TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
1727 – 85
ĐỘNG CƠ
ĐIÊZEN VÀ ĐỘNG CƠ GA - TRỤC CAM
Diezel
and gas oil engines - Cam Shafts - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN
1727-75.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho trục cam
bằng thép của động cơ điêzen tĩnh tại, tàu thủy, tàu hỏa và điêzen dùng cho
công nghiệp cũng như động cơ ga.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho trục
cam của bộ bơm nhiên liệu liền một khối.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Trục cam phải được chế tạo phù
hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và tài liệu thiết kế đã được duyệt đúng
thủ tục qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
460 MPa – đối với động cơ con trượt;
580 MPa – đối với động cơ dẫn hướng
bằng thân pittông
*. Tạm thời dùng tiêu chuẩn tương ứng
của nước ngoài cho đến khi ban hành tiêu chuẩn về vật liệu.
1.3. Chiều sâu lớp thấm cácbon của
các bề mặt làm việc của vấu cam và cổ trục phải đạt 0,8 + 3mm. Sai lệch chiều
sâu lớp thấm cácbon đối với một kiểu động cơ không lớn hơn 1mm.
Chiều sâu lớp thấm tôi của vấu cam
và cổ trục bằng thép được tôi bề mặt phải đạt 1 + 5 mm. Cho phép chiều sâu lớp
thấm tôi ở điểm cam đến 7mm.
1.4. Tổ chức tế vi của lớp thấm
cácbon đã tôi và lớp tôi bề mặt phải là mactenxit hình kim nhỏ và trung bình.
1.5. Độ cứng phân lõi của trục cam
không được nhỏ hơn 170 HB. Độ cứng bề mặt làm việc của trục cam phải đạt:
56-62 HRC – Đối với vấu cam bằng
thép thấm cácbon
52-62 HRC – Đối với vấu cam bằng
thép tôi bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí thử độ cứng phải được chỉ dẫn
trên bản vẽ nhưng trong đó nhất thiết phải thử độ cứng ở đỉnh cam.
Cho phép giảm độ cứng đến 45 HRC:
a) Trên bề mặt trụ làm việc của vấu
cam;
b) Trên những bề mặt làm việc của vấu
cam chế tạo bằng thép tôi bề mặt, với khoảng cách đến 3mm kể từ mặt mút;
c) Trên những bề mặt làm việc của
các cổ trục với khoảng cách 3mm kể từ bán kính góc lượn hay mặt mút. Cho phép
không tôi những cổ trục của trục cam lắp vào ổ lăn và ổ trượt có lớp chống ma
sát bằng hợp kim mềm.
1.6. Thông số nhám bề mặt làm việc của
vấu cam và cổ trục phải đạt Ra ≤ 0,63 μm.
1.7. Không cho phép có những vết rỗ,
vết nứt, vết nhăn, xây xước, đốm đên, bavia trên những bề mặt gia công.
Kích thước, số lượng và vị trí những
khuyết tật cho phép trên bề mặt của trục cam và cam rời phải được chỉ dẫn trên
bản vẽ. Cho phép sửa chữa những khuyết tật trên các bề mặt không làm việc của
cam và trên bề mặt bắt đầu hành trình nâng hạ bằng cách tẩy bớt kim loại.
Số lượng, hình dáng, kích thước, vị
trí và phương pháp sửa chữa phải được chỉ dẫn trên bản vẽ. Chỗ sửa chữa phải có
mép thoai thoải và nhẵn. Việc sửa chữa không được làm ảnh hưởng đến độ bền của
chi tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8. Dung sai lắp ghép cổ trục cam
theo TCVN 2245-77
1.9. Sai lệch giới hạn về độ trụ của
các cổ trục và các mặt trụ lắp ghép không được thấp hơn cấp chính xác VII, độ
thẳng của đường sinh trên mặt cam tiếp xúc với con đội hay với con lăn không được
thấp hơn cấp chính xác VIII theo TCVN 384-70 khi đo theo kích thước bề rộng con
lăn hay bề rộng (hoặc đường kính) con đội tiếp xúc với mặt cam.
1.10. Độ đảo hướng tâm của các cổ trục
và các mặt trụ lắp ghép trên các trục cam so với đường trục của trục cam không
được thấp hơn cấp chính xác VIII theo TCVN 384-70.
1.11. Độ đảo hướng tâm của các mặt
trụ làm việc trên mỗi vấu cam so với đường trục của trục cam hoặc đường trục của
lỗ lắp ghép trục cam không được thấp hơn cấp chính xác VIII, theo TCVN 384-70.
