TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9982-2:2018
ISO 23953-2:2015
TỦ
LẠNH BÀY HÀNG - PHẦN 2: PHÂN LOẠI, YÊU CẦU VÀ ĐIỀU KIỆN THỬ
Refrigerated
display cabinets - Part 2: Classification, requirements and test conditions
Lời nói đầu
TCVN 9982-2:2018 thay thế TCVN 9982-2:2013.
TCVN 9982-2:2018 hoàn toàn tương đương
với ISO 23953-2:2015.
TCVN 9982-2:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9982-1:2018 (ISO 23953-1:2015),
Phần 1: Từ
vựng;
- TCVN 9982-2:2018 (ISO 23953-2:2015),
Phần 2: Phân loại, yêu cầu và điều kiện thử.
TỦ LẠNH BÀY
HÀNG - PHẦN 2: PHÂN LOẠI, YÊU CẦU VÀ ĐIỀU KIỆN THỬ
Refrigerated
display cabinets - Part 2:
Classification, requirements and test conditions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu về kết cấu, đặc tính và tính năng của các tủ lạnh bày hàng dùng để trưng bày và bán
thực phẩm. Tiêu chuẩn quy định của các điều kiện thử và các phương pháp kiểm
tra để đảm bảo rằng các yêu cầu đã được
đáp ứng, cũng như sự phân loại các tủ, ghi nhãn và danh mục các đặc tính của chúng do nhà sản
xuất công bố. Tiêu chuẩn
này không áp dụng cho các máy bán hàng lạnh tự động. Tiêu chuẩn này cũng không
áp dụng cho các tủ dùng để lưu trữ hoặc các tủ dùng cho phục vụ ăn uống hoặc
các ứng dụng làm lạnh không phục vụ cho bán lẻ cũng như không bao gồm
việc lựa chọn các loại thực phẩm để trưng bày trong tủ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5699-2-89 (IEC 60335-2-89), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An
toàn - Phần 2-89: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị làm lạnh
dùng trong thương mại có khối làm lạnh hoặc máy nén lắp liền
hoặc lắp rời;
TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014), Hệ
thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 2: Thiết
kế,
xây
dựng, thử nghiệm, ghi
nhãn và lập tài
liệu;
TCVN 6739 (ISO 817), Môi chất lạnh
- Ký hiệu và phân loại an
toàn;
TCVN 9982-1:2018 (ISO 23953-1:2018), Tủ lạnh bày
hàng - Phần 1: Từ
vựng.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
3.1 Áp dụng chung
(general)
trun thời gian chạy (vận hành)
- thời gian trong đó máy nén vận hành (hoặc van solenoid mở) hoặc môi chất lạnh thứ cấp tuần hoàn (hoặc
van solenoid mở) trong 24 h, tính bằng giờ
tstop thời gian dừng
- thời gian trong đó máy nén không chạy (hoặc van solenoid đóng) hoặc môi chất lạnh thứ
cấp không tuần hoàn, trong 24 h và trừ thời gian xả băng, tính bằng
giờ
tdeft thời gian xả
băng - thời gian của quá trình xả băng trong đó máy nén không chạy (hoặc van solenoid đóng)
hoặc môi chất lạnh thứ cấp thường không tuần hoàn, trong 24 h, nhưng không được
xem là thời gian dừng, tính bằng giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆t thời gian giữa
hai mẫu đo liên tiếp, tính bằng giờ
Nmax số lượng các
mẫu đo trong 24 h
ndeft số lần xả
băng trong 24 h
ɸ24 tốc độ làm lạnh cả ngày, tính bằng kilô
oát
ɸ24-deft tốc độ làm lạnh cả ngày trừ thời
gian xả băng, tính bằng kilô oát
DEC điện năng
tiêu thụ trực tiếp hàng ngày, tính bằng kilô oát giờ cho mỗi khoảng thời gian
24 h
DECR điện năng
tiêu thụ trực tiếp hàng ngày đã sửa đổi,
tính bằng kilô oát giờ cho mỗi khoảng
thời gian 24 h
RECRC điện năng
tiêu thụ cho làm lạnh hàng ngày, tính bằng kilô oát giờ cho mỗi khoảng thời gian
24 h, đối với tủ có tổ ngưng tụ/dàn
ngưng ở xa cho hệ thống
làm lạnh kiểu nén
RECRI điện năng
tiêu thụ cho làm lạnh hàng ngày, tính bằng kilô oát giờ trong thời gian 24 h, đối
với tủ có tổ ngưng tụ/dàn ngưng ở xa cho hệ thống làm lạnh gián
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RECARC điện năng
tiêu thụ cho làm lạnh bổ sung hàng ngày, tính bằng kilô oát giờ cho mỗi khoảng thời gian
24 h, đối với tủ có tổ ngưng tụ/dàn
ngưng ở xa cho hệ thống làm lạnh kiểu nén
RECRRI điện năng
tiêu thụ cho làm lạnh hàng ngày đã sửa đổi, tính bằng kilô oát giờ trong thời
gian 24 h, đối với tủ có tổ ngưng tụ/dàn ngưng ở xa cho hệ thống làm
lạnh gián tiếp
RECARI điện năng
tiêu thụ cho làm lạnh bổ sung hàng ngày, tính bằng kilô oát giờ cho mỗi khoảng thời gian 24 h, đối
với tủ có tổ ngưng tụ/dàn ngưng ở xa cho hệ thống làm lạnh gián tiếp
TEC tổng điện năng tiêu thụ hàng ngày tính bằng kilô
oát giờ trong khoảng thời gian 24 h
TECR tổng điện
năng tiêu thụ hàng ngày đã sửa đổi tính bằng kilô oát giờ trong khoảng
thời gian 24 h
TDA tổng diện
tích trưng bày, tính bằng mét
vuông (xem Phụ lục A)
SEC điện năng tiêu thụ
riêng hàng ngày TEC/TDA cho tủ lạnh bày hàng tính bằng kilô oát giờ
trong 24 h trên mét vuông
trr thời gian chạy tương
đối hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trun + tstop + tdeft
= 24 h
ɸn tốc độ làm lạnh
tức thời, tính bằng kilô oát
3.2 Hệ thống làm
lạnh kiểu nén
(compression-type refrigeration systems)
h8, h4 entanpy
riêng tính bằng kilôjun trên
kilôgam, khi trạng thái ở điểm 8 tương
ứng với đầu ra môi chất lạnh,
và trạng thái ở điểm 4 tương ứng với đầu vào môi chất lạnh của tủ
θ7 nhiệt độ của
môi chất lạnh ở đầu ra dàn bay hơi, tính bằng độ Celsius (°C)
θ8 nhiệt độ của môi chất lạnh ở đầu ra tủ,
tính bằng độ Celsius (°C)
θ4 nhiệt độ của môi chất
lạnh ở đầu vào tủ, tính bằng
độ Celsius (°C)
θ5 nhiệt độ của môi chất
lạnh ở đầu vào dàn bay
hơi, tính bằng độ Celsius (°C)
p8 áp suất của môi chất lạnh ở đầu ra tủ, tính bằng
Pascal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θmin trị số trung bình cộng của
nhiệt độ hơi bão hòa thu được
từ áp suất p8, bằng tham
chiếu theo bảng các tính chất bão hòa đối với môi chất lạnh đang sử dụng,
trong 10 % cuối cùng của tất cả các khoảng thời gian chạy, tính bằng
độ Celsius (°C)
Tmrun = θmrun + 273,15
tính bằng độ Kelvin
3.3 Hệ thống làm
lạnh kiểu gián tiếp (Indirect refrigeration-type systems)
θi nhiệt độ của
môi chất lạnh
thứ cấp ở đầu vào tủ, tính bằng độ
Celsius (°C)
θ0 nhiệt độ của môi chất lạnh thứ cấp ở đầu ra của tủ,
tính bằng độ
Celsius (°C)
θ nhiệt độ
trung bình của môi chất
lạnh thứ cấp, tính bằng (θi
+ θ0)/2 độ
Celsius (°C)
θmrun trị số trung bình
cộng của nhiệt độ trung bình của môi chất
lạnh thứ cấp (θ) trong trun,
tính bằng độ Celsius (°C)
θmin trị số trung bình cộng của
nhiệt độ trung bình của môi chất lạnh thứ cấp (θ) trong 10 % toàn bộ các khoảng thời gian chạy
cuối cùng, tính bằng độ
Celsius (°C)
qmrun trị số trung
bình cộng của
lưu lượng khối lượng môi chất lạnh
thứ cấp trong trun, tính bằng
kilôgam trên giây, (kg/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c0 nhiệt dung riêng của môi chất lạnh thứ cấp,
tính bằng kilôjun trên kilôgam trên Kelvin (kJ/(kg-K))
ở đầu ra của tủ
pirun - porun độ giảm áp suất
giữa đầu vào và đầu ra của tủ trong thời gian chạy trun, tính bằng kilô
Pascal (kPa)
CPEC điện năng tiêu thụ của
bơm, tính bằng
kilô oát giờ cho mỗi khoảng thời gian 24 h
v thể tích riêng của môi chất lạnh thứ cấp (chất tải
lạnh), tính bằng mét khối trên kilôgam (m3/kg) (đơn giản hóa: v = const =
0,001 m3/kg)
4 Yêu cầu
4.1 Kết cấu
4.1.1 Quy định
chung
4.1.1.1 Độ bền và độ
cứng vững
Tủ và các bộ phận, chi tiết của tủ phải
có kết cấu đủ độ bền và độ cứng vững cho các điều kiện thao tác bằng tay, vận
chuyển và sử dụng bình thường.
Cần phải chú ý đến các vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi lắp các giá di trượt, các rổ,
khay hoặc ngăn kéo thì chúng phải giữ được hình dạng và di chuyển dễ dàng khi
đầy tải;
c) Bất cứ phụ kiện nào được
trang bị có các cữ chặn
để ngăn ngừa sự rơi ra một cách bất ngờ phải có khả năng tự đỡ
khi đầy tải và kéo ra được tới giới hạn của cữ chặn;
d) Các cữ chặn.
4.1.1.2 Ống và chi tiết
nối
Các ống và chi tiết phụ tùng nối cho
di chuyển hoặc các chi tiết được lắp có sự co giãn phải được bố trí sao cho
không gây ra mùi hôi, nhiễm độc hoặc truyền rung có hại cho các
chi tiết khác. Tất cả các ống và chi tiết nối khác phải được kẹp chặt chắc chắn
và có đủ chiều dài tự do và/ hoặc phải có các chi tiết giảm rung để ngăn ngừa hư
hỏng do mỏi. Khi cần thiết, các ống và van phải được cách nhiệt thích hợp.
4.1.1.3 Thải nước ngưng
Khi lắp các ống thải, các khay hứng nước
nhỏ giọt hoặc
các khay hứng bốc hơi thì chúng phải có đủ dung tích và phải tiếp cận được
dễ dàng và làm sạch được.
Bất cứ khay hoặc nhóm khay nào để chứa nước ngưng
hoặc nước băng tan cần đổ bằng tay phải có dung tích tương đương với ít nhất là
48 h vận hành bình thường của tủ ở cấp khí hậu thích hợp.
4.1.1.4 Tủ lạnh bày
hàng kín (kiểu tự phục
vụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nắp và cửa có bản lề phải mở được với các
góc khác nhau ít nhất là 60°.
Các nắp và cửa trong suốt không được đọng
sương ở cấp khí hậu do nhà sản
xuất quy định.
Các chi tiết kẹp chặt và bản lề cửa
trong các điều kiện sử dụng bình thường phải hoạt động êm và có hiệu quả, và được thiết
kế để vận hành đúng, chính xác, không
bị mài mòn quá mức.
Bất cứ cửa hoặc nắp nào được trang bị để làm kín khí cho
không gian lạnh, một khi đã đóng kín thì không được có sự rò lọt quá mức của
không khí môi trường xung
quanh vào phía bên trong tủ.
Các cửa và nắp không được tự mở.
Đệm kín phải được chế tạo bằng
vật liệu có đặc tính thích hợp
với các điều kiện vận hành (đặc biệt là nhiệt độ). Nếu cơ cấu kẹp là cơ cấu cơ
khí thì phải có cữ
chặn hoặc các phương tiện khác để ngăn ngừa đệm kín bị biến dạng quá mức.
4.1.1.5 Mối nối và mối ghép
Tất cả các mối nối và mối
ghép của kết cấu bên trong dung tích hữu ích của tủ cần phải tránh
được sự tích tụ của các chất có khả năng nhiễm bẩn.
Tất cả các mối nối và mối ghép
của kết cấu bên trong dung
tích hữu ích của tủ phải được tẩy rửa dễ dàng
đối với bất cứ chất kết tủa
nào của các chất có khả năng nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt trước của tủ cấu thành một bộ phận
chống các nguy cơ bị nhiễm bẩn phát ra khi
khách hàng dùng tay chọn hàng, ho,... trong trường hợp trưng bày và
bán các thực phẩm không được bao gói.
Để đáp ứng yêu cầu này, tổng của
kích thước thẳng đứng A và kích thước nằm ngang B như thể hiện trên Hình 1 không được
nhỏ hơn 1 500
mm.

