vị trí lệch
(100,75)
(trong 0,064 1)
(giữa 0,130)
(ngoài 0,147)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(trong 0,052)
(giữa 0,116)
(ngoài 0,155)
(0,097)
(0,222)
Z2tối đa = 210 mm
vị trí lệch
(100,75)
(trong 0,034 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ngoài 0,083 7)
0,059
(trong 0,035)
(giữa 0,075)
(ngoài 0,097)
(0,053)
(0,118)
Z2tối thiểu = 140 mm
vị trí lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(trong 0,057 1)
(giữa 0,011 6)
(ngoài 0,013 4)
0,101
(trong 0,072)
(giữa 0,138)
(ngoài 0,150)
(0,097)
(0,198)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vị trí lệch
(-100,-75)
(trong 0,030 2)
(giữa 0,063 2)
(ngoài 0,076 9)
0,055
(trong 0,034)
(giữa 0,066)
(ngoài 0,074)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,108)
CHÚ THÍCH Các giá trị không có dấu ngoặc được lấy từ các phép đo của
cuộn thứ cấp tham chiếu, và các giá trị có dấu ngoặc được lấy từ các phép đo
của thiết bị đo.
D.2.3.2.4 Giá trị cảm kháng tương hỗ cơ bản cho cấp Z3
Một cuộn sơ cấp tham chiếu phải cung cấp các giá trị cảm kháng tương hỗ
cơ bản như được trình bày trong Bảng D.4. Khả năng tương tác từ tính đạt được nếu
các giá trị cảm kháng tương hỗ đo được nằm trong dải dung sai ±10% xung quanh
các giá trị được nêu trong Bảng D.4.
Bảng D.4 - Các giá trị
cảm ứng từ cơ bản M0 cho Z3 (tính bằng |JH)
Vị trí Z
Vị trí (X,Y)
Thiết bị đo thứ cấp đồng tâm "CC325" kết hợp với:
Thiết bị đo thứ cấp ngang "DD275"
kết hợp với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộn sơ cấp đồng trục
Cuộn sơ cấp xuyên tâm với điểm căn chỉnh
trung tâm ở (170,0)
Cuộn sơ cấp đồng trục với điểm căn chỉnh
trung tâm ở (170,0)
Cuộn sơ cấp xuyên tâm
Z3tối thiểu = 170 mm
vị trí tiêu chuẩn
(0,0)
(trong 0,056 5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ngoài 0,145)
0,143
(trong 0,080)
(giữa 0,156)
(ngoài 0,179)
(0,109)
(0,262)
Z3tối đa = 250 mm
vị trí tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(trong 0,029 6)
(giữa 0,062 7)
(ngoài 0,076 5)
0,074
(trong 0,039)
(giữa 0,076)
(ngoài 0,090)
(0,051)
(0,125)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vị trí lệch
(100,75)
(trong 0,048 8)
(giữa 0,099 9)
(ngoài 0,115)
0,115
(trong 0,045)
(giữa 0,097)
(ngoài 0,126)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,168)
Z3tối đa = 250 mm
vị trí lệch
(100,75)
(trong 0,024 7)
(giữa 0,051 5)
(ngoài 0,062 0)
0,060
(trong 0,027)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ngoài 0,075)
(0,040)
(0,087)
Z3tối thiểu = 170 mm
vị trí lệch
(-100,-75)
(trong 0,043 0)
(giữa 0,088 7)
(ngoài 0,106)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(trong 0,052)
(giữa 0,100)
(ngoài 0,110)
(0,075)
(0,151)
Z3tối đa = 250 mm
vị trí lệch
(-100,-75)
(trong 0,021 8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ngoài 0,057 5)
0,055
(trong 0,023)
(giữa 0,045)
(ngoài 0,051)
(0,034)
(0,080)
CHÚ THÍCH: Các giá trị không có dấu ngoặc được lấy từ các phép đo của
cuộn thứ cấp tham chiếu, và các giá trị có dấu ngoặc được lấy từ các phép đo
của thiết bị đo.
D.2.4 Khả năng tương tác điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cuộn dây của hệ thống WPT
hoạt động như một máy biến áp từ
tính, chuyển đổi trở kháng của cuộn dây thứ cấp từ Z2 sang cuộn dây sơ cấp Z1.
Mối quan hệ giữa các tham số này được cho bởi Công thức (D.6):

