TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6749-2:2017
IEC
60384-2:2011
TỤ ĐIỆN KHÔNG ĐỔI DÙNG TRONG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - PHẦN 2:
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT TỪNG PHẦN - TỤ ĐIỆN KHÔNG ĐỔI ĐIỆN MỘT CHIỀU ĐIỆN MÔI MÀNG MỎNG
POLYETHYLENE TEREPHTHALATE PHỦ KIM LOẠI
Fixed
capacitors for use in electronic equipment - Part 2: Sectional
specification - Fixed metallized polyethylene terephthalate film dielectric d.c
- capacitors
Mục lục
Lời nói đầu
1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Quy trình đánh giá chất lượng
4 Quy trình thử nghiệm và đo
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 6749-2:2017 hoàn toàn tương đương
với IEC 60384-2:2011;
TCVN 6749-2:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6749 (IEC 60384), Tụ điện
không đổi dùng trong thiết bị điện tử, gồm các phần sau:
1) TCVN 6749-1:2009 (IEC
60384-1:2008), Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) TCVN 6749-2-1:2017 (IEC
60384-2-1:2005), Phần 2-1: Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống: Tụ điện không
đổi điện một chiều điện môi màng mỏng polyethylene-terphthalate phủ kim loại -
Mức đánh giá E và EZ
4) TCVN 6749-3:2017 (IEC
60384-3:2016), Phần 3: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện
phân tantalum gắn kết bề mặt có chất điện phân rắn mangan dioxit
5) TCVN 6749-3-1:2017 (IEC
60384-3-1:2006), Phần 3-1: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện
phân tantalum gắn kết bề mặt có chất điện phân rắn mangan dioxit - Mức đánh giá
EZ
6) TCVN 6749-4:2000 (IEC
384-4:1985/Amd.2:1996), Phần 4: Quy định kỹ thuật từng phần: Tụ điện phân nhôm
có chất điện phân rắn và không rắn
7) TCVN 6749-4-1:2017 (IEC
60384-4-1:2007), Phần 4-1: Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống - Tụ điện
không đổi điện phân nhôm có chất điện phân không rắn - Mức đánh giá EZ
8) TCVN 6749-4-2:2017 (IEC
60384-4-2:2007), Phần 4-2: Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống - Tụ điện
không đổi điện phân nhôm có chất điện phân rắn mangan dioxit - Mức đánh giá EZ
9) TCVN 6749-8:2017 (IEC
60384-8:2015), Phần 8: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện môi
gốm, Cấp 1
10) TCVN 6749-8-1:2017 (IEC
60384-8-1:2005), Phần 8-1: Quy định kỹ thuật từng phần - Tụ điện không đổi điện
môi gốm, Cấp 1 - Mức đánh giá EZ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fixed
capacitors for use in electronic equipment - Part 2: Sectional
specification - Fixed metallized polyethylene terephthalate film dielectric d.c
- capacitors
1 Yêu cầu chung
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tụ điện
không đổi điện một chiều, có các điện cực phủ kim loại và chất điện môi
polyethylene-terephthalate để dùng trong thiết bị điện tử.
Các tụ điện này có thể có “thuộc tính
tự phục hồi” tùy thuộc vào điều kiện sử dụng. Mục đích chính của chúng là dùng
cho các ứng dụng ở đó linh kiện xoay chiều là nhỏ so với điện áp danh định. Hai
cấp tính năng của tụ điện được đề cập, Cấp 1 dùng cho ứng dụng có tuổi thọ dài
và Cấp 2 dùng cho ứng dụng chung.
Các tụ điện để triệt nhiễu điện từ và
tụ điện không đổi dòng điện một chiều điện môi màng mỏng polyethylene
terephthalate phủ kim loại gắn kết bề mặt không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu
chuẩn này, nhưng được đề cập tương ứng trong IEC 60384-14 và IEC 60384-19.
1.2 Mục đích
Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm quy định
các thông số đặc trưng và các đặc tính ưu tiên và nhằm lựa chọn từ TCVN 6749-1
(IEC 60384-1) các quy trình đánh giá chất lượng, các thử nghiệm và phương pháp
đo thích hợp, và đưa ra các yêu cầu tính năng chung cho loại tụ điện này. Mức
khắc nghiệt thử nghiệm và các yêu cầu được quy định trong quy định kỹ thuật cụ
thể liên quan đến quy định kỹ thuật từng phần này phải có mức tính năng bằng hoặc
cao hơn, bởi vì các mức tính năng thấp hơn là không cho phép.
1.3 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6749-1:2009 (IEC 60384-1:2008), Tụ
điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật chung
TCVN 10895-2:2015 (IEC 61193-2:2007), Hệ
thống đánh giá chất lượng - Phần 2: Lựa chọn và sử dụng phương án lấy mẫu để kiểm
tra linh kiện điện tử và gói linh kiện điện tử
IEC 60063:1963, Amendment 1:1967,
Amendment 2: 1977, Preferred number series for resistors and capacitors (Dãy số
ưu tiên dùng cho điện trở và tụ điện)
ISO 3:1973, Preferred numbers -
Series of preferred numbers (Số ưu tiên - Dãy số ưu tiên)1
1.4 Thông tin cần
nêu trong quy định kỹ thuật cụ thể
Quy định kỹ thuật cụ thể phải được suy
ra từ quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống liên quan.
Quy định kỹ thuật cụ thể không được
quy định các yêu cầu thấp hơn so với yêu cầu của quy định kỹ thuật cụ thể
chung, quy định kỹ thuật từng phần hoặc quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống.
Khi đưa ra những yêu cầu khắc nghiệt hơn, chúng phải được liệt kê trong Điều
1.9 về quy định kỹ thuật cụ thể và được chỉ rõ trong bản kê các thử nghiệm, ví
dụ bằng dấu hoa thị.
CHÚ THÍCH: Để thuận tiện, thông tin nêu
trong 1.4.1 có thể được trình bày ở dạng bảng.
Thông tin dưới đây phải được nêu trong
từng quy định kỹ thuật cụ thể và các giá trị đưa ra phải ưu tiên chọn từ các
giá trị cho trong điều thích hợp của quy định kỹ thuật từng phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có hình vẽ minh họa của tụ điện
giúp cho việc dễ dàng nhận dạng và so sánh tụ điện này với các vật khác. Kích
thước và dung sai liên quan, ảnh hưởng đến tính lắp lẫn và việc lắp đặt phải được
nêu trong quy định kỹ thuật cụ thể. Tất cả các kích thước đều phải được ưu tiên
nêu bằng milimét.