CHÚ DẪN:
A Kích thước thẳng
đứng
B Kích thước nằm
ngang
Hình 1 - Các
kích thước để bảo vệ chống hắt
hơi
4.1.2 Vật liệu
4.1.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các điều kiện sử dụng bình thường,
các vật liệu tiếp xúc với thực phẩm phải chịu được ẩm, không gây ra độc hại và làm nhiễm
bẩn thực phẩm.
4.1.2.2 Độ bền chịu
mòn
Các bề mặt được gia công hoàn thiện ở bên trong và bên ngoài tủ
phải có khả năng được làm sạch hiệu quả và bảo đảm vệ sinh. Các bề mặt hoàn thiện
không được có vết nứt, sứt mẻ, vảy gỉ, vết cọ
xát hoặc bị mềm ra trong các điều kiện sử dụng bình thường hoặc trong
quá trình làm sạch.
4.1.2.3 Độ bền chịu ăn mòn
Các chi tiết bằng kim loại được
sử dụng trong kết cấu của các tủ phải có độ bền chịu ăn mòn thích hợp với sự bố trí và vận hành của chúng.
4.1.3 Cách
nhiệt
4.1.3.1 Hiệu quả
Lớp cách nhiệt phải có hiệu quả và được
cố định bền vững. Đặc biệt
là vật liệu cách nhiệt không bị co ngót
và trong các điều kiện sử dụng bình thường không được phép tích tụ hơi ẩm (xem 4.2.4).
4.1.3.2 Lớp cách ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.3
Sự nhiễm bẩn của vật liệu cách nhiệt
Khi lớp cách nhiệt được
thông hơi vào bên trong, phải bảo đảm cho các hạt của vật liệu cách nhiệt không
thể lọt vào ngăn trưng bày
thực phẩm.
Đối với các vật liệu cách nhiệt dạng sợi,
với lực tác dụng không đáng kể không thể chèn một đầu dò cứng có đường kính 1 mm qua
bất kỳ lỗ nào để cho phép tiếp cận
vào vật liệu cách nhiệt.
4.1.4 Hệ thống
lạnh
4.1.4.1 Thiết kế và kết
cấu
Thiết kế và kết cấu của tất cả các chi tiết
của hệ thống làm lạnh chịu
tác dụng của áp suất bên trong phải tính đến áp suất làm việc lớn nhất mà chúng
phải chịu khi tủ vận hành hoặc nghỉ.
Đối với các tủ lạnh bày hàng có tổ ngưng tụ gắn liền
hoặc các bộ phận cấu thành của thiết bị này đã được nạp môi chất lạnh
trước khi vận chuyển, phải tính đến nhiệt độ
lớn nhất của môi trường xung
quanh trong khi quá cảnh. Tất cả các bộ phận chứa môi chất lạnh phải phù hợp với TCVN
6104-2 (ISO 5149-2).
4.1.4.2 Sự ngưng tụ (đọng
sương)
Phải có các biện pháp thích hợp để
ngăn ngừa nước ngưng tụ trên các bề mặt lạnh của tủ và các chi
tiết của tủ có thể ảnh hưởng
xấu đến hoạt động của hệ thống làm lạnh hoặc các bộ điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tủ có cửa hoặc nắp, hệ thống
làm lạnh phải chịu được hư hỏng nếu bất cứ cửa hoặc nắp nào được để hở trong quá trình tủ đang vận
hành ở nhiệt độ môi
trường xung quanh tương đương với cấp khí hậu (xem Bảng 3) mà ở đó tủ được sử dụng.
Khi cửa hoặc nắp bị để hở trong
các điều kiện vận hành bình thường (ví dụ, như trong quá trình chất sản phẩm) hoặc bị để hở một cách bất
ngờ thì bất cứ cơ cấu
bảo vệ quá tải tự động nào
của động cơ cũng phải hoạt
động.
4.1.4.4 Môi chất lạnh
Khi quyết định sử dụng môi chất lạnh
cho hệ thống, phải chú ý đến các mối
nguy hiểm có thể xảy ra khi sử
dụng một số môi chất lạnh và môi trường truyền nhiệt hoặc môi chất lạnh
thứ cấp do tính độc hại và khả năng cháy được của chúng. Hướng dẫn
về vấn đề này được đề cập trong TCVN 6104-2 (ISO 5149-2).
4.1.5 Các bộ
phận điện
Các bộ phận điện phải phù hợp với TCVN
5699-2-89 (IEC 60335-2-89) và TCVN 5699-1 (IEC 60335-1).
4.1.6 Hiển
thị nhiệt độ
Các tủ phải được trang bị bộ
phận hiển thị nhiệt độ
để chỉ thị nhiệt độ
không khí trong các tủ
lạnh bày
hàng
để cung cấp sự chỉ báo
hoạt động và sự vận hành của thiết bị làm lạnh và thông tin về tình trạng vận
hành của thiết bị này.
CHÚ THÍCH: Thông thường,
nhiệt độ không
khí
đo được không
đồng nhất
với nhiệt độ của thực phẩm trong các tủ lạnh bày hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng các nhiệt kế thích hợp,
nghĩa là các nhiệt kế
đáp ứng các yêu cầu
sau:
- Ký hiệu của đơn vị (°C hoặc °F) phải được ghi hoặc
hiển thị trên nhiệt kế;
- Dải đo tối thiểu phải từ -
25 °C đến +
15
°C;
- Độ chia của thang đo hoặc trị số độ
tăng nhỏ nhất phải nhỏ hơn hoặc bằng 1 °C;
- Sai số lớn nhất phải là 2 K trên
toàn bộ dải đo;
- Hằng số thời gian t90 của cảm
biến phải bằng hoặc nhỏ hơn 20 min.
CHÚ THÍCH: Thời gian t90 là thời gian
trong đó chỉ thị 90 % sự
thay đổi
nhiệt độ
đột ngột của 20 °C, môi trường đo là không khí có tốc độ vừa
phải (tốc độ 1 m/s).
4.1.6.2 Vị trí của cảm
biến nhiệt độ
Vị trí của cảm biến nhiệt độ phải tiếp cận được
một cách dễ dàng để có
thể
thử tại hiện trường về chỉ
thị chính xác nhiệt độ và thay thế dụng cụ đo nhiệt độ trong sử dụng tại hiện
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với các tủ có làm lạnh
bằng đối lưu tự nhiên, việc bố trí cảm biến
nhiệt độ trong một ống dẫn hướng cũng được xem là "tiếp cận được
dễ dàng" nếu cảm biến
có thể được đưa
vào và tháo ra khỏi ống dẫn hướng mà không cần dụng cụ.
CHÚ THÍCH 3: Đối với các bộ
điều khiển điện tử, có thể phải hiển thị
nhiệt độ tính toán.
Mỗi khi có thể thực hiện được,
phương pháp lắp không được cấp nhiệt cho cảm biến nhiệt độ hoặc rút
nhiệt khỏi cảm biến nhiệt độ.
Cảm biến nhiệt độ phải được bảo vệ chống
bức xạ nhiệt từ môi trường bên
ngoài.
Xác định vị trí của cảm biến
nhiệt độ được xác định là một phần
của phép thử nhiệt độ, của
tủ lạnh bày hàng. Trong quá trình thử nhiệt độ, phải đo các nhiệt độ không khí ở vị trí của cảm
biến được công bố và phải ghi các
giá trị này trong báo cáo thử.
CHÚ THÍCH 4: Nhà cung cấp và người sử
dụng có trách nhiệm bảo đảm rằng các phép đo nhiệt độ tuân theo quy định của quốc
gia về kiểm soát nhiệt
độ của thực phẩm.
4.1.6.3 Số lượng nhiệt kế
Khi sử dụng nhiệt kế trong các tủ lạnh
bày hàng:
- Phải sử dụng một nhiệt kế cho mỗi tủ
lạnh bày hàng có mạch
làm lạnh riêng của tủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường hợp nhiều tủ lạnh bày
hàng có một mạch làm lạnh chung làm việc ở các cấp nhiệt độ khác nhau thì phải tuân
theo yêu cầu trên, nhưng sử dụng các nhiệt kế riêng biệt cho mỗi cấp nhiệt độ.
4.2 Đặc tính
vận hành
4.2.1 Không có mùi
và vị
Không bắt buộc phải không có mùi và vị.
Phương pháp thử tùy chọn được cho trong Phụ lục C.
4.2.2 Phân loại
theo nhiệt độ
Tính năng của các tủ phải tuân
theo một trong các phân loại được quy định trong Bảng 1. Phải kiểm tra xác
nhận tính năng phù hợp
với các điều kiện và phương pháp thử quy định trong 5.3.3.
CHÚ THÍCH: Phụ lục B so sánh điều kiện
phòng thử nghiệm
và điều kiện bảo
quản (lưu giữ).
Bảng 1 - Các cấp
nhiệt độ của gói M
Cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thấp
nhất, θb của gói M lạnh
nhất cao hơn hoặc bằngb
Nhiệt độ thấp nhất cao
nhất, θal của tất cả các gói M thấp hơn hoặc
bằnga
°C
L1
- 15
-
- 18
L2
- 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 18
L3
- 12
-
- 15
M0
+ 4
- 1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
- 1
M1
+ 5
- 1
-
M2
+ 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
H1
+ 10
+ 1
-
H2
+ 10
- 1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại đặc
biệt
a Xem Hình 29a
b Xem Hình 29b
Đối với cấp M, nhiệt độ cao nhất của gói ấm nhất θah thấp hơn
hoặc bằng 6,1 °C, nhưng nhiệt độ trung bình của gói M ấm nhất thấp hơn hoặc bằng 5 °C.
4.2.3 Xả băng
Không được xảy ra sự tích tụ đá, băng hoặc tuyết
trên các bề mặt trong không gian được làm lạnh (trừ các bề mặt của các gói thử)
cũng như sự tích tụ của nước băng
tan được thải ra bởi vì
sự
tích tụ này có thể làm suy giảm
tính năng của
các tủ khác với các tủ được dự định xả băng bằng tay.
Các phương pháp xả băng đưa ra (tự động
hoặc bằng tay) không được ảnh hưởng
đến các yêu cầu về nhiệt độ.
Đối với các tủ hoặc các chi
tiết của tủ có xả băng bằng tay,
nhà sản xuất phải cung cấp tất cả các dụng
cụ cần thiết để vận hành đúng hệ thống
xả băng.
4.2.4 Ngưng tụ hơi
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5 Năng lượng tiêu thụ
Nhà sản xuất phải công bố tốc độ làm lạnh
và năng lượng tiêu thụ.
Điện năng tiêu thụ trực tiếp hàng ngày
(DEC) và, khi tổ ngưng tụ được
bố trí ở xa tủ, phải
đo và tính toán điện
năng tiêu thụ cho làm lạnh hàng
ngày (REC) và tổng năng lượng tiêu
thụ hàng ngày (TEC) theo các điều kiện và phương pháp thử được quy định trong 5.3.5 và
5.3.6.
4.2.6 Năng lượng tiêu thụ
riêng
Điện năng tiêu thụ riêng hàng ngày của
tủ, SEC, là tỉ số giữa TEC và TDA phải được nhà sản xuất công bố; giá
trị này thể hiện chỉ số tốt nhất cho đánh giá tính năng của tủ lạnh bày hàng
thương mại.
5 Thử nghiệm
5.1 Quy định
chung
Khi kiểm tra xác nhận các đặc tính của một tủ,
phải áp dụng các thử nghiệm và kiểm
tra cho một và chính tủ đó. Cũng có thể tiến hành riêng các thử nghiệm và kiểm
tra này cho việc nghiên cứu một đặc
tính riêng biệt.
Bảng 2 liệt kê các thử nghiệm và kiểm
tra. Các tủ phải
tuân theo các yêu cầu được
quy định trong tiêu chuẩn này khi sử dụng phương pháp thử thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm và
kiểm tra
Các điều yêu
cầu trong TCVN 9982-2 (ISO 23953-2)
Phương pháp
thử
Thử đệm kín
4.1
5.2.1
Bên ngoài phòng thử (xem
5.2)
Kích thước hình học của
bảo vệ chống hắt hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2
Không có mùi và vị (không bắt buộc)
-
Phụ lục C
Nhiệt độ
4.2.2
5.3.3
Trong phòng
thử (xem 5.3)
Xả băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3
Ngưng tụ hơi nước
4.2.4
5.3.4
Năng lượng tiêu thụ
4.2.5
5.3.5 và
5.3.6
5.2 Thử nghiệm
bên ngoài phòng thử
Các thử nghiệm có thể được thực
hiện bên ngoài phòng thử đề cập đến việc kiểm tra các đặc tính kết cấu, các kích thước
hình học và không có mùi, vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu quả của các cửa hoặc nắp bảo đảm bằng
độ kín phải được thử như sau (khi tủ không chạy).
Chèn một dải giấy có chiều rộng 50 mm,
chiều dày 0,08 mm và
chiều dài thích hợp tại bất
cứ điểm nào của đệm
kín. Với cửa hoặc nắp được đóng một cách bình thường trên dải giấy và dải giấy này không
được trượt đi một cách tự do.
CHÚ THÍCH 1: Cần lưu ý tới việc một
số tủ có các cửa được bảo đảm độ kín bằng cách lắp các van giảm áp cho phép không khí lọt
vào trong một khoảng thời gian ngắn sao cho bất cứ sự sụt áp nào xảy ra bên
trong tủ có
thể
được bù trừ. Không cần phải thử nghiệm đối với các van này.
CHÚ THÍCH 2: Có thể phát hiện
ra các điểm không thuận
lợi nhất bằng cách kiểm
tra sự tiếp xúc của
đệm kín với tủ được đóng và có đèn chiếu
sáng ở bên trong.
5.2.2 Các kích thước
dài, diện tích
Phải thực hiện các phép đo khi tủ không chạy
nhưng được đặt ở vị trí có nhiệt độ được duy trì giữa 16 °C và 30 °C.
Đối với các tủ có các đầu mút có thể
tháo được, các kích thước bao được cho bao gồm cả có đầu mút và không có đầu
mút. Nếu tủ có chân vặn hoặc các cơ cấu để điều chỉnh độ cao thì chiều
cao xác định là chiều cao nhỏ nhất cần thiết để lắp đặt tủ.
Tổng diện tích trưng bày (TDA) được tính toán
theo Phụ lục A.
5.3 Thử nghiệm
trong phòng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ và xả băng:
- Sự ngưng tụ hơi nước;
- Điện năng tiêu thụ;
- Tốc độ làm lạnh.
Nên thực hiện các phép đo này một cách
đồng thời.
5.3.1 Điều
kiện chung
Quy định các điều kiện thử chung sau,
đó là các điều kiện thử phổ biến cho tất cả các thử nghiệm quy định trong 5.3.3 đến
5.3.6 được thực hiện trong phòng thử. Các điều kiện thử này có liên quan đến
phòng thử, các gói thử và các
gói M, và các dụng cụ đo.
5.3.1.1 Phòng thử -
Thiết kế chung, tường, sàn và
nhiệt bức xạ
Phòng thử phải là một không gian hình hộp trong đó có hai tường
đối diện nhau, là tường kỹ thuật xả và tường kỹ thuật hồi, được thiết
kế để tạo ra dòng không
khí
nằm ngang, đồng đều trong
phòng thử. Theo
quy ước, khoảng cách chia tách hai tường bên kỹ thuật này được xem là "chiều
dài" của phòng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trần và hai tường phi kỹ thuật của
phòng thử phải được cách nhiệt và được trang bị lớp vỏ kim loại bên trong.
Nên sử dụng mức cách nhiệt tối thiểu
tương đương với lớp bọt polyurethane cứng dày 60 mm (λ = 0,03 W/m·K) để xây dựng
một phòng thử mới.
Sàn phải được làm bằng bê tông hoặc vật
liệu chịu nhiệt tương đương và/hoặc phải được cách nhiệt thích hợp để bảo đảm cho
các điều kiện khí hậu bên ngoài không ảnh hưởng đến nhiệt độ của sàn.
Phải lắp đèn led hoặc huỳnh quang để
duy trì cường độ sáng (600 ± 100) lx được đo ở độ cao 1 m tính từ sàn và
phải có sự chiếu sáng liên tục trong khoảng thời gian thử. Phổ phát xạ của đèn
chiếu sáng này trong trường tia hồng ngoại không bao gồm các đỉnh có giá trị
lớn hơn 500 W/5 nm/lm.
Các tường, trần và bất cứ vách ngăn nào của các
phòng dùng cho thử nghiệm các tủ lạnh bày hàng phải được sơn màu xám nhạt (ví dụ, NCS
2706-G90Y hoặc RAL 7032) sao cho có độ phát xạ nằm giữa 0,9 và 1 ở 25 °C.
5.3.1.2 Phòng thử (rỗng)
- các đặc tính nhiệt và của
dòng không khí
Phải thực hiện đánh giá bằng thực nghiệm
các đặc tính của phòng thử ít nhất là một năm một lần.
- Với phòng thử rỗng và có đèn chiếu
sáng được bật,
- Ở cấp khí hậu 3 của phòng thử (xem Bảng 3),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có điểm đo khí hậu được bố trí ở tâm hình học
của phòng thử trong quá trình đánh giá này.
Các điểm đo này phải tạo thành một lưới
tọa độ hai chiều
trong đó có bước là giá trị lớn nhất 500 mm theo các chiều ngang và thẳng đứng.
Đường biên của các điểm phải được bố trí cách hai tường bên khác,
sàn và trần một khoảng lớn nhất là 500 mm.
Phải nghiên cứu một lưới tọa
độ ba chiều bên trong phòng thử khi các vật cản/các phần không đều
nhô ra trong
phòng có diện tích bề mặt lớn
hơn 1 m2 đối diện với tường bên kỹ thuật xả xuất hiện dọc theo các
tường.
Tốc độ trung bình của không khí nằm
ngang được đo trong thời gian 1 min với khoảng cách lớn nhất là 5 s tại mỗi một
trong các điểm được quy định ở trên phải nằm giữa 0,1
m/s và 0,2 m/s.
Nhiệt độ không khí đo được tại mỗi một
trong các điểm được quy định ở trên không được sai lệch so với nhiệt độ danh định của cấp
khí hậu phòng thử
lớn hơn 2 °C.
Phòng thử phải có khả năng duy
trì các giá trị độ ẩm tương đối
trong phạm vi ± 3 đơn vị của trị số độ ẩm tương đối tính theo phần
trăm của độ ẩm
danh định của cấp nhiệt độ phòng thử ở các điểm đo quy định.
Nhiệt độ bề mặt của các tường, trần và
sàn phải được đo trong vùng lân cận với các điểm tạo thành đường
biên của lưới tọa độ quy định ở trên. Các nhiệt độ bề mặt này phải duy trì trong phạm
vi dung sai ± 2 °C so với nhiệt độ không khí đo được ở điểm gần nhất
của lưới tọa độ.
5.3.1.3 Xác định khí
hậu của phòng thử
5.3.1.3.1 Cấp khí hậu của
phòng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử, phòng thử phải có
khả năng duy trì
các giá trị nhiệt độ và độ ẩm trong phạm vi ±1°C của nhiệt độ và ± 5 đơn vị của
trị số độ ẩm tương đối tính bằng phần trăm ở các điểm đo khí hậu quy định (xem
5.3.1.3.2). Ngoại trừ cấp khí
hậu 3 của phòng thử, dung sai của độ ẩm tương đối cho cấp khí hậu này là ±3 đơn
vị.
Bảng 3 - Các
cấp khí hậu
Cấp khí hậu
phòng thử
Nhiệt độ bầu
khô
Độ ẩm tương
đối
Điểm sương
Khối lượng
hơi nước trong không khí khô
°C
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/kg
0
20
50
9,3
7,3
1
16
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
8
24
55
14,4
10,2
2
22
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,8
3
25
60
16,7
12,0
4
30
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,8
6
27
70
21,1
15,8
5
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,8
7
35
75
30,0
27,3
CHÚ THÍCH: Khối lượng
hơi nước trong không khí khô là một trong các điểm chính ảnh hưởng đến đặc
tính của năng lượng tiêu thụ của tủ. Vì vậy, thứ tự
của cấp khí hậu trong bảng dựa vào cột khối lượng hơi nước. Cũng xem phụ lục
B để so sánh
các điều kiện phòng thử nghiệm và điều kiện bảo quản.
5.3.1.3.2 Điểm đo khí hậu
Điểm đo nhiệt độ môi trường xung
quanh và độ ẩm tương đối phải
ở giữa dọc theo chiều dài của tủ và phù hợp với các Hình 2 đến Hình 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tủ kiểu phích cắm, dòng
không khí ấm từ dàn ngưng phải được ngăn cản tránh làm ảnh hưởng đến nhiệt độ tại
điểm đo bằng các bộ phận
làm lệch dòng khí hoặc bằng
các phương tiện thích hợp khác (xem 5.3.2.1, Hình 9).
Kích thước tính
bằng milimét

