TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 10218:2013
ISO 13296:2012
ĐỘNG
CƠ ĐIÊZEN - CÁC CỤM ỐNG PHUN NHIÊN LIỆU CAO ÁP - KÍCH THƯỚC VÀ YÊU CẦU CHUNG
Diesel engines -
High-pressure fuel injection pipe assemblies - General requirements and
dimensions
Lời nói đầu
TCVN 10218:2013 hoàn toàn tương
đương ISO 13296:2003.
TCVN 10218:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diesel engines -
High-pressure fuel injection pipe assemblies - General requirements and
dimensions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định rõ các kích thước và
các yêu cầu đối với các cụm ống nhiên liệu cao áp và các đầu nối ống lắp ráp
đối với cả loại đầu nối cái dạng côn nguyên khối và đầu nối cái dạng côn ghép
có góc côn 60 0 sử dụng trên những động cơ điêzen (động cơ cháy do
nén).
CHÚ THÍCH: Các kích thước của đầu nối cái
dạng côn nguyên khối và đầu nối cái dạng côn ghép góc côn 60 0 được
quy định ở ISO 2974.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8211-1 (ISO 8535-1), Động cơ điêzen -
Ống thép dùng cho đường ống dẫn nhiên liệu cao áp - Phần 1: Yêu cầu đối với ống
có một lớp, kéo nguội, không hàn.
TCVN 8211-2 (ISO 8535-2), Động cơ điêzen -
Ống thép dùng cho đường ống dẫn nhiên liệu cao áp - Phần 2: Yêu cầu đối với ống
composite.
ISO 2974, Diesel engines - 600
female cones for high-pressure fuel injection components (Động cơ điêzen
- Đầu nối cái dạng côn có góc côn 600 cho các bộ phận phun nhiên
liệu cao áp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 12345, Diesel engines - Cleanliness
assessment of fuel injection equipment (Động cơ điêzen - Đánh giá độ sạch của
thiết bị phun nhiên liệu).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa trong ISO 7876-4.
4. Kích thước và dung
sai
Các yêu cầu và bản vẽ kết cấu đối với cụm ống
phải gồm ít nhất các điều sau:
a) Dấu hiệu biểu thị sự phù hợp với tiêu
chuẩn này, tương đương TCVN 10218 (ISO 13296);
b) Đường kính ngoài và đường kính trong của
đường ống và dấu hiệu biểu thị sự phù hợp TCVN 8211-1 (ISO 8535-1) hoặc TCVN
8211-2 (ISO 8535-2);
c) Kích thước phần ren và phần lục giác của
đai ốc phải theo Bảng 2 hoặc Bảng 4;
d) Kiểu của đầu nối được xác định ở 7.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tọa độ được sử dụng để xác định
đường tâm chính xác lý thuyết của ống. Xem ví dụ cho ở Hình 1.
f) Chiều dài khai triển tương đối của ống;
g) Các yêu cầu về vật liệu và chất lượng bề
mặt của ống và các ốc nối theo TCVN 8211-1 (ISO 8535-1) hoặc TCVN 8211-2 (ISO
8535-2).
Dung sai kích thước của cụm ống lắp ráp phải
được đưa ra dưới dạng kích thước bao ngoài thực tế của ống với kích thước bao
ngoài lớn nhất và sự thay đổi của đầu nối ống thực tế so với vị trí đã quy
định, như đã được thống nhất giữa nhà cung cấp và khách hàng.
Kích thước tính bằng
milimét

Điểm
x
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính
A
0
0
0
0
B
65
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
C
65
100
0
15
D
140
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
E
140
150
0
15
F
40
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
G
40
185
0
0
CHÚ DẪN:
1 Đai ốc nối: ren M12, lục giác 17
2 Ống: Đường kính ngoài ống 6 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đầu nối ống: cả hai đều kiểu C
a Chiều dài ống
Hình 1 - Ví dụ về yêu
cầu và bản vẽ kết cấu
5. Độ sạch
Bên trong hệ ống cấp nhiên liệu cao áp phải
sạch và phải được đánh giá theo ISO 12345. Trừ khi có những thỏa thuận khác
giữa nhà sản xuất và khách hàng, độ sạch của các ống lắp ráp phải được ghi rõ
theo mã độ sạch của thiết bị phun nhiên liệu (FIECC), như quy định ở ISO 12345.
6. Bán kính uốn nhỏ
nhất
Các bán kính uốn cong trong các cụm ống cao
áp đầu nối ghép phải không được nhỏ hơn 2,5 lần (2,5 x) đường kính ngoài của
ống khi đo từ đường tâm ống. Các đoạn cong phải có khoảng cách đủ lớn đến các
đầu nối để cho phép việc lắp ráp các ống dễ dàng phù hợp với mục đích sử dụng.