Thông thường phải đưa ra các trị số về
chiều dài của thân, chiều rộng và chiều cao của thân và khoảng cách giữa các
chân, hoặc đối với các kiểu hình trụ, đường kính thân, và chiều dài và đường
kính của các chân. Khi cần thiết, ví dụ như khi một số hạng mục (giá trị điện
dung/dải điện áp) được đề cập bởi quy định kỹ thuật cụ thể, thì các kích thước
và dung sai liên quan của chúng phải được đặt trong một bảng bên dưới bản vẽ.
Khi cấu hình khác với mô tả trên đây,
quy định kỹ thuật cụ thể phải nêu những thông tin về kích thước sẽ mô tả đầy đủ
về tụ điện. Khi tụ điện không được thiết kế để sử dụng trên các tấm mạch in thì
điều này phải được nêu rõ trong quy định kỹ thuật cụ thể.
1.4.2 Gắn kết
Quy định kỹ thuật cụ thể phải quy định
phương pháp gắn kết được áp dụng trong sử dụng bình thường và để đặt các thử
nghiệm rung và va đập hoặc xóc. Tụ điện phải được gắn kết bằng các phương tiện
bình thường của chúng. Thiết kế của tụ điện có thể phải đòi hỏi các cơ cấu gắn
kết đặc biệt trong sử dụng. Trong trường hợp này, quy định kỹ thuật cụ thể phải
mô tả các cơ cấu gắn kết và cách sử dụng chúng khi đặt các thử nghiệm rung và
va đập hoặc xóc.
1.4.3 Thông số đặc trưng và đặc tính
Thông số đặc trưng và đặc tính phải
phù hợp với các điều của quy định kỹ thuật này cùng với những nội dung sau đây.
1.4.3.1 Đặc tính riêng
Các đặc tính bổ sung có thể được đưa
ra, khi chúng được coi là cần thiết để quy định kỹ thuật đầy đủ linh kiện cho
các mục đích thiết kế và áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật cụ thể phải quy định
các phương pháp thử nghiệm, mức khắc nghiệt và yêu cầu áp dụng đối với khả năng
hàn và khả năng chịu thử nghiệm nhiệt mối hàn.
1.4.4 Ghi nhãn
Quy định kỹ thuật cụ thể phải quy định
nội dung của các ghi nhãn trên tụ điện và trên bao bì. Những sai khác so với Điều
1.6 phải được nêu cụ thể.
1.5 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa cho trong TCVN 6749-1 (IEC 60384-1), và các thuật ngữ định nghĩa
dưới đây.
1.5.1
Tụ điện tính năng cấp 1 (tuổi thọ dài) (performance
grade 1 capacitors (long-life)
Tụ điện dùng cho các ứng dụng tuổi thọ
dài với các yêu cầu nghiêm ngặt đối với các tham số về điện.
1.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tụ điện dùng cho ứng dụng chung khi mà
các yêu cầu nghiêm ngặt đối với tụ điện cấp 1 là không nhất thiết.
1.5.3
Điện áp danh định (rated
voltage)
UR
Điện áp một chiều lớn nhất được phép đặt
liên tục lên tụ điện ở nhiệt độ danh định.
CHÚ THÍCH: Tổng của điện áp một chiều
và điện áp xoay chiều đỉnh đặt vào tụ điện không được lớn hơn điện áp danh định.
Giá trị của điện áp xoay chiều đỉnh không được lớn hơn các tỉ lệ phần trăm dưới
đây của điện áp danh định ở các tần số được nêu và không được lớn hơn 280 V:
50 Hz:
20 %
100 Hz:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 Hz
3 %
10 000 Hz
1 %
trừ khi có quy định khác trong quy định
kỹ thuật cụ thể.
1.6 Ghi nhãn
Xem 2.4 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
cùng với các nội dung sau.
1.6.1 Yêu cầu chung
Thông tin ghi nhãn thường được lựa chọn
từ danh mục sau; tầm quan trọng tương đối của mỗi hạng mục được chỉ ra bởi vị
trí trong danh mục:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điện áp danh định (điện áp một chiều
có thể được nêu bằng ký hiệu
hoặc
);
- dung sai của điện dung danh nghĩa;
- loại điện áp;
- năm và tháng (hoặc tuần) chế tạo;
- tên hoặc nhãn hiệu của nhà chế tạo;
- loại khí hậu;
- nhận dạng kiểu của nhà chế tạo;
- số hiệu tham chiếu của quy định kỹ
thuật cụ thể.
1.6.2 Ghi nhãn trên tụ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.3 Ghi nhãn bao gói
Bao gói chứa các tụ điện phải được ghi
nhãn rõ ràng với tất cả các thông tin được liệt kê ở 1.6.1.
1.6.4 Ghi nhãn bổ sung
Mọi ghi nhãn bổ sung phải được áp dụng
sao cho không gây nhầm lẫn.
2 Thông số đặc trưng
và đặc tính ưu tiên
2.1 Đặc tính ưu tiên
Các giá trị được nêu trong quy định kỹ
thuật cụ thể phải được ưu tiên lựa chọn như sau:
2.1.1 Loại khí hậu ưu tiên
Các tụ điện thuộc tiêu chuẩn này được
phân loại theo các loại khí hậu theo các quy tắc chung được cho trong TCVN
6749-1 (IEC 60384-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ dưới của loại: -55
°C, -40 °C và -25 °C
Nhiệt độ trên của loại: +85
°C, +100 °C, +105 °C và +125 °C
Khoảng thời gian thử nghiệm nóng ẩm,
không đổi: 4, 10, 21 và 56 ngày.
CHÚ THÍCH: Đối với làm việc liên tục ở
125 °C trong thời gian dài hơn thử nghiệm độ bền, thì việc lão hóa tăng tốc cần
phải được xem xét (xem quy định kỹ thuật cụ thể).
Độ khắc nghiệt đối với các thử nghiệm
lạnh và nóng khô tương ứng với các nhiệt độ dưới và trên của chủng loại.
2.2 Giá trị ưu tiên của các thông số
đặc trưng
2.2.1 Điện dung
danh nghĩa (CN)
Các giá trị ưu tiên của điện dung danh
nghĩa là: 1; 1,5; 2,2; 3,3; 4,7 và 6,8 và các bội số thập phân của chúng.
