TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13140:2020
ISO 22041:2019
TỦ
VÀ QUẦY BẢO QUẢN LẠNH CHUYÊN DỤNG - TÍNH NĂNG VÀ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Refrigerated
storage cabinets and counters for professional use - Performance and energy
consumption
Lời nói đầu
TCVN 13140:2020 hoàn toàn tương đương
với ISO 22041:2019.
TCVN 13140:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Refrigerated
storage cabinets and counters for professional use - Performance and energy
consumption
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
dùng cho việc kiểm tra xác nhận tính năng và tiêu thụ năng lượng của các tủ và
quầy bảo quản lạnh chuyên dụng sử dụng trong bếp thương mại, bệnh viện, căng tin,
các khu vực chuẩn bị của quán bar, tiệm bánh, cửa hàng kem, phục vụ ăn uống
trong tổ chức, cơ quan và các khu vực chuyên dụng tương tự.
Các thiết bị thuộc phạm vi trong tiêu
chuẩn này là dùng để bảo quản thực phẩm. Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện
thử và các phương pháp kiểm tra để đảm bảo rằng các yêu cầu đã được đáp ứng, cũng
như sự phân loại các tủ và quầy, ghi nhãn và danh mục các đặc tính của chúng do
nhà sản xuất công bố.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- Tủ lạnh sử dụng để trực tiếp bán thực phẩm;
- Tủ thực hiện chế biến thức ăn và không
chỉ có chức năng lưu trữ (ví dụ như các tủ làm bánh có thể làm lạnh, làm nóng
và tạo ẩm);
- Tủ có dàn ngưng được làm mát bằng nước;
- Thiết bị lạnh có tổ ngưng tụ đặt xa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tủ dành riêng cho việc bảo quản các loại thực
phẩm cụ thể (như thịt tươi, cá tươi, ...) hoạt động ở nhiệt độ khác so với các
giá trị quy định trong Bảng 1;
- Tủ đông kiểu rương;
- Thiết bị lạnh dành cho hoạt động bình thường
trong thời gian ngắn/không liên tục trong cả ngày;
- Tủ âm tường;
- Tủ kiểu roll-in;
- Tủ kiểu pass-through;
- Tủ kem.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Tủ bảo quản lạnh
(refrigerated storage cabinet)
Tủ được làm lạnh bởi một hệ thống lạnh
gắn liền, cho phép chứa thực phẩm đã được làm lạnh và đông duy trì trong giới hạn
nhiệt độ đã định.
CHÚ THÍCH: Tủ bảo quản
lạnh được cung cấp với:
- Cửa trong suốt: cửa có phần trong suốt nhiều
hơn 20 % diện tích bề mặt cửa;
- Cửa đặc: cửa có phần trong suốt ít hơn 20 %
diện tích bề mặt cửa.
3.1.1
Tủ đứng (vertical cabinet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Tủ quầy (counter cabinet)
Tủ bảo quản lạnh (3.1), có
chiều cao toàn bộ nhỏ hơn 1050 mm, với một hoặc nhiều cửa trước hoặc ngăn kéo
tiếp cận vào cùng một ngăn tủ.
3.1.3
Tủ kiểu roll-in (roll-in
cabinet)
Tủ lạnh được chất đồ bằng các xe đẩy
có giá và được thiết kế để đưa vào trong ngăn tủ theo cách đó.
3.1.4
Tủ kiểu pass-through
(pass-through cabinet)
Tủ lạnh có thể tiếp cận vào từ cả hai
phía.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ bán chuyên dụng hoặc tải nhẹ
(semi-professional or light duty cabinet)
Tủ lạnh mà phép đo tiêu thụ năng lượng
và khả năng duy trì nhiệt độ trong ngăn được kiểm tra xác nhận khi được thử
nghiệm ở phòng thử cấp khí hậu 3.
3.1.6
Tủ tải thường (normal duty
cabinet)
Tủ lạnh mà phép đo tiêu thụ năng lượng và khả
năng duy trì nhiệt độ trong ngăn được kiểm tra xác nhận khi được thử nghiệm ở phòng thử cấp
khí hậu 4.
3.1.7
Tủ tải nặng (heavy duty cabinet)
Tủ lạnh mà việc kiểm tra xác nhận khả
năng duy trì nhiệt độ trong ngăn được thực hiện khi được thử nghiệm ở cấp khí hậu
phòng thử 5 và phép đo tiêu thụ năng lượng được kiểm tra xác nhận khi được thử nghiệm ở phòng thử cấp
khí hậu 4.
3.1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lạnh mà không có quạt bên
trong tủ, hoặc hệ thống trong đó người sử dụng có thể tắt quạt đi.
3.1.9
Tủ âm tường (built-in
cabinet)
Tủ bảo quản lạnh (3.1), dự định
lắp trong một hốc tường đã được chuẩn bị hoặc vị trí tương tự và đòi hỏi hoàn
thiện nội thất.
3.1.10
Tủ mát (refrigerator)
Thiết bị lạnh để bảo quản thực phẩm đã
được làm lạnh ở nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ của cấp M1.
3.1.11
Tủ đông (freezer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.12
Tủ lạnh kết hợp (combined
refrigerated cabinet)
Tủ lạnh có các nhiệt độ khác nhau dành
cho các thực phẩm đã được làm lạnh và/hoặc đã được kết đông trong các ngăn
riêng của cùng một tủ.
3.1.13
Tủ lạnh đa dụng (multi use
refrigerated cabinet)
Tủ lạnh hoặc ngăn riêng của cùng một tủ
có thể được đặt
ở các nhiệt độ khác nhau dùng cho các thực phẩm đã được làm lạnh hoặc đã được kết
đông.
3.1.14
Tủ kem (ice cream freezer)
Tủ lạnh kín nằm ngang dùng để bảo quản
và/hoặc trưng bày và bán kem đóng gói sẵn, mà người tiêu dùng lấy kem bằng cách
mở nắp tủ (đặc
hoặc trong suốt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bếp thương mại (commercial
kitchen)
Khu vực trong các cơ sở thương mại tại
đó chế biến và bảo quản thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Khu vực này cũng bao gồm khu vực
quầy trong quán bar.
3.3
Kích thước bao ngoài (overall
external dimentions)
Các kích thước của khối hộp đứng được
bao bởi chiều dài,
chiều sâu và chiều cao của tủ, bao gồm cả các phụ tùng, phụ kiện nhô ra của nó.
3.4
Dung tích hữu ích (net volume)
Dung tích chứa thực phẩm trong giới hạn
chất tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá (shelf)
Bề mặt, không bao gồm sàn đáy, trên đó
bảo quản đồ.
3.6
Cữ giá (shelf sham)
Bộ phận dùng để giới hạn sự chất tải của
bề mặt giá.
3.7
Diện tích giá (shelf area)
Diện tích được xác định bởi các kích
thước bên ngoài của giá (3.5) hoặc các kích thước bên trong của mặt sàn ngăn
kéo.
CHÚ THÍCH 1: Diện tích giá sử dụng để
tính toán dung tích khác với diện tích chất tải các gói như cho trong 5.3.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Giới hạn chất tải (load limit)
Bề mặt biên (từng bộ phận của tủ) gồm
có một hoặc nhiều mặt phẳng, trong phạm vi đó thực phẩm có thể được chất lên.
3.9
Đường giới hạn chất tải (load limit
line)
Đường biên được đánh dấu bền lâu để biểu
thị giới hạn của bề mặt chất tải.
3.10
Điều kiện vận hành (operating
conditions)
Điều kiện tồn tại khi tủ, bao gồm tất
cả các phụ kiện đã được lắp đặt cố định vào theo khuyến nghị của nhà sản xuất
và sẵn sàng cho sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Xả băng (defrosting)
Sự loại bỏ băng, tuyết và nước đá khỏi
tủ lạnh.