Hình 2 - Điểm đo khí hậu
cho hai ví dụ điển hình của các tủ dựa
tường nằm ngang,
hở, và một ví dụ cho tủ có người phục vụ
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 3 - Điểm đo khí hậu
cho hai ví dụ điển hình của các tủ kiểu đảo nằm ngang, hở [a), b)] cho tủ kiểu đảo có cửa
gió cấp ở giữa [c)] và
cho tủ nửa thẳng đứng [d)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4- Các
điểm đo khí hậu cho một ví dụ điển hình của tủ thẳng đứng có nhiều tầng
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 5 - Điểm
đo khí hậu cho một
ví dụ điển hình của tủ
thẳng đứng có cửa kính
5.3.1.4 Các gói thử
và tuổi thọ
Khi thực hiện các thử nghiệm, phải sử
dụng các gói thử có dạng
hình hộp chữ nhật;
kích thước và khối lượng của các gói thử, bao gồm cả bao gói của chúng phải theo
quy định trong Bảng 4.
Dung sai cho các gói thử mới phải như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 4 mm cho các kích thước dài 100 mm đến
200 mm, và
± 2 % đối với khối lượng.
Bảng 4 - Kích
thước và khối lượng của gói thử
Kích thước
mm
Khối lượng
g
50 x 100 x 100
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
Các gói sau
có thể được sử dụng làm vật liệu
điền đầy để hoàn thành
việc chất tải cho tủ:
25 x 100 x 200
500
Do tần suất sử dụng và áp lực chất tải
(hàng), gói thử có thể thay đổi các kích thước và khối lượng. Hàng năm phải kiểm
tra các gói thử ít nhất một lần để phù hợp vớt các dung sai tuổi thọ sau. Khi một
gói thử vượt quá một trong các dung sai thì phải được thay thế.
a) Tổn thất khối lượng:
- 5 %.
b) Trên giấy bao gói: không có lỗ
nhìn thấy được.
c) Thay đổi về các kích thước dài:
1) ± 4 mm đối với các kích thước 25 mm
và 50 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi gói thử phải có vật liệu độn
hoặc điền đầy và giấy bao gói.
Vật liệu điền đầy chứa trong mỗi 1 000
g:
- 230,0 g oxyethylmethylcellulose,
- 764,2 g nước,
- 5,0 g natri clorua, và
- 0,8 g para-chlorometa-cresol.
Điểm đóng băng của vật liệu này là - 1 °C (đặc
tính nhiệt của nó tương ứng với đặc tính nhiệt của thịt bò nạc). Giá trị
entanpy 285 kJ/kg phải tương ứng với nhiệt độ (-1 ± 0,5) °C (xem Hình 6, Bảng 5
và Bảng 6).
Nên bổ sung khoảng 4 % nước để bù cho sự bay hơi trong quá trình chuẩn bị vật liệu độn
(điền đầy).
Giấy bao gói: Một tờ chất
dẻo hoặc bất cứ vật liệu thích hợp nào khác có tính chất tương tự sao
cho có thể bỏ qua sự trao
đổi hơi ẩm với môi trường xung
quanh: độ phát xạ bề mặt bằng hoặc lớn hơn 0,9 ở 25 °C. Tổng độ dày tối
đa là 1,0 mm. Sau khi điền đầy giấy bao gói được làm kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X Nhiệt độ, °C
Y Entanpy
riêng, kJ/kg
Hình 6 - Các
đặc tính nhiệt của
gói thử
Bảng 5 - Nhiệt
độ và entanpy riêng của các gói thử
Nhiệt độ
°C
Entanpy
riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 40
0
- 30
19
- 25
28
- 20
39
- 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 16
49
- 14
55
- 12
63
- 10
73
- 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 8
85
- 7
93
- 6
102
- 5
114
- 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3
152
- 2
194
- 1
285
0
297
+ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 20
371
Bảng 6 - Nhiệt
độ và độ tăng entanpy riêng của các gói thử
Dải nhiệt độ
°C
Độ tăng của
entanpy riêng
kJ/kg
- 30 đến - 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 10 đến + 20
37 ± 4
- 30 đến + 20
352 ± 7
5.3.1.5 Các gói M và
tuổi thọ
Một số gói 500 g (500 mm x 100 mm x 100 mm) quy định
trong 5.3.1.4 phải được trang bị cho phép đo nhiệt độ được lắp các cảm biến nhiệt
độ ở tâm hình học của các gói và tiếp xúc trực tiếp với vật liệu điền đầy.
Phải có sự đề phòng thích hợp để giảm tới mức tối thiểu sự dẫn nhiệt ngoại lai
và tránh bất cứ khả năng lọt vào nào của không khí từ các lỗ trong giấy
bao gói cho đến cảm biến nhiệt
độ để có thể tạo ra sự
oxy hóa và tổn thất khối lượng của vật liệu điền đầy. Các gói này được gọi
là gói M (xem Hình 7).
Do tần suất sử dụng và áp lực chất tải
(hàng), gói có thể thay đổi các
kích thước và
khối lượng. Hàng năm phải kiểm tra ít nhất một lần tất cả các gói
M để phù hợp với các
dung sai tuổi thọ quy định
trong 5.3.1.4. Các kết quả kiểm tra phải được ghi lại cho từng lô các gói M.
Khi một gói M vượt quá một trong các dung sai thì phải được thay thế.
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.6 Phương pháp
khác để
điền đầy
các gói thử
Có thể sử dụng phương pháp điền đầy
khác cho các gói thử có các kích thước được thể hiện trong Bảng 4 và khối
lượng riêng (480 ± 80) kg/m3, trừ các hàng và các cột trên mặt cắt
ngang có chứa các gói M.
Gói thử này có thể là một hộp
được làm bằng chất dẻo có khối lượng riêng bất kỳ và chiều dày danh nghĩa 1 mm.
Không được sử dụng vật liệu xenlulô hoặc vật liệu bọt. Hộp không được có bất cứ
các phần nhô ra nào có thể gây ra sự tách ly theo chiều thẳng đứng của các gói
thử trong một chồng gói thử.
Các mặt đối diện phải
rất song song và gờ đúc phải được giảm tới
mức tối thiểu. Các mối nối hoặc mối ghép không
được tạo ra các phần nhô đủ
để
gây ra các khe hở không khí
đáng kể giữa các gói liền kề.
Màu sắc cũng khá quan trọng, nếu quá tối
sẽ bị ảnh hưởng
của bức xạ nhiệt của
môi trường xung quanh; tuy nhiên, màu phấn như màu hồng nhạt, xanh
nhạt hoặc màu lục nhạt
không có ảnh hưởng đáng
kể trong môi
trường xung quanh
bình thường.
Các chất chứa trong hộp phải là nước
được trộn với 0,08 % para-chlorometa-cresol và 0,5 % natri clorua, ngậm trong vật
vật liệu xốp như bọt biển tự nhiên, bọt chất dẻo hoặc bọt xenlulô.
5.3.1.7 Dụng cụ, thiết
bị đo và độ chính xác đo
Tất cả các phép đo phải được thực hiện
bằng các dụng cụ đã được hiệu chuẩn.
- Các phép đo nhiệt độ phải được thực
hiện tới độ chính xác ± 0,8
°C. Các nhiệt độ khí hậu (nhiệt độ môi trường) phải được đo bằng các cảm biến được lắp ở tâm của các
hình trụ bằng đồng cứng mạ
thiếc hoặc bằng hợp kim đồng - kẽm có
khối lượng 25 g và có diện tích
ngoài nhỏ nhất (đường kính =
chiều cao = xấp xỉ 12,5 mm).
Đặc biệt là đối với thử nghiệm tủ được
sử dụng để nối với một hệ
thống làm lạnh kiểu
gián tiếp, phải thực hiện các phép đo nhiệt độ của môi chất lạnh thứ cấp tới độ chính
xác ± 0,1 °C (xem 5.3.6.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các áp suất phải được
đo tới độ chính
xác ± 1 %.
- Độ ẩm tương đối phải được đo tới độ chính xác ± 3
đơn vị có trị số tính bằng phần trăm.
- Điện năng tiêu thụ phải được
đo tới độ chính xác ± 2 % (xem 5.3.5).
- Các phép đo khoảng thời gian phải được
thực hiện tới độ chính xác ± 1 %
hoặc chính xác hơn.
Phải kiểm tra tất cả các nhiệt độ sau mỗi khoảng thời gian 60 s.
Khoảng thời gian cho các phép đo lưu
lượng khối lượng của
môi chất lạnh, nhiệt độ vào/ra và áp suất ở đầu vào và áp suất hút phải là 20 s (xem
5.3.6.2).
- Tốc độ không khí phải được đo
bằng dụng cụ dùng cho phòng thử nghiệm có độ chính xác 10 % hoặc ±
0,03 m/s, lấy giá trị nào lớn hơn, và độ nhạy nhỏ nhất 0,03 m/s trong phạm vi từ
0 m/s đến
1,5
m/s trong dòng nằm ngang ở nhiệt độ của
cấp môi trường đã lựa chọn.
- Lưu lượng khối lượng phải được đo tới độ chính xác ± 1 % (xem
5.3.6).
5.3.2 Chuẩn
bị tủ thử và các quy trình thử chung
5.3.2.1 Lựa chọn tủ,
lắp đặt và bố trí trong phòng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ, bao gồm cả tất cả các bộ phận cấu
thành cần cho hoạt động bình thường phải được lắp ráp, lắp đặt và bố trí như được lắp
đặt cho sử dụng và phù hợp với hướng
dẫn của nhà sản xuất. Tất cả các phụ tùng được lắp cố định cho sử dụng
bình thường phải có tại các vị trí tương ứng của chúng.
Tủ phải được định vị trí như
sau (xem Hình 8):
- X ≥ 1,5 m và B ≥ 0,5 m đối với các tủ thẳng đứng có cửa kính có chiều dài
nhỏ hơn 1,6 m và các tủ nằm ngang kín;
- X = 2 m và B ≥ 1 m đối với tất cả
các tủ khác;
- Y ≥ 1,5 m đối với các tủ thẳng đứng hở và
các tủ kết hợp có nóc hở, được xác định là các họ tủ VC1, VC2, VC3, VF1, VF2, YC1,
YC2, YF1, YF2, YM5, YM6 (Xem
TCVN 9982-1:2018 (ISO 23953-1:2015), Phụ lục A);
- Y ≥ 0,8 m đối với các tủ nằm ngang,
các tủ thẳng đứng có cửa kính và các tủ kết hợp có cửa kính trên nóc,
được xác định là các họ tủ HC1, HC2, HC3, HC4, HC5, HC6, HF1, HF3, HF4, HF5,
HF6, VC4, VF4, YC3, YC4, YF3, YF4, YM7, YM8 (xem TCVN 9982-1:2018 (ISO
23953-1:2015), Phụ lục A);
- A ≥ 0,8 m
nên sử dụng A = Y khi A ≥ 1,5 m;
- C ≥ chiều cao của tủ + 0,5 m (đối với các tủ thẳng
đứng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tủ được đặt dựa
vào tường và để kiểm tra sự
vận hành của các tủ có tổ ngưng tụ gắn liền một cách chính xác theo 5.3.2 hoặc
sự ngưng tụ hơi nước theo 5.3.4, phải đặt một vách ngăn thẳng đứng tựa vào mặt
sau của tủ hoặc cách mặt sau một khoảng dp theo quy định của nhà sản xuất
[xem Hình 8 và Hình 9].
Đối với tất cả các tủ thẳng
đứng và nửa thẳng đứng, có tổ ngưng tụ gắn liền, nếu dòng không khí nóng từ dàn
ngưng đi ngang qua dòng không khí của phòng thử,
từ phía trước ra phía sau tủ, thì cần sử dụng bộ phận làm lệch dòng khí lắp đặt như thể hiện trên Hình 9, tạo ra
một kênh dẫn giữa phía sau tủ và panen thẳng đứng. Kênh dẫn này phải đóng kín ở phía mặt trước
hướng ra dòng không khí xả của
phòng thử và mở ra ở phía đối diện. Phía trên kênh dẫn cũng phải đóng kín ngang bằng với
chiều cao của tủ.
Khoảng cách dp giữa mặt sau
của tủ và panen thẳng
đứng do nhà sản xuất quy định (xem Hình
9).
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN:
dp Khoảng cách
vách ngăn do nhà sản xuất quy định
1 Tường bên kỹ
thuật - lỗ xả không
khí của phòng thử
2 Tường bên kỹ
thuật - lỗ không khí hồi về phòng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các dòng không khí song song với
mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
Hình 8 - Vị
trí của tủ trong phòng thử

CHÚ DẪN:
dp Chiều sâu của
kênh dẫn không khí phía sau
H Chiều cao của
kênh dẫn không khí phía sau bằng chiều cao tủ
l Chiều dài của kênh dẫn không
khí phía sau bằng chiều dài tủ
a Dòng không khí
song song với mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tủ kiểu phích cắm nằm
ngang, không yêu cầu phải
có kênh dẫn phía sau.
CHÚ THÍCH: Thông thường, công suất của
các tủ nằm ngang thấp hơn nhiều
so với công suất của các tủ thẳng đứng.
Không khí ấm của dàn ngưng có thể được
dòng không khí của phòng thử cuốn đi theo.
Chuyển động của dòng không khí
trong phòng thử phải song song với đường trục dọc theo 5.3.2.2.
Chiều của dòng không khí ấm
của dàn ngưng nên
cùng chiều với dòng không khí của phòng thử và không ngược chiều với dòng không khí này.
Nếu yêu cầu này không thể thực hiện được do kết cấu
của tủ, dòng không
khí của
dàn ngưng nên đi ngang qua chiều dày không khí của phòng thử (xem Hình 10).

CHÚ DẪN:
a Dòng không khí song song với
mặt phẳng của cửa (theo
chiều dọc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 -
Không khí dàn ngưng cùng với dòng không khí của phòng thử, hoặc
đi ngang qua, nhưng không ngược chiều với dòng không khí của phòng thử
5.3.2.2 Chuyển động của
không khí
Phải có chuyển động của
không khí. Chuyển động của không khí phải song song tới mức có thể thực hiện được
với mặt phẳng cửa trưng bày của tủ và đường trục
dọc. Chiều dài của tủ được xác định là kích thước dài nhất theo chiều ngang của cửa
trưng bày. Với tủ lạnh bày hàng được tắt, tốc độ không khí tại ba điểm dọc theo
đường được chỉ ra trên Hình 11 phải là
m/s.
Đối với các tủ kín với các nắp hoặc cửa
có bản lề sao cho đường trục quay vuông góc với đường trục dọc của tủ thì chiều của
dòng không khí phải sao cho
chuyển động của không khí song song với mặt phẳng cửa trưng bày của tủ và không
khí đi vào tủ khi cửa
hoặc nắp được mở.
Đa số các cửa hoặc nắp phải
mở để cho không khí đi vào tủ. Nếu
các cửa hoặc nắp có thể có bản lề trái và phải không khác nhau thì tất cả các cửa
phải mở theo cùng một chiều.
Phải kiểm tra chuyển động của không khí phòng thử
trong quá trình thử để bảo đảm rằng phòng thử được vận hành đúng. Phương pháp
kiểm tra do tổ chức có thẩm quyền thử nghiệm quyết định.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X-X Đường chuẩn nối đầu mút của
phần trên và đầu mút của phần dưới của tủ
1 Vị trí có thể có của tổ
ngưng tụ
a Các dòng không khí song song với
mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
Hình 11 -
Chuyển động của không khí
5.3.2.3 Chất tải cho tủ
5.3.2.3.1 Quy định
chung
Tủ phải được chất tải với các gói thử và các
gói M (xem
5.3.1.4 và 5.3.1.5) tới giới hạn tải như minh họa
trên các Hình 12 đến Hình 27. Các
gói này phải được đưa trước tới nhiệt độ bằng nhiệt độ mong đợi trong quá trình
thử.
Nên sử dụng các gói 1 000 g và các gói 500 g.
Để hoàn thành việc chất tải, sử dụng
các gói thử có kích thước sau
làm vật liệu độn
(điền đầy):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các gói thử phải được sắp xếp sao cho tạo
thành mức ngang bằng nhau.
Mỗi diện tích giá được
làm lạnh phải được chất tải với các gói thử
được sắp xếp sao cho chúng tạo thành các hàng với chiều dài 200 mm dọc chiều
sâu của tủ theo chiều của
dòng không khí trong tủ.
Phải để một khe hở 25 mm ± 5 mm giữa
các hàng gói và liền kề với
các thành đầu mút
bên trong của tủ.
Cho phép sử dụng các vách ngăn có chiều
dày xấp xỉ 25 mm để định
vị các gói với điều kiện
là chúng có ảnh
hưởng nhỏ nhất đến dòng không khí bình thường và có độ dẫn nhiệt
nhỏ nhất.
Các đường theo chiều dài, bất cứ các
không gian còn lại nào phải được
điền đầy bằng các gói thử để thu được một hoặc hai hàng điều chỉnh có chiều rộng
đo được từ 100 mm đến 300 mm.
Theo chiều sâu, bất cứ không gian còn
lại nào có chiều rộng nhỏ hơn 25 mm phải được điền đầy bằng các tấm ngăn thẳng
đứng bằng gỗ, được đặt ở khoảng giữa
dọc theo không gian giữa hai gói M.
Đối với các tủ có mặt trước di động hoặc các tủ
có nhiều tầng có chiều cao chất tải trên 500 mm (xem Hình 26) có thể
sử dụng một số tải bằng gỗ. Không quy định chiều dày của mỗi lớp.
VÍ DỤ: Các mảnh gỗ dán bằng gỗ
sồi ở bên ngoài được
sơn vecni có khả năng chịu nước tốt có kích thước 200
mm dày 50 mm được đặt theo chiều sâu chất tải.
Có thể sử dụng các lưới kim
loại để đỡ gói thử chất tải trên các hàng gói M và các hàng lân cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tủ được thiết kế để sử dụng các
xe lăn bảo quản đặc
biệt thì các xe lăn (hoặc
giá lăn) này phải được sử dụng cho thử nghiệm. Trong trường hợp này,
phải sắp xếp các gói M
như quy định trên Hình 26, nhưng
bên trong các xe lăn.
CHÚ THÍCH: Chỉ có thể chất tải thực phẩm
dễ hỏng cho các
giá trên đỉnh (nóc) của
kiểu tủ này.
5.3.2.3.2 Chiều cao chất
tải
Chiều cao chất tải của các giá được
làm lạnh phải như sau:
a) Đối với các tủ nằm ngang, chiều cao
chất tải phải bằng
chiều cao được xác định bởi giới hạn chất
tải với dung sai
mm (xem Hình 12 và các
Hình 14 đến Hình 19).
b) Đối với các tủ thẳng đứng
có tối thiểu là hai giá được làm lạnh chồng lên, chiều cao chất tải phải bằng chiều
cao tự do giữa các giá được làm lạnh trừ đi 25 mm, với dung sai
mm (xem các
Hình 20 đến Hình 24 và Hình 26).
c) Đối với tất cả các tủ dự định dùng
cho các thực phẩm dễ hỏng không
thích hợp cho sự xếp chồng nhiều lớp, chiều cao
chất tải bằng 100 mm (ví dụ, xem các Hình 13 và Hình 25).
d) Đối với các tủ đông thẳng đứng kín,
chiều cao chất tải phải bằng một nửa chiều cao tự do lớn nhất của giá chất tải
với dung sai
mm (xem Hình 27).
CHÚ THÍCH: Ý nghĩa của "dự định dùng cho
các thực phẩm dễ hỏng không thích hợp cho sự xếp chồng nhiều lớp" là
các thực phẩm được trưng bày
trên các giá nghiêng, ở
đó không thể thực hiện được mức chất tải vượt quá 100 mm. Kiểu chất tải này
cũng có thể được sử dụng
cho các giá nằm ngang. Nhà sản xuất nên chỉ ra giới
hạn chất tải trong tài liệu kỹ thuật và cũng quy định kiểu chất tải được sử dụng
cho thử tủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các gói M phải được đặt ở vị trí được thể hiện
trên các bản vẽ tủ (xem các Hình 12 đến Hình 27).
5.3.2.3.3.1 Mặt cắt dọc
Đối với các chiều dài tủ nhỏ hơn hoặc bằng
700 mm, các gói M phải được định vị trong hai mặt cắt ngang chất tải sao cho đường
trục của gói M được bố trí cách thành đầu mút một khoảng 75 mm.
Đối với các chiều dài tủ lớn hơn 700 mm, một mặt
cắt ngang thứ ba phải được đặt ở giữa dọc theo chiều dài tủ, với dung sai 75 mm. Khi tủ bao gồm cả bất
cứ kết cấu cơ khí nào ở vùng trung tâm của tủ thì
các gói M của mặt cắt ngang thứ ba này và được định vị sát vào panen mặt sau phải
được dịch chuyển về phía lỗ xả không khí của buồng thử 325 mm.
5.3.2.3.3.2 Mặt cắt
ngang
Đối với tất cả chiều sâu của giá, các
gói M phải được bố trí vào hai mặt cắt dọc sao cho đường trục của các gói M ở vị trí cách panen
phía sau 50 mm và cách giới hạn chất tải mặt trước 50 mm (xem các Hình 20 đến
27).
Đối với tất cả các sàn
lạnh dưới đáy, các gói M phải được
bố trí vào hai mặt
cắt dọc sao cho đường trục của các gói M ở vị trí cách panen phía sau 50 mm
và cách giới hạn chất tải mặt trước
50 mm (xem các Hình 12 đến Hình 27).
Thêm nữa, đối với các chiều sâu của
sàn đáy được làm lạnh có chiều dài lớn hơn 550 mm, một mặt cắt dọc thứ ba phải
được đặt ở giữa ngang
qua chiều sâu của sàn
đáy với dung sai:
- d/2
mm từ phía lỗ xả không khí đối với các tủ có
làm lạnh cưỡng bức bằng không khí (xem các Hình 12 đến Hình 14, Hình
16a) và b) và các Hình 20 đến Hình 27), hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- d/2
mm từ phía dàn bay hơi đối với các tủ được
làm lạnh bằng đối lưu tự nhiên khác (xem Hình 15).
Theo chiều cao, đối với các sàn đáy và
mỗi giá được làm lạnh, các gói M phải được bố trí vào các lớp tải dưới và
trên. Khi khoảng cách giữa các đường trục của các gói M lớn hơn 400 mm, phải
đưa vào
lớp
gói M khác (xem Hình 26).
Đối với các tủ có nhiều giá
chồng lên nhau,
gói M sẽ được bố trí vào các
vị trí như sau (xem
các Hình 20 đến Hình 27):
- Vào trong thân tủ;
- Vào giá phía trên tủ;
- Vào giá trên cùng;
- Vào các giá khác bắt đầu từ giá phía
trên cùng.
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Gói M
d Chiều sâu của
sàn đáy
h Chiều cao ở giới hạn chất
tải
l Chiều dài của tủ
a Dòng không
khí song song với mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
b Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 12 - Tủ lạnh bày
hàng tự phục vụ có làm lạnh bằng không khí cưỡng bức (nằm
ngang, hở và kín)
Kích thước tính
bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Gói M
d Chiều sâu của
sàn đáy
l Chiều dài của tủ
a Dòng không
khí song song với mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
b Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 13 -Tủ lạnh
bày hàng tự phục vụ có làm lạnh bằng không khí cưỡng bức dùng cho thực
phẩm dễ hỏng (nằm ngang, hở và kín)
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Chiều sâu của
sàn đáy
l Chiều dài của tủ
a Dòng không
khí song song với mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
b Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 14 - Tủ
lạnh bày hàng có người phục vụ, có làm lạnh bằng không khí cưỡng bức (nằm
ngang, hở và kín)
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Gói M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l Chiều dài của tủ
a Dòng không khí
song song với mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
b Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 15 - Tủ lạnh bày
hàng có người phục vụ, làm lạnh bằng đối lưu tự nhiên (nằm
ngang, hở và kín)
Kích thước tính bằng milimét

