TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 2046
: 2009
ĐỘNG
CƠ ĐIÊZEN – VÒI PHUN – YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Diesel engines –
Injectors – General technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 2046 : 2009 thay thế TCVN 2046 :
1990;
TCVN 2046 : 2009 được xây dựng trên
cơ sở tham khảo GOCT 10579:1988 “Injectors for diesels – General technical
requirements”;
TCVN 2046 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diesel engines –
Injectors – General technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vòi phun kiểu kín
của động cơ điêzen, điều khiển nâng kim phun bằng thủy lực.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Vòi phun phải được chế tạo phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo các bản vẽ chế tạo và (hoặc) tài liệu kỹ
thuật của vòi phun cụ thể.
2.2. Áp suất ban đầu nâng kim phun của vòi phun
khi điều chỉnh được xác định với dung sai dương, nhưng không lớn hơn:
+ 0,8 MPa - đối với vòi phun của động cơ
điêzen máy kéo có vít điều chỉnh;
+ 1,2 MPa - đối với vòi phun của động cơ
điêzen máy kéo có đệm điều chỉnh;
+ 4% - đối với các vòi phun của các động cơ
điêzen còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Khi quan sát bằng mắt thường, nhiên liệu phun
ra từ vòi phun phải ở dạng sương mù, không có tia đặc và không hình thành các
giọt cũng như chỗ đặc chỗ loãng.
2.5. Vòi phun phải được làm kín ở những chỗ nối,
chỗ bịt kín theo bề mặt ngoài và côn đóng của vòi phun. Được phép mở rộng miệng
vòi phun.
2.6. Khả năng phun của vòi phun phải phù hợp với
tài liệu kỹ thuật hoặc bản vẽ chế tạo của vòi phun cụ thể.
Vòi phun được phép chia thành các nhóm theo
khả năng phun, trừ vòi phun của động cơ điêzen tầu thủy. Số lượng nhóm theo
thỏa thuận với khách hàng.
2.7. Các chỉ tiêu độ tin cậy của vòi phun phải
không nhỏ hơn các chỉ tiêu độ tin cậy tương ứng của động cơ điêzen sử dụng vòi
phun này.
Quy định các giá trị chỉ tiêu độ tin cậy
trong tài liệu kỹ thuật hoặc bản vẽ chế tạo vòi phun và (hoặc) động cơ điêzen
cụ thể.
Chuẩn của trạng thái giới hạn xác định sự cần
thiết phải sửa chữa vòi phun động cơ điêzen máy kéo và thay thế các chi tiết
của vòi phun được quy định trong tài liệu hướng dẫn sử dụng (tài liệu hướng dẫn
sửa chữa).
3. Qui tắc nghiệm thu
và phương pháp thử
3.1. Vòi phun phải được nhà sản xuất kiểm tra theo
các yêu cầu tương ứng của tiêu chuẩn này khi thử nghiệm thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Kiểm tra kích thước vòi phun bằng dụng cụ đo
kích thước dài, dụng cụ đo kích thước góc hoặc calip tổ hợp.
3.4. Kiểm tra các yêu cầu từ 2.2 đến 2.6 trên bàn
thử có dẫn động bằng (cơ khí) tay hoặc thiết bị chạy bằng ắc qui. Bàn thử được
trang bị dụng cụ kẹp chặt vòi phun, áp kế có cấp chính xác không nhỏ hơn 1,5 và
dụng cụ đo thời gian.
3.5. Phải tiến hành thử vòi phun bằng nhiên liệu
dầu điêzen hoặc chất lỏng tương đương.
Độ nhớt của nhiên liệu hoặc chất lỏng tương
đương ở điều kiện nhiệt độ thử phải theo tài liệu kỹ thuật hoặc bản vẽ chế tạo
cho vòi phun cụ thể.
3.6. Kiểm tra áp suất ban đầu nâng kim phun bằng
quan sát áp kế trên bàn thử khi nén nhiên liệu vào vòi phun tại thời điểm nâng
kim.