3.11.1
Xả băng tự động (automatic
defrosting)
Xả băng (3.11) trong đó
không cần đến sự tác động của người sử dụng để kích hoạt việc loại bỏ băng tuyết
tích tụ và để khôi phục hoạt động bình thường của tủ.
CHÚ THÍCH: Xả băng tự động bao gồm việc
thải nước băng tan tự động.
3.11.2
Xả băng bán tự động (semi-automatic
defrosting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xả băng bán tự động bao gồm
việc thải nước băng tan tự động hoặc đòi hỏi phải thải nước băng tan bằng tay.
3.11.3
Xả băng bằng tay (manual
defrosting)
Xả băng (3.11) trong đó cần
có sự tác động của người sử dụng để kích hoạt việc loại bỏ băng tuyết tích tụ và việc
khôi phục hoạt động bình thường đòi hỏi phải có thêm tác động của người sử dụng.
CHÚ THÍCH: Xả băng bằng tay bao gồm việc
thải nước băng tan tự động hoặc đòi hỏi phải thải nước băng tan bằng tay.
3.12
Thải nước băng tan (defrost
water removal)
Quá trình trong đó nước băng tan được
loại bỏ khỏi tủ lạnh.
3.12.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thải và/hoặc làm bay hơi nước băng tan
mà không yêu cầu bất cứ tác động nào của người sử dụng.
3.12.2
Thải nước băng tan bằng tay (manual
removal of defrost water)
Thải nước băng tan yêu cầu phải có tác
động của người sử dụng.
3.13
Tổ ngưng tụ (condensing unit)
Tổ hợp của một hoặc nhiều máy nén, dàn
ngưng và bình chứa lỏng (khi có yêu cầu) và
các phụ tùng, phụ kiện thông thường.
3.14
Hệ thống lạnh kiểu nén
(compression-type refrigerating system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Hệ thống lạnh kiểu gián tiếp
(indirect-type refrigerating system)
Hệ thống trong đó hệ thống tuần hoàn
môi chất lạnh thứ cấp (chất tải lạnh) được lắp đặt ở giữa hệ thống
lạnh trung tâm và tủ lạnh.
3.16
Sấy khung cửa (frame heating)
Hệ thống để chống sự ngưng tụ trên
bề mặt của khung cửa và sự
kết đông của miếng đệm của tủ lạnh.
3.17
Tiêu thụ năng lượng, E24h (energy
consumption, E24h)
Tiêu thụ điện năng của tủ lạnh tính bằng
kWh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gói M (M-package)
Gói thử được gắn một cảm biến đo nhiệt
độ ở tâm hình học của nó.
3.19
Cấp nhiệt độ của gói M (M-package
temperature class)
Sự phân loại nhiệt độ của gói M
(3.18) theo các nhiệt độ của các gói M trong phép thử nhiệt độ.
3.20
Cấp khí hậu (climate class)
Sự phân loại khí hậu của phòng thử
theo nhiệt độ bầu khô và độ ẩm tương đối.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận có thể kéo ra vào để bảo quản
thức ăn, không để ở vị trí phía
sau cửa và tiếp cận được trực tiếp từ mặt trước của tủ.
3.22
Khoang tủ (cabinet section)
Phần thẳng đứng của một ngăn tủ chứa một
hoặc nhiều cửa hoặc ngăn kéo (3.21) được đặt chồng lên nhau.
4 Yêu cầu
4.1 Thoát nước
ngưng
Khi lắp các ống tiêu thoát, các khay hứng
nước nhỏ giọt hoặc các khay hứng bốc hơi thì chúng phải có đủ dung tích để
tránh sự chảy tràn tức thì trong khoảng thời gian thử nghiệm ở 5.3.3.6.1 và bất
kỳ khi nào có liên quan
(như trong trường hợp làm sạch bằng tay), phải đưa ra các hướng dẫn cụ thể về
cách tiếp cận vào và làm sạch chúng.
4.2 Đặc tính vận
hành
4.2.1 Phân loại
theo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các
cấp nhiệt độ của gói M
Cấp
Nhiệt độ
cao nhất, θah của gói M ấm nhất thấp hơn
hoặc bằng (xem Hình 11)
Nhiệt độ thấp
nhất, θb của gói M lạnh nhất cao hơn hoặc bằng (xem Hình 11)
Nhiệt độ thấp
nhất, θal của
gói M ấm nhất thấp hơn hoặc bằng (xem Hình 11)
°C
L1
- 15
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M1
+ 5
- 1
-
4.2.2 Xả băng
Các phương pháp xả băng đã đề xuất (tự
động hoặc bằng tay) không được ảnh hưởng đến các yêu cầu về nhiệt độ (xem
5.3.4).
4.2.3 Tiêu thụ năng
lượng
Tiêu thụ năng lượng (E24h) phải được
đo trong toàn bộ một khoảng thời gian 24 h theo các điều kiện và phương pháp thử quy định
trong 5.3.5.
Tiêu thụ năng lượng phải được biểu thị
bằng kWh/24h, làm tròn đến hai chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy định
chung
Khi các đặc tính của một tủ cần được
kiểm tra xác nhận, tất cả các phép thử và kiểm tra phải được áp dụng cho một tủ
và chính tủ đó. Cũng có
thể thực hiện các phép thử và kiểm tra này một cách riêng lẻ dùng cho việc
nghiên cứu một đặc tính cụ thể.
Các ngăn của một tủ lạnh kết hợp mà
không dự định để bảo quản thực phẩm thì không phải là đối tượng cho các phép thử
và kiểm tra của tiêu chuẩn này.
Bảng 2 liệt kê các phép thử và kiểm
tra.
Bảng 2 - Tóm
tắt thử nghiệm
Phép thử và
kiểm tra
Phương pháp
thử
Phòng thử
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phòng
thử (xem 5.3)
Xả băng
4.2.2
Tiêu thụ năng lượng
5.3.5
Tính toán dung tích hữu ích
6.1
Bên ngoài
phòng thử (xem 5.2)
5.2 Phép thử
bên ngoài phòng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo phải được thực hiện với tủ
không chạy nhưng được đặt ở nơi có nhiệt độ được duy trì giữa 16 °C và 30 °C.
Nếu tủ gồm có cả kích nâng, các con
lăn, chân hoặc bộ phận khác lắp cố định dùng để điều chỉnh chiều cao, chúng được
tính đến trong phép đo chiều cao của tủ. Chiều cao đối với quầy không được bao gồm
phần nóc làm việc.
5.3 Phép thử
trong phòng thử
5.3.1 Quy định
chung
Các phép thử có thể được thực hiện
trong phòng thử giải quyết phép đo các đặc tính sau:
- Nhiệt độ và xả băng;
- Tiêu thụ năng lượng.
5.3.2 Điều
kiện thử nghiệm
5.3.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2 Phòng thử -
Thiết kế chung, tường, sàn và nhiệt bức xạ
Phòng thử phải là một không gian hình
hộp. Các tường của phòng phải cách nhiệt.
Các kích thước nhỏ nhất của phòng thử
phải sao cho tạo các khoảng trống ít nhất là 0,5 m phía trên nóc tủ, 1 m về
phía điểm đo khí hậu, 0,5 m về phía đối diện và 1,5 m về phía mặt trước tủ với
các cửa ở vị trí đóng (xem Hình
4).
Nên sử dụng mức cách nhiệt tối thiểu
tương đương với lớp bọt Polyurethane cứng dày 60 mm (λ= 0,03 W/m K) để xây dựng
phòng thử.
Sàn phải được làm bằng bê tông hoặc vật
liệu chịu nhiệt tương đương và/hoặc phải được cách nhiệt đủ để bảo đảm cho các
điều kiện khí hậu bên ngoài không ảnh hưởng đến nhiệt độ của sàn.
