TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
10267: 2014
MÀNG
PHỦ TRÊN NỀN KIM LOẠI- XÁC ĐỊNH ĐỘ BÁM DÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP KÉO NHỔ
Coating on metal
substrates - Test method for pull-off using portable adhesion testers
Lời nói đầu
TCVN 10267:2014 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo tiêu chuẩn
ASTM D 4541-09e1 Standard test methods for pull-off strength of coatings
using portable adhension testers.
TCVN 10267:2014 do Viện Khoa học
và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÀNG PHỦ TRÊN NỀN
KIM LOẠI- XÁC ĐỊNH ĐỘ BÁM DÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP KÉO NHỔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này
quy định phương pháp xác định cường độ kéo nhổ (thông thường gọi tắt là độ bám
dính) của hệ màng phủ trên nền kim loại. Độ bám dính của màng phủ trên nền bê
tông được xác định theo phương pháp quy định trong ASTM D 7234.
1.2 Phép thử này hoặc nhằm
xác định lực kéo thẳng góc lớn nhát trên một đơn vị diện tích màng phủ (ứng suất
kéo lớn nhất) mà nó chịu được trước khi bị phá hủy (phép thử đến phá hủy màng)
hay liệu nó còn được giữ nguyên trạng thái khi lực kéo đạt đến giá trị quy định
(phép thử đạt/không đạt).
1.3 Có 5 phương pháp thử
nghiệm xác định độ bám dính, ký hiệu là phương pháp A, B, C, D, và E được nêu
chi tiết tương ứng trong các Phụ lục A, B, C, D và E. Phương pháp xác định độ bám dính
bằng các thiết bị khác nhau cho kết quả không giống nhau vì phụ thuộc vào thông
số của thiết bị (xem Phụ lục G).
1.4 Phương pháp thử nghiệm
này sử dụng những thiết bị đo cầm tay chuẩn theo quy định. Các thiết bị này có
khả năng tạo một lực kéo tác động lên đầu đo và có bộ phận hiển thị lực. Do đầu
đo được gắn kết với màng phủ nên thông qua giá trị lực kéo lớn nhất có thể xác
định được độ bám dính của màng phủ với nền.
1.5 Phương pháp thử nghiệm
này thường gây phá hủy bề mặt tại vị trí thử nghiệm và có thể cần phải sửa chữa
hoàn trả.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này áp dụng cho
nền bằng kim loại, nhưng cũng có thể áp dụng cho các nền cứng khác như gỗ, nhựa
cứng. Các thông số liên quan như tốc độ kéo của thiết bị, tính đàn hồi (độ cứng)
của loại nền này sẽ được chỉ ra trong các tiêu chuẩn riêng hoặc do người sử dụng
quyết định.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 3933 Guide for Preparation
of Aluminum Surfaces for Structural Adhesives Bonding (Phosphoric Acid
Anodizing) [Hướng dẫn chuẩn bị bề mặt nhôm trước khi dán (Anot hóa
axit phosphoric)];
ASTM D 7234 Test Method for
Pull-off Adhesion Strength of Coatings on Concrete Using Portable Pull-off
Adhesion Testers (Phương pháp xác định độ bền bám dính của màng
phủ trên nền bê tông bằng thiết bị kéo nhổ cầm tay);
ASTM E 691 Practice for Conducting
an Interlaboratory Study to Determine the Precision of a Test Method (Tiến hành
nghiên cứu liên phòng để xác định độ chụm của phép thử).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định
nghĩa sau.
3.1
Lớp phủ (coating)
Màng sơn hoặc màng chất dẻo đặc chắc được
phủ lên bề mặt kim loại với mục đích nhất định.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ gồm nhiều lớp màng phủ được phủ lên nền
kim loại, các lớp được phủ tuần tự từ lớp đầu tiên tiếp xúc với mặt nền cho đến
lớp cuối cùng.
3.3
Cường độ bám dính (adhesion strength)
Khả năng bám dính của màng phủ với nền,
chống lại tác động kéo nhổ nó khỏi mặt nền. Là ứng suất kéo lớn nhất tác động
lên màng phủ trước khi nó bị phá hủy. Độ bám dính còn được gọi là cường độ kéo
nhổ. Đơn vị đo là MPa.
4 Tóm tắt phương pháp
4.1 Phép thử độ bám dính được
thực hiện bằng cách gắn mặt đáy đầu đo với bề mặt màng phủ bằng chất kết dính
phù hợp. Sau khi chất kết dính khô và đủ liên kết giữa bề mặt đầu đo lực với
màng phủ, lắp thiết bị đo vào đầu đo và tiến hành gia lực. Thiết bị thử nghiệm
được thiết kế để khi gia lực, đầu đo sẽ được kéo lên. Việc gia lực được thực hiện
từ từ và đều đặn cho đến khi có sự phá hủy màng được ghi nhận hoặc đến khi đạt
tới giá trị quy định.
4.2 Độ bám dính được tính
toán dựa trên giá trị lực kéo lớn nhất tác động lên đầu đo lực và diện tích ban
đầu của bề mặt màng phủ chịu ứng suất kéo.
4.3 Sự phá hủy do lực kéo
gây ra sẽ xuất hiện tại các phần yếu nhất trong hệ màng phủ bao gồm: mặt tiếp
xúc giữa màng phủ với nền, giữa các màng phủ với nhau (nếu màng phủ gồm nhiều lớp),
giữa màng phủ với mặt đáy đầu đo và bản thân vật liệu của các lớp cũng như của
chất kết dính.
5 Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Kết quả đo độ bám dính
bằng các thiết bị đo khác nhau, hoặc kết quả đo độ bám dính bằng một loại thiết
bị, nhưng trên các tấm nền có độ dày khác nhau có thể không giống nhau. Vì vậy,
khi thử nghiệm cần phải chỉ rõ loại thiết bị (loại I, II, III, IV, hoặc V) và
loại nền được dùng.
CHÚ THÍCH 2: Cần lưu ý là độ cứng của tấm
nền có ảnh hưởng đến kết quả đo ở hiện trường nên cần có số liệu về bề dày và cấu
tạo của nền để sử dụng cho những phân tích tiếp theo hoặc để so sánh với kết quả
đo trong phòng thử nghiệm.
