TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12849-4:2020
ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015
KỸ
THUẬT HỆ THỐNG VÀ PHẦN MỀM - KIỂM THỬ PHẦN MỀM - PHẦN 4: CÁC KỸ THUẬT KIỂM THỬ
Software and
systems engineering - Software testing - Part 4: Test Techniques
Lời nói đầu
TCVN 12849-4:2020 hoàn toàn tương đương
ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015.
TCVN 12849-4:2020 do Viện Khoa
học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của tiêu chuẩn này là đưa ra
một chuẩn quốc tế định nghĩa các kỹ thuật thiết kế kiểm thử phần mềm (còn được
gọi là kỹ thuật thiết kế ca kiểm thử
hoặc các phương pháp kiểm thử) có thể được sử dụng trong quy trình Thiết kế và
chuẩn bị kiểm thử được định nghĩa trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-2:2013). Tiêu chuẩn này không mô tả cụ thể quy trình Thiết kế và chuẩn bị
kiểm thử; thay vào đó, nó mô tả một tập các kỹ thuật kiểm thử phần mềm mà có thể
được sử dụng trong tiêu chuẩn TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2). Mục
đích là mô tả một loạt
các kỹ thuật mà được chấp nhận rộng rãi trong ngành công nghiệp kiểm thử phần mềm.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử được trình bày trong tiêu
chuẩn này có thể được sử dụng để xây dựng các ca kiểm thử, cung cấp bằng chứng
để chứng minh rằng các yêu cầu hạng mục kiểm thử đã được đáp ứng
và /hoặc có xuất hiện lỗi trong một hạng mục kiểm thử (tức là các yêu cầu
không được đáp ứng). Để xác định một
tập các kỹ thuật kiểm thử mà có thể được áp dụng trong các tình huống cụ thể, có thể
sử dụng kiểm thử dựa trên rủi ro (kiểm thử dựa trên rủi ro được trình bày trong
TCVN 12849- 1:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-1) và TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-2:2013).
CHÚ THÍCH: "Hạng mục kiểm thử" là một sản phẩm công việc
đang được kiểm thử (xem
TCVN 12849-1:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-1)).
Ví dụ 1: "Các hạng mục kiểm thử"
bao gồm các hệ thống, các hạng mục phần mềm, các đối tượng, các lớp, các yêu cầu
tài liệu, các đặc tả thiết kế và hướng dẫn sử dụng.
Để thiết kế các ca kiểm thử,
mỗi kỹ thuật kiểm thử đều tuân theo đầy đủ các bước trong quy trình Thiết kế và chuẩn bị
kiểm thử được định nghĩa trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) được
trình bày trong
Hình 1 dưới đây.
Tiêu chuẩn này không đưa ra hướng dẫn
về toàn bộ các hoạt động trong quy trình Thiết kế và chuẩn bị kiểm
thử, tiêu chuẩn này chỉ đưa ra hướng dẫn về cách thức thực hiện chi tiết ba hoạt
động được mô tả dưới đây đối với từng kỹ thuật kiểm thử:
- Xác định các điều kiện kiểm thử
(TD2);
- Xác định các hạng mục bao phủ kiểm
thử (TD3);
- Xây dựng các ca kiểm thử (TD4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 2: Nếu điều kiện kết
thúc kiểm thử đối với kiểm thử chuyển đổi
trạng thái xác định đã đạt được độ bao phủ tất cả các trạng thái thì các điều kiện
kiểm thử có thể là các trạng thái mà bao phủ hạng mục kiểm thử. Ví dụ khác về
điều kiện kiểm thử là các lớp tương đương và các giá trị biên giữa chúng.
Các hạng mục bao phủ kiểm thử là thuộc
tính của mỗi điều kiện kiểm thử có thể được bao phủ trong quá trình kiểm thử. Một
điều kiện kiểm thử có thể là cơ sở cho một
hoặc nhiều hạng mục bao phủ kiểm thử.
Ví dụ 3: Nếu một biến cụ thể được xác định là một điều kiện
kiểm thử thì các hạng mục
bao phủ kiểm thử tương ứng có thể chính là biên và có thể là hai
bên của biên.
Ca kiểm thử là một tập các điều kiện
tiên quyết, đầu vào (bao gồm cả hành động nếu có) và kết quả mong đợi.
Điều 5 hoặc 6 của tiêu chuẩn này không
đưa ra hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện các hoạt động trong quy trình
Thiết kế và chuẩn bị kiểm thử
của TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) đó là hoạt động
TD1 (Xác định các tập tính năng), TD5 (Tập hợp các bộ kiểm thử) và TD6 (Xác định
các thủ tục kiểm thử) vì các hoạt động này tương tự đối với tất cả các kỹ thuật
kiểm thử.

Hình 1 - Quy
trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử được trình bày trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-2:2013)
ISO/IEC/TR 19759 (SWEBOK) định nghĩa
hai kiểu yêu cầu: yêu cầu về chức năng và yêu cầu về chất lượng. ISO/IEC
25010 định nghĩa tám đặc tính chất lượng phần mềm (bao gồm cả tính năng) có thể
được sử dụng để xác định các kiểu kiểm thử có thể được áp dụng để kiểm thử một
hạng mục kiểm thử cụ thể. Phụ lục A ánh xạ các kỹ thuật thiết kế kiểm thử mà áp dụng cho
các đặc tính chất lượng
kiểm thử được định nghĩa trong ISO/IEC 25010.
Những thực hành về kỹ thuật kiểm thử dựa
trên kinh nghiệm như kiểm thử thăm dò và những thực hành về các kỹ thuật kiểm
thử khác như kiểm thử dựa trên mô hình không được trình bày trong tiêu chuẩn này, tiêu
chuẩn này chỉ mô
tả các kỹ thuật thiết kế ca kiểm thử. Những thực hành về kiểm thử như kiểm thử
thăm dò được trình
bày trong TCVN 12849-1:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-1:2013).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cung cấp cho các bên
liên quan khả năng thiết kế các ca kiểm thử để kiểm thử phần mềm trong bất kỳ tổ
chức nào.
KỸ THUẬT HỆ
THỐNG VÀ PHẦN MỀM - KIỂM THỬ PHẦN MỀM - PHẦN 4: CÁC KỸ THUẬT KIỂM THỬ
Software and
systems engineering - Software testing - Part 4: Test Techniques
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này trình bày các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử có thể được sử dụng trong quy trình Thiết kế và chuẩn bị kiểm
thử nêu trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) Kỹ thuật hệ thống
và phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 2: Quy trình kiểm thử.
Tiêu chuẩn này là tài liệu sử dụng cho
các kỹ sư kiểm thử, người quản lý kiểm thử, các nhà phát triển và người quản lý
dự án, đặc biệt là những người chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện kiểm thử
phần mềm.
2 Đánh giá sự phù hợp
1.1 Mục đích sử
dụng
Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này được
đưa ra trong Điều 5 và Điều 6. Các tổ chức hoặc các dự án cụ thể có thể không cần
thiết phải sử dụng tất cả các kỹ thuật được định nghĩa trong tiêu chuẩn này. Do
đó, các tổ chức hoặc các dự án chỉ cần lựa chọn một tập các kỹ thuật phù hợp với
dự án hoặc tổ chức của họ. Có
hai cách triển khai mà tổ chức hoặc cá nhân có thể xác nhận phù hợp với các điều
khoản của tiêu chuẩn này - đó là phù hợp hoàn toàn và phù hợp có sửa đổi. Tổ chức hoặc cá
nhân sẽ xác nhận xem liệu rằng sẽ phù hợp hoàn toàn hoặc phù hợp có sửa đối với
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp hoàn toàn đạt được bằng
cách chứng minh rằng tất cả các yêu cầu của tập các kỹ thuật được lựa chọn
trong trong Điều 5 và/ hoặc tính độ bao phủ kiểm thử tương ứng trong Điều 6 được
đáp ứng.
Ví dụ: Một tổ chức có thể lựa chọn chỉ
phù hợp với một kỹ thuật được định nghĩa trong tiêu chuẩn này như kỹ thuật phân
tích giá trị biên chẳng hạn. Trong kịch bản này, tổ chức sẽ chỉ phải yêu cầu
cung cấp chứng cử rằng họ thỏa mãn các yêu cầu của kỹ thuật đó để xác nhận phù
hợp với tiêu chuẩn này.
1.3 Sự phù hợp có
sửa đổi
Sự phù hợp có sửa đổi đạt được bằng
cách chứng minh rằng
tập con các yêu cầu đã chọn từ một
tập các kỹ các kỹ thuật được lựa chọn và/ hoặc các phương pháp tính độ bao phủ
kiểm thử tương ứng đó đã được đáp ứng. Nếu cần phải sửa đổi, phải đưa ra được
lý lẽ (hoặc trực tiếp hoặc tham chiếu) tại sao các yêu cầu của các kỹ thuật được
nêu trong Điều 5 hoặc các phương pháp tính độ bao phủ kiểm thử được nêu trong
Điều 6 của tiêu chuẩn này không được tuân theo. Tất cả những quyết định về việc
sửa đổi phải được ghi lại cùng với lý do về việc sửa đổi, kể cả việc xem xét đến
những rủi ro có thể áp dụng. Những quyết định về việc sửa đổi phải được các bên
liên quan chấp thuận.
3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12849-1:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-1:2013) Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 1:
Khái niệm và định nghĩa)
TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-2:2013) Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 2: Quy
trình kiểm thử
TCVN 12849-3:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-3:2013) Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 3:
Tài liệu kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong ISO/IEC/IEEE 24765 và các thuật ngữ, định nghĩa dưới
đây:
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng các thuật ngữ trong tiêu
chuẩn này là để tiện tham
khảo và không bắt buộc
phải phù hợp với tiêu
chuẩn này. Các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây được đưa ra nhằm giúp người
dùng nắm bắt và dễ đọc
tiêu chuẩn này. Điều
khoản này chỉ bao gồm các thuật ngữ then chốt liên quan đến tiêu chuẩn này. Điều
khoản này không cung cấp danh sách đầy
đủ các thuật ngữ kiểm thử. Tiêu chuẩn ISO/IEC/IEEE 24765 Kỹ thuật hệ thống và
phần mềm - Từ vựng có thể được dùng
tham chiếu cho các thuật ngữ không được định nghĩa tại Điều này.
4.1
Dạng Backus-Naur (Backus-Naur
Form)
Siêu ngôn ngữ hình thức được sử dụng để
định nghĩa cú pháp của một ngôn ngữ trong một định dạng văn bản.
4.2
Lựa chọn cơ sở (base
choice)
Xem thuật ngữ giá trị cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị cơ sở (base value)
Giá trị thạm số đầu vào được sử dụng
trong “kiểm thử lựa chọn cơ sở”, các giá trị này thường được chọn là các giá trị
tiêu biểu hoặc đại diện cho tham số đó. Do đó, nó cũng được gọi là lựa chọn cơ sở.
4.4
c-use
Xem thuật ngữ sử dụng dữ liệu để tính
toán.
4.5
Sử dụng dữ liệu để tính toán (computation
data use)
Sử dụng giá trị của một biến trong bất
kỳ câu lệnh nào.
4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thức Boolean không chứa các toán
tử Boolean.
Ví dụ: “A<B” là một biểu thức điều kiện nhưng
“A và B” không phải là một biểu thức điều kiện.
4.7
Luồng điều khiển (Control
flow)
Chuỗi các hoạt động được thực hiện
trong khi thực thi một hạng mục kiểm thử.
4.8
Đường đi con của luồng điều khiển (control
flow sub-path)
Chuỗi các câu lệnh có thể thực hiện
trong một hạng mục kiểm thử.
4.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Câu lệnh thực hiện gán một giá trị cho
một biến. Định nghĩa của dữ liệu cũng được gọi là định nghĩa của một biến.
4.10
Cặp định nghĩa dữ liệu - sử dụng biến
để tính toán
(data definition c-use pair)
Cặp lệnh định nghĩa dữ liệu và lệnh sử
dụng biến để tính toán, trong đó câu lệnh sử dụng biến để tính toán sử dụng giá
trị được định nghĩa trong câu lệnh định nghĩa của dữ liệu.
4.11
Cặp định nghĩa dữ liệu- sử dụng biến để
kiểm tra điều kiện (data definition p-use pair)
Cặp lệnh định nghĩa của dữ liệu và lệnh
sử dụng biến để kiểm tra điều kiện, trong đó câu lệnh sử dụng biến để kiểm tra
điều kiện sử dụng giá trị được định nghĩa trong câu lệnh định nghĩa của dữ liệu.
4.12
Cặp định nghĩa - sử dụng dữ liệu (data
definition-use pair)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13
Sử dụng dữ liệu (data use)
Câu lệnh có thể thực thi sử dụng giá
trị của một biến được truy cập.
4.14
Kết quả quyết định (decision
outcome)
Kết quả của một quyết định (để xác định
luồng điều khiển).
4.15
Quy tắc quyết định (decision
rule)
Sự kết hợp của các điều kiện (hay còn
gọi là các nguyên nhân) và các hành động (hay còn gọi là các kết quả) để tạo
thành một kết quả cụ thể trong kỹ thuật kiểm thử bảng quyết định và đồ thị
nguyên nhân - kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp định nghĩa - sử dụng (definition-use
pair)
Cặp lệnh định nghĩa của dữ liệu và lệnh
sử dụng biến để kiểm tra điều kiện hoặc sử dụng biến để tính toán, trong đó lệnh sử dụng
dữ liệu sử dụng giá trị được định nghĩa trong câu lệnh định nghĩa của dữ liệu.
4.17
Đường định nghĩa - sử dụng
(definition-use path)
Đường đi con của luồng điều khiển xuất
phát từ định nghĩa của
một biến tới sử dụng biến để kiểm tra điều kiện (p-use) hoặc sử dụng biến để
tính toán (c-use) của biến đó.
4.18
Điểm bắt đầu (entry
point)
Điểm trong một hạng mục kiểm thử mà tại
đó việc thực thi của hạng mục kiểm thử có thể bắt đầu.
CHÚ THÍCH 1 đối với điểm bắt đầu:
Một điểm bắt đầu là một câu lệnh có thể thực thi được trong hạng mục kiểm thử
mà có thể được lựa chọn bởi một quá
trình bên ngoài như là điểm bắt đầu cho một hoặc nhiều đường qua hạng mục kiểm
thử. Nó thường là câu lệnh có thể thực thi đầu tiên trong hạng mục kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Câu lệnh có thể thực thi được (executable
statement)
Câu lệnh mà khi được viết, được dịch
sang mã nguồn sẽ được thực thi theo thủ tục khi hạng mục kiểm thử đang chạy và có
thể thực hiện một hành động trên dữ liệu chương trình.
4.20
Điểm kết thúc (exit point)
Câu lệnh có thể thực thi cuối cùng
trong một hạng mục kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1 đối với điểm kết thúc: Một
điểm kết thúc là một điểm Cuối cùng của một đường đi qua một hạng mục kiểm thử,
là một câu lệnh
có thể thực thi được
trong hạng mục kiểm thử mà hoặc là kết thúc hạng mục kiểm thử hoặc quay lại điều
khiển một qui trình bên ngoài. Đây thường
là câu lệnh có thể thực thi cuối cùng trong hạng mục kiểm thử.
4.21
p-use
Xem thuật ngữ sử dụng dữ liệu để kiểm
tra các điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp P-V (P-V pair)
Kết hợp của một tham số hạng mục kiểm
thử với một giá trị được gán cho tham số đó, được sử dụng như là một điều kiện
kiểm thử và hạng mục bao phủ trong các kỹ thuật thiết kế kiểm thử tổ hợp.
4.23
Đường đi (Path)
Một chuỗi các câu lệnh thực thi trong
một hạng mục kiểm thử.
4.24
Xác nhận (Predicate)
Biểu thức lô-gic trả về giá trị Đúng
hoặc Sai, thông thường để đưa ra hướng đường thực thi trong mã nguồn.
4.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng dữ liệu kết hợp với kết quả
quyết định của predicate của một câu lệnh quyết định.
4.26
Đường đi con (sub-path)
Đường đi mà là một phần của một đường
đi lớn hơn.
4.27
Mô hình kiểm thử (test model)
Đại diện của một hạng mục kiểm thử được sử dụng
trong suốt quá trình thiết kế ca kiểm thử.
4.28
Định nghĩa của một biến (variable
definition)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các kỹ thuật thiết
kế kiểm thử
5.1 Tổng quan
Tiêu chuẩn này định nghĩa các kỹ thuật thiết kế
kiểm thử dựa trên đặc tả (Điều 5.2), kiểm thử dựa trên cấu trúc (Điều 5.3) và kiểm
thử dựa trên kinh nghiệm (Điều 5.4). Trong kiểm thử dựa trên đặc tả, cơ sở để
kiểm thử (ví dụ: các yêu cầu, các đặc tả, các mô hình hoặc nhu cầu người dùng)
được sử dụng làm nguồn thông tin chính để thiết kế các ca kiểm thử. Trong kiểm
thử dựa trên cấu trúc, cấu trúc của một hạng mục kiểm thử (ví dụ: mã nguồn hoặc
cấu trúc của một mô hình) được sử dụng làm nguồn thông tin chính để thiết kế
các ca kiểm thử. Trong ca kiểm thử dựa trên kinh nghiệm, kiến thức và kinh nghiệm
của kỹ sư kiểm thử được sử dụng làm nguồn thông tin chính khi thiết kế ca kiểm
thử. Đối với kiểm thử
dựa trên đặc tả, kiểm thử dựa trên cấu trúc và kiểm thử dựa trên kinh nghiệm, cơ sở kiểm
thử được sử dụng để tạo ra các kết quả mong đợi. Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử
này được sử dụng kết hợp sẽ tăng thêm hiệu quả kiểm thử.
Mặc dù các kỹ thuật được trình bày
trong tiêu chuẩn này được phân loại thành: Kỹ thuật kiểm thử dựa trên cấu trúc,
kỹ thuật kiểm thử dựa trên đặc tả hay kỹ thuật kiểm thử dựa trên kinh nghiệm,
nhưng trong thực tế một trong số các kỹ thuật này có thể được dùng thay thế cho
nhau (ví dụ: kiểm thử nhánh có thể được sử dụng để thiết kế các ca kiểm thử để
kiểm thử các đường lô-gic thông qua giao diện đồ họa người dùng của một hệ thống
dựa trên Internet). Ví dụ này được minh họa trong phụ lục E. Mặc dù mỗi kỹ thuật
được định nghĩa độc lập với các kỹ thuật khác, nhưng trong thực tế chúng có thể
được sử dụng kết hợp với các kỹ thuật khác.
Ví dụ: Các hạng mục bao phủ kiểm thử
được xác định khi áp dụng phương pháp phân vùng tương đương có thể được sử dụng
làm các tham số đầu vào của các ca kiểm thử được xây dựng theo phương pháp kiểm
thử kịch bản.
Tiêu chuẩn này dùng các thuật ngữ Kiểm
thử dựa trên đặc tả và kiểm thử dựa trên cấu trúc; các kỹ thuật kiểm thử này
còn được gọi là “kiểm thử hộp đen” và “kiểm thử hộp trắng” (hoặc kiểm thử tính
rõ ràng của hộp). Các thuật ngữ “hộp đen” và “hộp trắng” được đề cập ở đây muốn nói
đến việc thấy rõ hoặc không thấy rõ cấu trúc bên trong của hạng mục kiểm thử.
Trong kỹ thuật kiểm thử hộp đen, không nhìn thấy được cấu trúc bên trong của hạng
mục kiểm thử (do đó được gọi là hộp đen). Trong khi đó, đối với kiểm thử hộp trắng,
thấy được cấu trúc mã nguồn bên trong của chương trình. Một kỹ thuật khác được áp
dụng bằng cách kết hợp kiến thức của kiểm thử dựa trên đặc tả và kiểm thử dựa
trên cấu trúc được m gọi “kiểm thử hộp xám”.
Tiêu chuẩn này xác định cách mà các bước
chung của quy trình Thiết kế và chuẩn bị kiểm thử như TD2 (xác định các điều kiện
kiểm thử), TD3 (xác định các hạng mục bao phủ kiểm thử), bước TD4 (xây dựng các
ca kiểm thử) được định nghĩa trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013)
(xem phần giới thiệu)
sẽ được áp dụng cho từng kỹ thuật. Tiêu chuẩn này không đưa ra các định nghĩa cụ
thể của các kỹ thuật mà nó miêu tả cách
thức từng kỹ thuật sẽ sử dụng trong tất cả tình huống. Người sử dụng tiêu chuẩn
này có thể tham chiếu phụ lục B, phụ lục C, phụ lục D và phụ lục E để xem các
ví dụ chi tiết minh họa cách thức áp dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử được định
nghĩa trong tiêu chuẩn này được trình bày trong Hình 2. Các kỹ thuật được sử dụng
bởi các nhà
nghiên cứu hoặc nhóm những người kiểm thử không được đề cập trong tiêu chuẩn
này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong số 6 hoạt động trong quy trình Thiết kế
và chuẩn bị kiểm thử (được
trình bày trong Hình 1), các kỹ thuật thiết kế kiểm thử cung cấp hướng
dẫn cụ thể việc Xác định các điều kiện kiểm thử (TD2), xác định các hạng mục
bao phủ kiểm thử (TD3) và xây dựng các ca kiểm thử (TD4). Do đó, mỗi kỹ thuật kiểm
thử được định nghĩa theo các thuật ngữ của ba hoạt động này.
Có nhiều mức trong các bước TD2 (xác định
các điều kiện kiểm thử), TD3 (xác định các hạng mục bao phủ kiểm thử), TD4 (xây
dựng các ca kiểm thử). Trong mỗi kỹ thuật kiểm thử, thuật ngữ “mô hình” được sử dụng
để mô tả việc chuẩn bị một hạng mục kiểm thử để xác định các điều kiện kiểm thử trong
bước TD2 (ví dụ: mô hình luồng điều khiển được yêu cầu để xác định các
điều kiện kiểm thử cho tất cả các kỹ thuật kiểm thử dựa trên cấu trúc). Trong một
số trường hợp, có thể đòi hỏi sử dụng toàn bộ mô hình làm điều kiện kiểm thử,
ngược lại trong một số trường hợp khác, chỉ cần sử dụng một phần của mô hình
làm điều kiện kiểm thử.
Ví dụ 1: Trong kiểm thử chuyển đổi trạng
thái, nếu yêu cầu phải
bao phủ tất cả các trạng
thái thì có thể sử dụng môt mô hình trạng thái đầy đủ làm điều kiện kiểm thử.
Ngoài ra, nếu yêu cầu phải bao phủ
các quá trình chuyển đổi giữa các trạng thái thì mỗi một quá trình chuyển đổi
có thể được coi như là một điều kiện kiểm thử.
Ngoài ra, do một số kỹ thuật kiểm thử
dùng chung các khái niệm cơ bản nên các định nghĩa có thể có các đề mục giống
nhau.
Ví dụ 2: Cả hai kỹ thuật phân vùng
tương đương và phân tích giá trị biên đều đề cập đến khái niệm về phân lớp
tương đương.
Trong bước xây dựng các ca kiểm thử
(TD4) của mỗi một kỹ thuật thiết kế kiểm thử, các ca kiểm thử được xây dựng có
thể “hợp lệ" (có nghĩa là chúng chứa các giá trị đầu vào mà hạng mục kiểm
thử trả về kết quả là đúng) hoặc “không hợp lệ” (có nghĩa là chúng chứa ít nhất
một giá trị đầu vào
mà hạng mục kiểm thử tra về kết quả là sai bằng một thông báo lỗi). Trong một số
kỹ thuật, chẳng hạn như kỹ thuật phân vùng tương đương và kỹ thuật phân tích giá trị biên,
các ca kiểm thử không hợp lệ thường được xây dựng bằng phương pháp “một - một”
để tránh việc
che giấu lỗi để đảm bảo mỗi ca kiểm thử chỉ có một giá trị đầu vào không hợp lệ,
trong khi đó các ca kiểm thử hợp lệ được xây dựng theo phương pháp “giảm tối
thiểu” nhằm làm giảm tối số lượng
các ca kiểm thử mà vẫn bao phủ hết các hạng mục bao phủ kiểm thử hợp lệ (xem Điều
5.2.1.3 và 5.2.3.3).
CHÚ THÍCH: Các ca kiểm thử không hợp
lệ có thể được gọi là “các ca kiểm thử sai”.
Mặc dù các kỹ thuật kiểm thử định
nghĩa trong tiêu chuẩn này được trình bày trong các điều khoản riêng (như thể
chúng không liên quan với nhau) nhưng trong thực tế chúng lại có thể kết hợp với nhau
khi áp dụng.
Ví dụ 3: Kỹ thuật phân tích giá trị
biên có thể được sử dụng để lựa chọn các giá trị đầu vào kiểm thử, kỹ thuật kiểm
thử từng cặp có thể được sử dụng để thiết kế các ca kiểm thử từ các giá trị đầu vào kiểm
thử. Kỹ thuật phân vùng tương đương được có thể được sử dụng để lựa chọn các
phân lớp và các lớp dùng cho phương pháp cây phân loại và kiểm thử được lựa chọn
có thể được sử dụng để xây dựng các ca kiểm thử từ các lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 5 trình bày các định nghĩa về các
kỹ thuật kiểm thử. Điều 6 trình bày các phương pháp tính độ bao phủ tương ứng với
từng kỹ thuật kiểm thử. Các ví dụ minh họa cho mỗi kỹ thuật được trình bày cụ
thể. trong các phụ lục B, C, D và E. Mặc dù các ví dụ của mỗi một kỹ thuật kiểm
thử minh họa việc áp dụng các kỹ thuật theo phương pháp thủ công, tuy nhiên
trong thực tế, có thể sử dụng kiểm thử tự động để hỗ trợ một vài kiểu
thiết kế và thực thi kiểm thử (ví dụ các công cụ phân tích độ bao phủ câu lệnh
có thể được sử dụng để hỗ trợ kỹ thuật kiểm thử dựa trên cấu trúc). Phụ lục A
trình bày các ví dụ về cách thức áp dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử định
nghĩa trong chuẩn này có thể được áp dụng để kiểm thử các đặc tính chất lượng phần
mềm định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO/IEC 25010.
5.2 Các kỹ
thuật kiểm thử dựa trên đặc tả
5.2.1 Phân
vùng tương đương
5.2.1.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Kỹ thuật phân vùng tương đương (BS
7925-2:1998, Myers đưa ra năm 1979) sử dụng một mô hình hạng mục kiểm thử để
phân chia đầu vào và đầu ra
thành các vùng tương đương (còn được gọi là “các phân vùng” hay “các lớp tương
đương”), trong đó mỗi phân
vùng tương đương sẽ được coi là một điều kiện kiểm thử. Những phân vùng tương
đương này sẽ được xác định từ cơ sở kiểm thử, trong đó mỗi phân vùng được lựa
chọn sao cho tất cả các giá trị nằm trong phân vùng tương đương có thể được xử
lý như nhau bởi các hạng mục kiểm thử (tức là chúng có thể được coi là “tương
đương”). Kỹ thuật phân vùng tương đương có thể tạo ra cho cả các giá trị đầu
vào và đầu ra hợp lệ và không hợp lệ.
Ví dụ: Đối với một hạng mục kiểm thử
coi các ký tự là chữ cái in thường là đầu vào (hợp lệ), có thể xác định được
các phân vùng tương đương đầu vào không hợp lệ bao gồm các phân vùng tương
đương chứa các số nguyên, số thực, các chữ cái in hoa, các biểu tượng và các ký
tự điều khiển tùy thuộc vào yêu cầu mức độ chính xác trong quá trình kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các
phân vùng tương đương đầu ra, các phân vùng đầu vào tương ứng được tạo ra dựa
trên quy trình được miêu tả trong đặc tả của các hạng mục kiểm
thử. Các đầu vào kiểm thử sau đó được lựa chọn từ các phân vùng đầu vào.
CHÚ THÍCH 2: Các phân vùng đầu ra không
hợp lệ tương ứng với bất kỳ đầu ra nào mà chưa được xác định rõ ràng. Do không
xác định được nên việc nhận biết các phân vùng tương đương thường dựa trên tính
chủ quan của kỹ sư kiểm thử. Dạng thiết kế kiểm thử mang tính chủ quan này có thể
xuất hiện khi áp
dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên kinh nghiệm như đoán lỗi.
CHÚ THÍCH 3: Phân tích miền (Beizer
1995) được coi là sự kết hợp của kỹ thuật phân vùng tương đương và phân tích
giá trị biên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi phân vùng tương đương được coi là
một hạng mục bao phủ kiểm thử (tức là đối với kỹ thuật phân vùng tương đương
thì các điều kiện kiểm thử và các hạng mục bao phủ kiểm thử chính là các phân vùng tương
đương nhau).
5.2.1.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng để thực
hiện các hạng mục bao phủ kiểm thử (tức là các phân vùng tương đương). Sử dụng
các bước dưới đây khi xây dựng các ca kiểm thử:
a) Lựa chọn một phương pháp dưới đây
khi kết hợp các hạng mục bao phủ kiểm thử được thực hiện bởi các ca kiểm
thử, có hai phương pháp phổ biến (được trình bày trong BS 7925-2: 1998; Myers
1979) là:
1) Phương pháp phân vùng tương đương một
- một, trong đó xây dựng một ca kiểm thử bao phủ một vùng tương đương cụ thể;
2) Phương pháp phân vùng tương đương tối
thiểu hóa, trong đó xây dựng một số
lượng tối thiểu các
ca kiểm thử bao phủ tất cả các phân vùng tương đương ít nhất một lần.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp khác dùng để
kết hợp các hạng mục bao phủ kiểm thử được thực hiện bởi ca kiểm thử được mô tả
trong Điều 5.2.5 (các kỹ thuật thiết kế kiểm thử tổ hợp).
b) Lựa chọn (các) hạng mục bao phủ kiểm
thử cho các ca kiểm thử hiện có dựa trên phương pháp đã chọn ở bước a);
c) Xác định giá trị đầu vào để thực hiện
các hạng mục bao phủ kiểm thử được bao phủ bởi ca kiểm thử và xác định giá trị
hợp lệ tùy ý cho bất kỳ biến đầu vào khác theo yêu cầu của các ca kiểm thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Lặp lại các bước từ b) đến d) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
5.2.2 Phương
pháp cây phân loại
5.2.2.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Phương pháp cây phân loại (được
Grochtmann và Grimm đưa ra năm 1993) sử dụng một mô hình các hạng mục
kiểm thử để phân vùng các đầu vào của hạng mục kiểm thử và biểu diễn chúng
dưới dạng sơ đồ cây được gọi là
cây phân loại. Đầu vào của các hạng mục kiểm thử được phân chia thành "các
phân lớp", trong
đó mỗi phân lớp bao gồm một
tập các "lớp" rời nhau (không chồng chéo nhau) và thường gọi là các lớp
con, các phân lớp này phải đầy đủ (gồm tất cả các phân lớp của tất cả các đầu
vào có liên quan đến miền hạng mục kiểm thư đã được mô hình hóa và đã được xác
định). Đối với phương pháp cây phân loại, mỗi phân lớp sẽ là một
điều kiện kiểm thử. "Các lớp" là kết quả của quá trình phân chia các phân lớp,
các lớp này có thể được phân chia nhỏ thành các "lớp con" tùy thuộc
vào mức độ chính xác yêu cầu trong khi kiểm thử. Các phân lớp và các lớp có thể
được xây dựng cho cả dữ liệu đầu vào hợp lệ và không hợp lệ, tùy thuộc vào mức
độ bao phủ kiểm thử quy định. Mối quan hệ thứ bậc giữa các phân lớp, các lớp và
các lớp con được biểu diễn dưới dạng một mô hình cây, trong đó miễn đầu vào của
các hạng mục kiểm thử là nút gốc, các phân lớp là các nút nhánh, và các lớp hoặc
lớp con là các nút lá.
CHÚ THÍCH: Quá trình phân vùng trong
phương pháp cây phân loại tương tự như phân vùng tương đương. Sự khác biệt chính là trong phương
pháp cây phân loại, các phân vùng (là các phân lớp và các lớp) phải hoàn toàn
tách rời nhau, trong
khi đó ở phân vùng tương đương, các phân lớp và các lớp có thể chồng lấn nhau tùy
thuộc vào cách kỹ thuật phân vùng được áp dụng. Ngoài ra, phương pháp cây phân
loại phải thiết kế một cây phân
loại mà mô tả trực quan về
các điều kiện kiểm thử.
5.2.2.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử(TD3)
Các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác
định bằng cách kết hợp các lớp bằng một phương pháp kết hợp được lựa chọn dưới
đây.
Ví dụ: Có hai phương pháp dùng để kết
hợp các lớp vào trong các hạng mục bao phủ kiểm thử, đó là:
- Phương pháp tối thiểu hóa, trong đó
các lớp được đưa ra trong các hạng mục bao phủ kiểm thử để tạo ra một số lượng
tối thiểu các hạng mục bao phủ kiểm thử mà bao phủ tất cả các lớp ít nhất một lần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp khác dùng
để kết hợp các hạng mục bao phủ kiểm thử được mô tả trong Điều 5.2.5 (các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử tổ hợp).
CHÚ THÍCH 2: Các hạng mục bao phủ kiểm
thử thường được minh họa bằng một bảng kết hợp (xem hình B.5 trong điều
B.2.2.5).
CHÚ THÍCH 3: Bản xuất bản đầu
tiên của phương pháp cây phân loại (được Grochtmann và Grimm đưa ra năm 1993) sử
dụng các thuật ngữ "tối thiểu" và "tối đa" thay cho "tối
thiểu hóa" và" tối đa hóa".
