Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô

Số hiệu: QCVN123:2024/BGTVT Loại văn bản: Quy chuẩn
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: ***
Ngày ban hành: 15/11/2024 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QCVN 123:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ AN TOÀN CHO TRẺ EM DÙNG TRÊN XE Ô TÔ

National technical regulation on child restraint systems used in motor vehicle

 

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 123:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT được xây dựng dựa trên Quy định kỹ thuật số 44 của Liên hợp quốc (UN Regulation No.44, revision 3, cập nhật đến bản sửa đổi Amendment 11) và Quy định kỹ thuật số 129 của Liên hợp quốc (UN Regulation No.129, cập nhật đến bản sửa đổi Amendment 12).

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ AN TOÀN CHO TRẺ EM DÙNG TRÊN XE Ô TÔ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp đối với thiết bị an toàn cho trẻ em.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị an toàn cho trẻ em; cơ sở sản xuất, lắp ráp xe ô tô; và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đánh giá sự phù hợp đối với thiết bị an toàn cho trẻ em.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em. Thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm Hệ thống ghế trẻ em CRS (Child Restraint System) và Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS (Enhanced Child Restraint System).

1.3.2. Hệ thống ghế trẻ em CRS là tổ hợp các bộ phận bao gồm ghế, dây đai, khóa an toàn, thiết bị điều chỉnh và các phụ kiện khác như nôi, tấm chắn va chạm; có khả năng lắp đặt chắc chắn lên xe ô tô.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.3.1. Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện (i-Size) là một loại Hệ thống ghế trẻ em phù hợp để sử dụng ở mọi vị trí ghế ngồi i-Size của xe ô tô.

1.3.3.2. Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX "dành cho xe đặc biệt" là loại Hệ thống ghế cho trẻ em được sử dụng cho loại xe đặc biệt.

1.3.4. Hệ thống ghế trẻ em CRS được chia thành 5 nhóm theo cân nặng của trẻ em:

1.3.4.1. Nhóm 0 dành cho trẻ em có cân nặng dưới 10 kg;

1.3.4.2. Nhóm 0+ dành cho trẻ em có cân nặng dưới 13 kg;

1.3.4.3. Nhóm I dành cho trẻ em có cân nặng từ 9 kg đến 18 kg;

1.3.4.4. Nhóm II dành cho trẻ em có cân nặng từ 15 kg đến 25 kg;

1.3.4.5. Nhóm III dành cho trẻ em có cân nặng từ 22 kg đến 36 kg;

1.3.5. Hệ thống ghế trẻ em CRS phân thành 4 loại:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.5.2. Loại hạn chế (Restricted), lắp ở các vị trí ghế ngồi dành cho loại phương tiện cụ thể được nhà sản xuất ghế hoặc nhà sản xuất xe quy định.

1.3.5.3. Loại bán phổ thông (Semi-universal).

1.3.5.4. Loại dành cho xe đặc biệt (Specific vehicle) dùng trong các trường hợp: Dành cho các xe đặc biệt; Dành cho các xe được lắp sẵn Hệ thống ghế trẻ em CRS.

1.3.6. ISOFIX là hệ thống giữ cố định Thiết bị an toàn cho trẻ em lên xe ô tô bằng 2 neo cố định trên xe và 2 cơ cấu khóa tương ứng trên Thiết bị an toàn cho trẻ em kết hợp với cơ cấu chống xoay (lật) Thiết bị an toàn cho trẻ em.

1.3.7. ISOFIX toàn diện (ISOFIX Universal) là hệ thống ISOFIX và dây buộc trên cùng (top-tether) hoặc chân đỡ (support-leg) để chống xoay Hệ thống ghế trẻ em.

1.3.8. Hệ thống ghế trẻ em ISOFIX (ISOFIX child restraint system) là hệ thống ghế trẻ em phù hợp để lắp đặt vào hệ thống neo ISOFIX trên xe.

Hệ thống ghế trẻ em ISOFIX được chia thành 7 loại theo kích thước ISOFIX: A - ISO/F3: Hệ thống ghế trẻ em đủ chiều cao kiểu quay về phía trước;

B - ISO/F2: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía trước;

B1 - ISO/F2X: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía trước;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D - ISO/R2: Hệ thống ghế trẻ em giảm chiều cao kiểu quay về phía sau;

E - ISO/R1: Hệ thống ghế cho trẻ sơ sinh kiểu quay về phía sau (Ghế trẻ sơ sinh);

F - ISO/L1: Hệ thống ghế trẻ em kiểu nằm nghiêng, quay về bên trái (Nôi trẻ em) ;

G - ISO/L2: Hệ thống ghế trẻ em kiểu nằm nghiêng, quay về phải (Nôi trẻ em).