Ví dụ, độ bám dính đo được khi tấm nền bằng thép có chiều dày 3,2 mm thường giảm
so với độ dính bám khi tấm nền bằng thép dày 6,4 mm.
6 Thiết bị, dụng cụ và
vật liệu
6.1 Thiết bị thử
bám dính: có
sẵn trên thị trường, bao gồm các loại sau:
6.1.1 Thiết bị đo độ bám dính
không tự điều chỉnh lực kéo thẳng góc loại I (xem Phụ lục A).
6.1.2 Thiết bị đo độ bám
dính tự điều chỉnh lực kéo thẳng góc loại II (xem Phụ lục B).
6.1.3 Thiết bị đo độ bám
dính tự điều chỉnh lực kéo thẳng góc loại III (xem Phụ lục C).
6.1.4 Thiết bị đo độ bám dính
tự điều chỉnh lực kéo thẳng góc loại IV (xem Phụ lục D).
6.1.5 Thiết bị đo độ bám dính
tự điều chỉnh lực kéo thẳng góc loại V (xem Phụ lục E).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Đầu đo: bằng kim loại,
có mặt đáy phẳng để có thể gắn với màng phủ bằng chất kết dính phù hợp; phần đầu
của đầu đo được cấu tạo để liên kết với thiết bị đo và khi gia lực đầu đo sẽ bị
kéo lên.
6.2.2 Bộ phận tháo lắp
đầu đo: có
tác dụng liên kết với đầu đo khi thử nghiệm và tách khỏi đầu đo khi thử nghiệm
xong thông qua bộ phận kẹp chặt chính tâm.
6.2.3 Vành khuyên chịu
tải: đặt dưới thiết
bị đo (nếu cần), có tác dụng tạo áp lực đồng đều lên bề mặt màng phủ tại vùng
xung quanh đáy đầu đo khi gia tải thiết bị.
6.2.4 Cơ cấu dịch
chuyển kéo đầu đo: khi tiến hành
gia tải, đầu đo được kẹp với bộ phận kẹp chính tâm sẽ được kéo lên. Cơ cấu này
được thiết kế sao cho tạo được lực kéo thẳng góc, không gây ra momen xoắn tác động
lên đầu đo.
6.2.5 Phương tiện để
kiểm soát tốc độ gia tải đến 1 MPa/s hoặc nhỏ hơn đối với đầu đo 20 mm
sao cho phép thử được hoàn thành trong khoảng 100 s hoặc ít hơn. Khi đo, kết hợp
giữa việc quan sát thời gian đo với lực đo hiển thị tại đồng hồ đo lực để kiểm
soát tốc độ gia lực.
6.2.6 Đồng hồ hiển thị
lực đo: để xác định lực
chính xác được cấp cho đầu đo.
6.3 Dụng cụ và vật
liệu liên quan
6.3.1 Dung môi hoặc các chất lỏng
làm sạch thích hợp để làm sạch bề mặt của đầu đo, loại bỏ các dấu vân tay, ẩm
và các oxit gây nhiễm bẩn.
6.3.2 Giấy nhám cấp giấy nhám 400
grit hoặc mịn hơn để
làm sạch màng phủ. Có thể sử dụng dung môi thích hợp để làm sạch màng phủ khi màng
phủ có hóa chất hay dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Nam châm hay dụng
cụ cố định đầu đo, được sử dụng trong trường hợp cần giữ đầu đo cố định khi chất
dính kết giữa đầu đo với màng phủ chưa khô.
6.3.5 Chổi cọ bằng bông, hoặc
các dụng cụ thích hợp khác để làm sạch lớp màng phủ tại vị trí thử nghiệm và loại
bỏ chất dính kết dư thừa (nếu có). Tránh sử dụng những dụng cụ gây hư hỏng mặt
màng phủ.
6.3.6 Dụng cụ khía, rạch
màng phủ: dụng
cụ thích hợp có mũi khía bằng kim loại, để khía xung quanh mặt đáy đầu đo, nhằm
cách ly vùng màng phủ dưới mặt đáy đầu đo. Dụng cụ này có thể là dao mũi nhọn,
sắc hoặc dao vành tròn (mũi khoan) có đường kính phù hợp với loại đầu đo.
7 Chuẩn bị thử nghiệm
7.1 Khu vực thử nghiệm bám
dính được lựa chọn phụ thuộc vào mục tiêu của công tác kiểm tra, có sự thống nhất
của các bên tham gia. Khu vực thử nghiệm bám dính cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
7.1.1 Khu vực thử nghiệm phải
phẳng và đủ rộng để có thể thử nghiệm tại một số vị trí theo quy định. Khoảng
cách giữa các vị trí thử nghiệm phải đủ rộng đảm bảo số liệu đo không bị ảnh hưởng
do các vị trí quá gần nhau. Ít nhất phải thực hiện 3 thử nghiệm cho mỗi khu vực.
7.1.2 Khu vực thử nghiệm cũng
phải đủ rộng để lắp đặt thiết bị, đủ phẳng để dính kết đầu đo với màng phủ, đủ
cứng để chịu được tác dụng của lực đo. Không được chọn vị trí thử nghiệm ở
cạnh biên của màng phủ vì không đại diện cho toàn bộ màng phủ.
7.3 Việc làm sạch bề
mặt màng phủ phải được thực hiện cẩn thận, tránh không ảnh hưởng tới bề mặt
màng phủ hoặc để lại tạp chất. Nếu cần thiết có thể sử dụng giấy nhám mịn và
mài nhẹ nhàng để loại bỏ các chất
bám dính gây bẩn bề mặt. Có thể sử dụng dung môi thích hợp không ảnh hưởng tới tính
chất của màng phủ để loại bỏ các hạt bụi sau khi mài.