5.2.2.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng để thực hiện
các hạng mục bao phủ kiểm thử. Phải tuân thủ các bước dưới đây khi xây dựng các
ca kiểm thử:
a) Dựa trên phương pháp kết hợp các lớp
được tạo ra trong bước TD3, kết hợp các ca kiểm thử hiện có vẫn chưa được bao
phủ bởi một ca kiểm thử nào;
b) Xác định các giá trị đầu vào cho bất
kỳ lớp nào mà chưa có một giá trị được gán;
c) Xác định kết quả mong đợi của các
ca kiểm thử bằng cách cung cấp (các) đầu vào cho cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Phân tích giá trị biên
(BS 7925-2: 1998; được Myers đưa ra năm 1979) sử dụng một mô hình hạng mục kiểm
thử để phân chia
các đầu vào và đầu ra của hạng mục kiểm thử thành cac tập và các tập con (phân
vùng và phân vùng con) có các biên xác định, trong đó mỗi biên là một điều kiện
kiểm thử. Các biên sẽ được xác định từ cơ sở kiểm thử.
Ví dụ: Đối với một phân vùng được xác
định là các số nguyên từ 1 đến 10, có hai biên là 1 va 10. Trong đó biên dưới là
1 và biên trên là 10, đây chính là những điều kiện kiểm thử.
CHÚ THÍCH: Đối với các biên đầu ra,
các phân vùng đầu vào tương ứng được xác định dựa trên phương thức được mô tả
trong đặc tả của các hạng mục kiểm thử. Đầu vào kiểm thử sau đó được lựa chọn
từ các phân vùng đầu
vào.
5.2.3.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử(TD3)
Áp dụng một trong hai tùy chọn dưới
đây khi xác định các hạng mục bao phủ kiểm thử:
- Kiểm thử hai giá trị biên;
- Kiểm thử ba giá trị biên.
Đối kiểm thử hai giá trị biên, hai hạng
mục bao phủ kiểm thử được xác định cho mỗi biên (điều kiện kiểm thử) tương ứng
với các giá trị trên biên và cách phía ngoài biên của phân vùng tương đương một
khoảng cách. Khoảng cách này sẽ được xác định là giá trị nhỏ nhất cho các kiểu dữ liệu
được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Một số phân vùng có
thể chỉ có một biên
duy nhất được xác định trong cơ sở kiểm thử. Ví dụ, phân vùng thuộc
dạng số "tuổi ≥ 70" có một biên dưới nhưng không có biên trên.
Trong một vài trường hợp một giá trị được tạo ra khi thực thi thực tế có thể được
sử dụng làm giá trị
biên, chẳng hạn như giá trị lớn nhất được chấp nhận bởi các trường đầu vào (những quyết định
như vậy cần phải được ghi vào văn bản, ví dụ như ghi vào trong tài liệu đặc
tả kiểm thử).
CHÚ THÍCH 2: Kiểm thử hai giá trị biên
thích hợp với hầu hết các tình huống; Tuy
nhiên, kiểm thử ba giá trị biên có chỉ thể được dùng cho một số trường hợp (ví dụ như kiểm
thử tính chính xác để kiểm
tra xem liệu có lỗi nào xuất hiện khi kỹ sư kiểm thử và lập trình viên xác định
các biên của các biến trong các hạng mục kiểm thử không).
CHÚ THÍCH 3: Trong cả kiểm thử hai giá
trị biên và kiểm thứ ba giá trị
biên, các phân vùng tiếp giáp nhau (tức là các phân vùng có chung một biên) sẽ
có các hạng mục bao phủ kiểm thử giống hệt nhau, trong trường hợp này, thực tế chỉ thực
hiện các giá trị giống nhau
này một lần. Đối với ví dụ về các biên giống nhau, xem điều B.2.3.4.3.
5.2.3.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng để thực
hiện các hạng mục bao phủ kiểm thử. Sử dụng các bước dưới đây khi xây dựng các
ca kiểm thử:
a) Lựa chọn một phương pháp dưới đây
khi kết hợp các hạng mục bao phủ kiểm thử được thực hiện bởi các ca kiểm thử, có hai phương
pháp phổ biến (BS 7925-2: 1998; Myers 1979) là:
1) Phương pháp phân tích giá trị biên một - một,
tức là xây dựng một ca kiểm thử để thực hiện một và chỉ một giá trị biên cụ thể;
2) Phương pháp phân tích giá trị biên
tối thiểu hóa, tức là xây dựng một số lượng tối thiểu các ca kiểm thư để bao phủ tất
cả các giá trị biên ít nhất một lần.
CHÚ THÍCH 1: Đối với phương pháp phân
tích giá trị biên tối thiểu hóa, mỗi ca kiểm thử có thể bao phủ nhiều hạng mục bao phủ
kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lựa chọn (các) hạng mục bao phủ kiểm
thử cho các ca kiểm thử hiện có dựa trên phương pháp lựa chọn trong bước a);
c) Xác định giá trị hợp lệ tùy ý cho bất
kỳ biến đầu vào khác theo yêu cầu bởi các trường hợp thử mà chưa được lựa chọn ở
bước b);
d) Xác định kết quả mong đợi của các
ca kiểm thử bằng cách cung cấp (các) đầu vào cho các cơ sở kiểm thử;
e) Lặp lại các bước b) đến d) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
5.2.4 Kiểm
thử cú pháp
5.2.4.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Kiểm thử cú pháp (Beizer 1995;
Burnstein 2003) sử dụng một mô hình các đầu vào một hạng mục kiểm thử làm cơ sở
để thiết kế kiểm thử. Mô hình cú pháp này được đại diện là một số quy tắc, trong đó mỗi
quy tắc định nghĩa một định dạng của một tham số đầu vào bằng các thuật ngữ như
“chuỗi”, "lặp đi lặp lại của", hoặc "những lựa chọn giữa"
các thành phần trong cú pháp. Cú pháp này có thể được biểu diễn nguyên bản hoặc dưới dạng
sơ đồ. Trong kiểm thử cú pháp, điều kiện kiểm thử sẽ là toàn bộ hoặc một phần
mô hình của đầu vào các hạng mục kiểm thử.
Ví dụ 1: Backus Naur-form là siêu ngôn
ngữ chính thức có thể được sử dụng để định nghĩa cú pháp cho một mục kiểm thử
dưới một định dạng văn bản.
Ví dụ 2: Có thể sử dụng một cây cú pháp trừu tượng
để biểu diễn cú pháp chính thức dưới dạng sơ đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong kiểm thử cú pháp, các hạng mục
bao phủ kiểm thử được xác định dựa trên hai mục tiêu: kiểm thử những trường hợp
đúng, trong đó các
hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định để bao phủ cú pháp hợp lệ, và kiểm thử
những trường hợp không hợp lệ, trong đó các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác
định để cố ý vi phạm các quy tắc của cú pháp. Đối với kiểm thử những trường hợp
đúng, các hạng mục bao phủ kiểm thử sẽ là "những tùy chọn" của cú
pháp, còn đối với kiểm thử
những trường hợp không hợp lệ, các hạng mục bao phủ kiểm thử sẽ là “những
đột biến” của cú pháp.
Có thể sử dụng các hướng dẫn dưới đây
để xác định "các tùy chọn" (có thể sử dụng những hướng dẫn thay thế nếu
thích hợp):
- Khi mà lựa chọn được quy định bằng
cú pháp, một "tùy chọn" được tạo ra cho mỗi trường hợp cung cấp cho sự
lựa chọn đó;
Ví dụ 1: Đối với các tham số đầu vào
"màu = xanh dương I đỏ I xanh lá" (trong đó dấu I đại diện cho toán tử
Boolean "OR"), ba tùy chọn "xanh dương","đỏ" và
"xanh lá" chính
là các hạng mục bao phủ kiểm thử.
- Khi mà một lặp lại được quy định bằng
cú pháp, ít nhất hai "tùy chọn" được tạo ra cho lặp lại đó; một với số
lần lặp tối thiểu và một với nhiều hơn số lần lặp tối thiểu;
Ví dụ 2: Đối với tham số đầu vào là "chữ
cái = [A - z I a - z] + "(trong đó dấu "+" đại diện cho "một hoặc
nhiều"), hai tùy chọn "một chữ cái" và "nhiều hơn một chữ
cái" chính là các hạng mục bao phủ kiểm thử.
Khi mà việc lặp lại được quy định với số
lần lặp tối đa, ít nhất hai "tùy chọn" được tạo ra cho lặp lại đó; một
với số lần lặp tối
đa và một với nhiều hơn số lần lặp tối đa.
Ví dụ 3: Đối với các tham số đầu vào là
"chữ cái = (A - z I a - z]100" (trong đó “100” đại diện cho
một chữ cái có thể được lựa chọn lên đến 100 lần), hai tùy chọn đó là "100
chữ cái" và "trên 100 chữ cái" chính là các hạng mục bao phủ kiểm
thử.
Có thể sử dụng các hướng dẫn dưới đây
để tạo ra "những đột biến" (có thể sử dụng những hướng dẫn thay thế nếu
thích hợp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 4: Đối với các tham số đầu vào
"màu = xanh dương I đỏ I xanh lá", nếu lựa chọn "màu vàng"
sẽ là "đột biến" vì trong các tham số đầu vào không có "màu vàng".
Đây được coi là một đột biến và đó chính là hạng mục bao phủ kiểm thử. Những đột
biến khác được trình bày trong điều B.2.4.5.
5.2.4.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử cú
pháp được xây dựng để bao phủ các
tùy chọn và các đột biến. Sử dụng các bước dưới đây khi xây dựng cac ca kiểm thử:
a) Lựa chọn một phương pháp dưới đây
khi kết hợp các hạng mục bao phủ kiểm thử được thực hiện bởi các ca kiểm thử,
có đó hai phương pháp phổ biến là:
1) Phương pháp một - một, trong đó mỗi
ca kiểm thử được tạo ra để thực hiện duy nhất một tùy chọn, một lần lặp và/ hoặc
một đột biến cụ thể;
2) Phương pháp tối thiểu hóa, trong
đó các tùy chọn, các lần lặp và/ hoặc các đột biến có trong các ca kiểm thử sao
cho chỉ cần tạo ra một số lượng tối thiểu các ca kiểm thử mà bao phủ được tất cả các tùy chọn,
các lần lặp và/ hoặc các đột biến ít nhất một lần.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp khác dùng để
kết hợp các hạng mục bao phủ kiểm thử được thực hiện bởi ca kiểm thử được mô tả
trong Điều 5.2.5 (các kỹ thuật thiết kế kiểm thử tổ hợp).
b) Lựa chọn các hạng mục bao phủ kiểm
thử cho các ca kiểm thử hiện có;
c) Xác định giá trị đầu vào để thực hiện
(các) hạng mục bao phủ kiểm thử được bao phủ bởi các ca kiểm thử và xác định
giá trị hợp lệ tùy ý cho bất kỳ biến đầu vào khác theo yêu cầu của ca kiểm thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Lặp lại các bước từ b) đến d) cho đến
khi tạo ra tất cả các tùy chọn, những lặp đi lặp lại và / hoặc các đột biến cú
pháp.
5.2.5 Các kỹ
thuật thiết kế kiểm thử tổ hợp
5.2.5.1 Tổng quan
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử tổ hợp
được sử dụng để xây dựng một tập con các ca kiểm thử có ý nghĩa và có thể quản
lý được mà bao phủ các điều kiện kiểm thử và các hạng mục bao phủ kiểm thử có
thể tạo ra trong khi kiểm thử. Các tổ hợp được xác định theo các tham số hạng mục
kiểm thử và các giá trị mà các tham số này có thể có được. Nếu có nhiều tham số
(mỗi tham số có nhiều giá trị rời rạc) ảnh hưởng lẫn nhau, kỹ thuật này cho phép
giảm đáng kể số lượng các ca kiểm thử quy định mà không ảnh hưởng đến độ bao phủ
chức năng.
5.2.5.2 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Các tham số hạng mục kiểm thử biểu diễn
các khía cạnh cụ thể của các hạng mục kiểm thử có liên quan đến kiểm thử, nó
tương ứng với các tham số đầu vào đối với các hạng mục kiểm thử, cũng có thể sử
dụng các khía cạnh khác của
hạng mục kiểm thử.
Ví dụ 1: Trong kiểm thử cấu hình, tham
số có thể là các yếu tố môi trường khác nhau, chẳng hạn như hệ điều hành và
trình duyệt.
Mỗi tham số hạng mục kiểm thử có thể
đưa ra các giá trị khác nhau. Để sử dụng trong kỹ thuật này thì tập các giá trị
phải là hữu hạn và có thể quản lý được. Một số tham số hạng mục kiểm thử có thể
bị hạn chế để chỉ đưa ra một tập nhỏ các giá trị trong khi các tham số hạng mục
kiểm thử khác có thể ít bị hạn chế hơn khi đưa ra một tập nhỏ các giá trị.
Ví dụ 2: Một tham số hạng mục kiểm thử
có thể hạn chế đến một số nhỏ các giá trị, đó là tham số "ngày trong tuần"
chỉ có thể có bảy giá trị cụ thể đó là "[Thứ hai I Thứ ba I Thứ tư I Thứ năm I Thứ
sáu I Thứ bảy I Chủ nhật]".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tham số hạng mục kiểm thử
không bị hạn chế, cần phải áp dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử khác, chẳng hạn
như phân vùng tương đương hoặc phân tích giá trị biên để giảm một tập lớn các
giá trị có thể đối với một tham số xuống một tập con có thể quản lý được.
Các điều kiện kiểm thử đối với kiểm thử
tổ hợp tương tự với tất cả các kỹ thuật thiết kế kiểm thử tổ hợp; mỗi điều kiện
thử sẽ là một tham số hạng mục kiểm thử được lựa chọn (P) với một giá trị cụ thể
(V), sẽ tạo thành một cặp PV.
5.2.5.3 Kiểm thử tất
cả các tổ hợp
5.2.5.3.1 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử “tất cả các tổ hợp”
(Grindal, Offutt and Andler đưa ra năm 2005), các hạng mục bao phủ kiểm thử sẽ
là các phần tử của một tập các tổ hợp khác nhau của các cặp PV sao cho mỗi tham
số được bao phủ ít nhất một lần trong tập các tổ hợp này.
5.2.5.3.2 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Xây dựng các ca kiểm thử trong đó mỗi
ca kiểm thử thực thi một tổ hợp duy nhất các cặp PV. Sử dụng các bước dưới đây
khi xây dựng các ca kiểm thử:
a) Lựa chọn (các) hạng mục bao phủ kiểm
thử cho các ca kiểm thử hiện có chưa được bao phủ bởi một ca kiểm thử nào;
b) Xác định kết quả mong đợi của các
ca kiểm thử bằng cách cung cấp (các) đầu vào cho cơ sở kiểm thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Số lượng tối thiểu các ca kiểm
thử cần thiết để đạt được
100% độ bao kiểm thử tất cả các tổ hợp tương ứng với số cặp PV được kếi
hợp cho từng tham số hạng mục kiểm thử.
5.2.5.4 Kiểm thử từng
cặp
5.2.5.4.1 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử từng cặp (Grindal,
Offutt và Andler đưa ra năm 2005), các hạng mục bao phủ kiểm thử là các cặp độc
nhất của cặp PV, trong đó mỗi cặp PV trong một cặp dùng cho một tham số hạng mục
kiểm thử khác nhau. Thay vì tất cả các tổ hợp có thể có của các tham số (như đã
quy định đối với kiểm thử tất cả các hợp), kỹ thuật này bao gồm tất cả các cặp
giá trị được chọn trong toàn bộ tập các giá trị, do đó việc thực hiện các hạng
mục kiểm thử có ít ca kiểm thử hơn sẽ rất hiệu quả. Kiểm thử từng cặp cũng được
gọi là là kiểm thử "tất cả các cặp".
5.2.5.4.2 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Trước tiên phải xác định các cặp PV,
sau đó sẽ xây dựng các ca kiểm thử để thực hiện các cặp PV, trong đó mỗi ca kiểm
thử thực thi một hoặc nhiều cặp PV. Sử dụng các bước dưới đây khi xây dựng các
ca kiểm thử:
a) Lựa chọn (các) hạng mục bao phủ kiểm
thử cho các ca kiểm thử hiện có, trong đó mỗi cặp của các cặp PV bao gồm một cặp
các giá trị tham số khác nhau mà chưa được bao gồm trong một ca kiểm thử nào;
b) Xác định các giá trị hợp lệ tùy ý
cho bất kỳ tham số khác có mặt trong các ca kiểm thử;
c) Xác định kết quả mong đợi của các
ca kiểm thử bằng cách cung cấp đầu vào cho các cơ sở kiểm thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không dễ để tính toán được số lượng tối
thiểu các ca kiểm thử quy định để đạt được 100% độ bao phủ kiểm thử từng cặp. Một
tập gần như tối ưu các trường hợp kiểm có thể được coi là chấp nhận được và có
thể được tính toán bằng cách sử dụng một trong ba tùy chọn dưới đây:
- Xác định một tập gần như tối ưu các
ca kiểm thử bằng cách sử dụng một thuật toán;
- Sử dụng một công cụ tự động (thực hiện
một thuật toán) để xác định một tập gần như tối ưu các ca kiểm thử;
- Sử dụng các mảng trực giao (Mandl 1985)
để xác định một tập gần như tối ưu các ca kiểm thử.
5.2.5.5 Kiểm thử từng
lựa chọn
5.2.5.5.1 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử từng lựa chọn (hoặc kiểm
thử 1-wise) (Grindal, offutt và Andler đưa ra năm 2005), các hạng mục bao phủ
kiểm thử là các phần tử của một tập các cặp PV sao cho mỗi giá trị tham số có mặt
ít nhất một lần trong tập này.
5.2.5.5.2 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng để thực
hiện các cặp PV, trong đó mỗi ca kiểm thử thực thi một hoặc nhiều cặp PV mà trước
đó chưa có mặt trong một ca kiểm thử nào. Sử dụng các bước dưới đây để xây dựng
các ca kiểm thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định các giá trị hợp lệ tùy ý
cho bất kỳ tham số khác có mặt trong các ca kiểm thử;
c) Xác định kết quả mong đợi của các
ca kiểm thử bằng cách cung cấp (các) đầu vào cho các cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
Số lượng tối thiểu các ca kiểm thử cần
thiết để đạt được 100% độ bao phủ kiểm thử từng lựa chọn tương ứng với số lượng
tối đa các giá trị mà bất kỳ một trong những tham số hạng mục kiểm thử có thể
có.
5.2.5.6 Kiểm thử lựa
chọn cơ sở
5.2.5.6.1 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử lựa chọn cơ sở
(Grindal, offutt và Andler đưa ra năm 2005), các hạng mục bao phủ kiểm thử la
các tập chứa các cặp PV cho từng tham số đầu vào, trong đó tất cả các tham số,
ngoại trừ một tham số được thiết lập làm giá trị “cơ sở” và tham số cuối cùng
được thiết lập là một trong các giá trị hợp lệ khác.
CHÚ THÍCH: Có một số phương pháp
lựa chọn các giá trị cơ sở cho từng tham số. Ví dụ, các giá trị cơ sở này có thể
được lựa chọn từ hồ sơ hoạt động,
từ các đường đi tiêu biểu
trong kiểm thử kịch bản, từ các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định trong quá
trình phân vùng tương đương hoặc từ các giá trị mặc định (được sử dụng thường
xuyên nhất) cho các tham số.
5.2.5.6.2 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xây dựng các ca kiểm thử cơ sở bằng
cách thiết lập từng tham số là giá trị "cơ sở";
b) Tạo ra một ca kiểm thử mới bằng
cách thiết lập một tham số là giá trị hợp lệ (không phải giá trị cơ sở trong
khi vẫn giữ được một tập còn lại các tham số cho các giá trị lựa chọn cơ
sở;
c) Xác định các kết quả mong đợi của
các ca kiểm thử mới bằng cách
cung cấp đầu vào cho các cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước b) và c) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
5.2.6 Kiểm
thử bảng quyết định
5.2.6.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Kiểm thử bảng quyết định (được nêu
trong BS 7925-2:1998, Myers 1979) sử dụng một mô hình các mối quan hệ lô-gic
(các quy tắc quyết định) giữa các điều kiện (các nguyên nhân) và các hành động
(các kết quả) cho hạng mục kiểm thử dưới dạng bảng quyết định, trong đó:
Mỗi điều kiện Boolean xác định hai
phân vùng tương đương đầu vào cho hạng mục kiểm thử, một tương ứng với các trường
hợp "đúng", và một tương ứng với các trường hợp "sai";
- Mỗi hành động là một kết quả mong đợi
hoặc là sự kết hợp các kết quả cho hạng mục kiểm thử được biểu diễn như một điều
kiện Boolean;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong kiểm thử bảng quyết định, các điều
kiện kiểm thử sẽ là các điều kiện và các hành động.
CHÚ THÍCH: Nếu các điều kiện bao gồm
nhiều giá trị hơn là chỉ gồm các giá trị Boolean, sẽ tạo được bảng quyết định
"mục vào mở rộng",
việc kiểm thử có thể được thực hiện bằng kỹ thuật phân vùng tương đương.
5.2.6.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử bảng quyết định, mỗi
quy tắc quyết định xác định mối quan hệ giữa các điều kiện và các hành động của
các hạng mục kiểm thư. Mỗi quy tắc quyết định này được coi là một hạng mục
bao phủ
kiểm thử
5.2.6.3 Xây dựng các ca
kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng để thực hiện các
quy tắc quyết định (các hạng mục bao phụ kiểm thử), trong đó mỗi ca kiểm thử xác định các mối
quan hệ giữa đầu vào
và đầu ra, và mỗi quy tắc quyết định tương ứng với một kết hợp khác nhau của các điều kiện
Boolean. Sử dụng các bước dưới đây khi xây dựng các ca kiểm thử:
a) Lựa chọn (các) hạng mục bao phủ kiểm
thử từ bảng quyết định để thực thi là một ca kiểm thử;
b) Xác định các giá trị đầu vào thỏa
mãn (các) điều kiện đầu vào của (các) quy tắc quyết định được bao phủ bởi các
ca kiểm thử và các giá trị hợp lệ tùy ý cho bất kỳ biến đầu vào khác để thực hiện các
ca kiểm thử;
c) Xác định các kết quả mong đợi của
các ca kiểm thử bằng cách cung cấp (các) đầu vào cho bảng quyết định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu bảng quyết định gồm các
điều kiện đầu vào thì có thể
tạo ra những sự kết hợp không khả thi (ví dụ như "tuổi
nhỏ hơn 18" và "tuổi lớn hơn
65" đều cho kết quả
đúng). Trong tình huống này
các quy tắc quyết định không khả thi như vậy cần được xác định và ghi chép lại và
không được sử dụng để xây dựng các ca kiểm thử.
5.2.7 Đồ thị
nguyên nhân - kết quả
5.2.7.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Đồ thị nguyên nhân - kết quả (BS
7925-2: 1998, Myers 1979, Nursimulu và Probert đưa ra năm 1995) sử dụng một mô
hình các mối quan hệ lô-gic (các quy tắc quyết định) giữa các nguyên nhân (ví dụ
như các đầu vào) và các kết quả (ví dụ như các đầu ra) cho cac hạng mục kiểm dưới
dạng đồ thị nguyên nhân - kết quả, trong đó:
- Mỗi nguyên nhân kiểu Boolean xác định
hai phân vùng tương đương đầu vào cho các hạng mục kiểm thử, một tương ứng với các
trường hợp “đúng”, và một tương ứng với các trường hợp "sai":
- Mỗi kết quả xác định một điều kiện đầu
ra mong đợi hoặc kết hợp các điều kiện đầu ra cho các hạng mục kiểm thử được biểu
diễn như một kiểu Boolean.
Các điều kiện kiểm thử sẽ là các
nguyên nhân và các kết quả.
Đồ thị nguyên nhân - kết quả minh họa
mối quan hệ lô-gic giữa các nguyên nhân và các kết quả giống như một mạng
lô-gic Boolean được tạo thành bởi các toán tử Boolean, có thể tạo ra những ràng
buộc về mặt cú pháp và ngữ nghĩa thông qua các mối quan hệ giữa nguyên nhân và
các mối quan hệ giữa các kết quả (xem hình B.11 và điều B. 12 trong phụ lục
B.2.7.4).
5.2.7.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng để thực hiện
các hạng mục bao phủ kiểm thử. Một bảng quyết định tương ứng có thể được tạo ra
từ đồ thị nguyên nhân - kết quả và được sử dụng để xây dựng các ca kiểm thử. Sử
dụng các bước dưới đây khi xây dựng các ca kiểm thử:
a) Lựa chọn các hạng mục bao phủ kiểm
thử được thực thi trong ca kiểm thử hiện có;
b) Xác định các giá trị đầu vào để thực
hiện (các) hạng mục bao phủ kiểm thử được bao phủ bởi các ca kiểm thử và các
giá trị hợp lệ tùy ý cho bất kỳ biến đầu vào khác để thực hiện các ca kiểm thử;
c) Xác định kết quả mong đợi của các
ca kiểm thử bằng cách cung cấp (các) đầu vào cho đồ thị nguyên nhân - kết quả và/hoặc bảng
quyết định.
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) cho đến
khi đạt được mức độ bao phủ quy định.
5.2.8 Kiểm
thử chuyển đổi trạng thái
5.2.8.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Kiểm thử chuyển đổi trạng thái (BS
7925-2:1998, Copeland đưa ra năm 2004) sử dụng một mô hình các trạng thái, các
chuyển tiếp giữa
các trạng thái, các sự kiện tạo ra các chuyển tiếp và các hành động do các chuyển
tiếp tạo ra. Các trạng thái của mô hình phải rời rạc, dễ nhận biết và hữu hạn về số
lượng. Một chuyển tiếp đơn lẻ có thể bị giới hạn bởi một bảo vệ sự kiện mà xác định một
tập các điều kiện phải có kết quả đúng thì sự kiện đó mới xảy ra, để cho quá
trình chuyển tiếp diễn ra. Trong kiểm thử chuyển đổi trạng thái, các điều kiện
kiểm thử có thể là tất cả các trạng
thái của mô hình trạng thái, tất cả sự chuyển tiếp của mô hình trạng thái hoặc
toàn bộ mô hình trạng thái, tùy thuộc vào các yêu cầu bao phủ của kiểm thử. Mô
hình này có thể được biểu diễn
dưới dạng sơ đồ trạng thái hoặc bảng trạng thái (mặc dù cũng có thể sử dụng các
đại diện khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong kiểm thử chuyển đổi trạng thái,
các hạng mục bao phủ kiểm thử sẽ thay đổi tùy thuộc vào điều kiện kết thúc kiểm
thử và phương pháp thiết kế kiểm thử được lựa chọn. Điều kiện kết thúc kiểm thử
bao gồm nhưng không giới hạn các mục sau:
- Các trạng thái, trong đó các hạng mục
bao phủ kiểm thử được xác định để cho phép tất cả các trạng thái trong mô hình
trạng thái được "đi qua";
- Các chuyển tiếp đơn (bao phủ
0-switch), trong đó các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định để bao phủ các
trạng thái đơn hợp lệ trong mô hình trạng thái;
- Tất cả các chuyển tiếp, trong đó các
hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định để bao phủ cả các chuyển tiếp hợp lệ
trong mô hình trạng thái và các chuyển tiếp "không hợp lệ" (các chuyển
tiếp từ các trạng thái được bắt đầu bằng các sự kiện trong mô hình trạng thái
mà không có quá trình chuyển đổi hợp lệ nào được xác định);
- Đa chuyển tiếp (bao phủ N-switch),
trong đó các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định để bao phủ các
chuỗi hợp lệ N + 1 trạng thái trong mô hình trạng thái.
CHÚ THÍCH: Độ bao phủ
"1-switch" là một biến thể phổ biến của độ bao phủ “N-switch” mà đòi hỏi các cặp
trạng thái phải được thực thi.
5.2.8.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử chuyển
đổi trạng thái được tạo ra để thực hiện các hạng mục bao phủ kiểm thử. Sử dụng
các bước dưới đây khi xây dựng các ca kiểm thử:
a) Lựa chọn (các) hạng mục bao phủ kiểm
thử cho ca kiểm thử hiện có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Xác định kết quả mong đợi của các
ca kiểm thử bằng cách cung cấp (các) đầu vào cho các cơ sở kiểm thử (kết quả
mong đợi có thể được xác định theo các đầu ra và các trạng thái được mô tả
trong
mô
hình trạng thái);
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
5.2.9 Kiểm
thử kịch bản
5.2.9.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Kiểm thử kịch bản (Desikan và Ramesh
đưa ra năm 2007) sử dụng một mô hình các chuỗi tương tác giữa hạng mục kiểm thử
và các hệ thống khác (trong ngữ cảnh này, người dùng thường được coi là các hệ
thống khác) với mục đích kiểm thử các luồng sử dụng liên quan đến hạng mục kiểm thử. Các điều
kiện kiểm thử là một chuỗi các tương tác (tức là một kịch bản) hoặc là tất cả các chuỗi tương
tác (tức là tất cả các kịch bản).
Trong kiểm thử kịch bản, bước này sẽ
bao gồm việc xác định:
- Kịch bản "chính" là một
chuỗi tiêu biểu các hành động được mong đợi của các hạng mục kiểm thử hoặc một
lựa chọn tùy ý khi chưa biết được chuỗi tiêu biểu các hành động;
- Các kịch bản "thay thế" đại diện
cho các kịch bản thay thế (kịch bản phụ) có thể được xác định thông qua các hạng
mục kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Kịch bản thay thế có
thể bao gồm các điều kiện sử dụng bình thường, các điều kiện bắt buộc hoặc các điều
kiện khắc nghiệt và những ngoại
lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một dạng phổ biến của kiểm thử kịch bản
là kiểm thử trường hợp sử dụng (Bath 2008; Hass 2008) sử dụng một mô hình trường
hợp sử dụng của các hạng mục kiểm thử mô tả cách thức các hạng mục kiểm thử
tương tác với một hoặc nhiều nhân tố với mục đích kiểm thử các chuỗi tương tác (tức
là các kịch bản) liên quan đến các hạng mục kiểm thử.
CHÚ THÍCH 3: Trong kiểm thử trường hợp
sử dụng, mô hình trường hợp sử dụng sẽ là một kiểu mô hình mô tả cách
thức các hành động khác nhau được thực hiện bởi các hạng mục kiểm thử là kết quả
các thủ tục khác nhau do các nhân tố thực hiện. Nhân tố có thể là một người
dùng hoặc một hệ thống khác.
CHÚ THÍCH 4: Kiểm thử luồng chuyển đổi
(Beizer 1995) thường được phân
loại là kiểm thử kịch bản.
5.2.9.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Các hạng mục bao phủ kiểm thử là những
kịch bản chính và kịch bản thay thế (tức là các hạng mục bao phủ kiểm thử cũng giống
như các điều kiện kiểm thử). Do đó, không cần thực hiện thêm hành động nào đối
với kỹ thuật này.
5.2.9.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kịch
bản được xây dựng bằng cách bao phủ từng kịch bản (hạng mục bao phủ kiểm thử) bằng
ít nhất một ca kiểm thử. Sử dụng các bước dưới đây khi xây dựng các ca kiểm thử:
a) Lựa chọn (các) hạng mục bao phủ kiểm
để thử thực hiện ca kiểm thử hiện có;
b) Xác định các giá trị đầu vào để thực
hiện (các) hạng mục bao phủ kiểm thử được bao phủ bởi các ca kiểm thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
5.2.10 Kiểm
thử ngẫu nhiên
5.2.10.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Kiểm thử ngẫu nhiên (BS 7925-2: 1998;
Craig và Jaskiel 2002; Kaner 1988) sử dụng một mô hình miền đầu vào của các hạng
mục kiểm thử mà xác định một tập các giá trị đầu vào có thể. Lựa chọn phân bố đầu
vào để tạo ra các giá trị đầu vào ngẫu nhiên. Đối với kiểm thử ngẫu nhiên, toàn
bộ miền vào sẽ là điều kiện kiểm thử.
Ví dụ: Các loại phân bố đầu vào bao gồm
phân bổ thông thường, phân bố đồng đều và hồ sơ hoạt động.
5.2.10.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử(TD3)
Không có các hạng mục bao phủ kiểm thử
đối với kiểm thử ngẫu nhiên.
5.2.10.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Đối với kiểm thử ngẫu nhiên, các ca kiểm
thử được chọn bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên các giá trị đầu vào từ miền đầu vào
của các hạng mục kiểm thử (hoặc giả ngẫu nhiên nếu sử dụng một công cụ kiểm thử)
theo phân bố đầu vào đã chọn. Sử dụng các bước dưới đây khi xây dựng các ca kiểm thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tạo ra các giá trị ngẫu nhiên cho
các đầu vào kiểm thử dựa trên phân bố đầu vào được lựa chọn ở bước a);
c) Xác định kết quả mong đợi của
ca kiểm thử bằng cách cung cấp (các) đầu vào cho cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước b) và c) cho đến
khi kết thúc kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Việc kiểm thử đòi hỏi phải
xác định số kiểm thử đã được thực hiện,
thời gian dành để kiểm
thử hoặc cách thức hoàn thành kiểm thử.
CHÚ THÍCH 2: Bước b) thường được thực
hiện tự động.
5.3 Các kỹ
thuật kiểm thử dựa trên cấu trúc
5.3.1 Kiểm
thử câu lệnh
5.3.1.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Tạo mã nguồn của các hạng mục kiểm thử
mà xác định các câu lệnh có thể thực thi được hoặc không thể thực thi được (BS
7925-2:1998, Myers 1979). Mỗi câu lệnh có thể thực thi được sẽ là một điều kiện
kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Mỗi câu lệnh có thể thực thi được sẽ
là một hạng mục bao phủ kiểm thử (tức là các hạng mục bao phủ kiểm thử cũng giống
như các điều kiện kiểm thử). Do đó, không cần thực hiện thêm hành động nào đối
với kỹ thuật này.
