TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9898-1:2013
IEC 62391-1:2006
TỤ ĐIỆN HAI LỚP CÓ ĐIỆN DUNG KHÔNG ĐỔI DÙNG TRONG
THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - PHẦN 1: QUI ĐỊNH KỸ THUẬT CHUNG
Fixed
eclectric double-layer capacitors for use in electronic equipment – Part 1:
Generic specification
Lời nói đầu
TCVN 9898-1:2013 hoàn toàn tương
đương với IEC 62391-1:2006;
TCVN 9898-1:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử gia dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fixed
eclectric double-layer capacitors for use in electronic equipment – Part 1:
Generic specification
1. Qui định
chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tụ điện
hai lớp có điện dung không đổi (sau đây gọi là tụ điện) để chủ yếu sử dụng
trong mạch điện một chiều của thiết bị điện trở.
Tiêu chuẩn này thiết lập các thuật
ngữ, qui trình kiểm tra và phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn dùng cho qui định
kỹ thuật từng phần và qui định kỹ thuật cụ thể của linh kiện điện tử để đánh
giá chất lượng hoặc các mục đích khác bất kỳ.
1.2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7699-1:2007 (IEC
60068-1:1988), Thử nghiệm môi trường – Phần 1: Qui định chung và hướng dẫn;
TCVN 7699-2-6:2009 (IEC
60068-2-6:1995), Thử nghiệm môi trường – Phần 2: Các thử nghiệm – Thử nghiệm
Fc: Rung (hình sin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử
nghiệm môi trường – Phần 2-78, Các thử nghiệm – Thử nghiệm TCab: Nóng ẩm, ổn
định.
IEC 60027 (tất cả các phần),
Letter symbols to be used in electrical technology (Ký hiệu bằng chữ sử dụng
trong công nghệ điện).
IEC 60050 (tất cả các phần):
International Electrotechnical Vocabulary (IEV) (Thuật ngữ kỹ thuật điện quốc
tế (IEV)).
IEC 60062, Marking codes for
resistors and capacitors (Mã ghi nhãn dùng cho điện trở và tụ điện).
IEC 60063, Preferred number
series for resistors and capacitors (Dãy số ưu tiên dùng cho điện trở và tụ
điện).
IEC 60068-2-1:19901,
Environmental testing – Part 2: Tests – Tests A: Cold, (1994)) (Thử nghiệm
môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm – Thử nghiệm A: Lạnh, Amendment 1 (1993),
Amendment 2 (1994))
IEC 60068-2-2:19742, Environmental
testing – Part 2: Tests – Tests A: Cold (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các
thử nghiệm – Thử nghiệm B: Nóng khô), Amendment 1 (1993), Amendment 2 (1994).
IEC 60068-2-20:1979,
Environmental testing – Part 2-20: Tests – Test T: Soldering (Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-20: Các thử nghiệm – Thử nghiệm T: Hàn thiếc).
IEC 60068-2-21:1979, Environmental
testing – Part 2-21: Tests – Test U: Robustness of terminations and integral
mounting devices (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-21: Các thử nghiệm – Thử
nghiệm U: Độ cứng vững của các chân và cơ cấu lắp đặt liền khối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60068-2-47:1999, Environmental
testing – Part 2-47: Test methods – Mouting of components, equipment and other
articles for vibration, impact and similar dynamic tests (Thử nghiệm môi trường
– Phần 2-47: Phương pháp thử nghiệm – Lắp đặt linh kiện, thiết bị và các thứ
khác trong thử nghiệm rung, va đập và các thử nghiệm tương tự khác)3.
IEC 60068-2-58:2004, Environmental
testing – Part 2-58: Tests Test Td: Test methods for solderability, resistance
to dissolution of metallization and to soldering heat of surface mounting
devices (SMD) (Thử nghiệm môi trường – Phần 2-58: Các thử nghiệm – Thử nghiệm
Td: Phương pháp thử nghiệm dùng cho thử nghiệm khả năng bám thiếc, chịu hòa tan
của lớp mạ kim loại và khả năng chịu nhiệt hàn thiếc của cơ cấu lắp đặt bề mặt)
IEC 60294:1969, Measurement of
the dimensions of a cylindrical component having two axial terminations (Đo
kích thước các linh kiện hình trụ có hai chân dọc trục).
IEC 60617 (all parts) [DB],
Graphical symbols for diagrams ((tất cả các phần) ký hiệu đồ họa dùng trên sơ
đồ)4.
IEC 60695-11-5: Fire hazard
testing – Part 11-5: Test flames – Needle-flame test method: Apparatus,
confirmatory test arrangement and guidance 2 (Thử nghiệm nguy hiểm cháy – Phần
11-5: Ngọn lửa thử nghiệm – Phương pháp thử nghiệm bằng ngọn lửa hình kim:
Trang thiết bị, bố trí thử nghiệm chứng nhận và hướng dẫn)5
IEC 60717:1981, Method for the
determination of the space required by capacitors and resistors with
unidirectional terminations (Phương pháp xác định không gian đòi hỏi từ các tụ
điện và điện trở có các chân cùng một hướng)
IEC 61760-1:1998, Surface mounting
technology – Part 1: Standard method for the specification of surface
mounting components (SMDs) (Kỹ thuật lắp đặt bề mặt – Phần 1: Phương pháp tiêu
chuẩn dùng cho qui định kỹ thuật của linh kiện lắp đặt bề mặt)
QC001002-3, Rules of procedure –
Part 3: Approval procedures (Nguyên tắc của qui trình – Phần 3: Quy trình
chấp nhận)
ISO 1000:1992, SI units and
recommendation for the use of their multiples and of certain other units (Hệ
đơn vị SI và các khuyến cáo để sử dụng cho các bội số của chúng và các hệ đơn
vị nhất định khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Đơn vị và ký hiệu
Bất cứ khi nào có thể, đơn vị, ký
hiệu đồ họa, ký hiệu bằng chữ cái và thuật ngữ phải lấy từ các tiêu chuẩn dưới
đây:
- IEC 60027
- IEC 60050
- IEC 60617
- ISO 1000
Khi các điều khoản được yêu cầu
thêm chúng phải được bắt nguồn phù hợp với nguyên tắc công bố ở trên.
2.2. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định
nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm linh kiện có cùng đặc điểm
thiết kế và công nghệ chế tạo, cho phép nhóm lại để kiểm tra chấp nhận chất
lượng hoặc kiểm tra sự phù hợp chất lượng. Chúng được đề cập chung bằng một qui
định cụ thể.
CHÚ THÍCH: Các linh kiện được mô tả
trong một số qui định cụ thể, trong một vài trường hợp, có thể được xem như
cùng loại.
2.2.2. Kiểu (style)
Sự chia nhỏ của một loại, chủ yếu
theo kích thước; kiểu có thể có một vài biến thể khác nhau, thường là về cơ
khí.
2.2.3. Hạng (grade)
Thuật ngữ chỉ các đặc tính chung bổ
sung liên quan đến ứng dụng phù hợp của linh kiện chỉ có thể được sử dụng khi
phối hợp với một hoặc nhiều từ khác, (ví dụ như hạng tuổi thọ) mà không là một
chữ hoặc một số.
2.2.4. Họ (của linh kiện
điện tử) (family (of electronic components))
Nhóm các linh kiện điện tử có đặc
tính vật lý đặc biệt và/hoặc thỏa mãn một chức năng xác định.