Phải lắp đèn chiếu sáng để duy trì cường
độ sáng (600 ± 100) Ix được đo ở độ cao 1 m tính từ sàn và phải có sự chiếu sáng liên tục
trong khoảng thời gian thử.
Các tường, trần và bất cứ vách ngăn
nào của phòng dùng cho việc thử nghiệm tủ lạnh phải có độ phát xạ nằm giữa 0,9
và 1 ở 25 °C.
5.3.2.3 Xác định khí
hậu của phòng thử
5.3.2.3.1 Cấp khí hậu của
phòng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử, phòng thử phải có
khả năng duy trì các giá trị nhiệt độ và độ ẩm trong phạm vi sai lệch ± 1 °C với
nhiệt độ và ± 5 đơn vị với trị số độ ẩm tương đối tính bằng phần trăm tại các điểm
đo khí hậu quy định.
Bảng 3 - Các cấp khí hậu
Cấp khí hậu
phòng thử
Nhiệt độ bầu
khô
°C
Độ ẩm tương
đối
%
Điểm sương
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/kg
3
25
60
16,7
12,0
4
30
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,8
5
40
40
23,9
18,8
CHÚ THÍCH: Khối lượng hơi nước trong
không khí khô là một trong các điểm chính ảnh hưởng đến tính năng và
tiêu thụ năng lượng của tủ.
5.3.2.3.2 Điểm đo khí
hậu
Điểm đo khí hậu phải được đặt trong
dòng không khí phòng thử, cách tủ 500 mm về phía ngược dòng (nghĩa là về phía cấp
không khí cho tủ), thẳng hàng
với mặt trước của tủ tại độ cao bằng một nửa chiều cao tủ (bao gồm cả chân và bộ
phận cố định tủ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng không khí ấm từ dàn ngưng phải được
ngăn cản tránh làm ảnh hưởng đến nhiệt độ tại điểm đo bằng các bộ phận làm lệch
dòng khí hoặc bằng các phương tiện thích hợp khác.
Vị trí và kiểu bộ phận làm lệch dòng
khí nếu có phải được biểu thị. Thông tin này được nêu trong Phụ lục A.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 đường đo khí hậu
H chiều cao toàn bộ của tủ bao gồm cả
chân hoặc bánh xe
J góc mở cửa tủ trong khi thử
(≥ 60°)
e, f, g các điểm
đo khí hậu để phát hiện dòng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k điểm đo khí hậu để phát
hiện nhiệt độ và độ ẩm
Hình 1 - Các
điểm đo môi trường xung quanh trong buồng khí hậu
5.3.2.3.3 Gradient nhiệt
độ
Gradient nhiệt độ phải được đo với tủ
đang hoạt động trong phòng thử và với các cửa và ngăn kéo đóng. Các nhiệt độ phải
được đo trên một đường thẳng đứng đi qua điểm đo khí hậu. Gradient nhiệt độ không
được vượt quá 2 °C/m và không được có độ chênh nhiều hơn 6 °C trong các phép đo
được thực hiện giữa các điểm phía trên sàn 150 mm và phía dưới trần 150 mm.
5.3.2.4 Đặc tính của
các gói thử
Khi thực hiện các phép thử, phải sử dụng
các gói thử có dạng khối hộp cứng; kích thước và khối lượng của các gói thử,
bao gồm cả bao gói của chúng, phải như quy định trong Bảng 4.
Dung sai cho các gói thử mới phải là:
- ± 2 mm cho các kích thước dài 25 mm đến 50
mm,
- ± 4 mm cho các kích thước dài 100 mm đến 200
mm, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi gói thử phải có vật liệu
điền đầy (độn) và lớp bao gói. Vật liệu điền đầy chứa trong mỗi 1 000 g:
- 230,0 g oxyethylmethylcellulose ± 1 g;
- 764,2 g nước ± 1 g;
- 5,0 g natri clorua ± 0,1 g;
- 0,8 g para-chlorometa-cresol ±0,1 g.
Điểm kết đông của vật liệu này là - 1
°C (đặc tính nhiệt của nó tương ứng với đặc tính nhiệt của thịt bò nạc). Giá trị
entanpy 285 kJ/kg phải
tương ứng với nhiệt độ (-1 ± 0,5) °C (xem Hình 2, Bảng 5 và Bảng 6).
Nên bổ sung đến 4 % nước để bù cho sự
bay hơi trong quá trình chuẩn bị vật liệu điền đầy.
Bàng 4 - Kích
thước và khối lượng của gói thử
Kích thước
(cao
x rộng x dài)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
g
50 x 100 x 100
500
50 x 100 x 200
1000
Các gói sau có thể được sử dụng làm
gói điền đầy để hoàn thành việc chất tải cho tủ:
25 x 100 x 200
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
25 x 50 x 100
125
37,5 x 100 x 100
375
Mỗi gói thử phải được bọc trong một tờ
chất dẻo sáng màu hoặc bất kỳ vật liệu thích hợp nào khác có tính
chất như vậy sao cho trao đổi hơi ẩm với môi trường xung quanh là không đáng kể.
Tổng độ dày tối đa là 1,0 mm. Sau khi điền đầy tờ bao gói này phải được
làm kín.
Sự tương ứng của thành phần vật liệu của
các gói với các đặc
tính nêu trên nên được nhà cung cấp hoặc phòng thử nghiệm độc lập chứng nhận.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y entanpy riêng, kJ/kg
A ∆σ = (1 ± 0,5) °C
B k = (3,7 ± 0,4) kJ x (kg x K) -1
C k = (2 ± 0,2) kJ x (kg X K) -1
Hình 2 - Các
đặc tính nhiệt của gói thử
Bảng 5 - Nhiệt
độ và entanpy riêng của các gói thử
Nhiệt độ
°C
Entanpy
riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 40
0
- 30
19
- 25
28
- 20
39
- 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 16
49
- 14
55
- 12
63
- 10
73
- 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 8
85
- 7
93
- 6
102
- 5
114
- 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3
152
- 2
194
- 1
285
0
297
+ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 20
371
Bảng 6 - Nhiệt
độ và độ tăng entanpy riêng của các gói thử
Dải nhiệt độ
°C
Độ tăng của
entanpy riêng
kJ/kg
- 30 đến -
20
20 ± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37 ± 4
- 30 đến +
20
352 ± 7
5.3.2.5 Các gói M
Một số gói 500 g (50 mm x 100 mm x 100 mm) quy
định trong 5.3.2.4 phải được trang bị để đo nhiệt độ, bằng cách gắn cảm biến
nhiệt độ ở tâm hình học của các gói và tiếp xúc trực tiếp với vật liệu điền đầy
(xem Hình 3).
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng cảm biến được nhét
vào ống bọc, nhưng cảm biến và ống bọc này được hiệu chuẩn thành một thực thể
duy nhất.
Đường kính của dây cáp cảm biến tối đa
là 3 mm và đường
kính của cảm biến tối đa là 5 mm.
Nếu các cảm biến gồm có nhiều hơn một
dây thì tổng tiết diện của các dây và phần cách nhiệt phải được tính toán và phải
nhỏ hơn 7,1 mm2.
Vật liệu cách nhiệt của dây dẫn cảm biến
phải ngập trong gói M tối thiểu
15 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 3 - Gói M
5.3.2.6 Tuổi thọ của
các gói thử
Do tần suất sử dụng và áp lực chất tải,
gói thử có thể
thay đổi về kích thước và khối lượng. Tất cả các gói thử phải được kiểm tra
hàng năm để tuân theo các dung sai tuổi thọ sau:
a) Tổn thất khối lượng: - 5 %.
b) Trên lớp bao gói: không có lỗ nhìn
thấy được.
c) Thay đổi về các kích thước dài:
1) ±4 mm đối với các kích thước từ 25
mm đến 50 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một gói thử được tìm thấy vượt
quá một trong các dung sai này thì phải được thay thế.