5.3.1.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Phải tuân thủ các bước dưới đây khi
xây dựng các ca kiểm thử:
a) Xác định (các) đường đi con của luồng
điều khiển mà đến được một hoặc nhiều các hạng mục bao phủ kiểm thử chưa được
thực thi trong khi kiểm
thử;
b) Xác định các đầu vào kiểm thử mà sẽ
làm cho (các) đường đi con của luồng điều khiển được thực hiện;
c) Xác định kết quả mong đợi từ việc
thực hiện (các) đường đi con của luồng điều khiển bằng cách cung cấp các đầu
vào kiểm thử tương ứng cho các cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) cho đến khi đạt được
mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
5.3.2 Kiểm
thử nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng một mô hình kiểm thử luồng điều
khiển mà xác định các nhánh trong luồng điều khiển của các hạng mục kiểm thử
(BS 7925-2: 1998; Điều 4.7.1). Mỗi nhánh trong mô hình luồng điều khiển sẽ là một
điều kiện kiểm thử.
Một nhánh là:
- Sự di chuyển có điều kiện của luồng
điều khiển từ một nút bất kỳ trong mô hình luồng điều khiển đến nút khác;
- Sự di chuyển không có điều kiện của
luồng điều khiển từ một nút bất kỳ đến một nút khác trong mô hình luồng điều
khiển;
- Sự di chuyển của luồng điều khiển đến
một điểm bắt đầu của các hạng mục kiểm thử khi hạng mục kiểm thử có nhiều hơn một
điểm bắt đầu.
CHÚ THÍCH 1: Để đủ bao phủ 100% tất
cả các nhánh đòi hỏi tất cả các cung (các đường kết nối các nút hoặc các cạnh)
trong đồ thị luồng điều
khiển phải được kiểm thử, kể cả các câu lệnh tiếp theo giữa một điểm bắt đầu và điểm kết
thúc mà không có các quyết định.
CHÚ THÍCH 2: Kiểm thử nhánh có thể đòi
hỏi phải kiểm thử cả các nhánh có điều kiện và các nhánh không có
điều kiện, bao gồm cả điểm bắt đầu và điểm kết thúc đối với một hạng mục kiểm
thử, tùy thuộc vào mức độ hạng mục bao phủ kiểm thử quy định.
CHÚ THÍCH 3: Lời gọi hàm và lời gọi phương
thức không được coi là các điều kiện kiểm thử riêng trong kiểm thử nhánh.
5.3.2.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Phải tuân thủ các bước dưới đây khi
xây dựng các ca kiểm thử:
a) Xác định (các) đường đi con của luồng
điều khiển mà đến được một hoặc nhiều các hạng mục bao phủ kiểm thử chưa được
thực thi trong khi kiểm thử;
b) Xác định các đầu vào kiểm thử mã sẽ làm cho
(các) đường đi con của luồng điều khiển được thực thi;
c) Xác định kết quả mong đợi
từ việc thực hiện (các) đường đi con của luồng điều khiển bằng cách cung cấp đầu
vào cho các cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
CHÚ THÍCH 1: Nếu không có nhánh nào
trong hạng mục kiểm thử vẫn phải có một điều kiện kiểm thử, một hạng mục bao phủ
kiểm thử và các ca kiểm thử.
CHÚ THÍCH 2: Nếu có nhiều điểm bắt đầu hạng
mục kiểm thử, sẽ đòi hỏi phải
có đầy đủ ca kiểm thử để bao phủ mỗi điểm bắt đầu.
5.3.3 Kiểm
thử quyết định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng một mô hình luồng điều khiển các hạng
mục kiểm thử để đưa ra các quyết định. Các quyết định chính là các điểm
trong hạng mục kiểm thử nơi hai hay nhiều đầu ra (các đường đi con) có thể được
thực hiện bằng luồng điều khiển (BS 7925-2:1998, Myers 1979). Các quyết định
tiêu biểu được sử dụng cho các lựa chọn đơn giản (ví dụ như lệnh if-then-else
trong mã nguồn), để quyết định khi nào thoát khỏi các vòng lặp (ví dụ như lệnh
while-loop trong mã nguồn) và trong các câu lệnh (case) switch (ví dụ như
case-1-2-3-...-N trong mã nguồn). Trong kiểm thử quyết định, mỗi điều kiện kiểm
thử trong mô hình luồng điều khiển sẽ là một quyết định.
5.3.3.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Các kết quả quyết định từ mỗi quyết định
sẽ được coi là các hạng mục bao phủ kiểm thử.
5.3.3.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Phải tuân thủ các bước dưới đây khi
xây dựng các ca kiểm thử:
a) Xác định (các) đường đi con của luồng
điều khiển mà đến được một hoặc nhiều các hạng mục bao phủ kiểm
thử chưa được thực thi trong khi kiểm thử;
b) Xác định các đầu vào kiểm thử mà sẽ
làm cho (các) đường đi con của luồng điều khiển được thực hiện;
c) Xác định kết quả mong đợi từ việc
thực hiện (các) đường đi con của luồng điều khiển bằng cách cung cấp đầu
vào cho cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Kiểm
thử điều kiện nhánh
5.3.4.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Xây dựng một mô hình luồng điều khiển
của các hạng mục kiểm thử mà xác định các quyết định và các điều kiện trong các
quyết định. Các quyết định là các điểm trong hạng mục kiểm thử nơi mà hai hay
nhiều kết quả (các đường đi con) có thể được thực hiện bằng luồng điều khiển
(BS 7925-2: 1998, Myers 1979). Các quyết định tiêu biểu được sử dụng
cho các lựa chọn đơn giản (ví dụ như lệnh if-then-else trong mã
nguồn), để quyết định khi nào thoát khỏi các vòng lặp (ví dụ như lệnh
while-loop trong mã nguồn) và sử dụng trong các câu lệnh case (ví dụ như lệnh
case-1-2-3-...-N trong mã nguồn, cũng được gọi là các lệnh switch). Trong kiểm
thử điều kiện nhánh (BS 7925-2:1998), mỗi quyết định sẽ là một điều kiện kiểm
thử.
Ví dụ: Trong mã nguồn chương trình,
câu lệnh quyết định "if A OR B AND C then" là một điều kiện kiểm thử
có chứa ba điều kiện liên
quan đến các toán từ lô-gic.
5.3.4.2 Xác định các hạng
mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử điều kiện nhánh, tất cả
các giá trị Boolean (giá trị đúng/sai) của (các) điều kiện trong các quyết
định sẽ được coi là các hạng mục bao phủ kiểm thử. Các kết quả quyết định
của mỗi quyết định cũng
được coi là các hạng mục bao phủ kiểm thử.
5.3.4.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Phải tuân thủ các bước dưới đây khi xây dựng các
ca kiểm thử:
a) Xác định (các) đường đi con của luồng
điều khiển mà bao gồm một hoặc nhiều các hạng mục bao phủ kiểm thử chưa được thực
thi trong khi kiểm thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Xác định một tập con các đầu vào kiểm
thử từ bước b) bao gồm các giá trị Boolean của các điều kiện trong quyết định
và kết quả quyết định;
d) Xác định kết quả mong đợi từ việc
thực hiện (các) đường đi con của luồng điều khiển bằng cách cung cấp đầu vào
cho các cơ sở kiểm thử;
e) Lặp lại các bước từ a) đến d) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Nếu không có các quyết định
trong hạng mục kiểm thử thì vẫn phải có một điều kiện kiểm thử, một hạng mục bao phủ
kiểm thử và một ca kiểm thử.
5.3.5 Kiểm
thử kết hợp điều kiện nhánh
5.3.5.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Xây dựng một mô hình luồng điều khiển
của các hạng mục kiểm
thử để đưa ra các quyết định và các điều kiện. Trong kiểm thử kết hợp điều kiện
nhánh (BS 7925-2:1998), mỗi quyết định sẽ là một điều kiện kiểm thử.
Ví dụ: Trong mã nguồn chương trình,
câu lệnh quyết định "if A OR B AND C then" là một điều kiện kiểm thử
có chứa ba điều
kiện liên quan đến các toán tử lô-gic.
5.3.5.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Phải tuân thủ các bước dưới đây khi
xây dựng các ca kiểm thử:
a) Xác định (các) đường đi con của luồng
điều khiển mà đến được một hoặc nhiều các hạng mục bao phủ kiểm thử chưa được
thực thi trong khi kiểm thử;
b) Xác định tập các đầu vào kiểm thử
mà sẽ làm cho (các) đường đi con của luồng điều khiển đã xác định được thực
thi;
c) Xác định một tập con của đầu vào kiểm
thử từ bước b) bao gồm
tổ hợp các giá trị Boolean của các điều kiện trong quyết định;
d) Xác định các kết quả mong đợi bằng
cách cung cấp đầu vào kiểm thử đã được lựa chọn cho các cơ sở kiểm thử;
e) Lặp lại các bước từ a) đến d) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Nếu không có các quyết định
trong hạng mục kiểm thử thì vẫn phải có một điều kiện kiểm thử, một hạng mục bao phủ
kiểm thử và một ca kiểm thử.
5.3.6 Kiểm
thử bao phủ quyết định điều kiện thay đổi (kiểm thử MCDC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng một mô hình luồng điều khiển
của các hạng mục kiểm thử đề đưa ra các quyết định và các điều kiện. Trong kiểm
thử bao phủ quyết định điều kiện thay đổi (kiểm thử MCDC) (BS 7925-2: 1998), mỗi
quyết định sẽ là một điều kiện kiểm thử.
Ví dụ: Trong mã nguồn
chương trình, câu lệnh quyết định "if A OR B AND C then" là một điều
kiện kiểm thử có chứa ba điều kiện liên quan đến các toán tử lô-gic.
5.3.6.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Mỗi kết hợp khả thi các giá trị
Boolean riêng biệt của các điều kiện trong một quyết định mà làm cho một
điều kiện Boolean ảnh hưởng đến đầu ra của các quyết định sẽ được coi là một hạng
mục bao phủ kiểm thử.. Nếu một điều kiện ảnh hưởng độc lập đến đầu ra của một
quyết định thì sẽ chỉ làm thay đổi điều kiện đó mà không làm thay đổi các điều
kiện khác.
CHÚ THÍCH: Hạng mục bao phủ kiểm thử
bao gồm các quyết định đơn giản, trong đó các kết hợp gồm hai kết quả Boolean
riêng biệt của một điều kiện trong một quyết định.
5.3.6.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Phải tuân thủ các bước dưới đây khi
xây dựng các ca kiểm thử:
a) Xác định (các) đường đi con của luồng
điều khiển mà đến được một hoặc nhiều các hạng mục bao phủ kiểm thử chưa được
thực thi trong khi kiểm thử;
b) Xác định tập các đầu vào kiểm thử
mà sẽ làm cho (các) đường đi con của luồng điều khiển đã xác định được thực
thi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Xác định các kết quả mong đợi bằng
cách cung cấp đầu vào kiểm thử đã được lựa chọn cho các cơ sở kiểm thử;
e) Lặp lại các bước từ a) đến d) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Nếu không có các quyết định
trong hạng mục kiểm thử thì vẫn phải có một điều kiện kiểm thử, một hạng mục
bao phủ kiểm thử và một ca kiểm thử.
5.3.7 Kiểm
thử luồng dữ liệu
5.3.7.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
Trong kiểm thử luồng dữ liệu
(Burnstein 2003), một mô hình của các hạng mục kiểm thử sẽ được tạo ra để xác định
các đường đi con của luồng điều khiển qua các hạng mục kiểm thử, trong đó mỗi định
nghĩa của một biến
đã cho được liên kết với (các) sử dụng tiếp theo của cùng một biến và không phải
định nghĩa lại
giá trị của biến.
"Những định nghĩa" ở đây
chính là những câu lệnh định nghĩa của một biến, tức là câu lệnh gán một giá trị mới cho
một biến (đôi khi một định nghĩa sẽ định nghĩa một biến có cùng giá trị với giá
trị trước đó của
nó). "Sử dụng"
ở đây chính là câu lệnh sử dụng biến đã có, không phải là câu lệnh
gán một giá trị mới cho một biến;
"Các sử dụng" có thể được phân biệt thành “p-use” (sử dụng biến để kiểm tra điều kiện) hoặc
“c-use” (sử dụng biến để tính toán). P-use có nghĩa là sử dụng một biến để xác
định kết quả của
một
điều kiện trong một quyết định, chẳng hạn như lệnh while-loop, if-then-else, vv. C-use là
câu lệnh
sử
dụng một biến làm đầu vào để tính toán bất kỳ biến nào hoặc của một đầu ra.
Trong kiểm thử luồng dữ liệu, mỗi cặp
định nghĩa - sử dụng dành cho một biến trong các hạng mục kiểm thử là một điều
kiện kiểm thử.
Có một số dạng kiểm thử luồng dữ liệu,
tất cả các dạng này đều dựa trên các điều kiện kiểm thử giống nhau. Có năm dạng
kiểm thử luồng dữ liệu được xác định trong tiêu chuẩn này, đó là: Kiểm thử tất cả các định
nghĩa của biến, kiểm thử tất cả các c-uses, kiểm thử tất cả các p-uses,
kiểm thử tất cả các sử dụng biến và kiểm thử tất cả các đường định nghĩa - sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7.2.1 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử tất cả các định nghĩa của
biến, các đường đi con của luồng điều khiển xuất phát từ mỗi định nghĩa của biến
đến một vài sử dụng biến ((p-use) hoặc (c-use)) của định nghĩa đó sẽ được coi là các
hạng mục bao phủ kiểm thử. Mỗi đường đi con được gọi là một đường "định nghĩa
- sử dụng". Kiểm thử “tất cả các định nghĩa của biến” đòi hỏi phải có ít
nhất một đường
không định nghĩa (có liên quan đến một biến cụ thể) xuất phát từ định nghĩa của
biến đến một trong những c-uses hoặc p-use của nó bao phủ tất cả các định nghĩa
của biến.
5.3.7.2.2 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Phải tuân thủ các bước dưới đây khi
xây dựng các ca kiểm thử:
a) Xác định các định nghĩa chưa được
thực thi trong khi kiểm thử;
b) Xác định các đầu vào kiểm thử mà sẽ
làm cho (các) đường đi con của luồng điều khiển xuất phát từ các định nghĩa của
biến đã xác định được thực thi;
c) Xác định kết quả mong đợi từ
việc thực hiện (các) đường đi con của luồng điều khiển bằng cách cung cấp đầu
vào cho các cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, các bước này có thể cần phải thực
hiện tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7.3.1 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Các đường đi con của luồng điều khiển
xuất phát từ mỗi định nghĩa của biến đến từng c-use của định nghĩa đó sẽ được coi là các
hạng mục bao phủ kiểm thử. Kiểm
thử “tất cả sử dụng
biến để tính toán” đòi hỏi phải có ít nhất một đường không định nghĩa (có liên
quan đến một biến cụ thể) xuất phát từ
một định nghĩa của biến
đến một trong những c-use của nó bao phủ tất cả các định nghĩa của biến có liên
quan.
5.3.7.3.2 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Phải tuân thủ các bước dưới
đây khi xây dựng các ca kiểm thử:
a) Xác định (các) đường đi con của luồng
điều khiển từ các định nghĩa của biến đến một c-use tiếp theo của định nghĩa đó
mà chưa được thực thi trong khi kiểm thử;
b) Xác định các đầu vào kiểm thử mà sẽ
làm cho (các) đường đi con của luồng điều khiển được thực thi;
c) Xác định kết quả mong đợi từ việc
thực hiện (các) đường đi con của luồng điều khiển bằng cách cung cấp đầu vào
cho các cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
5.3.7.4 Kiểm thử tất
cả các p-use
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường đi con của luồng điều khiển xuất
phát từ mỗi định nghĩa của biển đến từng p-use của định nghĩa đó được coi là
các hạng mục bao phủ kiểm thử. Kiểm thử “tất cả các p-uses” đòi hỏi phải có ít
nhất một đường không định nghĩa (có liên quan đến một biến cụ thể) xuất phát từ
một định nghĩa đến một trong
những p-use của nó bao phủ tất cả các định nghĩa của biến có liên quan.
5.3.7.4.2 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Phải tuân thủ các bước dưới đây khi
xây dựng các ca kiểm thử:
a) Xác định (các) đường đi con của luồng
điều khiển xuất phát từ các định nghĩa của biển đến p-use tiếp theo của định
nghĩa đó mà chưa được
thực thi trong khi kiểm thử;
b) Xác định các đầu vào kiểm thử mà sẽ
làm cho (các) đường đi con của luồng điều khiển được thực thi;
c) Xác định các kết quả mong đợi từ việc
thực hiện (các) đường đi con của luồng điều khiển bằng cách cung cấp đầu vào
cho các cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
5.3.7.5 Kiểm thử tất cả các sử dụng
biến
5.3.7.5.1 Xác định các hạng mục bao
phủ kiểm thử (TD3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7.5.2 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Phải tuân thủ các bước dưới đây khi
xây dựng các ca kiểm thử:
a) Xác định (các) đường đi con của luồng
điều khiển từ các định nghĩa của biến đến một p-use hoặc c-use tiếp theo của định
nghĩa đó mà chưa được
thực thi trong khi kiểm thử;
b) Xác định các đầu vào kiểm thử mà sẽ
làm cho (các) đường đi con của luồng điều khiển được thực thi;
c) Xác định kết quả mong đợi từ việc
thực hiện (các) đường đi con của luồng điều khiển bằng cách cung cấp đầu vào
cho các cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) cho đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
5.3.7.6 Kiểm thử tất cả các đường
định nghĩa - sử dụng
5.3.7.6.1 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Các đường đi con của luồng điều khiển
xuất phát từ mỗi định nghĩa của biến đến tất cả sử dụng của biến (cả (p-use) và (c-use))
của định nghĩa đó được coi là
các hạng mục bao phủ kiểm thử. Kiểm thử "tất cả các đường định
nghĩa - sử dụng"
đòi hỏi tất cả các đường đi con xuất phát từ mỗi định nghĩa của biến đến mỗi sử dụng
của nó (không có định nghĩa của một biến) được bao phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7.6.2 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Phải tuân thủ các bước dưới
đây khi xây dựng các ca kiểm thử:
a) Xác định (các) đường đi con của luồng
điều khiển từ các định nghĩa của biến đến tất cả p-use và c-use tiếp theo của định
nghĩa đó mà chưa được thực thi trong khi kiểm thử;
b) Xác định các đầu vào kiểm thử mà sẽ
làm cho (các) đường đi con của luồng điều khiển được thực thi;
c) Xác định kết quả mong đợi của việc
thực hiện (các) đường đi con của luồng điều khiển bằng cách cung cấp đầu vào cho
các cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) đến
khi đạt được mức bao phủ kiểm thử yêu cầu.
5.4 Các kỹ
thuật thiết kế kiểm thử dựa trên kinh nghiệm
5.4.1 Đoán lỗi
5.4.1.1 Xác định các
điều kiện kiểm thử (TD2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Danh sách kiểm tra các loại
lỗi có thể được tạo ra bằng các biện pháp khác nhau, chẳng hạn như phân loại
các lỗi đã biết, lấy
thông tin được lưu trong trong hệ thống quản lý sự cố dựa vào kiến thức, kinh
nghiệm và / hoặc sự hiểu biết của kỹ sư kiểm thử về (các) hạng mục kiểm thử và
/ hoặc các hạng mục kiểm thử tương tự hoặc dựa vào những kiến thức của các bên
liên quan khác (ví dụ như những
người sử dụng hệ thống hoặc các lập trình viên).
5.4.1.2 Xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Không có hạng mục bao phủ kiểm thử nào
đối với kỹ thuật đoán lỗi.
5.4.1.3 Xây dựng các
ca kiểm thử (TD4)
Đối với đoán lỗi, các ca kiểm thử được
xây dựng bằng cách lựa chọn một loại lỗi từ danh sách kiểm tra các loại lỗi mà
được bao phủ và xây dựng các ca kiểm thử mà có thể phát hiện loại lỗi đó trong
các hạng mục kiểm thử nếu nó tồn tại. Sử dụng các bước dưới đây khi xây dựng
các ca kiểm thử:
a) Lựa chọn (các) loại lỗi bao phủ các
ca kiểm thử hiện có;
b) Xác định các giá trị đầu vào có thể
gây ra một lỗi tương ứng với (các) loại lỗi được lựa chọn;
c) Xác định kết quả mong đợi của các
ca kiểm thử bằng cách cung cấp đầu vào cho các cơ sở kiểm thử;
d) Lặp lại các bước từ a) đến c) đến
khi kết thúc kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Tổng
quan
Các phương pháp tính độ bao phủ kiểm
thử được định nghĩa trong tiêu chuẩn này dựa trên độ bao phủ kiểm thử của các kỹ
thuật thiết kế kiểm thử khác nhau. Các mức bao phủ kiểm thử có thể dao động từ
0% đến 100%. Trong
mỗi phép tính độ bao phủ,
một số hạng mục bao phủ kiểm thử có thể không khả thi. Một hạng mục bao phủ kiểm
thử được coi là không khả thi nếu nó không thể thực thi được hoặc không thể được
bao phủ bởi một ca kiểm thử. Việc tính toán độ bao phủ sẽ được thực hiện bằng
việc có tính đến hoặc không tính đến các hạng mục bao phủ kiểm thử không khả
thi; sự lựa chọn này thường sẽ được ghi lại trong bản kế hoạch kiểm
thử (được định nghĩa trong TCVN 12849-3:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-3)). Nếu không
tính đến một hạng mục bao phủ kiểm thử, việc chứng minh tính không khả
thi của nó sẽ được ghi lại trong báo cáo kiểm thử. Trong mỗi phép tính độ bao
phủ, nếu không có các hạng mục bao phủ kiểm thử, độ bao phủ 100% đối với kiểu
bao phủ đó sẽ được coi là không thể áp dụng được cho hạng mục kiểm thử đó.
Khi tính toán độ bao phủ kiểm thử cho
bất kỳ kỹ thuật nào, sẽ sử dụng công thức sau:

- Độ bao phủ là độ bao phủ kỹ thuật
thiết kế kiểm thử cụ thể;
- N là số các hạng mục bao phủ kiểm thử
được bao phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số các hạng mục bao phủ kiểm
thử được xác định bởi các kỹ thuật thiết kế kiểm thử.
Giá trị N và T của từng kỹ thuật kiểm
thử được xác định trong các điều khoản dưới đây. Các phép tính độ bao phủ kiểm
thử được trình bày trong các điều khoản dưới đây được dùng cho các kỹ thuật thiết
kế kiểm thử được trình bày trong tiêu
chuẩn này. Có thể có các phương pháp tính độ bao phủ khác được các tổ chức sử dụng
nhưng không được đề cập trong điều khoản này.
Ví dụ: Các phương pháp khác mà có thể
được dùng để đánh giá mức độ hoàn thành kiểm thử gồm tính tỷ lệ phần trăm của
các yêu cầu được bao phủ trong khi kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Độ bao phủ kỹ thuật phân vùng
tương đương
Độ bao phủ kỹ thuật
phân vùng tương đương được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong
Điều 6.1. Trong đó:
- N là số lượng các phân vùng được bao
phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số phân vùng được xác định.
6.2.2 Độ bao phủ
phương pháp cây phân loại
Độ bao phủ phương pháp cây phân loại
được tính như sau:
Độ bao phủ phương pháp tối thiểu hóa
được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong đó:
- N là số các lớp được bao phủ bởi các
ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- N là số kết hợp các lớp bao phủ bởi
các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số kết hợp của các lớp.
6.2.3 Độ bao phủ kỹ
thuật phân tích giá trị biên
Độ bao phủ đổi của kỹ thuật phân tích
giá trị biên được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1.
Trong đó:
- N là số các giá trị biên khác
nhau bao phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số các giá trị biên.
Việc quyết định áp dụng kiểm thử 2 giá
trị biên hoặc ba giá trị phải được ghi lại trong hồ sơ kiểm thử.
6.2.4 Độ bao phủ
kiểm thử cú pháp
Hiện nay chưa có phương pháp tính toán
độ bao phủ cho kiểm thử cú pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5 Độ bao phủ kỹ
thuật thiết kế kiểm thử tổ hợp
6.2.5.1 Độ bao phủ kiểm
thử tất cả các tổ hợp
Độ bao phủ kiểm thử tất cả các tổ hợp
được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong
đó:
- N là số kết hợp của các cặp PV bao
phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số các kết hợp cặp PV.
CHÚ THÍCH: Đối với định
nghĩa của cặp PV, tham khảo Điều 4.2.3
6.2.5.2 Độ bao phủ kiểm
thử từng cặp
Độ bao phủ kiểm thử từng cặp sẽ được
tính toán bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong
đó:
- N là số các cặp PV khác nhau được
bao phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5.3 Độ bao phủ kiểm
thử từng lựa chọn
Độ bao phủ kiểm thử từng lựa chọn được
tính toán bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong
đó:
- N là số cặp PV được bao phủ bởi các
ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số các cặp PV.
6.2.5.4 Độ bao phủ
kiểm thử lựa chọn cơ sở
Độ bao phủ kiểm thử lựa chọn cơ sở được
tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong
đó:
- N là số kết hợp lựa chọn cơ sở được bao
phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi (tất cả các kết hợp ngoại trừ hai tham
số, một tham số hạng mục kiểm thử được thiết lập giá trị cơ bản và một tham số
hạng mục kiểm thử còn lại được thiết lập giá trị hợp lệ), cộng thêm một (khi tất
cả các tham số hạng mục kiểm thử thiết lập giá trị cơ sở) nếu được thực hiện;
- T là tổng số kết hợp lựa chọn cơ sở
(tất cả các kết hợp nhưng ngoại trừ hai tham số, một tham số hạng mục kiểm thử được
thiết lập giá trị cơ bản và một tham số hạng mục kiểm thử còn lại được thiết lập
giá trị hợp lệ), cộng thêm một (khi tất cả các tham số hạng mục kiểm thử được
thiết lập các giá trị cơ bản).
6.2.6 Độ bao phủ
kiểm thử bằng quyết định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- N là số quy tắc quyết định khả thi
được bao phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số các quy tắc quyết định
khả thi.
6.2.7 Độ bao phủ kiểm
thử đồ thị nguyên nhân - kết quả
Độ bao phủ đồ thị nguyên nhân - kết quả
được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong đó:
- N là số quy tắc quyết định được bao
phủ các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số các quy tắc quyết định
khả thi.
6.2.8 Độ bao phủ
kiểm thử chuyển đổi trạng thái
Độ bao phủ kiểm thử tất cả các trạng
thái được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong
đó:
- N là số các trạng trái được bao phủ bởi các
ca kiểm thử đã được thực thi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bao phủ các chuyển tiếp đơn (độ bao
phủ 0-switch) được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1.
Trong đó:
- N là số chuyển tiếp hợp lệ được thực
hiện bởi các ca kiểm thử;
- T là tổng số chuyển tiếp hợp lệ.
Độ bao phủ tất cả các chuyển tiếp sẽ được
tính toán bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong đó:
- N là số chuyển tiếp lệ và
không hợp lệ được bao phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số chuyển đổi hợp
lệ và không hợp lệ giữa các trạng thái được xác định bắt đầu bằng các sự kiện hợp
lệ.
Độ bao phủ N + 1 chuyển tiếp (độ bao
phủ kiểm thử N - switch) được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu
trong Điều 6.1. Trong đó:
- N là số N + 1 chuyển tiếp hợp lệ được
bao phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số N + 1 các chuyển tiếp hợp
lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bao phủ kiểm thử kịch bản (bao gồm
cả kiểm thử trường hợp sử dụng) được tính bằng công thức tính độ bao phủ được
nêu trong Điều 6.1. Trong đó:
- N là số kịch bản được bao phủ bởi
các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số các kịch bản.
6.2.10 Độ bao phủ
kiểm thử ngẫu nhiên
Hiện nay chưa có phương pháp tính toán
độ bao phủ kiểm thử ngẫu nhiên.
6.3 Tính độ
bao phủ các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên cấu trúc
6.3.1 Độ bao phủ
câu lệnh
Độ bao phủ câu lệnh được tính bằng
công thức tính độ bao phủ
được nêu trong Điều 6.1. Trong đó:
- N là số các câu lệnh có thể thực thi
được bao phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Độ bao phủ kiểm
thử nhánh
Độ bao phủ kiểm thử nhánh được tính bằng
công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong đo:
- N là số nhánh được bao phủ bởi các
ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số nhánh.
CHÚ THÍCH: Đối với các trường hợp mà
không có các nhánh trong các hạng mục kiểm thử, bắt buộc phải thực hiện một kiểm
thử để đạt được 100% độ bao phủ nhánh.
6.3.3 Độ bao phủ kiểm
thử quyết định
Độ bao phủ kiểm thử quyết định được
tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong đó:
- N là số kết quả quyết định được bao
phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số kết quả quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Độ bao phủ kiểm
thử điều kiện nhánh
Độ bao phủ kiểm thử điều kiện nhánh được
tính bằng công
thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong đó:
- N là số các giá trị Boolean của các
điều kiện trong các quyết định cộng với số kết quả quyết định được bao phủ bởi
các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số các giá trị Boolean của
các điều kiện trong các quyết định cộng với tổng số các kết quả quyết định.
CHÚ THÍCH: Đối với các trường hợp mà
không có quyết định trong các hạng mục kiểm thử, bắt buộc phải có một kiểm thử
để đạt được 100% độ bao phủ điều kiện nhánh.
6.3.5 Độ bao phủ
kiểm thử kết hợp điều kiện nhánh
Độ bao phủ kiểm thử kết hợp điều kiện
nhánh được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong
đó:
- N là số kết hợp các giá trị Boolean
của các điều kiện trong mỗi quyết định được bao phủ bởi các ca kiểm thử đã thực
thi;
- T là tổng số kết hợp khác nhau của
các giá trị Boolean của các điều kiện trong các quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6 Độ bao phủ
kiểm thử bao phủ quyết định điều kiện thay đổi (kiểm thử MCDC)
Độ bao phủ kiểm thử bao phủ quyết định
điều kiện thay đổi được tính toán bằng
công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong đó:
- N là số kết hợp khả thi khác nhau của
các giá trị Boolean riêng biệt của điều kiện trong các quyết định cho phép một điều
kiện Boolean ảnh hưởng đến kết qua quyết định được bao phủ bởi các ca kiểm thử
đã được thực thi;
- T là tổng số kết hợp khác nhau của
các giá trị Boolean riêng biệt của điều kiện trong các quyết định cho phép một
điều kiện Boolean khác nhau có ảnh hưởng đến kết quả.
CHÚ THÍCH: Đối với các trường hợp mà
không cố quyết định trong các hạng mục kiểm thử, bắt buộc phải có một kiểm thử
để đạt được 100% độ bao phủ quyết định điều kiện sửa đổi.
6.3.7 Độ bao phủ kiểm
thử luồng dữ liệu
6.3.7.1 Độ bao phủ
kiểm thử tất cả các định nghĩa của biến
Độ bao phủ kiểm thử tất cả các định
nghĩa của biến được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều
6.1. Trong đó:
N là số các định nghĩa liên quan đến
các cặp định nghĩa sử dụng dữ liệu được bao phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực
thi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.7.2 Độ bao phủ kiểm thử tất cả các
c-uses
Độ bao phủ kiểm thử tất cả các c-uses
được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong
đó:
- N là số cặp định nghĩa dữ liệu - sử
dụng biến để tính toán được bao phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực thi;
- T là tổng số các cặp định nghĩa dữ
liệu - sử dụng biến để tính toán.
6.3.7.3 Độ bao phủ
kiểm thử tất cả các p-uses
Độ bao phủ kiểm thử tất cả các p-uses
được tính bằng công thức tính độ bao phủ được nêu trong Điều 6.1. Trong
đó:
- N là số cặp định nghĩa dữ liệu - sử
dụng biến để kiểm tra điều kiện được bao phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực
thi;
- T là tổng số cặp đjnh nghĩa dữ liệu
- sử dụng biến để kiểm tra điều kiện.
6.3.7.4 Độ bao phủ
kiểm thử tất cả các sử dụng biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- N là số lượng các cặp định nghĩa - sử
dụng khác nhau được bao phủ bởi các ca kiểm thử được thực thi;
- T là tổng số các cặp định nghĩa - sử
dụng từ mỗi định nghĩa đến cả p-use và c-use của các định nghĩa đó.
6.3.7.5 Độ bao phủ
kiểm thử tất cả các đường định nghĩa - sử dụng
Độ bao phủ đối với kiểm thử tất cả các
đường định nghĩa - sử dụng được tính bằng công thức tính độ bao phủ được
nêu trong Điều 6.1. Trong đó:
- N là số lượng các đường đi con của
luồng điều khiển từ mỗi định nghĩa của biến đến từng sử dụng của nó mà có thể đạt
được (không có định nghĩa của biến) được bao phủ bởi các ca kiểm thử đã được thực
thi;
- T là tổng số đường đi con của luồng
điều khiển từ mỗi định nghĩa đến cả p-use và c-use của định nghĩa đó.