(D.6)
Thuật ngữ thứ hai ở phía bên phải của Công thức (D.6) là trở kháng phản
xạ từ cuộn dây thứ cấp đến cuộn dây sơ cấp.
Các tự cảm L1 và L2 chủ yếu được điều khiển
bởi các đặc tính cụ thể của sản phẩm như kích thước cuộn dây, số vòng quấn,
hình dạng cuộn dây và quấn, vốn nên được mở để phát triển sản phẩm. Nếu không được
bù đúng cách, các phần còn lại của tự cảm L1
và L2 sẽ đóng góp vào công suất điện kháng thay vì truyền
công suất hoạt động giữa cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp. Do đó, với thiết
kế của cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp, cần xem xét bù đầy đủ.
Trước khi đưa ra những lời giải thích chi tiết về các bước khác nhau để
đạt được hoặc xác thực khả năng tương tác điện của các cuộn dây, một số nền tảng
lý thuyết được cung cấp để chuẩn bị cho các lời giải thích như sau.
Hình D.2 cho thấy một sơ đồ để giải thích phương pháp trở kháng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.5 giải thích các thuật ngữ được sử dụng trong Hình D.2 và các
công thức trong Phụ lục D.
Bảng D.5 - Giải thích
các thuật ngữ
Thuật ngữ
Công thức
Giải thích

Trở kháng phức của cuộn dây sơ cấp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng phức của cuộn dây thứ cấp (bao gồm
bù, tải)

Trở kháng tải phức của cuộn dây thứ cấp, phản
xạ lên phía cuộn dây sơ cấp
N1
Số vòng cuộn dây sơ cấp
n2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X10
ω · L10
Điện kháng của cuộn dây sơ cấp theo mỗi vòng
X20
ω · L20
Điện kháng của cuộn dây thứ cấp theo mỗi
vòng
Trở kháng Z1 được
cho bởi Công thức (D.7) và có thể được viết lại như sau:

(D.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.8)
Trong đó:

(D.9)
trở kháng điện kháng trở thành:

(D.10)
Tách phần thực và phần ảo của trở kháng điện kháng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.11)

(D.12)

(D.13)

(D.14)
Biểu diễn của Zrefl được
thể hiện trong Hình D.3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trở kháng chuẩn hóa được định nghĩa như sau:

(D.15)
Và

(D.16)
Từ đó (so sánh với Công thức (D.10)):

(D.17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất thực của cuộn dây sơ cấp có thể được mô tả như:

(D.18)
Công suất thực của cuộn dây thứ cấp có thể được mô tả như sau:

(D.19)
Bỏ qua các tổn thất của biến áp, tỷ lệ dòng điện có thể được mô tả bằng:

(D.20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.21)
Sắp xếp lại, điện áp cảm ứng trên mỗi vòng của
cuộn dây thứ cấp được cho bởi:

(D.22)
và số ampe vòng cần thiết trên cuộn sơ cấp là:

(D.23)
hoặc tương đương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.24)
Công thức (D.22) quy định điện áp cảm ứng cần thiết trên mỗi vòng dây của
cuộn thứ cấp như một hàm của dòng điện và các tham số trở kháng của cuộn thứ cấp,
trong khi các Công thức (D.23) và (D.24) diễn tả các amp vòng cần thiết trên cuộn
sơ cấp theo các dạng tương đương. Công thức (D.24) cho thấy tại sao việc hạn chế
pha của trở kháng cuộn thứ cấp về các giá trị nhỏ (tức là giữ Δ nhỏ)
là quan trọng để hạn chế sự gia tăng không cần thiết của dòng điện cuộn dây.
Bằng cách sắp xếp lại Công thức (D.24), sự phụ thuộc của Psec vào tích của dòng điện cuộn sơ cấp l1 và
dòng điện cuộn thứ cấp l2
có thể được làm rõ:

(D.25)
D.2.4.2
Yêu cầu về khả năng tương
tác điện
Yếu tố quyết định trong thiết kế điện tử của cuộn sơ cấp là trở kháng
, được trình bày bởi
cuộn sơ cấp đối với điện tử của cuộn sơ cấp và do đó cấu thành tải điện cho
phía sơ cấp.
bao
gồm:
- Giá trị cảm kháng L1 của cuộn sơ cấp tại tần số hoạt động.
- Điện trở AC của dây đồng cuộn sơ cấp (để đơn giản hóa, cũng đại diện
cho tổn thất trong ferrites và lớp chắn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1 thay đổi
tùy thuộc vào vị trí của cuộn thứ cấp trên cuộn sơ cấp. Việc bù chính xác cảm
kháng thay đổi này là trách nhiệm của nhà chế tạo. Khi được bù phù hợp, L1
không ảnh hưởng đáng kể đến tính năng truyền công suất của hệ thống cuộn sơ cấp.
Giữ cho điện trở AC của dây đồng cuộn sơ cấp ở mức thấp là trách nhiệm của nhà
chế tạo. Đối với trở kháng
, tham số liên quan của cuộn thứ cấp là trở
kháng
được cung cấp
cho cuộn thứ cấp bởi điện tử cuộn thứ cấp và tải.
được chuyển đổi thành cuộn sơ cấp và xuất hiện
dưới dạng trở kháng phản ánh
. Bất kỳ lượng (tồn dư) cảm kháng
,
được biểu thị bằng giá trị của A
(xem thêm Công thức (D.9)), trở thành một phần của
, trong khi dấu của cảm kháng
xuất hiện bị đảo ngược (xem thêm
Hình D.3) tại các đầu cuộn sơ cấp. Tham số chuyển đổi liên quan (từ
đến
)
là cảm ứng hỗn hợp M hoặc
cảm ứng hỗn hợp cơ bản M0. M0 thay đổi như
được chỉ ra trong Bảng D.2 đến Bảng D.4.
Các công thức (D.7) đến (D.25) bao gồm tất cả các ảnh hưởng của việc
chuyển đổi trở kháng, sự đa dạng của M0 và các phần cảm kháng
còn lại được biểu thị bằng tham số Δ. Chỉ có sự biến động của L1
là không được bao gồm ở đây.
Công thức (D.25) cho thấy rằng một sản phẩm của số vòng dây của cuộn sơ
cấp và cuộn thứ cấp là cần thiết để truyền một lượng công suất Psec nhất định.
Sản phẩm của số vòng dây này phụ thuộc vào cảm ứng hỗn hợp M, tần số hoạt động ω và
tham số Δ như được định nghĩa trong Công thức (D.9). Theo Công
thức (D.22), sản phẩm của số vòng dây này dẫn đến một điện áp, được yêu cầu phải
được cảm ứng bởi cuộn sơ cấp trong cuộn thứ cấp để đạt được công suất Psec như sau:
Ui2 = ω x M0 × N1 × N2 × |l1|
(D.26)
Việc công bố khả năng tương tác yêu cầu rằng một cuộn sơ cấp tham chiếu
hoặc sản phẩm (DUT) phải cảm ứng một điện áp V2 trong một cuộn thứ cấp tham chiếu tương ứng
dưới điều kiện tồi tệ nhất (tức là tại các vị trí X-, Y- và Z-displacement tối
đa giữa các cuộn), ở dòng điện cuộn tối đa l1,max được
quy định bởi nhà chế tạo cuộn và trong khi công suất danh nghĩa được truyền.
Các thử nghiệm về khả năng tương tác điện nhằm chứng minh rằng yêu cầu
điện áp cảm ứng này được đáp ứng bởi DUT.
Các nhà chế tạo cuộn sơ cấp tham chiếu và cuộn sơ cấp sản phẩm phải đảm
bảo rằng cuộn đang thử nghiệm (DUT) có khả năng cảm ứng các điện áp như được
đưa ra trong Bảng D.6 cho cấp công suất mong muốn. Những giá trị này đã bao gồm
dự trữ cho khả năng điều chỉnh cuộn thứ cấp trong phạm vi A =
±0,3.
Bảng D.6 - Điện áp (RMS) yêu cầu phải cảm ứng
trong các cuộn thứ cấp tham chiếu hình tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của cuộn thứ cấp so với cuộn sơ cấp
mm
Ui2 tại dòng l1,max
V(RMS)
MF-WPT 1
Chưa được quy định
MF-WPT2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MF-WPT 3-Z1
X = 75, Y = 100, z = 150
180 ± 3%
MF-WPT 3-Z2
X = 75, Y = 100, z = 210
150 ± 3%
MF-WPT 3-Z3
x = 75, Y= 100, z = 250
150 ± 3%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sẽ được xác định trong phiên bản sau.
MF-WPT 5
Sẽ được xác định trong phiên bản sau.
Các cuộn dây sơ cấp tham chiếu phải tạo ra điện áp theo Bảng D.6 với
các điều kiện sau:
- Các giá trị M được xác nhận trong quá trình thử nghiệm tương
thích từ tính theo Phụ lục D;
- Dòng điện l1,max = 75 A ± 1,5 %
(RMS);
- Tần số hoạt động là 85 kHz ± 0,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cuộn dây sơ cấp sản phẩm phải tạo ra điện áp theo Bảng D.6 với các
điều kiện sau:
- Giá trị M0 được xác nhận trong quá trình thử nghiệm
tương thích từ tính theo Phụ lục D;
- Ở dòng điện cuộn tối đa mà cuộn dây đã được thiết kế;
- Ở tần số hoạt động thấp nhất dự kiến ±0,5 %.
D.2.5 Tương đương trở kháng
Các yêu cầu đối với điện tử cuộn dây sơ cấp, bao gồm cả bù trừ, có thể
được biểu thị dưới dạng phạm vi trở kháng tại cuộn dây sơ cấp,
, mà qua đó mức công suất mục
tiêu, t Pprim . sẽ được cung cấp. Dòng điện tối đa qua cuộn
sơ cấp trực tiếp chuyển thành yêu cầu trở kháng thực tối thiểu tại cuộn sơ cấp. Với một mức truyền công suất Pprim
, trở kháng thực tương ứng Re(
) được biểu thị theo Công thức (D.27):