5.3.2.7 Dụng cụ, thiết
bị đo và độ chính xác đo
Tất cả các phép đo phải được thực hiện
với các dụng cụ đo đã được hiệu
chuẩn. Phải đáp ứng các độ chính xác đo sau:
- Các phép đo nhiệt độ phải được thực hiện tới
độ chính xác ± 0,8 °C. Các nhiệt độ khí hậu phải được đo bằng các cảm biến được
lắp ở tâm của các hình trụ bằng đồng đặc mạ thiếc hoặc bằng hợp kim đồng-kẽm có
khối lượng 25 g ± 1 g và có diện tích ngoài nhỏ nhất (đường kính = chiều cao =
xấp xỉ 12,5 mm).
- Thông lượng sáng trên một mét vuông phải được
đo tới độ chính xác 10 %.
- Độ ẩm tương đối phải được đo tới độ chính xác
± 3 đơn vị.
- Tiêu thụ năng lượng phải được đo tới độ chính
xác 2 % (xem 5.3.5).
- Vận tốc không khí phải được đo bằng dụng cụ
kiểu dùng cho phòng thử nghiệm với độ chính xác 10 % hoặc ± 0,03 m/s, lấy giá
trị nào lớn hơn, và với độ nhạy nhỏ nhất 0,03 m/s trong dải từ 0 m/s đến 1,5
m/s trong dòng không khí nằm ngang ở nhiệt độ của cấp môi trường đã lựa chọn.
- Các phép đo khoảng thời gian phải được thực
hiện tới độ chính xác ít nhất là 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.8 Thay thế khác
cho các gói thử điền đầy
Có thể sử dụng các gói thử điền đầy
thay thế khác có các kích thước được thể hiện trong Bảng 4 và khối lượng riêng
(480 ± 80) kg/m3, trừ các hàng (xem 5.3.3.3.1) và các cột có chứa
các gói M, xem Hình 8.
Gói thử này có thể là một hộp được làm
bằng chất dẻo có khối lượng riêng bất kỳ và chiều dày danh nghĩa 1 mm. Không được
sử dụng vật liệu xenlulô hoặc vật liệu bọt. Hộp này không được tạo thành bất cứ
phần nhô ra nào có thể gây ra sự chia tách theo phương thẳng đứng của các gói
thử trong một chồng. Các mặt đối diện phải rất song song và gờ phải được giảm tới
mức tối thiểu có thể được. Các đường may hoặc mối nối của hộp không được tạo ra
các phần nhô ra đủ để gây ra các khe hở không khí đáng kể giữa các gói liền kề.
Các chất chứa trong hộp phải là nước chứa
0,08 % para-chlorometa-cresol và 0,5 % natri clorua, ngậm trong vật vật liệu xốp
như bọt biển tự nhiên, bọt chất dẻo hoặc bọt xenlulô.
5.3.3 Chuẩn
bị tủ thử
5.3.3.1 Lựa chọn tủ,
lắp đặt và bố trí vị trí trong phòng thử
Mỗi tủ lạnh dự định được thử, trừ nguyên
mẫu ban đầu, phải được lựa chọn từ kho chứa hoặc từ sản xuất hàng ngày và phải
đại diện cho kết cấu và điều chỉnh.
Tủ, bao gồm cả tất cả các bộ phận cấu thành cần
cho hoạt động bình thường, phải được lắp ráp, cài đặt và bố trí như được lắp đặt
trong sử dụng đến chừng mực có thể thực hiện và phù hợp với hướng dẫn của nhà sản
xuất. Tất cả các phụ tùng, phụ kiện được lắp cố định cần cho sử dụng bình thường
phải ở đúng tại các
vị trí tương ứng của chúng.
Tủ phải được đặt dựa vào một thành tường
của phòng thử hoặc một vách ngăn thẳng đứng với độ phát xạ nằm giữa 0,9 và 1 ở 25 °C có chiều dài ít
nhất 1 m về phía điểm đo khí hậu, 0,5 m về phía đối diện và cao hơn tủ được thử
ít nhất 0,5 m ở khoảng cách so với mặt sau tủ một khoảng như quy định trong hướng
dẫn sử dụng (xem Hình 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 vách ngăn thẳng đứng (nếu được sử dụng)
thay cho tường
dp khoảng hở giữa tường sau
của phòng thử hoặc vách ngăn thẳng đứng do nhà sản xuất quy định (nếu được sử dụng)
A kích thước nhỏ nhất từ tường bên của
phòng thử
B kích thước nhỏ nhất từ tường mặt
trước của phòng thử
C kích thước nhỏ nhất từ tường bên của
phòng thử
D kích thước nhỏ nhất từ trần
Hình 4 - Vị
trí của tủ trong phòng khí hậu
5.3.3.2 Chuyển động của
không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc không khí phải được đo trên đường
thẳng đứng đi qua điểm đo khí hậu với tủ đang chạy và với các cửa hoặc các ngăn
kéo đóng. Vận tốc tại các điểm một phần ba, hai phần ba, ba phần ba của chiều
cao toàn bộ của tủ phải nằm giữa 0,1 m/s và 0,2 m/s.
Hướng của dòng không khí phải sao cho
không khí đi vào tủ khi cửa được mở. Với các tủ lạnh có nhiều cửa, 50 % số cửa
hoặc nhiều hơn phải mở vào hướng để
đón không khí.
5.3.3.3 Chất tải cho
tủ
5.3.3.3.1 Quy định
chung
Tủ phải được chất tải với các gói thử
(xem 5.3.2.4 và 5.3.2.8) và các gói M (xem 5.3.2.5) tới một nửa giới hạn chất
tải, như minh họa trên các Hình 5 đến Hình 8.
Sử dụng các gói thử có khối lượng 1
000 g và 500 g.
Để hoàn thành việc chất tải, sử dụng
các gói thử có kích thước sau (cao x rộng x dài) làm gói điền đầy:
- 25 mm x 100 mm x 200 mm
- 37,5 mm x 100 mm x 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 25 mm x 50 mm x 100 mm
Các gói thử phải được sắp xếp sao cho
tạo thành mức ngang bằng nhau.
Mỗi diện tích giá được làm lạnh phải
được chất tải với các gói thử được sắp xếp sao cho chúng tạo thành các hàng với
chiều dài 200 mm dọc chiều sâu của giá hoặc sàn ngăn kéo hoặc khay chứa của tủ.
Trong trường hợp điều kiện này không thể thực hiện được do kích thước của giá
hoặc sàn ngăn kéo hoặc khay chứa, phải sử dụng các hàng phân bố đều càng gần
200 mm càng tốt.
Phải để một khe hở 25 mm ± 5 mm giữa
các hàng gói. Nếu khe hở này bị giới hạn bởi kết cấu, thì các gói liền kề với
các thành bên sẽ được chất về biên xa nhất của giá (xem các Hình 5, 6 và 7).
Mặt khác khe hở của gói ở biên gần với
các thành phải càng gần bằng 25 mm càng tốt.
Kích thước tính bằng
milimét


a) Giá với
chân đỡ giá dạng chữ “U”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


c) Chân đỡ
giá được gắn liền vào thành, kiểu 1
d) Chân đỡ
giá được gắn liền vào thành, kiểu 2
a) Ví dụ chất
tải các giá rộng 530 mm, nhìn từ mặt trước
Các gói cần được chất vào biên phía
sau và biên phía trước của giá hoặc ngăn kéo của tủ trừ khi việc này bị hạn chế
bởi kết cấu hoặc bởi đường giới hạn chất tải riêng.

b) Ví dụ chất
tải các giá rộng 325 mm, nhìn từ mặt trước
* càng gần 25 mm càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Ví dụ
chất tải các giá, nhìn từ mặt trước
Trong trường hợp với các ngăn kéo, khe
hở của gói ở
biên gần với cạnh bên của khay chứa hoặc của ngăn kéo phải càng gần 25 mm càng
tốt (xem Hình 7).