Xác định sai lệch áp suất ban đầu nâng kim
theo tài liệu kỹ thuật và (hoặc) bản vẽ chế tạo theo thỏa thuận giữa nhà sản
xuất và khách hàng.
3.7. Kiểm tra khả năng di động của kim phun bằng
cách bơm phụt nhiên liệu hoặc chất lỏng tương đương qua vòi phun trên bàn thử
khi cho tay đòn chuyển động êm ở tần số nâng kim 30 lần/min đến 40 lần/min hoặc
trên thiết bị chạy bằng ắc qui khi tăng thêm áp suất 1 MPa đến 2 MPa (10 kG/cm2
đến 20 kG/cm2) trong 1 s (2 s cho 1 lần nâng kim).
Sự nâng kim phải kèm theo âm thanh đặc trưng
cho kiểu kết cấu miệng phun tương ứng.
Cho phép kiểm tra khả năng di động của kim
phun đồng thời với kiểm tra chất lượng phun theo 3.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Kiểm tra chất lượng phun bằng cách bơm phụt
nhiên liệu hoặc chất lỏng tương đương qua vòi phun trên bàn thử ở tần số nâng
kim 60 lần/min đến 80 lần/min hoặc trên thiết bị chạy bằng ắc qui khi tăng thêm
áp suất không nhỏ hơn 2,5 MPa trong 1 s (1 s cho 1 lần nâng kim).
3.9. Kiểm tra độ kín của mặt côn khóa của miệng
phun khi áp suất trong vòi phun thấp hơn áp suất ban đầu nâng kim đến 1 MPa đến
1,5 MPa.
Khi sử dụng miệng phun, có góc của mặt côn
khóa của kim nhỏ hơn góc mặt côn khóa của thân vòi phun, cần kiểm tra độ kín
của mặt côn khóa khi áp suất trong vòi phun thấp hơn áp suất ban đầu nâng kim
đến 3 MPa đến 3,5 MPa.
Sau 15 s, nhiên liệu hoặc chất lỏng tương
đương không được chảy qua các mặt đối tiếp của các mặt côn khóa của kim phun và
thân vòi phun.
Cho phép có ẩm ướt ở miệng thân vòi phun
nhưng không được xuất hiện rò rỉ dạng giọt.
3.10. Kiểm tra đồng thời độ kín của các đệm kín,
mối nối và bề mặt ngoài của khoang áp suất cao của vòi phun khi thử theo 3.9.
Không cho phép rò rỉ và ẩm ướt.
Kiểm tra độ kín của các đệm kín, mối nối và
bề mặt ngoài của khoang áp suất thấp của vòi phun động cơ máy kéo bằng cách nén
áp suất không khí có áp suất không nhỏ hơn 0,4 MPa. Không được cho phép rò khí
trong thời gian 10 s.
Có thể không cần kiểm tra vòi phun có các
vòng đệm điều chỉnh độ kín của khoang áp suất thấp.
Độ kín của các đệm kín, mối nối và bề mặt ngoài
của khoang áp suất thấp của vòi phun của các động cơ điêzen còn lại phải theo
các tài liệu kỹ thuật và (hoặc) bản vẽ chế tạo đối với vòi phun cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra khả năng phun bằng cách đưa nhiên
liệu qua vòi phun của bơm nhiên liệu cao áp với ống dẫn nhiên liệu áp suất cao
ở số vòng quay và việc cấp nhiên liệu được quy định trong các tài liệu kỹ thuật
hoặc bản vẽ chế tạo vòi phun.
Đánh giá khả năng phun của vòi phun theo
lượng cung cấp theo chu kỳ cấp q, mm3/ck (g/ck), được tính toán theo
công thức.

Trong đó
V - lượng chất lỏng, gom được bằng thiết bị đo,
mm3(g);
i - Số chu kỳ.
Cho phép kiểm tra khả năng phun theo trị số
của tiết diện đi qua hiệu dụng của vòi phun. Đồng thời vòi phun đổ nhiên liệu
lên bàn thử với áp lực không đổi hoặc lưu lượng không đổi, đảm bảo đổ hết nhiên
liệu theo phương pháp của nhà sản xuất đã được duyệt.