Các giá trị này phù hợp với dãy E6 của
các giá trị ưu tiên cho trong IEC 60063.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung sai ưu tiên của điện dung
danh nghĩa là: ±5 %, ±10 %; ±20 %.
2.2.3 Điện áp danh định (UR)
Giá trị ưu tiên của điện áp danh định
là 40 V - 50 V - 63 V - 100 V - 160 V - 200 V - 250 V - 400 V - 630 V - 1 000 V
- 1 600 V. Các giá trị này phù hợp với dãy cơ sở các giá trị ưu tiên R5 và R10
được nêu ở ISO 3.
2.2.4 Điện áp loại (UC)
Điện áp loại bằng điện áp danh định đối
với T ≤ 85 °C.
Đối với nhiệt độ trên của loại là 100
°C, điện áp loại là 0,8 UR.
Đối với nhiệt độ trên của loại là 105
°C, điện áp loại là 0,75 UR.
Đối với nhiệt độ trên của loại là 125
°C, điện áp loại là 0,5 UR.
2.2.5 Nhiệt độ danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Quy trình đánh giá
chất lượng
3.1 Giai đoạn
đầu của quá trình chế tạo
Giai đoạn đầu của quá trình chế tạo là
quấn phần tử tụ điện hoặc thao tác tương đương.
3.2 Linh kiện
tương tự về cấu trúc
Các tụ điện được coi là tương tự về cấu
trúc là các tụ điện được chế tạo với các quy trình và vật liệu tương tự, mặc dù
chúng có thể có kích cỡ vỏ hộp và các giá trị khác nhau.
3.3 Ghi chép
được xác nhận của các lô đã xuất xưởng
Thông tin yêu cầu trong Điều Q.9 của
TCVN 6749-1 (IEC 60384-1) phải được cung cấp khi được quy định trong quy định kỹ
thuật cụ thể và khi được yêu cầu bởi khách hàng. Sau thử nghiệm độ bền, các
tham số đòi hỏi có thông tin về các biến số là sự thay đổi điện dung, tang δ và
điện trở cách điện.
3.4 Chấp nhận
chất lượng
Quy trình thử nghiệm đánh giá chất lượng
được nêu trong Điều Q.5 của quy định kỹ thuật chung TCVN 6749-1 (IEC 60384-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1 Chấp nhận chất lượng trên cơ sở
quy trình cỡ mẫu không đổi
Quy trình cỡ mẫu không đổi được mô tả
trong điều b), Q.5.3 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1). Bộ mẫu phải đại diện cho dải
các tụ điện cần được chấp nhận chất lượng. Dải này có thể là hoặc có thể không
phải là dải đầy đủ thuộc phạm vi quy định kỹ thuật cụ thể.
Bộ mẫu phải bao gồm các mẫu có điện áp
thấp nhất và cao nhất, và đối với các điện áp này phải có điện dung thấp nhất
và cao nhất. Khi có nhiều hơn bốn điện áp danh định, điện áp trung gian cũng phải
thử nghiệm. Do đó, để chấp nhận chất lượng một dải, cần phải thử nghiệm bốn hoặc
sáu giá trị (các kết hợp điện dung/điện áp). Khi dải bao gồm dưới bốn giá trị,
số lượng mẫu cần thử nghiệm phải là số lượng yêu cầu đối với bốn giá trị.
Được phép có hai hoặc ba mẫu dự phòng
cho mỗi giá trị, các mẫu này có thể sử dụng để thay thế cho các mẫu không đạt
do các sự cố không phải do nhà chế tạo.
Các số lượng đưa ra trong Nhóm 0 giả định
rằng tất cả các nhóm đều áp dụng. Nếu không phải như vậy, các số lượng này được
phép giảm xuống tương ứng.
Khi đưa các nhóm bổ sung vào bảng kê
các thử nghiệm đánh giá chất lượng, số lượng mẫu yêu cầu đối với Nhóm “0” phải
được tăng lên một lượng bằng số lượng mẫu yêu cầu đối với nhóm bổ sung.
Bảng 1 nêu số lượng bộ mẫu cần được thử
nghiệm trong mỗi nhóm hoặc nhóm phụ cùng với số lượng cho phép các hạng mục
không đạt đối với các thử nghiệm đánh giá chất lượng.
3.4.2 Thử nghiệm
Để đánh giá chất lượng các tụ điện thuộc
phạm vi một quy định kỹ thuật cụ thể, phải thực hiện chuỗi đầy đủ các thử nghiệm
quy định trong Bảng 1 và Bảng 2. Các thử nghiệm của mỗi nhóm phải được thực hiện
theo thứ tự đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu được xác định không đạt trong
các thử nghiệm của Nhóm "0" sẽ không được sử dụng cho các nhóm khác.
"Một lần không đạt" được
tính khi một tụ điện không thỏa mãn toàn bộ hoặc một phần của các thử nghiệm của
một nhóm.
Đánh giá chất lượng được cấp khi số lượng
không đạt không lớn hơn số lượng quy định không đạt cho phép đối với mỗi nhóm
hoặc phân nhóm và tổng số các không đạt cho phép.
CHÚ THÍCH: Bảng 1 và Bảng 2 tạo thành
bảng kê các thử nghiệm cỡ mẫu không đổi, trong đó Bảng 1 bao gồm các chi tiết về
lấy mẫu và số lượng các không đạt cho phép đối với các thử nghiệm hoặc nhóm các
thử nghiệm khác nhau, Bảng 2 cùng với chi tiết về các thử nghiệm trong Điều 4
cung cấp tóm tắt đầy đủ về các điều kiện thử nghiệm và các yêu cầu về tính năng
và chỉ ra khi nào, ví dụ, đối với phương pháp thử nghiệm hoặc các điều kiện thử
nghiệm, cần phải lựa chọn trong quy định kỹ thuật cụ thể.
Các điều kiện thử nghiệm và yêu cầu
tính năng đối với bảng kê các thử nghiệm cỡ mẫu không đổi phải đồng nhất với
các điều kiện và tính năng quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể đối với kiểm
tra sự phù hợp về chất lượng.