Kích thước tính bằng milimét


a) Các giá
rộng 325 mm theo chiều sâu
b) Các giá
rộng 325 mm theo chiều rộng


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các giá
rộng 530 mm theo chiều rộng
CHÚ DẪN:
1 các gói điền đầy và tấm ngăn
bằng gỗ
* càng gần 25 mm càng tốt.
** tấm ngăn bằng gỗ.
Hình 6 - Ví dụ chất tải các giá, nhìn từ
trên xuống
Cho phép sử dụng các vách ngăn có chiều
dày xấp xỉ 25 mm để định vị trí các gỏi với điều kiện là chúng có ảnh hưởng nhỏ
nhất đến dòng không khí bình thường và có độ dẫn nhiệt nhỏ nhất.
Theo chiều dài, bất kỳ các khoảng trống
còn lại nào phải được điền đầy bằng các gói thử, theo chiều sâu và theo chiều rộng,
bất kỳ khoảng trống còn lại nào có chiều rộng nhỏ hơn 25 mm phải được điền đầy
bằng các tấm ngăn thẳng đứng bằng gỗ, được đặt ở khoảng giữa dọc theo khoảng trống
giữa hai gói M. Có thể sử dụng hệ thống đỡ không ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt
độ bên trong tủ để đỡ các gói thử hoặc các vật điền đầy.
Trong trường hợp khe hở yêu cầu 25
mm ± 5 mm giữa các hàng gói không thể duy trì được, có thể sử dụng các giá đặc
biệt và hệ thống đỡ không ảnh hưởng đến dạng chất tải và sự phân bổ nhiệt độ
bên trong tủ chỉ cho mục đích của phép thử này. Các giá đặc biệt này không được
xét đến để tính toán dung tích hữu ích như trong 6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao chất tải của các giá được
làm lạnh phải như sau:
a) Đối với các tủ bảo quản lạnh có các
ngăn kéo, chiều cao chất tải phải bằng một nửa chiều cao được xác định
bởi đường giới hạn
chất tải của ngăn kéo, với dung sai
mm (xem Hình 7). Trong trường hợp một
ngăn kéo mà không có sàn để có thể đặt tải ở đó, phải sử dụng khay chứa với các kích thước
tối thiểu và vật liệu do nhà sản xuất công bố.
Ví dụ về chất tải trong trường hợp các
ngăn kéo có dạng cấu hình đặc biệt được cho trên Hình 7.
Kích thước
tính bằng milimét



a) Nhìn từ
mặt trước
b) Nhìn từ
mặt trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



d) Nhìn từ
mặt trước hoặc mặt bên
e) Nhìn từ
mặt bên
f) Nhìn từ mặt bên
CHÚ DẪN:
khu vực không chất tải bằng các gói
thử
Hình 7 - Ví dụ dạng cấu
hình chất tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá thấp nhất phải được đặt ở phần lắp
đặt có sẵn thấp nhất. Các giá còn lại phải được đặt càng cách đều nhau càng tốt.
Chiều cao chất tải phải bằng một nửa khoảng cách giữa các giá hoặc bằng một nửa
khoảng cách đến đường giới hạn chất tải nếu có đường giới hạn chất tải, với
dung
sai
bằng
mm (xem Hình
8).
c) Đối với các tủ bảo quản lạnh có các
giá cố định, chiều cao chất tải phải bằng một nửa khoảng cách giữa các giá, hoặc
bằng một nửa khoảng cách đến đường giới hạn chất tải nếu có đường giới hạn chất
tải, với dung sai bằng
mm
(xem Hình 8).
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN:
1
gói M
2
1 mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 mức
4
3 mức
5
4 mức
6
5 mức (xem hình minh họa chính)

dạng mẫu thể hiện vị trí của gói điền
đầy thay thế khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khoảng cách giữa các giá hoặc giữa
giá trên cùng và giới hạn chất tải
Hình 8 - Ví dụ về
sự phối hợp chất tải cho các tủ đứng
Mặt sàn của tủ có thể được xem như là
giá nếu nó được chỉ định trong hướng dẫn sử dụng là phù hợp để bảo quản thực phẩm.
5.3.3.3.3 Các vị trí của
gói M
Các gói M phải được đặt ở vị trí như
biểu thị trong 5.3.3.3.2 như sau.
Một gói M phải được đặt trên giá tương
ứng với từng góc của tủ. Khi tủ có nhiều hơn một khoang:
a) Trong trường hợp dòng không khí
trong phòng thử đi từ trái sang phải, phải đặt thêm 2 gói M ở các góc bên phải
của mỗi giá bổ sung vào phía phải, nếu chưa có.
b) Trong trường hợp dòng không khí
trong phòng thử đi từ phải sang trái, phải đặt thêm 2 gói M ở các góc bên trái
của mỗi giá bổ sung vào phía trái, nếu chưa có.
Hình 9 thể hiện các ví dụ cho các dạng
cấu hình a) và b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1
dạng cấu hình a) hướng của dòng không khí 
1 dạng cấu hình b)
hướng của dòng không khí
Hình 9 - Ví dụ
về các vị trí của các gói M liên quan đến dòng không khí
Đối với một hoặc hai
giá/ngăn kéo, lớp gói M phải được đặt ở lớp đáy của sàn đáy và ở lớp đỉnh của giá
trên.
Đối với 3 giá/ngăn kéo, mỗi giá/ngăn
kéo phải có một lớp gói
M được đặt như sau:
- Một lớp gói M nằm ở lớp dưới của giá/ngăn kéo
đáy;
- Một lớp gói M nằm ở lớp trên của giá/ngăn kéo
giữa;
- Một lớp gói M nằm ở lớp trên của giá/ngăn kéo
đỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một lớp gói M nằm ở lớp dưới của
giá/ngăn kéo đáy;
- Một lớp gói M nằm ở lớp trên của
giá/ngăn kéo giữa. Nếu số lượng giá/ngăn kéo là chẵn thì giá/ngăn
kéo giữa dưới cùng phải được chọn làm giá/ngăn kéo để đặt các gói M;
- Một lớp gói M nằm ở lớp trên của giá/ngăn
kéo đỉnh (xem Hình 8).
5.3.3.4 Chạy rà (thử)
Tủ phải được vận hành ở các điều kiện
vận hành bình thường với các thông số chỉnh đặt trước bởi nhà sản xuất, việc xả
băng thường lệ theo khuyến nghị phải được tuân theo. Tủ phải được điền đầy các
gói thử và các gói M theo 5.3.3.3 cho các phép thử.
Sau khi chất tải, tủ phải được vận
hành tới khi đạt được các điều kiện ổn định như định nghĩa trong 5.3.3.5. Trong
khi ổn định, phòng thử phải được duy trì ở cấp khí hậu mong muốn như quy định trong Bảng
3, trong khi đó các nhiệt độ của các gói M được ghi lại.
5.3.3.5 Điều kiện ổn định
Tủ được xem là vận hành trong các điều
kiện ổn định nếu trong khoảng thời gian 24 h, nhiệt độ của mỗi gói M trùng khớp
trong phạm vi ± 0,5 °C tại các điểm tương ứng trên đường cong nhiệt độ.
5.3.3.6 Điều kiện thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử phải bắt đầu sau chu kỳ ổn định
tại điểm giữa thời điểm bắt đầu của
hai chu kỳ xả băng, dựa trên hai chu kỳ xả băng trước đó.
Sau đó khoảng thời gian thử phải có độ
dài như sau:
- Hai khoảng 24 h liên tiếp như mô tả trong
5.3.3.6.2 (phối hợp mở các cửa/ngăn kéo).
- Trong 24 h thứ nhất, dữ liệu về nhiệt độ và
năng lượng phải được đo nhưng không được gồm trong tính toán tiêu thụ năng lượng
của tủ.