7.4 Làm sạch mặt đáy của đầu
đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị để chất kết dính liên kết tốt với
nó, tránh làm hỏng mặt đáy đầu đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Thời gian để chất kết
dính khô và tạo đủ liên kết giữa mặt đáy của đầu đo với màng phủ theo khuyến
cáo của nhà sản xuất ứng với điều kiện môi trường thử nghiệm đã biết. Trong quá
trình chất bám dính đông cứng, cần tránh tác động lên đầu đo. Có thể sử dụng
nam châm hay dụng cụ thích hợp để duy trì một áp lực lên đầu đo, tạo điều kiện
để cố định đầu đo và tạo liên kết tốt giữa đầu đo với màng phủ.
7.7 Trường hợp với màng phủ
dày hơn hoặc bằng 500 μm, hoặc loại
màng phủ elastomeric
có
gia cường, sử dụng dụng cụ thích hợp để khía màng phủ xung quanh đế của đầu đo.
Phải khía cẩn thận để màng phủ vẫn liên kết với nền, tránh ảnh hưởng đến liên kết
của đầu đo với màng phủ, tránh vết nứt vi mô xuất hiện trên màng phủ. Có thể sử
dụng nước bôi xung quanh vị trí cần khía để làm mát màng phủ và tấm nền trong
quá trình khía. Kết quả báo cáo thử nghiệm bám dính cần nêu rõ việc sử dụng giải
pháp khía màng phủ.
7.8 Cần ghi chép nhiệt độ
và độ ẩm tương đối trong suốt thời gian thử nghiệm.
8 Cách tiến hành
8.1 Phương pháp thử
nghiệm
Sử dụng các phương pháp thử nghiệm với
các thiết bị tương ứng sau:
8.1.1 Phương pháp A - Sử dụng thiết
bị đo độ bám dính không tự điều chỉnh lực kéo thẳng góc loại II. Cách tiến hành
theo hướng dẫn tại Phụ lục A.
8.1.2 Phương pháp B - Sử dụng thiết
bị đo độ bám dính tự điều chỉnh lực kéo thẳng góc loại III. Cách tiến hành
theo hướng dẫn tại Phụ lục B.
8.1.3 Phương pháp C - Sử dụng thiết
bị đo độ bám dính tự điều chỉnh lực kéo thẳng góc loại IV. Cách tiến hành theo
hướng dẫn tại Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.5 Phương pháp E - Sử dụng thiết
bị đo độ bám dính tự điều chỉnh lực kéo thẳng góc loại VI. Cách tiến hành theo
hướng dẫn tại Phụ lục E.
8.2 Lựa chọn loại thiết bị
thử nghiệm với đầu đo phù hợp để khi đo, giá trị lực đo lớn nhất (mẫu bị phá hủy)
nằm trong khoảng giữa của
thang đo lực là tốt nhất. Tham khảo hướng dẫn của thiết bị đo để lựa chọn thiết
bị cho phù hợp.
8.3 Nếu sử dụng vành khuyên
chịu tải hoặc một dụng cụ tương đương (xem 6.2.3) thì đặt vành khuyên chịu tải
lên mặt màng phủ, đồng tâm với mặt đáy đầu đo. Nếu sử dụng thêm vòng chèn thì đặt
nó nằm giữa vành khuyên chịu tải và đế thiết bị.
8.4 Cẩn thận khi lắp bộ
trung tâm của cơ cấu tháo lắp với đầu đo để không bị cong vênh, hoặc gây va chạm mạnh
cho đầu đo.
8.5 Căn chỉnh thiết bị
theo hướng dẫn của nhà sản xuất và đặt đồng hồ đo lực về giá trị “0”.
8.6 Vận hành để tăng tải
lên đầu đo một cách đều đặn, liên tục với tốc độ tăng tải nhỏ hơn 1 MPa/s để
sao cho thử nghiệm được kết thúc trong khoảng 100 s hoặc nhanh hơn.
8.7 Ghi lại giá trị lực đạt
được ứng với thời điểm mẫu bị phá hủy hoặc giá trị lực lớn nhất khi đo.
8.8 Nếu màng phủ gắn với đầu
đo bị nhổ ra thì đánh số và bảo quản đầu đo để đánh giá bề mặt bị phá hủy theo
quy định tại 9.3.
8.9 Báo cáo bất kì sự sai lệch
nào so với quy trình thử nghiệm (nếu có), ví dụ như thiết bị được căn chỉnh
không đúng, gia tải không đều,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Xác định lực kéo thực tế:
giá trị lực kéo thực tế khi đo được hiển thị trên đồng hồ đo lực của thiết bị.
Trường hợp đồng hồ đo lực không hiển thị trực tiếp giá trị thực tế, mà phải
thông qua hệ số hiệu chuẩn thì sử dụng hệ số này để xác định giá trị thực tế
theo hướng dẫn sử dụng thiết bị.
9.2 Ứng suất kéo tương ứng tạo thành trong
màng phủ được xác định như sau:

(1)
trong đó:
X là ứng suất kéo lớn nhất trong phép thử
đạt/không đạt hay độ
bám dính của màng phủ trong phép thử đến phá hủy màng, tính bằng Megapascal (MPa);
F là lực kéo thực tế tác dụng lên bề mặt
thử nghiệm, được xác định theo 9.1, tính bằng niutơn (N);
S là diện tích ban đầu của
màng phủ chịu ứng suất kéo, tính bằng milimét vuông (mm2).
CHÚ THÍCH 3: Hiện nay, nhiều thiết bị đã
được thiết kế để có thể hiển thị trực tiếp giá trị ứng suất kéo lớn nhất khi đo
trên cơ sở tự động tính toán giá trị lực kéo lớn nhất và diện tích màng phủ chịu
ứng suất kéo đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Mô tả toàn bộ hệ thống
từ nền cho đến đầu đo như sau: loại nền (ký hiệu là A); các lớp màng phủ kế tiếp
trên tấm nền (ký hiệu là B, C, D...); chất kết dính liên kết màng phủ với
đầu đo (ký hiệu là Y); đầu đo (ký hiệu là Z).
9.3.2 Ký hiệu phần diện tích
bị phá hủy của bản thân vật liệu các lớp và phần trăm của chúng là A, B, C, ...
9.3.3 Ký hiệu phần diện tích
bị phá hủy tại bề mặt phân cách các lớp và phần trăm của chúng là A/B, B/C,
C/D,...