Bảng 1 - Kế
hoạch lấy mẫu và số lượng không đạt cho phép đối với thử nghiệm đánh giá chất
lượng
Nhóm số
Thử nghiệm
Điều của
tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số không đạt
cho phép (c)b
0
Kiểm tra bằng mắt
4.1
Kích thước
4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện dung
4.2.2
Tang của góc tổn hao
4.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Chịu điện áp
4.2.1
Điện trở cách điện
4.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu dự phòng
12
0
1 A
Độ vững chắc của các chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu nhiệt hàn
4.4
12
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu dung môi của linh kiện
4.14
1 B
Khả năng hàn
4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu dung môi của nhãn
4.15
Thay đổi nhanh nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
0
Rung
4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va đập hoặc xóc a
4.8 hoặc 4.9
1
Trình tự khí hậu
4.10
36
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nóng ẩm, không đổi
4.11
24
0
3
Độ bền
4.12
36
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp điện và phóng điện
4.13
24
0
a Như yêu cầu
trong quy định kỹ thuật cụ thể.
b Cho phép
không nhiều hơn một không đạt từ bất kỳ giá trị nào.
Bảng 2 - Bảng
kê các thử nghiệm đánh giá chất lượng
Số điều và
thử nghiệma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện
thử nghiệm
Số lượng mẫu
(n) và số lượng không đạt cho phép (c)
Yêu cầu
tính năng
Nhóm 0
ND
Xem Bảng 1
4.1 Kiểm tra bằng mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như ở 4.1
Nhãn phải rõ ràng và như quy định
trong quy định kỹ thuật cụ thể
4.1 Kích thước (chi tiết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem quy định kỹ thuật cụ thể
4.2.2 Điện dung
Tần số 1 kHz
Trong khoảng dung sai
quy định
4.2.3 Tang của
góc tổn hao (tang δ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Chịu điện
áp
Xem quy định kỹ thuật cụ thể đối với
phương pháp
Như ở 4.2.3.2
4.2.4 Điện trở cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem quy định kỹ thuật cụ thể đối với
phương pháp
Như ở 4.2.4.2
Nhóm 1A
D
Xem Bảng 1
4.3.1 Các phép đo ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện dung
Tang của góc tổn hao
Đối với CN > 1 μF; ở 1
kHz
CN ≤ 1 μF; ở 10 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Độ vững chắc của các chân
Kiểm tra bằng mắt
Không có hư hại nhìn thấy được
4.4 Khả năng chịu nhiệt hàn
Không làm khô trước
Xem quy định kỹ thuật cụ thể cho
phương pháp (1A hoặc 1B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14 Khả năng chịu dung môi của
linh kiện (nếu áp dụng)
Dung môi:...
Nhiệt độ dung môi:...
Phương pháp 2
Thời gian phục hồi:...
Xem quy định kỹ thuật cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng mắt
Không có hư hại nhìn thấy được
Nhãn phải rõ ràng
Điện dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tang của góc tổn hao
Độ tăng của tang δ
≤ 0,003 với CN ≤ 1 μF Cấp
1
≤ 0,003 với CN > 1 μF
Cấp 1
≤ 0,005 với CN ≤ 1 μF Cấp
2
≤ 0,003 với CN > 1 μF
Cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm 1B
D
Xem Bảng 1
4.5 Khả năng hàn
Không lão hóa
Xem quy định kỹ thuật cụ thể đối với
phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bám thiếc tốt với bằng chứng là
dòng thiếc hàn chảy tự do bám thiếc các đầu nối hoặc chất hàn chảy trong...
s, nếu áp dụng
4.15 Khả năng chịu dung môi của
nhãn (nếu áp dụng)
Dung môi:...
Nhiệt độ dung môi:...
Phương pháp 2
Phục hồi
Xem quy định kỹ thuật cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện dung
Tang của góc tổn hao
Đối với CN > 1μF ở 1kHz
CN ≤ 1μF
ở 10 kHz
4.6 Thay đổi nhanh nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB = Nhiệt độ
trên của loại
5 chu kỳ
Khoảng thời gian t = 30 min
4.7 Rung
Kiểm tra bằng mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về phương pháp lắp, xem quy định kỹ
thuật cụ thể
Dải tần số: từ...Hz đến...Hz
Biên độ: 0,75 mm hoặc
Gia tốc 100 m/s2:
...chọn giá trị ít khắc nghiệt hơn
Thời gian tổng: 6 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2 Kiểm tra cuối cùng
Kiểm tra bằng mắt
Không có hư hại nhìn thấy được
4.8 Va đập (hoặc
xóc, xem 4.9)
Đối với phương pháp lắp, xem quy định
kỹ thuật cụ thể
Số va đập:...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian xung:... ms
4.9 Xóc (hoặc
va đập, xem 4.8)
Đối với phương pháp lắp, xem quy định
kỹ thuật cụ thể
Số va đập:...
Gia tốc:... m/s2
Khoảng thời gian xung:... ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.3 hoặc 4.9.3 Các phép đo kết
thúc
Kiểm tra bằng mắt
Không có hư hại nhìn thấy. Nhãn phải
rõ ràng.
Điện dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|ΔC/C| ≤ 5% của
giá trị phép đo ở 4.3.1
Tang của góc tổn hao
Độ tăng của tang δ
≤ 0,003 với CN ≤ 1 μF Cấp
1
≤ 0,003 với CN > 1 μF
Cấp 1
≤ 0,005 với CN ≤ 1 μF Cấp
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So với các giá trị đo được ở 4.3.1
hoặc 4.6.1
Điện trở cách điện
≥ 50 % các giá trị ở 4.2.4.2
Nhóm 1
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Quy trình
khí hậu
4.10.2 Nóng khô
Nhiệt độ: Nhiệt độ trên của loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.3 Nóng ẩm, chu kỳ, Thử nghiệm
Db, chu kỳ đầu tiên
4.10.4 Lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian: 2 h
4.10.5 Áp suất không khí thấp (nếu
yêu cầu bởi quy định kỹ thuật cụ thể)
Áp suất không khí: 8 kPa
4.10.5.2 Kiểm tra cuối
cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng mắt
Không có phóng điện đánh thủng vĩnh
viễn hoặc biến dạng có hại của vỏ
4.10.6 Nóng ẩm, chu kỳ, thử nghiệm
Db, các chu kỳ còn lại
4.10.6.2 Phép đo kết
thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng mắt
Không có hư hại nhìn thấy được.