Khoảng cách giữa các đoạn cong phải đủ lớn để không làm hư hỏng khi nối ghép.
Khi có thể, bán kính uốn cong phải có kích thước như nhau trong mỗi cụm ống.
7. Đầu nối ống
7.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu phần vai của đầu nối và đai ốc nối
tương ứng phải theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
CHÚ THÍCH: Các đặc tính kích thước của đầu
nối cái dạng côn nguyên khối góc côn 600 và đầu nối cái dạng côn
ghép góc côn 600 của các bộ phận phun nhiên liệu cao áp được chỉ rõ
ở ISO 2974.
7.2. Kiểu đầu nối
Hình 2 và Hình 3 giới thiệu hai kết cấu khác
nhau của đầu nối dùng cho các cụm ống nhiên liệu cao áp:
- Kiểu C, làm kín bằng bề mặt côn;
- Kiểu S, làm kín bằng bề mặt cầu.
Kết cấu chi tiết của đầu nối kiểu C được thể
hiện trên Hình 2; kết cấu chi tiết của đầu nối kiểu S được thể hiện trên Hình
3.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Vai của đầu nốic
3 Đầu nối của ống
CHÚ THÍCH: Đối với các kích thước G và S, xem
Bảng 1.
a Cần làm trơn cạnh của bề mặt làm kín.
b Góc 580 ± 10 đối với
bề mặt làm kín của đầu nối kiểu C.
c Không xác định kết cấu của phần vai (xem
7.1).
d Kết cấu đầu vào của lỗ đầu nối ống được thể
hiện ở Hình 6.
Hình 2 - Đầu nối kiểu
C (dạng hình côn)
Kết cấu chi tiết của đầu nối kiểu S được thể
hiện trên Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Bề mặt làm kín của đầu nối (hình cầu)
2 Vai của đầu nối
3 Đầu nối ống
CHÚ THÍCH: Đối với các kích thước G và S, xem
Bảng 1
a Biên dạng cầu của bề mặt làm kín đầu nối và
của vai cho phép có vị trí nghiêng của đầu nối ống tiếp xúc với mặt côn đầu
cái.
b Đầu nối cầu lắp vừa với đầu nối cái dạng
côn có góc côn 600 được quy định ở ISO 2974.
c Vai cầu nhằm truyền ổn định lực tác dụng
dọc trục tới chu vi của vai và bề mặt làm kín của đầu nối. Chi tiết về kết cấu
của phần vai không được quy định (xem 7.1).
d Kết cấu đầu vào của đầu nối được thể hiện
trong Hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Cụm đầu nối cái dạng côn nguyên khối góc
côn 600
Hình 4 thể hiện các yêu cầu cơ bản và các mối
tương quan hệ của đầu nối ống và đai ốc nối tương ứng (đối với cả hai đầu nối
kiểu C và S).
Đối với các kích thước, xem Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Các kích thước của Bảng 1 phù hợp
với các giá trị được cho ở ISO 2974:2005, Bảng 1.

CHÚ DẪN:
1 Bề mặt làm kín của đầu nối (hình côn hoặc
hình cầu)
2 Vát mép ren
3 Đầu nối của ống (theo Hình 2 hoặc Hình 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Kết cấu lỗ vào của đầu nối sẽ được lựa chọn
để, sau lắp ghép cuối cùng, đường kính trong của ống không bị giảm xuống (xem
7.5).
Hình 4 - Sơ đồ cụm đầu
nối cái dạng côn nguyên khối góc côn 60º
Bảng 1 - Các kích
thước của đầu nối cái dạng côn nguyên khối góc côn 600
Kích thước tính bằng
milimét
Đường
kính ngoài
Rena
(A)
Đường kính chuẩn
P
(±
0,5)
G
(±
0,3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
M10 x 1,25
M12 x 1,5
5
7
0,5
7
6
M12 x 1,5
M14 x 1,5
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 hoặc 1,0
8
6,35
M12 x 1,5
M14 x 1,5
M16 x 1,5
6,5
8,0 đến 9,5
0,5 hoặc 1,0
8
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
8,5 đến 10,5
0,5
8
8
M14 x 1,5
7,5
10,5 đến 12
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M16 x 1,5
8,5
10,5 đến 12
0,6
8
M16 x 1,5
M18 x 1,5
M22 x 1,5
8,5
11 đến 12
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
M16 x 1,5
8,5
12
0,9
8
10
M16 x 1,5
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
8
M20 x 1,5
M22 x 1,5
M24 x 1,5
10,5
13,5
0,9
12,5
12
M22 x 1,5
M26 x 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,5
1,8
15,5
a Cấp chính xác của ren: 6 h đối với các đai
ốc nối.