- Trong 24 h thứ hai, dữ liệu về nhiệt độ và
năng lượng phải được đo và được gồm trong tính toán tiêu thụ năng lượng của tủ.
Đối với các tủ lạnh kết hợp, các điều
kiện vận hành được thực hiện một cách đồng thời đối với tất cả các ngăn.
Các tủ lạnh đa dụng phải được vận hành
hoặc như tủ mát hoặc như
tủ đông.
Khi thử nghiệm các tủ tải nặng ở điều kiện cấp
5, phép thử nhiệt độ phải được tiến hành có áp dụng sự phối hợp mở các cửa/ngăn
kéo.
5.3.3.6.2 Phối hợp mở
các cửa/ngăn kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.6.2.1 Với các tủ
mát kiểu tủ đứng và tủ quầy
Đối với mỗi khoang thẳng đứng, thời
gian mở các cửa hoặc các ngăn kéo ban đầu được thực hiện theo dạng mẫu mô tả
trong 5.3.3.6.3 và phải là 0,30 s mỗi lít dung tích hữu ích của khoang thẳng đứng
với giá trị tối thiểu bằng 60 s và giá trị tối đa bằng 180 s. Tốc độ mở và đóng các
cửa/các ngăn kéo là 1,5 s.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thời gian mở ban đầu là
không giống nhau cho tất cả các khoang thẳng đứng, tổng của các thời gian mở ban đầu của
tất cả các khoang thẳng đứng chia cho số lượng các khoang có thể được áp dụng
cho từng khoang thẳng đứng.
Khi đó đối với từng khoang
thẳng đứng, tổng thời gian mở cho các cửa/các ngăn kéo sẽ là 7 s (1,5 s dùng
cho mở, 4 s giữ nguyên, 1,5 s dùng cho đóng), sáu lần mỗi giờ, trong tổng 12 h; các cửa/các
ngăn kéo được đóng trong thời gian còn lại của khoảng thời gian thử 24 h.
5.3.3.6.2.2 Với các tủ
đông kiểu tủ đứng và tủ quầy
Đối với mỗi khoang thẳng đứng, thời
gian mở các cửa hoặc các ngăn kéo ban đầu được thực hiện theo dạng mẫu mô tả
trong 5.3.3.6.3 và phải là 0,15 s mỗi lít dung tích hữu ích của khoang thẳng đứng
với giá trị tối thiểu bằng 30 s và giá trị tối đa bằng 90 s. Tốc độ mở và đóng
các cửa/các ngăn kéo là 1,5 s.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thời gian mở ban đầu là
không giống nhau cho tất cả các khoang thẳng đứng, tổng của các thời gian mở ban đầu của
tất cả các khoang thẳng đứng chia cho số lượng các khoang có thể được áp dụng
cho từng khoang thẳng đứng.
Khi đó đối với từng khoang
thẳng đứng:
- Bước 1: tổng thời gian mở cho các cửa/các
ngăn kéo sẽ là 7 s (1,5 s dùng cho mở, 4 s giữ nguyên, 1,5 s dùng cho đóng),
sáu lần mỗi giờ, trong tổng 4 h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 3: lặp lại bước 1;
- Bước 4: các cửa/các ngăn kéo được giữ đóng
trong thời gian còn lại của khoảng thời gian 24 h.
5.3.3.6.3 Điều kiện thử
chung cho tất cả các kiểu sản phẩm
Tốc độ mở và đóng phải càng
trơn tru càng tốt.
Từng khoang thẳng đứng phải được mở
theo trình tự theo kế hoạch được thể hiện trên Hình 10.
Đối với nhiều khoang thẳng đứng, trong
thời gian mở cửa ban đầu,
cho phép mở khoang thẳng đứng kế tiếp tối đa 3 s trước khi đóng khoang thẳng đứng
trước đó.
Phải chú ý cẩn thận để đường dẫn của
dây các cảm biến nhiệt độ không gây ra độ ẩm bất thường trong tủ.
Tiếp sau khoảng thời gian mở cửa ban đầu,
các cửa/các ngăn kéo của tủ vẫn phải được
đóng trong 10 min trước khi trình tự mở cửa tiếp đó sẽ được bắt đầu. Ví dụ về sự phối
hợp mở các cửa/các
ngăn kéo được đưa ra như dưới đây:
Bảng 7 - Tủ
có 2 khoang thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian mở cửa/ngăn kéo:
Khoang thẳng đứng 1
0 min
10 min
20 min
v.v
Khoang thẳng đứng 2
5 min
15 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v.v
Bảng 8 - Tủ
có 3 khoang thẳng đứng
Thời gian mở
cửa/ngăn kéo:
Khoang thẳng đứng 1
0 min
10 min
20 min
v.v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 min 20 s
13 min 20 s
23 min 20 s
v.v
Khoang thẳng đứng 3
6 min 40 s
16 min 40 s
26 min 40 s
v.v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian mở cửa/ngăn
kéo:
Khoang thẳng đứng 1
0 min
10 min
20 min
v.v
Khoang thẳng đứng 2
2 min 30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 min 30 s
v.v
Khoang thẳng đứng 3
5 min
15 min
25 min
v.v
Khoang thẳng đứng 4
7 min 30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27 min 30 s
v.v
Bảng 10 - Tủ
có 5 khoang thẳng đứng
Thời gian mở cửa/ngăn
kéo:
Khoang thẳng đứng 1
0 min
10 min
20 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang thẳng đứng 2
2 min
12 min
22 min
v.v
Khoang thẳng đứng 3
4 min
14 min
24 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang thẳng đứng 4
6 min
16 min
26 min
v.v
Khoang thẳng đứng 5
8 min
18 min
28 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 - Tủ
có 6 khoang thẳng đứng
Thời gian mở cửa/ngăn
kéo:
Khoang thẳng đứng 1
0 min
10 min
20 min
v.v
Khoang thẳng đứng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 min 40 s
21 min 40 s
v.v
Khoang thẳng đứng 3
3 min 20 s
13 min 20 s
23 min 20 s
v.v
Khoang thẳng đứng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 min
25 min
v.v
Khoang thẳng đứng 5
6 min 40 s
16 min 40 s
26 min 40 s
v.v
Khoang thẳng đứng 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 min 20 s
28 min 20 s
v.v
Các ngăn kéo phải được mở ở 70 % (+ 5
% - 0 %) chiều sâu của nó hoặc ở khoảng mở tối đa cho phép bởi kết cấu nếu
nhỏ hơn 70 %.
Các cửa phải được mở đến góc 60° (+
30° - 0°) (từ vị trí đã đóng của nó).
Trình tự đã mô tả ở trên phải được
tuân theo có tính đến các
điều sau:
- Trong mỗi khoang thẳng đứng với 2 ngăn kéo,
thì ngăn kéo phía trên phải được đóng.
- Trong mỗi khoang thẳng đứng với nhiều hơn 2
ngăn kéo, thì ngăn kéo trên cùng (được coi là số 1) cùng với các ngăn kéo số lẻ
khác phải được mở đồng thời.
Trong mỗi khoang thẳng đứng với nhiều
hơn một cửa, thì tất cả các cửa phải được mở đồng thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu 1 cửa mỗi khoang - mở cửa [như thể hiện
trên Hình 10 a), khoang 1 ] theo chế độ mở cửa đã quy định.
- Nếu 2 cửa mỗi khoang - mở các cửa 1 và
2 cùng nhau [như thể hiện trên Hình 10 a), khoang 2] theo chế độ mở cửa đã quy
định.
Đối với tủ với các ngăn kéo, các ngăn
kéo trong mỗi khoang phải được mở đồng thời, nghĩa là:
- Nếu 1 ngăn kéo mỗi khoang - mở ngăn kéo 1
[như thể hiện trên Hình 10 b), khoang 1] theo chế độ mở ngăn kéo đã quy định.