Điện dung
|ΔC/C| ≤ 5% của
giá trị đo được ở 4.4.2, 4.8.3, 4.9.3 như áp dụng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tang của góc tổn hao
Độ tăng của tang δ
≤ 0,003 với CN ≤ 1 μF Cấp
1
≤ 0,003 với CN > 1 μF
Cấp 1
≤ 0,005 với CN ≤ 1 μF Cấp
2
≤ 0,003 với CN > 1 μF
Cấp 2
So với các giá trị đo được ở 4.3.1
hoặc 4.6.1 tùy theo áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở cách điện
≥ 50 % các giá trị ở 4.2.4.2
Nhóm 2
D
Xem Bảng 1
4.11 Nóng ẩm,
không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.1 Phép đo ban
đầu
Điện dung
Tang của góc tổn hao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng mắt
Không có hư hại nhìn thấy được
Ghi nhãn rõ ràng
Điện dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tang của góc tổn hao
Tang δ tăng lên ≤0,005 so
với các giá trị đo được ở 4.11.1
Điện trở cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm 3
D
Xem Bảng 1
4.12 Độ bền
Khoảng thời gian:
Cấp 1: 2 000 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.1 Phép đo ban
đầu
Điện dung
Tang của góc tổn hao:
Đối với CN > 1μF ở 1kHz
CN ≤ 1μF
ở 10 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.3 Phép đo kết
thúc
Kiểm tra bằng mắt
Không có hư hại nhìn thấy
Ghi nhãn rõ ràng
Điện dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|ΔC/C| ≤ 5% đối
với Cấp 1
≤ 8% đối với Cấp 2 của các giá trị
đo được ở 4.12.1
Tang của góc tổn hao
Độ tăng của tang δ
≤ 0,003 với CN ≤ 1 μF Cấp
1
≤ 0,003 với CN > 1 μF
Cấp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,003 với CN > 1 μF
Cấp 2
So với các giá trị đo được ở 4.12.1
Điện trở cách điện
≥ 50 % các giá trị ở 4.2.4.2
Nhóm 4
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng 1
4.13 Nạp điện và phóng điện
4.13.1 Phép đo ban
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tang của góc tổn hao:
Đối với CN > 1μF ở 1 kHz
CN ≤ 1μF
ở 10 kHz
Thời gian nạp điện:...s
Thời gian phóng điện:...s
4.13.3 Phép đo kết
thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|ΔC/C| ≤ 3% đối
với Cấp 1 và ≤ 5% đối với Cấp 2 của các giá trị đo được ở 4.13.1
Tang của góc tổn hao
Độ tăng của tang δ
≤ 0,003 với CN ≤ 1 μF Cấp
1
≤ 0,003 với CN > 1 μF
Cấp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,003 với CN > 1 μF
Cấp 2
so với các giá trị đo được ở 4.13.1
Điện trở cách điện
≥ 50 % các giá trị ở 4.2.4.2
a Số điều của
thử nghiệm và các yêu cầu tính năng tham khảo Điều 4 - Quy trình thử nghiệm và
đo
b Trong bảng
này: D là phá hủy, ND là không phá hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1 Hình thành lô
kiểm tra
a) Kiểm tra nhóm A và B
Các thử nghiệm này được thực hiện trên
cơ sở từng lô.
Nhà chế tạo có thể tổng hợp sản phẩm
hiện tại thành các lô kiểm tra, áp dụng các biện pháp bảo vệ sau đây.
1) Lô kiểm tra bao gồm các tụ điện
tương tự về cấu trúc (xem 3.2).
2a) Mẫu thử nghiệm phải đại diện cho
các giá trị và kích thước trong lô kiểm tra:
- liên quan đến số lượng của chúng;
- với tối thiểu là 5 đối với bất kỳ giá
trị nào.
2b) Nếu có dưới 5 đối với bất kỳ giá
trị nào trong bộ mẫu, cơ sở để vẽ các bộ mẫu phải được thỏa thuận giữa nhà chế
tạo và cơ quan chứng nhận (CB).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm này phải được tiến hành
trên cơ sở định kỳ.
Các bộ mẫu phải đại diện cho sản phẩm
hiện nay của các thời kỳ quy định và phải được chia thành các thông số danh định
điện áp cao, trung bình và thấp. Để bao quát phạm vi chấp thuận trong bất kỳ
giai đoạn nào, một kích thước vỏ hộp phải được thử nghiệm từ mỗi nhóm điện áp.
Trong các giai đoạn tiếp theo, các kích cỡ khác và/hoặc các thông số điện áp
trong sản phẩm phải được thử nghiệm với mục tiêu bao quát toàn bộ dải.
3.5.2 Bảng kê các thử nghiệm
Bảng kê đối với các thử nghiệm theo lô
và thử nghiệm định kỳ đối với kiểm tra sự phù hợp về chất lượng được cho trong
quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống.
3.5.3 Giao hàng chậm
Khi, theo các quy trình tại Điều Q.10
của TCVN 6748-1:2009 (IEC 60115-1:2008), phải tiến hành kiểm tra lại, khả năng
hàn và điện dung phải được kiểm tra như quy định trong kiểm tra các nhóm A và
nhóm B.
3.5.4 Mức đánh giá
(Các) mức đánh giá đưa ra trong quy định
kỹ thuật cụ thể còn để trống phải ưu tiên lựa chọn từ Bảng 3 và Bảng 4 sau đây.
Bảng 3 - Kiểm
tra theo lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EZ
IL
n
c
A0
100 % a
A1
S-3
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
S-3
b
0
B1
S-3
b
0
IL = mức kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = số lượng cho phép các hạng mục
không đạt.
a Việc kiểm
tra này phải được thực hiện sau khi loại bỏ các hạng mục không đạt bằng cách
thử nghiệm 100 % trong quá trình chế tạo. Dù lô được chấp nhận hay không, tất
cả các bộ mẫu dùng cho kiểm tra mẫu phải được kiểm tra để theo dõi mức chất
lượng đầu ra theo các hạng mục không đạt tính bằng phần triệu (x 106).
Mức lấy mẫu phải do nhà chế tạo thiết lập, tốt nhất theo TCVN 10895-2 (IEC
61193-2), Phụ lục A.
Trong trường hợp một hoặc nhiều hạng
mục không đạt xảy ra trong một bộ mẫu, lô này phải được loại bỏ nhưng phải đếm
tất cả hạng mục không đạt để tính giá trị mức chất lượng.
Nếu thuộc phạm vi áp dụng, mức chất
lượng đầu ra theo các hạng mục không đạt trên một triệu (x106) phải
được tính bằng cách cộng dồn các dữ liệu kiểm tra theo phương pháp đưa ra
trong TCVN 10895-2 (IEC 61193-2), 6.2.
b Số lượng cần
thử nghiệm: Cỡ mẫu được phân bổ trực tiếp cho mã chữ cái IL của IEC 60410, Bảng
II A hoặc phải được xác định theo TCVN 10895-2 (IEC 61193-2), 4.3.2.
c Nội dung của
các phân nhóm kiểm tra được mô tả trong Điều 2 của yêu cầu kỹ thuật cụ thể
còn để trống liên quan.