1.12. Độ không song song của các đường
sinh mặt cam không có dạng hình côn so với đường trục cam không được thấp hơn cấp
chính xác VIII theo TCVN 384-70, khi đo theo kích thước bề rộng con lăn hay bề
rộng (hoặc đường kính) con đội tiếp xúc với mặt cam.
1.13. Sai lệch góc xác định vị trí
tương đối của đỉnh cam so với rãnh then lắp bánh răng trục cam hoặc với chuẩn định
vị không được lớn hơn ± 1°.
1.14. Độ dịch chuyển của đường tâm
rãnh then theo phương ngang trên mặt cắt ngang của trục cam không được lớn hơn
0,10 mm.
1.15. Sai lệch độ song song của đường
trục rãnh then so với đường trục của trục cam không được lớn hơn 0,06 mm trên
chiều dài 100 mm.
1.16. Độ chính xác chế tạo prôphin
cam phải được chỉ dẫn trên bản vẽ theo các giá trị sai lệch giới hạn của độ
nâng con đội (con lăn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra
nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm
tra phải theo TCVN 2600-78, TCVN 2601-78 và TCVN 2602-78 và sự thỏa thuận của
khách hàng.
2.2. Kiểm tra nghiệm thu trục cam
theo các điều 1.1, 1.6, 1.7, 1.13 đến 1.15.
Kiểm tra định kỳ trục cam theo các
điều 1.2, 1.3, 1.4, 1.8 đến 1.12 và 1.16. Chu kỳ kiểm tra và trình tự kiểm tra
phải qui định trong tài liệu thiết kế.
2.3. Trước khi mài tất cả các trục
cam đều phải thử độ cứng theo TCVN 256-85 và TCVN 257-85 với số điểm không ít
hơn 2. Sau khi mài, độ cứng mặt cam được kiểm tra theo xác suất.
2.4. Phương pháp kiểm tra chiều sâu
cũng như sự phân bố của lớp thấm cácbon và lớp tôi phải qui định trong tài liệu
thiết kế.
2.5 Kiểm tra prôphin cam bằng độ
nâng con đội (con lăn) theo góc quay của trục cam hay của đai cam không nhỏ hơn
5°. Được phép kiểm tra prôphin cam bằng ca líp hay dưỡng cam.
2.6. Số lượng mặt tựa dùng khi kiểm
tra độ đảo hướng tâm: sai lệch về độ song song của các đường sinh mặt trụ làm
việc trên cam; của prôphin cam (khi lắp trong động cơ) được xác định theo bảng
dưới đây:
Số lượng
ổ trục các trục cam trong dạng lắp
Số lượng
ổ tựa dùng khi kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 5 đến
7
Từ 8 đến
10
Lớn hơn
10
2
3
4
5
Phương pháp kiểm tra được chỉ dẫn
trên bản vẽ.
2.7. Kiểm tra vết nứt trên các bề mặt
tôi được phát hiện bằng máy đo khuyết tật. Nếu dùng máy dò kiểu từ tính thì sau
đó phải khử từ cho sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. GHI NHÃN BAO GÓI VẬN CHUYỂN VÀ BẢO
QUẢN
3.1. Trên mỗi trục cam và đai cam rời
phải ghi nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất. Vị trí, kích thước và phương
pháp ghi nhãn phải chỉ rõ trong tài liệu thiết kế và phải giữ được nhãn trong
suốt thời gian làm việc của các trục cam và đai cam.
3.2. Trục cam phải được bôi mỡ chống
gỉ. Ngõng trục được bọc giấy không thấm nước, đựng trong bao bì bằng gỗ hoặc
các tông có lót giấy không thấm nước và lèn chặt.
3.3. Trong mỗi bao bì chỉ được phép
đựng các trục cam hoặc đai cam cùng loại và qui cách như nhau.
3.4. Trong mỗi bao bì cần kèm theo
giấy bao gói, trong đó ghi:
a) Tên cơ sở sản xuất;
b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của
nó theo bản kê mẫu hàng;
c) Số lượng chi tiết;
d) Ngày bao gói;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Trên mỗi bao bì phải ghi bằng
sơn bền màu tên cơ sở sản xuất, số hiệu chi tiết, số lượng chi tiết, hàng chữ
“không ném”, “tránh ẩm” và số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.6. Mỗi lô trục cam phải kèm theo
tài liệu chứng nhận đã phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội dung bao gồm:
a) Tên cơ sở sản xuất và nhãn hiệu
hàng hóa;
b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của
nó theo bản kê mẫu hàng;
c) Số lượng trục cam trong lô;
d) Ngày xuất xưởng;
đ) Dấu KCS của bộ phận kiểm tra nghiệm
thu;
e) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.7. Khối lượng cả bì không quá 50
kg đối với hòm gỗ và 30 kg đối với hòm các tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66