6.4 Tính độ
bao phủ kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên kinh nghiệm
6.4.1 Độ bao phủ
đoán lỗi
Hiện nay chưa có phương pháp tính toán
độ bao phủ cho kỹ thuật đoán lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các đặc tính chất lượng kiểm thử
A.1 Các đặc tính chất
lượng
A.1.1 Tổng quan
Kiểm thử phần mềm được thực hiện nhằm
xác định xem liệu các tiêu chí chất lượng quy định có đáp ứng được hạng
mục kiểm thử. Phụ lục này bao gồm các ví dụ về cách thức các đặc tính chất lượng
của phần mềm được định nghĩa trong ISO/IEC 25010 (ISO/IEC 25010:20111 được ánh
xạ tới các kỹ thuật thiết kế kiểm thử được định nghĩa trong tiêu chuẩn này. Các
kỹ thuật thiết kế kiểm thử được định nghĩa trong tiêu chuẩn này có thể được sử
dụng để kiểm thử các đạc tính chất lượng của phần mềm. Ngoài các đặc tính chất
lượng phần mềm ra, cũng cần phải lưu ý đến những đặc tính chất lượng khác (ví dụ:
tính riêng tư).
Tiêu chuẩn ISO/IEC 25010 trình bày một
mô hình chất lượng của phần mềm, mô hình này được trình bày trong hình A.1 dưới
đây, nó phân loại các thuộc tính hệ thống/sản phẩm phần mềm thành 8 đặc tính
chính đó là: tính năng phù hợp, tính hiệu quả, tính tương thích, tính
khả dụng, độ tin cậy, tính bảo mật, khả năng bảo trì và tính khả chuyển. Mỗi đặc
tính chất lượng chính này lại bao gồm một tập các đặc tính chất lượng con.
Trong một số trường hợp, đòi hỏi phải có những yêu cầu quy định (ví dụ như các chính
sách của chính phủ hoặc các luật)
để đánh giá các đặc tính chất lượng mà một hệ thống thỏa mãn. Các kỹ thuật thiết kế kiểm
thử và các loại kiểm thử khác nhau có thể được sử dụng để kiểm thử từng đặc tính chất lượng
(xem Điều A.3 và A.4)
Điều A.2 giới thiệu về các loại kiểm
thử mà có thể được sử dụng để kiểm thử các đặc tính chất lượng phần mềm được
trình bày trong Hình A.1. Ánh xạ của từng đặc tính chất lượng đến các kiểu kiểm
thử được trình bày trong điều A.3. Mối quan hệ giữa các đặc tính chất lượng và
các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên đặc tả và các kỹ thuật thiết kế kiểm thử
dựa trên cấu trúc được nêu trong tiêu chuẩn này được trình bày trong điều A.4
CHÚ THÍCH: ISO/IEC 25030 (ISO/IEC
25030:2007) có thể được sử dụng để xác định và đưa ra những yêu cầu chất lượng phần mềm
mà có thể
áp dụng cho một hạng mục kiểm thử. Những yêu cầu này sau đó có thể được sử dụng
để xác định các đặc tính chất lượng trong ISO/IEC 25010 (ISO/IEC 25010: 2011)
và các loại kiểm thử tương ứng được áp dụng để kiểm thử từng yêu cầu chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Mô
hình chất lượng sản phẩm trong ISO/IEC 25010
A.2 Các loại kiểm thử
liên quan đến chất lượng
A.2.1 Kiểm thử khả
năng truy cập
Mục đích của kiểm thử khả năng truy cập
là để xác định xem liệu người dùng có các yêu cầu truy cập đặc trưng (ví dụ như
do tuổi tác, bị khiếm thị hoặc bị khiếm
thính) có thể thực hiện được hạng mục kiểm thử với đủ các đặc tính và khả năng
(ISO/IEC 25010:2011) không. Kiểm thử khả năng truy cập sử dụng một mô hình hạng
mục kiểm thử mà quy định rõ các yêu cầu truy cập của nó, bao gồm các tiêu chuẩn
thiết kế truy cập mà hạng mục kiểm thử phải phù hợp. Các yêu cầu truy cập có
liên quan đến khả năng của người dùng có nhu cầu truy cập đặc trưng nhằm đạt được
các mục tiêu truy cập. Ví dụ như yêu cầu
về hạng mục kiểm thử để hỗ trợ những người dùng khiếm thị và/ hoặc khiếm thính.
CHÚ THÍCH: Trang web W3C định nghĩa
các chuẩn về khả năng
truy cập, bao gồm khả năng truy cập các ứng dụng web và các thiết bị. Để
biết thêm chi tiết, tham khảo trang web http://www.w3.org/standards/
A.2.2 Kiểm thử khả
năng sao lưu/phục hồi
Mục đích của kiểm thử khả năng sao
lưu/phục hồi là để xác định xem nếu trong trường hợp bị lỗi. một hạng mục kiểm
thử có thể được khôi phục từ bản sao lưu trạng thái trước khi bị lỗi không. Kiểm
thử khả năng sao lưu/ phục hồi sử dụng một mô hình hạng mục kiểm thử quy định
các yêu cầu sao lưu và phục hồi của nó, trong đó quy định sự cằn thiết phải sao
lưu các trạng thái hoạt động của một hạng mục kiểm thử tại một mốc thời gian
nào đó, bao gồm dữ liệu, cấu hình và/hoặc môi trường và khôi phục trạng thái của
hạng mục kiểm thử từ bản sao lưu đó. Kiểm thử khả năng sao lưu/phục hồi sau đó tập
trung vào kiểm thử tính chính xác của việc sao lưu các hạng mục kiểm thử và
tính chính xác của trạng thái phục hồi của hạng mục kiểm thử dựa trên trạng
thái lỗi trước đó của nó. Kiểm
thử khả năng sao lưu/phục hồi cũng có thể được sử dụng để kiểm chứng xem liệu
các thủ tục sao lưu và phục hồi đối với hạng mục kiểm thử có đạt được các mục
tiêu phục hồi như quy định không. Kiểu kiểm thử này có thể được thực hiện như một
phần của kiểm thử khả năng phục hồi sau khi có sự cố (xem điều A.2.5).
A.2.3 Kiểm thử
tương thích
Mục đích của kiểm thử tương thích là để xác định xem
liệu hạng mục kiểm thử có thể hoạt động tốt trên các môi trường khác nhau không
(tức là các hạng mục kiểm thử này có khả năng cùng tồn tại (tương thích) trong
các môi trường khác nhau
không). Kiểm thử tương
thích cũng có thể được dùng cho nhiều bản sao của cùng một hạng mục kiểm thử hoặc
nhiều hạng mục kiểm thử khi chia sẻ một môi trường chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trình tự cài đặt: (Các) trình tự cài
đặt rõ ràng (giả sử
tất cả các trình tự cài đặt là hợp lệ) tạo ra một cấu hình mà ở
đó từng hạng mục kiểm thử sẽ thực hiện các chức năng quy định của nó một cách
chính xác.
- Trình tự cài đặt: (Các) trình tự cài
đặt rõ ràng (giả sử tất cả các trình tự cài đặt là hợp lệ) tạo ra môt cấu hình
thời gian chạy mà ở đó từng hạng mục kiểm thử sẽ thực hiện các chức năng quy định
của nó một cách chính xác.
- Sử dụng đồng thời: Khả năng hai hoặc
nhiều hạng mục kiểm thử thực hiện các chức năng quy định trong cùng một môi trường.
- Những hạn chế về môi trường: Những đặc
tính của môi trường như bộ nhớ, bộ vi xử lý, kiến trúc, hoặc cấu hình, có thể ảnh
hưởng đến khả năng của hạng mục kiểm thử khi thực hiện các chức năng của nó một
cách chính xác.
A.2.4 Kiểm thử chuyển
đổi
Mục đích của kiểm thử chuyển đổi là để
xác định xem liệu dữ liệu hoặc phần mềm có thể tiếp tục có những khả năng quy định
sau khi thực hiện những sửa đổi đối về định dạng không, chẳng hạn như chuyển đổi
một chương trình từ một ngôn ngữ lập trình này sang ngôn ngữ lập trình khác hoặc
chuyển đổi một tập tin dữ liệu phẳng hoặc cơ sở dữ liệu từ một định dạng này
sang một định dạng khác. Một dạng kiểm thử chuyển đổi phổ biến đó là kiểm
thử sự di trú dữ liệu. Kiểm thử chuyển đổi sử dụng một mô hình các hạng mục kiểm
thử mà quy định những yêu cầu chuyển đổi của nó, bao gồm cả những yêu cầu không
được thay đổi trong quá trình chuyển đổi, những yêu cầu đó phải là mới, đã được
sửa đổi hoặc đã không còn
dùng nữa khi chuyển đổi và bất kỳ các chuẩn thiết kế chuyển đổi mà hạng mục kiểm
thử phải phù hợp với.
A.2.5 Kiểm thử khả
năng phục hồi sau khi có sự cố
Mục đích của kiểm thử khả năng phục hồi
sau khi có sự cố là để xác định
xem nếu trong trường hợp bị lỗi việc hoạt động của hạng mục kiểm thử có thể được
chuyển đến một trang
web khác đang hoạt động hay không và liệu nổ có thể bị chuyển trở lại một khi lỗi
đã được khắc phục hay không. Kiểm thử khả năng phục hồi sau khi
có sự cố sử dụng một mô hình hạng mục kiểm thử (thường là một kế hoạch phục hồi
sau khi có sự cố) để xác định các yêu cầu phục hồi sau khi có sự cố, bao
gồm các chuẩn thiết kế phục hồi sau khi có sự cố mà phù hợp với hạng mục kiểm
thử. Trong kiểm thử khả năng phục hồi sau khi có sự cố, hạng mục kiểm thử có thể
là toàn hệ thống vận hành, các thiết bị phụ trợ, con người và các thủ tục. Kiểm thử
khả năng phục hồi sau khi có sự cố có thể bao gồm các yếu tố như: các thủ tục do đội
ngũ nhân viên vận hành thực hiện, việc di chuyển dữ liệu, phần mềm, con người,
văn phòng, các thiết bị khác hoặc dữ liệu được sao lưu đến một vị trí cách biệt.
A.2.6 Kiểm thử chức
năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.7 Kiểm thử cài
đặt
Mục đích của kiểm thử cài đặt là để
xác định xem liệu (các) hạng mục kiểm thử có thể được cài đặt, tháo gỡ /gỡ bỏ và/ hoặc
nâng cấp như quy định trong tất cả các môi trường quy định không. Kiểm thử khả
năng cài đặt sử dụng một mô hình các yêu cầu cài đặt của hạng mục kiểm thử, thường
được quy định trong các điều khoản cài đặt, tháo gỡ hoặc nâng cấp các hạng mục
(được mô tả trong tài liệu hoặc sách hướng dẫn cài đặt), người thực hiện cài đặt,
gỡ bỏ hoặc nâng cấp phải cài đặt, tháo gỡ cài đặt hoặc nâng cấp các nền tảng mục
tiêu và các hạng mục kiểm thử.
A.2.8 Kiểm thử khả
năng tương tác
Mục đích của kiểm thử khả năng tương
tác là để xác định xem liệu một hạng mục kiểm thử có thể tương tác một cách
chính xác với các hạng mục kiểm thử khác hoặc hệ thống hoặc trong cùng một môi
trường hoặc trong môi trường khác không,
ngoài ra còn xác
định xem liệu các hạng mục kiểm thử có thể sử dụng hiệu quả các thông tin nhận được
từ các hệ thống khác không. Kiểm thử khả năng tương tác sử dụng một mô hình hạng
mục kiểm thử mà quy định những yêu cầu về khả năng tương tác của nó, kể cả các chuẩn
thiết kế tương tác mà phù hợp với hạng mục kiểm thử. Kiểu kiểm thử nay có thể
bao gồm việc đánh giá xem liệu một hạng mục kiểm thử chạy trong một môi trường này
có thể tương tác một cách chính xác với một hạng mục kiểm thử hoặc hệ
thống trong môi trường riêng biệt khác không.
A.2.9 Kiểm thử khả
năng nội địa hóa
Mục đích của kiểm thử khả năng nội địa
hóa là để xác định xem liệu hạng mục kiểm thử có thể được người dùng trong các
khu vực địa lý mà nó được sử dụng hiểu được không. Kiểm thử khả năng nội địa
hóa có thể bao gồm (nhưng không giới hạn) việc phân tích xem liệu giao diện người
dùng và tài liệu hỗ trợ của hạng mục kiểm thử có thể người dùng trong mỗi quốc
gia hoặc khu vực sử dụng hiểu được không.
A.2.10 Kiểm thử khả
năng bảo trì
Mục đích của kiểm thử khả năng bảo trì là để xác định
xem liệu một hạng mục kiểm thử có thể được bảo trì bằng cách sử dụng. Kiểm thư
khả năng bảo trì sử dụng một
mô hình các yêu cầu bảo
trì của hạng mục kiểm thử mà được quy định nhằm nỗ lực thực hiện những thay đổi
đối với các hình thái bảo trì sau:
- Bảo trì để sửa chữa (tức
là khắc phục các vấn đề có trong phần mềm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo trì để thích hợp (tức là
tu chỉnh phần mềm để thích hợp với những thay đổi của môi trường);
- Bảo trì để phòng ngừa (tức là có những
hành động để giảm chi phí bảo trì trong tương lai)
Kiểm thử khả năng bảo trì có thể đo được
bằng cách áp dụng những phân tích tĩnh.
A.2.11 Kiểm thử
liên quan đến hiệu năng
Mục đích của họ các kỹ thuật kiểm thử
này là để xác định xem liệu một hạng mục kiểm thử có thực hiện theo yêu cầu khi
nó được đặt dưới mức "tải" khác nhau không. Họ kỹ thuật này bao gồm
kiểm thử hiệu năng, kiểm thử tải, kiểm thử áp lực, kiểm thử sức bền, kiểm thử
khối lượng, kiểm thử dung lượng và kiểm thử quản lý bộ nhớ. Mỗi loại kiểm thử sử
dụng một mô hình các hạng mục kiểm thử mà quy định các yêu cầu về hiệu năng của
nó, kể cả các tiêu chuẩn thiết thiết kế hiệu năng quy định mà phù hợp với các hạng
mục kiểm thử. Ví dụ, kiểm thử này có thể bao gồm việc đánh giá hiệu năng của
các hạng mục kiểm thử, xác định số giao dịch trong một giây, thời gian phản hồi,
thông lượng và việc sử dụng tài nguyên. Kiểm thử tải "tiêu biểu" của
hạng mục kiểm thử dưới các điều kiện "bình thường" có thể được định
nghĩa trong hồ sơ hoạt động của các hạng mục kiểm thử.
Có một số kỹ thuật kiểm thử đánh giá
hiệu năng của hạng mục kiểm thử:
- Kiểm thử hiệu năng là nhằm đánh giá
hiệu năng các hạng mục kiểm thử khi nó được đặt dưới một tải "điển
hình".
- Kiểm thử tải nhằm mục đích đánh giá
hành vi của các hạng mục kiểm thử (ví dụ như hiệu năng và độ tin cậy) khi nó được
đặt dưới các điều kiện
tải khác nhau, thường là giữa các điều kiện dự đoán sử dụng thấp, tiêu biểu và
sử dụng cao.
- Kiểm thử áp lực nhằm đánh giá hiệu
năng của các hạng mục kiểm thử khi nó bị đẩy vượt quá tải cao nhất dự kiến của
nó hoặc khi các nguồn tài nguyên sẵn có (ví dụ như bộ nhớ, bộ xử lý, đĩa) bị giảm
xuống dưới mức yêu cầu tối thiểu, để đánh giá cách thức nó hoạt động trong các
điều kiện khắc nghiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm thử khối lượng nhằm đánh giá hiệu
năng của các hạng mục kiểm thử khi nó xử lý một lượng dữ liệu nhất định. Ví dụ, kiểm thử
này có thể bao gồm việc đánh giá hiệu năng hạng mục kiểm thử khi cơ sở dữ liệu
của nó gần đạt dung lượng tối đa.
- Kiểm thử dung lượng (cũng được gọi
là kiểm thử khả năng mở rộng) nhằm mục
đích đánh giá cách thức các hạng mục kiểm thử thực hiện ở dưới các điều kiện mà
có thể cần phải được hỗ trợ trong tương lai. Ví dụ, kiểu kiểm thử này có thể
bao gồm việc đánh giá mức độ
nguồn lực bổ sung (ví dụ như bộ nhớ, dung lượng ổ cứng, băng thông mạng) sẽ được
yêu cầu để hỗ trợ tải dự kiến trong tương lai.
- Kiểm thử quản lý bộ nhớ nhằm
mục đích đánh giá cách thức hạng mục kiểm thử thực hiện trong điều kiện có nhiều
(tối đa) bộ nhớ được sử dụng
(ví dụ như bộ nhớ đĩa cứng, bộ nhớ RAM và ROM), các loại bộ nhớ (ví dụ như động
hoặc phân bổ/ hoặc tĩnh) và/hoặc mức độ rò rỉ bộ nhớ trong quá trình thử nghiệm. Các yêu cầu
bộ nhớ thông thường sẽ được xác định theo điều kiện hoạt động cụ thể (ví dụ như
yêu cầu bộ nhớ trong một thời gian vận hành cụ thể dưới các tải giao dịch có thể
được quy định).
A.2.12 Kiểm thử tính
khả chuyển
Mục đích của kiểm thử tính khả chuyển
là để xác định mức độ dễ hay khó đối với một hạng mục kiểm thử khi được chuyển từ
một phần cứng, phần mềm hoặc môi trường vận hành hoặc môi trường sử dụng này đến
phần cứng, phần mềm hoặc các môi trường vận hành hoặc môi trường sử dụng khác.
Kiểm thử tính khả chuyển sử dụng một mô hình các hạng mục kiểm thử mà xác định
các yêu cầu về khà chuyển của nó, kể cả các tiêu chuẩn thiết kế khả chuyển quy
định mà các hạng mục kiểm thử phải phù hợp. Các yêu cầu về tính khả chuyển có
liên quan đến khả năng di chuyển các hạng mục kiểm thử từ một môi trường này đến một
môi trường khác, hoặc liên quan đến khả năng thay đổi cấu hình của
môi trường hiện có đến cấu hình khác theo yêu cầu. Ví dụ, kiểm thử này có thể
bao gồm việc đánh giá xem liệu các
hạng mục kiểm thử có thể được hoạt động với một loạt các trình duyệt khác nhau
không.
A.2.13 Kiểm thử thủ
tục
Mục đích của kiểm thử thủ tục là để
xác định xem liệu những hướng dẫn về thủ tục có đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
và hỗ trợ mục đích sử dụng của họ không. Kiểm thử thủ tục sử dụng
một mô hình các yêu cầu thủ tục của hạng mục kiểm thử như một đơn vị hoàn chỉnh và đã được
chuyển giao. Các yêu cầu thủ tục sẽ đưa ra dưới dạng tài liệu về thủ tục và được
viết dưới hình thức các hướng dẫn về thủ tục. Thông thường những hướng dẫn về thủ tục
sẽ là một trong các tài liệu sau:
- Tài liệu hướng dẫn người dùng;
- Sách hướng dẫn sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin này sẽ xác định cách người
dùng dự định:
- Thiết lập hạng mục kiểm thử để sử dụng
bình thường;
- Vận hành các hạng mục kiểm thử trong
các điều kiện bình thường;
- Trở thành người dùng hệ
thống thành thạo (các file tài liệu hướng dẫn thực hành);
- Khắc phục lại các hạng mục kiểm thử
khi xuất hiện lỗi;
- Cấu hình lại các hạng mục kiểm thử.
A.2.14 Kiểm thử độ
tin cậy
Mục đích của kiểm thử độ tin cậy là đề
đánh giá khả năng của các hạng mục kiểm thử khi thực hiện các chức năng quy định
của nó, bao gồm cả việc đánh giá tần suất xuất hiện lỗi khi nó được sử dụng
trong các điều kiện quy định với một khoảng thời gian nhất định. Kiểm thử độ
tin cậy sử dụng một mô hình của các hạng mục kiểm thử mà quy định mức độ tin cậy
của nó (ví dụ như thời gian trung bình xuất hiện lỗi, thời gian trung bình giữa
các lỗi). Mô hình này sẽ bao gồm định nghĩa về lỗi và hồ sơ hoạt động của các hạng
mục kiểm thử hoặc phương pháp để tạo hồ sơ hoạt động.
A.2.15 Kiểm thử
tính an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một số kỹ thuật đánh giá tính an
toàn của một hạng mục kiểm thử:
Kỹ thuật kiểm thử thâm nhập liên quan
đến việc kỹ sư kiểm thử cố gắng truy cập đến một hạng mục kiểm thử (bao gồm cả
tính năng và/ hoặc dữ liệu cá nhân của nó) đó là bắt chước những hành động của
người dùng trái phép.
- Kiểm thử tính riêng tư liên quan đến
việc cố gắng truy cập vào dữ liệu cá nhân và kiểm chứng dấu vết được bỏ lại sau
khi người dùng truy cập dữ liệu cá nhân.
- Kiểm thử tính an toàn là một loại kiểm
thử tĩnh trong đó kỹ sư kiểm thử thanh tra mã nguồn, xem xét tài liệu hoặc tổng
duyệt các yêu cầu và mã nguồn của một hạng mục kiểm thử đề xác định xem có xuất
hiện bất kỳ lỗ hổng bảo mật
nào không?
- Kỹ thuật quét lỗ hổng bảo mật liên
quan đến việc sử dụng các công cụ kiểm tra tự động để quét một hạng mục kiểm thử
khi có dấu hiệu xuất hiện các lỗ hổng.
A.2.16 Kiểm thử
tính khả dụng
Mục đích của kiểm thử tính khả dụng là
để đánh giá xem
liệu những người dùng đã được chỉ định có thể sử dụng hạng mục kiểm thử để để đạt
được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả và hài lòng
khi sử dụng không. Do đó, kiểm thử
tính khả dụng sử dụng một mô hình các hạng mục kiểm thử để chỉ rõ những yêu về
tính khả dụng, bao gồm
các tiêu chuẩn về độ khả dụng phù hợp với hạng mục kiểm thử. Các yêu cầu tính
khả dụng quy định các mục tiêu của tính khả dụng đối với các hạng
mục kiểm thử. Các mục tiêu của kiểm thử tính khả dụng được dựa trên các mục
tiêu kiểm thử hạng mục (lý do có các hạng mục kiểm thử, sự khác biệt nó mang lại
cho các tổ chức, cá nhân, tính khả dụng đối với các nhiệm vụ nó hỗ trợ), bối cảnh
sử dụng cho các hạng mục kiểm thử (những người sử dụng các hạng mục kiểm thử và
môi trường mà nó được sử dụng, những đặc tính người dùng và nhiệm vụ người
dùng). Các mục tiêu của tính khả dụng sẽ được xác định về tính hiệu quả và sự
hài lòng đối với người
dùng để đạt được mục
tiêu cụ thể trong một hoặc nhiều trường hợp sử dụng cụ thể.
CHÚ THÍCH: ISO/IEC 9241 định nghĩa các
tiêu chuẩn để xác định
các yêu cầu về sự tương tác giữa con người và hệ thống.
A.3 Ánh xạ các đặc
tính chất lượng đến các kiểu kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng dưới đây trình bày các loại kiểm
thử được nêu trong Điều A.2 được ánh xạ tới các đặc tính chất lượng trình bày
trong Hình A.1 (trong Điều A.1.1).
Bảng A.1 -
Ánh xạ các đặc tính chất lượng trong ISO/IEC 25010 đến các kiểu kiểm thử
Kiểu kiểm
thử
Đặc tính chất
lượng
Các đặc
tính phụ
Kiểm thử khả năng truy cập
Khả năng sử dụng
Khả năng truy cập
Kiểm thử khả năng sao lưu/phục hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hoàn thiện
Khả năng chịu lỗi
Khả năng phục hồi
Kiểm thử tương thích
Tính tương thích
Khả năng cùng tồn tại
Kiểm thử chuyển đổi
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng thích hợp
Kiểm thử khả năng phục hồi sau khi có sự cố
Độ tin cậy
Tính hoàn thiện
Khả năng chịu lỗi
Khả năng phục hồi
Kiểm thử chức năng
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng thích hợp
Kiểm thử khả năng cài đặt
Tính khả chuyển
Khả năng cài đặt
Kiểm thử khả năng tương tác
Tính tương thích
Khả năng tương tác
Kiểm thử khả năng nội địa hóa
Tính năng phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Khả năng sử dụng
Tính có thể nhận ra
Tính dễ học
Khả năng vận hành
Bảo vệ lỗi người dùng
Tính thẩm mỹ giao diện người dùng
Khả năng truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng thích nghi
Kiểm thử khả năng bảo trì
Khả năng bảo trì
Tính mô đun hóa
Khả năng sử dụng lại
Khả năng phân tích
Tính có thể thay đổi được
Khả năng kiểm thử được
Kiểm thử liên quan đến hiệu năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáp ứng thời gian
Sử dụng tài nguyên
Dung lượng
Kiểm thử tính khả chuyển
Tính khả chuyển
Khả năng thích nghi
Khả năng cài đặt
Khả năng thay thế được
Kiểm thử thủ tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Kiểm thử độ tin cậy
Độ tin cậy
Tính hoàn thiện
Tính có thể dùng được
Khả năng chịu lỗi
Khả năng phục hồi
Kiểm thử bảo mật
Tính bảo mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toàn vẹn
Tính không chối bỏ
Tính trách nhiệm
Tính xác thực
Kiểm thử tính khả dụng
Khả năng sử dụng
Tính có thể nhận ra
Tính dễ học
Khả năng vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính thẩm mỹ giao
diện người dùng
Khả năng truy cập
A.4 Ánh xạ các đặc
tính chất lượng đến các kỹ thuật thiết kế kiểm thử
A.4.1 Ánh xạ
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử được
miêu tả trong phần này có thể được sử dụng để kiểm thử nhiều đặc tính chất lượng
trong Hình A.1. Bảng dưới đây là một ví dụ về việc ánh xạ giữa chúng.
Bảng A.2 -
Ánh xạ các kỹ thuật thiết kế kiểm thử đến các phương pháp đo chất
lượng sản phẩm đối với các đặc
tính sản phẩm
trong ISO/1EC 25010
Kỹ thuật
thiết kế kiểm thử
Các đặc
tính chính của chất lượng phần mềm trong ISO/IEC 25010
Các đặc
tính con của chất lượng phần mềm trong ISO/IEC 25010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích giá trị biên
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Tính hiệu quả
Đáp ứng thời gian
Dung lượng
Tính khả dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật thiết kế kiểm thử
Các đặc tính chính của chất lượng phần
mềm trong ISO/IEC 25010
Các đặc tính con của chất lượng phần
mềm trong ISO/IEC 25010
Độ tin cậy
Khả năng chịu lỗi
Tính an toàn
Tính bí mật
Tính toàn vẹn
Đồ thị nguyên nhân - kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Tính khả dụng
Bảo vệ lỗi người dùng
Tính tương thích
Khả năng cùng tồn tại
Phương pháp phân loại cây
Tính năng phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Tính khả dụng
Bảo vệ lỗi người dùng
Kỹ thuật kiểm thử tổ hợp
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng cùng tồn tại
Tính hiệu quả
Đáp ứng thời gian
Tính khả dụng
Bảo vệ lỗi người dùng
Kiểm thử bảng quyết định
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tương thích
Khả năng cùng tồn tại
Tính khả dụng
Bảo vệ lỗi người dùng
Phân vùng tương đương
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ lỗi người dùng
Độ tin cậy
Tính có thể dùng được
Tính an toàn
Tính bí mật
Tính toàn vẹn
Tính không chối bỏ
Tính trách nhiệm
Tính xác thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Tính hiệu quả
Đáp ứng thời gian
Sử dụng tài nguyên
Dung lượng
Độ tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính có thể dùng được
Khả năng chịu lỗi
Khả năng phục hồi
Tính an toàn
Tính bí mật
Tính toàn vẹn
Tính không chối bỏ
Tính trách nhiệm
Tính xác thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Tính khả dụng
Tính dễ học
Khả năng vận hành
Bảo vệ lỗi người dùng
Tính thẩm mỹ giao
diện người dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính có thể nhận ra
Kiểm thử biến đổi trạng thái
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Độ tin cậy
Tính hoàn thiện
Tính có thể dùng được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng phục hồi
Kiểm thử theo cú pháp
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Kiểm thử các trường hợp sử dụng
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng thích hợp
Tính khả dụng
Tính dễ học
Khả năng vận hành
Bảo vệ lỗi người dùng
Tính thẩm mỹ giao diện người dùng
Khả năng truy cập
Tính có thể nhận ra
Các kỹ thuật thiết kế kiểm
thử dựa trên cấu trúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Kiểm thử điều kiện nhánh
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Kiểm thử luồng dữ liệu
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Kiểm thử bao phủ quyết định điều kiện
thay đổi (kiểm thử MCDC)
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
Tính năng thích hợp
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa
trên kinh nghiệm
Đoán lỗi
Tính năng phù hợp
Tính năng đầy đủ
Tính năng chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hiệu quả
Đáp ứng thời gian
Sử dụng tài nguyên
Dung lượng
Tính khả dụng
Tính dễ học
Khả năng vận hành
Bảo vệ lỗi người dùng
Độ tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Hướng dẫn và ví dụ về việc áp dụng các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử dựa trên đặc tả
B.1 Hướng dẫn và ví
dụ về các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên đặc tả
B.1.1 Tổng quan
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn về việc
áp dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên đặc tả nêu trong Điều 5.2 và tính
độ bao phủ các kỹ thuật kiểm thử dựa trên đặc tả trong Điều 6.2 bằng các ví dụ
riêng. Mỗi ví dụ đều dựa theo quy trình Thiết kế và chuẩn bị kiểm
thử được định nghĩa trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013). Mặc dù
mỗi ví dụ được áp dụng cho kiểm thử dựa trên đặc tả, nhưng trong thực tế, như
đă nêu trong Điều 5.1 thì hầu hết các kỹ thuật kiểm thử được định nghĩa trong
tiêu chuẩn này có thể được sử dụng thay thế cho nhau (ví dụ: kỹ thuật phân tích
giá trị biên có thể được sử dụng để kiểm thử các đầu vào cho một chương trình
thông qua giao diện người dùng hoặc các biên của các biến trong mã nguồn chương
trình).
B.2 Các ví dụ về kỹ
thuật thiết kế kiểm thử dựa trên đặc tả
B.2.1 Phân
vùng tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của phân vùng tương đương xây
dựng một bộ các ca kiểm thử mà bao gồm các phân vùng đầu vào và đầu ra của hạng
mục kiểm thử theo mức độ bao phủ phân lớp tương đương được lựa chọn. Phân vùng
tương đương được dựa trên giả thuyết rằng các đầu vào và đầu ra của một hạng mục kiểm
thử có thể được phân chia thành các lớp dữ liệu dựa theo cơ sở kiểm thử đối với
các hạng mục kiểm thử, sẽ được xử lý tương tự theo các hạng mục kiểm thử. Do đó, kết quả của
việc kiểm thử bất kỳ một giá trị nào trong một phân vùng tương đương có thể được
đại diện cho kết quả kiểm thử các giá trị khác trong phân vùng đó.
B.2.1.2 Đặc tả
Hãy xem xét một hạng mục kiểm thử tạo
điểm với cơ sở kiểm thử sau:
Nếu thành phần nhận được điểm thi
(theo thang điểm 75) và điểm luận văn (c/w) (theo thang điểm 25) là các đầu
vào, từ đó có thể tính được điểm cho khóa học, điểm của khóa học được phân loại
thành các điểm từ loại 'A' đến điểm loại 'D'. Các điểm này được đưa ra căn cứ
vào cách tính toán điểm tổng. Điểm tổng bằng điểm thi và điểm luận văn (c/w) cộng
lại với nhau, do đó chúng ta có các phân vùng sau:
Điểm tổng lớn hơn hoặc bằng 70 - đạt
điểm A
Điểm tổng lớn hơn hoặc bằng 50, nhưng
nhỏ hơn 70 - đạt điểm B
Điểm tổng lớn hơn hoặc bằng 30, nhưng
nhỏ hơn 50 - đạt điểm C
Điểm tổng nhỏ hơn 30
- đạt điểm D
Nếu phát hiện (các) đầu vào không hợp
lệ (ví dụ như điểm nằm ngoài giới hạn quy định) thì sẽ xuất hiện bản tin lỗi ('FM'). Tất
cả các điểm đầu vào mà đạt phải là các số nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì chỉ có một hạng mục kiểm thử được định nghĩa
trong cơ sở kiểm thử nên chỉ có một tập tính năng (FS) được tạo ra, đó là:
FS1: Hàm tạo điểm
B.2.1.4 Bước 2: Xác định
các điều kiện kiểm thử (TD2)
Trong phân vùng tương đương, các phân
vùng tương đương là các điều kiện kiểm thử (TCOND). Các phân vùng tương đương
được xác định dựa theo đầu vào và đầu ra của hạng mục kiểm thử. Do đó khi xác định
các phân vùng tương đương cần phải lưu ý tất cả các đầu vào và đầu ra hợp lệ và
không hợp lệ.