Bảng 4 - Kiểm
tra định kỳ
Phân nhóm
kiểm traa
EZ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
c
C1A
6
5
0
C1B
6
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
6
10
0
C2
6
10
0
C3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0
C4
6
10
0
p là định kỳ
tính bằng tháng
n là cỡ mẫu;
c là số lượng
cho phép các hạng mục không đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy trình thử nghiệm
và đo
4.1 Kiểm tra
bằng mắt và kiểm tra kích thước
Xem 4.4 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1).
4.2 Thử nghiệm
điện
4.2.1 Điện áp chịu thử
Xem 4.6 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể như sau:
4.2.1.1 Mạch thử nghiệm
Xóa tụ C1.
Tích của R1 và điện dung
danh nghĩa (CN) của tụ điện Cx cần thử nghiệm phải nhỏ
hơn hoặc bằng 1 s và lớn hơn 0,01 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2 phải giới hạn dòng
điện phóng đến giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 1 A.
4.2.1.2 Điều kiện thử nghiệm
Các điện áp sau đây (xem Bảng 5) phải
được đặt giữa các điểm đo của Bảng 3 ở 4.5.6 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1),
trong thời gian 1 min đối với thử nghiệm đánh giá chất lượng và trong thời gian
1 s đối với thử nghiệm sự phù hợp về chất lượng theo lô.
Bảng 5 - Điểm
thử nghiệm và điện áp
Điểm thử
nghiệm
Điện áp thử
nghiệm
1 a)
Cấp 1: 1,6 UR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 b), 1 c)
2UR với điện áp nhỏ
nhất 200 V
CHÚ THÍCH: Cho phép xảy ra phóng điện
đánh thủng tự phục hồi trong khi đặt điện áp thử nghiệm.
4.2.2 Tụ điện
Xem 4.7 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể dưới đây:
4.2.2.1 Điều kiện đo
Điện dung phải được đo ở, hoặc hiệu chỉnh
về, tần số 1 000 Hz.
Đối với điện dung danh nghĩa, có thể sử
dụng các giá trị > 10 μF, 50 Hz đến 120 Hz.
Điện áp đỉnh đặt vào ở 1 000 Hz không
được vượt quá 3 % điện áp danh định, và điện áp đỉnh đặt vào ở 50 Hz đến 120 Hz
không được vượt quá 20 % điện áp danh định với điện áp lớn nhất 100 V (70 V giá
trị hiệu dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện dung phải trong phạm vi dung sai
quy định.
4.2.3 Tang của góc tổn hao (tang δ)
Xem 4.8 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể như sau:
4.2.3.1 Điều kiện đo đối với phép đo ở
1 000 Hz
Tang của góc tổn hao phải được đo như
sau:
- tần số: 1 000 Hz
- điện áp đỉnh: ≤ 3 % điện áp danh định
- sai số: ≤ 10 x 10-4 (giá
trị tuyệt đối)
4.2.3.2 Yêu cầu đối với phép đo ở 1
000 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Yêu
cầu đối với tang của góc tổn hao
Điện dung
danh định
Tang δ (giá
trị tuyệt đối)
Tụ điện Cấp
1
Tụ điện Cấp
2
≤ 1 μF
0,008
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,01
4.2.3.3 Điều kiện đo đối với phép đo ở
10 kHz
Đối với các tụ điện có CN ≤
1μF, tang δ phải được đo như sau:
- tần số: 10 kHz
- điện áp: ≤ 1 V giá trị hiệu dụng.
- sai số: ≤ 10 x 10-4 (giá
trị tuyệt đối).
4.2.4 Điện trở cách điện
Xem 4.5 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi đo, tụ điện phải được phóng
điện hoàn toàn. Tích của điện trở của mạch phóng và điện dung danh nghĩa của tụ
điện cần thử nghiệm phải ≥ 0,01 s hoặc bất kỳ giá trị nào khác quy định trong
quy định kỹ thuật cụ thể.
4.2.4.2 Điều kiện đo
Điện áp đo phải theo 4.5.2 của TCVN
6749-1 (IEC 60384-1).
Điện áp phải được đặt ngay lập tức ở
đúng giá trị thông qua điện trở trong của nguồn điện áp.
Tích của điện trở trong và điện dung
danh nghĩa của tụ điện phải nhỏ hơn 1 s hoặc bất kỳ giá trị nào khác quy định
trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.2.4.3 Yêu cầu
Điện trở cách điện phải đáp ứng các
yêu cầu của Bảng 7.
Bảng 7 - Yêu
cầu của điện trở cách điện
Điểm đo a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
danh định
Tích RC nhỏ
nhất
b
s
Điện trở cách điện
nhỏ nhất giữa
các đầu nối
MΩ
Điện trở cách điện
nhỏ nhất giữa
các đầu nối và vỏ hộp
MΩ
Cấp 1
Cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 2
1 a)
> 0,33 μF
> 100 V
10 000
2 500
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 000
1 250
-
-
-
≤ 0,33 μF
> 100 V
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 500
-
≤ 100 V
-
-
15 000
3 750
-
1b), 1c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
30 000
a Các điểm
đo phù hợp với Bảng 3 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1).
b R =
điện trở cách điện giữa các đầu nối
C = điện dung danh
nghĩa
4.2.4.4 Hệ số hiệu chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8 - Hệ số
hiệu chỉnh
Nhiệt độ
°C
Hệ số hiệu
chỉnh
Nhiệt độ
°C
Hệ số hiệu
chỉnh
15
0,79
26
1,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83
27
1,38
17
0,87
28
1,45
18
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,52
19
0,95
30
1,59
20
1,00
31
1,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
32
1,74
22
1,10
33
1,82
23
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,91
24
1,20
35
2,00
25
1,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 4.13 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể dưới đây.
4.3.1 Phép đo ban đầu
Điện dung phải được đo theo 4.2.2.
Tang của góc tổn hao phải được đo theo
4.2.3.1 hoặc 4.2.3.3 tùy theo trường hợp.
4.4 Khả năng
chịu nhiệt hàn
Xem 4.14 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể dưới đây.
4.4.1 Điều kiện
Không làm khô trước.
4.4.2 Kiểm tra cuối cùng, các phép đo
kết thúc và các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Khả năng
hàn
Xem 4.15 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể như sau.