3.12. Tuổi thọ của vòi phun được xác định khi thử
tuổi thọ hoặc vận hành kiểm tra động cơ được lắp vòi phun đó.
Trình tự tiến hành thử vòi phun đến hỏng theo
tài liệu kỹ thuật của vòi phun hoặc động cơ điêzen được lắp vòi phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ghi nhãn, bao gói,
vận chuyển và bảo quản
4.1. Ghi nhãn
4.1.1. Trên vòi phun hoặc trên mỗi bao gói
phải có nhãn hiệu, gồm các nội dung sau:
- Dấu hiệu hàng hóa hoặc tên quy ước của cơ
sở sản xuất;
- Mác hoặc ký hiệu vòi phun (đầy đủ hoặc ngắn
gọn);
- Ngày sản xuất (tháng và hai chữ cuối của
năm);
Ký hiệu nhóm, nếu vòi phun được chia thành
nhóm; ghi nhãn hiệu các vòi phun được dùng cho các tổ hợp động cơ được sản xuất
riêng biệt hoặc chỉ dùng cho một kiểu động cơ điêzen theo tài liệu kỹ thuật và
bản vẽ chế tạo của vòi phun cụ thể.
4.2. Bao gói và bảo quản
4.2.1. Các vòi phun phải được bao gói và bảo
quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Vòi phun được cung cấp riêng biệt với
động cơ phải được bao bọc bằng giấy chống ẩm và đặt trong hòm gỗ chắc chắn có
lót giấy không thấm nước.
Cho phép bao gói vòi phun trong cùng một hòm
đồng bộ với bơm cao áp, các ống dẫn cao áp cũng như các bộ phận và dụng cụ dự
trữ khác.
4.2.4. Việc bao gói phải bảo đảm cho vòi phun
không bị hư hỏng, và bị ẩm khi vận chuyển và bảo quản.
4.2.5. Các lỗ dẫn nhiên liệu vào và ra phải
được bịt kín bằng các nút bảo vệ, miệng phun của vòi phun cần được bảo vệ bằng
chụp bảo vệ để tránh cho chúng khỏi bị bụi bẩn.
4.2.6. Trong mỗi một hòm phải có phiếu bao
gói trong đó có hướng dẫn của nhà sản xuất, tên gọi và số lượng sản phẩm, thời
gian bao gói (tháng và hai chữ số cuối của năm), số hiệu của tiêu chuẩn này.
4.2.7. Vòi phun dùng cho tổ hợp động cơ
điêzen máy kéo cho một nhóm khả năng phun qua phải được bao gói trong một hòm
riêng.
Dạng bao gói vòi phun khi vận chuyển trong công
te nơ và bao gói đặc biệt được quy định theo thỏa thuận với khách hàng.
4.3. Vận chuyển
Vận chuyển vòi phun phải tiến hành bằng các
dạng phương tiện vận chuyển kín bất kỳ, đảm bảo tránh được bị bẩn và tác động
cơ học, phù hợp với qui tắc vận chuyển hàng hóa đối với dạng vận chuyển đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Hướng dẫn sử dụng
A.1 Bảng kê nhiên liệu và hỗn hợp nhiên liệu được
phép sử dụng được nêu trong tài liệu kỹ thuật hoặc các bản vẽ chế tạo vòi phun
và (hoặc) động cơ điêzen cụ thể.
A.2 Trị số mô men giới hạn được yêu cầu để xiết
chặt các chi tiết kẹp chặt khi lắp ráp vòi phun và lắp đặt vòi phun trong động
cơ điêzen được quy định trong tài liệu kỹ thuật hoặc của vòi phun cụ thể và
(hoặc) động cơ điêzen cụ thể và trong tài liệu hướng dẫn sử dụng động cơ
điêzen.
A.3 Các chỉ tiêu về độ ổn định của vòi phun trong
quá trình sử dụng được quy định trong tài liệu kỹ thuật của vòi phun cụ thể và
(hoặc) trong hướng dẫn sử dụng động cơ điêzen.