Trước tiên xác định được các phân vùng
hợp lệ cho đầu vào điểm thi và điểm luận văn. Các phân vùng hợp lệ này bao gồm:
TCOND1:
TCOND2:
0 ≤ điểm thi ≤ 75
0 ≤ điểm luận văn ≤ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với tập tính năng FS1)
Các phân vùng không hợp lệ dựa trên các
đầu vào bao gồm:
TCOND3
TCOND4
TCOND5
TCOND6
Điểm thi < 0
Điểm thi > 75
Điểm luận văn < 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với tập tính năng FS1)
(đối với tập tính năng FS1)
(đối với tập tính năng FS1)
(đối với tập tính năng FS1)
Các giá trị được phân vùng tương đương
có thể được biểu diễn trong hình dưới đây, do đó, đối với đầu vào là điểm thi,
chúng ta có:

Hình B.1 - Đầu
vào “điểm thi”
Đối với đầu vào là điểm luận văn,
chúng ta có:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phân vùng đầu vào không hợp lệ có
thể bao gồm các dạng đầu vào không phải là số nguyên, đầu vào không phải là chữ
số. Vì vậy, chúng ta có thể tạo ra được các phân vùng tương đương đối với đầu
vào không hợp lệ dưới đây:
TCOND7
TCOND8
TCOND9
TCOND10
TCOND11
TCOND12
Điểm thi = số thực có
phần thập phân
Điểm thi = chữ cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm luận văn = số thực có phần thập
phân
Điểm luận văn = chữ cái
Điểm luận văn = ký tự
đặc biệt
(đối với FS1)
(đối với FS1)
(đối với FS1)
(đối với FS1)
(đối với FS1)
(đối với FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND13: Điểm A được tạo ra bởi 70 ≤ điểm tổng ≤ 100
TCOND14: Điểm B được tạo ra bởi 50 ≤ điểm tổng ≤ 70
TCOND15: Điểm C được tạo ra bởi 30 ≤ điểm tổng ≤ 50
TCOND16: Điểm D được tạo ra bởi 0 ≤ điểm tổng ≤ 30
TCOND17: Bản tin lỗi’ (FM) được tạo
ra bởi điểm tổng >100
TCOND18: Bản tin lỗi’ (FM) được tạo
ra bởi điểm tổng < 0
TCOND19: Bản tin lỗi’ (FM) được tạo
ra bởi các đầu vào không phải là số nguyên
(đối với FS1)
(đối với FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với FS1)
(đối với FS1)
(đối với FS1)
(đối với FS1)
Trong đó: Điểm tổng = điểm thi + điểm
luận văn. Chú ý: “Bản tin lỗi” được coi là một đầu ra hợp lệ theo quy định.
Các phân vùng tương đương và các biên
đối với điểm tổng được trình bày trong hình dưới đây:

Hình B.3 -
Các phân vùng tương đương và các biên đối với điểm tổng
Đầu ra không hợp lệ sẽ là bất kỳ đầu
ra nào của hạng mục kiểm thử mà khác so với bất kỳ năm đầu ra đã xác định, có
thể rất khó khăn khi xác định các đầu ra không xác định. Tuy nhiên, phải lưu ý
đến chúng nếu không sẽ bị thiếu khi xác định hạng mục kiểm thử, cơ sở kiểm thử
hoặc cả hai. Trong ví dụ này có ba đầu ra không xác định dưới đây. Việc xác định
các phân vùng tương đương đầu ra không hợp lệ này mang tính chủ quan và các kỹ
sư kiểm thử khác nhau có thể xác định được các phận vùng khác nhau mà họ cảm thấy
có thể xảy ra (vần đề này được miêu tả trong Điều 5.2.1.1, CHÚ THÍCH 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra = “điểm loại E”, trong trường
hợp này điểm loại E (không hợp lệ) được bổ sung thêm khi điểm tổng nằm trong
phạm vi từ 0 đến 15 điểm
(đối với FS1)
TCOND21:
Đầu ra = “điểm A+”, trong trường hợp
này điểm A+ (không hợp lệ) được bổ sung thêm khi điểm tổng nằm
trong phạm vi từ 90 đến 100
(đối với FS1)
TCOND22:
Đầu ra = ‘null’, trong trường hợp có
thể tạo ra được một đầu ra ‘null’
(đối với FS1)
B.2.1.5 Bước 3: Xác
định các hạng mục
bao phủ kiểm thử (TD3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER1: 0 ≤ điểm thi ≤ 75
(đối với TCOND1)
TCOVER2: 0 ≤ điểm luận
văn ≤ 25
(đối với TCOND2)
TCOVER3: Điểm thi < 0
(đối với TCOND3)
TCOVER4: Điểm thi > 75
(đối với TCOND4)
TCOVER5: Điểm luận văn < 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER6: Điểm luận văn > 25
(đối với TCOND6)
TCOVER7: Điểm thi = số thực có phần
thập phân
(đối với TCOND7)
TCOVER8: Điểm thi = chữ cái
(đối với TCOND8)
TCOVER9: Điểm thi = ký tự đặc biệt
(đối với TCOND9)
TCOVER10: Điểm luận văn = số thực có
phần thập phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER11: Điểm luận văn = chữ cái
(đối với TCOND11)
TCOVER12: Điểm luận văn = ký tự đặc
biệt
(đối với TCOND12)
TCOVER13: Điểm A được tạo ra bởi 70 ≤ điểm tổng ≤ 100
(đối với TCOND13)
TCOVER14: Điểm B được tạo ra bởi 50 ≤ điểm tổng ≤ 70
TCOVER15: Điểm C được tạo ra bởi 30 ≤ điểm tổng ≤ 50
TCOVER16: Điểm D được tạo ra bởi 0 ≤ điểm tổng ≤ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER18: Bản tin lỗi' (FM) được tạo
ra bởi điểm tổng < 0
TCOVER19: Bản tin lỗi’ (FM) được tạo
ra bởi (các) đầu vào không phải là số nguyên)
(đối với TCOND14)
(đối với TCOND15)
(đối với TCOND16)
(đối với TCOND17)
(đối với TCOND18)
(đối với TCOND19)
TCOVER20: Đầu ra = điểm loại E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER22: Đầu ra = ‘null’
(đối với TCOND20)
(đối với TCOND21)
(đối với TCOND22)
B.2.1.6 Bước 4: Xây
dựng các ca kiểm thử (TD4)
B.2.1.6.1 Các Tùy chọn
Đã xác định được các phân vùng tương đương
và các hạng mục bao phủ kiểm thử, bước này chúng ta xây dựng
các ca kiểm thử nhằm nỗ lực "thực hiện" từng hạng mục bao phủ kiểm thử.
Có hai phương pháp phổ
biến dùng để thiết kế các ca kiểm thử là phương pháp phân vùng tương đương một
- một và phương pháp
phân vùng tương đương tối thiểu hóa (có thể sử dụng các phương pháp khác khi kết hợp các hạng mục
bao phủ kiểm thử được thực hiện bởi ca kiểm thử nêu trong Điều 5.2.5). Ở phương
pháp thứ nhất, một ca kiểm thử được tạo ra cho mỗi phân vùng được xác định trên
cơ sở một - một (xem tùy chọn 4a dưới đây), ở phương pháp thứ hai, chỉ thiết kế một
số lượng tối thiểu các ca kiểm thử để bao phủ tất cả các phân
vùng đã xác định (xem tùy chọn 4b dưới đây). Các điều kiện tiên quyết của tất cả
các ca kiểm thử dựa trên tập tính năng hàm tạo-điểm đều giống nhau, do đó việc
áp dụng để xác định các đầu vào điểm thi và điểm luận văn rất dễ dàng.
B.2.1.6.2 Tùy chọn 4a:
Xây dựng các ca kiểm thử theo phương pháp phân vùng tương đương một-một (TD4)
Phương pháp phân vùng tương đương một-một
cho thấy sự liên kết giữa các phân vùng tương đương và các ca kiểm thử. Trong
phương pháp này, một ca kiểm thử chỉ bao phủ một và chỉ một hạng mục bao phủ kiểm
thử. Do đó, có hai mươi hai hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở bước trên
sẽ có hai mươi hai ca kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 -
Các ca kiểm thử đối với đầu vào điểm thi
Ca kiểm thử
1
2
3
Đầu vào (điểm thi)
60
-10
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
15
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
75
5
108
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER4
Phân vùng kiểm thử (của điểm thi
(e))
0 ≤ e ≤ 75
e < 0
e >75
Đầu ra mong đợi
điểm A
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 -
Các ca kiểm thử đối với đầu vào điểm luận văn
Ca kiểm thử
4
5
6
Đầu vào (điểm thi)
40
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
-15
47
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
60
25
87
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER6
Phân vùng kiểm thử (của điểm luận
văn (c))
0 ≤ c ≤ 25
c < 0
c > 25
Đầu ra mong đợi
Điểm B
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.3 -
Các ca kiểm thử đối với đầu vào không hợp lệ cho điểm thi
Ca kiểm thử
7
8
9
Đầu vào (điểm thi)
60.5
Q
$
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
15
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
75.5
không tính
được
không tính
được
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER9
Phân vùng kiểm thử
điểm thi =
số thực có phần thập phân
điểm thi =
chữ cái
điểm thi =
ký tự đặc biệt
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca kiểm thử
10
11
12
Đầu vào (điểm thi)
40
40
40
Đầu vào (điểm luận văn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
@
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
60.23
không tính
được
không tính
được
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER10
TCOVER11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân vùng kiểm thử
điểm luận
văn = số thực có phần thập phân
điểm luận
văn = chữ cái
điểm luận
văn = ký tự đặc biệt
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Các ca kiểm thử tương ứng với các phân
vùng được tạo ra các từ đầu ra hợp lệ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca kiểm thử
13
14
15
Đầu vào (điểm thi)
60
44
32
Đầu vào (điểm luận văn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
13
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
80
66
45
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER13
TCOVER14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân vùng kiểm thử (của điểm tổng)
70 ≤ t ≤ 100
50 ≤ t < 70
30 ≤ t < 50
Đầu ra mong đợi
Điểm A
Điểm B
Điểm C
Bảng B.6 -
Các ca kiểm thử đối với đầu ra hợp lệ điểm tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
17
18
Đầu vào (điểm thi)
12
80
-10
Đầu vào (điểm luận văn)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-10
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
17
140
-20
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER16
TCOVER17
TCOVER18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 ≤ t < 30
t > 100
t<0
Đầu ra mong đợi
Điểm D
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Các giá trị đầu vào của điểm thi và điểm
luận văn được tạo ra từ điểm tổng, tức là tổng điểm của điểm thi và điểm luận
văn.
Các ca kiểm thử tương ứng với các phân
vùng được tạo ra từ các đầu ra không hợp lệ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca kiểm thử
19
20
21
22
Đầu vào (điểm thi)
47.3
5
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào (điểm luận văn)
@@@
5
23
Null
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
-
10
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER19
TCOVER20
TCOVER21
TCOVER22
Phân vùng kiểm thử (đầu ra)
Bản tin lỗi
điểm loại E
điểm A+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân vùng (của điểm tổng)
-
0 ≤ t ≤ 15
90 ≤ t ≤ 100
-
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
Điểm D
Điểm A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào quy trình Thiết kế và
chuẩn bị kiểm thử, có thể không thể thực hiện được các ca kiểm thử có chứa các
giá trị đầu vào không hợp lệ (ví dụ: các ca kiểm thử 2, 3, 5 đến 12 và các ca
kiểm thử từ 17 đến 22 trong ví dụ trên). Chẳng hạn như trong ngôn ngữ lập trình
Ada, nếu các biến đầu vào được khai báo là một số nguyên dương thì
không thể gán giá trị âm cho nó. Mặc dù vậy, vẫn cần phải xem xét tất cả các ca
kiểm thử.
B.2.1.6.3 Tùy chọn 4b:
Xây dựng các ca kiểm thử theo phương pháp phân vùng tương đương tối thiểu hóa
(TD4)
Điều B.2.1.6.2 ở trên cho thấy, có một
số ca kiểm thử tương tự nhau, chẳng hạn như ca kiểm thử 1 và 13, sự khác biệt
chính giữa chúng là hạng mục bao phủ kiểm thử cụ thể được lựa chọn từ các phân
vùng mục tiêu. Do hạng mục kiểm thử ở ví dụ này có hai đầu vào và một đầu ra
nên mỗi ca kiểm thử "bao phủ" ba phân vùng tương đương, đó là: hai
phân vùng đầu vào và một phân vùng đầu ra. Do đó, chúng ta vẫn có thể
tạo ra được một bộ kiểm thử nhỏ hơn "đã tối thiểu hóa" mà vẫn
"bao phủ" tất cả các phân vùng đã xác định bằng cách xây dựng các ca
kiểm thử mà bao phủ nhiều hơn một phân vùng.
Trong ví dụ này, có thể tạo ra được mười
hai ca kiểm thử đã tối thiểu hóa dưới đây theo phương pháp phân vùng tương
đương tối thiểu hóa, mỗi ca kiểm thử được thiết kế để bao phủ càng nhiều phân
vùng sẽ tốt hơn là chỉ bao phủ một phân vùng.
Bảng B.8 -
Các ca kiểm thử tối thiểu hóa
Ca kiểm thử
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào (điểm thi)
60
50
35
19
Đầu vào (điểm luận văn)
20
16
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
80
66
45
27
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER1,
TCOVER2,
TCOVER13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER2,
TCOVER14
TCOVER1,
TCOVER2,
TCOVER15
TCOVER1,
TCOVER2,
TCOVER16
Phân vùng (của điểm thi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 ≤ e ≤ 75
0 5 ≤ s ≤ 75
0 ≤ e ≤ 75
Phân vùng (của điểm luận văn)
0 ≤ c ≤ 25
0 ≤ c ≤ 25
0 ≤ c ≤ 25
0 ≤ c ≤ 25
Phân vùng (của điểm tổng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ≤ t < 70
30 ≤ t < 50
0 ≤ t < 30
Đầu ra mong đợi
điểm A
điểm B
điểm C
điểm D
Bảng B.9 -
Các ca kiểm thử tối thiểu hóa (tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
Đầu vào (điểm thi)
-10
93
60.5
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-15
47
20.23
G
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
-25
140
80.73
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER3,
TCOVER4,
TCOVER7,
TCOVER8,
TCOVER5,
TCOVER6,
TCOVER10,
TCOVER11,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER18
TCOVER17
TCOVER13,
TCOVER19
TCOVER19
Phân vùng (của điểm thi)
e < 0
e > 75
e = Số thực có phần
thập phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân vùng (của điểm luận văn)
c<0
c > 25
c = Số thực
có phần thập phân
c = chữ cái
Phân vùng (của điểm tổng)
t<0
t > 100
70 ≤ t ≤ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bảng B.10 -
Các ca kiểm thử tối thiểu hóa (tiếp theo)
Ca kiểm thử
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Đầu vào (điểm thi)
$
5
72
‘Null’
Đầu vào (điểm luận văn)
@
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘Null’
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
10
95
-
Ca kiểm thử
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER9,
COVER12,
TCOVER19
TCOVER1,
TCOVER2,
TC0VER16,
TCOVER20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER2,
TCOVER13,
TCOVER21
TCOVER19,
TCOVER22
Phân vùng (của điểm thi)
e = ký tự đặc biệt
0 ≤ e ≤ 75
0 ≤ e ≤ 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca kiểm thử
9
10
11
12
Phân vùng (của điểm luận văn)
c = ký tự đặc
biệt
0 ≤ c ≤ 25
0 ≤ c ≤ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân vùng (của điểm tổng)
-
0 < t ≤ 15
90 ≤ t ≤ 100
Phân vùng (của đầu ra)
-
điểm loại E
điểm A+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
điểm D
điểm A
Bản tin lỗi
Các phương pháp phân vùng tương đương
một-một và phương pháp phân vùng tương đương tối thiểu hóa đại diện cho hai
phương pháp khác nhau mà có thể được sử dụng để xây dựng các ca kiểm thử cho kỹ
thuật phân vùng tương đương. Các ca kiểm thử được xây dựng theo phương pháp một-một
đặc biệt hữu ích cho kiểm thử các điều kiện lỗi (tức là khi chúng ta đang mong
muốn đầu ra là các bản tin lỗi),
ví dụ, để làm giảm khả năng là ngừng xử lý một điều kiện lỗi và/ hoặc che giấu
hoặc ngăn chặn các điều kiện lỗi khác. Nói cách khác, nhược điểm của phương
pháp phân vùng tương đương một-một là đòi hỏi phải thiết kế nhiều ca kiểm thử
hơn. Nếu phương pháp một - một này sinh nhiều vấn đề thì có thể sử dụng phương
pháp tối thiểu hóa. Nhược điểm của phương pháp phân vùng tương đương tối thiểu
hóa là trong trường hợp xảy ra lỗi kiểm thử thì khó xác định nguyên nhân do một
số phân vùng mới được thực hiện cùng thời điểm. Vì vậy, cách tốt nhất
là kết hợp hai phương pháp này lại bằng cách áp dụng phương pháp phân vùng
tương đương tối thiểu hóa để thiết kế
ca kiểm thử hợp lệ và phương pháp phân vùng tương đương một-một đê thiết kế ca
kiểm thử không hợp lệ.
B.2.1.7 Bước 5: Tập
hợp các bộ kiểm thử (TD5)
B.2.1.7.1 Các tùy chọn
Giả sử có thể tự động kiểm tra đáp ứng
chấp nhận/ từ chối đối với từng ca kiểm thử, nhưng kiểm thử tự động không thể xử
lý các bản tin lỗi (FM) thì chúng ta có thể tạo ra hai bộ kiểm thử (TS); một
cho kiểm thử thủ công và một cho kiểm thử tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TS1: Kiểm thử thủ công - các ca kiểm
thử 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9,10,11,12,17,18, 19, 22.
TS2: Kiểm thử tự động - các ca kiểm thử
1, 4, 13,14, 15,16, 20, 21.
B.2.1.7.3 Tùy chọn 5b:
Tập hợp bộ kiểm thử đối với phân vùng tương đương tối thiểu hóa (TD5)
TS3: Kiểm thử thủ công - các ca kiểm
thử 5, 6, 7, 8, 9, 12.
TS4: Kiểm thử tự động - các ca kiểm thử
1, 2, 3, 4, 10, 11.
B.2.1.8 Bước 6: Xác định
các thủ tục kiểm thử (TD6)
B.2.1.8.1 Các tùy chọn
Bây giờ có thể tạo được các thủ tục kiểm
thử đối với phân vùng tương đương một-một và phân vùng tương đương tối thiểu hóa.
B.2.1.8.2 Tùy chọn 6a:
Xác định các thủ tục kiểm thử đối với phân vùng
tương đương một-một (TD6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP1: Kiểm thử thủ công, bao phủ tất cả
các ca kiểm thử trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
Đối với các ca kiểm thử tự động trong
bộ kiểm thử TS2, có thể viết được một nhóm mã lệnh dạng đặc tả kịch bản để thực hiện tất
cả các ca kiểm thử trong bộ kiểm thử dưới đây:
TP2: Kiểm thử tự động, bao phủ tất cả
các ca kiểm thử trong bộ kiểm thử TS2, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
Đối với thủ tục kiểm thử tự động TP2, mã
tự động mà thực hiện các thủ tục cần phải được viết mã lệnh dạng đặc tả kịch bản kiểm thử tự
động.
B.2.1.8.3 Tùy chọn 6b:
Xác định các thủ tục kiểm thử đối với phân vùng tương đương tối thiểu hóa
(TD6)
Đối với các ca kiểm thử trong bộ kiểm
thử tối thiểu hóa TS3, có thể xác định một thủ tục kiểm thử (Tp) như sau:
TP3: Kiểm thử thủ công, bao phủ tất cả
các ca kiểm thử trong TS3, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
Đối với các ca kiểm thử trong bộ kiểm
thử tối thiểu hóa TS4, có thể viết được một nhóm mã lệnh dạng đặc
tả kịch bản để thực hiện tất cả các ca kiểm thử trong bộ kiểm thử dưới đây:
TP4: Kiểm thử tự động, bao phủ tất cả
các ca kiểm thử trong TS4, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dung công thức đã nêu trong Điều
6.2.1 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:


Do đó, độ bao phủ phân lớp tương đương
đạt được là 100% đối với cả phương pháp phân vùng tương đương một-một và phân
vùng tương đương tối thiểu hóa, cho phép tất cả hai mươi hai phân vùng đã xác định
được thực hiện bởi ít nhất một ca kiểm thử. Có thể chỉ đạt được mức
độ bao phủ thấp hơn khi tất cả các phân vùng đã xác định không được thực hiện
hết. Nếu không
xác định được tất cả các phân vùng tương đương thì bất kỳ phương pháp tính độ bao
phủ nào dựa trên bộ không đầy đủ các phân vùng tương đương này có thể không
chính xác. Tuy nhiên, việc phân tích hạng mục bao phủ khác nhau có thể xác định
được các phân vùng tương đương khác nhau, đặc biệt là đối với các giá trị “không hợp lệ”,
các phương pháp tính độ bao phủ đối với kỹ thuật phân vùng tương đương phải được
coi như là các phân vùng “đã xác định”.
B.2.2 Phương
pháp cây phân loại
B.2.2.1 Giới thiệu
Mục đích của cây phân loại
lá xây dựng các ca kiểm thử bao phủ các phân vùng đầu vào của các hạng mục kiểm
thử theo phân lớp tương đương đã chọn. Đối với phương pháp cây phân loại, phải
xây dựng được một cây phân loại minh họa các phân vùng và hỗ trợ kỹ sư kiểm thử
thiết kế các ca kiểm thử.
B.2.2.2 Đặc tả
Hãy xem xét cơ sở kiểm thử đối với một
hạng mục kiểm thử sở thích_du lịch
(travelpreference), trong đó ghi lại những sở thích du lịch của
các nhân viên của một tổ chức người Úc đi du lịch đến các thành phố chính của Úc với mục
đích công việc. Mỗi bộ sở thích du lịch được
lựa chọn thông qua một loạt các nút radio, trong đó bao gồm những giá trị đầu
vào sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng ghế = Hạng nhất, hạng
thương gia, hạng phổ thông
Chỗ ngồi = Chỗ ngồi cạnh lối
đi, chỗ ngồi cạnh cửa sổ
Suất ăn = Suất ăn cho người mắc bệnh
tiểu đường, suất ăn không có chất gluten, suất ăn cho người ăn chay (ăn trứng
và sữa, kiêng thịt), suất ăn ít chất béo/ít cholesterol, suất ăn không có chất
đường có trong sữa, suất ăn cho người ăn chay toàn rau, suất ăn theo
tiêu chuẩn.
Bất kỳ sự kết hợp của một
lớp từ mỗi phân lớp trên sẽ xuất hiện một bản
tin "đăng ký trước được chấp nhận", ngược lại sẽ xuất hiện
một bản tin báo lỗi "đầu
vào không hợp lệ". Nhân viên không có tùy chọn khi lựa chọn không ăn, do
đó tùy chọn này không được hỗ trợ trong ví dụ này.
B.2.2.3 Bước 1: Xác định các tập
tính năng (TD1)
Vì chỉ có một hạng mục kiểm thử được
xác định trong cơ sở kiểm thử, chỉ cần phải xác định một tập tính năng là:
FS1: Hàm sở thích du lịch
(travel_preference)
B.2.2.4 Bước 2: Xác định
các điều kiện kiểm thử (TD2)
Đối với phương pháp cây phân loại, các
điều kiện kiểm thử được xác định bằng cách xác định được các phân lớp và các lớp
cho từng tham số đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đến
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND2:
Hạng
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND3:
Chỗ ngồi
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND4:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với tập tính năng FS1)
CHÚ THÍCH 1: Cũng có thể xác định được
các điều kiện kiểm thử không hợp lệ mặc
dù không được minh
chứng trong ví dụ
này.
Mỗi điều kiện kiểm thử trong số các điều
kiện kiểm thử trong ví dụ này là một “phân lớp" (tức là một phân vùng).
“Các lớp" (tức
là các phân vùng con) và các lớp con có thể được tạo ra cho phân lớp suất ăn
như sau:
Suất ăn (phân lớp) được phân loại
thành suất ăn cho người ăn chay và suất ăn cho người không ăn chay.
Suất ăn cho người ăn chay (lớp) = suất
ăn cho người ăn chay (ăn trứng và sữa, kiêng thịt) và suất ăn cho người ăn chay
toàn rau.
Suất ăn cho người không ăn chay (lớp)
= suất ăn cho người mắc bệnh tiểu đường, suất ăn không có chất gluten, suất ăn
ít chất béo/ ít cholesterol, suất ăn không có chất đường có trọng sữa, suất ăn
theo tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Việc thiết kế các phân lớp
và các lớp thường là một hoạt động chủ quan, do đó các kỹ sư kiểm thử khác sử dụng
kỹ thuật này có thể thiết kế các phân lớp và các lớp khác so với các phân lớp và các lớp được
tạo ra trong ví dụ này.
Hình dưới là một cây phân loại cho các
điều kiện kiểm thử này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.5 Bước 3: Xác định
các hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác
định bằng cách lựa chọn phương pháp kết (được nêu trong Điều 5.2.2 2), sau đó kết
hợp các lớp theo phương pháp đã chọn. Một "bảng kết hợp" có
thể được xây dựng
theo cây phân loại để minh họa các lớp được kết hợp để tạo thành từng hạng mục bao
phủ kiểm thử (xem Hình B.5 dưới đây). Các lớp được bao phủ bởi mỗi hạng mục bao
phủ kiểm thử được đánh dấu bằng các hình tròn (chấm đen) mà nằm ngang
phía dưới cây phân loại.
Giả sử phương pháp kết hợp được lựa chọn
là phương pháp phân vùng tương đương "tối thiểu hóa",
trong đó mỗi mục bao phủ kiểm thử bao phủ càng nhiều lớp càng tốt cho đến khi có ít nhất
một ca kiểm thử bao gồm tất cả các lớp, do đó có thể được xác định được các hạng
mục bao phủ kiểm thử được trình bày trong Hình B.5 dưới đây.

Hình B.5 - Ví
dụ về cây phân loại và bảng kết hợp tương ứng
Trong ví dụ này, tất cả các hạng mục
bao phủ kiểm thử bao phủ tất các các điều kiện kiểm thử.
B.2.2.6 Bước 4: Xây dựng
các ca kiểm thử (TD4)
Có thể xây dựng được một bộ các ca kiểm
thử, trong đó mỗi ca kiểm thử bao phủ duy nhất một hạng mục bao phủ kiểm thử. Các ca
kiểm thử được xây dựng bằng cách lựa chọn một hạng mục bao phủ kiểm thử tại
thời điểm mà chưa được bao phủ bởi một ca kiểm thử nào và gán cho nó các giá trị
đầu vào kiểm thử mà bao phủ các lớp kết hợp đó. Việc này được lặp đi lặp lại
cho đến khi đạt được mức độ bao phủ quy định. Kết quả mong đợi được xác định bằng
cách cung cấp các đầu vào cho cơ sở kiểm thử. Trong trường hợp cụ thể này, bất kỳ
sự kết hợp nào của các đầu
vào hợp lệ đều xuất hiện bản tin thông báo "đăng ký trước được chấp nhận".
Bảng B.11 - Các
ca kiểm thử đối với kiểm thử cây phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị
đầu vào
Kết quả
mong đợi
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Nơi đến
Hạng ghế
Chỗ ngồi
Suất ăn
theo sở thích
1
Adelaide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cạnh lối đi
suất ăn
kiêng (ăn trứng và sữa, kiêng thịt)
Đặt vé được
chấp nhận
TCOVER1
2
Brisbane
Hạng thương
gia
Cạnh cửa sổ
suất ăn cho
người ăn chay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER2
3
Canberra
Hạng phổ
thông
Cạnh lối đi
suất ăn cho
người mắc bệnh tiểu đường
Đặt vé được
chấp nhận
TCOVER3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng nhất
Cạnh cửa sổ
Suất ăn
không có chất gluten
Đặt vé được
chấp nhận
TCOVER4
5
Hobart
Hạng thương
gia
Cạnh lối đi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt vé được
chấp nhận
TCOVER5
6
Melbourne
Hạng phổ
thông
Cạnh cửa sổ
Suất ăn
không có chất đường có trong sữa
Đặt vé được
chấp nhận
TCOVER6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Perth
Hạng nhất
Cạnh lối đi
Suất ăn
theo tiêu chuẩn
Đặt vé được
chấp nhận
TCOVER7
8
Sydney
Hạng thương
gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
suất ăn
kiêng (ăn trứng và sữa, kiêng thịt)
Đặt vé được
chấp nhận
TCOVER8
B.2.2.7 Bước 5: Tập hợp
các bộ kiểm thử (TD5)
Vì có ít ca kiểm thử được tạo ra trong
ví dụ này nên người ta có thể kết hợp chúng vào một bộ kiểm thử sau:
TS1: Gồm các ca kiểm thử 1,2,3,4, 5,6,
7, 8
B.2.2.8 Bước 6: Xác
định các thủ tục kiểm thử (TD6)
Vì tất cả các ca kiểm thử nằm trong một
bộ kiểm thử nên chúng ta có thể tạo ra được một thủ tục kiểm thử sau:
TP1: Bao phủ tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng công thức đã nêu trong Điều
6.2.2 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với phương pháp cây phân loại đạt được là 100%.
B.2.3 Phân
tích giá trị biên
B.2.3.1 Giới thiệu
Mục đích của phân tích giá trị biên là
để xây dựng một bộ các ca kiểm thử mà bao phủ các biên của từng phân vùng đầu
vào và đầu ra của hạng mục kiểm thử theo mức bao phủ giá trị biên đã chọn. Kỹ thuật này được
thực hiện như sau: Thứ nhất, phân chia các đầu vào và đầu ra của một hạng mục
kiếm thử thành các lớp tương đương theo cơ sở kiểm thử đối với các hạng mục kiểm
thử, các lớp này sẽ được xử lý tương tự bởi các hạng mục kiểm thử; thứ hai, sắp
xếp liên tiếp các biên của một số phân vùng từ thấp nhất đến cao nhất; thứ ba,
hầu hết các lỗi được tìm thấy tại các biên của phân vùng tiếp giáp nên cần phải
tập trung vào kiểm thử các biên này. Các ca kiểm thử được xây dựng dựa trên các
giá trị biên này.
Sau đây là một ví dụ về kiểm thử ba
giá trị biên theo phương
pháp một-một
(xem Điều 5.2.3.2 và 5.2.3.3). Để
xác định được các biên cho một mục kiểm thử, trước tiên phải xác định được các
phân vùng tương đương của các hạng mục kiểm thử, sau đó xác định các giá trị
biên từ mỗi lớp tương đương.
B.2.3.2 Đặc tả
Hãy xem xét một hạng mục kiểm thử tạo
điểm với cơ sở kiểm thử sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm tổng lớn hơn hoặc bằng 70 - đạt
điểm A
Điểm tổng lớn hơn hoặc bằng 50, nhưng
nhỏ hơn 70 - đạt điểm B
Điểm tổng lớn hơn hoặc bằng 30, nhưng
nhỏ hơn 50 - đạt điểm C
Điểm tổng nhỏ hơn 30 - đạt điểm D
Nếu phát hiện (các) đầu vào không hợp
lệ (ví dụ như điểm nằm ngoài giới hạn quy định) thì sẽ xuất hiện
bản tin lỗi ('FM'). Tất cả các điểm đầu vào mà đạt phải là các số nguyên.
B.2.3.3 Bước 1: Xác định
các tập tính năng (TD1)
Vì chỉ có một hạng mục kiểm thử được định
nghĩa trong cơ sở kiểm thử nên chỉ có một tập tính năng (FS) được tạo ra, đó
là:
FS1: Hàm tạo-điểm
B.2.3.4 Bước 2: Xác
định các điều kiện kiểm thử (TD2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phân tích giá trị biên, các điều
kiện kiểm thử chính là các biên (nằm giữa các phân vùng) đã được lựa chọn để được
bao phủ trong khi kiểm thử. Để xác định các biên, trước tiên phải xác định được
các phân vùng tương đương (xem bước 2a dưới đây), sau đó xác định các điều kiện
kiểm thử (các biên) (xem bước 2b dưới đây).
B.2.3.4.2 Bước 2a: Xác
định các vùng tương đương
Các phân vùng được xác định theo các đầu
vào và đầu ra hợp lệ và không hợp lệ của tập tính năng FS1.
Các phân vùng tương đương (EP) hợp lệ
đối với đầu vào là điểm thi và điểm luận văn được xác định như sau:
EP1: 0 ≤ điểm thi ≤ 75 (đối với tập
tính năng FS1)
EP2: 0 ≤ điểm luận văn ≤ 25 (đối với tập
tính năng FS1)
Các phân vùng tương đương không hợp lệ
đối với đầu vào là điểm thi và điểm luận văn được xác định như sau:
EP3
Điểm thi > 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP4
Điểm thi < 0
(đối với tập tính năng FS1)
EP5
Điểm luận văn > 25
(đối với tập tính năng FS1)
EP6
Điểm luận văn < 0
(đối với tập tính năng FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP3
EP4
EP5
EP6
75 < điểm thi ≤ 32767
-32768 ≤ điểm thi
< 0
25 < điểm luận văn ≤ 32767
-32768 ≤ điểm luận
văn < 0
(đối với tập tính năng FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với tập tính năng FS1)
(đối với tập tính năng FS1)
Phạm vi các giá trị được phân vùng có
thể được biểu diễn trong hình dưới đây:

Hình B.6 -
Các biên và các phân vùng tương đương của điểm thi
Đối với đầu vào là điểm luận văn,
chúng ta có:

Hình B.7 -
Các giá trị biên và các phân vùng tương đương của điểm luận văn
Các phân vùng đầu vào không hợp lệ,
kém rõ ràng hơn có thể bao gồm các
kiểu đầu vào khác như đầu vào không phải là số nguyên và đầu vào không phải là
chữ số. Việc phân vùng tương đương này có thể mang tính chủ quan và như vậy mỗi
kỹ sư kiểm thử có thể xác định được các phân vùng khác nhau mà họ cảm thấy có
liên quan. Người ta gọi là phân vùng tương đương vì tất cả các giá trị trong một
phân vùng phải được xử lý tương tự bởi hạng mục kiểm thư. Vì vậy,
có thể tạo ra các phân vùng tương đương không hợp lệ dưới đây cho 2 trường đầu
vào là điểm thi và điểm luận văn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với tập tính năng FS1)
EP8: Điểm thi = chữ cái
(đối với tập tính năng FS1)
EP9: Điểm thi = ký tự đặc biệt
(đối với tập tính năng FS1)
EP10: Điểm luận văn = số thực có
phần thập phân
(đối với tập tính năng FS1)
EP11: Điểm luận văn = chữ cái
(đối với tập tính năng FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với tập tính năng FS1)
Các phân vùng tương đương từ EP7 đến
EP12 không có biên xác định, do đó không tạo ra được hạng mục bao phủ kiểm thử hoặc ca kiểm
thử nào.