9.4 Khi kết quả thử nghiệm
nào đó có sự sai khác đáng kể so với các kết quả khác trong cùng lô thử nghiệm,
cần kiểm tra các nguyên nhân chủ quan như ghi chép số liệu hoặc tính toán nhầm. Nếu không phải do
nguyên nhân này, cần xem lại kỹ lưỡng điều kiện thử nghiệm tại vị trí này như:
việc căn chỉnh thiết bị đo, quá trình thực hiện liên kết đầu đo với màng phủ bằng
chất kết dính,… Nếu kết quả bất thường là do điều kiện thử nghiệm gây ra thì loại bỏ kết
quả này
trong
lô
thử
nghiệm.
10 Báo cáo thử nghiệm
10.1 Báo cáo thử nghiệm xác
định độ bám dính bao gồm các thông tin sau:
10.1.1 Mô tả vắn tắt về các
thông tin chung: thử nghiệm trong phòng hay ở hiện trường, loại màng phủ, ...
10.1.2 Nhiệt độ, độ ẩm tương
đối và các thông tin liên quan đến điều kiện môi trường trong quá trình thử
nghiệm.
10.1.3 Tính năng kỹ thuật của
thiết bị: loại thiết bị và hãng sản xuất, loại đầu đo và kích thước, loại vòng
đệm và kích thước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.5 Kết quả thử nghiệm
10.1.5.1 Ngày thử nghiệm, vị
trí thử nghiệm, đơn vị thử nghiệm.
10.1.5.2 Đối với phép thử đạt/không
đạt: ứng suất thử nghiệm, kết quả đạt hay không đạt, mô tả phần diện tích bị
phá hủy theo 9.3.
10.1.5.3 Đối với phép thử đến
phá hủy màng: kết quả tính toán theo 9.2 - là trung bình của các giá trị được
đưa vào đánh giá, mô tả phần diện tích bị phá hủy theo 9.3.
10.1.5.4 Nếu hiệu chỉnh kết quả
thử nghiệm, cần nêu rõ số liệu nào đã loại bỏ (ví dụ số liệu có giá trị lớn nhất,
nhỏ nhất, số liệu không tin cậy) và nguyên nhân loại bỏ các số liệu đó.
10.1.1.5 Với thử nghiệm có khía
màng phủ xung quanh đáy đầu đo, phải mô tả chi tiết về cách tiến hành, kết quả
thử nghiệm, sự bất thường của kết quả đo (nếu có).
Phụ
lục A
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Yêu cầu thiết bị
Thiết bị đo độ bám dính màng phủ bao gồm
những bộ phận có tính năng sau (Hình A.1 và Hình A.2):
A.1.1 Thân (vỏ) thiết bị bằng thép, rỗng,
mặt đáy hở để chứa đầu đo
và bộ phận gia lực. Có ba chân có đai ốc để hiệu chỉnh cao độ để thiết bị
có thể vuông góc với tấm nền khi đo. Có nút vặn gia lực tại đầu của thân thiết
bị. Có thang hiển thị lực kéo khi đo.
A.1.2 Đầu đo bằng hợp
kim nhôm, có thể tháo rời được. Phần dưới của đầu đo có dạng hình côn, đáy phẳng
hình tròn, đường kính 20 mm để gắn chặt với màng phủ khi thử nghiệm. Phần trên
của đầu đo có dạng hình trụ, có khác dạng chữ T để liên kết với bộ phận kẹp
trung tâm.
A.1.3 Núm vặn gia lực nằm
trên đỉnh của thân máy, gắn với trục vít dọc theo tâm của thân thiết bị. Đầu dưới
của trục vít có cơ cấu kẹp trung tâm để khi vặn nút gia lực bằng tay, cơ cấu kẹp
sẽ kẹp đầu đo và kéo nó lên.
A.1.4 Giá trị lực đo được
xác định thông qua độ biến dạng của lò so khi gia tải. Cần chắc chắn rằng độ biến
dạng của tấm nền không ảnh hưởng đến độ biến dạng cực đại của lò xo khi gia tải.
A.1.5 Các thiết bị loại này
có có 4 dải áp lực lớn nhất khi đo: 3,5; 7,0; 14,0 và 28,0 MPa. Áp lực gia tải
lớn nhất được hiển thị trên thang đo tại thân thiết bị.
A.2 Cách tiến hành
A.2.1 Trình tự chuẩn bị và thử
nghiệm theo quy định chung tại Điều 7 và Điều 8, ngoài ra phải tuân theo trình
tự đo riêng được quy định dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Chỉnh để thiết bị đo
vuông góc với tấm nền bằng cách vặn các đai ốc của 3 chân thiết bị.
A.2.4 Giữ cố định
thân máy, nhẹ nhàng vặn núm gia lực thuận chiều kim đồng hồ để trục vít được
kéo lên, bộ phận kẹp trung tâm kẹp chặt vào khác chữ T của đầu đo, cho đến khi
vạch đo lực được hiển thị tại giá trị “0”.
A.2.5 Giữ cố định thân máy,
tránh để thiết bị xê dịch trong quá trình đo, vặn núm gia lực thuận chiều kim đồng
hồ một cách đều đặn và liên tục. Không được gia lực đột ngột hoặc vượt quá tốc
độ
ứng suất 1 MPa/s. Theo dõi đồng hồ đo thời gian để khống chế tốc độ gia lực.
Trường hợp sử dụng thiết bị có thang đo lực lớn nhất là 14 MPa hoặc 28 MPa,
thay thế núm gia lực bằng cơ cấu gia lực kiểu vô lăng quay tay. Vô lăng phải được
lắp để sao cho trong quá trình quay, mặt phẳng vô lăng song song với mặt phẳng tấm nền, để
đầu đo không bị xê dịch ngang. Thời gian đo để đạt được ứng suất lớn nhất không được quá 100 s.
A.2.6 Tiếp tục gia lực để lực
kéo tác động lên đầu đo tăng đến giá trị lớn nhất hoặc đến khi màng phủ bị phá
hủy. Kết quả áp lực đo được đọc trên thang đo áp lực.
A.2.7 Ghi chép giá trị áp lực
đo lớn nhất.