Bảng 1 - Phân loại ISOFIX của Hệ thống ghế trẻ em

Nhóm cân nặng

Phân loại cỡ ISOFIX

Đồ gá lắp ISOFIX

0: đến 10 kg

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ISO/L1

G

ISO/L2

E

ISO/R1

0+: đến 13 kg

C

ISO/R3

D

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E

ISO/R1

I: từ 9 kg đến 18 kg

A

ISO/F3

B

ISO/F2

B1

ISO/F2X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ISO/R3

D

ISO/R2

1.3.9. Hướng (Orientation) cho biết hướng Thiết bị an toàn cho trẻ em được sử dụng:

1.3.9.1. Hướng về phía trước (Forward-facing) là quay mặt theo hướng di chuyển thông thường của xe;

1.3.9.2. Hướng về phía sau (Rearward facing) là quay mặt theo hướng ngược lại với hướng di chuyển thông thường của xe;

1.3.9.3. Hướng bên (Lateral-facing) là mặt vuông góc với hướng di chuyển thông thường của xe.

1.3.10. Vị trí ngả (Inclined position) là vị trí đặc biệt của ghế cho phép trẻ nằm ngả người ra phía sau.

1.3.11. Tư thế nằm úp / nằm ngửa / nằm nghiêng (Lying down/supine/prone position) là tư thế ít nhất phần đầu và phần thân trẻ (trừ tay, chân) nằm trên bề mặt nằm ngang khi nằm nghỉ ngơi trong ghế.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.13. Ghế an toàn trẻ em (Child-safety chair) là Ghế trẻ em kết hợp với ghế để giữ trẻ em.

1.3.14. Cụm đai an toàn (Belt) là cụm thiết bị giữ cố định trẻ em, bao gồm dây đai của ghế trẻ em với khóa, thiết bị điều chỉnh và phụ kiện.

1.3.15. Ghế (Chair) là một bộ phận quan trọng của ghế trẻ em, được thiết kế để trẻ em ngồi lên.

1.3.16. Nôi (Carry cot) là hệ thống giữ trẻ ở tư thế nằm ngửa hoặc nằm sấp với cột sống vuông góc với mặt phẳng dọc của xe. Nôi được thiết kế giúp phân tán đều lực tác động lên đầu và cơ thể của trẻ trong trường hợp có va chạm.

1.3.17. Nôi cho trẻ sơ sinh (Infant carrier) là hệ thống được thiết kế để giữ trẻ ở vị trí nửa nằm quay mặt về phía sau, giúp phân tán đều lực tác động lên đầu và cơ thể của trẻ trong trường hợp xảy ra va chạm từ phía trước.

1.3.18. Bộ phận hỗ trợ ghế (Chair support) là bộ phận của ghế trẻ em, giúp nâng cao ghế lên.

1.3.19. Bộ phận hỗ trợ trẻ em (Child support) là bộ phận của ghế trẻ em, giúp nâng cao trẻ em lên.

1.3.20. Tấm chắn va chạm (Impact shield) là chi tiết bảo vệ phía trước của trẻ, được thiết kế nhằm phân tán đều lực va chạm lên phần trên cơ thể trẻ trong trường hợp có va chạm ở phía trước.

1.3.21. Dây đai (Strap) là bộ phận linh hoạt được thiết kế để truyền lực.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.21.2. Dây đai qua vai (Shoulder restraint) là một phần của dây đai, giúp cố định phần trên của trẻ.

1.3.21.3. Dây đai qua bẹn (Crotch strap) là một dạng dây đeo gắn vào ghế trẻ em, được thiết kế đeo qua bẹn của trẻ nhằm hạn chế hiện tượng trẻ bị trượt dưới dây đai về phía trước khi sử dụng bình thường, ngăn dây đai qua hông không bị trượt lên trên vùng hông khi có va chạm.

1.3.21.4. Dây đai giữ trẻ em (Child-restraining strap) là một phần của dây đai và chỉ cố định phần thân của trẻ.

1.3.21.5. Dây đai kiểu toàn thân (Harness belt) là một bộ dây đai gồm dây đai qua hông, dây đai qua vai và dây đai qua bẹn (nếu có).

1.3.21.6. Dây đai kiểu chữ Y (Y-shaped belt) là một loại dây đai kết hợp giữa dây đai qua bẹn và dây đai qua hai vai.

1.3.22. Dây đai giữ hệ thống ghế trẻ em CRS (Child-restraint attachment strap) là dây đai giúp giữ cố định hệ thống ghế trẻ em CRS trên xe ô tô.

1.3.23. Khóa (Buckle) là một thiết bị tháo lắp nhanh, giúp giữ trẻ em bằng dây đai hoặc giữ dây đai bằng cấu trúc của xe. Khóa phải mở được nhanh chóng. Cho phép kết hợp khóa với thiết bị điều chỉnh.

1.3.23.1. Nút mở khóa kín (Enclosed buckle release button) là loại nút mở khóa không thể dùng quả cầu có đường kính 40 mm để mở được khóa.

1.3.23.2. Nút mở khóa hở (Non-enclosed buckle release button) là loại nút có phép mở khóa bằng quả cầu có đường kính 40 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.24.1. Loại, nhóm theo cân nặng quy định tại điểm 1.3.4 và hướng lắp đặt quy định tại điểm 1.3.9.1 và 1.3.9.2.

1.3.24.2. Hình dáng hình học của ghế trẻ em;

1.3.24.3. Kích thước, khối lượng, vật liệu của: ghế ngồi, phần đệm, tấm chắn va chạm.

1.3.24.4. Vật liệu, kích thước dây đai;

1.3.24.5. Các bộ phận lắp đặt ghế như: khóa, đồ gá.

1.3.25. Kiểu loại Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS là các kiểu hệ thống ghế trẻ em nâng cao không có sự khác nhau về:

1.3.25.1. Loại hệ thống ghế trẻ em nâng cao được phê duyệt;

1.3.25.2. Thiết kế, vật liệu và kết cấu của hệ thống ghế trẻ em nâng cao.

1.3.25.3. Hệ thống ghế trẻ em nâng cao dạng mô-đun hoặc chuyển đổi được không khác nhau về thiết kế, vật liệu và kết cấu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.1. Quy định chung

2.1.1 Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em

2.1.1.1. Thiết bị an toàn cho trẻ em phải phù hợp để lắp đặt lên xe ô tô.

2.1.1.2. Không có cạnh sắc hoặc phần nhô gây hư hại quần áo người ngồi trong xe ô tô, hư hại vỏ bọc ghế xe ô tô.

2.1.1.3. Các bộ phận cứng của thiết bị an toàn cho trẻ em không lộ các cạnh sắc làm mòn dây đai tại các vị trí tiếp xúc với dây đai.