2.2.5. Nhánh (của linh kiện
điện tử) (subfamily (of electronic components))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6. Tụ điện một chiều (d.c.capacitor)
Tụ điện được thiết kế để chủ yếu
làm việc với điện áp một chiều.
CHÚ THÍCH: Tụ điện một chiều có thể
không thích hợp để sử dụng với các nguồn xoay chiều.
2.2.7. Điện dung danh định (rated
capacitance)
CR
Giá trị điện dung được ấn định cho
tụ điện và thường được chỉ ra trên tụ điện.
2.2.8. Dải nhiệt độ mức (category
temperature range)
Dải nhiệt độ môi trường mà tụ được
thiết kế để làm việc liên tục; dải này được nêu bằng các giới hạn trên và giới
hạn dưới của mức nhiệt độ.
2.2.9. Nhiệt độ mức thấp (lower
category temperature)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.10. Nhiệt độ mức cao (upper
category temperature)
Nhiệt độ môi trường lớn nhất mà tụ
điện được thiết kế để làm việc liên tục.
2.2.11. Nhiệt độ danh định (rated
temperature)
Nhiệt độ môi trường lớn nhất mà tại
đó điện áp danh định có thể đặt liên tục.
2.2.12. Điện áp danh định một
chiều (rated voltage (d.c.))
UR
Giá trị điện áp một chiều lớn nhất
hoặc giá trị đỉnh của điện áp xung có thể đặt liên tục vào tụ tại nhiệt độ bất
kỳ giữa nhiệt độ mức dưới và nhiệt độ danh định.
2.2.13. Điện áp mức (category
voltage)
Uc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.14. Điện áp không phụ thuộc
nhiệt độ (temperature derated voltage)
Điện áp không theo nhiệt độ là điện
áp lớn nhất có thể đặt liên tục vào tụ điện, ở bất kỳ nhiệt độ nào giữa nhiệt
độ danh định và nhiệt độ mức cao.
CHÚ THÍCH: Thông tin về mối quan hệ
điện áp/nhiệt độ ở nhiệt độ nằm trong khoảng nhiệt độ danh định và nhiệt độ mức
trên, nếu áp dụng, cần nêu trong qui định kỹ thuật liên quan.
2.2.15. Tỷ số điện áp đột biến
(surge voltage ratio)
Tỷ số giữa điện áp tức thời lớn
nhất có thể đặt vào các chân của tụ trong thời gian qui định ở nhiệt độ bất kỳ
nào trong dải nhiệt độ mức và điện áp danh định hoặc điện áp không theo nhiệt
độ, nếu có.
CHÚ THÍCH: Phải qui định số lần có
thể đặt điện áp này trong 1h.
2.2.16. Điện áp nhấp nhô danh
định (rated ripple voltage)
Giá trị hiệu dụng của điện áp biến
đổi lớn nhất cho phép ở tần số qui định xếp chồng lên điện áp một chiều, tại đó
tụ điện có thể làm việc liên tục ở nhiệt độ qui định.
CHÚ THÍCH: Tổng điện áp một chiều
và giá trị đỉnh của điện áp xoay chiều đặt vào tụ điện không được vượt quá điện
áp danh định hoặc điện áp không theo nhiệt độ, nếu áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp đặt vào các chân của tụ
ngược với hướng phân cực.
2.2.18. Dòng điện nhấp nhô danh
định (rated ripple current)
Giá trị hiệu dụng của dòng điện
biến đổi lớn nhất cho phép có tần số qui định, tại đó tụ điện có thể làm việc
liên tục ở nhiệt độ qui định.
2.2.19. Hằng số thời gian (time
constant)
Tích số của điện trở trong và điện
dung và thường được biểu thị bằng giây.
2.2.20. Điện trở trong (internal
resistance)
Thể hiện thành phần điện trở trong
mạch nối tiếp tương đương của điện dung và điện trở của một tụ điện, tính bằng
ôm (Ω).
2.2.21. Điện áp rơi IR (IR
drop)
Sụt áp giữa các chân tụ điện được
tạo ra khi bắt đầu phóng điện và là tích số của dòng phóng điện và điện trở
trong của tụ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ tại các điểm nóng nhất
trên bề mặt bên ngoài của nó
CHÚ THÍCH: Các chân tụ điện cũng
được coi là một phần của bề mặt bên ngoài.
2.2.23. Nhiệt độ thấp nhất của
tụ điện (minimum temperature of a capacitor)
Nhiệt độ tại điểm nguội nhất của bề
mặt bên ngoài.
CHÚ THÍCH: Các chân trụ điện cũng
được coi là một phần của bề mặt bên ngoài.
2.2.24. Nhiệt độ bảo quản thấp
nhất (minimum storage temperature)
Nhiệt độ môi trường thấp nhất mà
các tụ điện chịu được trong tình trạng không hoạt động mà không bị hỏng.
2.2.25. Nhiệt độ bảo quản cao
nhất (maximum storage temperature)
Nhiệt độ môi trường cao nhất tương
đương với nhiệt độ mức trên của tụ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến đổi thuận nghịch lớn nhất của
điện dung tạo nên trên toàn dải nhiệt độ cho trước trong phạm vi dải nhiệt độ
mức, thường được thể hiện là tỷ lệ phần trăm của điện dung, quy về nhiệt độ chuẩn
20 oC.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ đặc trưng cho
đặc tính này được áp dụng chủ yếu vào tụ điện trong đó sự thay đổi của điện
dung là một hàm của nhiệt độ, tuyến tính hoặc phi tuyến, không thể biểu diễn
chính xác và tin cậy.
2.2.27. Hỏng nhìn thấy được (visible
damage)
Hỏng nhìn thấy được, làm giảm khả
năng sử dụng đúng mục đích của tụ điện.
2.2.28. Dòng điện rò (leakage
current)
Giá trị dòng điện tính bằng ampe
(A), chạy qua một tụ điện sau khi tụ được nạp trong một thời gian nhất định.
2.2.29. Tự phóng điện (self
discharge)
Điện áp được duy trì trong một
khoảng thời gian nhất định ở tình trạng không tải sau khi tụ được nạp trong
thời gian nhất định.
2.2.30. Độ tăng nhiệt (temperature
rise)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.31. Tụ điện cách điện (insulated
capacitor)
Tụ điện có tất cả các chân có thể
tăng đến điện thế khác so với bất kỳ bề mặt dẫn nào mà vỏ có thể tiếp xúc trong
sử dụng bình thường (nhưng không nhỏ hơn điện áp danh định).
2.2.32. Tụ điện không cách điện (uninsulated
capacitor)
Tụ điện trong đó có một hoặc nhiều
chân của ngăn không thể đạt đến hiệu điện thế (nhưng không nhỏ hơn điện áp danh
định) so với bất kỳ bề mặt dẫn nào mà vỏ có thể tiếp xúc trong sử dụng bình
thường.
2.2.33. Tụ điện lắp đặt bề mặt (surface
mount capacitor)
Tụ điện có điện dung không đổi có
kích cỡ nhỏ và có bản chất hoặc hình dáng các chân được làm phù hợp để sử dụng
trong các mạch lai và trên các tấm mạch in.
2.2.34. Khả năng cháy thụ động (passive
flammability)
Khả năng cháy gây ra do nhiệt từ bên
ngoài linh kiện (ví dụ do ngọn lửa).