Hình A.1 - Hình
ảnh thiết bị đo

Hình A.2 - Cơ cấu
thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(quy
định)
Đo độ bám dính bằng thiết bị tự điều chỉnh lực kéo
thẳng góc loại III
B.1 Yêu cầu thiết bị
B.1.1 Thiết bị đo độ bám dính
tự điều chỉnh bao gồm những bộ phận: pit tông thủy lực, đường ống dẫn thủy lực, chốt
thép, bộ phận gia lực lên pit tông bằng tay, đồng hồ đo lực và đầu đo (Hình
B.1 và Hình B.2).
B.1.2 Lực kéo tác động lên mặt đáy của đầu đo
thông qua hệ pit
tông
thủy lực truyền qua đầu chốt. Do đường kính của ống pit tông được thiết
kế để diện tích mặt cắt ngang của ống pit tông bằng diện tích của mặt đáy đầu đo nên áp lực
tác động lên mặt đáy đầu đo bằng
áp lực tác động lên pit
tông
và được hiển thị trên mặt đồng hồ đo áp lực.
B.1.3 Đầu đo có dạng ống hình trụ rỗng,
đường kính ngoài của mặt đáy đầu đo là 19 mm; đường kính trong của mặt đáy là 3
mm.
B.1.4 Các thiết bị loại này
có có 3 dải áp lực đo: 0 MPa đến 10 MPa, 0 MPa đến 15 Mpa và 0 MPa đến 20 MPa.
B.2 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Gắn đầu đo với màng phủ:
Đút một cái chốt vào thân đầu đo và đặt mặt đáy đầu đo vào vị trí cần đo. Nâng
đầu đo lên khỏi mặt màng dính bám và bôi chất liên kết lên mặt đầu đo và màng
phủ. Cẩn thận để chốt không bị dính chất liên kết khi gắn đầu đo với màng phủ.
Sau khi giữ cố định đầu đo trong 10 s thì rút chốt ra.
B.2.3 Kiểm tra để kim đồng hồ
đo lực (màu đen) về số đọc “0”. Lắp thiết bị đo vào đầu đo và tăng áp lực bằng cách
xoay bộ phận gia lực thuận chiều kim đồng hồ cho đến khi đầu chốt nhô xuyên qua
tâm của đáy đầu đo và chạm đến mặt màng phủ. Giảm áp lực về giá trị “0” và nhấc
thiết bị khỏi đầu đo.
B.2.4 Lắp thiết bị đo vào đầu
đo để thử nghiệm bằng cách nhấc vòng hãm, ấn đầu thiết bị đo để liên kết với đầu
đo, sau đó hạ vòng hãm để liên kết thiết
bị đo với đầu đo. Giữ để thiết bị ổn định và thẳng góc với bề mặt thử nghiệm.
B.2.5 Tăng áp lực bằng cách xoay tay gia lực thuận
chiều kim đồng hồ đến khi đạt được giá trị áp lực kéo lớn nhất hoặc khi mẫu
màng phủ bị phá hủy. Kết quả áp lực đo được đọc trên thang đo áp lực.
B.2.6 Ghi chép giá trị áp lực
đo lớn nhất.

Hình B.1 - Hình
ảnh thiết bị đo

Hình B.2 - Cơ cấu
thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(quy
định)
Đo độ bám dính bằng thiết bị tự điều chỉnh lực
kéo thẳng góc loại IV
C.1 Yêu cầu thiết bị
C.1.1 Là loại thiết bị
đo độ bám dính tự điều chỉnh, có nguồn cấp áp lực tách biệt, có bộ phận kiểm
soát, lựa chọn dải áp lực khác nhau (Hình C.1 và C.2).
C.1.2 Thiết bị bao gồm
những bộ phận: đầu đo, pít
tông,
bộ phận điều khiển, bộ phận tạo áp bằng nén khí.
C.1.2.1 Đầu đo: bao gồm
các loại đầu đo có đường kính khác nhau (từ 3 mm đến 75 mm) được sử dụng cho
các loại màng phủ. Đầu đo chuẩn có đường kính 12,5 mm. Mặt đáy của đầu đo có
các dạng phẳng, nhám, cong,...
C.1.2.2 Pít tông tạo lực: có
một vài loại kích cỡ khác nhau, hoặc với khoảng gia lực khác nhau. Cần lựa chọn
pit tông với khoảng
gia lực phù hợp để sao cho ứng suất kéo lớn nhất khi thử nghiệm nằm trong khoảng
giữa của thang đo áp lực.
C.1.2.3 Bộ phận kiểm
soát, hiển thị áp lực đo thường là loại hiển thị số, có thể truyền dữ liệu đo
không cần dây dẫn qua máy tính, có phần mềm hiển thị, có camera để chụp ảnh,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Cách tiến hành
C.2.1 Trình tự chuẩn
bị và thử nghiệm theo quy định chung tại Điều 7 và Điều 8, ngoài ra phải tuân
theo trình tự đo riêng được quy định dưới đây.
C.2.2 Gắn đầu đo với
màng phủ bằng loại keo epoxy
theo
hướng dẫn. Có thể dùng dụng cụ để cắt màng phủ xung quang đầu đo. Trường
hợp đầu đo có kích thước lớn, chỉ càn lau sạch keo epoxy thừa bám vào
màng phủ xung quanh đầu đo.
C.2.3 Đặt pít tông lên trên đầu
đo và vặn nhẹ nhàng để liên kết đầu đo với pít tông.
C.2.4 Lắp nối pít tông với đường ống
dẫn khí và điều chỉnh hệ thống tạo áp để đảm bảo nguồn cung cấp khí vào bộ phận
điều khiển có áp lực ít
nhất là 0,67 MPa). Điều chỉnh đồng hồ áp lực hiển thị áp lực về giá trị “0”.
C.2.5 Vặn van cấp áp
thuận chiều kim đồng hồ để đóng van. Ấn nút “Run” trên bảng điều khiển. Sau đó vặn
van cấp áp ngược chiều kim đồng hồ để mở van. Việc mở van được thực hiện một
cách
từ từ và được kiểm soát để tốc độ gia tải đầu đo (được hiển thị trên màn điều
khiển) không vượt quá 1 MPa/s trong suốt quá trình thử nghiệm, nhằm đảm bảo thời
gian thử nghiệm không quá 100 s. Khi đầu đo bị tách khỏi màng phủ hoặc khi đạt
được áp lực quy định, ấn nút “Run” để kết thúc đo.