a) Tủ kiểu đảo làm
lạnh bằng không khí cưỡng bức (nằm ngang, hở và kín)
Hình 16 - Tủ kiểu đảo làm lạnh
bằng không khí cưỡng bức (nằm
ngang, hở và kín) và tủ kiểu đảo có cửa gió cấp ở giữa
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Gói M
d Chiều sâu của
sàn đáy
h Chiều cao ở giới hạn chất
tải
l Chiều dài của tủ
a Dòng không
khí song song với mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
b Chiều của dòng không khí cưỡng bức
b) Tủ kiểu đảo
có cửa gió cấp ở giữa
Hình 16 (kết thúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Gói M
d Chiều sâu của
sàn đáy
h Chiều cao ở giới hạn chất
tải
l Chiều dài của tủ
a Dòng không
khí song song với
mặt phẳng của cửa (theo chiều
dọc)
Hình 17 - Tủ kiểu đảo có làm lạnh
bằng đối lưu tự
nhiên (nằm ngang, hở và kín)
Kích thước tính
bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Gói M
d Chiều sâu của
sàn đáy
h Chiều cao ở
giới hạn chất tải
l Chiều dài của tủ
Hình 18 - Tủ
kiểu đảo có nắp kính, sàn đáy
phẳng, có và không có các ống được đặt ở đáy (nằm ngang,
kín)
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Chiều sâu của
sàn đáy
h Chiều cao ở
giới hạn chất tải
l Chiều dài của tủ
Hình 19 - Tủ
kiểu đảo có nắp kính, sàn đáy có bậc, có và không có các ống được đặt ở đáy (nằm ngang,
kín)
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Gói M
d Chiều sâu của sàn đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l Chiều dài của tủ
a Dòng không
khí song song với mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
b Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 20 - Tủ
lạnh nửa thẳng đứng (2 giá) làm lạnh bằng không khí cưỡng bức (hở và kín)
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN:
1 Gói M
d Chiều sâu của
sàn đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l Chiều dài của tủ
a Dòng không
khí song song với
mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
b Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 21 - Tủ lạnh nửa thẳng đứng (3
giá) làm lạnh bằng không khí cưỡng bức (hở và kín)
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Gói M
d Chiều sâu của sàn đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l Chiều dài của tủ
a Dòng không khí song song với
mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
b Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 22 - Tủ
lạnh có nhiều tầng (4 giá), có làm lạnh bằng không khí cưỡng bức (thẳng
đứng, hở và kín)
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Gói M
d Chiều sâu của sàn đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l Chiều dài của tủ
a Dòng không khí song song với
mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
b Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 23 - Tủ lạnh có nhiều tầng (5 giá),
có làm lạnh bằng
không khí cưỡng bức (thẳng
đứng, hở và kín)
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Gói M
d Chiều sâu của
sàn đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l Chiều dài của tủ
a Dòng không
khí song song với mặt phẳng của cửa (theo chiều dọc)
b Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 24 - Tủ
lạnh có nhiều tầng (6 giá) làm lạnh bằng
không khí cưỡng bức (thẳng đứng, hở và kín)
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Gói M
2 Gương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Chiều sâu của
sàn đáy
a Dòng không khí song song với mặt phẳng của
cửa (theo chiều dọc)
b Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 25 - Tủ lạnh có nhiều
tầng (2 giá), làm lạnh bằng không khí cưỡng bức dùng cho thực phẩm dễ hỏng (thẳng
đứng, hở và kín)
Kích thước tính
bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Gói M
2 Các lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Chiều sâu của
sàn đáy
h Chiều cao ở giới hạn chất tải
l Chiều dài của tủ
a Dòng không
khí song song với mặt phẳng của cửa (theo
chiều dọc)
b Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 26 - Tủ
lạnh kiểu roll-in và
có nhiều tầng (3 giá) có giới hạn tải cao ở sàn đáy, làm lạnh
bằng không khí cưỡng bức (thẳng
đứng, hở và kín)
Kích thước tính
bằng milimét

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l Chiều dài của tủ
d Chiều sâu của
sàn đáy
h Chiều cao ở giới hạn chất
tải
a Chiều của
dòng không khí cưỡng bức
Hình 27 - Tủ đông thẳng đứng
(4 giá) có cửa kính
5.3.2.4 Chạy rà (thử)
Khi thử một tủ có tổ ngưng tụ ở xa, các điều
kiện vận hành cần tuân theo các điều kiện vận hành do nhà sản xuất quy định.
Các bộ điều khiển tự động điều
chỉnh được phải được chỉnh đặt sao cho đạt
tới cấp nhiệt độ yêu cầu của gói M. Khi bộ điều khiển không điều
chỉnh được, tủ cần được thử như cung cấp.
Quy trình xả băng theo
khuyến nghị của nhà sản xuất cần được tuân theo. Trước khi bắt đầu các thử nghiệm,
phải bật tủ và cho chạy trong thời gian ít nhất là 2 h ở cấp khí hậu
quy định, không chứa các gói trong tủ và không có sự vận hành thất thường của hệ
thống làm lạnh, của các điều khiển
hoặc của các hoạt động xả băng. Nếu không, khoảng thời gian chạy rà cần được tiếp
tục cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi chất tải, tủ phải được vận
hành tới khi đạt được các trạng thái ổn định (xem 5.3.2.5) và trong suốt khoảng thời
gian thử (xem 5.3.2.6) phòng thử cần được duy trì ở cấp khí hậu mong muốn như quy định trong
5.3.1, trong khi đó các nhiệt độ của các gói M được ghi lại.
5.3.2.5 Trạng thái ổn
định
Các nhiệt độ thay đổi theo chu kỳ và độ
dài của chu kỳ phụ thuộc vào thời gian giữa hai khoảng thời gian xả băng liên
tiếp.
Tủ được xem là vận hành ở các trạng
thái ổn định nếu trong khoảng thời gian 24 h, nhiệt độ của mỗi gói M trùng khớp
trong phạm vi ± 0,5 °C tại các điểm tương ứng trên đường cong nhiệt độ. Không
được phép thay đổi hoặc điều chỉnh cài đặt của phòng thử và của tủ trong khoảng thời
gian ổn định.
Đối với các tủ kín, các trạng
thái ổn định phải được xác định trước trình tự mở cửa (xem 5.3.3.2) và, nếu tủ được lắp
đèn chiếu sáng thì các đèn phải được liên tục để ở trạng thái bật
Đối với các tủ hở có lắp đèn
chiếu sáng và tấm che đêm, các trạng thái ổn định đạt được với tủ được mở liên
tục với các đèn được liên tục để ở trạng thái bật.
5.3.2.6 Khoảng thời
gian thử
Sau khi đạt được các điều kiện ổn định, khoảng
thời gian thử không được nhỏ hơn 24 h cho tất cả các loại tủ. Không được phép
thay đổi hoặc điều
chỉnh cài đặt của tủ
trong khoảng thời gian thử.
5.3.2.7 Chiếu sáng và
tấm che đêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tủ thử có lắp đèn chiếu sáng, thực
hiện các thử nghiệm theo 5.3.3, 5.3.4, 5.3.5 và 5.3.6 như
sau:
a) Thứ nhất, để đèn chiếu sáng của tủ ở trạng thái bật
liên tục trong 24 h.
b) Thứ hai, để đèn chiếu
sáng của tủ ở trạng thái bật
trong khoảng thời gian 12 h, tiếp sau là 12 h tắt đèn chiếu sáng.
5.3.2.7.2 Tấm che đêm
Nếu tấm che đêm được trang bị cho các
tủ hở, thực hiện các thử nghiệm sau:
a) Thứ nhất, tháo tấm
che đêm ra, bật đèn chiếu
sáng của tủ liên tục
trong 24 h;
b) Thứ hai, tháo tấm che đêm ra, bật đèn chiếu
sáng của tủ trong khoảng thời
gian 12 h, tiếp sau là 12 h có lắp tấm che đêm và tắt đèn chiếu sáng của tủ.
5.3.2.8 Phụ kiện
Phải tiến hành thử nghiệm bổ sung
riêng biệt nếu có lắp các phụ kiện để nâng cao tính năng của tủ và điều
này phải được nêu
trong báo cáo thử nghiệm (xem Điều 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của môi chất lạnh lỏng ở đầu vào tủ
không được lớn hơn 10 °C so với nhiệt độ quy định của phòng thử. Trong quá
trình thử không được xảy ra tình trạng
"khí bốc
bay". Yêu cầu này phải được xác nhận bằng quan sát.
5.3.2.10 Nguồn điện
cung cấp
Dung sai của nguồn điện cung cấp phải
là ± 2 % đối với điện áp và ±1 % đối với tần số so với các giá trị
danh định được ghi trên tấm nhãn hoặc được công bố dưới hình thức khác.
5.3.2.11 Thử nhiều tủ trong cùng một
phòng thử
Nếu thử nghiệm nhiều hơn một tủ trong
cùng một phòng thử, phải có sự bố trí thích hợp như sử dụng các vách ngăn để bảo
đảm rằng các điều kiện môi trường xung quanh mỗi tủ phù hợp với các yêu cầu được quy định
trong 5.3.1 đến 5.3.2.
5.3.3 Thử
nhiệt độ
5.3.3.1 Điều kiện thử
Tủ phải được bố trí và chất tải phù hợp với
5.3.1 và 5.3.2, được vận hành phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất ở các
điều kiện thích hợp với cấp khí hậu của phòng thử theo dự định (xem 5.3.1.3.1), và sau
đó được vận hành trong khoảng thời gian thử quy định trong 5.3.2.6, trong
quá
trình
đó phải ghi lại các giá trị đo được. Đèn chiếu sáng và tấm che đêm, nếu có, phải
được thao tác theo 5.3.2.7.
5.3.3.2 Tủ kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nắp và cửa có bản lề phải được
mở vượt quá góc
60°. Các cửa hoặc nắp trượt phải được mở vượt quá 80 % diện tích lớn nhất có thể mở được.
Để phục vụ thực phẩm đông, cửa hoặc nắp phải được
mở trong tổng thời
gian là 6 s, trong khi để phục vụ thực
phẩm lạnh, cửa hoặc nắp phải được mở trong tổng thời gian 15 s. Trong suốt khoảng thời
gian mở cửa này, các cửa hoặc nắp phải
được mở vượt quá độ
mở nhỏ nhất yêu cầu,
tức là 4 s cho phục vụ thực phẩm đông và 13 s cho phục vụ thực phẩm lạnh.
Trước khi bắt đầu khoảng thời gian mở
cửa 12 h, mỗi cửa
hoặc nắp phải được mở mỗi lần
trong 3 min. Khi tủ có nhiều hơn một cửa hoặc nắp, mỗi cửa hoặc nắp phải được mở
mỗi lần liên tục trong 3 min.
Trong khoảng thời gian thử, các cửa hoặc nắp phải
được mở theo chu kỳ cho 12 h trong 24 h. Chu kỳ mở cửa hoặc nắp 12 h
này phải bắt đầu tại lúc bắt đầu của khoảng thời gian thử.
Đối với các tủ kín, chỉ yêu cầu thử
nghiệm theo 5.3.2.7.1.b).
5.3.3.3 Tủ kiểu đảo cỏ
cửa gió cấp ở giữa
5.3.3.3.1 Phép thử cho
các tủ kiểu đảo có cửa gió cấp ở giữa phải
xem xét đến các phương án thiết kế sau:
a) Một thân, các bộ phận của hệ thống
phân phối không khí (quạt, ống dẫn không khí) và/hoặc hệ thống làm lạnh (dàn
bay hơi) được sử dụng cho cả hai mặt của tủ;
b) Một thân, hệ thống phân phối không
khí và hệ thống làm lạnh hoàn toàn tách biệt nhau; các mặt của tủ kiểu đảo bằng nhau và
đối xứng; tất cả các bộ phận
điện (động cơ quạt, các bộ sưởi chống đổ mồ hôi, các bộ sưởi làm tan băng), các dàn bay hơi
và các van giãn nở tĩnh nhiệt đều
như nhau trong mỗi dung tích được làm lạnh, và hệ thống điều khiển nhiệt độ như
hệ thống điều khiển xả băng được
lắp đối xứng và hoạt động độc lập trong mỗi dung tích được làm lạnh
riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với phương án thiết kế a)
Hệ thống đường ống phải được tổ chức
sao cho toàn bộ tủ được nối với chỉ một thiết bị làm lạnh bởi một đường ống
chất lỏng chính và một đường
ống hút chính. Mặc dù tủ kiểu đảo có hai bộ phận bốc hơi; có hệ thống đường ống riêng, đường ống
hút và đường ống chất lỏng phải được nối với hai đường ống chính bên trong hoặc
bên ngoài tủ. Tất cả các giá trị đo nhiệt độ, áp suất và lưu lượng khối lượng của
mỗi chất lạnh phải được lấy trên các đường ống chính. Hệ thống đường ống phải
được cách nhiệt từ đầu ra của tủ tới các vị trí ở đó thực hiện các phép đo. Cả hai bên của
tủ phải được chất tải với các gói
M và phải giám sát nhiệt độ từ cả hai bên [xem Hình 28 a)].
- Đối với phương án thiết kế b)
Chỉ có thể thử nghiệm một bên của tủ khi
xem tủ như một tủ đơn. Chỉ được chất tải với các gói M và nối với thiết
bị làm lạnh cho bên được thử nghiệm [xem Hình 28 b)].