2.2.35. Khả năng tự bốc cháy (active
flammability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.36. Phân loại khả năng cháy
thụ động (category of passive flammability)
Việc phân loại khả năng cháy thụ
động được nêu bởi thời gian cháy lâu nhất sau một thời gian qui định từ khi đặt
ngọn lửa.
2.2.37. Khối lượng (mass)
Khối lượng của linh kiện cùng với
tất cả các bộ phận cố định.
2.2.38. Thể tích (volume)
Phần thân linh kiện nhưng không có
các chân của tụ điện.
2.3. Giá trị ưu tiên
2.3.1. Qui định chung
Mỗi quy định kỹ thuật từng phần
phải qui định các giá trị ưu tiên tương ứng với nhánh, đối với điện dung danh
định, xem 2.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị ưu tiên của điện dung
danh định phải được lấy từ dãy qui định trong IEC 60063.
2.4. Ghi nhãn
2.4.1. Qui định chung
Qui định kỹ thuật từng phần phải
chỉ rõ tiêu chí nhận biết và các thông tin khác cần được ghi trên tụ điện
và/hoặc trên bao bì.
Thứ tự ưu tiên để ghi nhãn các tụ
điện nhỏ phải được qui định.
2.4.2. Mã hóa
Khi sử dụng mã hóa giá trị điện
dung, dung sai hoặc thời gian chế tạo, phải sử dụng phương pháp chọn từ IEC
60062.
3. Qui trình
đánh giá chất lượng
3.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Giai đoạn đầu của quá trình
chế tạo
Giai đoạn đầu của quá trình chế tạo
phải được xác định trong qui định kỹ thuật từng phần.
3.3. Linh kiện tương tự về cấu
trúc
Các linh kiện tương tự về cấu trúc
phải được qui định trong qui định kỹ thuật từng phần.
3.4. Công bố phù hợp
Việc công bố phù hợp phải được quy
định trong qui định kỹ thuật từng phần.
3.5. Lịch trình thử nghiệm và
yêu cầu đối với đánh giá ban đầu
Lịch trình thử nghiệm và các yêu
cầu đối với đánh giá ban đầu phải được quy định trong qui định kỹ thuật từng
phần.
4. Qui trình
thử nghiệm và đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui định kỹ thuật từng phần và/hoặc
qui định kỹ thuật cụ thể còn để trống phải chỉ ra các thử nghiệm cần tiến hành,
các phép đo được thực hiện trước và sau mỗi thử nghiệm hoặc nhóm thử nghiệm và
trình tự thực hiện. Các bước của mỗi thử nghiệm phải được thực hiện theo thứ tự
bằng văn bản. Điều kiện đo đối với các phép đo ban đầu và cuối cùng phải giống
nhau.
Nếu các qui định kỹ thuật nằm trong
hệ thống đánh giá chất lượng nào đó các phương pháp khác với phương pháp qui
định trong các tài liệu nêu trên thì phải được mô tả đầy đủ.
Các giới hạn nêu trong tất cả các
qui định kỹ thuật là các giới hạn của giá trị có tính tuyệt đối. Nguyên tắc để
tính đến độ không đảm bảo đo phải được áp dụng (xem Phụ lục C tại Điều 2 của
IEC QC 001002-3).
4.2. Điều kiện khí quyển tiêu
chuẩn
4.2.1. Điều kiện khí quyển tiêu
chuẩn đối với thử nghiệm
Nếu không có qui định nào khác, tất
cả các thử nghiệm và các phép đo phải được thực hiện trong điều kiện khí quyển
tiêu chuẩn dùng cho thử nghiệm như nêu trong 5.3 của TCVN 7699-1 (IEC 60068-1).
- nhiệt độ: 15 oC đến 35
oC;
- độ ẩm tương đối: 25% đến 75%:
- áp suất không khí: 86 kPa đến 106
kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phép đo được thực hiện ở nhiệt
độ khác với nhiệt độ qui định, trong trường hợp cần thiết, các kết quả phải
được hiệu chỉnh theo nhiệt độ qui định. Nhiệt độ môi trường trong quá trình đo
phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm. Trong trường hợp có nghi ngờ, phép đo
phải được lặp lại ở một trong các nhiệt độ trọng tài (như trong 4.2.3) và các
điều kiện khác như được mô tả trong qui định kỹ thuật này.
Khi các thử nghiệm được tiến hành
tuần tự, các phép đo cuối của thử nghiệm này có thể lấy làm phép đo đầu đối với
thử nghiệm kế tiếp.
Trong quá trình đo, các tụ điện
không được để gió lùa, hoặc trực tiếp dưới ánh nắng hoặc các ảnh hưởng khác có
thể dẫn đến sai số.
4.2.2. Điều kiện phục hồi
Nếu không có qui định nào khác,
phục hồi phải đặt trong điều kiện khí quyển tiêu chuẩn dùng cho thử nghiệm (xem
4.2.1).
Nếu phục hồi phải thực hiện trong
điều kiện được khống chế chặt chẽ, thì phải sử dụng điều kiện phục hồi có khống
chế cho trong 5.4.1 của TCVN 7699-1 (IEC 60068-1).
Nếu không có qui định nào khác
trong quy định kỹ thuật liên quan, thì sử dụng khoảng thời gian phục hồi từ 1h
đến 2h.
4.2.3. Điều kiện trọng tài
Với mục đích trọng tài, một trong
các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn đối với thử nghiệm trọng tài được nêu trong
5.2 của IEC 60068-1, được chọn từ các điều kiện cho sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ
oC
Độ
ẩm tương đối
%
Áp
suất không khí
kPa
20
± 1
63
– 67
86
– 106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
– 52
86
– 106
25
± 1
48
– 52
86
– 106
27
± 1
63
– 67
86
– 106
4.2.4. Điều kiện chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ 20 oC;
- áp suất không khí 101,3 kPa.
4.3. Làm khô
Nếu không có qui định nào khác
trong qui định kỹ thuật liên quan, tụ điện phải được giữ trong (96 ± 4) h bằng
cách đặt trong tủ sấy có không khí tuần hoàn có nhiệt độ (55 ± 2) oC
và độ ẩm tương đối không quá 20%.
Sau đó tụ điện phải được làm nguội
trong bình hút ẩm có sử dụng chất hút ẩm phù hợp, như nhôm hoạt tính hoặc
silica gel và được giữ trong đó từ khi chuyển khỏi tủ sấy đến khi bắt đầu tiến
hành các thử nghiệm qui định.
4.4. Kiểm tra bằng mắt và kiểm
tra kích thước
4.4.1. Kiểm tra bằng mắt
Điều kiện, chất lượng tay nghề và
chất lượng bề mặt phải thỏa đáng, khi được kiểm tra bằng mắt.
Nhãn phải rõ ràng khi được kiểm tra
bằng mắt. Nhãn phải phù hợp với các yêu cầu của qui định kỹ thuật cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kích thước được chỉ ra trong
qui định kỹ thuật cụ thể để kiểm tra bằng dưỡng phải được kiểm tra và phải phù
hợp với các giá trị được mô tả trong qui định kỹ thuật cụ thể.
Khi áp dụng, các phép đo phải được
thực hiện phù hợp với IEC 60294 hoặc IEC 60717.
4.4.3. Kích thước (kiểm tra
cụ thể)
Tất cả các kích thước được qui định
trong qui định kỹ thuật cụ thể phải được kiểm tra và phải phù hợp với các giá
trị mô tả.