2.1.1.4. Không thể tháo các bộ phận của thiết bị an toàn cho trẻ em hoặc không thể tháo nếu không sử dụng các dụng cụ chuyên dụng. Bất kỳ thành phần nào có thiết kế để tháo rời được nhằm bảo dưỡng hoặc điều chỉnh phải đảm bảo tránh nguy cơ lắp đặt sai và sử dụng không đúng cách.

2.1.2. Quy định về nhãn cảnh báo an toàn đối với Hệ thống ghế trẻ em CRS

2.1.2.1. Nếu sử dụng Hệ thống ghế trẻ em CRS kết hợp với dây đai an toàn dành cho người lớn, phải thể hiện rõ hướng lắp đúng của dây đai bằng một hình vẽ được gắn cố định theo Hệ thống ghế trẻ em CRS. Các hướng lắp của dây đai phải được đánh dấu rõ ràng trên Hệ thống ghế trẻ em CRS theo màu sắc. Hướng lắp của dây an toàn khi lắp Hệ thống ghế trẻ em CRS quay mặt về phía trước phải là màu đỏ, hướng lắp của dây an toàn khi lắp Hệ thống ghế trẻ em CRS quay mặt về phía trước phải là màu xanh nước biển. Với loại Hệ thống ghế trẻ em CRS có khả năng lắp đặt được theo kiểu quay mặt về phía trước và kiểu quay mặt về phía sau mà không cần thay đổi vị trí lắp dây đai (ví dụ loại Hệ thống ghế trẻ em CRS có khả năng quay) sẽ có cả 2 màu trên. Trong tất cả các hình ảnh minh họa về hướng lắp của dây đai an toàn phải thể hiện rõ hướng của Hệ thống ghế trẻ em CRS so với xe.

2.1.2.2. Trên bề mặt bên trong nhìn thấy được ở khu vực gần đầu của trẻ của Hệ thống ghế trẻ em CRS hướng về phía sau, phải được gắn cố định nhãn có tối thiểu các thông tin sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.1.2.2.2. Cho phép điều chỉnh nhãn theo bố cục khác với ví dụ dưới đây, tuy nhiên nội dung cần đáp ứng quy định. Cho phép đưa mã vạch hoặc dấu hiệu nhận dạng tương tự có kích thước không quá 8 mm x 35 mm hoặc có diện tích tương đương lên nhãn;

2.1.2.2.3. Không được sai lệch về hình dáng và hướng của các ký hiệu tượng hình đã cung cấp ngoại trừ hình ngón tay chỉ vào quyển sách đang mở có chữ “i” ở trang bên phải nhưng phải đảm bảo nhận biết rõ ràng hình ảnh đó;

2.1.2.2.4. Chấp nhận những sai khác nhỏ như độ dày đường kẻ, in nhãn hoặc các dung sai sản xuất khác;

2.1.2.2.5. Nhãn phải được khâu (may) toàn bộ chu vi nhãn hoặc toàn bộ bề mặt sau của nhãn phải được gắn cố định. Mọi hình thức gắn cố định khác và không bị bong ra khỏi sản phẩm đều được chấp nhận. Không được sử dụng nhãn giống cờ của các quốc gia;

2.1.2.2.6. Nếu nhãn bị các phần của hệ thống ghế trẻ em CRS hoặc bất kỳ phụ kiện nào được nhà sản xuất hệ thống ghế trẻ em cung cấp che khuất thì phải có nhãn bổ sung. Nhãn cảnh báo bổ sung phải được đặt ở vị trí dễ dàng nhìn thấy.

Hình 1 - Nhãn cảnh báo trên Hệ thống ghế trẻ em CRS

Hình 2 - Ký hiệu tượng hình theo ISO 2575:2004 - Z.01 được sử dụng cùng với hình tròn có đường kính ngoài nhỏ nhất 38 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Ký hiệu tượng hình thể hiện nguy cơ khi túi khí nổ có kích thước chiều rộng 40 mm, chiều cao 28 mm hoặc lớn hơn với cùng tỉ lệ

2.1.2.3. Trường hợp hệ thống ghế trẻ em CRS cho phép quay về phía trước và phía sau phải có dòng chữ: “IMPORTANT - DO NOT USE FORWARD FACING BEFORE THE CHILD'S WEIGHT EXCEEDS .......... (Refer to instructions)" hoặc dòng chữ viết bằng Tiếng Việt có nghĩa tương đương.

2.1.2.4. Trong trường hợp hệ thống ghế trẻ em CRS có các hướng lắp dây đai thay thế, các tiếp điểm chịu tải thay thế giữa hệ thống ghế trẻ em CRS và đai an toàn dành cho người lớn phải được đánh dấu cố định. Dấu hiệu này chỉ ra rằng đó là hướng lắp dây đai thay thế, và phải phù hợp với các yêu cầu mã hóa ở trên.