Tiếp theo, xác định được các phân vùng
cho các đầu ra là điểm tổng. Các phân vùng hợp lệ đối với đầu ra điểm tổng được
xác định như sau:
EP13
Điểm A được tạo ra bởi 70 ≤ điểm tổng ≤ 100
(đối với tập tính năng FS1)
EP14
Điểm B được tạo ra bởi 50 ≤ điểm tổng
< 70
(đối với tập tính năng FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm C được tạo ra bởi 30 ≤ điểm tổng
< 50
(đối với tập tính năng FS1)
EP16
Điểm D được tạo ra bởi 0 ≤ điểm tổng
< 30
(đối với tập tính năng FS1)
EP17
Bản tin lỗi (FM) được tạo ra bởi điểm
tổng >100
(đối với tập tính năng FS1)
EP18:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với tập tính năng FS1)
Trong đó điểm tổng = điểm thi + điểm
luận văn.
Tương tự các đầu vào, đầu ra được xác
định biên cả hai bên theo các giá trị tối đa và tối thiểu tùy thuộc vào việc thực
hiện. Giả sử rằng đầu ra là kiểu số nguyên 16 bits có miền giá trị từ -32.768 đến
32.767, có hai giá trị biên đó là 32.767 và -32.768. Do đó các phân vùng từ
EP17 đến EP18 có thể được xác định đầy đủ hơn như sau:
EP17: 100 < điểm tổng ≤ 32767 (đối với tập
tính năng FS1)
EP18: -32768 ≤ điểm tổng
< 0 (đối với tập
tính năng FS1)
Ở đây, cần phải lưu ý “bản tin lỗi” vì
nó là một đầu ra quy định. Các phân vùng tương đương và biên cho điểm tổng được
thể hiện trong Hình B.8:

Hình B.8 -
Các biên và các phân vùng tương đương của điểm tổng
Một đầu ra không hợp lệ sẽ là bất
kỳ đầu ra nào từ các hạng mục kiểm thử mà khác so với một trong năm đầu ra quy
định. Có thể rất khó khăn khi xác định các đầu ra không xác định. Tuy nhiên, phải
lưu ý đến chúng nếu không sẽ bị thiếu khi xác định hạng mục kiểm thử, cơ sở kiểm
thử hoặc cả hai. Đối với ví dụ này, xác định được ba đầu ra không xác định (điểm
E, A+ và 'null'), nhưng không thể gộp các đầu ra này vào các phân vùng mà từ
các biên, do đó không có ca kiểm thử nào được tạo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã xác định được các phân vùng
tương đương cho mỗi trường đầu vào và đầu ra, có thể xác định được các điều kiện
kiểm thử. Điều kiện kiểm thử là các biên của từng phân vùng tương đương.
Đối với các phân vùng hợp lệ của các
trường đầu vào điểm thi và điểm luận văn, có thể xác định được các điều kiện kiểm
thử dưới đây. Lưu ý rằng các biên giống nhau (ví dụ như các biên "0"
nằm trên các cạnh của EP1 và EP4) chỉ được bao phủ bởi một điều kiện kiểm thử.
TCOND1:
TCOND2:
TCOND3:
TCOND4
Điểm thi = 0
Điểm thi = 75
Điểm luận văn = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với phân vùng tương đương EP1
và EP4)
(đối với phân vùng tương đương EP1
và EP3)
(đối với phân vùng tương đương EP2và
EP6)
(đối với phân vùng tương đương EP2
và EP5)
Đối với các phân vùng tương đương hợp
lệ cho điểm tổng, có thể xác định được các biên sau:
TCOND5:
TCOND6:
TCOND7:
TCOND8:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND10:
TCOND11:
TCOND12:
Điểm tổng = 0
Điểm tổng = 29
Điểm tổng = 30
Điểm tổng = 49
Điểm tổng = 50
Điểm tổng = 69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm tổng = 100
(đối với phân vùng tương đương EP16
và EP18)
(đối với phân vùng tương đương EP15
và EP16)
(đối với phân vùng tương đương EP15
và EP16)
(đối với phân vùng tương đương EP14
và EP15)
(đối với phân vùng tương đương EP14
và EP15)
(đối với phân vùng tương đương EP13
và EP14)
(đối với phân vùng tương đương EP13
và EP14)
(đối với phân vùng tương đương EP13
và EP17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND13:
TCOND14:
TCOND15:
TCOND16:
Điểm thi = 32767
Điểm thi = -32768
Điểm luận văn = 32767
Điểm luận văn = -32768
(đối với phân vùng tương đương EP3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với phân vùng tương đương EP5)
(đối với phân vùng tương đương EP6)
Cuối cùng, đối với các phân vùng không
hợp lệ của điểm tổng, có thể xác định được các điều kiện kiểm thử sau:
TCOND17
TCOND18
TCOND19
TCOND20
Điểm tổng = 101
Điểm tổng = 32767
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm tổng = -32768
(đối với phân vùng tương đương EP17)
(đối với phân vùng tương đương EP17)
(đối với phân vùng tương đương EP18)
(đối với phân vùng tương đương EP18)
B.2.3.5 Bước 3: Xác định
các hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Nếu áp dụng kỹ thuật phân tích 3 giá
trị biên, các hạng mục bao phủ kiểm thử là các giá trị mà nằm ở trên biên của
phân vùng tương đương và bên cạnh biên và cách nhau một khoảng nhỏ nhất như được
trình bày trong Hình B.9:

Hình B.9 -
Các hạng mục bao phủ kiểm thử đối với phân tích 3 giá trị biên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biên đã được xác định trong bước
trên là các điều kiện kiểm thử, có thể xác định được các hạng mục bao phủ kiểm
thử (TCOVER) sau đây. Vì chúng ta sử dụng các số nguyên trong ví dụ này nên các
hạng mục bao phủ kiểm thử nằm trên cả hai bên của mỗi biên.
CHÚ THÍCH 2: Nếu ví dụ bao gồm
các kiểu dữ liệu dạng số như số thực có phần thập phân (ví dụ như các số thực)
thì các hạng mục
bao phủ kiểm thử đối với kỹ thuật phân tích giá trị biên sẽ là
giá trị nhỏ nhất đối với kiểu dữ
liệu:
TCOVER1
Điểm thi = -1
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND1)
TCOVER2
Điểm thi = 0
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND1)
TCOVER3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND1)
TCOVER4
Điểm thi = 74
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND2)
TCOVER5
Điểm thi = 75
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND2)
TCOVER6
Điểm thi = 76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER7
Điểm luận văn = -1
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND3)
TCOVER8
Điểm luận văn = 0
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND3)
TCOVER9
Điểm luận văn = 1
(dựa theo điều kiện kiểm
thử TCOND3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm luận văn = 24
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND4)
TCOVER11:
Điểm luận văn = 25
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND4)
TCOVER12:
Điểm luận văn = 26
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND4)
Đối với các trường đầu ra điểm tổng,
có thể xác định được các hạng mục bao phủ kiểm thử sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER14: Điểm tổng = 0
TCOVER15: Điểm tổng = 1
TCOVER16: Điểm tổng = 28
TCOVER17: Điểm tổng = 29
TCOVER18: Điểm tổng = 30
TCOVER19: Điểm tổng = 31
TCOVER20: Điểm tổng = 48
TCOVER21: Điểm tổng = 49
TCOVER22: Điểm tổng = 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER24: Điểm tổng = 68
TCOVER25: Điểm tổng = 69
TCOVER26: Điểm tổng = 70
TCOVER27: Điểm tổng = 71
TCOVER28: Điểm tổng = 99
TCOVER29: Điểm tổng = 100
TCOVER30: Điểm tổng = 101
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND5
và TCOND19)
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND5
và TCOND19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND6)
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND6
và TCOND7)
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND6
và TCOND7)
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND7)
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND8)
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND8
và TCOND9)
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND8
và TCOND9)
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND9)
(dựa theo điều kiện kiểm thử
TCOND10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND10
và TCOND11)
(dựa theo điều kiện kiểm thử
TCOND11)
(dựa theo điều kiện kiểm thử
TCOND12)
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND12
vàTCOND17)
(dựa theo điều kiện kiểm thử
TCOND12vàTCOND17)
Lưu ý rằng các lớp tương đương từ EP7
đến EP12 chưa được bao phủ bởi bất kỳ hạng mục bao phủ kiểm thử nào vì các phân
vùng này không có các biên xác định (như đă nêu ở bước trên).
Đối với các phân vùng không hợp lệ còn
lại mà đã được xác định (tức là đối với các biên của các điều kiện kiểm thử từ
TCOND13 đến TCOND20 vẫn chưa được bao phủ), có thể xác định được các hạng mục
bao phủ kiểm thử không hợp lệ sau đây:
TCOVER31:
Điểm thi = 32766
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER32:
Điểm thi = 32767
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND13)
TCOVER33:
Điểm thi = 32768
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND13)
TCOVER34:
Điểm thi = -32769
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm thi = -32768
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND14)
TCOVER36:
Điểm thi = -32767
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND14)
TCOVER37:
Điểm luận văn = 32766
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND15)
TCOVER38:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND15)
TCOVER39:
Điểm luận văn = 32768
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND15)
TCOVER40:
Điểm luận văn = -32769
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND16)
TCOVER41:
Điểm luận văn = -32768
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER42:
Điểm luận văn = -32767
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND16)
TCOVER43:
Điểm tổng = 102
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND17)
TCOVER44:
Điểm tổng = 32766
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm tổng = 32767
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND18)
TCOVER46:
Điểm tổng = 32768
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND18)
TCOVER47:
Điểm tổng = -2
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND19)
TCOVER48:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND20)
TCOVER49:
Điểm tổng = -32768
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND20)
TCOVER50:
Điểm tổng = -32767
(dựa theo điều kiện kiểm thử TCOND20)
B.2.3.6 Bước 4: Xây
dựng các ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử có thể được xây dựng để
bao phủ các hạng mục bao phủ kiểm thử đã được xác định trong bước trước. Ví dụ,
để đạt được độ bao phủ biên là 100% thl phải xây dựng tất cả các ca kiểm thử để
bao phủ tất cả các hạng mục bao phủ kiểm thử. Có thể sử dụng kỹ thuật phân tích
giá trị biên một- một để xây dựng một ca kiểm thử dựa cho hạng mục bao phủ kiểm
thử hoặc có thể sử dụng kỹ thuật phân tích giá trị biên tối thiểu hóa nhằm giảm
tối thiểu các ca kiểm thử cần xây dựng mà vẫn bao phủ toàn bộ các hạng mục bao
phủ kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả sử độ bao phủ biên đạt 100% và sử
dụng kỹ thuật phương pháp phân tích giá trị biên một-một để xây dựng các ca kiểm
thử thì có thể tạo ra được sáu ca kiểm thử cho đầu vào điểm thi như được trình
bày trong Bảng B.12. Mỗi ca kiểm thử được tạo ra như sau: Thứ nhất, lựa chọn một
giá trị biên (hạng mục bao phủ kiểm thử) cho từng ca kiểm thử; Thứ hai, phân bổ
một giá trị hợp lệ tùy ý cho tất cả các đầu vào khác có trong ca kiểm thử; và
thứ ba, xác định kết quả mong đợi của kiểm thử.
Bảng B.12 -
Các ca kiểm thử đối với điểm thi
Ca kiểm thử
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1
0
1
74
75
76
Đầu vào (điểm luận văn)
15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
15
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
14
15
16
89
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục bao phủ kiểm thử
1
2
3
4
5
6
Giá trị biên được kiểm thử (điểm
thi)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
điểm D
điểm D
điểm A
điểm A
Bản tin lỗi
Lưu ý: Đầu vào điểm luận văn được lấy
một giá trị tùy ý là 15, do các ca kiểm thử này tập trung vào thực hiện tạo các
biện điểm thi.
Các ca kiểm thử được xây dựng từ đầu
vào điểm luận văn là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca kiểm thử
7
8
9
10
11
12
Đầu vào (điểm thi)
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
40
40
40
Đầu vào (điểm luận văn)
-1
0
1
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
39
40
41
64
65
66
Hạng mục bao phủ kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
Giá trị biên được kiểm thử (điểm
thi)
0
25
Đầu ra mong đợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điểm C
điểm C
điểm B
điểm B
Bản tin lỗi
Lưu ý: Đầu vào điểm thi được lấy một
giá trị hợp lệ tùy ý là 40. Các ca kiểm thử được xây dựng từ các đầu ra điểm tổng
là:
Bảng B.14 -
Các ca kiểm thử đối với điểm tổng
Ca kiểm thử
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
16
17
18
19
Đầu vào (điểm thi)
-1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
15
6
Đầu vào (điểm luận văn)
0
0
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
-1
0
1
28
29
30
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
15
16
17
18
19
Giá trị biên được kiểm thử (điểm tổng)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29, 30
30
Đầu ra mong đợi
bản tin lỗi
điểm D
điểm D
điểm D
điểm D
điểm C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.15 -
Các ca kiểm thử đối với điểm tổng
Ca kiểm thử
20
21
22
23
24
25
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào (điểm thi)
23
24
50
26
48
49
45
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
0
25
20
20
25
0
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
50
51
68
69
70
71
Hạng mục bao phủ kiểm thử
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23
24
25
26
27
Giá trị biên được kiểm thử (điểm tổng)
49
49. 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
69, 70
70
Đầu ra mong đợi
điểm C
điểm C
điểm B
điểm B
điểm B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điểm A
điểm A
Bảng B.16 -
Các ca kiểm thử đối với điểm tổng
Ca kiểm thử
28
29
30
Đầu vào (điểm thi)
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
Đầu vào (điểm luận văn)
25
25
26
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
99
100
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
29
30
Giá trị biên được kiểm thử (điểm tổng)
100
100,101
Đầu ra mong đợi
điểm A
điểm A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đầu vào điểm thi và điểm
luận văn được tạo ra từ điểm tổng, điểm tổng chính là tổng của điểm thi và điểm
luận văn.
Các ca kiểm thử sau đây được yêu cầu
phải bao phủ các hạng mục bao phủ kiểm thử còn lại từ TCOVER31 đến TCOVER50,
các hạng mục này được xác định nằm ngoài các biên hợp lệ và nằm ở các biên cực
lớn của các lớp tương đương:
Bảng B.17 -
Các ca kiểm thử đối với điểm thi
Ca kiểm thử
31
32
33
34
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào (điểm thi)
32766
32767
32768
-32769
-32768
-32767
Đầu vào (điểm luận văn)
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
15
15
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
32781
32782
32783
-32754
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-32752
Hạng mục bao phủ kiểm thử
31
32
33
34
35
36
Giá trị biên được kiểm thử (điểm tổng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-32768
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Đản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bảng B.18 - Các
ca kiểm thử đối với điểm luận văn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
38
39
40
41
42
Đầu vào (điểm thi)
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
40
40
Đầu vào (điểm luận văn)
32766
32767
32768
-32769
-32768
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
32806
32807
32808
-32729
-32728
-32727
Hạng mục bao phủ kiểm thử
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
40
41
42
Giá trị biên được kiểm thử (điểm tổng)
32767
-32768
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bảng B.19 -
Các ca kiểm thử đối với điểm tổng
Ca kiểm thử
43
44
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
48
49
50
Đầu vào (điểm thi)
75
16383
32767
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-16384
-32766
Đầu vào (điểm luận văn)
27
16383
0
32767
-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-16384
-1
Điểm tổng (điểm thi + điểm luận văn)
102
32766
32767
32768
-2
-32769
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-32767
Hạng mục bao phủ kiểm thử
43
44
45
46
47
48
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị biên được kiểm thử (điểm tổng)
101
32767
1
-32768
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Cần lưu ý rằng khi sử dụng các giá trị
đầu vào không hợp lệ (như trình bày ở các bảng trên là các ca kiểm thử 1, 6,
7,12, 13, và từ 30 đến 50), tùy thuộc vào việc thực hiện, có thể không thể thực thi được
chính xác các ca kiểm thử. Chẳng hạn như trong ngôn ngữ lập trình Ada, nếu các
biến đầu vào được khai báo là một số nguyên dương thì sẽ không thể gán một giá trị
âm cho nó. Mặc dù vậy, vẫn phải xem xét tất cả các các ca kiểm thử.
Các ca kiểm thử trên đạt 100% độ bao
phủ giá trị biên đối với phương pháp phân tích 3 giá trị biên vì nó cho phép tất
cả các hạng mục bao phủ kiểm thử đã
xác định được thực hiện bởi ít nhất một ca kiểm thử. Có thể chỉ đạt được mức
bao phủ giá trị biên thấp hơn nếu một số biên được xác định không được thực hiện.
Nếu không xác định
được một số biên thì bất kỳ
phương pháp tính độ bao phủ nào dựa trên một tập hợp không đầy đủ các biên này
cũng không chính xác.
B.2.3.7 Bước 5: Tập
hợp các bộ kiểm thử (TD5)
Giả sử có thể tự động kiểm tra đáp ứng
chấp nhận/ từ chối đối với từng ca kiểm thử hợp lệ nhưng không thể tự động xử
lý các bản tin lỗi (FM) được tạo ra bởi các ca kiểm thử không hợp lệ thì chúng ta có
thì phải tạo ra
hai bộ kiểm thử (TS); một cho kiểm thử thủ công và một cho kiểm thử tự động.
TS1: Kiểm thử thủ công gồm các ca kiểm
thử 1, 6, 7, 12, 13 và từ 30 đến 50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3.8 Bước 6: Xác định
các thủ tục kiểm thử (TD6)
Đối với các ca kiểm thử thủ công trong
bộ kiểm thử TS1, có thể xác định được một thủ tục kiểm thử (TP) sau đây:
TP1: Kiểm thử thủ công, bao phủ tất cả
các ca kiểm thử trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
Đối với các ca kiểm thử tự động trong
bộ kiểm thử TS2, có thể viết được một kịch bản kiểm thử để thực hiện tất cả các
ca kiểm thử trong bộ kiểm thử sau:
TP2: Kiểm thử tự động, bao phủ tất cả
các ca kiểm thử trong bộ kiểm thử TS2, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
Đối với thủ tục kiểm thử tự động TP2,
cần phải viết được mã tự động để thực hiện các thủ tục.
B.2.3.9 Độ bao phủ
phân tích giá trị biên
Sử dụng công thức đã nêu trong Điều
6.2.3 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4 Kiểm
thử cú pháp
B.2.4.1 Giới thiệu
Mục đích của kiểm thử cú pháp là để
đưa ra một bộ các ca kiểm thử mà bao phủ cú pháp đầu vào của các hạng mục kiểm thử theo
mức độ bao phủ cú pháp đầu vào được lựa chọn. Kỹ thuật này được dựa trên sự
phân tích cơ sở kiểm thử của các hạng mục kiểm thử để lập sơ đồ mô phỏng hành
vi của nó bằng cách mô tả các đầu vào thông qua cú pháp của nó. Kỹ thuật này chỉ
có hiệu quả trong phạm vi mà cú pháp được định nghĩa tương ứng với củ pháp quy
định.
B.2.4.2 Đặc tả
Hãy xem xét một hạng mục kiểm thử mà
chỉ đơn giản là kiểm tra xem liệu đầu vào float_in có phù hợp với
các cú pháp của một số thực có dấu chấm động hay không, float (được định nghĩa
dưới đây). Các đầu ra hạng mục kiểm thử check_res có hình thức "hợp
lệ" hoặc "không hợp lệ" tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của nó.
Dưới đây là sự biểu diễn cú pháp đối với
số thực dấu chấm động, kiểu dữ liệu float trong dạng Backus- Naur(BNF):

Các ký hiệu kết thúc được để
trong dấu ngoặc kép: đây là phần cơ bản nhất của cú pháp - các
ký tự thực tế mà là đầu vào cho các hạng mục kiểm thử. Dấu I dùng để tách biệt
những lựa chọn (tức là hoặc (or)). Dấu ngoặc vuông [] chứa một hạng
mục tùy chọn hoặc là không chứa hạng mục tùy chọn nào cả. Dấu ngoặc móc {} chứa
một hạng mục mà có thể được lặp lại
một hoặc nhiều lần.
B.2.4.3 Bước 1: Xác
định các tập tính năng (TD1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FS1: float_in
B.2.4.4 Bước 2: Xác định
các điều kiện kiểm thử (TD2)
Bước 1 là xác định các điều kiện kiểm
thử từ cú pháp. Các điều kiện kiểm thử có thể được định nghĩa như các tham số đầu vào
trong cú pháp. Các điều kiện kiểm thử được xác định như sau:
TCOND1 float = int “e” int
TCOND2 int =
[“+"|”-"] nat
TCOND3 nat = {dig}
TCOND4 dig = “0”|“1”|“2”|“3”|“4”|“5”|“6”|“7”|“8”|“9”
B.2.4.5 Bước 3: Xác
định các hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử cú pháp, các hạng mục
bao phủ kiểm thử là "các tùy chọn" của cú pháp (được coi là các hạng
mục bao phủ kiểm thử hợp lệ) và các hạng mục bao phủ kiểm thử là "những đột
biến" của cú pháp (được coi là các hạng mục bao phủ kiểm thử không hợp lệ)
(các định nghĩa về "tùy chọn" và "đột biến" của cú pháp được
nêu trong Điều
5.2.4.2 ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER1:
TCOVER2:
TCOVER3:
Không có dấu “+” hoặc dấu nào
Chỉ có một dấu “+”
Chỉ có một dấu “-“
(Đối với TCOND2vàTCOND1)
(Đối với TCOND2 và TCOND1)
(Đối với TCOND2 và TCOND1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nat có hai hạng mục bao phủ kiểm thử,
đó là:
TCOVER4: nat là số có một chữ số duy
nhất (Đối vớiTCOND3 và TCOND2)
TCOVER5: nat là số có nhiều chữ số (Đối với TCOND3
và
TCOND2)
CHÚ THÍCH 2: Có thể tạo được các hạng
mục bao phủ kiểm thử riêng biệt đối với các trường hợp thứ nhất và thứ hai
của nat nếu cần.
dig có mười tùy chọn, đó là:
TCOVER6:
Số nguyên là một số “0“
(Đối với TCOND4 và TCOND3)
TCOVER7:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Đối với TCOND4 và TCOND3)
TCOVER8:
Số nguyên là một số “2"
(Đối với TCOND4 và TCOND3)
TCOVER9:
Số nguyên là một số “3"
(Đối với TCOND4 và TCOND3)
TCOVER10
Số nguyên là một số “4”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER11
Số nguyên là một số “5"
(Đối với TCOND4 và TCOND3)
TCOVER12
Số nguyên là một số “6”
(Đối với TCOND4 và TCOND3)
TCOVER13
Số nguyên là một số “7”
(Đối với TCOND4 và TCOND3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số nguyên là một số “8"
(Đối với TCOND4 và TCOND3)
TCOVER15
Số nguyên là một số “9”
(Đối với TCOND4 và TCOND3)
Vậy có thể xác định được 15 hạng mục
bao phủ kiểm thử hợp lệ.
Bước thứ nhất để xác định các hạng mục
bao phủ kiểm thử không hợp lệ xây dựng một danh sách các đột biến chung mà có
thể được áp dụng cho các điều kiện kiểm thử. Danh sách các đột có thể có là:
m1, m2, m3, m4. Trong đó :
m1: Đưa ra một giá trị không hợp lệ
cho một phần tử;
m2: Thay thế một phần tử bằng một phần
tử khác được xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m4: Thêm một phần tử mới.
CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng các kiểu đột
biến cú pháp khác
tùy thuộc vào các kiểu khiếm khuyết kiểm thử được xác định.
Những đột biến chung được áp dụng cho
các phần tử riêng lẻ của cú pháp để mang lại đột biến cụ thể. Do đó, có thể xác
định được các hạng mục bao phủ kiểm thử không hợp lệ dưới đây:
TCOVER16
TCOVER17
TCOVER18
TCOVER19
TCOVER20
TCOVER21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng m1 đối với "e"
Áp dụng m1 đối với "int"
thứ hai
Áp dụng m1 đối với “[“+”|“-”]”
Áp dụng m1 đối với "nat"
Áp dụng m2 khi thay thế
"e" cho "int" thứ nhất
(Đối với TCOND1)
(Đối với TCOND1)
(Đối với TCOND1)
(Đối với TCOND2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Đối với TCOND1)
TCOVER22:
Áp dụng m2 khi thay thế "
["+"|“-”]” cho
"int thứ nhất
(Đối với TCOND 1 và TCOND2)
TCOVER23:
TCOVER24:
Áp dụng m2 khi thay thế
"int" thứ nhất cho "e
Áp dụng m2 khi thay thế "
("+" I “-"]” cho
"e"
(Đối với TCOND1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER25:
TCOVER26:
TCOVER27:
Áp dụng m2 khi thay thế
"e" cho "int" thứ hai
Áp dụng m2 khi thay thế "
["+"I“-”]"cho “int” thứ hai
Áp dụng m2 khi thay thế
"e" cho " ["+"I"-"]"
(Đối với TCOND1)
(Đối với TCOND1)
(Đối với TCOND1 và TCOND2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng m2 khi thay thế "
e" cho "nat"
(Đối với TCOND1 và TCOND2)
TCOVER29:
Áp dụng m2 khi thay thế
" ["+"I"-"]" cho "nat"
(Đối với TCOND1 và TCOND2)
TCOVER30
TCOVER31
TCOVER32
TCOVER33:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER35:
TCOVER36:
Áp dụng m3 đối với "int"
thứ nhất
Áp dụng m3 đối với "e"
Áp dụng m3 đối với "int"
thứ hai
Áp dụng m4 khi một
thêm phần tử
trước
"int" thứ
nhất
Áp dụng m4 để khi thêm một phần tử
trước "e"
Áp dụng m4 khi thêm một phần tử trước "int"
thứ hai
Áp dụng m4 khi thêm một phần tử sau
"int" thứ
hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Đối với TCOND1)
(Đối với TCOND1)
(Đối với TCOND1)
(Đối với TCOND1)
(Đối với TCOND1)
(Đối với TCOND1)
TCOVER37:
Áp dụng m4 khi thêm một phần tử trước
"int" thứ
nhất và “[“+”|“+”]”
(Đối với TCOND1 và TCOND2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng m4 khi thêm một phần tử giữa
"[“+”|“-”]” và “int” thứ nhất
(Đối với TCOND1 và TCOND2)
TCOVER39:
Áp dụng m4 khi thêm một phần tử giữa “int”
thứ nhất và “e”
(Đối với TCOND1)
["+"| “-”] được
coi là một phần tử duy nhất vi đột biến của các hạng mục tùy chọn riêng biệt
không xây dựng các ca kiểm thử có cú pháp hợp lệ (sử dụng các đột biến chung
này).
B.2.4.6 Bước 4: Xây dựng
các ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử hợp lệ được xây dựng bằng
cách lựa chọn một hoặc nhiều tùy chọn cho các ca kiểm thử hiện có, xác định các
đầu vào đề thực hiện các tùy chọn và xác định kết quả mong đợi (trong trường hợp
này là 'check_ res' là kết quả mong đợi). Các ca kiểm thử hợp lệ là:
Bảng B.20 -
Các ca kiểm thử hợp lệ đối với kiểm thử cú pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào
‘float_in’
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Kết quả
mong đợi ‘check_res’
TC 1
3e2
TCOVER1
'hợp lệ'
TC 2
+2e+5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
'hợp lệ'
TC 3
-6e-7
TCOVER3
‘hợp lệ'
TC 4
6e-2
TCOVER4
‘hợp lệ'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1234567890e3
TCOVER5
'hợp lệ'
TC 6
0e0
TCOVER6
‘hợp lệ’
TC 7
1e1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘hợp lệ’
TC 8
2e2
TCOVER8
'hợp lệ’
TC 9
3e3
TCOVER9
'hợp lệ’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4e4
TCOVER10
‘hợp lê’
TC 11
5e5
TCOVER11
'hợp lệ'
TC 12
6e6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘hợp lệ'
TC 13
7e7
TCOVER13
‘hợp lệ’
TC 14
8e8
TCOVER14
‘hợp lệ’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9e9
TCOVER15
'hợp lệ’
Điều này không có nghĩa là một bộ kiểm
thử rất nhỏ thực hiện tất cả 15 tùy chọn (có thể giảm xuống chỉ còn ba ca kiểm
thử, ví dụ, ca kiểm thử số 2, 3 và 5 ở trên), do đó một số ca kiểm thử sẽ thực
hiện thêm nhiều tùy chọn hơn là chỉ thực hiện một tùy chọn được liệt kê trong cột
"Hạng mục bao phủ kiểm thử" ở bảng trên. Mỗi tùy chọn được xử lý
riêng để hiểu rõ được việc xây dựng chúng. Phương pháp này cũng dễ dàng xác định
được nguyên nhân gây lỗi.
Các ca kiểm thử không hợp lệ được tạo
ra bằng cách lựa chọn một hoặc nhiều đột biến cho các ca kiểm thử hiện có, xác định
các đầu vào để thực hiện các đột biến và xác định kết quả mong đợi (trong trường
hợp này kết quả mong đợi là
'check_ res'). Các ca kiểm thử không hợp lệ là:
Bảng B.21 -
Các ca kiểm thử không hợp lệ đối với kiểm thử cú pháp
Ca kiểm thử
Đầu vào
‘float_in’
Đột biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả
mong đợi ‘check_res’
TC 16
xe0
m1
TCOVER16
‘không hợp
lệ’
TC 17
0x0
m1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
TC 18
0ex
m1
TCOVER18
‘không hợp
lệ’
TC 19
x0e0
m1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
TC 20
+xe0
m1
TCOVER20
‘không hợp
lệ’
TC 21
ee0
m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
TC 22
+e0
m2
TCOVER22
‘không hợp
lệ’
TC 23
000
m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
TC 24
0+0
m2
TCOVER24
‘không hợp
lệ’
TC 25
0ee
m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
TC 26
0e+
m2
TCOVER26
‘không hợp
lệ’
TC 27
e0e0
m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
TC 28
+ee0
m2
TCOVER28
‘không hợp
lệ’
TC 29
++e0
m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
TC 30
e0
m3
TCOVER30
‘không hợp
lệ’
TC 31
00
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
TC 32
0e
m3
TCOVER32
‘không hợp
lệ’
TC 33
y0e0
m4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
TC 34
0ye0
m4
TCOVER34
‘không hợp
lệ’
TC 35
0ey0
m4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
TC 36
0e0y
m4
TCOVER36
‘không hợp
lệ’
TC 37
y+0e0
m4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
TC 38
+y0e0
m4
TCOVER38
‘không hợp
lệ’
TC 39
+0ye0
m4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘không hợp
lệ’
Một số các đột biến không thể phân biệt
được với các phần mở rộng đã được
tạo ra nên chúng bị loại bỏ. Ví dụ, đột biến m2 (thay thế điều kiện kiểm thử
TCOND2 cho TCOND4) tạo ra cú pháp chính xác như m2 là "thay thế một phần tử
bằng một phần tử khác đã được xác định" và điều kiện kiểm thử TCOND2 và
TCOND4 là kiểu số nguyên (int) giống nhau.
Một số các đột biến còn lại
không thể phân biệt được với các đột biến khác và chúng được bao phủ bởi một ca
kiểm thử duy nhất. Ví dụ, áp dụng đột biến m1 ("gán một giá trị không hợp
lệ cho một phần tử") bằng cách thay thế điều kiện kiểm thử TCOND4, sẽ là một
số nguyên, có dấu "+" tạo thành "0e +". Đây là đầu vào tương tự
được tạo ra cho ca kiểm thử 26 trong Bảng B.21.
Có thể tạo ra được nhiều ca kiểm thử
hơn bằng cách đưa ra những lựa chọn khác nhau khi sử dụng các kỹ thuật kiểm thử
đột biến đơn, hoặc các kỹ thuật kiểm thử đột biến kết hợp.
B.2.4.7 Bước 5: Tập
hợp các bộ kiểm thử (TD5)
Có thể tập hựp các ca kiểm thử hợp lệ
vào một bộ kiểm thử và các ca kiểm thử không hợp lệ vào một bộ kiểm thử:
TS1: Gồm các ca kiểm thử hợp lệ: 1,2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15.
TS2: gồm các ca kiểm thử không hợp lệ: 16, 17, 18,
19, 20, 21, 22, 23, 24, 24, 25, 26, 28, 29, 30, 31,32, 33, 34, 35, 36, 37, 38,
39.
B.2.4.8 Bước 6: Xác
định các thủ tục kiểm thử (TD6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP1: Trước tiên bao phủ tất cả các ca
kiểm thử hợp lệ trong bộ kiểm thử TS1, tiếp theo là bao phủ tất
cả các ca kiểm thử không hợp lệ trong bộ kiểm thử TS2 theo thứ tự quy
định trong các bộ kiểm thử.
B.2.4.9 Độ bao phủ kiểm
thử cú pháp
Như đã trình bày trong Điều 6.2.4,
không có phương pháp tính toán độ bao phủ kiểm thử cú pháp.