Các kích thước thường dùng của phần lục giác
của ốc nối sáu cạnh được cho ở Bảng 2
Bảng 2 - Kích thước
chìa vặn cho đầu nối ống cái dạng côn nguyên khối góc côn 600
Kích thước tính bằng
milimét
Đường kính ngoài
Kiểu ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
M10 x 1,25
14
M12 x 1,5
17
6
M12 x 1,5
17
M14 x 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,35
M12 x 1,5
17
M14 x 1,5
19
M16 x 1,5
24
7
M14 x 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M16 x 1,5
24
8
M14 x 1,5
19
M16 x 1,5
24
M18 x 1,5
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
9
M16 x 1,5
24
10
M16 x 1,5
24
M20 x 1,5
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
M24 x 1,5
36
12
M22 x 1,5
32
M26 x 1,5
36
7.4. Cụm đầu nối ống cái dạng côn ghép góc
côn 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kích thước trình bày ở Bảng 3. Kích thước
cơ lê đai ốc nối xem Bảng 4.
CHÚ THÍCH: Các kích thước của Bảng 3 tương
ứng với các giá trị đã cho ở ISO 2974:2005, Bảng 2.

CHÚ DẪN:
1 Bề mặt làm kín của đầu nối (hình côn hoặc
hình cầu)
2 Vát mép ren
3 Đầu nối ống (theo Hình 2 hoặc Hình 3)
4 Đai ốc nối (theo Bảng 4)
5 Ống bao kín (loading sleeve)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Sơ đồ cụm
đầu nối cái dạng côn ghép góc côn 600
Bảng 3 - Các kích
thước của đầu nối ống cái dạng côn ghép góc côn 600
Kích thước tính bằng
milimét
Đường
kính ngoài
Rena
(A)
Đường kính chuẩn
(S)
P
(±
0,5)
G
(±
0,3)
L
(min.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M14 x 1
6,15
8 - 9
0,5
15
M15 x 1
6,5
8 - 9,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M16 x 1.5a
6,5
8 - 9,5
0,5
17
6,35
M14 x 1
6,15
8 - 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
M15 x 1
6,5
8 - 9,5
0,5
13
M16 x 1.5a
6,5
8 - 9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
8
M18 x 1,5
7,5
10,5 - 12
0,6
18
9
M19 x 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 - 13
0,6
18
a Được ưu tiên.
Bảng 4 - Kích thước
chìa vặn đai ốc đầu nối ống cái dạng côn ghép góc côn 600
Kích thước tính bằng
milimét
Đường kính ngoài
Cỡ ren
Cỡ chìa vặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M14 x 1
17
M15 x 1
19
M16 x 1,5a
19
6,35
M14 x 1
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
M16 x 1,5a
19
8
M18 x 1,5
19b
9
M19 x 1,5
19b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Cỡ chìa vặn có được bằng cách sử dụng đai
ốc bậc với phần lục giác cách xa ren.
7.5. Cấu tạo lỗ vào của đầu ống nối
Kết cấu đầu nối và lỗ phải đảm bảo, sau khi
hoàn thành lắp ghép, đường kính trong của ống không nhỏ hơn đường kính thể hiện
ở Hình 6. Sau khi chế tạo, đầu nối của ống phải phù hợp với đặc tính kích thước
cho ở Hình 6. Kết cấu này cũng xác định giới hạn biến dạng bên trong. Nếu có sự
thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng, lỗ trong cần được vát mép, dung sai
lớn nhất của kích thước d1 phía trước bề mặt làm kín của côn ngoài (đầu đực) có
thể được tăng lên.
Kích thước tính bằng
milimét
Độ nhám bề mặt tính
theo micrômét

CHÚ DẪN:
D Đường kính ngoài danh nghĩa của ống
d Đường kính trong danh nghĩa của ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5d Đường kính trong cực đại tại chỗ
phồng
s Chiều dài trên đó cho phép biến dạng bên
trong tối đa = 3Dmax
a Trong diện tích này, sự chuyển tiếp từ lỗ
ống đến bề mặt đầu ống phải đạt được bằng mở rộng đều đường kính trong, tạo ra
đường lượn tròn. Không được phép được có cạnh sắc.
Hình 6 - Đầu ống nối
và kết cấu lỗ vào
8. Kẹp giữ cụm ống
Các cụm ống có thể được gắn chặt với động cơ
và/hoặc kẹp chặt với nhau bằng kẹp giữ cụm ống. Vị trí kẹp phải đảm bảo tránh
không làm hư hỏng cụm ống do rung từ động cơ.