CHÚ DẪN:
1 Các phép đo
nhiệt độ và áp suất như đối với một tủ đơn (xem 5.3.6.2.1 và Hình 30)
2 Lưu lượng kế
khối lượng đo môi chất lạnh (xem
5.3.6.2.1 và Hình 30)
3 Môi chất lạnh lỏng cấp (xem
5.3.6.2.1 và Hình 30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Tổ ngưng tụ
Hình 28 - Tủ
kiểu đảo có cửa gió cấp ở giữa
5.3.3.3.2 Đối với phép
đo DEC và REC và các tính toán liên
quan (xem 5.3.6), phải quan tâm tới các vấn đề sau.
- Đối với phương án thiết kế b), thử một
bên:
tổng giá trị REC bằng hai lần giá trị
tính toán cho một bên được thử;
tổng giá trị DEC bằng hai lần giá trị tính toán cho một
bên được thử.
- Đối với phương án thiết kế b) thử
hai bên, theo phương án thiết kế a).
- Đối với tính toán TDA,
xem Hình A.8.
5.3.3.4 Đường cong
nhiệt độ của các gói M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tủ đông:
1) nhiệt độ của gói M ấm nhất (nghĩa là gói có nhiệt
độ đỉnh cao nhất trong thời gian xả băng hoặc mở cửa θah) (xem đường
cong a - Hình 29):
2) nhiệt độ trong suốt khoảng thời
gian thử T, trừ khoảng thời gian xả băng hoặc mở cửa, thể hiện giá trị thấp nhất cao nhất θal (xem
đường cong c - Hình 29 a);
Đối với các tủ lạnh:
3) nhiệt độ của gói M ẩm nhất (nghĩa
là gói có nhiệt độ đỉnh cao nhất θah) (xem đường
cong a - Hình 29 b);
4) nhiệt độ của gói M lạnh nhất (nghĩa
là gói có nhiệt độ thấp nhất nhỏ nhất θb) (xem đường cong b - Hình 29 b).
Tất cả các nhiệt độ gói M khác phải có
sẵn dùng để tham chiếu,
nếu có yêu cầu.
Trong trường hợp các tủ có nhiều cấp
nhiệt độ, các đường cong a, b và c phải được chuẩn bị riêng biệt cho từng
cấp nhiệt độ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ Nhiệt độ
θah Nhiệt độ cao nhất của
gói M ấm nhất
θb Nhiệt độ thấp nhất của
gói M lạnh nhất [chỉ đối với tủ lạnh; xem 4.2.2
(Bảng 1)]
θal Nhiệt độ trong suốt
khoảng thời gian thử T, trừ khoảng thời gian xả băng hoặc mở cửa, thể hiện giá trị
thấp nhất cao nhất, xem 4.2.2 (Bảng 1)
t Thời gian
T Khoảng thời
gian thử
a Đường cong
nhiệt độ của gói M ấm nhất
b Đường cong
nhiệt độ của gói M lạnh nhất
c Đường cong
nhiệt độ với giá trị thấp nhất cao nhất của tất cả
các gói M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.5 Tính toán
nhiệt độ trung bình bình quân
Nhiệt độ trung bình tức thời tại mẫu
đo n của tất cả các gói M, θcn (đường cong d trên Hình 30) được
biểu thị bởi công thức (1):

Trong đó:
n là chỉ số thời
gian cho mẫu đo tức thời;
k là chỉ số
cho gói M riêng lẻ;
Kmaxc là số lượng của tất
cả các gói M;
(θk)a là nhiệt độ
đo được tức thời của gói M thứ k ở mẫu đo n.
Từ các nhiệt độ trung bình tức thời
này, sẽ tính được các
nhiệt độ trung bình cộng của tất cả các gói M θm cho khoảng thời gian thử
theo công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó Nmax là số lượng
các mẫu đo được lấy trong khoảng thời gian thử.
Công thức chỉ có giá trị cho
các khoảng thời gian không đổi trong khoảng thời gian thử.

CHÚ DẪN:
θ Nhiệt độ
θm Nhiệt độ
trung bình bình quân
t Thời gian
T Khoảng thời
gian thử
d Đường cong
nhiệt độ trung bình cộng của tất cả các gói M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong nhiệt độ trung bình cộng của
tất cả các gói M,
d, phải được vẽ cùng với các đường cong a, b và c và vẽ riêng biệt cho từng cấp
nhiệt độ trong trường hợp tủ có nhiều cấp nhiệt độ.
5.3.4 Thử ngưng tụ
hơi nước
5.3.4.1 Điều kiện thử
Tủ phải được bố trí và chất tải phù hợp
với 5.3.1 và 5.3.2,
được vận hành phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất ở các điều kiện thích hợp với
cấp khí hậu quả của
phòng thử cho thử
tủ (xem Bảng 3) và sau đó được vận hành trong khoảng thời gian thử theo
5.3.2.6. Trong quá trình thử phải ghi lại các giá tự do. Đèn chiếu sáng, tấm hoặc
tấm che đêm, nếu có phải
được thao tác bằng tay theo 5.3.2.7. Thử nghiệm có thể được thực hiện trong quá
trình thử nhiệt độ.
Các bộ sưởi chống ngưng tụ
được trang bị có thể được bật và tắt bởi người sử dụng và chúng không được
bật, tuy nhiên nếu nước chảy xuất hiện bên ngoài tủ được thử ngưng tụ hơi nước
thì phép thử phải
được lặp lại với các bộ sưởi chống ngưng tụ được bật.
Trước khi bắt đầu khoảng thời gian thử,
tất cả các bề mặt
bên ngoài của tủ phải được lau khô cẩn thận bằng vải sạch. Nếu tủ
được lắp thiết bị xả băng tự động thì khoảng thời gian thử này phải được lựa chọn
trong khoảng thời gian khi sự ngưng tụ hầu như có thể xảy ra.
5.3.4.2 Kết quả thử
Tủ phải được xem là đáp ứng yêu cầu nếu
báo cáo thử chỉ ra rằng
trong khoảng thời gian thử không có dấu hiệu hơi nước ngưng tụ tiếp xúc trực tiếp
hoặc đã nhỏ giọt trên bất cứ gói
thử nào và - tùy theo phương pháp được sử dụng để phát hiện sự ngưng tụ
hơi nước - với điều kiện là đã đạt được các kết quả sau:
a) Tất cả các bề mặt của tủ, dù là bề
mặt liền kề hoặc các bề mặt khác không được có hơi ẩm bởi phương
tiện cách ly, thông gió hoặc sấy
nóng để duy trì nhiệt
độ trên điểm sương đối với cấp khí hậu
quy định (Bảng 3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các gương có thể bị mờ có chu kỳ
trong quá trình xả băng trở nên trong bởi sự bay hơi khi trở về chu kỳ
làm lạnh.
5.3.4.3 Biểu thị kết
quả
Trong khoảng thời gian thử, các vùng bề
mặt bên ngoài có phủ sương,
giọt nước hoặc nước chảy phải được vẽ phác và được ký hiệu bằng các chữ cái
tương ứng F, D và R.
Phải có hình vẽ phác được mã hóa để chỉ ra diện tích lớn nhất và mức
độ ngưng tụ xuất hiện trong quá trình
thử trên tất cả các bề mặt;
phải sử dụng mã được thể hiện
trên Hình 31.

CHÚ DẪN:
F Phủ sương/mờ
D Giọt nước
R Nước chảy
Hình 31 - Mã
ngưng tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5.1 Điều kiện thử
Tủ phải được bố trí và chất tải phù hợp với
5.3.1 và 5.3.2, được vận hành phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất ở các điều kiện
thích hợp với cấp khí hậu của phòng thử cho thử tủ (xem Bảng 3), và sau
đó được vận hành trong khoảng thời gian thử theo 5.3.2.6, trong quá trình thử phải
ghi lại các giá trị đo. Đèn chiếu
sáng và tấm che đêm, nếu có, phải được
thao tác bằng tay theo 5.3.2.7.
Thử nghiệm có thể được thực hiện
trong quá trình thử nhiệt độ.
5.3.5.2 Tủ được lắp tổ
ngưng tụ gắn liền
Đối với các tủ có tổ ngưng tụ gắn
liền, điện năng tiêu thụ trực tiếp hàng ngày (DEC) bằng tổng năng lượng
tiêu thụ hàng ngày (TEC), vì nó bao gồm cả điện năng tiêu thụ của tổ ngưng
tụ. Điện năng
tiêu thụ cho làm lạnh hàng
ngày (REC) không được xác định cho các tủ này.
Đo TEC, bao gồm cả điện năng
tiêu thụ của tổ ngưng tụ, được tính bằng kilô oát giờ trong khoảng thời gian
24 h, tần số chuyển mạch bật/tắt của máy nén và thời gian chay tương đối (tỷ số giữa thời
gian chạy và toàn bộ khoảng
thời gian của chu kỳ đo, trừ thời gian xả
băng), với tất cả các bộ phận
sử dụng điện năng được bật.
5.3.5.3 Tủ có tổ ngưng tụ ở xa
Đối với các tủ có tổ ngưng tụ ở xa, DEC
không bao gồm REC, giá trị này được xác định
phù hợp với 5.3.6.
Chỉ đo DEC của tủ với tất cả các bộ phận
sử dụng điện năng được bật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu, vì lý do kỹ thuật, quá
khó để đo riêng biệt công suất của từng bộ phận, thì có thể sử dụng
DEC được đo trực tiếp hoặc công suất tiêu thụ bởi bất kỳ nhóm các bộ phận
đơn lẻ.
5.3.6 Đo tốc
độ làm lạnh khi tổ ngưng tụ ở xa tủ
5.3.6.1 Điều kiện thử
5.3.6.1.1 Quy định
chung
Tủ phải được định vị và chất
tải phù hợp với 5.3.1 và 5.3.2, được vận hành phù hợp với hướng dẫn của nhà sản
xuất ở các điều kiện thích hợp với cấp khí hậu của phòng thử cho thử tủ (xem Bảng 3), và
sau đó được vận
hành trong khoảng thời gian thử theo 5.3.2.6. Trong quá trình thử phải ghi lại
các giá trị đo. Đèn chiếu
sáng và tấm che đêm, nếu
có, phải được
thao tác bằng tay theo 5.3.2.7.
Thử nghiệm có thể được thực hiện
trong quá trình đo nhiệt độ.
Hệ thống làm lạnh phải được nối với tủ
như được cho dưới đây.
Đo nhiệt độ môi chất lạnh ở đầu
vào và đầu ra khi sử dụng các cảm
biến nhiệt độ được lắp trực tiếp vào trong ống hoặc được lắp vào trong các túi hoặc được
kẹp chặt giữa đường ống và một ống măng sông thu hồi nhiệt được khoét lỗ bằng đồng trên các
đường ống vào và ra được bố trí cách vách tủ không lớn hơn 150 mm [(xem Hình 32 a) và
33 a)].
Khi sử dụng các cặp nhiệt điện
hoặc các dụng cụ tương tự, dây dẫn của cảm biến phải được bố trí sao cho loại
trừ được các ảnh hưởng bên ngoài đối với
dây dẫn, bằng cách sử dụng ống cách ly.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lắp một dụng cụ đo lưu lượng (lưu
lượng kế) ở đường ống cung cấp
chất lỏng vào tủ để đo lưu lượng khối lượng của môi chất lạnh lỏng.
Phải lắp một kính kiểm tra chất lỏng ở
đường ống dẫn chất lỏng ở phía
cuối dòng và, nếu cần
thiết ở phía đầu dòng của lưu lượng để kiểm tra trạng thái không có hơi nước của
môi chất lạnh
được cung cấp cho tủ
trong khoảng thời gian thử.
Cảm biến nhiệt độ phải được lắp như đã
nêu ở trên hoặc ở khoảng cách (150 ± 10) mm phía đầu dòng (phía trước) lưu lượng
kế chất lỏng với đường ống
được bọc cách nhiệt ở ít nhất là 150 mm phía đầu dòng từ cảm biến tới đầu vào của
lưu lượng kế.
Phải thực hiện phép đo áp suất ở đầu
ra của tủ đối với các hệ thống
làm lạnh kiểu nén và ở cả đầu vào và đầu ra đối với các hệ thống làm lạnh kiểu trực tiếp ở vị trí cách
tủ ít hơn 150 mm.
Tốc độ làm lạnh cần thiết đối với tủ phải được
xác định từ các giá trị đọc nhiệt độ, áp suất và lưu lượng với độ chính xác
± 5 %.
5.3.6.1.2 Điều kiện thử
riêng cho các tủ được nối với các hệ
thống làm lạnh kiểu nén
Hệ thống làm lạnh được bố
trí ở cách xa tủ phải được nối với tủ phù
hợp với Hình 32 a).
Hệ thống làm lạnh được lựa
chọn cho thử nghiệm phải có khả năng vận hành như sau:
- Với môi chất lạnh ở áp suất hoặc
nhiệt độ bay hơi bão hòa được sử dụng
ở đầu ra của tủ
do nhà sản xuất quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong cả hai điều kiện, nhiệt
độ của chất lỏng phải được
công bố.
Có thể lắp đặt một dàn bay
hơi dầu ở đường xả
của máy nén để giảm tới mức tối thiểu hàm lượng dầu của môi chất lạnh.
5.3.6.1.3 Điều kiện
thử riêng cho các tủ được nối với các hệ thống
làm lạnh kiểu gián tiếp
Hệ thống làm lạnh kiểu gián tiếp
phải được nối với tủ được sử dụng cho hệ thống này phù hợp với Hình 33 a).
Hệ thống làm lạnh phải có khả năng
cung cấp môi chất lạnh lỏng thứ cấp ở nhiệt độ và
lưu lượng do nhà sản xuất quy định.
Trong quá trình xả băng và vận hành
theo chu kỳ, môi chất lạnh thứ cấp tuần hoàn qua các van nhánh.
5.3.6.2 Xác định tốc độ làm lạnh
5.3.6.2.1 Tủ được nối với
hệ thống làm lạnh kiểu nén
Xem Hình 33 a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɸn = qm (h8
- h4) (3)
Đối với mỗi thời điểm đo riêng, trong
đó n chỉ mẫu đo (ɸn
= 0 kW trong thời
gian dừng và xả băng).
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 32 - Tủ được nối
với hệ thống
làm lạnh kiểu nén

c) Biểu đồ
entanpy áp suất thể hiện các điểm tham chiếu cho Hình 32 b)
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đầu ra của
máy nén
3 Vị trí của kính
kiểm tra (mắt ga) trạng thái lỏng quá lạnh phía trước lưu lượng kế.
3' Kính kiểm
tra, tùy chọn đối với trạng thái lỏng quá lạnh sau lưu lượng kế
4 Điểm đo ở đầu vào tủ
5 Đầu vào của
bộ phận giãn nở
6 Đầu ra của
bộ phận giãn nở và đầu vào của bộ
bay (bốc) hơi
7 Đầu ra của
dàn bay hơi và đo độ quá nhiệt của dàn bay hơi
8 Điểm đo ở đầu ra của tủ
10 Dụng cụ đo lưu lượng khối lượng môi
chất lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Tủ
13 Bộ phận
giãn nở
14 Bộ bay (bốc)
hơi
15 Máy nén
16 Dàn ngưng
17 Bình chứa chất lỏng
20 Cách nhiệt
(vượt qua cảm biến nhiệt
độ ít nhất là
150 mm)
21 Tới bộ ghi
nhiệt độ
22 Ống tuần
hoàn môi chất lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Môi chất lạnh lỏng cấp
b Hơi môi chất lạnh hồi
c Vách tủ
Hình 32 (kết thúc)
5.3.6.2.2 Tủ được nối với hệ thống
làm lạnh kiểu gián tiếp
Xem Hình 33.
Tốc độ làm lạnh tức thời tính bằng
kilô oát được xác định theo công thức (4):
ɸn = qm [(c0 x θ0)
- (ci x θi)] (4)
đối với mỗi thời điểm đo riêng, trong đó n chỉ mẫu đo (ɸn = 0 kW trong
thời gian dừng và xả băng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Lưu lượng kế
2 Bộ ghi nhiệt độ
3 Kính kiểm tra (mắt ga)
4 Cách nhiệt
(chờm qua cảm biến nhiệt độ ít nhất là
150 mm)
5 Ống tuần
hoàn môi chất lạnh
6 Túi nhiệt
bằng đồng để lắp cảm biến
nhiệt độ (phải được chứa dày glyxêrin hoặc một chất lỏng tương tự)
7 Bộ trao đổi
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Van ở đầu vào: mở trong quá
trình làm lạnh, đóng trong quá trình dừng hoặc xả băng
10 Van ở đầu ra:
đóng trong quá trình làm lạnh, mở trong quá trình dừng hoặc xả băng
a Chất tải lạnh lỏng cấp
b Chất tải lạnh lỏng hồi
c Vách tủ
Hình 33 - Tủ
được nối với hệ thống làm lạnh kiểu gián tiếp
5.3.6.3 Phương pháp
5.3.6.3.1 Quy định
chung
Tổng của các tốc độ làm lạnh tức thời ɸn,
tính bằng kilô
oát trong 24 h được cho như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó ɸn = 0 kW trong thời
gian dừng và xả băng.
ɸ24 Khi báo cáo tốc độ
làm lạnh cho hệ thống lạnh kiểu nén và kiểu gián tiếp cần cho các thông số sau:
ɸ24 tốc độ làm lạnh cần thiết
cho lắp đặt nhiều tủ trong các điều kiện phòng thử nghiệm, tính bằng kilô
oát;
ɸ24-deft tốc độ làm lạnh để tính toán năng
lượng tiêu thụ của tủ trong các điều kiện phòng thử nghiệm, tính bằng kilô oát.
5.3.6.3.2 Xác định các
tốc độ làm lạnh
Xem các Hình 34 đến Hình 36.
Tốc độ làm lạnh cần thiết cho
lắp đặt một tủ đơn, ɸrun có thể được tính toán bằng
trung bình cộng của các tốc độ làm lạnh tức thời ɸn chỉ trong thời gian chạy (trun):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tốc độ làm lạnh để tính tiêu thụ năng lượng cho
tủ ɸ24-deft phải được tính bằng trung
bình cộng của các tốc độ làm lạnh tức thời cả ngày trừ thời gian xả
băng (tdeft), nghĩa là chỉ
trong thời gian chạy và dừng (trun và tstop):