4.5. Điện dung
4.5.1. Phương pháp phóng dòng
điện không đổi
4.5.1.1. Mạch đo

Hình
1 – Mạch điện dùng cho phương pháp phóng dòng điện không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu trong các tiêu chuẩn riêng
không quy định điện áp một chiều của nguồn dòng/nguồn áp không đổi, thì đặt ở
mức điện áp danh định (UR).
b) Đặt giá trị dòng điện không đổi
của bộ phóng dòng điện không đổi để đạt đến dòng phóng điện quy định trong Bảng
2.
c) Bật công tắc S đến nguồn cung
cấp một chiều, và nếu không có quy định khác tại các tiêu chuẩn riêng, thì điện
áp và nạp điện trong 30 min sau khi nguồn cấp dòng không đổi/nguồn áp không đổi
đạt đến điện áp danh định.
d) Sau khi kết thúc việc nạp trong
30 min, chuyển đổi công tắc S sang phía bộ phóng dòng điện không đổi, và cho
phóng điện với dòng điện không đổi.
e) Nếu không có quy định khác tại
các tiêu chuẩn riêng thì thời gian đo t1 và t2 trong đó
điện áp giữa các chân của tụ điện ở thời gian phóng điện giảm từ U1
đến U2 như thể hiện trên Hình 2 rồi tính giá trị điện dung theo công
thức sau:

Hình
2 – Đặc tính điện áp giữa các chân tụ điện

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I là dòng phóng điện (A);
U1 là điện áp lúc bắt
đầu đo (V);
U2 là điện áp lúc kết
thúc đo (V);
t1 là thời gian từ lúc
bắt đầu phóng điện đến khi đạt được U1 (s);
t2 là thời gian từ lúc
bắt đầu phóng điện đến khi đạt được U2 (s).
f) Dòng diện phóng I và các
điện áp U1 và U2 ở thời điểm giảm điện áp phóng điện phải
là các giá trị tương ứng theo Bảng 2. Loại phương pháp đo phải theo các tiêu
chuẩn riêng.
Bảng
2 – Tình trạng phóng điện
Phân
loại
Loại
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
3
Loại
4
Ứng
dụng
Sao
lưu bộ nhớ
Tích
điện
Công
suất
Công
suất tức thời
Thời
gian nạp
30
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
min
30
min
I
(mA)
1
x C
0,4
x CUR
4
x CUR
40
x CUR
U1
Giá
trị này bằng 80% của điện áp nạp (0,8 UR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị này bằng 40% của điện áp nạp (0,4 UR)
CHÚ THÍCH: C là điện dung danh
định (F), UR là điện áp danh định (V)
CHÚ THÍCH: Dòng phóng điện I
phải được đặt theo:
a) Nếu ΔU3 vượt quá 5%
(0,05 x U) điện áp nạp theo đặc tính ban đầu thì giá trị dòng điện này có thể
giảm đi một nửa, một phần năm hoặc một phần mười.
b) Số các con số có nghĩa cho giá
trị dòng điện phóng nhỏ hoặc bằng 10 A phải là một chữ số, chữ số thứ hai của
giá trị tính được phải làm tròn xuống.
c) Số các con số có nghĩa dùng cho
giá trị dòng phóng lớn hơn 10 A phải là hai chữ số, chữ số thứ ba của giá trị
tính được phải làm tròn xuống.
4.5.1.3. Qui định kỹ thuật liên
quan phải nêu:
a) loại phương pháp;
b) điện áp đặt vào khác với điện áp
danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) giá trị phóng dòng điện không
đổi khác với giá trị trong Bảng 2;
e) U1 và U2
tại thời điểm điện áp phóng giảm xuống khác với giá trị trong Bảng 2.
4.5.2. Phương pháp nạp qua điện
trở không đổi
4.5.2.1. Mạch đo
Phép đo phải được thực hiện bằng
cách sử dụng mạch đo theo Hình 3.

Hình
3 – Mạch điện dùng cho phương pháp nạp qua điện trở không đổi
4.5.2.2. Phương pháp đo
a) Trước khi đo, nối tắt các chân
trụ điện trong 30 min hoặc lâu hơn và tụ phóng điện hết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
C là điện dung (F);
là
thời gian nạp đến 0,632 x UR (s);
R là điện trở nối tiếp (Ω).
c) Đặt giá trị R sao cho
đạt từ 60 s đến 120 s.
4.5.2.3. Qui định kỹ thuật liên
quan phải nêu:
a) điện áp đặt khác với điện áp
danh định;
b) điện trở nối tiếp R khi hằng số
thời gian khác với 60 s đến 120 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1. Phương pháp điện trở điện
xoay chiều
4.6.1.1. Mạch đo
Phép đo phải thực hiện bằng cách sử
dụng mạch đo như Hình 4.

Hình
4 – Mạch điện dùng cho phương pháp điện trở điện xoay chiều
4.6.1.2. Phương pháp đo
a) Điện trở trong Ra của
tụ điện phải được tính theo công thức sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U là điện áp hiệu dụng điện xoay
chiều (V);
I là dòng điện hiệu dụng xoay chiều
(A).
b) Tần số của điện áp đo phải là 1
kHz.
c) Dòng điện xoay chiều phải từ 1
mA đến 10 mA.
4.6.2. Phương pháp điện trở một
chiều
4.6.2.1. Phương pháp đo
a) Sử dụng mạch đo cho trên Hình 1
trong 4.5.1.1 (phương pháp phóng dòng điện không đổi). Nếu điện áp đặt không
được quy định trong các tiêu chuẩn riêng thì đặt ở điện áp danh định. Sử dụng
bộ ghi điện áp để đo điện áp giữa các chân của tụ điện.
b) Đóng công tắc S đến nguồn điện
một chiều và nếu không có quy định nào khác trong các tiêu chuẩn riêng thì đặt
điện áp và nạp trong 30 min sau khi nguồn dòng không đổi/nguồn áp không đổi đến
điện áp danh định.
c) Sau 30 min nạp chuyển công tắc S
về bộ phóng dòng điện không đổi, nếu không có quy định nào khác trong các tiêu
chuẩn riêng thì cho phóng điện với dòng điện không đổi quy định trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Vẽ một đường phụ trợ trong khi
kéo dài phần thẳng của điện áp biến thiên theo thời gian giữa các chân của tụ
điện lấy từ bộ ghi điện áp, đọc giá trị sụt áp ΔU3 thu được từ các
giao điểm của đường phụ trợ và gốc thời gian tại thời điểm bắt đầu phóng điện
thể hiện trong Hình 5, và sau đó tính điện trở trong Rd theo công
thức sau.

trong đó
Rd là điện trở trong một
chiều (Ω);
ΔU3 là sụt áp (V);
I là dòng phóng điện (A).
f) Dòng phóng điện l phải
phù hợp với Bảng 3. Loại phương pháp phải phù hợp với các tiêu chuẩn riêng.