B.2.5 Các kỹ
thuật thiết kế kiểm thử tổ hợp
B.2.5.1 Giới thiệu
Mục đích của kiểm thử tổ hợp là để giảm
chi phí kiểm thử bằng cách xây dựng một số lượng nhỏ (có thể tối thiểu) các ca
kiểm thử mà vẫn bao
phủ được một bộ các tham số và các giá trị đầu vào của các hạng mục kiểm thử. Kỹ
thuật thiết kế kiểm thử tổ hợp có khả năng xây dựng các ca kiểm thử từ các giá
trị đầu vào mà trước đó đã được lựa chọn, chẳng hạn như thông qua việc áp dụng
các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên đặc tả khác
như kỹ thuật phân vùng tương đương hoặc kỹ thuật phân tích giá trị biên. Mỗi kỹ thuật sẽ
được minh họa bằng một ví dụ. Vì mỗi kỹ thuật đều có những bước chung là xác định
các
tập
tính năng (TD1) và Xác định các điều kiện kiểm thử (TD2) nên các bước
chung này được đề cập một lần dưới đây và dùng tất cả các kỹ thuật thiết kế kiểm
thử, sau đó từng kỹ thuật kiểm thử sẽ thực hiện từ bước Xác định các hạng mục
bao phủ kiểm thử (TD3) và Xây
dựng các ca kiểm thử (TD4) cho đếm bước 6 (TD6).
B.2.5.2 Đặc tả
Hãy xem xét cơ sở kiểm thử đối với một
hạng mục kiểm thử sở thích_du lịch, trong đó ghi lại những sở thích du lịch
của các nhân viên của một tổ chức đi du lịch đến các thành phố chính của một số
nước với mục đích công việc. Trong đó bao gồm những giá trị đầu vào sau:
Nơi đến = Pans, London, Sydney
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ ngồi = Chỗ ngồi cạnh lối đi, chỗ ngồi
cạnh cửa sổ
Nếu đưa ra được một sư kết hợp đầu vào
hợp lệ cho chương trình, sẽ nhận được kết quả mong đợi là
"được chấp nhận", nếu không sẽ nhận được đầu ra là "không được
chấp nhận".
B.2.5.3 Bước 1: Xác định
các tập tính năng (TD1)
Vì chỉ có một hạng mục bao phủ kiểm thử
được định nghĩa trong cơ sở kiểm thử nên chỉ có một tập tính năng được xác định:
FS1: Hàm sở thích du lịch
(travel_preference)
B.2.5.4 Bước 2: Xác
định các điều kiện kiểm thử (TD2)
Tất cả kỹ thuật thiết kế kiểm thử tổ hợp
đều dùng chung một phương pháp để xác định các điều kiện kiểm thử. Vì thế, các
điều kiện kiểm thử mà tương ứng với mỗi tham số (P) của hạng mục kiểm thử sẽ tạo
ra một giá trị (V) cụ thể, kết quả của sự kết hợp này sẽ tạo thành một cặp PV.
Bước này được lặp đi lặp lại cho đến khi tất cả các tham số đã được ghép đôi với
các giá trị tương ứng của nó. Đối với ví dụ trên, sẽ ghép được các cặp PV sau:
TCOND1:
Nơi đến - Paris
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND2:
Nơi đến - London
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND3:
Nơi đến - Sydney
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND4:
Hạng nhất
(đối với tập tính năng FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng thương gia
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND6:
Hạng phổ thông
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND7:
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND8:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với tập tính năng FS1)
B.2.5.5 Kiểm thử tất
cả các tổ hợp
B.2.5.5.1 Bước 3: Xác định
các hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử tất cả các tổ hợp, các
hạng mục bao phủ kiểm thử là những kết hợp duy nhất của các cặp PV, tạo thành một
cặp PV cho mỗi tham số hạng mục kiểm thử. Những cặp PV này được coi như các điều
kiện kiểm thử:
TCOVER1:
Nơi đến - Paris
Hạng nhất
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND 1, 4, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đến - Paris
Hạng nhất
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND 1, 4, 8
TCOVER3:
Nơi đến - Paris
Hạng thương gia
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND 1, 5, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đến - Paris
Hạng thương gia
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND 1, 5, 8
TCOVER5:
Nơi đến - Paris
Hạng phổ thông
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND 1, 6, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đến - Paris
Hạng phổ thông
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND 1, 6, 8
TCOVER7:
Nơi đến - London
Hạng nhất
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND 2, 4, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đến - London
Hạng nhất
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND 2, 4, 8
TCOVER9:
Nơi đến - London
Hạng thương gia
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND 2, 5, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đến - London
Hạng thương gia
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND 2, 5, 8
TCOVER11:
Nơi đến - London
Hạng phổ thông
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND 2, 6, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đến - London
Hạng phổ thông
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND 2, 6, 8
TCOVER13:
Nơi đến - Sydney
Hạng nhất
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND 3, 4, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đến - Sydney
Hạng nhất
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND 3, 4, 8
TCOVER15:
Nơi đến - Sydney
Hạng thương gia
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND 3, 5, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đến - Sydney
Hạng thương gia
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND 3, 5, 8
TCOVER17:
Nơi đến - Sydney
Hạng phổ thông
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND 3, 6, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đến - Sydney
Hạng phổ thông
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND 3, 6, 8
B.2.5.5.2 Bước 4: Xây dựng
các ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng bằng
cách lựa chọn một cặp PV và kết hợp nó với một cặp PV khác từ tất cả các tham số
khác (trong đó mỗi kết hợp
tạo ra chính xác một ca kiểm thử), xác định các giá trị hợp lệ bất kỳ để tìm
các biến đầu vào khác theo yêu cầu của các ca kiểm thử, xác định kết quả mong đợi
và lặp đi lặp lại cho đến khi đạt được độ bao phủ yêu cầu. Trong ví dụ này sẽ tạo
được các ca kiểm thử sau:
Bảng B.22 - Các ca kiểm
thử đối với kiểm thử tất cả các
tổ hợp
Ca kiểm thử
Các giá trị
đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Nơi đến
Hạng ghế
Chỗ ngồi
1
Paris
Hạng nhất
Cạnh lối đi
Được chấp
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Paris
Hạng nhất
Cạnh cửa sổ
Được chấp
nhận
TCOVER2
3
Paris
Hạng thương
gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chấp
nhận
TCOVER3
4
Paris
Hạng thương
gia
Cạnh cửa sổ
Được chấp
nhận
TCOVER4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng phổ
thông
Cạnh lối đi
Được chấp
nhận
TCOVER5
6
Paris
Hạng phổ
thông
Cạnh cửa sổ
Được chấp
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Luân Đôn
Hạng nhất
Cạnh lối đi
Được chấp
nhận
TCOVER7
8
Luân Đôn
Hạng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chấp
nhận
TCOVER8
9
Luân Đôn
Hạng thương
gia
Cạnh lối đi
Được chấp
nhận
TCOVER9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng thương
gia
Cạnh cửa sổ
Được chấp
nhận
TCOVER10
11
Luân Đôn
Hạng phổ
thông
Cạnh lối đi
Được chấp
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Luân Đôn
Hạng phổ
thông
Cạnh cửa sổ
Được chấp
nhận
TCOVER12
13
Sydney
Hạng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chấp
nhận
TCOVER13
14
Sydney
Hạng nhất
Cạnh cửa sổ
Được chấp
nhận
TCOVER14
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng thương
gia
Cạnh lối đi
Được chấp
nhận
TCOVER15
16
Sydney
Hạng thương
gia
Cạnh cửa sổ
Được chấp
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Sydney
Hạng phổ
thông
Cạnh lối đi
Được chấp
nhận
TCOVER17
18
Sydney
Hạng phổ
thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chấp
nhận
TCOVER18
B.2.5.5.3 Bước 5: Tập hợp
các bộ kiểm thử (TD5)
Có thể phân chia các ca kiểm thử theo
chỗ ngồi cạnh lối đi và chỗ ngồi cạnh cửa sổ. Do đó, có thể có hai bộ kiểm
thử sau:
TS1: Gồm các ca kiểm thử 1, 3, 5, 7,
9,
11, 13, 15, 17
TS2: Gồm các ca kiểm thử 2, 4, 6, 8,
10,
12,
14,
16, 18
B.2.5.5.4 Bước 6: Xác định
các thủ tục kiểm thử (TD6)
Vì mỗi bộ kiểm thử sẽ được thực hiện bởi các kỹ sư
kiểm thử khác nhau nên có thể chia chúng thành hai thủ tục kiểm thử như sau:
TP1: Bao phủ tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ
tự quy định trong bộ kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.5.5 Độ bao phủ kiểm
thử tất cả các tổ hợp
Sử dụng công thức đã nêu trong Điều 6.2.5.1
và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử tất cả các tổ hợp đạt được là 100%.
B.2.5.6 Kiểm thử từng
cặp
B.2.5.6.1 Bước 3: Xác định
các hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử từng cặp, các hạng mục
bao phủ kiểm thử được xác định là các cặp PV với các tham số khác nhau. Trong
ví dụ sở thích du lịch, có thể xác định
được các hạng mục bao phủ kiểm thử sau đây:
TCOVER1:
Paris, hạng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER2:
Paris, hạng thương gia
(đối với TCOND1, TCOND5)
TCOVER3:
Paris, hạng phổ thông
(đối với TCOND1, TCOND6)
TCOVER4:
London, hạng nhất
(đối với TCOND2, TCOND4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
London, hạng thương gia
(đối với TCOND2, TCOND5)
TCOVER6:
London, hạng phổ thông
(đối với TCOND2, TCOND6)
TCOVER7:
Sydney, hạng nhất
(đối với TCOND3, TCOND4)
TCOVER8:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với TCOND3, TCOND5)
TCOVER9:
Sydney, hạng phổ thông
(đối với TCOND3, TCOND6)
TCOVER10:
Paris, chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND1, TCOND7)
TCOVER11:
Paris, chỗ ngồi cạnh cửa sổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER12:
London, chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND2, TCOND7)
TCOVER13:
London, chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND2, TCOND8)
TCOVER14:
Sydney, chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND3, TCOND7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng nhất, chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND3, TCOND8)
TCOVER16:
Hạng nhất, chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND4, TCOND7)
TCOVER17:
Hạng nhất, chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND4, TCOND8)
TCOVER18:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với TCOND5, TCOND7)
TCOVER19:
Hạng thương gia, chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND5, TCOND8)
TCOVER20:
Hạng phổ thông, chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND6, TCOND7)
TCOVER21:
Hạng phổ thông, chỗ ngồi cạnh cửa sổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.6.2 Bước 4: Xây dựng
các ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng bằng
cách lựa chọn một hoặc nhiều cặp PV (các hạng mục bao phủ kiểm thử) cho các ca
kiểm thử hiện có, lựa chọn các giá trị hợp lệ bất kỳ cho các biến đầu vào khác
theo yêu cầu của ca kiểm thử, xác định các kết quả mong đợi của việc kiểm thử
và lặp đi lặp lại cho đến khi tất cả các cặp PV có các tham số khác nhau được lựa
chọn cho ít nhất một ca kiểm thử. Trong ví dụ này, có thể có ba cặp PV kết hợp
tạo thành các ca kiểm thử sau:
Bảng B.23 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử từng cặp
Ca kiểm thử
Các giá trị
đầu vào
Kết quả
mong đợi
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Nơi đến
Hạng ghế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Paris
Hạng nhất
Cạnh lối đi
Được chấp nhận
TCOVER1,
TCOVER10,
TCOVER16
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng thương gia
Cạnh cửa sổ
Được chấp nhận
TCOVER2,
TC0VER11,
TCOVER19
3
Paris
Hạng phổ thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chấp nhận
TCOVER3,
TCOVER10,
TCOVER20
4
Luân Đôn
Hạng nhất
Cạnh lối đi
Được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER12,
TCOVER16
5
Luân Đôn
Hạng thương
gia
Cạnh cửa sổ
Được chấp
nhận
TCOVER5,
TCOVER13,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Luân Đôn
Hạng phổ
thông
Cạnh lối đi
Được chấp
nhận
TCOVER6,
TCOVER12,
TCOVER20
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng nhất
Cạnh cửa sổ
Được chấp
nhận
TCOVER7,
TCOVER15,
TCOVER17
8
Sydney
Hạng thương
gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chấp
nhận
TCOVER8,
TCOVER14,
TCOVER18,
9
Sydney
Hạng phổ
thông
Cạnh cửa sổ
Được chấp
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER15,
TCOVER21
B.2.5.6.3 Bước 5: Tập hợp
các bộ kiểm thử (TD5)
Do có ít các ca kiểm thử được tạo ra ở
bảng trên nên có thể kết hợp chúng vào trong một bộ kiểm thử như sau:
TS1: Gồm các ca kiểm thử 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9
B.2.5.6.4 Bước 6: Xác định
các thủ tục kiểm thử (TD6)
Do chỉ có một bộ kiểm thử nên có thể kết
hợp bộ kiểm thử này vào trong một thủ tục kiểm thử.
TP1: Bao phủ tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
B.2.5.6.5 Tính độ bao
phủ kiểm thử từng
cặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử từng cặp đạt được là 100%.
B.2.5.7 Kiểm thử từng
lựa chọn
B.2.5.7.1 Bước 3: Xác định
các hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử từng lựa chọn (hoặc kiểm
thử 1-wise), các hạng mục bao phủ kiểm thử là một tập các cặp P-V. Do đó, đối với
ví dụ về sở thích du lịch, có thể xác định được các hạng mục bao phủ kiểm
thử sau đây:
TCOVER1:
Nơi đến - Paris
(đối với TCOND1)
TCOVER2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với TCOND2)
TCOVER3:
Nơi đến - Sydney
(đối với TCOND3)
TCOVER4:
Hạng nhất
(đối với TCOND4)
TCOVER5:
Hạng thương gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER6:
Hạng phổ thông
(đối với TCOND6)
TCOVER7:
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(đối với TCOND7)
TCOVER8:
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(đối với TCOND8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ca kiểm thử từng lựa chọn được xây
dựng bằng cách lựa chọn một hoặc nhiều cặp PV cho các ca kiểm thử hiện có, lựa
chọn các giá trị hợp lệ bất kỳ cho các biến số đầu vào khác theo yêu cầu của
các ca kiểm thử, xác định các kết quả mong đợi và lặp đi lặp lại cho đến khi tất
cả các cặp PV có trong ít nhất
một ca kiểm thử. Đối với ví dụ này, chỉ có ba ca kiểm thử được tạo ra:
Bảng B.24 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử từng lựa chọn
Ca kiểm thử
Các giá trị đầu
vào
Kết quả
mong đợi
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Nơi đến
Hạng ghế
Chỗ ngồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paris
Hạng nhất
Cạnh lối đi
Chấp nhận
TCOVER1, TCOVER4,
TCOVER7
2
Luân Đôn
Hạng thương
gia
Cạnh cửa sổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER2, TCOVER5,
TCOVER8
3
Sydney
Hạng phổ
thông
Cạnh lối đi
Chấp nhận
TCOVER3, TCOVER6, TCOVER7
Lưu ý: Có thể tạo ra được các ca kiểm
thử khác đạt được mức độ bao phủ quy định.
B.2.5.7.3 Bước 5: Tập hợp
các bộ kiểm thử (TDS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TS1: Gồm các ca kiểm thử 1, 2, 3
B.2.5.7.4 Bước 6: Xác định
các thủ tục kiểm thử (TD6)
Vì tất cả các ca kiểm thử nằm trong bộ
một bộ kiểm thử nên chúng ta có thể tạo ra được một thủ tục kiểm thử
TP1: Bao phủ tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
B.2.5.7.5 Độ bao kiểm
thử phủ từng lựa chọn
Sử dụng công thức đã nêu trong Điều
6.2.5.3 và các hạng
mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng
mục bao phủ kiểm thử đối với kiểm thử từng lựa chọn đạt được là 100%.
B.2.5.8 Kiểm thử lựa
chọn cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kiểm thử lựa chọn cơ sở, các hạng mục
bao phủ kiểm thử được lựa chọn bằng cách lựa chọn một giá trị "lựa chọn cơ
sở" cho từng tham số. Ví dụ, lựa chọn cơ sở có thể được lựa
chọn từ các hồ sơ hoạt động, từ đường đi chính trong kiểm thử trường
hợp sử dụng hoặc từ những hạng mục bao phủ kiểm thử mà được tạo ra trong khi
phân vùng tương đương. Trong ví dụ này, các giá trị đầu vào dưới đây sẽ được chọn
là lựa chọn cơ sở.
TCOVER1
Nơi đến - London
Hạng phổ thông,
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(Bao phủ TCOND2, TCOND6 và TCOND8)
Các hạng mục bao phủ kiểm thử còn lại
được xác định bằng cách xác định tất cả các cặp PV còn lại:
TCOVER2
Nơi đến - Paris
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(Bao phủ TCOND1, TCOND6 và TCOND8)
TCOVER3
Nơi đến - Sydney
Hạng phổ thông
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(Bao phủ TCOND3, TCOND6 và TCOND8)
TCOVER4
Nơi đến - London
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(Bao phủ TCOND2, TCOND6 và TCOND8)
TCOVER5
Nơi đến - London
Hạng thương gia
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(Bao phủ TCOND2, TCOND5 và TCOND8)
TCOVER6
Nơi đến - London
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ ngồi cạnh lối đi
(Bao phủ TCOND2, TCOND6 và TCOND7)
TCOVER2
Nơi đến - Paris
Hạng phổ thông
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ
(Bao phủ TCOND1, TCOND6 và TCOND8)
B.2.5.8.2 Bước 4: Xây dựng
các ca kiểm thử (TD4)
Một ca kiểm thử lựa chọn cơ sở có thể được xây
dựng bằng cách kết hợp các hạng mục bao phủ kiểm thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là ca kiểm thử thứ nhất trong bảng
dưới đây. Các ca kiểm thử còn lại có thể được xây dựng bằng cách thay thế một cặp
PV bằng trường kiểm thử lựa
chọn cơ sở và lặp đi lặp lại cho đến khi tất cả các cặp PV được bao phủ.
Bảng B.25 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử lựa chọn cơ sở
Ca kiểm thử
Các giá trị đầu vào
Kết quả
mong đợi
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Nơi đến
Hạng ghế
Chỗ ngồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luân Đôn
Hạng phổ thông
Cạnh cửa sổ
Chấp nhận
TCOVER1
2
Paris
Hạng phổ thông
Cạnh cửa sổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER2
3
Sydney
Hạng phổ thông
Cạnh cửa sổ
Chấp nhận
TCOVER3
4
Luân Đôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cạnh cửa sổ
Chấp nhận
TCOVER4
5
Luân Đôn
Hạng thương gia
Cạnh cửa sổ
Chấp nhận
TCOVER5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luân Đôn
Hạng phổ thông
Cạnh lối đi
Chấp nhận
TCOVER6
B.2.5.8.3 Bước 5: Tập hợp
các bộ kiểm thử (TD5)
Vì chỉ có một số lượng nhỏ các
ca kiểm thử được xây dựng trong ví dụ này nên có thể kết hợp các ca
kiểm thử đó vào một bộ kiểm thử.
TS1: Gồm các ca kiểm thử 1, 2, 3, 4, 5, 6
B.2.5.8.4 Bước 6: Xác
định các thủ tục kiểm thử (TD6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP1: Bao phủ tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
B.2.5.8.5 Độ bao phủ
kiểm thử lựa chọn cơ sở
Sử dụng công thức đã nêu trong Điều
6.2.5.4 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với cơ sở kiểm thử đạt được là 100%.
B.2.6 Kiểm
thử bảng quyết định
B.2.6.1 Giới thiệu
Mục đích của kiểm thử bảng
quyết định là xây dựng một bộ các ca kiểm thử mà bao phủ các kết hợp lô-gic giữa các
đầu vào và đầu ra (mà đại diện là một chuỗi các điều kiện và các hành động) được
kết hợp bởi các quy tắc
quyết định theo mức độ bao phủ điều kiện và hành động.
B.2.6.2 Đặc tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có đủ tiền trong tài khoản hoặc số
dư mới nằm trong hạn mức thấu chi được ủy quyền thì việc ghi nợ được thực hiện.
Nếu số dư mới vượt quá hạn mức thấu chi được ủy quyền thì ghi nợ không được thực
hiện và nếu nó là một tài khoản bưu điện nó sẽ bị treo. Thư
được gửi đến cho tất cả các giao dịch trên tài khoản bưu điện và cho các tài
khoản không phải là tài khoản bưu điện nếu có đủ tiền (tức là tài khoản không
phải là thẻ tín dụng).
B.2.6.3 Bước 1: Xác định
các tập tính năng (TD1)
Vì chỉ có một hạng mục bao phủ kiểm thử
được xác định trong cơ sở kiểm thử nên chỉ có một tập tính năng được xác định:
FS1: Hàm ghi nợ (cheque debit)
B.2.6.4 Bước 2: Xác
định các điều kiện kiểm thử (TD2)
Các điều kiện kiểm thử chính là các điều
kiện và hành động có thể được xác định từ cơ sở kiểm thử. Đối với
các điều kiện (C), có các điều kiện
kiểm thử sau:
TCOND1 (C1):
Số dư mới trong thẻ
(đối với tập tính năng FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rút quá số dư mới
nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND3 (C3):
Tài khoản bưu điện
(đối với tập tính năng FS1)
Đối với các hành động (A),
có các điều kiện kiểm thử sau:
TCOND4 (A1):
Thực hiện ghi nợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND5 (A2):
Tạm treo tài khoản
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND6 (A3):
Gửi thư thông báo
(đối với tập tính năng FS1)
B.2.6.5 Bước 3: Xác
định các hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Bảng quyết định cho phép xác định các
hạng mục bao phủ kiểm thử dựa trên các quy tắc quyết định trong bảng quyết định.
Mỗi cột của bảng quyết định là một quy tắc quyết định. Bảng quyết định bao gồm
hai phần. Trong phần thứ nhất, từng quy tắc quyết định được lập thành bảng dựa
vào các điều kiện. Chữ T biểu thị rằng điều kiện là ĐÚNG đối với các quy tắc
quyết định áp dụng, chữ ‘F’ biểu thị rằng điều kiện là SAI đối với các quy tắc quyết
định áp dụng. Trong
phần thứ hai, từng quy tắc quyết định được lập thành bảng dựa vào các hành động.
Chữ “T” biểu thị rằng các hành động
được thực hiện, chữ “F” biểu thị rằng các hành động sẽ không được thực hiện, dấu
sao (*) biểu thị sự
kết hợp của các điều kiện không khả thi và do đó không xác định được hành động
nào cho các quy tắc quyết định. Hai hoặc nhiều cột có thể được kết hợp với nhau
nếu chúng có chứa một điều
kiện Boolean mà không ảnh hưởng đến kết quả bất kể giá trị của nó.
Ví dụ có bảng quyết định sau đây, có 8 quy tắc
quyết định, 6 trong số đó là khả thi và do đó xác định được 6 hạng mục bao phủ kiểm thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy tắc quyết định:
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
F
F
F
T
T
T
T
C2: Rút quá số dư mới
nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
T
T
F
F
T
T
C3: Tài khoản bưu điện
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
T
F
T
F
T
A1: Thực hiện ghi nợ
F
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
T
T
*
*
A2: Tạm treo tài khoản
F
T
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
F
*
*
A3: Gửi thư thông báo
T
T
T
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
*
*
CHÚ THÍCH 1: Mặc dù chữ T và F đã được
sử dụng trong bảng quyết định trên có nghĩa là “Đúng” và “Sai”, cũng có thể sử dụng các ký hiệu khác
(ví dụ, có thể sử dụng các từ “đúng” và “sai” thay thế).
CHÚ THÍCH 2: Trong bảng
trên, cả các điều kiện (C) và các hành động (A) là các điều kiện nhị phân (T hoặc F)
nên bảng này sẽ được coi là bảng quyết định "có đầu vào giới hạn". Trong
bảng quyết định "có đầu vào được mở rộng", các điều kiện và/ hoặc các hành
động có thể có nhiều giá trị.
B.2.6.6 Bước 4: Xây dựng
các ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng bằng
cách lựa chọn một hoặc nhiều quy tắc quyết định khả thi có thể thực hiện được từ
bảng quyết định khi chúng chưa được bao phủ bởi một ca kiểm thử nào, xác định
các đầu vào để thực hiện (các) điều kiện và (các) hành động của các quy tắc quyết
định và xác định các giá trị hợp lệ cho bất kỳ biến đầu vào khác theo yêu cầu của
các ca kiểm thử, xác định kết quả mong đợi và lặp lại các bước này cho đến khi
đạt được mức độ bao phủ kiểm thử quy định. Các ca kiểm thử dưới đây sẽ được tạo
ra từ các quy tắc quyết định nêu trong bảng trên đạt được độ 100% bao phủ bảng
quyết định, các ca kiểm thử này tương ứng với các quy tắc quyết định trong bảng quyết định
nêu trên (đối với quy tắc quyết định 7 và 8, không có ca kiểm thử được tạo ra vì chúng không
khả thi):
Bảng B.27 - Bảng
ca kiểm thử của hàm ghi nợ
Ca kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả/
đầu ra
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Loại tài
khoản
Hạn mức thấu
chi
Số dư hiện tại
Số tiền ghi
nợ
Số dư mới
Mã hành động
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£100
-£70
£50
-£70
L
1
2
p
£1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£2000
£420
S và L
2
3
c
£250
£650
£800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D và L
3
4
p
£750
-£500
£200
-£700
D và L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
c
£1000
£2100
£1200
£900
D
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£500
£250
£150
£100
D và L
6
B.2.6.5 Bước 5: Tập hợp
các bộ kiểm thử (TD5)
Vì chỉ có sáu ca kiểm thử được tạo ra ở trên bao phủ
tất cả các quy tắc quyết định nên tất cả các ca kiểm thử này sẽ được thực hiện
bằng tay và sẽ được đặt trong một bộ kiểm thử.
TS1: Gồm các ca kiểm thử 1, 2, 3, 4, 5, 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì tất cả các ca kiểm thử nằm trong bộ
một bộ kiểm thử nên chúng ta có thể tạo ra được một thủ tục kiểm thử dưới đây:
TP1: Bao phủ tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
B.2.6.9 Độ bao phủ
kiểm thử bảng quyết định
Sử dụng công thức đã nêu trong Điều
6.2.6 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được
xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử bảng quyết định đạt được là 100%.
B.2.7 Đồ thị
nguyên nhân - kết quả
B.2.7.1 Giới thiệu
Mục đích của đồ thị nguyên nhân - kết
quả là xây dựng các ca kiểm thử mà bao phủ các mối quan hệ lô-gic giữa các
nguyên nhân (ví dụ: các đầu vào) và các kết quả (ví dụ: các đầu ra) của một hạng
mục kiểm thử theo một mức độ bao phủ
được lựa chọn. Kỹ thuật này sử dụng một ký hiệu trong thiết kế đồ thị nguyên
nhân - kết quả của hạng mục
kiểm thử để minh họa mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả cũng như những
ràng buộc đối với các
nguyên nhân và kết quả. Kỹ thuật này khác với kiểm thử bảng quyết định do những
ràng buộc không được nêu ra cụ thể. Tuy nhiên, kỹ thuật này chỉ có hiệu quả
trong phạm vi các mô hình mà có các cơ sở kiểm thử của các hạng mục kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hãy xem xét một chức năng kiểm tra hàm
ghi nợ séc có đầu vào là số tiền ghi nợ, loại tài khoản và số dư hiện tại và có đầu ra
là số dư mới và mã hành động. Loại tài khoản có thể là loại
tài khoản bưu điện (‘p’) hoặc tài
khoản counter
(‘c’). Mã hành động có thể là 'D và L', 'D', 'S và L' hoặc 'L', tương ứng với
‘chỉ thực hiện ghi nợ’, ‘thực hiện ghi
nợ và gửi thư thông báo’, ‘Tạm treo tài khoản và gửi thư thông báo’ và ‘chỉ gửi thư thông
báo’. Hàm này có các cơ sở kiểm
thử sau:
Nếu có đủ tiền trong tài khoản hoặc số
dư mới nằm trong hạn mức thấu chi được ủy quyền thì việc ghi nợ được thực hiện.
Nếu số dư mới vượt quá hạn mức thấu chi được ủy quyền thì ghi nợ không được thực
hiện và nếu nó là một tài khoản bưu điện nó sẽ bị treo. Thư được gửi đến cho tất
cả các giao dịch trên tài khoản bưu điện và cho các tài khoản không phải là tài
khoản bưu điện nếu có đủ tiền (tức là tài khoản không phải là thẻ tín dụng).
B.2.7.3 Bước 1: Xác định các tập
tính năng (TD1)
Vì chỉ có một hạng mục bao phủ kiểm thử
được định nghĩa trong cơ sở kiểm thử nên chỉ có một tập tính năng được xác định:
FS1: Hàm ghi nợ (cheque debit)
B.2.7.4 Bước 2: Xác định
các điều kiện kiểm thử (TD2)
Các điều kiện kiểm thử chính là các
nguyên nhân và kết quả mà có thể được tạo ra từ cơ sở kiểm thử. Đối với các
nguyên nhân, có các điều kiện kiểm thử sau:
TCOND1 (C1):
Số dư mới trong thẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND2 (C2):
Rút quá số dư mới
nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND3 (C3):
Tài khoản bưu điện
(đối với tập tính năng FS1)
Đối với các kết quả, có các điều
kiện kiểm thử sau:
TCOND4 (A1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với tập tính năng
FS1)
TCOND5 (A2):
Tạm treo tài khoản
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND6 (A3):
Gửi thư thông báo
(đối với tập tính năng FS1)
Đồ thị nguyên nhân - kết quả cho thấy
mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả thông qua một ký hiệu được sử dụng bởi
các nhà thiết kế các
mạch lô-gic phần cứng. Cơ sở kiểm thử được mô hình hóa bằng đồ thị dưới đây.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nút “trống” nối
các nút C1/C2 với A1/A2/A3 là một nút liên kết được sử dụng để kết hợp hai hoặc
nhiều nguyên nhân lại với nhau.

Hình B.11 - Ký hiệu
minh họa mối quan hệ giữa các nguyên nhân và các kết quả trong đồ thị nguyên
nhân - kết quả
CHÚ THÍCH 2: Mặc dù những ký hiệu
"ràng buộc" dưới đây không được quy định đối với ví dụ được đưa
ra trong điều khoản này
nhưng chúng được đưa
ra để xác định mối quan hệ giữa các nguyên nhân và mối quan hệ giữa các kết quả. Các mối
quan thông được đưa ra trong bảng quyết định và thường có trong các đặc tả. Những
ký hiệu này dùng để xác
minh tính toàn vẹn của đồ thị nguyên nhân - kết quả, bảng quyết định và các ca
kiểm thử được xây dựng từ đồ thị nguyên nhân - kết quả.

Hình B.12 -
Các ký hiệu ràng buộc
giữa nguyên nhân và kết quả trong đồ thị nguyên nhân - kết quả
B.2.7.5 Bước 3: Xác định
các hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Đồ thị nguyên nhân - kết quả sử dụng lại các
nội dung của bảng quyết định (ví dụ: xem ví dụ (Myers đưa ra năm 1979) và (Nursimulu và
Probert đưa ra năm 1995)), nó cho phép xác định các hạng mục bao phủ kiểm thử
(tức là các quy tắc
quyết định khả thi trong bảng quyết định). Mỗi cột của bảng quyết định là một
quy tắc quyết định. Bảng quyết định bao gồm hai phần. Trong phần thứ nhất này từng
quy tắc quyết định được lập bảng dựa theo các nguyên nhân. Chữ “T” biểu thị rằng
các nguyên nhân là ĐÚNG đối với quy tắc quyết định áp dụng, chữ “F” biểu thị rằng
các nguyên nhân là SAI đối với quy tắc quyết định áp dụng. Trong phần thứ hai,
từng quy tắc quyết định được lập bảng dựa theo các kết quả. Chữ “T” biểu thị rằng
các kết quả sẽ xảy ra; chữ “F” biểu thị rằng kết quả sẽ không xảy ra; dấu sao (*) biểu
thị sự kết hợp của những nguyên nhân là không khả thi và do đó không xác định
được kết quả nào cho các quy tắc quyết định.
Ví dụ có bảng quyết định sau đây, xác định
được 6 hạng mục bao phủ kiểm thử (quy tắc quyết định 7 và 8 đều không phải là
các hạng mục bao phủ kiểm thử vì chúng không khả thi):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy tắc quyết định:
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
F
F
F
T
T
T
T
C2: Rút quá số dư mới nhưng vẫn
nằm trong giới hạn cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
T
T
F
F
T
T
C3: Tài khoản bưu điện
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
T
F
T
F
T
Các quy tắc quyết định:
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
A1: Thực hiện ghi nợ
F
F
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
T
*
*
A2: Tạm treo tài khoản
F
T
F
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
*
*
A3: Gửi thư thông báo
T
T
T
T
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
*
B.2.7.6 Bước 4: Xây dựng
các ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng bằng
cách lựa chọn một hoặc nhiều quy tắc quyết định khả thi từ bảng quyết định chưa
được bao gồm trong một ca kiểm thử, xác định các đầu vào để thực hiện các
nguyên nhân và kết quả của quy tắc quyết định, xác định các giá trị hợp lệ tùy
ý cho bất kỳ biến đầu vào khác quy định bởi các ca kiểm thử, xác định các kết quả mong
đợi của các ca kiểm thử, và lặp đi lặp lại các bước này cho đến khi tất cả các
quy tắc quyết định khả thi được bao phủ. Các ca kiểm thử sau đây đạt được 100%
độ bao phủ nguyên nhân - kết quả và tương ứng với các quy tắc quyết định trong
bảng quyết định trên (đối với quy tắc quyết định 7 và 8, không có ca kiểm thử
được tạo ra vì chúng không khả thi):
Bảng B.29 - Bảng
ca kiểm thử của hàm ghi nợ séc
Ca kiểm thử
Các nguyên
nhân/ đầu vào
Các kết quả/
đầu ra
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn mức thấu
chi
Số dư hiện tại
Số tiền ghi
nợ
Số dư mới
Mã hành động
1
c
£100
-£70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-£70
‘L’
1
2
p
£1500
£420
£2000
£420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
c
£250
£650
£800
-£150
‘D và L’
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
£750
-£500
£200
-£700
‘D và L’
4
5
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£2100
£1200
£900
D
5
6
p
£500
£250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£100
‘D và L’
6
B.2.7.7 Bước 5: Tập hợp
các bộ kiểm thử (TD5)
Vì chỉ có sáu ca kiểm thử được tạo ra ở
trên bao phủ tất cả các quy tắc quyết định nên tất cả các ca kiểm thử này sẽ được
thực hiện bằng tay và sẽ được đặt trong một bộ kiểm thử.