2.1.2.5. Nếu hệ thống ghế trẻ em CRS có các điểm chịu tải thay thế, dấu hiệu bắt buộc trong điểm 2.1.2.3 phải bao gồm chỉ dẫn cho biết tuyến đường thắt dây an toàn thay thế.

2.1.2.6. Nhãn ISOFIX

Nếu sản phẩm bao gồm các đồ gá lắp ISOFIX, phải có các thông tin sau:

2.1.2.6.1. Logo ISOFIX theo sau là các chữ cái thể hiện loại kích thước ISOFIX phù hợp với sản phẩm. Ít nhất gồm một vòng tròn có đường kính tối thiểu 13 mm và chứa một ký hiệu tượng hình. Ký hiệu tượng hình phải được nhìn thấy rõ bằng các màu tương phản hoặc hình nổi bằng cách đúc hoặc dập.

Hình 4 - Logo ISOFIX

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.1.2.6.2.1. Các bước chuẩn bị cần thiết để lắp đặt ghế. Ví dụ, giải thích phương pháp mở rộng hệ thống chốt ISOFIX;

2.1.2.6.2.2. Phải giải thích vị trí, chức năng và chú thích các ký hiệu;

2.1.2.6.2.3. Phải nêu rõ vị trí và hướng lắp dây đai trên cùng (nếu cần) hoặc các phụ kiện khác để hạn chế hệ thống ghế trẻ em bị xoay bằng một trong các ký hiệu sau đây:

Hình 5 - Hướng dẫn lắp đặt chống xoay hệ thống ghế trẻ em CRS

2.1.2.6.2.4. Phải chỉ rõ các điều chỉnh cần người dùng tác động vào đối với chốt ISOFIX, dây đai phía trên hoặc các phương tiện khác để hạn chế xoay hệ thống ghế trẻ em CRS;

2.1.2.6.2.5. Nhãn được gắn cố định ở vị trí mà người lắp đặt hệ thống ghế trẻ em CRS nhìn thấy được;

2.1.2.6.2.6. Sử dụng ký hiệu bên dưới khi cần hướng dẫn tham khảo hướng dẫn sử dụng và vị trí của tài liệu đó.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.1.2.7. Nhãn của đệm nâng chiều cao không có tựa lưng

Nếu là đệm nâng chiều cao không có tựa lưng, nhãn sau phải được gắn cố định tại vị trí luôn nhìn thấy bởi người lắp đặt đệm nâng chiều cao lên xe và được che đi khi sử dụng đệm nâng chiều cao có tựa lưng.

Hình 7 - Nhãn đệm nâng chiều cao không có tựa lưng

2.1.3. Quy định về nhãn cảnh báo an toàn đối với Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS

2.1.3.1. Hướng của Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS so với xe phải được ghi rõ ràng trên ghế.

2.1.3.2. Trên bề mặt bên trong Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS (bao gồm cánh bên cạnh đầu trẻ) ở khu vực gần đầu của trẻ, các Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS hướng về phía sau phải được gắn nhãn cố định gồm các thông tin tối thiểu như sau:

Hình 8 - Nhãn cảnh báo trên Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.1.3.2.2. Nhãn phải được khâu (may) toàn bộ chu vi nhãn hoặc toàn bộ bề mặt sau của nhãn phải được gắn cố định. Mọi hình thức gắn cố định khác và không bị bong ra khỏi sản phẩm đều được chấp nhận. Không được sử dụng nhãn giống cờ của các quốc gia;

2.1.3.2.3. Nếu nhãn bị các phần của Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS hoặc bất kỳ phụ kiện nào được nhà sản xuất Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS cung cấp che khuất thì phải có nhãn bổ sung. Nhãn cảnh báo bổ sung phải được đặt ở vị trí dễ dàng nhìn thấy.

2.1.3.3. Trong trường hợp Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS cho phép sử dụng Hướng về phía trước và Hướng về phía sau, phải có nhãn sau được gắn cố định và dễ dàng nhìn thấy. Kích thước nhãn tối thiểu 40 mm x 40 mm.

Hình 9 - Nhãn cảnh báo khi Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS cho phép sử dụng Hướng về phía trước và Hướng về phía sau

2.1.3.4. Trong trường hợp Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS chỉ Hướng về phía trước, phải có nhãn sau được gắn cố định và dễ dàng nhìn thấy. Kích thước nhãn tối thiểu 40 mm x 40 mm.

Hình 10 - Nhãn cảnh báo khi Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS chỉ hướng về phía trước

2.1.3.5. Nhãn i-Size

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11 - Logo i-Size

2.1.3.5.2. Kích thước của hệ thống ghế trẻ em tính bằng centimet;

2.1.3.5.3. Khối lượng trẻ em tối đa cho phép tính bằng ki lô gam.

2.1.3.6. Nhãn cho Hệ thống ghế cho trẻ em tích hợp ISOFIX "dành cho xe đặc biệt"

Hệ thống ghế cho trẻ em tích hợp ISOFIX “dành cho xe đặc biệt" phải có nhãn gắn cố định, dễ dàng nhìn thấy, bao gồm các thông tin sau:

"SPECIFIC VEHICLE ISOFIX"

hoặc dòng chữ viết bằng Tiếng Việt có nghĩa tương đương.