(D.27)
Hoặc theo các thuật ngữ chuẩn hóa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.28)
Trở kháng này trở thành trở kháng thực tối thiểu được thấy ở cuộn dây
sơ cấp khi cung cấp Pprim, và dòng điện của cuộn dây sơ cấp
là |l1,max|.
Phần ảo của trở kháng được xác định bởi điện kháng của cuộn dây sơ cấp
và phần ảo của trở kháng phản xạ từ cuộn dây thứ cấp. Điều này phụ thuộc vào vị
trí tương đối của các cuộn dây và sự điều chỉnh của cuộn dây thứ cấp. Độ lệch tối
đa của điện kháng cuộn sơ cấp do sự hiện diện của cuộn dây thứ cấp được xác định
là:

(D.29)
Với phạm vi điều chỉnh ± Δ trên cuộn dây thứ cấp, phạm vi của Im (
, norm ) cho bất kỳ vị trí nào là

(D.30)
Bất đẳng thức được thể hiện trong Công thức (D.30) áp dụng cho phạm vi
của trở kháng phản xạ Re(
), với giả định rằng sự lệch điều chỉnh gây ra bởi
cuộn dây thứ cấp bất kỳ có thể lên đến δmax ở bất
kỳ vị trí cuộn dây nào. Đây là một giả định rất bảo thủ vì mức độ lệch điều chỉnh
của cuộn sơ cấp thay đổi theo vị trí tương đối của cuộn dây và thường lớn nhất
tại các vị trí có độ ghép nối mạnh nhất. Với giả định này, vùng trở kháng tại
cuộn sơ cấp được thể hiện như trong Hình D.4. Một lần nữa, chúng
ta bỏ qua ảnh hưởng nhỏ của tổn thất cuộn dây vào Re(
).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.4 - Vùng trở kháng tại cuộn sơ cấp (ví
dụ)
Hình D.4 cho thấy rằng phạm vi của điện kháng phụ thuộc vào phần
thực của trở kháng do tham số lệch điều chỉnh của cuộn thứ cấp Δ - xem Công thức (D.12) - và
vào sự lệch điều chỉnh của độ cảm của cuộn sơ cấp δmax. Phạm vi của trở kháng thực tại đó PPRIM có thể được cung cấp bị giới hạn ở phía thấp
bởi dòng điện cuộn sơ cấp tối đa, và ở phía cao bởi khả năng của mạch điện tử
công suất phía cuộn sơ cấp (biến tần). Tỷ lệ giữa Re(
) tối đa và tối thiểu là một tham số chính điều
khiển yêu cầu về Volt-Amp trên mạch điện tử công suất phía cuộn sơ cấp.
Các điện tử của cuộn thứ cấp trên các hệ thống tham chiếu cung
cấp khả năng điều chỉnh trở kháng cuộn thứ cấp, Re(
), cho phép phạm vi của
trở kháng phản xạ dao động ít hơn
/
. Điều này làm giảm yêu cầu đối với mạch
điện tử công suất phía cuộn sơ cấp. Đối với các hệ thống cuộn sơ cấp tham chiếu,
tỷ lệ của trở kháng thực mà tại đó công suất đầy đủ có thể được cung cấp là

(D.31)
Không có việc điều chỉnh ở phía cuộn thứ cấp, điện tử của cuộn sơ cấp sẽ
phải điều khiển một phạm vi trở kháng rộng hơn nhiều, với tỷ lệ giữa trở kháng
thực tối đa và tối thiểu khoảng 10,0. Điều này làm tăng đáng kể kích thước của
vùng trở kháng cần được điều khiển để đạt được khả năng tương tác.
Để bao phủ một vùng trở kháng tương đương như các hệ thống cuộn sơ cấp
tham chiếu, điện tử cuộn sơ cấp sản phẩm nên bao phủ một vùng trở kháng được định
nghĩa bởi Bảng D.7.
Bảng D.7 - Các tham số khuyến nghị cho vùng trở
kháng cuộn sơ cấp
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự lệch điều chỉnh tối
đa cuộn dây sơ cấp
δmax
Z1:
20 %
Z2 và Z3: 10 %
Sự lệch điều chỉnh tối đa cuộn dây thứ cấp
Δ
±0,3