Phải sử dụng giá trị ɸ24-deft trong công
thức tính toán REC (xem 5.3.6.3.3).
5.3.6.3.3 Tính toán
REC
Điện năng tiêu thụ cho làm lạnh hàng ngày của tủ
được sử dụng với hệ thống làm lạnh kiểu nén ở xa, RECRC được tính toán từ công
thức (9):

với nhiệt độ ngưng tụ không đổi Tc = 308,15 K (35
°C, nhưng tính toán theo độ Kelvin).
Đối với tủ được sử dụng với một hệ thống
làm lạnh kiểu gián tiếp, nhiệt độ bay hơi Tmrun của hệ thống
làm lạnh kiểu nén thấp
hơn nhiệt độ của môi chất lạnh thứ cấp ở đầu vào tủ (θi), và nhiệt độ
bay hơi không đo được, phải được tính theo công thức (10):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơn nữa, điện năng được bơm tiêu thụ cần cho
tuần hoàn môi chất lạnh
thứ cấp. Lượng tiêu thụ này không đo được
và phụ thuộc vào thiết kế thực tế của mạch môi chất lạnh thứ cấp. Theo quy ước,
năng lượng tiêu
thụ cho bơm hàng ngày (CPEC), tính bằng kilô oát giờ trong khoảng thời gian 24 h được
tính toán khi sử
dụng công thức sau với giả thiết độ sụt áp suất trong hệ thống bằng 2,5 lần độ
sụt áp suất qua tủ và hiệu suất của bơm là 0,5:

Hệ số t trong công thức trên biểu thị thời
gian chạy của bơm tính bằng giờ trong một
ngày. Theo quy ước, t
được thiết lập như sau:
- Đối với các hệ thống xả băng bằng nước
muối nóng; t = 19 (giờ/ngày);
- Đối với tất cả các hệ
thống khác, t = 18 (giờ/ngày).
Do thiếu các dữ liệu (đo) thích hợp, các
giá trị quy định cho t
phải được xem là các giá trị lựa chọn sơ bộ có thể cần phải thay đổi.
Giá trị CPEC như xác định ở trên phải được
cộng vào năng lượng tiêu thụ trực tiếp của tủ DEC (xem 5.3.5.3).
Điện năng tiêu thụ cho làm lạnh hàng ngày đối với
tủ được nối với hệ thống làm lạnh gián tiếp ở xa, RECRI, tính bằng kilô
oát giờ trong khoảng thời gian 24 h
được tính theo công
thức (12):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với cả hai hệ thống trực
tiếp và gián tiếp, điện năng tiêu thụ cho làm lạnh hàng ngày tính được dựa vào
thiết bị làm lạnh tiêu chuẩn. Mặc dù năng lượng tiêu thụ thực tế của một thiết bị
làm lạnh thường không bằng năng lượng
tiêu thụ của thiết bị tiêu chuẩn, có thể chứng minh bằng toán học rằng "thứ tự xếp hạng"
của các tủ là như nhau.
5.3.6.3.4 Tính toán TEC
Tổng điện năng tiêu thụ hàng ngày tính
bằng kWh/24h được tính toán theo
công thức (13):
TEC = DEC + REC (13)
5.3.6.3.5 Tính toán SEC
Giá trị SEC biểu thị điện năng tiêu thụ riêng
hàng ngày cho tủ lạnh bày hàng được tính theo công thức (14):
SEC = TEC/TDA (14)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Khoảng thời
gian làm lạnh (tham chiếu)
C Thời gian
chạy (trun)
D Thời gian dừng
(tstop)
E Khoảng thời
gian xả băng (tdeft)
F Thời gian
chạy để báo cáo nhiệt độ bay hơi tối thiểu (trun · 10%)
G Nhiệt độ
bay hơi
H Tốc độ làm lạnh tức
thời (ɸn)
I Tốc độ làm
lạnh tổng (Qtot = diện tích
dưới biểu đồ).
J Giá trị trung bình của
nhiệt độ bão hòa dàn bay hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M Có lắp tấm
che đêm trong 12 h
N Không lắp tấm che đêm
trong 12 h
Hình 34 - Chu kỳ
làm lạnh - Áp suất bay hơi không đổi - Không theo chu kỳ

CHÚ DẪN:
A 24 h (tham
chiếu)
B Khoảng thời
gian làm lạnh (tham chiếu)
C Thời gian
chạy (trun)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E Khoảng thời
gian xả băng (tdeft)
F Thời gian
chạy để báo cáo
nhiệt độ bay hơi tối thiểu (trun · 10%)
G Nhiệt độ
bay hơi
H Tốc độ làm
lạnh tức thời (ɸn)
I Tốc độ làm
lạnh tổng (Qtot - diện tích
nằm dưới biểu đồ).
J Giá trị
trung bình của nhiệt
độ bão hòa dàn bay hơi (θmrun)
K Giá trị
trung bình của nhiệt
độ bão hòa dàn bay hơi
trong 10 % cuối cùng của các
khoảng thời gian chạy (θmin)
Hình 35 - Chu
kỳ làm lạnh - Theo chu kỳ bao gồm cả ngừng và hút kiệt môi chất
lạnh khỏi dàn bay hơi (pump down)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
A 24 h (tham
chiếu)
B Khoảng thời
gian làm lạnh (tham chiếu)
C Thời gian
chạy (trun)
D Thời gian dừng
(tstop)
E Khoảng thời
gian xả băng (tdeft)
F Thời gian
chạy để báo cáo
nhiệt độ bay hơi tối thiểu (trun · 10%)
G Nhiệt độ
môi chất lạnh thứ cấp ở đầu ra (θ0)
H Tốc độ làm
lạnh tức thời (ɸn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O Nhiệt độ môi chất lạnh thứ cấp ở đầu vào (θi)
P Nhiệt độ trung bình của môi chất lạnh thứ cấp
(θ)
R Trung bình
cộng của nhiệt độ trung bình của môi chất lạnh thứ cấp (θmrun)
S Trung bình cộng của
nhiệt độ trung bình của môi chất lạnh
thứ cấp trong 10 % cuối
cùng của các khoảng thời gian chạy (θmin)
Hình 36 - Chu kỳ
làm lạnh với môi chất lạnh thứ cấp theo chu kỳ
6 Báo cáo thử nghiệm
6.1 Quy định
chung
Đối với mỗi thử nghiệm được thực hiện,
phải đưa ra thông tin chung và các kết quả thử cụ thể như sau.
CHÚ THÍCH: Về thông tin được cho trên tủ, xem
7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Thử đệm kín của
các cửa và nắp
Theo 5.2.1.
Các cửa hoặc nắp phải được bịt kín có hiệu quả.
6.2.2 Các kích thước
dài, diện tích và dung tích
Theo 5.2.2.
Xem Bảng 7.
Bảng 7 - Các
kích thước dài, diện tích và
dung tích
Mô tả
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng
các chữ số thập phân
Các kích thước bao ngoài khi lắp đặt
L, H, W
mm
0
Các kích thước bao ngoài trong sử dụng
mm
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2
2
Diện tích cửa trưng bày
m2
2
Tổng diện tích trưng bày
TDA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Bảo vệ chống hắt hơi, xem
Hình 1
A + B
mm
0
6.2.3 Thử không có
mùi và vị
(nếu áp dụng)
Xem Phụ lục C.
6.3 Thử nghiệm
trong phòng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 5.3.1.
Xem Bảng 8.
Bảng 8 - Điều
kiện cho thử nghiệm trong phòng thử
Điều
Mô tả
5.3.1.1
Công bố rằng phòng thử, các gói thử,
vật liệu điền đầy (độn) (tải bằng gỗ), các gói M và dụng cụ đo được sử
dụng phù hợp với 5.3.1, nếu có thay đổi về vật liệu điền đầy trong các gói thử
thì phải theo
mô tả trong 5.3.1.6.
5.3.1.3
Cấp khí hậu của phòng thử được dự định
cho thử tủ và phép thử đã được thực hiện ở cấp khí hậu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng 9.
Bảng 9 - Chuẩn
bị tủ cho các thử nghiệm trong phòng thử
Điều
Mô tả
Ký hiệu
Đơn vị
5.3.2.1
Vị trí của tủ trong phòng thử khi sử dụng
cách trình bày
trong Hình 8.
X, B, Y, A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1
Đối với các tủ đặt sát tường, định vị
vách ngăn thẳng đứng ở mặt sau của
tủ.
dp
mm
5.3.2.3
Số của hình vẽ theo đó tủ được chất
tải.
5.3.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.7
Phép thử được thực hiện có hoặc
không có các tấm che đêm và/hoặc đèn chiếu sáng.
5.3.2.8
Phép thử được thực hiện có sử dụng
phương pháp khác để nạp các
gói thử như đã quy định trong 5.3.1.6 hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.9
Khi tổ ngưng tụ ở xa tủ đối với các
hệ thống làm lạnh kiểu nén, số hiệu quốc tế của môi chất lạnh (xem TCVN 6739 (ISO
817)).
5.3.2.9
Khi tổ ngưng tụ ở xa tủ đối với các
hệ thống làm lạnh kiểu gián tiếp:
thành phần hóa học của môi chất lạnh
thứ cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nồng độ của môi chất lạnh thứ cấp.
Tính chất vật lý của môi chất lạnh
thứ cấp:
nhiệt dung riêng ở đầu
vào / ra của tủ;
ci/co
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng riêng.
ρ
kg/m3
6.3.3 Thử
nhiệt độ
Theo 5.3.3.
Xem Bảng 10.
Bảng 10 - Thử
nhiệt độ cho các thử nghiệm trong phòng thử
Điều
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
5.3.3.1
Đối với các tủ có lắp tấm che đêm
và/hoặc đèn chiếu sáng, nếu các kết quả là của thử nghiệm "a)" hoặc
"b)" của
5.3.2.7.1 và 5.3.2.7.2 hoặc của
cả hai thử nghiệm (cần cung cấp hai bộ kết quả cho trường hợp sau
này)
5.3.3.2
Các đường cong nhiệt độ/thời gian của
các gói M ấm nhất và lạnh nhất và các giá trị cực hạn θah, θb
và nếu cần thiết θal và sự
phân loại tủ (xem
4.2.2, Bảng 1.5.3.3.4 và
Hình 29)
θah
θb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
5.3.3.5
Các nhiệt độ trung bình bình quân của
tất cả các gói M (cũng
xem 5.3.3.4 và Hình 30)
θm
°C
5.3.3.4
Đối với các hệ thống hiển thị nhiệt
độ, vị trí của cảm biến và các giá trị lớn nhất được hiển thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
ở thời điểm ấm nhất, trong hoặc ngay
sau khoảng thời gian xả băng.
°C
Các điều kiện ở đó hiển thị
nhiệt độ bị gián đoạn (ví dụ trong khi xả băng)
6.3.4 Thử
ngưng tụ hơi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng 11.
Bảng 11 - Thử
ngưng tụ hơi nước
Điều
Mô tả
Ký hiệu
Đơn vị
5.3.4.1
Đối với các tủ có lắp tấm che đêm và/hoặc
đèn chiếu sáng, ghi rõ các kết quả
là của thử nghiệm
"a)" hoặc "b)" của 5.3.2.7.1 và 5.3.2.7.2 hoặc của
cả hai thử nghiệm. Phải cung cấp hai bộ kết quả thử cho trường hợp sau
cùng này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.1
Khi có trang bị bất cứ công tắc điều
khiển bằng tay nào cho các bộ sưởi chống ngưng tụ,
công tắc này đã được ngắt
5.3.4.2
Khoảng thời gian quan sát
h
Các bản vẽ phác được mã hóa như quy
định trong
5.3.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5 Thử điện
năng tiêu thụ
Theo 5.3.5.
Xem Bảng 12.
Bảng 12 - Thử
điện năng tiêu thụ
Điều
Mô tả
Ký hiệu
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tủ có lắp tấm che đêm
và/hoặc đèn chiếu sáng, ghi rõ các kết quả là của thử nghiệm "a)"
hoặc "b)" của 5.3.2.7.1 và 5.3.2.7.2 hoặc của cả hai
thử nghiệm. Phải cung cấp hai bộ kết
quả thử cho trường hợp sau cùng này.
5.3.5.2
Đối với các tủ có lắp tổ ngưng tụ gắn
liền:
điện năng tiêu thụ trực tiếp (= tổng
điện năng tiêu thụ)
DEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kWh/24 h
tần số chuyển mạch bật/tắt
của máy nén
thời gian chạy tương đối
5.3.5.3
Đối với các tủ có tổ ngưng tụ ở xa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điện năng tiêu thụ trực tiếp
DEC
kWh/24h
6.3.6 Đo tốc
độ làm lạnh khi tổ ngưng tụ ở xa tủ
Theo 5.3.6.
Xem Bảng 13.
Bảng 13 - Đo
tốc độ làm lạnh
khi tổ ngưng tụ ở xa tủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Ký hiệu
Đơn vị
5.3.6.1.1
Đối với các tủ có lắp tấm che
đêm và/hoặc đèn chiếu sáng, ghi rõ các kết quả là của thử nghiệm "a)"
hoặc "b)" của 5.3.1.7.1 và 5.3.2.7.2 hoặc của cả hai
thử nghiệm. Phải cung cấp hai bộ kết quả thử cho trường hợp sau cùng này.
5.3.6.1.2
Xem các Hình 32, Hình 34 và Hình 35
Đối với các hệ thống làm lạnh kiểu
nén:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường cong và giá trị trung bình
của áp suất hút khi sử dụng và nhiệt độ môi chất lạnh ở đầu ra của
tủ
p8
θ8
Pa
°C
Giá trị trung bình của nhiệt độ bão
hòa dàn bay
hơi trong thời gian chạy và 10 % cuối cùng của tất cả các khoảng
thời gian chạy
θmrun
θmin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Độ quá nhiệt hơi hút trung
bình cộng ở đầu ra tủ
°C
Độ quá nhiệt hơi hút trung bình cộng ở đầu ra dàn
bay hơi
°C
Đường cong và giá trị trung bình của
nhiệt độ chất lỏng ở đầu vào tủ
θ4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong và giá trị trung bình của lưu
lượng khối lượng môi
chất lạnh
qm
kg/s
5.3.6.1.3
Xem các Hình 33 và Hình 36
Đối với các hệ thống làm lạnh
gián tiếp:
Đường cong và giá trị trung bình của nhiệt
độ môi chất lạnh thứ cấp ở đầu vào tủ
θi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong và giá trị trung bình của nhiệt
độ môi chất lạnh
thứ cấp ở đầu ra tủ
θ0
°C
Giá trị trung bình của nhiệt
độ trung bình của môi
chất lạnh trong thời gian chạy
θmrun
°C
Giá trị trung bình của nhiệt độ
trung bình của môi chất lạnh thứ
cấp trong 10 % cuối cùng của tất cả khoảng thời gian chạy
θmin
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qm
kg/s
Độ sụt áp suất giữa đầu vào và đầu
ra của tủ, ngoại trừ các van không do nhà sản xuất lắp như một bộ phận của tủ
Pirun - Porun
Pa
5.3.6.3
Các tốc độ làm lạnh cần thiết cho tủ
do các phép đo nêu trên:
ɸrun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kW
Tốc độ làm lạnh cả ngày, kể cả
thời gian chạy, dừng và xả băng
ɸ24
kW
Tốc độ làm lạnh cả ngày trừ
thời gian xả băng
ɸ24-deft
kW
Điện năng tiêu thụ cho làm lạnh hàng
ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kWh/24h
Tổng điện năng tiêu thụ hàng ngày
TEC
kWh/24h
Điện năng tiêu thụ riêng hàng ngày
SEC
kWh/(24h*m2)
Đối với các tủ cần thiết vận hành
theo chu kỳ, thời gian chạy tính bằng phần trăm
trr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Ghi dấu, ghi nhãn
7.1 Giới hạn
chất tải
Mỗi tủ phải được ghi dấu với một hoặc
nhiều đường giới hạn chất tải một cách rõ ràng và bền lâu [xem Hình 37 b)],
trên mặt bên trong như thể hiện trên Hình 39, để biểu thị giới hạn chất tải. Khi không
thể vượt được giới
hạn chất tải thì không cần
ghi dấu.
Đường giới hạn chất tải phải liên tục
[xem Hình 37 a)] hoặc
lặp lại ở các khoảng
cách [xem Hình 37 b)] để bảo đảm rằng không thể không nhìn thấy được. Các đường
vạch dấu riêng lẻ phải có chiều dài tối thiểu là 50 mm và phải chứa ít nhất là một
tam giác đều với kích thước cạnh
dl nằm trong
khoảng giữa
5,5
mm và 15 mm (xem Hình 38).
Khi không thể vạch dấu được
một đường giới hạn chất tải trên mặt trong do kết cấu tủ thì phải có bản vẽ phác
đường nét bên ngoài chỉ ra giới hạn chất tải được đặt cố định ở vị trí nhìn thấy được
và trong sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN:
a Đường này biểu
thị giới hạn chất tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 38 - Các kích thước của đường
giới hạn chất tải