C.2.6 Vặn van cấp áp
thuận chiều kim đồng hồ để giảm áp lực khí lên đầu đo và tách pít tông khỏi đầu
đo.
C.2.7 Ghi chép giá trị
áp lực lớn nhất khi đo và loại pít tông sử dụng để đo. Chuyển đổi giá trị áp lực lớn
nhất của pít
tông
về giá trị ứng suất kéo lớn nhất thông qua biểu đồ quan hệ áp lực đã xác lập với
loại pít tông đó hoặc
qua phần mềm được cài đặt trong máy tính kèm theo. Thông thường, giá trị đo được
hiển thị tự động trên màn hình.
C.2.8 Chụp ảnh vị trí
thử nghiệm bằng camera
kèm
theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 - Hình
ảnh thiết bị đo

Hình C.2 - Cơ cấu thiết bị
đo
Phụ
lục D
(quy
định)
Đo độ bám dính bằng thiết bị tự điều chỉnh lực
kéo thẳng góc loại V
D.1 Yêu cầu thiết
bị
D.1.1 Là loại thiết bị đo độ
bám dính tự điều chỉnh, có nguồn cấp áp lực tách biệt, có bộ phận kiểm soát, lựa
chọn dải áp lực khác nhau (Hình D.1 và D.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.2.1 Đầu đo: cơ cấu đỉnh đầu
đo dạng khớp cầu tạo điều kiện để tải trọng phân phối lực đồng đều và thẳng góc
với bề mặt thử nghiệm; đáy đầu đo hình tròn, phẳng để liên kết với màng phủ. Có
một dãy đầu đo có đường kính mặt đáy khác nhau: 20, 50, 14 và 10 mm. Loại đầu
đo có đường kính 10 mm, 14 mm thường được sử dụng khi mặt thử nghiệm cong, khi
yêu cầu áp lực thử nghiệm lớn.
D.1.2.2 Đồng hồ hiển thị áp lực
đo và tốc độ gia tải: do diện tích mặt cắt ngang của pít tông bằng với
diện tích của mặt đáy đầu đo có đường kính 20 mm nên áp lực kéo tác động lên đầu
đo này bằng áp lực tạo ra trên pít tông, và được hiển thị trực tiếp trên đồng hồ
đo áp lực. Trường hợp với đầu đo có đường kính đáy khác như 50 mm, 14 mm và 10
mm thì áp lực đo sẽ được tự động chuyển đổi qua tính toán và hiển thị lên đồng
hồ hiển thị áp lực.
D.1.2.3 Cơ cấu truyền động thủy
lực: để truyền áp lực từ thiết bị cho đầu đo.
D.1.2.4 Bơm thủy lực để tạo áp
lực đo.
D.2 Cách tiến hành
D.2.1 Trình tự chuẩn bị và thử
nghiệm theo quy định chung tại Điều 7 và Điều 8, ngoài ra phải tuân theo trình
tự đo riêng được quy định dưới đây.
D.2.2 Mở hoàn toàn van điều
chỉnh áp lực của bơm thủy lực. Kết nối bộ truyền động thủy lực với đầu đo. Đóng
hoàn toàn van điều chỉnh áp lực. Nhập các ký tự về loại đầu đo sẽ sử dụng (đường
kính đầu đo), nhập đơn vị đo (MPa) lên màn hiển thị. Ấn nút “0” trên màn hiển
thị.
D.2.3 Ấn tay bơm để tạo áp lực
ban đầu (áp lực mồi) cho đến khi áp lực hiển thị trên màn hình đạt được giá trị
quy định theo hướng dẫn sử dụng thiết bị. Kéo ngược lại tay bơm cho về vị trí thẳng đứng, sau
đó lại ấn tay bơm một cách đều đặn với tốc độ gia tải hiển thị trên màn
điều
khiển 1 MPa/s cho đến khi đầu đo tách khỏi tấm nền.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị áp lực ban đầu (áp
lực mồi) phụ thuộc vào đường kính đáy đầu đo và được quy định tại Bảng D.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
đáy đầu đo, mm
Áp lực ban đầu
(áp lực mồi), MPa
10
2,8
14
1,4
20
0,7
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.4 Ngay sau khi đầu
đo tách khỏi tấm nền, kéo ngược tay bơm để giảm áp lực. Màn hiển thị vẫn duy
trì giá trị áp lực lớn nhất khi đo. Lưu số liệu áp lực lớn nhất vào bộ xử lý. Mở
van điều chỉnh áp lực và tháo đầu đo ra khỏi hệ dẫn động để thực hiện các thử
nghiệm tiếp theo.
D.2.5 Có loại thiết bị
được thiết kế để việc đo được thực hiện tự động. Trình tự đo tự động được quy định
tại chỉ dẫn sử dụng
thiết bị.

Hình D.1 - Hình
ảnh thiết bị đo

Hình D.2 - Cơ cấu tự điều
chỉnh hướng của đầu đo khớp cầu
Phụ
lục E
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Yêu cầu thiết
bị
E.1.1 Là loại thiết bị đo độ
bám dính tự điều chỉnh, có 4 chân đế hoạt động độc lập để đảm bảo áp lực kéo tác
động lên mặt đầu đo được phân bố đều, không phụ thuộc vào hình dạng của mặt tấm
nền (Hình E.1 và E.2).
E.1.2 Thiết bị bao gồm các bộ
phận chính sau:
E.1.2.1 Đầu đo: có một dẫy đầu
đo có đường kính mặt đáy khác nhau, từ 2,8 mm đến 70 mm. Loại đầu đo đường kính
đáy 20 mm (đầu đo thông dụng) được liên kết trực tiếp với bộ gia tải qua cơ cấu
đấu nối nhanh. Các loại
đầu đo có đường kính đáy khác được liên kết với bộ gia tải qua đầu nối trung
gian. Loại đầu đo có đường kính đáy từ 2,8 mm đến 5,7 mm được sử dụng với cơ cấu
tự điều chỉnh vi mô, với tốc độ gia tải 1 kN/s.