4.5.1 Điều kiện thử nghiệm
Không lão hóa.
Các yêu cầu đối với phương pháp thử
nghiệm giọt thiếc hàn phải được quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
Khi phương pháp bể hàn cũng như phương
pháp giọt thiếc hàn đều không phù hợp, phải sử dụng thử nghiệm mỏ hàn với mỏ
hàn cỡ A.
4.5.2 Yêu cầu
Yêu cầu về tính năng được cho ở Bảng
2.
4.6 Thay đổi
nhanh nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1 Phép đo ban đầu
Phép đo ban đầu phải được thực hiện
như quy định ở 4.3.1.
4.6.2 Điều kiện thử nghiệm
Số chu kỳ: 5
Thời gian phơi nhiễm ở các giới hạn
nhiệt độ: 30 min.
4.7 Rung
Xem 4.17 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể dưới đây.
4.7.1 Điều kiện thử nghiệm
Áp dụng độ khắc nghiệt sau đây của Thử
nghiệm Fc: dịch chuyển 0,75 mm hoặc 100 m/s2, chọn thử nghiệm có
biên độ thấp hơn, trên một trong các dải tần số sau: 10 Hz đến 55 Hz, 10 Hz đến
500 Hz hoặc 10 Hz đến 2 000 Hz. Thời gian tổng phải là 6 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2 Kiểm tra cuối cùng, các phép đo
kết thúc và các yêu cầu
Xem Bảng 2.
4.8 Va đập
Xem 4.18 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể dưới đây.
4.8.1 Phép đo ban đầu
Không yêu cầu.
4.8.2 Điều kiện thử nghiệm
Quy định kỹ thuật cụ thể phải quy định
áp dụng mức khắc nghiệt nào trong số các mức khắc nghiệt sau:
Tổng số va đập: 1 000 hoặc 4 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc 400m/s2
hoặc
Thời gian xung: 6 ms
Quy định kỹ thuật cụ thể cũng phải quy
định phương pháp lắp được sử dụng. Đối với tụ điện có dây nối hướng trục và được
thiết kế để lắp chỉ bởi các dây nối, khoảng cách giữa thân tụ điện và điểm lắp
phải là 6 mm ± 1 mm.
4.8.3 Kiểm tra cuối cùng, các phép đo
kết thúc và các yêu cầu
Tụ điện phải được kiểm tra bằng mắt và
đo và phải đáp ứng các yêu cầu cho trong Bảng 2.
4.9 Xóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật cụ thể phải nêu áp dụng
thử nghiệm va đập hay là thử nghiệm xóc.
4.9.1 Phép đo ban đầu
Không yêu cầu.
4.9.2 Điều kiện thử nghiệm
Quy định kỹ thuật cụ thể phải nêu rõ
ưu tiên áp dụng mức khắc nghiệt nào trong số các mức khắc nghiệt sau, xem Bảng
9.
Dạng xung: nửa hình sin
Bảng 9 - Mức
khắc nghiệt ưu tiên
Gia tốc đỉnh
Thời gian
tương ứng của xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ms
300
18
500
11
1 000
6
Quy định kỹ thuật cụ thể cũng phải quy
định phương pháp lắp được sử dụng. Đối với các tụ điện có dây nối hướng trục và
được thiết kế để lắp chỉ bằng các chân, khoảng cách giữa thân và điểm lắp phải
là 6 mm ± 1 mm.
4.9.3 Kiểm tra cuối cùng, các phép đo
kết thúc và các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Trình tự
khí hậu
Xem 4.21 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể dưới đây.
4.10.1 Phép đo ban đầu
Không yêu cầu, xem 4.4.2, 4.8.3, hoặc
4.9.3 nếu áp dụng.
4.10.2 Nóng khô
Xem 4.21.2 của TCVN 6749-1 (IEC
60384-1).
4.10.3 Nóng ẩm, chu kỳ, thử nghiệm
Db, chu kỳ đầu tiên
Xem 4.21.3 của TCVN 6749-1 (IEC
60384-1).
4.10.4 Lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.5 Áp suất không khí thấp
Xem 4.21.5 của TCVN 6749-1 (IEC
60384-1) với các quy định cụ thể dưới đây.
4.10.5.1 Điều kiện thử nghiệm
Thử nghiệm, nếu yêu cầu trong quy định
kỹ thuật cụ thể, phải được thực hiện ở nhiệt độ từ 15 °C đến 35 °C và áp suất 8
kPa. Thời gian thử nghiệm là 1 h.
Trong khi ở áp suất thấp quy định và
trong 5 min cuối cùng của thời gian 1 h, điện áp danh định phải được đặt vào.
Phần của bộ mẫu các tụ điện chịu thử
nghiệm này phải được chia ra thành hai hoặc ba phần khi thiết và mỗi phần phải
chịu một trong các thử nghiệm quy định ở 4.5.3 và Bảng 3 của TCVN 6749-1 (IEC
60384-1).
4.10.5.2 Kiểm tra cuối cùng và các
yêu cầu
Các tụ điện phải được kiểm tra bằng mắt
và phải đáp ứng các yêu cầu cho trong Bảng 2.
4.10.6 Nóng ẩm, chu kỳ, thử nghiệm
Db, các chu kỳ còn lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.6.1 Điều kiện thử nghiệm
Trong vòng 15 min sau khi lấy ra từ thử
nghiệm nóng ẩm, đặt điện áp danh định trong 1 min tại điểm thử nghiệm A bằng
cách sử dụng các điều kiện mạch thử nghiệm như đã cho ở 4.2.1.
4.10.6.2 Kiểm tra cuối cùng, các phép
đo kết thúc và các yêu cầu
Sau khi phục hồi, các tụ điện phải được
kiểm tra bằng mắt và đo và phải đáp ứng các yêu cầu cho trong Bảng 2.
4.11 Nóng ẩm,
không đổi
Xem 4.22 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể dưới đây.
4.11.1 Phép đo ban đầu
Đo điện dung theo 4.2.2. Đo tang của
góc tổn hao theo
4.2.3.1.
4.11.2 Điều kiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.3 Kiểm tra cuối cùng, các phép
đo kết thúc và các yêu cầu
Sau khi phục hồi, các tụ điện phải được
kiểm tra bằng mắt và đo và phải đáp ứng các yêu cầu cho trong Bảng 2.
4.12 Độ bền
Xem 4.23 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể dưới đây.