Hình 39 - Các vị
trí khác nhau của đường giới hạn chất tải
7.2 Tấm nhãn
Mỗi tủ phải có các thông tin sau được
ghi nhãn bền vững và
dễ đọc ở các vị trí tiếp cận được
dễ dàng.
a) Tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất
hoặc cả hai (không cần thiết phải có cùng một tên như đối với tên của tổ ngưng tụ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mô tả các phụ tùng bên
trong của tủ;
d) Tất cả các thông tin liên quan đến
cung cấp điện năng sử dụng cho thiết kế tủ;
e) Đối với các tủ có tổ ngưng tụ
gắn liền, số hiệu quốc tế của môi chất lạnh (xem TCVN 6739 (ISO 817)) được sử dụng
và khối lượng của môi
chất lạnh;
f) Đối với các tủ có tổ ngưng
tụ ở xa, ghi nhãn
phù hợp với TCVN 6104-2 (ISO 5149-2).
7.3 Thông
tin do nhà sản xuất cung cấp
Nhà sản xuất phải cung cấp các thông
tin sau cho mỗi model tủ.
a) Các kích thước bao ngoài khi lắp đặt;
b) Các kích thước bao ngoài trong sử dụng,
bao gồm: khoảng cách, dp, giữa mặt sau của tủ và panen thử thẳng đứng,
nếu áp dụng (xem 5.3.2.1);
c) Đối với phân loại tủ dự định (xem
TCVN 9982-1 (ISO 23953-1), 3.6.5) và đối với từng loại, cung cấp thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tổng diện tích trưng bày (xem Phụ lục A);
3) Diện tích giá được làm lạnh, nếu áp
dụng;
4) Tải tối đa cho phép trên các khay
và giá và trong các rổ hoặc trên
sàn đối với mỗi kiểu sắp xếp chúng trong tủ, tính bằng kg;
5) Điện năng tiêu thụ trực tiếp hàng
ngày (DEC), tính bằng kWh/24h được đo theo phép thử mô tả trong 5.3.5;
6) Điện năng tiêu thụ riêng hàng ngày
SEC, tính bằng kWh/(24h·m2)
của tổng diện tích
trưng bày;
7) Nếu tổ ngưng tụ không gắn liền với
tủ, các thông tin liên quan đến tốc độ làm lạnh theo 5.3.6.
CHÚ THÍCH: Về các cấp nhiệt độ và khí
hậu, xem 4.2.2 và 5.3.1.3.1.
8) Đối với các tủ có trang bị tấm che đêm
và/hoặc đèn chiếu sáng, nếu các kết quả là cho thử nghiệm "a)" hoặc
"b)" của
5.3.2.7.1 và 5.3.2.7.2 hoặc cho cả 2 thử nghiệm, thì trong trường hợp sau phải
cung cấp 2 bộ thông tin theo 5), 6), và 7);
9) Vị trí của cảm biến nhiệt độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) Các giá trị cực đại hiển thị trên dụng cụ
đo hoặc được đo ở vị trí cảm
biến ở thời điểm ấm nhất trong suốt hoặc ngay sau khoảng thời gian xả băng;
12) Các điều kiện khi hiển thị nhiệt độ
có thể bị gián đoạn (ví
dụ trong khi xả băng).
Phụ
lục A
(Quy
định)
Tổng diện tích trưng bày (TDA)
A.1 Quy định chung
Tổng diện tích trưng bày (TDA) được
xác định bằng tổng các diện tích được chiếu trên mặt phẳng thẳng đứng
và nằm ngang từ thực phẩm nhìn thấy được, tính bằng mét vuông. Đối với các tủ có nhiều tầng
và nửa thẳng đứng, diện tích hình chiếu trên
mặt phẳng nằm ngang được đo từ một mặt phẳng cách mặt đất 1,55 m để
tính đến các thực phẩm nhìn thấy
được bố
trí ở phần
phía trước của các giá (xem Hình A.3).
A.2 Đo TDA trong
tủ lạnh bày
hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng diện tích trưng bày được tính theo công
thức (A.1):
TDA = (Ho x Loh) + (Hg
x Lgh)
+ (Vo x Lov)
+ (Vg x Lgv)
(A.1)
Trong đó:
H là hình chiếu
nằm ngang, tính bằng mét;
V là hình chiếu
thẳng đứng, tính bằng mét;
L là chiều dài
tủ không có
thành đầu mút, tính bằng mét;
chỉ số o là bề mặt hở;
chỉ số g là bề mặt kính;
chỉ số h là nằm ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chỉ số t là mặt trên;
chỉ số b là sàn đáy;
chỉ số w là thành đầu
mút.
CHÚ THÍCH 1: Các thanh ghi giá chưa được xem xét
khi tính TDA do tầm
nhìn của chúng cũng quan trọng bằng của thực phẩm.
CHÚ THÍCH 2: Các diện tích đục của
khung, tay vịn, tay nắm sẽ được trừ đi khi đo đạc.
Các Hình A.1 đến Hình A.9 minh họa tính toán
cho các tủ phổ biến nhất có chiều dài 2,5 m.
Kích thước tính bằng mét

Hình A.1 - Tủ
nằm ngang có người phục vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 - Tủ
kiểu đảo, nằm ngang, hở, ở sát tường
Kích thước tính bằng mét

Hình A.3 - Tủ
có nhiều tầng, thẳng đứng và nửa thẳng đứng
Kích thước tính bằng mét

Hình A.4 - Tủ kiểu
roll-in, thẳng đứng
Kích thước tính bằng mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.5 - Tủ kết hợp
có cửa kính trên nóc, đáy hở
Kích thước
tính bằng mét

Hình A.6 - Tủ
kiểu đảo nằm
ngang, hở
Kích thước tính bằng mét

Hình A.7 - Tủ
thẳng đứng, có cửa
kính
Kích thước tính bằng mét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng mét