- Nếu 2 ngăn kéo mỗi khoang - mở ngăn kéo 1
[như thể hiện trên Hình 10 b), khoang 2] theo chế độ mở ngăn kéo đã quy định.
- Nếu 3 ngăn kéo mỗi khoang - mở các ngăn kéo 1
và 3 [như thể hiện trên Hình 10 b), khoang 3] theo chế độ mở ngăn kéo đã quy định.
- Nếu 4 ngăn kéo mỗi khoang - mở các ngăn kéo 1
và 3 [như thể hiện trên Hình 10 b), khoang 4] theo chế độ mở ngăn kéo đã quy định.
- Nếu 5 ngăn kéo mỗi khoang - mở các ngăn kéo
1, 3 và 5 [như thể hiện trên Hình 10 b), khoang 5] theo chế độ mở ngăn kéo đã
quy định.
- Nếu 6 ngăn kéo mỗi khoang - mở các ngăn kéo
1, 3 và 5 [như thể hiện trên Hình 10 b), khoang 6] theo chế độ mở ngăn kéo đã
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Khoang ở mặt trước của
tủ với số lượng cửa khác nhau ở mỗi khoang

b) Khoang ở mặt trước của
tủ với số lượng ngăn kéo khác nhau ở mỗi khoang
CHÚ DẪN:
1
khoang 1
A
tủ với các cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khoang 2
B
tủ với các ngăn kéo
3
khoang 3

tủ/ngăn kéo được mở đồng thời
4
khoang 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tủ/ngăn kéo còn lại đóng
5
khoang 5
6
khoang 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.7 Chiếu sáng
Nếu tủ được thử có lắp đèn chiếu sáng,
tiến hành các phép thử như sau:
- Chiếu sáng tự động: làm việc tự động;
- Chiếu sáng thủ công (có thể bật/tắt bởi người
sử dụng): ánh sáng được bật lên chỉ trong khoảng thời gian của chu kỳ mở cửa, gồm
cả thời gian mở cửa ban đầu. Ánh sáng được tắt khi các cửa/các ngăn kéo được
đóng lại trong thời gian còn lại của khoảng thời gian thử 24 h.
5.3.3.8 Nguồn điện
cung cấp
Tủ phải được cấp điện ở điện áp và tần
số như ghi trên nhãn danh định. Trong trường hợp biểu thị một dải điện áp hoặc
tần số trên nhãn, thì tủ phải được cấp điện ở các điều kiện cho tiêu thụ năng lượng cao nhất.
Dung sai cho nguồn điện cấp phải là ± 2 % đối với điện áp và ± 1 % đối với tần
số, so với các giá trị danh định được ghi trên nhãn hoặc được công bố dưới hình
thức khác.
5.3.3.9 Thử vài tủ
trong cùng một phòng thử
Nếu thử nghiệm nhiều hơn một tủ trong
cùng một phòng thử, phải có sự bố trí
thích hợp, như sử dụng các vách ngăn để bảo đảm rằng các điều kiện môi trường
xung quanh mỗi tủ là phù hợp với
các yêu cầu thử nghiệm được quy định trong 5.3.2.3.
5.3.4 Thử
nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ phải được bố trí và chất tải phù hợp
với 5.3.2 và 5.3.3, được vận hành phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất ở các
điều kiện thích hợp với cấp khí hậu của phòng thử theo dự định (xem Bảng 3), được
vận hành đến các điều kiện ổn định xác định trong 5.3.3.5 và sau đó được vận
hành trong khoảng thời gian thử, trong quá trình đó phải ghi lại các đại lượng
đo. Chiếu sáng, nếu có, phải được thao tác theo 5.3.3.7.
Tất cả các nhiệt độ được ghi lại ở một khoảng tối
đa bằng 60 s. Các giá trị nhiệt độ đo được phải được làm tròn đến một chữ số thập
phân.
5.3.4.2 Các đường
cong nhiệt độ của các gói M
Từ các nhiệt độ ghi được của các gói M, phải vẽ
các đường cong sau như một hàm số của thời gian:
a) Nhiệt độ của gói M ấm nhất (nghĩa
là gói có nhiệt độ đỉnh cao nhất) (xem Hình 11);
b) Nhiệt độ của gói M lạnh nhất (nghĩa
là gói có nhiệt độ nhỏ
nhất thấp nhất) (xem Hình 11).
Tất cả các nhiệt độ gói M khác phải có
sẵn dùng để tham chiếu, nếu có yêu cầu.
Trong trường hợp các tủ có nhiều cấp
nhiệt độ, các đường cong a) và b) như biểu thị trên Hình 11 phải được chuẩn bị
riêng biệt cho từng cấp nhiệt độ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ Nhiệt độ
θah Nhiệt độ cao nhất của
gói M ấm nhất
θb Nhiệt độ thấp nhất của
gói M lạnh nhất
θal Nhiệt độ thấp
nhất của gói M ẩm nhất
t Thời gian
T Khoảng thời
gian thử
a Đường cong
nhiệt độ của gói M ấm nhất
b Đường cong
nhiệt độ của gói M lạnh nhất
Hình 11 - Các
nhiệt độ của gói M ấm nhất và lạnh nhất (các đường cong a và b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5.1 Điều kiện thử
Tủ phải được bố trí và chất tải phù hợp
với 5.3.2 và 5.3.3, được vận hành phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất ở các điều kiện
thích hợp với cấp khí hậu của phòng thử theo dự định (xem Bảng 3), được vận
hành đến các điều kiện ổn định xác định trong 5.3.3.5 và sau đó được vận hành
trong khoảng thời gian thử theo 5.3.3.6.1, trong quá trình đó phải ghi lại
các đại lượng đo. Chiếu sáng, nếu có, phải được thao tác theo 5.3.37.
Phép thử này phải được thực hiện trong
khi thực hiện phép thử nhiệt độ.
5.3.5.2 Đo năng lượng
Đo tổng năng lượng tiêu thụ trong thời
gian 24 h như xác định trong 5.3.3.6.1 với tất cả các bộ phận sử dụng điện đã lắp
được bật lên và hoạt động ở mức đầu vào tối đa của chúng.
Phép đo phải được thực hiện ít nhất cứ
mỗi 10 s và các giá trị trung bình hoặc tích phân liên quan phải được ghi lại cứ
mỗi khoảng thời gian 1 min.
6 Quy trình thử
6.1 Tính
toán dung tích hữu ích
Dung tích hữu ích (VN) phải được tính
toán bằng tổng của các dung
tích riêng lẻ nhận được như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các ngăn kéo: bằng cách nhân từng diện
tích giá với khoảng cách từ bề mặt chất tải thấp nhất đến giới hạn chất tải của
từng ngăn kéo.
Mỗi dung tích riêng lẻ là hình chiếu
thẳng đứng của diện tích giá đó.
Khi ngăn kéo chỉ có thể sử dụng được
cùng với các khay chứa (không có diện tích giá để đặt thực phẩm), khay chứa lớn
hơn có thể được đổ đầy nước đến giới hạn chất tải. Khối lượng của nước
tính bằng kilôgam bằng dung tích riêng lẻ tính bằng lít.
Từng dung tích riêng lẻ phải được biểu
thị bằng lít, lấy đến hai chữ số thập phân. Dung tích hữu ích phải được làm
tròn đến số thập phân gần nhất.
CHÚ THÍCH: Số lượng các giá được xét đến
và việc định vị trí của chúng nhận được như chỉ ra trong 5.3.3.3.2.
Dung tích hữu ích phải được tính bằng
cách cộng tổng tất cả các dung tích riêng lẻ.
Các phần nhô ra của chân đỡ giá thuộc
kết cấu không được đưa vào tính toán dung tích này (xem Hình 12).