4.12.1 Phép đo ban đầu
Các phép đo ban đầu phải được thực hiện
như quy định ở 4.3.1.
4.12.2 Điều kiện thử nghiệm
Tụ điện Cấp 1 phải được thử nghiệm
trong 2 000 h và tụ điện Cấp 2 phải được thử nghiệm trong 1 000 h như sau, xem
Bảng 10.
Bảng 10 - Điều
kiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-/85/-
-/100/-
-/105/-
-/125/-
Nhiệt độ
85 °C
100 °C
86 °C
105 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125 °C
85 °C
Điện áp (một chiều)
1,25 UR
1,25 UC
1,25 UR
1,25 UC
1,25 UR
1,25 UC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần bộ mẫu được chia thành
1 phần
2 phần
2 phần
2 phần
Điện áp thử nghiệm phải được đặt vào từng
tụ điện riêng rẽ thông qua một điện trở, giá trị của điện trở bằng 0,022/CN,
trong đó CN là điện dung danh nghĩa tính bằng fara và R là điện
trở tính bằng ôm và phải trong phạm vi 30 % giá trị tính được với giá trị lớn
nhất là 2 MΩ.
4.12.3 Kiểm tra cuối cùng, các phép
đo kết thúc và các yêu cầu
Sau thời gian quy định, để các tụ điện
phục hồi và sau đó phóng qua vẫn điện trở R đó như xác định ở 4.12.3.
Tụ điện phải được kiểm tra bằng mắt và
đo và phải đáp ứng các yêu cầu cho trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 4.27 của TCVN 6749-1 (IEC 60384-1)
với các quy định cụ thể như sau.
4.13.1 Phép đo ban đầu
Đối với các tụ điện có điện dung danh
nghĩa CN ≤ 1μF, tang δ phải được đo theo phương pháp ở 4.2.3.
4.13.2 Điều kiện thử nghiệm
Tụ điện phải chịu 10 000 chu kỳ nạp và
phóng ở tốc độ từ 0,1 đến 60 chu kỳ trong một giây ở các điều kiện khí quyển
tiêu chuẩn đối với thử nghiệm. Tốc độ thử nghiệm không được khiến cho tụ điện
nóng lên hơn 10 °C so với nhiệt độ môi trường xung quanh. Mỗi chu kỳ phải bao gồm
nạp điện và phóng điện tụ điện. Trong trường hợp tranh cãi, tốc độ tham chiếu
là từ 1 đến 2 chu kỳ trong một giây.
Mỗi tụ điện phải được phóng điện riêng
rẽ thông qua một điện trở có độ tự cảm thấp R1 được tính theo
công thức
R1 = UR /(CN x dU/dt)
trong đó
UR là điện áp
danh định của tụ điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dU/dt là giá trị thích hợp tính bằng
von/micro giây cho trong Bảng 11 dưới đây.
R1 là giá trị
điện trở của toàn mạch phóng điện và phải có giá trị gần nhất với giá trị tính
toán trong chuỗi E24 với giá trị nhỏ nhất là 2,2Ω.
Điện áp đặt vào đối với thử nghiệm phải
là UR± 5 %.
Các tụ điện phải được nạp điện qua điện
trở R2 có giá trị R2≥22 x R1.
Thời gian nạp điện cho phép phải không
ngắn hơn 10 x CN x R2.
a) Thử nghiệm dU/dt (V/μs) đối với các
tụ điện chân hướng tâm.
Bảng 11 - Khoảng
cách giữa các chân
Khoảng cách giữa
các chân tính bằng bội số của “e”a, b
Điện áp
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3e
4e
6e
9e
11e
15e
17e
40
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1,5
1
0,8
0,6
0,4
63
10
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
1
0,8
0,6
100
20
6
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
1
0,8
250
15
20
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
1,2
400
30
30
20
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
4
630
40
25
12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
a Trong đó
“e” là 2,5 mm hoặc 2,54 mm
Do vậy 2e có nghĩa là 5,0 mm hoặc
5,08 mm, 3e có nghĩa là 7,5 mm hoặc 7,62 mm, v.v.
b Khi mà khoảng
cách giữa các dây nối không tương ứng với khoảng cách giữa các bề mặt phun, tức
là chiều dài cuộn, quy định kỹ thuật cụ thể phải quy định các chiều dài cuộn
hoặc cách xác định chiều dài cuộn.
Khoảng cách gần nhất giữa các dây nối
tới chiều dài cuộn phải được sử dụng để xác định thử nghiệm dU/dt.
Các giá trị dU/dt cho trong bảng
là chỉ với mục đích thử nghiệm và không nhất thiết bằng các giá trị dU/dt
mà tụ điện sẽ chịu trong quá trình làm việc liên tục.
b) Thử nghiệm dU/dt (V/μs) đối
với các tụ điện có chân hướng trục
Thử nghiệm dU/dt phải là giá trị
dùng cho khoảng cách gần nhất giữa các dây nối đối với các tụ điện hướng tâm so
với kích thước (chiều dài thân - 3 mm) trừ khi giá trị này không tương ứng gần
đúng với chiều dài cuộn, trong trường hợp đó quy định kỹ thuật cụ thể phải quy
định chiều dài cuộn hoặc cách xác định chiều dài cuộn.
4.13.3 Phép đo kết thúc và các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14 Khả
năng chịu dung môi của linh kiện
Xem 4.31 của TCVN 6749-1 (IEC
60384-1).
4.15 Khả
năng chịu dung môi của nhãn
Xem 4.32 của TCVN 6749-1 (IEC
60384-1).
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), Thử
nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn
[2] TCVN 7699-2-1 (IEC 60384-2-1), Tụ
điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 2-1: Quy định kỹ thuật cụ thể
còn để trống - Tụ điện không đổi dòng điện một chiều điện môi màng mỏng
polyethylene terephthalate phủ kim loại - Cấp đánh giá E và EZ
[3] IEC 60384-14, Fixed capacitors
for use in electronic equipment - Part 14: Sectional specification: Fixed
capacitors for electromagnetic interference suppression and connection to the
supply mains (Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 14: Quy định
kỹ thuật từng phần: Tụ điện không đổi dùng để triệt nhiễu điện từ và đấu nối với
dây nguồn cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] IEC 60410:1973, Sampling plans
and procedures for inspection by attributes (Phương án lấy mẫu và quy trình kiểm
tra theo các thuộc tính)
1 Hệ thống tiêu
chuẩn quốc gia đã có TCVN 142:2009 về Số ưu tiên và dãy số ưu tiên.