Bảng
3 – Dòng phóng điện
Phân
loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
2
Loại
3
Loại
4
I
(mA)
10
x C
4
x CUR
40
x CUR
400
x C
CHÚ THÍCH: C là điện dung danh
định tính bằng (F) và UR là điện áp danh định (V).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu ΔU3 vượt quá 20%
(0,20 x UR) của điện áp nạp thì giá trị dòng điện có thể được giảm
một nửa, một phần năm hoặc một phần mười.
b) Số con số có nghĩa dùng cho giá
trị dòng phóng điện ≤ 10 A là một chữ số, chữ số thứ hai của giá trị tính toán
phải được làm tròn xuống.
c) Số con số có nghĩa dùng cho giá
trị dòng phóng điện lớn hơn 10 A sẽ là hai chữ số: chữ số thứ ba của giá trị
tính toán phải được làm tròn xuống.

(1) Sụt áp không chỉ ra
điện áp ΔU4 giảm ngay lập tức tại thời điểm bắt đầu phóng điện,
nhưng sụt áp ΔU3 thu được từ các giao điểm của đường phụ trợ kéo dài
từ phần thẳng và gốc thời gian tại thời điểm bắt đầu phóng điện.
Hình
5 – Đặc tính điện áp giữa các chân của tụ điện
4.6.2.2. Qui định kỹ thuật
liên quan phải quy định
a) loại phương pháp
b) điện áp đặt không phải là điện
áp danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) giá trị dòng phóng điện không
phải là theo Bảng 3
4.7. Dòng điện rò
4.7.1. Phương pháp đo
a) Thời gian phóng điện
Trước khi phép đo này được thực
hiện, tụ điện phải được phóng điện hoàn toàn. Quá trình phóng điện phải diễn ra
từ 1 h đến 24 h và phải được quy định trong qui định kỹ thuật liên quan.
b) Phải đo dòng điện rò, nếu không
có qui định nào khác trong qui định kỹ thuật liên quan, bằng cách sử dụng điện
áp một chiều (UR) thích hợp với nhiệt độ thử nghiệm. Sau khi nạp ở
thời gian nạp lớn nhất là 30 min để đạt được 95% điện áp đặt, thời gian đóng
điện phải được chọn từ 30 min, 1 h, 2 h, 4 h, 8 h, 12 h, 24 h hoặc 48 h và phải
quy định trong qui định kỹ thuật liên quan.
c) Phải sử dụng nguồn cung cấp ổn
định ví dụ như nguồn điều chỉnh được.
d) Nếu không có qui định nào khác
trong qui định kỹ thuật liên quan, đặt điện áp lên tụ điện qua một điện trở bảo
vệ ≤ 1 000 Ω.
4.7.2. Qui định kỹ thuật liên
quan phải nêu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hệ số hiệu chỉnh, khi cần, nếu
phép đo được thực hiện ở nhiệt độ khác với 20 oC nhưng nằm trong dải
nhiệt độ ở điều kiện khí quyển tiêu chuẩn cho thử nghiệm;
c) thời gian đặt điện áp;
d) giá trị của điện trở bảo vệ
không phải là 1 000 Ω.
4.8. Tự phóng điện
4.8.1. Phương pháp đo (xem Hình
6)
a) Trước khi phép đo này được thực
hiện, các tụ điện sẽ được phóng điện hoàn toàn. Quá trình phóng điện từ 1 h đến
24 h và phải quy định trong qui định kỹ thuật liên quan.
b) Đặt điện áp danh định UR
đánh giá trực tiếp lên các chân của tụ điện, mà không qua điện trở bảo vệ. Nếu
không có quy định khác trong qui định kỹ thuật liên quan thì thời gian nạp phải
là 8 h, bao gồm cả thời gian nạp tối đa 30 min để đạt được 96 % điện áp.
c) Ngắt nguồn điện áp khỏi các chân
tụ điện. Nếu không có quy khác trong qui định kỹ thuật cụ thể tụ điện được giữ
trong điều kiện tiêu chuẩn trong 16 h hoặc 24 h.
d) Điện trở trong của vôn mét một
chiều sử dụng phải có giá trị tối thiểu là 1 MΩ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
6 – Biểu đồ thử nghiệm tự phóng điện
4.8.2. Qui định kỹ thuật liên
quan phải nêu:
a) thời gian phóng điện;
b) điện áp đặt khác với điện áp
danh định;
c) thời gian nạp khác với 8 h;
d) khoảng thời gian giữa thời điểm
ngắt tụ điện khỏi điện áp nạp và thời điểm đo.
4.9. Độ cứng vững của các chân
tụ điện
Tụ điện phải chịu được thử nghiệm Ua1,
Ub, Uc và Ud của IEC 60068-2-21, tùy theo từng trường hợp.
4.9.1. Thử nghiệm Ua1
- Kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các chân không phải bằng
sợi dây: 20 N;
- Đối với các chân bằng sợi dây,
xem Bảng 4.
Bảng
4 – Lực kéo
Mặt
cắt danh nghĩa (S)
(xem
chú thích)
mm2
Đường
kính tương ứng (d) của các sợi dây có mặt cắt tròn
mm
Lực
kéo có dung sai ± 10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
≤ 0,05
0,05
< S ≤ 0,1
0,1
< S ≤ 0,2
0,2
< S ≤ 0,5
0,5
< S ≤ 1,2
1,2
< S
d
≤ 0,25
0,25
< d ≤ 0,3
0,35
< d ≤ 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
< d ≤ 1,25
1,25
< d
1
2,5
5
10
20
40
CHÚ THÍCH: Đối với sợi dây có mặt
cắt tròn, dẹt hoặc ống: tiết diện danh nghĩa bằng với giá trị tính toán từ
(các) kích thước danh nghĩa được đưa ra trong qui định kỹ thuật liên quan.
Đối với sợi bện, tiết diện có được bằng cách lấy tổng tiết diện mặt cắt của
từng sợi trong dây bện riêng rẽ được quy định trong qui định kỹ thuật liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 1: Hai lần uốn cong
liên tiếp được đặt theo mỗi hướng. Thử nghiệm này không áp dụng nếu trong các
qui định kỹ thuật cụ thể, các chân tụ điện được mô tả là cứng.
4.9.3. Thử nghiệm Uc – Xoắn (số
mẫu còn lại)
Phương pháp A, phải sử dụng độ khắc
nghiệt 2 (hai lần xoay liên tiếp 180o).
Thử nghiệm này không áp dụng nếu
trong qui định kỹ thuật cụ thể có nêu các chân tụ điện là cứng và các linh kiện
có các chân nằm theo một hướng được thiết kế dùng cho các ứng dụng mạch in.
4.9.4. Thử nghiệm Ud – Mô men
xoắn (dùng cho các chân tụ điện là bu lông hoặc vít và cho các cơ cấu lắp
đặt liền khối
Bảng
5 – Mô men xoắn
Đường
kính ren danh nghĩa
mm
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
4
5
6
8
Mômen
xoắn
N.m
Mức
khắc nghiệt 1
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,2
2,0
2,5
5
Mức
khắc nghiệt 2
0,2
0,25
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,25
2,5
4.9.5. Kiểm tra bằng mắt
Sau mỗi thử nghiệm này, tụ điện
phải được kiểm tra bằng mắt. Không được có hỏng hóc nhìn thấy được.
4.10. Khả năng chịu nhiệt hàn
4.10.1. Khi được mô tả trong
qui định kỹ thuật liên quan, các tụ điện phải được làm khô theo phương pháp nêu
trong 4.3.
Các tụ điện phải được đo như mô tả
trong qui định kỹ thuật liên quan.
4.10.2. Nếu không có qui
định nào khác trong qui định kỹ thuật liên quan, các tụ điện phải chịu một
trong các thử nghiệm dưới đây, như được mô tả trong qui định kỹ thuật liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ bể hàn: 260 oC
± 5 oC.