≥
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.5 - Các vùng trở kháng của cuộn sơ cấp
tham chiếu và điện tử thay thế
Ví dụ này minh họa cách mà trở kháng tại cuộn sơ cấp có thể được sử dụng
như một hướng dẫn để tạo ra các hệ thống cuộn sơ cấp tương thích. Nó cũng cho
thấy rằng vùng trở kháng được xác định bằng cách sử dụng dòng điện cuộn tối đa
và các tham số trong Bảng D.7 là một điểm khởi đầu tốt cho thiết kế, mặc dù có
thể cần điều chỉnh một số tham số để ngăn ngừa việc thiết kế quá mức và phù hợp
hơn với những gì các thiết bị điện tử tiêu chuẩn có thể cung cấp.
D.3 Thử nghiệm sự phù hợp và quy định kỹ thuật của
phép đo
D.3.1 Yêu cầu cần kiểm tra
Các yêu cầu sau đây phải được xác nhận qua kiểm tra:
- Các cuộn sơ cấp phải chứng minh được khả năng tương tác từ tính theo
yêu cầu trong D.2.3.2 và theo quy trình kiểm tra tuân thủ trong D.3.2.2;
- Các cuộn sơ cấp phải chứng minh được khả năng tương tác điện theo yêu
cầu trong D.2,4.2 và theo quy trình kiểm tra tuân thủ trong D.3.3.2.
D.3.2 Kiểm tra khả năng tương tác từ tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng minh khả năng tương tác từ tính phải được thực hiện bằng cách kiểm
tra sự tuân thủ cảm ứng từ cơ bản. Điều này có thể áp dụng cho cả cuộn sơ cấp
tham chiếu hoặc cuộn sơ cấp sản phẩm để công nhận khả năng tương tác từ tính.
Các cuộn sơ cấp được kiểm tra để xác nhận rằng chúng cung cấp các giá
trị cảm ứng từ cơ bản được nêu trong D.2.3.2. Đối với việc tái tạo các cuộn sơ
cấp tham chiếu, các giá trị cụ thể trong Bảng D.2 đến Bảng D.4 áp dụng để chứng
minh khả năng tương tác từ tính. Đối với các cuộn sơ cấp sản phẩm, các giá trị
cụ thể trong Bảng D.2 đến Bảng D.4 được khuyến nghị để chứng minh khả năng
tương tác từ tính.
Các thử nghiệm sự tuân thủ cảm ứng từ cơ bản phải được thực hiện bằng
thiết bị đo đồng trục theo D.3.4, nếu là cuộn sơ cấp tham chiếu hoặc cuộn sơ cấp
sản phẩm.
Các thử nghiệm sự tuân thủ cảm ứng từ cơ bản phải được thực hiện bằng
thiết bị đo ngang theo D.3.4.3, nếu cuộn sơ cấp tham chiếu hoặc cuộn sơ cấp sản
phẩm cần chứng minh khả năng tương tác từ tính với các cuộn thứ cấp tham chiếu
hoặc sản phẩm đặt ngang.
Các cuộn sơ cấp tham chiếu hoặc cuộn sơ cấp sản phẩm phải được kiểm tra
với tất cả các cài đặt (điểm căn chỉnh và phạm vi Z) và tất cả các kết hợp cuộn,
như được đề cập trong Bảng D.2 đến Bảng D.4 để tìm kiếm khả năng tương tác từ.
Các phép đo có thể được thực hiện bằng các phép đo điện áp thấp. Tuy
nhiên, các vòng dây cuộn sơ cấp cho l1 × w1 nên vượt quá 10 A
RMS để có kết quả chính xác hơn.
D.3.2.2 Quy trình đo
1) Đặt thiết bị đo ở vị trí kiểm tra cụ thể.