2.1.3.7. Các thông tin sau được thể hiện rõ ràng bằng ký hiệu tượng hình hoặc chữ viết thông thường.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.1.3.7.2. Phải giải thích vị trí, chức năng và chú thích các ký hiệu;

2.1.3.7.3. Phải nêu rõ vị trí và hướng lắp dây đai trên cùng (nếu cần) hoặc các phụ kiện khác để hạn chế hệ thống ghế trẻ em ECRS bị xoay bằng một trong các ký hiệu sau đây;

Hình 12 - Hướng dẫn lắp đặt chống xoay hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS

2.1.3.7.4.Phải chỉ rõ các điều chỉnh cần người dùng tác động vào đối với chốt ISOFIX, dây đai phía trên hoặc các phương tiện khác để hạn chế xoay hệ thống ghế trẻ em ECRS;

2.1.3.7.5. Nhãn được gắn cố định ở vị trí mà người lắp đặt hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS nhìn thấy được;

2.1.3.7.6. Sử dụng ký hiệu bên dưới khi cần hướng dẫn tham khảo hướng dẫn sử dụng và vị trí của tài liệu đó.

Hình 13 - Ký hiệu hướng dẫn sử dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.2.1. Khóa phải được thiết kế để ngăn chặn mọi nguy cơ thao tác không đúng cách. Tại mọi vị trí khóa tiếp xúc với trẻ em, chiều rộng không được nhỏ hơn chiều rộng tối thiểu của dây đai như quy định trong điểm 2.2.5 dưới đây.

2.2.2. Khóa sẽ luôn đóng ở mọi vị trí ngay cả khi dây đai không căng. Khóa phải dễ thao tác. Khóa phải được mở bằng cách nhấn nút mở khóa hoặc sử dụng thiết bị tương tự.

2.2.3. Khi chiếu lên mặt phẳng vuông góc với hướng chuyển động ban đầu của nút:

2.2.3.1. Đối với nút mở khóa kín, diện tích bề mặt nút nhấn không nhỏ hơn 4,5 cm2 với chiều rộng không nhỏ hơn trên 15 mm.

2.2.3.2. Đối với nút mở khóa hở, diện tích không nhỏ hơn 2,5 cm2 và chiều rộng không nhỏ hơn 10 mm.

2.2.3.3. Chiều rộng là chiều nhỏ hơn trong hai kích thước tạo thành diện tích nút nhấn và vuông góc với hướng chuyển động của nút mở khóa.

2.2.4. Khu vực nút nhấn mở khóa phải có màu đỏ. Mọi bộ phận khác trên khóa không được sử dụng màu này.

2.2.5. Chiều rộng tối thiểu của dây đai thiết bị an toàn cho trẻ em tại điểm tiếp xúc với trẻ em là 25 mm.

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.1. Thiết bị an toàn cho trẻ em trước khi lưu thông trên thị trường phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT- BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN).

3.1.1.1. Đối với sản phẩm thiết bị an toàn cho trẻ em sản xuất, lắp ráp trong nước: thực hiện đánh giá sự phù hợp theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.

3.1.1.2. Đối với sản phẩm thiết bị an toàn cho trẻ em nhập khẩu: thực hiện đánh giá sự phù hợp theo phương thức 7 quy định trong Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/BKHCN.

3.1.2. Quy định về công bố hợp quy

Thiết bị an toàn cho trẻ em phải được công bố hợp quy tại Sở giao thông vận tải tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh dựa trên kết quả chứng nhận sự phù hợp của tổ chức chứng nhận được Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ định theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và Nghị định số 154/2018/NĐ- CP ngày 09 tháng 11 năm 2018).

3.2. Yêu cầu về ghi nhãn hàng hóa

3.2.1. Sản phẩm thiết bị an toàn cho trẻ em phải được ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.

3.2.2. Dấu hợp quy phải tuân thủ theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2. Cục Đăng kiểm Việt Nam định tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm theo quy chuẩn này phục vụ việc công bố hợp quy theo quy định.

4.3. Trường hợp các quy định pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

QCVN 123:2024/BGTVT

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON CHILD RESTRAINT SYSTEMS USED IN MOTOR VEHICLE

 

PREFACE

QCVN 123:2024/BGTVT is drafted by the Vietnam Register, proposed by Science - Technology and Environment Department, appraised by the Ministry of Science and Technology, and promulgated by the Minister of Transport together with Circular No. 48/2024/TT-BGTVT dated November 15, 2024.

QCVN 123:2024/BGTVT is an adaptation of UN Regulation No. 44, revision 3, Amendment 11 and UN Regulation No. 129, Amendment 12.

 

                 NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON CHILD RESTRAINT SYSTEMS USED IN MOTOR VEHICLE                                                                                              

1. GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Regulation prescribes requirements for testing and conformity assessment of child restraint systems.

1.2. Regulated entities

This Regulation applies to manufacturers, assemblers, importers of child restraint systems; automobile manufacturers and assemblers; and organizations and individuals involved in conformity assessment of child restraint systems.

1.3. Definitions

For the purposes of this Regulation, the terms below shall be construed as follows:

1.3.1. Child restraint system: A system intended to secure a child in a sitting or lying position in an automobile, designed to reduce the risk of injury to the occupant in the event of a collision or sudden deceleration by limiting the movement of the child’s body. Child restraint systems include Child Restraint Systems (CRS) and Enhanced Child Restraint Systems (ECRS).

1.3.2. Child Restraint Systems (CRS) means an arrangement of components including seat, straps, securing buckle, adjusting devices and attachments such as infant carrier, impact shield, capable of being anchored to the automobile.