- độ sâu nhúng tính từ bề mặt nhúng
là 2
mm, dùng màn chắn cách nhiệt dày (1,5
± 0,5) mm.
- thời gian nhúng là 5 s hoặc 10 s
như qui định trong qui định kỹ thuật cụ thể.
b) Các tụ điện không được thiết kế
dùng trong bảng mạch in như nêu trong các qui định kỹ thuật cụ thể, áp dụng:
1) Phương pháp 1B của thử nghiệm Tb
của IEC 60068-2-20, với:
- Nhiệt độ bể hàn: 350 oC
± 5 oC
- Độ sâu nhúng tính từ thân linh
kiện là 3,5
mm.
- Thời gian nhúng là 3,5 s ± 0,5 s.
Tổng thời gian nhúng, ngâm trong bể và nhấc ra phải hoàn thành trong không quá
5 s hoặc nhỏ hơn 3,5 s hoặc
2) phương pháp 2: Mỏ hàn thiếc của
thử nghiệm Tb trong IEC 60068-2-20 với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian hàn: 10 s ± 1 s.
Kích thước của mỏ hàn và điểm đặt
phải được quy định trong qui định kỹ thuật chi tiết.
c) Đối với các tụ điện lắp đặt trên
bề mặt, áp dụng thử nghiệm Td của IEC 60068-2-58. Qui định kỹ thuật liên quan
phải nêu độ khắc nghiệt và độ cao so với mực nước biển cần sử dụng đối với thử
nghiệm khả năng chịu nhiệt hàn phù hợp với loại dùng để lắp đặt bề mặt (xem IEC
61760-1).
4.10.3. Nếu không có qui
định nào khác trong qui định kỹ thuật cụ thể, thời gian phục hồi không được nhỏ
hơn 1 h và không lớn hơn 2 h, ngoại trừ tụ điện lắp đặt bề mặt có thời gian
phục hồi là (24 ± 2) h.
4.10.4. Đối với tất cả các
tụ điện, ngoại trừ tụ điện lắp đặt trên bề mặt, phải áp dụng như sau:
- khi thử nghiệm đã được thực hiện
các tụ điện phải được kiểm tra bằng mắt.
- không được có hỏng hóc nhìn thấy
được và ghi nhãn vẫn rõ ràng;
- sau đó tụ phải được đo theo quy
định tại các qui định kỹ thuật liên quan.
Tụ điện lắp đặt trên bề mặt phải
được kiểm tra bằng mắt và đo và phải đáp ứng các yêu cầu theo qui định trong
các qui định kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không áp dụng điều này
cho các chân mà qui định kỹ thuật cụ thể qui định không thiết kế để hàn.
Qui định kỹ thuật có liên quan phải
quy định việc áp dụng lão hóa. Nếu lão hóa gia tốc là cần thiết thì áp dụng một
quy trình lão hóa theo IEC 60068-2-20 hoặc phải áp dụng thử nghiệm nóng khô
trong 4 h tại 155 oC (điều kiện thử nghiệm khác với điều kiện trong Thử
nghiệm Ta của IEC 60068-2-20). Trừ khi có quy định khác trong qui định kỹ thuật
liên quan, thử nghiệm được thực hiện với trợ dung không hoạt hóa.
4.11.1. Tụ điện có dây dẫn
Tụ điện phải chịu được thử nghiệm
Ta của IEC 60068-2-20 bằng cách sử dụng phương pháp bể hàn (phương pháp 1),
hoặc phương pháp mỏ hàn (phương pháp 2), hoặc phương pháp hàn giọt (phương pháp
3) như được quy định trong qui định kỹ thuật cụ thể.
Khi có quy định phương pháp bể hàn
(phương pháp 1), áp dụng các yêu cầu sau đây:
4.11.1.1. Điều kiện thử nghiệm
Nhiệt độ bể hàn: 235 oC
± 5 oC
Thời gian nhúng là 2,0 s ± 0,5 s.
Độ sâu nhúng (tính từ bề mặt nhúng
hoặc thân linh kiện):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
mm,
dừng màn chắn cách nhiệt dày (1,5 ± 0,5) mm.
b) 3,5
mm
dùng cho tụ điện được chỉ ra trong qui định kỹ thuật cụ thể là loại không được
thiết kế để sử dụng trên tấm mạch in.
4.11.1.2. Các chân tụ điện
phải được kiểm tra chất lượng hàn thiếc thông qua vết loang của thiếc và sự bám
thiếc của các chân.
4.11.1.3. Khi phương pháp bể
hàn không áp dụng được, qui định kỹ thuật cụ thể liên quan phải xác định cả hai
phương pháp, các điều kiện thử nghiệm và các yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Khi dùng phương pháp hàn
giọt, yêu cầu phải có cả thời gian hàn.
4.11.2. Tụ điện lắp đặt bề mặt
Tụ điện phải được thử nghiệm theo
Thử nghiệm Td của IEC 60068-2-58. Qui định kỹ thuật liên quan phải nêu độ khắc
nghiệt và độ cao so với mực nước biển cần được sử dụng cho bám thiếc, không bám
thiếc hoặc khả năng chịu nhiệt hàn phù hợp với loại dùng để lắp đặt bề mặt (xem
IEC 61760-1).
Qui định kỹ thuật cụ thể cũng phải
chỉ ra diện tích quy định của mẫu cần được kiểm tra xem xét sau khi cho bám
thiếc.
4.11.2.1. Kiểm tra kết thúc, các
phép đo và yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12. Thay đổi nhiệt độ đột ngột
4.12.1. Phải thực hiện các
phép đo nêu trong qui định kỹ thuật liên quan.
4.12.2. Tụ điện phải chịu
được Thử nghiệm Na của TCVN 7699-2-14 (IEC 60068-2-14) bằng cách sử dụng độ
khắc nghiệt nêu trong qui định kỹ thuật liên quan.
4.12.3. Sau khi phục hồi, tụ
điện phải được kiểm tra bằng mắt. Không được có các hỏng hóc nhìn thấy được.
4.13. Rung
4.13.1. Các phép đo được mô
tả trong qui định kỹ thuật liên quan phải được thực hiện.
4.13.2. Các tụ điện phải
chịu Thử nghiệm Fc của TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6), dùng phương pháp lắp đặt
và mức khắc nghiệt được mô tả trong qui định kỹ thuật liên quan.
4.13.3. Khi được nêu trong
qui định kỹ thuật cụ thể, trong thời gian 30 min cuối của thử nghiệm rung ở mỗi
hướng chuyển động, phép đo về điện phải được thực hiện để kiểm tra các tiếp xúc
không tốt hoặc không tiếp xúc hoặc ngắn mạch.
Phương pháp đo phải được mô tả
trong qui định kỹ thuật cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.4. Sau thử nghiệm, các
tụ điện phải được kiểm tra bằng mắt. Không được có hỏng hóc nhìn thấy được. Khi
tụ điện được thử nghiệm như qui định trong 4.17.3, các yêu cầu phải được nêu
trong qui định kỹ thuật cụ thể.
4.13.5. Sau đó, các phép đo
được mô tả trong qui định kỹ thuật liên quan phải được thực hiện.
4.14. Nóng ẩm không đổi
4.14.1. Phải thực hiện các
phép đo được mô tả trong qui định kỹ thuật liên quan.