9. Lớp phủ ngoài
Bề mặt ngoài của cụm ống cao áp, các hệ ống
hoặc các phần hợp thành của ống có thể được mạ hoặc ở điều kiện chưa được xử
lý. Nếu xác định được rõ bề mặt chưa được xử lý, cần một chất bảo vệ phủ lên bề
mặt ngoài. Điều kiện kỹ thuật của bề mặt ngoài của các chi tiết bằng kim loại
phải phù hợp với đặc tính kỹ thuật của ống được cho trong Bảng 3 của TCVN
8211-1 (ISO 8535-1) hoặc TCVN 8211-2 (ISO 8535-2).
10. Áp suất làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Đường kính trong
của ống
Đường kính trong của ống phải không có bất cứ
sự biến dạng nào do bẻ cong ngoài việc giảm tối đa 3 % diện tích tiết diện
ngang của lỗ trên suốt chiều dài đoạn cong so với phần tiết diện đoạn thẳng
liền kề. Sự suy giảm diện tích tiết diện ngang bị ảnh hưởng bởi đặc tính vật lý
của vật liệu, tỷ lệ đường kính trong/ngoài, bán kính cong và phương pháp chế
tạo.
12. Mômen xiết và độ
kín khít
Mômen xiết được dùng để nối các đầu nối của
cụm ống nhiên liệu cao áp với bơm, ống tích áp và các vòi phun phải được xác
định cẩn thận để ngăn ngừa sự rò rỉ nhiên liệu từ các bề mặt làm kín, các cặp
nối ống bị xoay, hoặc sự biến dạng không mong muốn ở các bề mặt làm kín, ren
hoặc các đầu nối ống.
Mômen xiết thích hợp với các đầu nối phụ
thuộc vào tập hợp các yếu tố kích thước và vật liệu của ruột ống, kích thước và
vật liệu của đai ốc nối, kết cấu của vai đầu nối và đai ốc nối, v.v… Lực siết
yêu cầu phải được xác định bằng thực nghiệm giữa nhà cung cấp và khách hàng.
Độ kín khít cần phải được kiểm tra bằng cách
lắp ghép cụm ống với các đầu nối cái dạng côn góc côn 600 và với
mômen xiết nằm ở giới hạn dưới của mômen xiết quy định. Khi thử nghiệm, phải sử
dụng giá trị áp suất nhiên liệu cực đại trong điều kiện làm việc thực tế.
13. Đóng gói và nhận
dạng
Các cụm ống hoặc hệ ống lắp ghép phải được
nhận dạng theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng. Các sản phẩm phải
được đóng gói theo cách tránh bụi bẩn lọt vào trong quá trình vận chuyển và lưu
kho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Áp suất làm việc
Áp suất làm việc cho phép dưới dạng độ bền
mỏi phải được xác định bởi nhà cung cấp qua các thử nghiệm bền khi chịu áp suất
xung bên trong. Ngoài mối quan hệ của đường kính trong và độ dầy ống, độ bền
mỏi phụ thuộc chủ yếu vào:
a) Chiều sâu khuyết tật của bề mặt trong;
b) Độ bền kéo của vật liệu, và
c) Chất lượng xử lý bề mặt ống.
Độ bền mỏi khi chịu áp suất xung bên trong
giảm xuống cùng với sự kém chất lượng của bề mặt trong ống. Khuyết tật gây ra
trong quá trình gia công kể cả những bất thường như: các đường chốt, vết mấp mô,
vết chồng chéo, các điểm ôxi hóa và các lỗ rỗ. Các yếu tố này không thể nhận
biết được bằng cách đo độ nhám bề mặt, mà chỉ có thể bằng kiểm tra qua kính
hiển vi mặt cắt theo chiều dọc của ống và được đánh bóng. Các ống vật liệu tổng
hợp và các cụm ống có lỗ bên trong liền thường có bề mặt trong ít khuyết tật vì
vậy có độ bền mỏi cao hơn khi chịu áp suất xung trong ống.
Vật liệu có độ bền kéo cao thì độ bền mỏi cao
hơn khi chịu áp suất xung trong ống. Tuy nhiên độ bền kéo cao có ảnh hưởng xấu
đến khả năng biến dạng của vật liệu, do đó khó khăn khi uốn cong ống.
Xử lý bề mặt các ống đơn hoặc hệ ống bằng
cách sử dụng áp suất bên trong rất lớn cho đến khi xảy ra vùng biến dạng dẻo
của bề mặt trong (ứng lực) tăng độ bền mỏi khi chịu áp suất xung bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 4093, Diesel engines - Fuel
injection pumps - High-pressure pipes for testing (Động cơ diezen - Bơm phun
nhiên liệu - Ống cao áp dùng để thử nghiệm).