1.3.3. Enhanced Child Restraint Systems (ECRS) include Integral Universal ISOFIX Child Restraint Systems - i-Size, and Integral "Specific vehicle ISOFIX" Child Restraint Systems.

1.3.3.1. Integral Universal ISOFIX Child Restraint System (i-Size) is a CRS suitable for use in any i Size seating position of the vehicle.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.4. CRS fall into 5 mass groups:

1.3.4.1. Group 0 for children of a mass less than 10 kg;

1.3.4.2. Group 0+ for children of a mass less than 13 kg;

1.3.4.3. Group I for children of a mass from 9 kg to 18 kg;

1.3.4.4. Group II for children of a mass from 15 kg to 25 kg;

1.3.4.5. Group III for children of a mass from 22 kg to 36 kg;

1.3.5. CRS fall into 4 categories:

1.3.5.1. Universal category, for use on most vehicle seat positions.

1.3.5.2. Restricted category, for use in designated seat positions for particular vehicle types as indicated by either the child restraint manufacturer or the vehicle manufacturer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.5.4. Specific vehicle category, for use on specific vehicle types; or as a built-in CRS.

1.3.6. ISOFIX is a system for the connection of child restraint systems to vehicles which has 2 vehicle rigid anchorages, 2 corresponding rigid attachments on the child restraint system and a mean to limit the pitch rotation of the child restraint system.

1.3.7. ISOFIX universal is an ISOFIX system equipped with a top tether or support leg as an anti-rotation device for the CRS

1.3.8. ISOFIX child restraint system is a CRS suitable for attached to the ISOFIX anchorage system on the vehicle.

ISOFIX child restraint systems fall into 7 ISOFIX size classes:  

A - ISO/F3: Full Height Forward Facing toddler CRS;

B - ISO/F2: Reduced Height Forward Facing toddler CRS;

B1 - ISO/F2X: Reduced Height Forward Facing toddler CRS;

C - ISO/R3: Full Size Rearward Facing toddler CRS;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



E - ISO/R1: Rearward Facing infant CRS;

F - ISO/L1: Left Lateral Facing position CRS (carry-cot);

G - ISO/L2: Right Lateral Facing position CRS (carry-cot).

Table 1 - ISOFIX CRS classes

Mass group

ISOFIX class

ISOFIX attachment

0 - up to 10 kg

F

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



G

ISO/L2

E

ISO/R1

0+- up to 13 kg

C

ISO/R3

D

ISO/R2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ISO/R1

I -  9 kg to 18 kg

A

ISO/F3

B

ISO/F2

B1

ISO/F2X

C

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



D

ISO/R2

1.3.9. Orientation indicates the orientation of the CRS used:

1.3.9.1. Forward-facing means facing in the normal direction of travel of the vehicle;

1.3.9.2. Rearward-facing means facing in the direction opposite to the normal direction of travel of the vehicle;

1.3.9.3. Lateral-facing means facing in the direction perpendicular to the normal direction of travel of the vehicle;

1.3.10. Inclined position means a special position of the chair which allows the child to recline.

1.3.11. Lying down/supine/prone position means a position where at least the child's head and body excluding its limbs are on a horizontal surface when at rest in the restraint.

1.3.12. Special Needs Restraint is a child restraint system designed for children who have special needs as a result of either a physical or mental handicap; this device may in particular permit additional restraining devices for any part of the child, but it must contain as a minimum a primary means of restraint which complies with the requirements of this Regulation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.14. Belt means a child restraint comprising a combination of straps with a securing buckle, adjusting devices and attachments.

1.3.15. Chair means a constituent part of the child restraint and is intended to accommodate a child in a seated position.

1.3.16. Carry cot means a restraint system intended to accommodate and restrain the child in a supine or prone position with the child's spine perpendicular to the median longitudinal plane of the vehicle. It is so designed as to distribute the restraining forces over the child's head and body in the event of a collision.

1.3.17. Infant carrier means a restraint system intended to accommodate the child in a rearward-facing semi-recumbent position. It is so designed as to distribute the restraining forces over the child's head and body in the event of a frontal collision.

1.3.18. Chair support means that part of a child restraint by which the chair can be raised.

1.3.19. Child support means that part of a child restraint by which the child can be raised within the child restraint.

1.3.20. Impact shield means a device secured in front of the child and designed to distribute the restraining forces over the child's upper body in the event of a frontal impact.

1.3.21. Strap means a flexible component designed to transmit forces.

1.3.21.1. Lap strap means a strap which, either in the form of a complete belt or in the form of a component of such a belt, passes across the front of the child's pelvic region.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.21.3. Crotch strap means a strap attached to the child restraint and the lap strap and is so positioned as to pass between the child's thighs to prevent the child sliding under the lap belt in normal use and prevent the lap belt moving up off the pelvis in an impact.

1.3.21.4. Child-restraining strap means a strap which is a constituent part of the belt and restrains only the body of the child.

1.3.21.5. Harness belt means a belt assembly comprising a lap belt, shoulder restraints and, where fitted, a crotch strap.

1.3.21.6. Y-shaped belt means a belt where the combination of straps is formed by a strap to be guided between the child's legs and a strap for each shoulder.

1.3.22. Child-restraint attachment strap means a strap which attaches the child restraint to the structure of the vehicle.

1.3.23. Buckle means a quick release device which enables the child to be held by the restraint or the restraint by the structure of the vehicle and can be quickly opened. The buckle may incorporate the adjusting device.