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
b)


c)
d)
CHÚ DẪN:
vùng không đưa vào tính toán dung
tích hữu ích
Hình 12 - Ví
dụ về các vùng được tạo hốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Độ bền
lâu của dấu đường giới hạn chất tải và nhãn mác tủ
Sự tuân thủ được kiểm tra bằng cách kiểm
tra và dùng tay chà xát trong 15 s bằng miếng vải thấm nước và sau đó chà lại
trong 15 s bằng miếng vải thấm tinh dầu mỏ. Tinh dầu mỏ được sử dụng cho phép
thử là hexane dung môi béo. Sau tất cả các phép thử của tiêu chuẩn này,
nhãn mác phải rõ ràng, dễ đọc. Không thể dễ dàng tháo bỏ các nhãn và chúng cũng
không biểu lộ bị uốn quăn.
CHÚ THÍCH: Trong việc xem xét độ bền
lâu của ghi nhãn mác, tác động của việc sử dụng bình thường được tính đến. Ví dụ, ghi dấu
bằng sơn hoặc men, khác với men thủy tinh, trên các khay chứa mà có khả năng được
làm sạch thường xuyên, thì không được xem là bền lâu.
6.3 Các phép
thử bên ngoài phòng thử - Các kích thước dài, diện tích và dung tích
Theo 5.2.
Xem Bảng 12.
Bảng 12 - Các
kích thước dài, diện tích và dung tích
Mô tả
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chữ số
thập phân
Các kích thước bao ngoài khi lắp đặt
L, H, W
mm
0
Dung tích hữu ích đối với từng cấp
nhiệt độ được công bố
VN

1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Điều kiện thử
nghiệm
Theo 5.3.2.
Xem Bảng 13.
Bảng 13 - Các
điều kiện cho các phép thử trong phòng thử
Điều
Mô tả
5.3.2
Tuyên bố rằng phòng thử, các gói thử,
vật liệu điền đầy (chất tải gỗ), các gói M và dụng cụ đo sử dụng là phù hợp với
5.3.2
6.4.2 Chuẩn bị tủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 14 - Chuẩn
bị tủ cho các phép thử trong phòng thử
Điều
Mô tả
Ký hiệu
Đơn vị
5.3.3.1
Vị trí của tủ trong phòng thử sử dụng
trình bày ở Hình 4
A, B, C, D
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tủ dự định được đặt dựa
tường, vị trí của vách thẳng đứng ở mặt sau của tủ
dp
mm
5.3.3.3
Số của hình vẽ theo đó tủ được chất
tải
-
-
5.3.3.4
Phương pháp kiểm soát nhiệt độ, quá
trình xả băng, kết
thúc xả băng, các thông số cài đặt và các vị trí của cảm biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
6.4.3 Thử nhiệt độ
Theo 5.3.4.
Xem Bảng 15.
Bảng 15 - Nhiệt
độ của các gói thử
Điều
Mô tả
Ký hiệu
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường cong nhiệt độ/thời gian của
các gói M ẩm nhất và lạnh nhất và các giá trị cực hạn θah, θb
và, nếu cần thiết, θal và sự phân loại tủ nhận được
θah, θb, θal
°C
6.4.4 Thử tiêu thụ
năng lượng
Theo 5.3.5.
Xem Bảng 16.
Bảng 16 - Thử
tiêu thụ năng lượng
Điều
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
5.3.5.2
Tiêu thụ năng lượng
-
kWh/24h
Thời gian chạy tương đối của tổ máy
nén
-
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng tủ được thử, phải đưa ra
thông tin chung về các kết quả thử cụ thể, sử dụng Bảng 17 dưới đây.
Bảng 17 - Mẫu thông tin
được công bố
Model: [thông tin nhận dạng model mà
thông tin đó liên quan]
Nhiệt độ làm việc
Lạnh/đông/đa dụng
Loại
Đứng/quầy
(nếu có) Tải nặng/tải nhẹ
Môi chất lạnh lỏng: [thông tin để nhận
dạng môi chất lạnh lỏng, bao gồm cả GWP]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Giá trị
Đơn vị
Điện áp nguồn, số pha và tần số
V; ~ và Hz
xxx
Vôn và héc
Tiêu thụ năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x,xx
kWh
Dung tích hữu ích
VN
x,x
lít
Dung tích được làm lạnh (nếu có)
VNRef
x,x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích được kết đông (nếu có)
VNFrz
x,x
lít
Lượng nạp môi chất lạnh
x,xx
kg
Chi tiết liên hệ
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc
đại diện ủy quyền của nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi tủ phải được đánh dấu một hoặc vài
đường giới hạn chất tải lớn nhất bền lâu và nhìn thấy được trên mặt phía trong
tủ. Trong trường hợp với các ngăn kéo mà không thể vượt được giới hạn chất tải
thì không yêu cầu đánh dấu.
Đường giới hạn chất tải phải liên tục
[xem Hình 13 a)], hoặc được lặp lại ở các khoảng [xem Hình 13 b)], để đảm bảo rằng
nó không thể không nhìn thấy được. Các dấu riêng lẻ phải dài ít nhất 50 mm và
phải chứa ít nhất một tam giác đều với kích thước cạnh, d1, nằm trong
phạm vi giữa 5,5 mm và 15 mm (xem Hình 14).
Khi không thể đánh dấu được đường giới
hạn chất tải do thiết kế kết cấu tủ (như các ngăn kéo không có các thành), giới
hạn chất tải phải được chỉ ra trong các hướng dẫn sử dụng.
Kích thước
tính bằng milimét

a) Đường giới
hạn chất tải liên tục

b) Đường giới
hạn chất tải được lặp lại ở các khoảng
a Đường này biểu thị giới hạn chất tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 14 - Các kích
thước của dấu giới hạn chất tải
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin và các phụ tùng, phụ kiện do nhà sản xuất cung
cấp về đặc tính và độ tái lặp của các phép thử
Các hạng mục sau phải được cung cấp:
- Kế hoạch chất tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí và kiểu bộ phận làm lệch dòng khí được
sử dụng cho phép đo của điểm đo khí hậu trong 5.3.2.3.2.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6104 (ISO 5149) (tất cả các
phần), Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường
[2] TCVN 5699-1 (IEC 60335-1), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự- An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
[3] TCVN 5699-2-89 (IEC 60335-2-89), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-89: Yêu cầu cụ thể
đối với thiết bị làm lạnh dùng trong thương mại có khối làm lạnh hoặc máy nén lắp
nền hoặc lắp rời
[4] TCVN 6739 (iSO 817), Môi chất lạnh
- Ký hiệu và phân loại an toàn
[5] ISO 9050, Glass in building -
Determination of light transmittance, solar direct transmittance, total solar
energy transmittance, ultraviolet transmittance and related glazing factors
(Kính trong tòa nhà - Xác định hệ số truyền ánh sáng, hệ số truyền trực tiếp của
mặt trời, tổng hệ số truyền năng lượng mặt trời, hệ số truyền tia cực tím và
các hệ số lắp kính liên quan)
[6] TCVN 9982-1 (ISO 23953-1), Tủ lạnh
bày hàng
- Phần 1: Từ vựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu
5 Điều kiện thử
nghiệm
5.1 Quy định
chung
5.2 Phép thử bên
ngoài phòng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Quy trình thử
6.1 Tính toán
dung tích hữu ích
6.2 Độ bền lâu của
đường giới hạn chất tải và dấu nhãn mác tủ
6.3 Các phép thử bên
ngoài phòng thử - Các kích thước dài, diện tích và dung tích
6.4 Các phép thử
trong phòng thử
7 Mẫu thông tin
được công bố
8 Đánh dấu giới
hạn chất tải
Phụ lục A (Tham khảo) Thông tin và các
phụ tùng, phụ kiện do nhà sản xuất công bố về đặc tính và độ tái lặp của các
phép thử
Thư mục tài liệu tham khảo