2) Xem xét số vòng của cuộn sơ cấp (DUT), đặt dòng cuộn sơ cấp tại các
đầu cuộn để đạt được giá trị ampe vòng l1
X w1 phù hợp.
Đảm bảo rằng dòng điện có dạng hình sin ở tần số 85 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Tính toán cảm ứng từ cơ bản theo các công thức được nêu trong
D.3.4.2 và D.3.4.3.
D.3.3 Thử nghiệm khả năng tương tác điện
D.3.3.1 Yêu cầu chung
Kiểm tra sự tuân thủ khả năng tương tác điện yêu cầu phải hiểu được
hành vi từ tính của cuộn cần kiểm tra. Do đó, kiểm tra sự tuân thủ khả năng
tương tác từ phải được thực hiện trước khi kiểm tra khả năng tương tác điện, tức
là các kết quả thu được trong các thử nghiệm sự tuân thủ từ tính, cụ thể là cảm
ứng từ cơ bản M0, cần phải được biết và được xem xét khi đánh
giá kết quả của các thử nghiệm sự tuân thủ khả năng tương tác điện.
Tuyên bố về khả năng tương tác điện của cuộn sơ cấp dựa trên các thử
nghiệm khả năng tương tác điện theo Phụ lục D.
- áp dụng cho cuộn sơ cấp tham chiếu hoặc cuộn sơ cấp sản phẩm và
- phải được thực hiện với các cuộn thứ cấp tham
chiếu, đại diện cho cấp công suất và khoảng cách Z mà khả năng tương tác của
cuộn sơ cấp tham chiếu hoặc sản phẩm dự kiến sẽ được công nhận.
Nếu một cuộn sơ cấp dự định hoạt động trong một dải tần số nhất định hoặc
tại các điểm tần số khác nhau, các thử nghiệm phải được thực hiện với tần số hoạt
động thấp nhất dự kiến.
Các tiêu chí thành công sau đây phải được đáp ứng/xác nhận trong quá
trình kiểm tra sự tuân thủ khả năng tương tác điện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có sự suy giảm cơ khí, điện hoặc nhiệt đối với thiết bị đang thử
nghiệm trong khi áp dụng các thông số kiểm tra điện và tại các vị trí cuộn được
chỉ ra trong Bảng D.6. Định nghĩa các tiêu chí đánh giá cơ khí, điện và
nhiệt phù hợp là trách nhiệm của nhà chế tạo cuộn. Nhà chế tạo cũng phải định
nghĩa thời gian kiểm tra ở tốc độ truyền công suất tối đa và liệu có cần thực
hiện chu kỳ tải trong quá trình kiểm tra hay không. Nếu có, các hồ sơ chu kỳ tải
phải được cung cấp bởi nhà chế tạo cuộn.
Các thử nghiệm sự tuân thủ khả năng tương tác điện như được mô tả trong
Phụ lục D chỉ nhằm mục đích xác nhận khả năng tương tác điện của các cuộn sơ cấp.
Các thử nghiệm này không nhằm mục đích xác nhận các yêu cầu khác, chẳng hạn như
hiệu suất hệ thống, EMF, EMC. Các yêu cầu như vậy cần kiểm tra ở cấp độ
hệ thống (kiểm tra sự tuân thủ sản phẩm).
D.3.3.2 Quy trình đo đối với thử nghiệm khả năng tương
tác điện của cuộn sơ cấp tham chiếu và sản phẩm
Bố trí thử nghiệm đối với các thử nghiệm sự tuân thủ khả năng tương tác
điện của cuộn sơ cấp tham chiếu hoặc sản phẩm được thể hiện trong Hình D.6.