4.14.2. Tụ điện phải chịu
Thử nghiệm Cab của TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78) sử dụng mức khắc nghiệt theo
mức khắc nghiệt tương ứng với qui định kỹ thuật cụ thể.
4.14.3. Các phép đo được mô
tả trong qui định kỹ thuật liên quan phải được thực hiện.
4.15. Độ bền
4.15.1. Phép đo ban đầu
Phải thực hiện các phép đo được mô
tả trong qui định kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm mạch điện một chiều –
Thử nghiệm Ba;
Các mẫu thử nghiệm có thể đặt trong
tủ sấy ở nhiệt độ bất kỳ giữa nhiệt độ phòng và nhiệt độ qui định của tủ sấy
nhưng điện áp không được đặt vào tụ điện trước khi tụ đạt tới nhiệt độ của tủ sấy.
4.15.3. Qui định kỹ thuật
liên quan phải nêu
a) khoảng thời gian thử nghiệm (ví
dụ số giờ);
b) nhiệt độ thử nghiệm (ví dụ nhiệt
độ phòng, nhiệt độ danh định hoặc nhiệt độ mức cao);
c) điện áp hoặc dòng điện được đặt
vào (xem thêm 4.15.4).
Khi tụ điện phải đáp ứng các yêu
cầu bổ sung về bảo vệ chống điện giật, các điều kiện thử nghiệm bổ sung đối với
thử nghiệm độ bền (ví dụ đặt điện áp xung) phải được mô tả trong qui định kỹ
thuật liên quan.
4.15.4. Nếu không có qui
định nào khác trong qui định kỹ thuật liên quan, điện áp đặt trong quá trình
thử nghiệm phải được chọn như sau:
thử nghiệm điện một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15.5. Tụ điện phải được
đặt trong tủ thử nghiệm theo cách sau đây:
a) đối với tụ điện tản nhiệt, các
tụ đặt cách nhau không ít hơn 25 mm;
b) đối với tụ điện không tản nhiệt,
các tụ đặt cách nhau không ít hơn 5 mm.
4.15.6. Sau thời gian qui
định, các tụ điện phải được làm nguội đến điều kiện khí quyển tiêu chuẩn đối
với thử nghiệm và trong trường hợp có qui định trong qui định kỹ thuật liên
quan, tụ điện phải chịu được thử nghiệm phục hồi.
4.15.7. Sau đó các tụ điện
phải được kiểm tra bằng mắt.
4.15.8. Các phép đo được mô
tả trong qui định kỹ thuật liên quan phải được thực hiện. Tụ điện được coi là
không đạt nếu trong thời gian thử nghiệm hoặc cuối thử nghiệm không đáp ứng
được các yêu cầu của qui định kỹ thuật liên quan.
4.16. Lưu giữ
4.16.1. Lưu giữ ở nhiệt độ cao
4.16.1.1. Các phép đo quy
định trong các qui định kỹ thuật có liên quan theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ: nhiệt độ mức cao hơn
trên;
- Thời gian: 96 h ± 4 h.
4.16.1.3. Sau khi phục hồi
trong ít nhất 16 h, các phép đo quy định tại các qui định kỹ thuật liên quan
phải được thực hiện.
4.16.2. Lưu giữ ở nhiệt độ thấp
4.16.2.1. Phải thực hiện các
phép đo quy định trong các qui định kỹ thuật liên quan.
4.16.2.2. Tụ điện phải chịu
thử nghiệm Ab của TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1). Tụ điện phải được lưu giữ ở
nhiệt độ - 40 oC trong khoảng thời gian 4 h sau khi đạt được ổn định
nhiệt, hoặc trong 16 h, chọn thời gian nào ngắn hơn.
4.16.2.3. Sau khi phục hồi
trong ít nhất 16 h, phải thực hiện các phép đo quy định tại qui định kỹ thuật
liên quan.
4.17. Đặc tính ở nhiệt độ cao và
thấp
cTụ điện phải chịu các qui trình
của thử nghiệm nóng khô và thử nghiệm lạnh (tương ứng với 4.17.2 và 4.17.3) với
các chi tiết sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tụ điện phải chịu thử nghiệm Ba của
TCVN 7699-2-2 (IEC 60068-2-2) trong 16 h sử dụng mức khắc nhiệt của nhiệt độ
mức trên như mô tả trong qui định kỹ thuật cụ thể.
Trong khi vẫn còn ở nhiệt độ cao
được qui định và ở cuối chu kỳ nhiệt độ cao, các phép đo được mô tả trong qui
định kỹ thuật liên quan phải được thực hiện.
Sau thời gian ổn định được qui
định, các tụ điện được chuyển khỏi tủ thử và được đặt không ít hơn 4 h ở điều
kiện khí quyển tiêu chuẩn đối với thử nghiệm.
4.17.3. Lạnh
Tụ điện phải chịu thử nghiệm Aa của
TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1) trong 2 h sử dụng mức khắc nghiệt của nhiệt độ
mức dưới như mô tả trong qui định kỹ thuật liên quan.
Trong khi các tụ điện đang ở nhiệt
độ mức dưới qui định và ở cuối chu kỳ nhiệt độ thấp, các phép đo được mô tả
trong qui định kỹ thuật liên quan phải được thực hiện.
Sau thời gian ổn định qui định, các
tụ phải được chuyển khỏi tủ thử và được đặt ở điều kiện khí quyển tiêu chuẩn
đối với thử nghiệm không ít hơn 4 h.
4.17.4. Tụ điện không được
vượt quá các giới hạn quy định trong qui định kỹ thuật liên quan.
4.18. Khả năng chịu dung môi của
linh kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện các phép đo mô tả
trong qui định kỹ thuật liên quan.
4.18.2. Các linh kiện phải
chịu Thử nghiệm XA của TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45) cụ thể như sau:
a) dung môi được sử dụng: xem 3.1.2
của TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45);
b) nhiệt độ dung môi: (23 ± 5) oC,
nếu không có qui định nào khác trong qui định kỹ thuật cụ thể;
c) Ổn định: phương pháp 2 (không
chà xát);
d) thời gian phục hồi: 48 h, nếu
không có qui định nào khác trong qui định kỹ thuật cụ thể.
4.18.3. Phải thực hiện các
phép đo được mô tả trong qui định kỹ thuật liên quan và phải đáp ứng các yêu
cầu qui định.
4.19. Khả năng chịu dung môi của
nhãn
4.19.1. Các linh kiện phải
chịu thử nghiệm XA của TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45) cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nhiệt độ dung môi: (23 ± 5) oC;
c) Tình trạng: phương pháp 1 (có
chà xát);
d) Vật liệu chà xát: len cotow;
e) thời gian phục hồi: không áp
dụng nếu không có qui định nào khác trong qui định kỹ thuật cụ thể.
4.19.2. Sau thử nghiệm, nhãn
vẫn phải rõ ràng.
4.20. Khả năng cháy thụ động
4.20.1. Thử nghiệm phải được
thực hiện theo IEC 60695-11-5.
4.20.2. Các tụ điện thử
nghiệm phải được giữ trong ngọn lửa ở vị trí tốt nhất thúc đẩy quá trình cháy
(nếu vị trí không được cho trong qui định kỹ thuật cụ thể thì nó phải được ước
lượng bằng thử nghiệm trước đó). Mỗi mẫu thử nghiệm chỉ được đưa vào ngọn lửa
một lần.