1.3.23.1. Enclosed buckle release button means a buckle release button such that it must not be possible to release the buckle using a sphere having a diameter of 40 mm.

1.3.23.2. Non-enclosed buckle release button means a buckle release button such that it must be possible to release the buckle using a sphere having a diameter of 40 mm.

1.3.24. CRS type means child restraint systems which do not differ in terms of:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.24.2. The geometry of the child restraint;

1.3.24.3. The dimensions, mass, material and color of the seat, the padding, and the impact shield.

1.3.24.4. The material and dimensions of the straps;

1.3.24.5. Rigid components such as: buckle, attachments.

1.3.25. ECRS type means enhanced child restraint systems which do not differ in terms of:

1.3.25.1. The ECRS type approved;

1.3.25.2. The design, material and structure of the ECRS.

1.3.25.3. The modular or convertible ECRS do not differ in terms of design, materials and structures.

2. TECHNICAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.1 General provisions for CRS

2.1.1.1. Child restraint systems must be suitable for installation on vehicles.

2.1.1.2. There must be no sharp edges or protrusions liable to cause damage to vehicle-seat covers or to occupant's clothing.

2.1.1.3. Its rigid parts do not, exhibit sharp edges capable of abrading the straps at points where they are in contact with straps.

2.1.1.4. Any part of the CRS shall be designed to be inseparable or unable to be separated without special tools. Any part made separable to enable components to be fixed or adjusted shall be so designed as to avoid any risk of incorrect assembly and use.

2.1.2. Warning labels

2.1.2.1. When a CRS is used with the adult seat belt, the correct belt routing must be shown by a fixed pictogram on the CRS. Belt routing must be color‑coded: red for forward‑facing routing in red, blue for rearward‑facing routing. CRS that can be installed both forward and rearward without changing belt routing (e.g. rotating seats) must display both colors. All pictograms must show the CRS orientation relative to the vehicle.

2.1.2.2. On the visible inner surface near the child’s head of rearward‑facing CRS, there must be a fixed label with the following information:

2.1.2.2.1. Minimum overall label size: 120 mm × 60 mm or equal area;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.2.2.3. Pictograms provided must not be altered in shape or orientation except for a small change to the finger pointing to open book with "i" symbol on the right page, as long as it is still recognizable;

2.1.2.2.4. Minor deviations such as line thickness, label printing and production tolerances are acceptable;

2.1.2.2.5. Labels must be sewn around the perimeter or otherwise permanently affixed. Labels resembling national flags are prohibited;

2.1.2.2.6. If a label is obscured by CRS parts or accessories, an additional label must be placed in a noticeable position.

Figure 1 - Warning label on the CRS

Figure 2 - This pictogram in ISO 2575:2004 - Z.01 must be used with a circle with outer diameter not shorter than 38 mm

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.2.3. In the case the CRS can be used forward and rear-facing, include the text: “IMPORTANT - DO NOT USE FORWARD FACING BEFORE THE CHILD'S WEIGHT EXCEEDS .......... (Refer to instructions)" or Vietnamese text with the same meaning.

2.1.2.4. In the case of a CRS with alternative belt routes, the alternative load bearing contact points between the CRS and the adult safety-belt must be permanently marked. This marking shall indicate that it is the alternative belt route, and shall conform with the above coding requirements.

2.1.2.5. If the CRS offers alternative load bearing contact points, the marking required in paragraph 2.1.2.3 shall include an indication that the alternative belt route is described in the instructions.

2.1.2.6. ISOFIX marking

If the product includes ISOFIX attachments, the following information must be included:

2.1.2.6.1. The ISO ISOFIX logo followed by the letters that are appropriate for the ISOFIX size classes into which the product fits. As a minimum, a symbol consisting of a circle with a minimum diameter of 13 mm and containing a pictogram. The pictogram shall be clearly visible either by contrast colors or by relief if it is molded or embossed.

Figure 4- ISOFIX logo

2.1.2.6.2. The following information must be conveyed by pictograms or text.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.2.6.2.2. The position, function, and interpretation of any indicator must be explained;

2.1.2.6.2.3. The position and the routing of top tether (if necessary) or other means of limiting seat rotation must be indicated using one of the following symbols:

Figure 5 - Instructions for installation of anti-rotation device on the CRS

2.1.2.6.2.4. The adjustment of ISOFIX latches and the top tether or other means of limiting seat rotation requiring action of the user must be indicated;

2.1.2.6.2.5. The marking must be permanently attached and be visible to a user installing the CRS.

2.1.2.6.2.6. Where necessary, reference should be made to the child restraint user instructions and to the location of that document using the symbol below.

Figure 6 - Symbol of the user instructions manual

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For backless booster seats, a rear label must be permanently affixed in a position visible to the installer and will be covered when a high‑back booster is used.

Figure 7 -  Backless booster seat label

2.1.3. Warning labels for enhanced child restraint systems (ECRS)

2.1.3.1. The orientation of an ECRS relative to the vehicle must be clearly marked on the seat.

2.1.3.2. On the inner surface of rearward‑facing ECRS (including head side wings) near the child’s head, a permanently affixed label must include the following information:

Figure 8 - Warning label on the ECRS

2.1.3.2.1. Minimum overall label size: 60 mm × 120 mm

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.3.2.3. If a label is obscured by ECRS parts or accessories provided by the ECRS manufacturer, an additional label must be placed in a visible position.