Hình D.6 - Bố trí thử nghiệm cho các thử nghiệm
sự tuân thủ khả năng tương tác điện của
cuộn sơ cấp tham chiếu hoặc sản phẩm
Tải bên thứ cấp, cũng như các mạng bù cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp,
không cần phải đại diện cho sản phẩm. Thông thường, thiết bị này được cung cấp
bởi phòng thử nghiệm. Khuyến cáo áp dụng bù nối đơn giản ở phía cuộn thứ cấp.
Cuộn thứ cấp tải biến thiên phải được thiết lập sao cho cuộn thứ cấp
nhìn thấy trở kháng điện trở sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo rằng công suất danh định được truyền tải trong khi điện áp,
theo Bảng D.6, được cảm ứng vào cuộn thứ cấp, các điều kiện sau đây áp dụng cho
dòng điện l2 và cho Z2 sau đó:

(D.33)
Khi áp dụng công thức (D.33) để cài đặt dòng điện l2 (và z2
sau đó) và đảm bảo rằng cuộn thứ cấp được bù hoàn toàn bởi tụ điện nối tiếp, điện
áp cảm ứng của cuộn thứ cấp Ui2 có thể được đo tại điểm được quy định trong Hình D.6.
D.3.3.2.1 Quy trình thử nghiệm khả năng tương tác điện của
cuộn sơ cấp
1) Đặt cuộn thứ cấp tham chiếu lên cuộn sơ cấp (DUT) ở vị trí hình học,
đại diện cho giá trị thấp nhất của sự ghép nối từ tính cần được kiểm tra khả
năng tương tác, tức là giá trị thấp nhất dự kiến của M0.
2) Điều chỉnh tải biến thiên theo công thức (D.32) và công thức (D.33).
Cài đặt trước của tải biến thiên nhằm đạt được mức công suất Psec
(DC) trong khi điện áp cảm ứng của cuộn thứ cấp Ui2
ổn định tại giá trị tương ứng trong Bảng D.6.
3) Điều chỉnh giá trị của tụ điện bù cuộn thứ cấp nối tiếp để phù hợp với
việc bù hoàn toàn cảm kháng của cuộn thứ cấp L2.
4) Đặt mạng khớp và bù trở kháng của cuộn sơ cấp sao cho trở kháng của
cuộn sơ cấp có thể được bộ biến tần điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Trong khi tăng dòng điện l1, tiếp tục quan sát rằng dòng điện l2 và công
suất Psec đáp ứng yêu cầu theo công thức (D.33). Nếu cần, điều
chỉnh lại tải biến thiên. Đảm bảo rằng dòng điện l1 không vượt quá giá trị tối đa cho phép (giới hạn thiết
kế).
7) Khi đạt được mức công suất mong muốn Psec, dừng việc
tăng dòng điện l1.
8) Kiểm tra lại rằng pha giữa l1 và I2 nằm trong khoảng 90° ± 3°, tỷ
lệ giữa dòng điện l2 và công suất Psec đáp ứng yêu cầu
theo công thức (D.33) và tần số nằm trong phạm vi cho phép. Nếu cần, điều chỉnh
tất cả các cài đặt cho đến khi đạt được giá trị mong muốn.
9) Trong điều kiện thử nghiệm này, xác nhận rằng dòng điện của cuộn sơ
cấp không vượt quá dòng điện tối đa cho phép (giới hạn thiết kế). Nếu đúng, cuộn
sơ cấp đã vượt qua thử nghiệm khả năng tương tác điện.
D.3.4 Thiết bị đo cho các thử nghiệm cảm kháng cơ bản
D.3.4.1 Quy định chung
Các thiết bị đo được mô tả trong D.3.4.2 và D.3.4.3 được sử dụng cho
các thử nghiệm khả năng tương tác từ của các cuộn sơ cấp tham chiếu hoặc cuộn
sơ cấp sản phẩm.
D.3.4.2 Thiết bị đo cuộn thứ cấp đồng trục
D.3.4.2 mô tả các kích thước của thiết bị đo cuộn thứ cấp đồng trục được
sử dụng để kiểm tra khả năng tương tác từ của các cuộn sơ cấp tham chiếu hoặc
cuộn sơ cấp sản phẩm. Việc hiệu chỉnh thiết bị đo được thực hiện bởi nhà chế tạo
thiết bị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cả ba cuộn dây, các giá trị cảm kháng cơ bản được cho trong Bảng
D.1, Bảng D.2 và Bảng D.3.
Các giá trị này được xác định bằng cách đo điện áp của ba cuộn dây và
tính toán cảm kháng cơ bản theo công thức:

(D.34)
trong đó:
ω
là tần số góc áp dụng cho thử nghiệm (ω = 2 x π × 85 kHz);
N1
là số vòng của cuộn sơ cấp tham chiếu hoặc cuộn sơ cấp sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là số vòng của mỗi cuộn dây của thiết bị đo (N2 =
2);
l1
là dòng điện của cuộn sơ cấp (giá trị RMS) với điều kiện l1 duy trì độ lớn không đổi trong suốt quá
trình đo điện áp.
Chỉ số i chỉ ra các giá trị cho cuộn dây bên trong, cuộn dây giữa
và cuộn dây bên ngoài.
Cảm kháng cơ bản Moi có thể được sử dụng để xác định
cảm kháng cơ bản trung bình. Ví dụ giá trị trung bình với trọng số bằng nhau của
các giá trị được đưa ra trong công thức (D.35):

(D.35)
Các trọng số khác có thể phù hợp để so sánh với các kích thước khác
nhau của cuộn thứ cấp sản phẩm.
Nếu phù hợp, hệ số hiệu chỉnh CTD đại diện cho mối quan hệ giữa cảm kháng cơ bản
của thiết bị đo và cảm kháng đo được với cuộn thứ cấp tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.36)
Kích thước và cấu trúc của thiết bị đo cuộn thứ cấp đồng trục được
trình bày trong Hình D.7.

CHÚ DẪN
1 Cuộn đồng ngoài
2 Cuộn đồng giữa
3 Cuộn đồng trong
4 PCB đồng
5 PCB GFK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Nhôm
Hình D.7 - Thiết bị đo cuộn dây đồng trục "CC325"
D.3.4.3
Thiết bị đo cuộn dây thứ
cấp kiểu ngang
D.3.4.3 mô tả kích thước của thiết bị đo cuộn dây thứ cấp kiểu ngang,
được sử dụng để xác nhận khả năng tương tác từ của các cuộn dây sơ cấp tham chiếu
hoặc sản phẩm. Việc hiệu chỉnh thiết bị đo được thực hiện bởi nhà chế tạo thiết
bị đo.
Thiết bị đo có một cuộn dây hình số 8, bao gồm một cuộn dây với hướng
cuộn ngược nhau, mỗi cuộn dây có 2 vòng. Việc đo điện áp hở mạch phải được thực
hiện bằng cách sử dụng một thiết bị đo điện áp, cung cấp điện trở vào 10 kΩ hoặc
cao hơn.
Độ cảm ứng từ cơ bản phải được tính toán theo công thức sau:

(D.35)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tần số góc áp dụng cho thử nghiệm (ω = 2 × π × 85 kHz);
N1
là số vòng của cuộn sơ cấp tham chiếu hoặc cuộn sơ cấp sản phẩm;
N2
là số vòng của mỗi cuộn dây của thiết bị đo (N2 =
2);
l1
là dòng điện của cuộn sơ cấp (giá trị RMS) với điều kiện l1 duy trì độ lớn không đổi trong suốt quá
trình đo điện áp.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cuộn đồng giữa
3 Cuộn đồng trong
4 PCB đồng
5 PCB GFK
6 Ferrite
7 Nhôm
Hình D.8 - Thiết bị đo cuộn dây kiểu ngang
"DD275"
Phụ lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định
điểm căn chỉnh trung tâm
E.1 Quy định chung
Phụ lục E cung cấp một phương pháp để xác định điểm căn chỉnh trung tâm
cho một thiết bị sơ cấp cụ thể và một thiết bị thứ cấp cụ thể.
Điểm căn chỉnh trung tâm là đặc trưng cho hai thiết bị và không phải là
một vị trí vật lý cố định trên thiết bị.
Việc xác định điểm căn chỉnh trung tâm của một thiết bị so với các thiết
bị tham chiếu danh định có thể rất hữu ích, vì điều này xác định một vị trí so
với một tham chiếu, điều này có thể hữu ích khi cố gắng xác định điểm căn chỉnh
trung tâm giữa hai thiết bị khi không có thiết bị nào là thiết bj tham chiếu nếu
cả hai đều có điểm căn chỉnh trung tâm đã biết so với thiết bị tham chiếu.
Cần lưu ý để đảm bảo rằng các trường trong bất kỳ thử nghiệm phòng thí
nghiệm nào không vượt quá mức cho phép về mặt an toàn (xem 11.8).
E.2 Quy trình phòng thí nghiệm để xác định điểm
căn chỉnh trung tâm xấp xỉ của một thiết bị sơ cấp của SPC với một thiết bị thứ
cấp của EVPC tham chiếu
Trên một bàn thử nghiệm, thiết lập SPC với EVPC tham chiếu (hình tròn)
của cấp Z tối đa mà SPC có thể làm việc cùng. Đặt chiều cao z ở
mức tối đa cho lớp đó.
Tăng công suất lên không quá 25 % và di chuyển các vị trí tương đối với
nhau để tìm điểm ghép nối tối đa. Chiếu điểm mà là trung tâm hình học của thiết
bị thứ cấp của EVPC tham chiếu lên bề mặt của thiết bị sơ cấp của SPC. Điểm đó
là điểm căn chỉnh trung tâm xấp xỉ cho cặp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3 Quy trình phòng thí nghiệm để xác định điểm
căn chỉnh trung tâm xấp xỉ của một EVPC với thiết bị sơ cấp của SPC tham chiếu
Đây là quy Trình tương tự như trong Điều E.2, ngoại trừ việc một
thiết bị sơ cấp của SPC tham chiếu sẽ được sử dụng với một thiết bị thứ cấp của
EVPC mà điểm căn chỉnh trung tâm sẽ được xác định.
E.4 Xác định điểm căn chỉnh trung tâm cho một cặp
cuộn dây thông qua mô phỏng
Nếu các đặc tính từ của cả thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp đều được
biết, điểm căn chỉnh trung tâm, là trung tâm của vùng dung sai căn chỉnh được
quy định cho cặp, có thể được xác định thông qua mô phỏng bằng phần mềm phù hợp.
Nếu mô hình đủ chính xác, nó sẽ mang lại kết quả chính xác hơn so với quy trình
phòng thí nghiệm trong Điều E.2.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp tiêu chuẩn
[2] IEC 61786-1, Measurement
of DC magnetic, AC magnetic and AC electric fields from 1 Hz to 100 kHz with
regard to exposure of human beings - Part
1: Requirements for measuring instruments ISO 4130, Road vehicles -
Three-dimensional reference system and fiducial marks- Definitions
[3]
ISO 14117, Active implantable medical devices - Electromagnetic
compatibility - EMC test protocols for implantable cardiac pacemakers,
implanted cardioverter defibrillators and cardiac resynchronization devices
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5]
Recommendation ITU-R SM.2110-1, Guidance on frequency ranges for operation
of non-beam wireless power transmission for electric vehicles