4.20.3. Phải thử nghiệm cỡ
vỏ nhỏ nhất, trung bình (trong trường hợp có năm cỡ vỏ trở lên) và lớn nhất.
Mỗi cỡ vỏ, ba mẫu có điện dung lớn nhất và ba mẫu có điện dung nhỏ nhất phải
được thử nghiệm, lấy kết quả theo sáu mẫu thử cho mỗi cỡ vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.20.5. Yêu cầu
Thời gian cháy của mẫu bất kỳ không
được vượt quá thời gian qui định trong bảng 6.
Phần cháy hoặc than đỏ rơi xuống
không được làm cháy giấy lụa.
Bảng
6 – Mức khắc nghiệt và các yêu cầu
Phân
loại khả năng cháy
Mức
khắc nghiệt
Thời
gian đưa vào ngọn lửa (s) đối với tụ điện có dải thể tích V1),
mm3
Thời
gian cháy cho phép lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
≤ 250
250
< V ≤ 500
500
< V ≤ 1750
1750
< V ≤ 12 000
A
15
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
3
B
10
20
30
60
10
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
30
30
1) Độ khắc nghiệt thử nghiệm đối
với thể tích tụ điện lớn hơn 12000 mm3 đang được xem xét
4.21. Xả áp suất (nếu áp dụng)
4.21.1. Thử nghiệm điện một
chiều
Điện áp đặt: Nếu không có quy định
nào khác trong qui định kỹ thuật liên quan thì quá điện áp đạt được với dòng
điện không đổi nhỏ nhất là 10 mA/F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui
định)
Phân loại theo điện dung và điện trở trong
Các phép đo điện dung và điện trở
trong bằng phương pháp phóng dòng điện không đổi và phương pháp điện trở một
chiều, thời gian đo chủ yếu tùy thuộc vào thông số đặc trưng của sản phẩm, miễn
là các điều kiện đo được tiêu chuẩn hóa bằng các qui định kỹ thuật của các
phương pháp đo. Vì vậy, việc lựa chọn điều kiện đo hiệu quả là cần thiết; vì lý
do này, việc phân loại ứng dụng sau đây đã được xem xét, phân loại thành bốn
điều kiện đo.
Trong khi đó, có ý kiến cho rằng
một điều kiện đo dòng điện phóng điện cũng có thể tốt cho cả điện dung và điện
trở trong cho tất cả các ứng dụng của bốn phương pháp; Tuy nhiên, phân loại đã
được thực hiện theo các hạng mục về độ chính xác trong phép đo. Lưu ý rằng cùng
một điều kiện đo có thể được sử dụng cho cả đo điện dung lẫn đo điện trở trong
thuộc phạm vi các tụ điện mà rõ ràng là có thể đạt được số đo chính xác.
Loại 1 (bộ nhớ sao lưu)
Loại này thích hợp cho tụ điện được
sử dụng chủ yếu để sao lưu bộ nhớ RAM với các đơn vị phóng điện dòng điện dao
động từ nA để μA. Các tụ điện dùng vào ứng dụng này có đặc điểm là điện dung
tương đối thấp và điện trở trong cao.
Loại 2 (tích trữ năng lượng)
Loại này thích hợp cho tụ điện sử
dụng chủ yếu cho các động cơ truyền động, đòi hỏi công suất với các đơn vị dòng
phóng điện từ mA đến A. Các tụ điện dùng cho ứng dụng này có đặc điểm là điện
dung tương đối cao và điện trở trong thấp.
Loại 3 (công suất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 4 (công suất tức thời)
Loại này thích hợp cho các ứng dụng
đòi hỏi công suất tức thời (dòng điện tương đối lớn) ngay cả với thời gian hoạt
động ngắn. Các tụ điện dùng cho ứng dụng này có điện dung thấp và điện trở
trong thấp.

Hình
A.1 – Biểu diễn khái niệm được định hướng theo từng loại
Nếu tiêu chuẩn riêng không có quy
định khác thì các hạng mục đo đặc tính điện theo các loại trên đây phải được
chọn từ các loại cho trong Bảng A.1 theo cách sử dụng.
Bảng
A.1 – Các hạng mục đo đặc tính điện
Hạng
mục đo
Điều
Loại
lựa chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
2
Loại
3
Loại
4
Điện
dung
Phương pháp phóng dòng điện
không đổi
4.5.1
A
A
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp nạp dòng điện
không đổi
4.5.2
B
B
B
B
Điện
trở trong
Phương pháp điện trở xoay
chiều
4.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
B
B
Phương pháp điện trở một chiều
4.6.2
C
A
A
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7
C
C
C
C
Tự
phóng điện
4.8
A
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
CHÚ THÍCH: Loại lựa chọn A: sử
dụng làm tiêu chuẩn, B: sử dụng như một phương pháp rút gọn, C sử dụng khi
cần thiết. Phải được quy định trong tiêu chuẩn riêng. Đối với điện dung, xem
Phụ lục B.
Phụ lục B
(tham
khảo)
Phương pháp đo điện dung và điện trở thấp bằng
phương pháp điện xoay chiều tần số thấp
B.0 Giới thiệu
Phương pháp này phù hợp đối với tụ
có điện trở trong tương đối thấp, và có thể được sử dụng như một phương pháp
rút gọn để làm giảm thời gian đo.
B.1 Hệ thống đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tạo ra một điện áp hình sin ở
tần số xác định bằng một máy phân tích đáp tuyến tần số và đặt điện áp lên tụ
điện thông qua một ổn áp
b) Tách dòng điện chạy qua tụ điện
bằng ổn áp (một thiết bị tự động để tự động giữ hằng số điện thế điện cực), rồi
chuyển đổi nó thành một giá trị điện áp để phản hồi đến bộ phân tích tần số;
c) Trở kháng được | Z | và góc pha φ
có được từ điện áp và dòng điện của tụ điện cần đo.

Hình
B.1 – Hệ thống đo điện dung bằng phương pháp điện xoay chiều tần số thấp
B.2 Tính điện dung
a) Tính trở kháng X bằng công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
| Z | là điện kháng (Ω);
j
là góc pha.
b) Sử dụng trở kháng tính được này
để tính điện dung theo công thức sau:

trong đó:
C là điện dung (F);
F là tần số dùng để đo (Hz).
B.3 Điều kiện đo
a) Tần số đo sử dụng tất cả các tần
số từ 0,05 Hz, 0,1 Hz, 1 Hz, 10 Hz, hoặc 100 Hz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điện áp định thiên phải từ 50%
đến 95% điện áp danh định. Có thể bỏ qua điện áp định thiên nếu không phát sinh
nghi ngờ.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Qui định chung
2 Dữ liệu kỹ thuật
3 Qui trình đánh giá chất lượng
4 Qui trình thử nghiệm và đo lường
Phụ lục A (qui định) – Phân loại
theo điện dung và điện trở trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hệ thống
Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7699-2-1:2007 hoàn toàn tương đương với
IEC 60068-2-1:2007.
2 Hệ thống
Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7699-2-2:2011 hoàn toàn tương đương với
IEC 60068-2-2:2007.
3 Hệ thống
Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7699-2-47:2007 hoàn toàn tương đương
với IEC 60068-2-47:2005.
4 “DB” đề
cập đến cơ sở dữ liệu IEC trực tuyến.
5 được công
bố.