2.1.3.3. In the case the ECRS can be used forward-facing and rear-facing, the label below must be permanently affixed where it is noticeable. Minimum dimension: 40 mm x 40 mm.

Figure 9 - Warning label on the ECRS that can be used both forward-facing and rear-facing

2.1.3.4. In the case the ECRS can be only be used forward-facing, the label below must be permanently affixed where it is noticeable. Minimum dimension: 40 mm x 40 mm.

Figure 10 - Warning label on the ECRS that can only be used forward-facing

2.1.3.5. i-Size label

2.1.3.5.1. The i-Size logo below shall have minimum dimension of 25 mm x 25 mm, contrast with the background. The pictogram shall be clearly visible either by contrast colors or by relief if it is molded or embossed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 11- i-Size logo

2.1.3.5.2. Dimensions of the CRS shall be expressed as centimeter (cm);

2.1.3.5.3. The maximum permissible child mass shall be express as kilogram (kg).

2.1.3.6. Labels of "Specific vehicle ISOFIX" child restraint systems

Specific vehicle ISOFIX" child restraint systems shall have permanently affixed labels where they are noticeable with the text "SPECIFIC VEHICLE ISOFIX" or Vietnamese text with the same meaning.

2.1.3.7. The following information must be conveyed by pictograms or text.

2.1.3.7.1. The essential relevant steps for seat installation. For example, the method of extending the ISOFIX latch system must be explained.

2.1.3.7.2. The position, function, and interpretation of any indicator must be explained;

2.1.3.7.3. The position and the routing of top tether (if necessary) or other means of limiting seat rotation must be indicated using one of the following symbols:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 12 - Instructions for installation of anti-rotation device on the ECRS

2.1.3.7.4. The adjustment of ISOFIX latches and the top tether or other means of limiting seat rotation requiring action of the user must be indicated;

2.1.3.7.5. The marking must be permanently attached and be visible to a user installing the ECRS;

2.1.3.7.6. Where necessary, reference should be made to the child restraint user instructions and to the location of that document using the symbol below.

Figure 13 - Symbol of the user instructions

2.2. Technical provisions and test methods for buckles and straps of child restraint systems

2.2.1. The buckle shall be so designed as to preclude any possibility of incorrect manipulation. Wherever the buckle is in contact with the child, it shall not be narrower than the minimum width of strap as specified in paragraph 2.2.5 below.

2.2.2. The buckle shall remain closed whatever its position even when not under tension. It shall be easy to operate and possible to be opened by pressure on a button or on a similar device.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2.3.1. For enclosed devices, an area of not less than 4,5 cm2 with a width of not less than 15 mm;

2.2.3.2. For non-enclosed devices, an area of not less than 2,5 cm2 and a width of not less than 10 mm.

2.2.3.3. The width shall be the smaller of the two dimensions forming the button area and shall be perpendicular to the direction of movement of the release button.

2.2.4. The buckle release area shall be colored red. No other part of the buckle shall be of this color.

2.2.5. The minimum width of the CRS straps at the point of contact with the child is 25 mm.

3. ADMINISTRATIVE PROVISIONS

3.1. Product management and certification

3.1.1. Before being sold on the market, child restraint systems must have declarations of conformity in accordance with Circular No. 28/2012/TT-BKHCN dated December 12, 2012 of the Minister of Science and Technology on declaration of conformity with standards and technical regulations, and conformity assessment methods (hereinafter referred to as "Circular No. 28/2012/TT-BKHCN") and Circular No. 02/2017/TT-BKHCN dated March 31, 2017 on amendments to Circular No. 28/2012/TT- BKHCN (hereinafter referred to as "Circular No. 02/2017/TT-BKHCN").

3.1.1.1. Domestically manufactured or assembled child restraint systems must undergo conformity assessment using Method 5 prescribed in Appendix II of Circular No. 28/2012/TT-BKHCN and Circular No. 02/2017/TT-BKHCN.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1.2. Declaration of conformity

Declarations of conformity of child restraint systems shall be submitted to the Department of Transport of the province or city where the manufacturer or seller is registered on the basis of conformity certification issued by the certifying organization designated by Vietnam Register under the Government's Decree No. 132/2008/ND-CP dated December 31, 2008 elaborating some Articles of the Law on Product and Goods Quality (amended by Decree No. 74/2018/ND-CP dated May 15, 2018 and Decree No. 154/2018/ND-CP dated November 09, 2018).

3.2. Labeling requirements

3.2.1. Child restraint systems shall be labeled in accordance with the Government’s Decree No. 43/2017/ND-CP dated April 14, 2017 on goods labels and the Government’s Decree No. 111/2021/ND-CP dated December 09, 2021 on amendments to Decree No.  43/2017/ND-CP 14/4/2017.

3.2.2. Conformity markings shall comply with Circular No. 28/2012/TT-BKHCN.

4. IMPLEMENTATION ORGANIZATION

4.1. Vietnam Register shall cooperate with relevant authorities in organizing the implementation of this Regulation.

4.2. Vietnam Register shall designate conformity-assessing organizations in accordance with regulations of law on goods quality, technical regulations and standards to assess conformity of products with this Regulation for conformity declaration purposes.

4.3. In cases where any of the legal regulations and legislative documents referred to in this Regulation are amended or replaced, the newest documents shall apply./.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 15/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/01/2025

Ban hành: 09/12/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2021

Ban hành: 14/04/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/04/2017

13.444

DMCA.com Protection Status
IP: 140.209.204.114