E.1.2.2 Tay gia lực thông qua
cơ cấu thủy lực để gia lực với tốc độ 6,3 kN/s.
E.1.2.3 Đồng hồ hiển thị áp lực:
áp lực tác động
lên đầu đo được hiển thị trên đồng hồ thủy lực, kim đồng hồ sẽ hiển thị giá trị
áp lực kéo lớn nhất khi đầu đo kéo tách khỏi nền, đơn vị hiển thị là MPa và
PSI.
E.2 Cách tiến hành
E.2.1 Trình tự chuẩn bị và
thử nghiệm theo quy định chung tại Điều 7 và Điều 8, ngoài ra phải tuân theo
trình tự đo riêng được quy định dưới đây.
E.2.2 Mở hoàn toàn van áp lực
nằm dưới đáy của đầu thiết bị đo. Điều chỉnh kim đồng hồ áp lực về giá trị “0”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.4 Đặt vòng đệm lò xo lên
đầu đo. Với đầu đo có đường kính đáy 25 mm, 50 mm và 70 mm không cần đặt vòng đệm.
E.2.5 Lắp đầu thiết bị đo với
đầu đo đã được gắn kết với màng phủ, với đầu đo 20 mm thì lắp trực tiếp, với đầu
đo khác thì lắp qua đầu nối trung gian. Đóng hoàn toàn van áp lực.
E.2.6 Kiểm tra để đảm bảo ống
dẫn thủy lực không bị kéo căng, gây ảnh hưởng đến việc truyền áp lực thủy lực.
Dùng một tay giữ tay gia lực, tay kia điều chỉnh bộ phận quay gia lực một cách
đều đặn để đảm bảo tốc độ gia lực đạt được giá trị quy định trong suốt quá trình
đo, cho đến khi đạt được giá trị mong muốn hoặc khi màng phủ bị nứt gãy.
E.2.7 Ngay sau khi đo
xong, mở van áp lực để giảm áp lực còn dư. Vặn bộ phận gia lực về vị trí bắt đầu
đo để tiếp tục đo tại vị trí khác.
E.2.8 Ghi chép giá trị
áp lực đo lớn nhất và đường kính đầu đo.

Hình E.1 - Hình
ảnh thiết bị đo

Hình E.2 - Cơ cấu tự điều
chỉnh hướng của đầu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(tham khảo)
Hướng dẫn tính toán ứng suất
F.1 Ứng suất tính theo công thức (1), tại 9.2 là độ
bám dính đều của hệ màng phủ cứng
và đồng chất nếu lực kéo phân bố đồng đều tại các vị trí tới hạn ở thời điểm
màng bị phá hủy. Trường hợp ứng suất phân bố liên tục, khi biết tỷ lệ giữa ứng
suất tại điểm pic và ứng suất trung bình, độ bám dính đều được tính gần đúng
như sau:
U = X x R0
trong đó
U là độ bám dính đều,
tương ứng với lực kéo lớn nhất có thể tác dụng lên một diện tích bề mặt cho trước,
tính bằng Megapascal
(MPa):
X là độ bám dính đo được, tính theo công
thức (1) tại 9.2, tính bằng Megapascal (MPa);
R0 là tỷ lệ giữa ứng suất
tại điểm pic và ứng suất trung bình đối với hệ được căn chỉnh thẳng góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2 Sai số sẽ xuất hiện khi căn chỉnh thiết bị không thẳng góc với
bề mặt màng phủ cần đo. Trong trường hợp này, tỷ lệ giữa ứng suất tại điểm pic
và ứng suất trung bình được hiệu chỉnh gần đúng như sau:
R = R0 x (1 + 0,14 x a x z/d)
trong đó
R là tỷ lệ lớn nhất giữa ứng suất tại điểm
pic và ứng suất trung bình của hệ cứng, khi hệ không được căn chỉnh thẳng góc.
Z là khoảng cách từ bề mặt
đến khớp nối đầu tiên hoặc đến điểm mà tại đó lực và phản lực được tạo ra bởi hoạt động của
bộ phận dẫn động, tính bằng milimét (mm);
d là đường kính đáy đầu đo, tính bằng
milimét (mm);
a là góc lệch, tính bằng độ (°), (nhỏ
hơn 5°).
Phụ
lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm và độ chệch
G.1 Độ chụm
Độ chụm của phương pháp thử nghiệm này
được dựa trên một chương trình thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ASTM D
4541, năm 2006. Kết quả phân tích thống kê dựa trên kết quả đo của 7 phòng thử
nghiệm áp dụng cho 6 lớp phủ khác nhau, sơn phủ trên các tấm thép carbon cán nóng, sử dụng
năm thiết bị đo dính bám khác nhau. Mỗi kết quả thử nghiệm đại diện cho một biến
thống kê. Để chuẩn hoá số liệu và lựa chọn số liệu, tất cả các giá trị kéo nhổ
lớn hơn khả năng lớn nhất của các thiết bị đo hiện có cần được loại bỏ khi phân
tích thống kê. Tất cả các giá trị kéo nhổ tạo ra lớn hơn 50 % keo dán bị hỏng
cũng cần được loại bỏ
khi phân tích thống kê. Nếu có bốn giá trị kéo nhổ hợp lệ của cùng một loại mẫu
được thực hiện bởi cùng một thử nghiệm viên thì giá trị thứ tư cần loại bỏ và 3
giá trị đầu tiên lặp lại kết quả thử nghiệm được chấp nhận là kết quả thử đại
diện của mỗi mẫu thử nghiệm khi sử dụng trong phân tích thống kê.
G.1.1 Độ lặp lại r
Hai kết quả thử nghiệm của cùng một
phòng thử nghiệm cần được đánh giá sự khác nhau nếu hai kết quả này khác nhau
nhiều hơn giá trị độ lặp lại r của vật liệu thử nghiệm; Trong đó, r là giá trị
đại diện cho sự khác nhau cho phép giữa 2 kết quả thử nghiệm của cùng một mẫu
thử nghiệm, được thực hiện bởi cùng một thử nghiệm viên với cùng một thiết bị
thử nghiệm trong cùng một ngày, cùng phòng thử nghiệm. Độ lặp lại cho phép được
giới thiệu trong Bảng G.1 đến Bảng G.5.