Hình A.9 - Tủ ở đầu dãy thẳng
đứng, có nhiều tầng
Kích thước tính bằng mét

Hình A.10 - Tủ kiểu đảo có cửa gió
cấp ở giữa
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thể mô phỏng được trong phòng thử nghiệm
phạm vi đầy đủ của
các điều kiện khí hậu khác nhau và các phương pháp khác nhau cho chất tải trong bảo
quản. Vì các lý do
này, cần xác định các cấp khí hậu và sự chất tải riêng cho các thử nghiệm
trong phòng thử nghiệm để phân loại tủ và thực hiện các so sánh.
Đối với các tủ lạnh bày
hàng hở, các kết
quả thử trong phòng thử nghiệm không thể chuyển trực tiếp thành các kết quả
thử trong bảo quản.
Phòng thử
nghiệm
Trong bảo
quản
Chuẩn được
xác định bởi:
TCVN 9982
(ISO 23953)
Luật của quốc
gia có liên quan
Nhiệt độ của gói M và các cấp tương ứng
H2, H1,
M2,
M1,
L3, L2, L1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cùng một chất tải tiêu chuẩn
hóa suốt quá
trình thử.
Sự thay đổi chất tải liên
tục suốt cả ngày.
Không gian
xung quanh là:
Cấp khí hậu của buồng thử và
các điều kiện ổn định tương ứng (ví dụ, cấp 3: 25 °C, RH 60 %).
Một số thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm, đặc biệt
là giữa ngày
và đêm hoặc mùa hè và mùa
đông.
Một sự thay đổi nhỏ của nhiệt độ
theo chiều cao của phòng thử.
Một sự phân tầng rõ rệt của nhiệt độ
trong vùng thực phẩm lạnh trong tủ, thuận lợi cho vận hành tủ.
Dòng không khí nằm ngang và
liên tục ở 0,2 m/s (0;
-0,1) làm nổi bật các
điểm yếu của tủ và tạo ra ảnh hưởng mạnh của dòng không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự bức xạ hồng ngoại
xác định từ các bề mặt bên trong của phòng thử nghiệm.
Sự bức xạ hồng ngoại
không xác định được từ các bề mặt bảo quản phụ thuộc vào cách
nhiệt của kết cấu, sự phân tầng của không khí, kiểu hệ thống chiếu
sáng.
Đánh giá tính năng được
thực hiện trên:
Nhiệt độ của gói M khi sự thay đổi
nhỏ hơn 0,5 °C
sau 24 h ở các điều
kiện ổn định.
Nhiệt độ của các thực phẩm trong tủ;
nó có thể phụ thuộc vào nhiệt độ của thực phẩm lúc chất tải; phần
lớn phơi ra trước bức xạ hồng ngoại, được khách hàng lấy trước tiên.
Tốc độ làm lạnh và điện năng tiêu thụ
được đo theo TCVN 9982 (ISO 23953).
Các nhu cầu thực của bảo quản là các
con số để tính toán hệ
thống làm lạnh và năng lượng tiêu thụ hàng năm, có tính đến các mùa (mùa hạ/mùa
đông), chu kỳ của ngày (ban ngày/đêm), khoảng thời gian mở cửa bảo quản.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm không có mùi và vị
C.1 Chuẩn bị và
thử nghiệm
C.1.1 Nhiệt độ môi
trường xung quanh
Nhiệt độ môi trường xung quanh phải ở giữa +16 °C
và + 30 °C.
C.1.2 Làm sạch
Tủ phải được làm sạch trước khi thử phù hợp với hướng
dẫn của nhà sản xuất và sau đó được làm sạch bằng nước tinh khiết.
C.1.3 Chỉnh đặt bộ ổn
nhiệt
Tủ phải được vận hành trong 48
h, với bộ ổn nhiệt và các thiết bị điều khiển khác được chỉnh đặt phù hợp với hướng
dẫn của nhà sản xuất trong đó đã cho nhiệt độ yêu cầu theo sự phân loại có liên quan (xem
4.2.2).
C.1.4 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 100 ml nước uống được;
- Một lát bơ tươi không ướp
muối 75 mm x 35 mm x 5
mm.
Từ mỗi tủ hoặc ngăn tủ trên, ít nhất phải cần
đến sáu mẫu thử dùng làm các mẫu thử phân tích và sáu mẫu thử dùng làm các mẫu thử
kiểm tra.
Các mẫu thử phân tích phải được đặt
trong các đĩa Petri và các mẫu thử kiểm tra phải được đặt trong các hộp kính, các hộp
này phải được bít kín.
Trước khi thử, tất cả các đĩa Petri và
các hộp được sử dụng cho thử nghiệm phải được làm sạch bằng axit nitric dễ bốc
khói và sau đó đưa rửa bằng nước cất tới khi làm sạch mùi hoàn toàn.
Các mẫu phân tích của nước và lỗ phải
được đặt không che kín trong tủ hoặc ngăn tủ. Các mẫu kiểm tra trong hộp kính được bít kín được đặt
gần các mẫu phân tích.
C.1.5 Khoảng thời
gian thử
Các mẫu phân tích và các
mẫu kiểm tra phải được để trong tủ đang vận hành với các cửa, nếu có, được đóng
và ở các điều kiện nhiệt độ quy định trong 48 h. Sau khoảng thời gian 48 h, các
mẫu phân tích phải được che phủ kín.
Lấy các mẫu phân tích và các mẫu kiểm
tra ra và để cho ấm lên tới xấp xỉ 20 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1 Điều kiện
Phải tiến hành kiểm tra sau 2 h khi
các mẫu được lấy ra khỏi tủ với ít nhất là ba kiểm tra viên đã hiểu biết về
phương pháp thử.
Mỗi kiểm tra viên phải nhận:
- Hai mẫu thử phân tích của nước,
- Hai mẫu kiểm tra của nước,
- Hai mẫu thử phân tích của bơ, và
- Hai mẫu kiểm tra của bơ.
Các kiểm tra viên không được biết về
nhận dạng của các mẫu thử.
Các mẫu thử nước phải được kiểm tra
trước các mẫu thử bơ, trừ khi có sự kiểm tra riêng biệt của các kiểm tra viên
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2 Đánh giá
Phải thực hiện việc đánh giá các mẫu thử
phân tích với tham chiếu các thang đo sau:
Dấu hiệu 0: không có mùi lạ hoặc vị lạ
Dấu hiệu 1: hơi có mùi lạ hoặc vị lạ
Dấu hiệu 2: cảm thấy có mùi lạ hoặc vị
lạ một cách rõ rệt
Dấu hiệu 3: có mùi lạ hoặc vị lạ một cách
rõ rệt
Khi giá trị trung bình của các kết quả
riêng trong mỗi đánh
giá về mùi và vị vượt
quá dấu hiệu 1, phải lặp lại thử nghiệm. Phải thực hiện các yêu cầu sau cho thử
nghiệm thứ hai này:
- Xả băng (làm tan băng) của dàn bay
hơi:
- Làm sạch tủ hoặc các ngăn của tủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lặp lại việc xả băng của dàn bay hơi;
- Điều chỉnh nhiệt độ cho thử nghiệm
thứ hai về không có mùi và vị.
Phụ
lục D
(Quy
định)
Thông số đặc trưng năng lượng và tính năng của
tủ lạnh bày hàng thương mại
D.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này hướng để
thiết lập các yêu cầu về dữ liệu cho các thông số đặc trưng tiêu chuẩn
của các tủ lạnh bày hàng có các tổ ngưng tụ ở xa hoặc được gắn liền. Dự định dùng cho hướng
dẫn trong công nghiệp, bao gồm cả nhà sản xuất, kỹ sư, người lắp đặt, nhà thầu
và người sử dụng. Các giá trị được báo cáo sử dụng phụ lục này cho phép so sánh năng lượng tiêu thụ
riêng (SEC) của các model (mẫu) tủ lạnh bày hàng khác nhau trong cùng một họ sản
phẩm, ở cùng một
phân loại nhiệt độ
sản phẩm và ở cùng điều kiện
thông số đặc trưng
tiêu chuẩn. Ngoài ra, sử dụng phụ lục này có thể thực hiện được so sánh năng lượng
tiêu thụ riêng của cùng model
tủ khi các bộ phận điện thay thế được sử dụng.
Phải sử dụng các định nghĩa dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm các tủ phù hợp với TCVN
9982-1:2018 (ISO 23953-1:2015), Phụ lục A (xem Bảng D.1 dưới đây).
b) Nhiệt độ của sản phẩm
Một trong các phân loại được
xác định trong 4.2.2, Bảng 1 của tiêu chuẩn này. Nhiệt độ của sản phẩm thiết
lập mức tính năng của tủ lạnh bày hàng.
c) Năng lượng tiêu thụ chống ngưng tụ (AEC)
Tổng năng lượng tiêu thụ hàng ngày được
sử dụng trong việc loại bỏ ngưng tụ ở bên ngoài tủ
lạnh bày hàng thương mại, điển hình bao gồm năng lượng cho bộ sưởi chống ngưng
tụ, tính bằng kW·h mỗi
ngày.
d) Năng lượng tiêu thụ
cho xả băng (DFEC)
Năng lượng tiêu thụ bởi các bộ sưởi
xả băng trong khoảng thời gian xả băng, tính bằng kW·h mỗi ngày.
e) Năng lượng tiêu
thụ cho quạt (FEC)
Năng lượng tiêu thụ bởi các động cơ
quạt, tính bằng kW·h
mỗi ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng tiêu thụ bởi các đèn được lắp
trong tủ lạnh bày hàng, tính bằng kW·h
mỗi ngày.
g) Năng lượng tiêu thụ cho khay hứng
nước ngưng dàn
bay hơi (PEC)
Lượng năng lượng nhiệt cần thiết để
thay đổi sự ngưng tụ từ chất lỏng sang hơi trong khay hứng của hệ thống hút nước tự động của tủ có
tổ ngưng tụ gắn liền, tính bằng kW·h mỗi ngày.
h) Năng lượng tiêu thụ cho máy nén
(CEC)
Năng lượng tiêu thụ bởi máy nén của tổ
ngưng tụ được gắn liền trong tủ lạnh bày hàng, tính bằng kW·h mỗi ngày.
i) Tổng điện năng tiêu thụ hàng ngày
đã sửa đổi (TECR)
Tổng của điện năng tiêu thụ cho làm lạnh
hàng ngày đã sửa đổi (RECR) với giá trị được tính lại của điện năng tiêu thụ trực
tiếp hàng ngày (DECR) khi các bộ phận điện thay thế được sử dụng trong tủ dành
cho kiểu nén ở xa hoặc hệ
thống làm lạnh kiểu gián tiếp, tính bằng kW·h mỗi ngày.
j) Năng lượng tiêu thụ cho làm
lạnh đã sửa đổi (RECR)
Tổng của điện năng tiêu thụ cho làm lạnh hàng
ngày (REC) và điện năng tiêu thụ cho làm lạnh bổ sung hàng ngày (RECA) cho
từng bộ phận điện thay thế sử dụng trong tủ dành cho kiểu nén ở xa hoặc hệ
thống làm lạnh kiểu gián tiếp,
tính bằng kW·h
mỗi ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động gián tiếp bổ sung của các bộ
phận điện thay thế về điện năng tiêu thụ cho làm lạnh hàng ngày đối với tủ dành
cho kiểu nén ở xa hoặc hệ
thống làm lạnh kiểu gián tiếp,
tính bằng kW·h
mỗi ngày.
l) Thông số đặc trưng
tiêu chuẩn đã công bố
Bản công bố các giá trị được gán cho của
các đặc tính tính năng,
trong các điều kiện thông số đặc trưng tiêu chuẩn đã nêu, theo đó
một thiết bị có thể được chọn cho ứng dụng của nó. Thuật ngữ thông số đặc trưng
tiêu chuẩn đã công bố bao gồm cả thông số đặc trưng của tất cả các đặc
tính tính năng đã thể hiện trên
thiết bị hoặc được
công bố trong các
quy định kỹ thuật, quảng cáo hoặc tài liệu khác do nhà sản xuất kiểm
soát, ở thông số đặc
trưng tiêu chuẩn đã nêu.
m) Thông số đặc trưng tiêu chuẩn
Thông số đặc trưng dựa trên các thử
nghiệm được thực hiện ở các điều kiện
thông số đặc trưng tiêu chuẩn.
n) Điều kiện thông số đặc trưng
Tập hợp các điều kiện làm việc, dưới
các điều kiện này xảy ra một mức các kết quả tính năng duy nhất và chỉ gây
ra mức tính năng đó.
o) Điều kiện thông số đặc trưng
tiêu chuẩn
Các điều kiện thông số đặc trưng được
sử dụng làm cơ sở so sánh các đặc tính tính năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số giữa năng suất lạnh
tính bằng oát
và giá trị công suất điện đầu
vào tính bằng oát tại
bất kỳ tập hợp các điều kiện thông số đặc trưng cho trước cho máy nén được gắn
liền, tính bằng W/W.
Bảng D.1 - Ký
hiệu của các họ tủ lạnh bày hàng
(Phụ lục A (tham khảo) của
TCVN 9982-1 (ISO 23953-1)
Ứng dụng
Nhiệt độ
dương
Nhiệt độ âm
Được sử dụng
cho
Thực phẩm lạnh
Thực phẩm đông, đông nhanh và
kem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ lạnh có người phục vụ và cửa phục
vụ hở
HC1
Tủ đông có người phục vụ
và cửa phục vụ hở
HF1
Tủ lạnh có người phục vụ
và cửa phục vụ hở, có ngăn bảo
quản gắn liền
HC2
Tủ lạnh hở, ở sát tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ đông hở, ở sát tường
HF3
Tủ lạnh kiểu đảo, hở
HC4
Tủ đông kiểu đảo, hở
HF4
Tủ lạnh ở sát tường
có nắp kính
HC5
Tủ đông ở sát tường có nắp kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ lạnh kiểu đảo, có nắp
kính
HC6
Tủ đông kiểu đảo, có nắp kính
HC6
Tủ lạnh có người phục vụ
và cửa phục vụ kín
HC7
Tủ đông có người phục vụ
và cửa phục vụ
kín
HF7
Tủ lạnh có người phục vụ
và cửa phục vụ kín, có ngăn
bảo quản gắn liền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ thẳng đứng
Tủ lạnh nửa thẳng đứng
VC1
Tủ đông nửa thẳng đứng
VF1
Tủ lạnh có nhiều tầng
VC2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VF2
Tủ lạnh kiểu roll-in (có mặt trước
di động)
VC3
Tủ lạnh có cửa kính
VC4
Tủ đông có cửa kính
VF4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ lạnh có nóc hở, đáy hở
YC1
Tủ đông có nóc hở,
đáy hở
YF1
Tủ lạnh có nóc hở, đáy
có nắp kính
YC2
Tủ đông có nóc hở, đáy có nắp
kính
YF2
Tủ lạnh có cửa kính bên nóc,
đáy hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ đông có cửa kính trên
nóc, đáy hở
YF3
Tủ lạnh có cửa kính trên nóc,
đáy có nắp kính
YC4
Tủ đông có cửa kính trên
nóc, đáy có nắp kính
YF4
Tủ có nhiều nhiệt độ, nóc hở, đáy hở
YM5
Tủ có nhiều nhiệt độ, nóc hở, đáy có nắp kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ có nhiều nhiệt độ, có cửa kính
trên nóc, đáy hở
YM7
Tủ có nhiều nhiệt độ, có
cửa kính trên
nóc, đáy có nắp kính
YM8
R Tổ ngưng tụ
ở xa
I Tổ ngưng tụ gắn liền
A Có người phục
vụ
S Tự phục vụ
H Nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y Kết hợp
C Lạnh
F Đông
M Nhiều nhiệt
độ
Có thể sử dụng sự phân loại chung như
sau: HC1, VF1,
YM5. Khi cần thiết, có thể phân loại chính xác hơn, ví dụ RHC1A,
IVF1S.
CHÚ THÍCH: Tủ có người
phục vụ chủ yếu là có người
phục vụ nhưng có
thể là tự phục vụ.
Các tủ lạnh có nhiều tầng chủ yếu là tự phục
vụ nhưng có
thể có
người phục vụ.
D.2 Điều kiện
thông số đặc trưng
tiêu chuẩn cho tủ lạnh bày hàng
Điều kiện thông số đặc trưng tiêu chuẩn
được xác định như sau:
a) Thử nghiệm: phù hợp với tiêu chuẩn
này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điện áp nguồn và tần số: được báo
cáo trên tấm nhãn tủ.
CHÚ THÍCH: Nếu tủ không được thiết kế cho cấp
khí hậu 3, thì điều kiện thông số đặc
trưng cần được công bố
rõ ràng.
D.3 Yêu cầu thông
số đặc trưng tiêu chuẩn
đối với các tủ lạnh bày
hàng có tổ ngưng tụ/dàn ngưng ở xa
D.3.1 Quy định
chung
Phần này nhận dạng những dữ liệu cần
thiết để tính toán giá
trị điện năng tiêu thụ riêng hàng ngày (SEC) ở các điều kiện thông số đặc trưng
tiêu chuẩn đối với các tủ lạnh bày hàng thương mại có tổ ngưng tụ/dàn ngưng ở
xa từ các dữ liệu
đo đạc hoặc từ các dữ liệu tính toán, khi các bộ phận điện thay thế được áp dụng.
Giá trị SEC được xác định bằng công thức
(D.1):
SEC = TEC/TDA [kWh/(24h*m2)] (D.1)
Giá trị TDA được tính
cho mỗi kiểu (model) tủ
theo chỉ dẫn của Phụ lục B của tiêu chuẩn này.
Giá trị TEC là tổng của tổng điện năng
tiêu thụ trực tiếp hàng ngày (DEC) với tổng điện năng tiêu thụ cho làm lạnh
hàng ngày (REC) và được xác định bằng công thức (D.2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2 Đánh giá DEC
Đối với các tủ có tổ ngưng tụ đặt xa
thì DEC không bao gồm REC.
Đối với mỗi tủ, giá trị DEC phải được
đo với tất cả các bộ phận dùng điện năng được bật.
Giá trị DEC ghi lại cho mỗi lần thử phải
là tổng của tất cả
điện năng tiêu thụ bởi tủ trong suốt
khoảng thời gian thử và được xác định theo công thức (D.3):
DEC = FEC + LEC +
AEC + DFEC + PEC + CPEC [kWh/24h] (D.3)
CHÚ THÍCH 1: Giá trị của CPEC được xác
định chỉ đối với các tủ dùng để nối với hệ thống làm lạnh kiểu gián tiếp.
CHÚ THÍCH 2: Nếu, vì các lý do kỹ
thuật, quá khó khăn để đo từng
thành phần công
suất,
thì có thể sử dụng DEC được đo trực tiếp hoặc công suất tiêu thụ bởi
bất kỳ nhóm bộ phận riêng lẻ nào.
D.3.2.1 Đánh giá FEC
Giá trị FEC phải là các dữ liệu đo đạc
cho tất cả các động cơ quạt hoặc là các dữ liệu tính toán có sử dụng hiệu
suất động cơ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Pf = (Pfi · n) (được đo đạc)
hoặc
Pf = (Pfo · n)/hm (được tính
toán)
Với:
Pf = Công suất của tất cả các quạt,
W
tf = Thời gian các quạt bật
trong khoảng thời gian 24 h, h
n = Số lượng động cơ
quạt
Pfi = Công suất đầu vào
của từng quạt riêng
lẻ, W
Pfo = Công suất đầu ra
quạt đọc trên nhãn, W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2.2 Đánh giá LEC
Giá trị LEC phải là các dữ liệu đo đạc
cho tất cả các đèn
chiếu sáng hoặc là các dữ liệu tính toán, sử dụng công thức (D.5) dưới đây:
LEC = (Pli ∙ tl)/(1000) (D.5)
Với:
Pli = Công suất đầu vào
của đèn chiếu
sáng, W
tl = Thời gian các đèn
bật trong khoảng thời gian 24 h, h.
D.3.2.3 Đánh giá AEC
Giá trị AEC phải là các dữ liệu đo đạc
cho tất cả các bộ sưởi chống ngưng tụ
hoặc là các dữ liệu tính toán, sử dụng
công thức (D.6) dưới đây:
AEC = (Pai · ta)/(1000) (D.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pai = Công suất đầu vào
của bộ sưởi chống ngưng
tụ, W
ta = Thời gian các bộ
sưởi chống ngưng
tụ bật trong khoảng thời gian 24 h, h.
D.3.2.4 Đánh giá DFEC
Giá trị DFEC phải là các dữ liệu đo đạc
cho tất cả các bộ sưởi xả băng hoặc là các dữ liệu tính toán, sử dụng công
thức (D.7) dưới đây:
DFEC = (Pd · td)/(1000) (D.7)
Với:
Pd = Công suất đầu vào
của bộ sưởi xả băng, W
td = Thời gian các bộ
sưởi xả băng bật
trong khoảng thời gian 24 h, h
D.3.2.5 Đánh giá PEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PEC = (Pc · fc)/(1000) (D.8)
Với:
Pc = Công suất đầu vào
của bộ sưởi khay hứng nước ngưng dàn bay hơi, W
tc = Thời gian các bộ
sưởi khay hứng nước ngưng dàn bay hơi bật trong khoảng thời gian 24 h, h.
D.3.2.6 Đánh giá CPEC
Điện năng tiêu thụ cho bơm CPEC được
tính toán theo 5.3.6.3.3.
D.3.2.7 Các điện năng
tiêu thụ khác
Nếu có các tùy chọn bổ sung làm tăng
hoặc giảm đơn vị điện thì chúng phải được ghi vào phần "các tải khác"
với tính toán thích hợp về năng lượng tiêu thụ, tính bằng kW·h mỗi
ngày.
D.3.3 Đánh giá REC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.4 Tính toán điện năng tiêu
thụ khi sử dụng các bộ phận thay thế
D.3.4.1 Các bộ phận
thay thế - Ảnh hưởng đến
DEC
Khi tháo hoặc thay một bộ phận điện
thì điện năng tiêu thụ của
bộ phận thay hoặc thay thế phải được đo hoặc được tính toán theo
các công thức (D.4), (D.5), (D.6), (D.7), (D.8) và thông số đặc trưng ghi trên
tấm nhãn của bộ phận. Trong trường hợp này, điện năng sử dụng của bộ phận thay hoặc thay
thế phải được sử dụng để tính lại DECR bằng sử dụng công thức (D.3) và thay đổi
các giá trị (FEC, LEC, AEC, DFEC, PEC hoặc CPEC) tương ứng với giá trị đo/tính
toán của bộ phận cụ thể được thay thế.
Khi tính toán năng lượng tiêu thụ của
động cơ quạt (FEC) để thay động cơ quạt, thì lưu lượng không khí do tổ hợp tạo ra phải bằng
với lưu lượng ban đầu.
Khi tính toán năng lượng tiêu thụ của
động cơ bơm (CPEC) để thay bơm, thì lưu lượng và độ giảm áp suất do tổ hợp tạo ra
cũng phải bằng với lưu lượng và độ giảm áp suất ban đầu.
D.3.4.2 Các bộ phận
thay thế
- Ảnh hưởng đến
REC
Năng lượng tiêu thụ cho làm lạnh đã sửa đổi (RECR) đối
với tủ dự định dùng cho cả hai kiểu nén đặt ở xa và hệ thống làm lạnh kiểu gián tiếp khi sử
dụng các bộ phận thay thế, phải được đo hoặc tính toán, chỉ khi bộ phận thay thế
được lắp đặt vào phía trong không gian được làm lạnh, là tổng của REC và năng
lượng tiêu thụ cho làm lạnh bổ sung (RECA) đối với từng bộ phận:
RECR= REC + ΣRECA (D.9)
Trong đó giá trị của từng năng lượng
tiêu thụ cho làm
lạnh bổ sung RECA được
xác định bằng công thức (D.10):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
Ps = Công suất đầu vào
tính toán cho chi tiết thay thế, lắp đặt bên trong không gian được làm lạnh,(W)
Po = Công suất đầu vào
tính toán cho
chi tiết nguyên gốc, (W)
ts = Thời gian chi tiết
thay thế bật trong khoảng thời gian 24 h, (h)
to = Thời gian chi tiết
nguyên gốc bật trong khoảng thời gian 24 h, (h)
D.3.4.3 Các bộ phận
thay thế - Ảnh hưởng đến TEC
Tổng điện năng tiêu thụ cho làm lạnh đã sửa đổi
(TECR) đối với tủ dùng nối với cả kiểu nén đặt xa và hệ thống làm lạnh kiểu
gián tiếp khi sử dụng các bộ phận thay thế, là tổng của RECR và giá trị được
tính toán lại của điện năng tiêu thụ trực tiếp (DECR) như quy định ở D.3.4.1:
TECR = RECR + DEC (D.11)
D.4 Yêu cầu thông
số đặc trưng tiêu chuẩn
đối với các tủ lạnh bày hàng thương mại lắp tổ ngưng tụ gắn liền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần này nhận dạng các dữ liệu cần thiết để tính toán giá trị
điện năng tiêu thụ riêng hàng ngày (SEC) ở các điều kiện thông số đặc trưng tiêu chuẩn
đối với các tủ lạnh
bày hàng thương mại có các tổ ngưng tụ gắn liền, từ các dữ liệu đo đạc hoặc từ
các dữ liệu tính toán, khi
các bộ phận điện thay thế được áp dụng.
Giá trị SEC được xác định theo công thức
(D.12):
SEC = TEC/TDA [kWh/24h*m2]
(D.12)
Giá trị TDA được tính toán cho mỗi
kiểu (model) tủ theo chỉ dẫn của Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
Đối với các tủ có tổ ngưng tụ gắn liền,
điện tiêu thụ trực tiếp
hàng ngày (DEC) bằng tổng điện năng tiêu thụ hàng ngày (TEC), bởi vì nó bao gồm cả
năng lượng tiêu thụ của máy nén. Điện năng tiêu thụ cho làm lạnh hàng ngày (REC)
không được định nghĩa cho các loại tủ này.
Do đó, DEC được tính bởi:
TEC = DEC [kWh/24h] (D.13)
D.4.2 Đánh giá TEC
Giá trị TEC được ghi lại cho mỗi lần
thử phải là tổng của tất
cả các bộ phận sử dụng điện năng cho bởi công thức (D.14):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo TEC, bao gồm cả năng lượng tiêu thụ
cho máy nén, đơn vị là kW·h trong khoảng thời gian 24 h, tần số máy nén bật/tắt
(on/off) và thời gian chạy tương đối (tỷ số giữa thời gian chạy trên tổng thời gian
của chu kỳ đo trừ đi thời gian xả băng), với tất cả các bộ phận sử dụng điện
năng được lắp đang bật và bao gồm cả năng lượng tiêu thụ do thải nước băng tan
tự động.
CHÚ THÍCH: Nếu, vì lý do kỹ thuật,
quá khó để đo riêng biệt công suất của từng bộ phận, thì có thể sử dụng TEC
được đo trực tiếp hoặc công suất tiêu thụ bởi bất kỳ nhóm các bộ
phận đơn lẻ.
Các giá trị của FEC, LEC, AEC, DFEC và
PEC có thể được đánh
giá bằng sử dụng các công thức tương ứng (D.4), (D.5), (D.6), (D.7) và (D.8).
D.4.3 Đánh giá CEC
Giá trị CEC phải luôn là dữ liệu đo đạc
theo công thức (D.15):
CEC = (Pcpr · tcpr)/1000 (D.15)
trong đó
Pcpr Công suất đầu
vào của máy nén, W (giá trị trung bình đo được
trong thời gian máy nén chạy);
tcpr thời gian
các máy nén bật trong khoảng thời gian 24 h, h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp của các
bộ phận thay thế phải được đo hoặc tính toán từ thông số đặc trưng
ghi trên tấm nhãn của bộ phận
đó. Một thay đổi được tính toán trong việc sử dụng năng lượng cho
bộ phận thay thế có thể được thay
cho việc sử dụng năng lượng của bộ phận được sử dụng trong phép thử năng lượng
tổng.
Điện năng tiêu thụ trực tiếp đã sửa đổi với các bộ
phận thay thế RDEC là tổng của điện
năng tiêu thụ
trực tiếp theo hiệu quả về tốc độ làm lạnh mà nó là một phần của điện năng tiêu
thụ trực tiếp của máy nén của từng bộ phận sử dụng điện, được xác định theo công thức
(D.16):
DECR = DEC + (FECR + LECR
+ AECR + DFECR + PECR) (D.16)
Trong đó giá trị DEC được xác định
theo công thức (D.10) và các giá trị từ các bộ phận thay thế FECR, LECR, AECR,
DFECR và PECR có thể được tính theo các công thức sau:
FECR = (Pf · tf · COPic)/1000
[kWh/24h]
(D.17)
LECR = (Pli · tli ·
COPic)/1000
[kWh/24h]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AECR = (Pai · ta · COPic)/1000
[kWh/24h]
(D.19)
DFECR = (Pd · td ·
COPic)/1000
[kWh/24h]
(D.20)
PECR = (Pc · tc ·
COPic)/1000
[kWh/24h]
(D.21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
COPic = 3,08 · e(35·0,024·θmrun)/tc (D.22)
Trong đó
tc là trung bình cộng của
nhiệt độ ngưng tụ-bão hòa xác định
từ áp suất
ngưng tụ theo bảng tính chất hơi
bão hòa của môi chất lạnh sử
dụng, trong suốt thời gian chạy trun, °C.
Các giá trị COP điển
hình cho các máy nén kiểu pittông dùng trong tủ có tổ ngưng tụ gắn liền ở các điều kiện
vận hành tham chiếu θmrun = - 10°C (lạnh),
θmrun = - 35 °C
(đông), tc = 35 °C là:
COPic = 1,3 cho tủ
đông;
COPic = 2,3 cho tủ
lạnh.
CHÚ THÍCH: Các giá trị COP này, điển hình cho
máy nén kiểu pittông có thể được sử dụng
khi khó đo trực tiếp θmrun do mạch làm
lạnh kín không có các van dịch vụ để nối với bộ chuyển đổi áp suất.
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] EN 614-1, Safety of machinery - Ergonomic
design principles - Part 1: Terminology and general principles (An toàn máy - Các nguyên tắc
thiết kế ecgônômic -
Phần 1: Thuật ngữ và các nguyên tắc chung).
[3] EN 12830, Temperature recorders for the
transport, storage and distribution of chilled, frozen,
deep-frozen/quick-frozen food and ice cream - Tests, performance, suitability
(Các bộ ghi nhiệt độ cho vận chuyển, bảo quản và phân phối thực
phẩm và kem được làm lạnh, đông, đông sâu/đông nhanh - Các thử
nghiệm, tính năng, tính thích hợp).