G.1.2 Độ tái lập R
Hai kết quả thử nghiệm cần được đánh giá
sự sai khác nếu hai kết quả này khác nhau nhiều hơn giá trị độ tái lập R của vật
liệu được thử nghiệm; Trong đó, R là giá trị đại diện cho sự khác nhau cho phép
giữa 2 kết quả thử nghiệm của cùng một mẫu thử nghiệm, được thực hiện các thử
nghiệm viên khác nhau, với thiết bị thử nghiệm khác nhau ở phòng thử nghiệm
khác nhau. Độ tái lập cho phép được giới thiệu trong Bảng G.1 đến Bảng G.5.
G.1.3 Bất kỳ sự hiệu chính
tương ứng của độ lặp lại r và độ tái lập R cần đạt xấp xỉ 95 % xác suất của giá
trị thử nghiệm chuẩn.
G.2 Độ chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3 Độ chụm được quy định trong tiêu chuẩn
được xác định thông qua kết quả thống kê của 394 kết quả thử nghiệm của 7 phòng
thử nghiệm thực hiện trên 4 lớp phủ, sử dụng 5 thiết bị đo khác nhau. Các lớp
phủ khác nhau được sử dụng để đạt được khoảng cường độ kéo nhổ có thể đại diện
cho khả năng thử nghiệm của tất cả các thiết bị thử nghiệm.
G.3.1 Các kết quả thử
nghiệm đạt được của cùng một thử nghiệm viên sử dụng các thiết bị khác nhau dựa
trên cùng một phương pháp thử nghiệm cần được xem xét nếu sự sai khác tương đối
của các kết quả thử nghiệm khác nhau lớn hơn giá trị thử nghiệm liên phòng thử
nghiệm, Bảng G.6. Ba kết quả thử nghiệm đo được do các thử nghiệm viên khác
nhau sử dụng các thiết bị khác nhau dựa trên cùng một phương pháp thử nghiệm cần
được xem xét nếu sự sai khác tương đối của các kết quả thử nghiệm khác nhau lớn
hơn giá trị thử nghiệm liên phòng thử nghiệm, Bảng G.6.
Bảng G.1 - Độ
bám dính (psi), phương pháp thử A
Loại sơn
Giá trị trung
bình
x̅
Độ lệch chuẩn
lặp lại
sr
Độ lệch chuẩn
tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại
r
Giới hạn tái
lập
R
B
1195
278
330
777
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
549
109
117
305
326
D
1212
412
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1155
1351
E
1385
192
276
537
774
Loại sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
Độ tái lập
x̅
r
% giá trị trung bình
R
% giá trị trung
bình
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
777
69,1
925
77,4
C
549
305
55,6
326
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
1212
1155
95,3
1351
111,5
E
1385
537
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
774
55,9
Trung bình
64,7
76,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sơn
Giá trị trung
bình
Độ lệch chuẩn
lặp lại
Độ lệch chuẩn
tái lập
Giới hạn lặp
lại
Giới hạn tái
lập
x̅
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
R
B
1974
261
324
73
907
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136
548
382
1535
D
2110
252
316
706
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
2012
239
359
669
1004
Loại sơn
Giá trị trung
bình
Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x̅
r
% giá tri
trung bình
R
% giá trị
trung bình
B
1974
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
907
45,9
C
1221
382
31,3
1535
125,7
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
706
33,5
886
42,0
E
2012
669
33,3
1004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
30,4
70,5
Bảng G.3 - Độ bám dính
(psi), phương pháp thử C
Loại sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
lặp lại
Độ lệch chuẩn
tái lập
Giới hạn lặp
lại
Giới hạn tái
lập
x̅
sr
sR
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
2458
146
270
408
755
C
1232
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
324
D
2707
155
233
434
651
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163
273
456
764
Loại sơn
Giá trị trung
bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
% giá trị
trung bình
R
% giá trị
trung bình
B
2458
408
16,6
755
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
1232
87
7,1
324
26,3
D
2707
434
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
651
24,0
E
2354
456
19,4
764
32,5
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,8
28,4
Bảng G.4 - Độ bám dính
(psi), phương pháp thử D
Loại sơn
Giá trị trung
bình
Độ lệch chuẩn
lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp
lại
Giới hạn tái
lập
x̅
sr
sR
r
R
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
173
215
483
601
C
1120
115
155
321
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
2481
361
422
1011
1181
E
2449
173
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
485
555
Loại sơn
Giá trị trung
bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
x̅
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
% giá trị
trung bình
B
2210
483
21,9
601
27,2
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
321
28,7
433
38,7
D
2481
1011
40,7
1181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
2449
485
19,8
555
22,7
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,1
Bảng G.5 - Độ bám dính
(psi), phương pháp thử E
Loại sơn
Giá trị trung
bình
Độ lệch chuẩn
lặp lại
Độ lệch chuẩn
tái lập
Giới hạn lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x̅
sr
sR
r
R
B
2070
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
287
351
C
1106
60
108
169
304
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
160
347
449
E
2327
217
237
609
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sơn
Giá trị trung
bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
x̅
r
% giá trị
trung bình
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
2070
287
13,9
351
17,0
C
1106
169
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
304
27,5
D
2368
347
14,7
449
19,0
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
609
26,2
664
28,5
Trung bình
17,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng G.6 - Độ chụm của
phương pháp xác định độ bám dính kéo nhổ
Trong
phòng
thử nghiệm
Chênh lệch
khuyến cáo lớn nhất, %
Liên
phòng
thử nghiệm
Chênh lệch
khuyến cáo lớn nhất, %
Phương pháp A
64,7
Phương pháp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp B
33,8
Phương pháp B
65,9
Phương pháp C
14,8
Phương pháp C
28,4
Phương pháp D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp D
34,1
Phương pháp E
17,5
Phương pháp E
23,0