TS1: Gồm các ca kiểm thử 1, 2, 3, 4, 5, 6
B.2.7.8 Bước 6: Xác
định các thủ tục kiểm thử (TD6)
Vì tất cả các ca kiểm thử nằm trong bộ
một bộ kiểm thử nên chúng ta có thể tạo ra được một thủ tục kiểm thử dưới đây:
TP1: Bao phủ tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng công thức đã nêu trong Điều
6.2.7 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với đồ thị
nguyên nhân - kết quả đạt được là 100%.
B.2.8 Kiểm
thử chuyển đổi trạng thái
B.2.8.1 Giới thiệu
Mục đích của kiểm thử chuyển đổi trạng
thái là xây dựng một bộ các ca kiểm thử bao phủ những chuyển đổi
và/hoặc những trạng thái của hạng mục kiểm thử theo mức độ bao phủ được lựa chọn.
Kỹ thuật này được dựa trên phân tích cơ sở kiểm thử của hạng mục kiểm thử để mô phỏng các
hành vi của nó bằng những
chuyển đổi trạng thái.
B.2.8.2 Đặc tả
Hãy xem xét một hạng mục kiểm thử quản
lý hiển thị những thay đổi với cơ sở kiểm thử sau
đây:
Hạng mục kiểm thử đáp ứng các yêu cầu
đầu vào để thay đổi chế độ hiển thị bên ngoài đối với một thiết bị hiển thị thời
gian. Chế độ hiển thị bên ngoài có thể được thiết lập một trong bốn giá trị:
hai giá trị tương ứng với hiển thị thời gian hoặc hiển thị ngày, hai giá trị
còn lại tương ứng với các để chế độ được sử dụng khi thay
đổi giờ hoặc
ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.8.3 Bước 1: Xác
định các tập tính năng (TD1)
Vì chỉ có một hạng mục kiểm thử được định
nghĩa trong cơ sở kiểm thử, chỉ xác định được một tính năng:
FS1: Quản lý hiển thị những thay đổi
(manage_display_changes)
B.2.8.4 Bước 2: Xác
định các điều kiện kiểm
thử (TD2)
Một mô hình trạng thái được tạo
ra là các điều kiện
kiểm thử. Sơ đồ chuyển đổi trạng thái (STD) thường được sử dụng như mô hình trạng
thái và ký hiệu của chúng được minh chứng dưới đây. Một STD bao gồm các trạng
thái, sự chuyển tiếp, các sự kiện và các hành động (xem Hình B.13). Sự kiện
luôn luôn được tạo ra bởi đầu vào. Tương tự như vậy, hành động tạo ra đầu ra. Đầu
ra của một hành động có thể xác định tình trạng hiện tại của hạng mục kiểm thử.
Sự chuyển tiếp được xác định bởi trạng thái hiện tại và sự kiện và nó thường được gọi một
cách đơn giản là các sự kiện và hành động. Như đã nêu trong Điều 5.2.8.1, trong
kiểm thử chuyển đổi trạng thái các điều kiện kiểm thử có thể là tất cả các trạng
thái của mô hình trạng thái, tất cả sự chuyển tiếp của mô hình trạng thái hoặc
toàn bộ mô hình trạng thái, tùy thuộc vào các yêu cầu bao phù của kiểm thử.

Hình B.14 -
Mô hình trạng thái tổng quát
Sơ đồ chuyển đổi trạng thái (STD) đối
với hạng mục kiểm thử quản lý hiển thị những thay đổi được trình
bày dưới đây (trong ví dụ này là điều kiện kiểm thử TCOND1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.8.5 Bước 3: Xác
định các hạng mục bao phủ kiểm thử 0-Switch và “tất cả các chuyển tiếp” (TD3)
Giả sử mức độ bao phủ được lựa chọn là
"tất cả các chuyển
tiếp", một bảng trạng thái có thể được tạo ra đại diện cho tất cả các chuyển
tiếp hợp lệ và không hợp lệ (các hạng mục bao phủ kiểm thử). Để đạt được độ bao
phủ 0-switch hoàn toàn thì chỉ cần phải thực hiện những chuyển tiếp hợp lệ.
Hạn chế của độ bao phủ 0-switch là
các ca kiểm thử được xây dựng chỉ để thực hiện các chuyển tiếp hợp lệ trong các
hạng mục kiểm thử. Việc kiểm thử kỹ hơn các hạng mục kiểm thử cũng sẽ làm cho
các chuyển tiếp không hợp lệ xuất hiện ("tất cả các chuyển tiếp").
STD cho thấy các chuyển tiếp hợp lệ (tất cả các chuyển tiếp không được hiển thị
được coi là không hợp lệ). Ví dụ về mô hình trạng thái mà thể hiện khá rõ cả
chuyển tiếp hợp lệ và không hợp lệ chính là bảng trạng thái, một đại diện khác
nữa của mô hình trạng thái là một sơ đồ chuyển trạng thái bao gồm một trạng
thái "bất thường" mà tại đó kết thúc tất cả các chuyển tiếp không hợp
lệ. Một ký hiệu sử dụng cho bảng trạng thái được mô tả ngắn gọn dưới đây:
Bảng B.30 -
Ký hiệu sử dụng cho bảng trạng thái
Đầu vào 1
Đầu vào 2
v.v...
Trạng thái
bắt đầu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lối vào B
v.v...
Trạng thái
bắt đầu 2
Lối vào C
Lối vào D
v.v...
v.v...
v.v...
v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng trạng thái đối với quản lý hiển
thị những thay đổi được trình bày dưới đây:
Bảng B.31 - Bảng trạng thái
đối với quản lý hiển thị những thay đổi
CM
R
TS
DS
S1
S2/D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1/-
S1/-
S2
S1/T
S4/AD
S2/-
S2/-
S3
S3/-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1/T
S3/-
S4
S4/-
S4/-
S4/-
S2/D
Bất kỳ đầu vào nào mà trạng thái giống
nhau và các hành động có chứa dấu (-) đại diện cho sự chuyển tiếp không
null, nếu xảy ra chuyển tiếp thực tế sẽ xuất hiện một lỗi. Đây là kiểm thử các
chuyển tiếp null bị bỏ qua bởi các bộ kiểm thử được thiết kế chỉ để đạt được Độ bao phủ
các hạng mục bao phủ kiểm thử
hợp lệ (0-switch). Vì vậy, một bộ kiểm thử hoàn chỉnh hơn ("tất cả các
chuyển tiếp") sẽ kiểm thử cả chuyển tiếp có thể xảy ra và các chuyển tiếp
null, có nghĩa là kiểm thử phản ứng của các hạng mục kiểm thử cho tất cả các đầu
vào trong các cơ sở kiểm thử trong tất cả các trạng thái có thể. Dựa vào bảng
trạng thái chúng ta sẽ xác định được các hạng mục bao phủ kiểm thử để bao phủ
các chuyển tiếp null (đối với bao phủ "tất cả các chuyển tiếp").
Có 16 mục đầu vào trong bảng trạng
thái trên đại diện cho một trong bốn đầu vào hợp lệ mà có thể xuất hiện
trên một trong bốn trạng thái hợp lệ, tạo thành 16 hạng mục bao phủ kiểm thử đối
với bao phủ "tất cả các chuyển tiếp" mà có thể đọc được từ bảng trạng
thái được trình bày dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CM
R
TS
DS
S1
S2/D
(TCOVER1)
S3/AT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1/-
(TCOVER3)
S1/-
(TCOVER4)
S2
S1/T
(TCOVER5)
S4/AD
(TCOVER6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(TCOVER7)
S2/-
(TCOVER8)
S3
S3/-
(TCOVER9)
S3/-
(TCOVER10)
S1/T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3/-
(TCOVER12)
S4
S4/-
(TCOVER13)
S4/-
(TCOVER14)
S4/-
(TCOVER15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(TCOVER16)
Do đó, đối với “bao phủ tất cả các chuyển tiếp”,
các hạng mục bao phủ kiểm thử (hợp lệ và không hợp lệ) dưới đây được xác định dựa
theo bảng trạng thái trên:
TCOVER1:
S1 chuyển sang S2 có đầu vào là CM
(đối với FS1, trạng thái hợp lệ)
TCOVER2:
S1 chuyển sang S3 có đầu vào là R
(đối với FS1, trạng thái hợp lệ)
TCOVER3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với FS1, trạng thái không hợp lệ)
TCOVER4:
S1 chuyển sang S1 có đầu vào là DS
(đối với FS1, trạng thái không hợp lệ)
TCOVER5:
S2 chuyển sang S1 có đầu vào là CM
(đối với FS1, trạng thái hợp lệ)
TCOVER6:
S2 chuyển sang S4 có đầu vào là R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER7:
S2 chuyển sang S2 có đầu vào là TS
(đối với FS1, trạng thái không hợp lệ)
TCOVER8:
S2 chuyển sang S2 có đầu vào là DS
(đối với FS1, trạng thái không hợp lệ)
TCOVER9:
S3 chuyển sang S3 có đầu vào là CM
(đối với FS1, trạng thái không hợp lệ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3 chuyển sang S3 có đầu vào là R
(đối với FS1, trạng thái không hợp lệ)
TCOVER11:
S3 chuyển sang S1 có đầu vào là TS
(đối với FS1, trạng thái không hợp lệ)
TCOVER12:
S3 chuyển sang S3 có đầu vào là DS
(đối với FS1, trạng thái không hợp lệ)
TCOVER13:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với FS1, trạng thái không hợp lệ)
TCOVER14:
S4 chuyển sang S4 có đầu vào là R
(đối với FS1, trạng thái không hợp lệ)
TCOVER15:
S4 chuyển sang S4 có đầu vào là TS
(đối với FS1, trạng thái không hợp lệ)
TCOVER16:
S4 chuyển sang S2 có đầu vào là DS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.8.6 Bước 4: Xây
dựng các ca kiểm thử hợp lệ (TD4)
B.2.8.6.1 Các Tùy chọn
Các ca kiểm thử có thể được xây dựng để
thực hiện một trong những chuyển tiếp có thể (sử dụng các ký hiệu STD viết tắt). Các đầu
vào thực hiện (các) chuyển tiếp mà được bao phủ bởi từng ca kiểm thử có
thể được xác định từ STD, như thể các kết quả mong đợi, mà có thể được xác định
bằng cách kết hợp đầu ra mong đợi và trạng thái cuối cùng của sự chuyển tiếp
trong STD. Các ca kiểm thử có thể được xây dựng để bao phủ một đến n chuyển tiếp
trên một ca kiểm thử, trong đó n là số chuyển tiếp tối đa có thể xảy ra. Ví dụ,
các ca kiểm thử có thể được tạo ra đối với bao phủ 0-switch hoặc bao phủ
1-switch (mặc dù trong thực tế không cần thiết phải xây dựng cả ca kiểm thử
0-switch và 1-switch, điều này được minh họa dưới đây chỉ đơn giản là để giải
thích phương pháp thực hiện). Các ca kiểm thử cũng có thể được xây dựng để bao
phủ chuyển tiếp không
hợp lệ. Ba kịch bản này được minh họa dưới đây.
B.2.8.6.2 Bước 4a: Xây
dựng các ca kiểm thử 0-Switch (các chuyển tiếp hợp lệ)
Sáu ca kiểm thử sau đây cung cấp độ
bao phủ kiểm thử 0-switch. Mỗi ca kiểm thử được tạo ra bằng cách lựa chọn một
chuyển tiếp và xác định các đầu vào, đầu ra mong đợi và trạng thái cuối cùng từ
STD cho đến khi tất cả các chuyển tiếp được bao phủ bởi một ca kiểm thử.
Bảng B.33 -
Các ca kiểm thử
0-switch
đối với quản lý hiển thị
những thay
đổi
Ca kiểm thử
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
Trạng thái bắt đầu
S1
S1
S2
S2
S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào
CM
R
CM
R
TS
DS
Đầu ra mong đợi
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
AD
T
D
Trạng thái kết thúc
S2
S3
S1
S4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2
Hạng mục bao phủ kiểm thử
1
2
5
6
11
16
CHÚ THÍCH: Một thủ tục kiểm thử có thể
được viết cho sáu ca kiểm thử trong bảng trên sẽ cho phép chúng thực hiện tuần
tự vì thế "trạng thái kết thúc" cho một ca kiểm thử này sẽ là trạng
thái bắt đầu cho ca kiểm thử tiếp theo (ví dụ: thứ tự thực hiện 5, 1, 4, 6, 3, 2). Điều
này được xây dựng tỉ mỉ ở Bước 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sáu ca kiểm thử này thực hiện một
trong số các chuyển tiếp "hợp lệ" và do đó đạt được độ bao phủ
0-switch (Cho đưa ra năm 1987). Các ca kiểm thử được thiết kế để đạt được mức độ
bao phủ này bị giới hạn về khả năng phát hiện một số loại lỗi vì chúng phát hiện
được các đầu ra và các chuyển tiếp không chính xác một cách rõ ràng nhất, chúng
sẽ không phát hiện được các lỗi có mức độ tinh vi hơn mà chỉ có thể phát hiện
thông qua trình tự thực hiện
chuyển tiếp.
B.2.8.6.3 Bước 4b: Xây
dựng các ca kiểm thử đối với chuyển tiếp không hợp lệ
Các ca kiểm thử bao phủ các chuyển tiếp
không hợp lệ có thể được xác định như sau, trong đó dấu đại diện cho một sự
chuyển tiếp null:
Bảng B.34 -
Các ca kiểm
thử không hợp lệ đối với quản lý hiển thị những thay đổi
Ca kiểm thử
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
16
Trạng thái bắt đầu
S1
S1
S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3
S3
S3
S4
S4
S4
Đầu vào
TS
DS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DS
CM
R
DS
CM
R
TS
Đầu ra mong đợi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
Trạng thái kết thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
S2
S2
S3
S3
S3
S4
S4
S4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
7
8
9
10
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng trên cho thấy các ca kiểm thử mà
bao phủ các hạng mục
bao phủ kiểm thử
không hợp lệ sẽ không tạo ra sự chuyển tiếp từ trạng thái bắt đầu. Kết hợp các
ca kiểm thử trong hai bảng trên sẽ đạt được độ bao phủ
"tất cả các chuyển tiếp".
B.2.8.6.4 Bước 4c: Xác
định các hạng mục bao phủ kiểm thử 1-Switch (TD3)
Các hạng mục bao phủ kiểm thử sau đây
có thể được xác định từ STD để đạt được độ bao phủ 1-Switch:
TCOVER17: S1 chuyển sang S2 chuyển
sang S1 có đầu vào là CM và CM (đối với FS1)
TCOVER18: S1 chuyển sang S2 chuyển
sang S4 có đầu vào là CM và R (đối với FS1)
TCOVER19: S1 chuyển sang S3 chuyển
sang S1 có đầu vào là R và TS (đối với FS1)
TCOVER20: S3 chuyển sang S1 chuyển
sang S2 có đầu vào là TS và CM (đối với FS1)
TCOVER21: S3 chuyển sang S1
chuyển sang S3 có đầu vào là TS và R (đối với FS1)
TCOVER22: S2 chuyển sang S1 chuyển
sang S2 có đầu vào là CM và CM (đối với FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER24: S2 chuyển sang S4 chuyển
sang S2 có đầu vào là R và DS (đối với FS1)
TCOVER25: S4 chuyển sang S2 chuyển
sang S1 có đầu vào là DS và CM (đối với FS1)
TCOVER26: S4 chuyển sang S2 chuyển
sang S4 có đầu vào là DS và R (đối với FS1)
B.2.8.6.5 Bước 4d: Xây
dựng các ca kiểm thử 1-Switch (TD4)
Nếu độ bao phủ kiểm thử được lựa chọn
trong bước TD3 bao phủ tất cả các chuyển tiếp 1-switch thì có thể viết được các
ca kiểm thử để thực hiện tất cả các cặp chuyển tiếp tuần tự có thể có. Trong ví dụ
này có mười ca kiểm thử 1-switch được xác định dưới đây:
Bảng B.35 -
Các ca kiểm thử 1-switch đối với quản lý hiển thị những thay đổi
Ca kiểm thử
17
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
21
22
23
24
25
26
Trạng thái bắt đầu
S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
S3
S3
S2
S2
S2
S4
S4
Đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CM
R
TS
TS
CM
CM
R
DS
DS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
D
AT
T
T
T
T
AD
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái tiếp theo
S2
S2
S3
S1
S1
S1
S1
S4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2
Đầu vào
CM
R
TS
CM
R
CM
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CM
R
Đầu ra mong đợi
T
AD
T
D
AT
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
T
AD
Trạng thái kết thúc
S1
S4
S1
S2
S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3
S2
S1
S4
Hạng mục bao phủ kiểm thử
17
18
19
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23
24
25
26
Bảng trên cho thấy ca kiểm thử 17 bao
gồm hai chuyển tiếp. Đối với chuyển tiếp thứ nhất thì trạng thái bắt đầu là HIỂN
THỊ THỜI GIAN (S1), đầu vào thứ nhất là “thay đổi chế độ” (CM), đầu ra mong đợi
trung gian là hiển thị ngày (D) và trạng thái tiếp theo là HIỂN THỊ NGÀY (S2). Đối
với chuyển tiếp thứ hai, đầu vào thứ hai là “thay đổi chế độ” (CM), đầu ra mong
đợi cuối cùng là hiển thị thời gian (T), và trạng thái kết thúc là HIỂN THỊ THỜI
GIAN (S1). Lưu ý rằng các trạng thái trung gian, các đầu vào và đầu ra cho mỗi
quá trình chuyển tiếp phải được xác định một cách rõ ràng.
Có thể kiểm thử các chuỗi chuyển tiếp
dài hơn để đạt được độ bao phủ switch cao hơn, tùy thuộc vào mức độ kiểm thử
yêu cầu.
B.2.8.7 Bước 5: Tập hợp
các bộ kiểm thử (TD5)
Tất cả các ca kiểm thử 0-switch (bao gồm
các chuyển tiếp hợp lệ) sẽ được tập hợp vào một bộ kiểm thử thứ nhất, tất các
ca kiểm thử "tất cả các chuyển tiếp" bao phủ chuyển tiếp không hợp lệ
được tập hợp trong một bộ kiểm thử thứ hai và tất cả các ca kiểm thử 1-switch
vào bộ kiểm thử thứ ba như trình bày sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TS2: Các ca kiểm thử “tất cả các chuyển
tiếp” không hợp lệ, bao gồm các ca kiểm thử: 7, 8, 9, 10, 11, 12,
13, 14, 15, 16.
TS3: Các ca kiểm thử 1-switch, bao gồm
các ca kiểm thử: 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26.
CHÚ THÍCH 1: Trong một số trường hợp,
đòi hỏi phải xây dựng các ca kiểm thử riêng lẻ chẳng hạn như "trạng thái kết
thúc" của một ca kiểm thử là trạng thái bắt đầu của ca kiểm thử kế tiếp.
Việc này có thể nâng
cao hiệu quả trong quá trình thực thi kiểm thử. Khả năng để làm điều
này phụ thuộc vào mô hình trạng thái cụ thể đang được kiểm thử. Trong ví dụ trên, thứ tự
sau đây của các ca kiểm thử sẽ đạt được mục tiêu này: TS1: các ca kiểm
thử 0 switch là các ca kiểm thử 5, 1, 4, 6, 3, 2.
CHÚ THÍCH 2: Vì các ca kiểm
thử 1-switch xác định ở trên bao phủ tất cả các đường đi trong các ca kiểm thử
0-switch nên không cần thiết phải xác định các bộ kiểm thử và thủ tục kiểm thử
cho các ca kiểm thử 0-switch. Tuy nhiên, chúng vẫn được đưa ra đầy đủ ở đây.
B.2.8.8 Bước 6: Xác định
các thủ tục kiểm thử (TD6)
Một thủ tục kiểm thử có thể được xác định
để thực hiện tất cả các ca kiểm thử theo thứ tự mà chúng được định nghĩa trong
Bước 5:
TP1: Bao phủ tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, TS2 và TS3, theo thứ tự được định nghĩa trong các bộ kiểm
thử.
B.2.8.9 Độ bao phủ
kiểm thử chuyển đổi trạng thái
Sử dụng công thức đã nêu trong Điều
6.2.8 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử 0-switch, kiểm thử 1-switch và kiểm thử tất cả chuyển đổi trạng
thái đạt được là 100%.
B.2.9 Kiểm
thử kịch bản
B.2.9.1 Giới thiệu
Mục đích của kiểm thử kịch bản là xây
dựng các ca kiểm thử mà bao phủ các kịch bản của hạng mục kiểm thử tùy theo mức
độ bao phủ đã chọn. Kiểm thử kịch bản dựa trên sự phân tích cơ sở kiểm thử để tạo
ra một mô hình hành vi của chúng bằng các chuỗi hành động mà tạo thành luồng
công việc thông qua các hạng mục kiểm thử.
Có hai kiểu kiểm thử kịch bản được
minh họa dưới đây. Ví dụ thứ nhất được dựa trên một dạng chung của kỹ thuật
này, ví dụ thứ hai là một ví dụ cụ thể dựa trên các trường hợp sử dụng.
B.2.9.2 Ví dụ 1
B.2.9.2.1 Đặc tả
Hãy xem xét một hạng mục kiểm thử rút
tiền mặt từ cây ATM với cơ sở kiểm thử sau đây:
Hàm rút tiền mặt cho phép khách hàng
có tài khoản ngân hàng rút tiền từ tài khoản của mình thông qua cây ATM. Việc
rút tiền chỉ có thể được thực hiện khi người dùng có tài khoản mở ở ngân hàng,
thẻ hợp lệ, mã pin phù hợp và cây ATM đang làm việc. Sau khi việc rút tiền hoàn
tất, số dư tài khoản được ghi nợ theo số tiền rút ra, biên lai rút tiền được in
ra, cây ATM sẵn sàng cho người dùng tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kịch bản tiêu biểu
- Rút tiền thành công từ tài khoản.
Các kịch bản thay thế
Việc rút tiền không thực hiện được, bởi vì:
- Thẻ ngân hàng của người
dùng bị từ chối vì cây ATM không nhận biết được.
- Người dùng nhập mã PIN không chính
xác đến 2 lần.
- Người dùng nhập mã PIN sai ba lần
nên bị cây ATM nuốt thẻ.
- Người dùng lựa chọn gửi tiền hoặc
chuyển khoản thay vì rút tiền.
- Người dùng nhập số tài khoản không
chính xác mà không tồn tại trên thẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có đủ tiền mặt tại cây ATM.
- Người dùng nhập số tiền không chia hết
cho mệnh giá tối thiểu.
- Người dùng nhập số tiền rút vượt
số tiền cho phép rút tối đa một ngày.
- Không có đủ tiền trong tài khoản của
người dùng.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, các kịch bản
bổ sung cũng có
thể được đưa ra đối với tình huống người dùng nhấn nút hủy bỏ tại bất kỳ
thời điểm nào trong quá trình rút tiền.
B.2.9.2.2 Bước 1: Xác định
các tập tính năng (TD1)
Vì chỉ có một hạng mục kiểm thử được
xác định trong cơ sở kiểm thử, chỉ cần phải xác định một tập tính năng là:
FS1: Hàm rút tiền mặt
(withdraw_cash function)
B.2.9.2.3 Bước 2: Xác định
các điều kiện kiểm thử (TD2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.15 -
Sơ đồ dòng chảy của các sự kiện đối với Hàm rút tiền mặt
Trong kiểm thử kịch bản, các điều kiện
kiểm thử là các kịch bản chính và kịch bản thay thế mà được bao phủ trong suốt
quá trình kiểm thử (tức là chúng là các chuỗi tương tác giữa người dùng và hệ
thống thông qua sơ đồ dòng chảy của các sự kiện mà tạo thành một
kịch bản). Có 11 kịch bản được mô tả trong đặc tả, trong đó có một kịch bản chính
và mười kịch bản thay thế. Các kịch bản này có thể được mô tả như các điều kiện
kiểm thử (bao phủ FS1) như sau:
TCOND1:
Rút tiền thành công
(bao gồm U1, S1.1, U2, S2.1, U3.1,
U4, S4.1,
U5, S5.1, S6, S7, S8, S9, U6)
TCOND2:
Cây ATM không nhận
biết được thẻ
(bao gồm U1, S1.2, S9, U6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người dùng nhập mã
PIN không chính xác < 3 lần
(bao gồm U1, S1.1, U2,
S2.2)
TCOND4:
Người dùng nhập mã
PIN không chính xác 3 lần
(bao gồm U1, S1.1, U2,
S2.2, U2, S2.2, U2, S2.3, S3)
TCOND5:
Người dùng lựa chọn
gửi tiền hoặc chuyển khoản thay vì rút tiền
(bao gồm U1, S1.1, U2,
S2.1, U3.2, S10)
TCOND6:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(bao gồm U1, S1.1, U2,
S2.1, U3.1, U4, S4.2)
TCOND7:
Người dùng nhập số
tiền rút không hợp lệ
(bao gồm U1, S1.1, U2,
S2.1, U3.1, U4, S4.1, U5, S5.2)
TCOND8:
Không có đủ tiền mặt
tại cây ATM
(bao gồm U1, S1.1, U2,
S2.1, U3.1, U4, S4.1, U5, S5.3)
TCOND9:
Người dùng nhập số
tiền không chia hết cho mệnh giá tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND10:
Người dùng nhập số
tiền rút vượt quá số tiền cho phép rút tối đa một ngày
(bao gồm U1, S1.1, U2,
S2.1, U3.1, U4, S4.1, U5, S5.5)
TCOND11:
Không có đủ tiền
trong tài khoản của người dùng
(bao gồm U1, S1.1, U2,
S2.1, U3.1, U4, S4.1, U5, S5.6)
B.2.9.2.4 Bước 3: Xác định
các hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử kịch bản, các điều kiện
kiểm thử là những kịch bản tiêu biểu và những kịch bản thay thế, giống như các
hạng mục bao phủ kiểm thử.
TCOVER1 = TCOND1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER7 = TCOND7
TCOVER10 = TCOND10
TCOVER2 = TCOND2
TCOVER5 = TCOND5
TCOVER8 = TCOND8
TCOVER11 = TCOND11
TCOVER3 = TCOND3
TCOVER6 = TCOND6
TCOVER9 = TCOND9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.9.2.5 Bước 4: Xây
dựng các ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng bằng
cách lựa chọn một kịch bản để bao phủ, xác định các đầu vào để thực hiện đường
đi được bao phủ bởi các ca kiểm thử, xác định các kết quả mong đợi của các
kiểm thử và lặp đi lặp lại
cho đến khi tất cả các kịch bản được bao phủ theo yêu cầu. Các bước xây dựng
các ca kiểm thử thường được diễn đạt ở dạng ngôn ngữ tự
nhiên. Giả sử xác định được một ca kiểm thử bao phủ từng hạng mục bao phủ kiểm
thử thì có thể xây dựng được các ca kiểm thử dưới đây.
CHÚ THÍCH 1 Trong mỗi ca
kiểm thử, có một loạt các giá trị đầu vào có thể được lựa chọn cho từng trường
đầu vào. Có thể sử dụng kỹ thuật phân vùng tương đương để tạo ra một bộ các giá
trị cho vào từng
trường đầu vào.
Bảng B.36 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kịch bản
Ca kiểm thử
1
Tên ca kiểm thử
Rút tiền thành công từ tài khoản
Đường đi kịch bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào
Thẻ còn hiệu lực với tài khoản khách
hàng hợp lệ - giả sử 293910982246 là số tài khoản hợp lệ
Mã PIN hợp lệ - giả sử 5652 là hợp lệ
và phù hợp với thẻ
Số dư trong
thẻ ATM - $50,000
Số dư tài khoản
khách hàng - $100
Số tiền rút - $50
Điều kiện tiên quyết
Việc rút tiền chỉ có thể được thực
hiện bởi người dùng có tài khoản mở ở ngân hàng, thẻ còn hiệu lực,
mã pin phù hợp và cây ATM đang hoạt động.
Kết quả mong đợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số dư trong thẻ ATM là $49,950
Số dư tài khoản
khách hàng là $50
Cây ATM vẫn mở, đang hoạt động và chờ
khách hàng cho thẻ vào.
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER1
Bảng B.37 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kịch bản (tiếp theo)
Ca kiểm thử
2
Tên ca kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường đi kịch bản
U1, S1.2, S9, U6
Đầu vào
Thẻ hết hiệu lực
Việc rút tiền chỉ có thể được thực
hiện bởi người
dùng có tài khoản mở ở ngân hàng,
thẻ còn hiệu lực, mã pin phù hợp và cây ATM đang hoạt động.
Điều kiện tiên quyết
Kết quả mong đợi
Thẻ bị cây ATM từ chối với một thông
báo lỗi báo rằng thẻ không hợp lệ. Cây ATM chờ khách hàng rút thẻ hết hiệu lực
ra.
Hạng mục bao phủ kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.38 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kịch bản
(tiếp theo)
Ca kiểm thử
3
Tên ca kiểm thử
Người dùng nhập mã PIN không chính
xác < 3 lần
Đường đi kịch bản
U1, S1.1, U2, S2.2
Đầu vào
Thẻ còn hiệu lực với tài khoản khách
hàng hợp lệ - giả sử 293910982246 là số tài khoản hợp lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số dư trong thẻ ATM - $100
Số dư tài khoản khách hàng - $500
Điều kiện tiên quyết
Việc rút tiền chỉ có thể được thực
hiện bởi người
dùng có tài khoản mở ở ngân hàng, thẻ còn hiệu lực, mã pin phù hợp và cây ATM
đang hoạt động.
Kết quả mong đợi
Mã PIN bị cây ATM từ chối. Hệ thống
nhắc nhở người dùng phải nhập lại mã pin.
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER3
Bảng B.39 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kịch bản (tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tên ca kiểm thử
Người dùng nhập mã PIN 3 lần không
chính xác
Đường đi kịch bản
U1, S1.1, S2.2, S2.2,
U2, S2.2, U2, S2.3, S3
Đầu vào
Thẻ còn hiệu lực với tài khoản khách
hàng hợp lệ - giả sử 293910982246 là số tài khoản
hợp lệ
Nhập mã PIN không hợp lệ 3 lần - giả
sử 0000 là mã không hợp lệ và không phù hợp với thẻ.
Số dư trong thẻ ATM - $100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện tiên quyết
Việc rút tiền chỉ có thể được thực
hiện bởi người dùng có tài khoản mở ở ngân
hàng, thẻ còn hiệu lực, mã pin phù hợp và cây ATM đang hoạt động.
Kết quả mong đợi
Mỗi lần nhập mã PIN không hợp lệ, hệ
thống sẽ hiển thị thông báo rằng mã PIN không chính xác và nhắc nhở người dùng
nhập lại mã PIN. Nếu cố nhập lần thứ ba mà vẫn không chính xác, hệ
thống sẽ nuốt thẻ và hiển thị thông báo rằng thẻ đã bị nuốt và
người dùng nên liên hệ với ngân hàng để lấy lại thẻ. Cây ATM nuốt thẻ của người
dùng. ATM mở, vẫn hoạt động và chờ thẻ khách hàng tiếp theo cho vào.
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER4
Bảng B.40 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kịch bản (tiếp theo)
Ca kiểm thử
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người dùng lựa chọn hình thức gửi tiền
hoặc chuyển tiền
Đường đi kịch bản
U1, S1.1, U2, S2.1, U3.2, S10
Đầu vào
Thẻ còn hiệu lực với tài khoản khách
hàng hợp lệ - giả sử 293910982246 là số tài khoản hợp lệ
Mã PIN hợp lệ - giả sử 5652 là hợp lệ
và phù hợp với thẻ
Loại giao dịch - Tiền gửi
Điều kiện tiên quyết
Việc rút tiền chỉ có thể được thực
hiện bởi người dùng có tài khoản mở ở ngân hàng, thẻ còn
hiệu lực, mã pin phù hợp và cây ATM đang hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống hiển thị thông báo nhắc nhở
người dùng nhập các chi tiết tiền gửi.
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER5
Bảng B.41 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kịch bản (tiếp theo)
Ca kiểm thử
6
Tên ca kiểm thử
Người dùng lựa chọn tài khoản không
chính xác
Đường đi kịch bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào
Thẻ còn hiệu lực với tài khoản khách
hàng hợp lệ - giả sử 293910982246 là số tài khoản hợp lệ
Mã PIN hợp lệ - giả sử 5652 là hợp lệ
và phù hợp với thẻ
Số dư trong thẻ ATM - $100
Khách hàng chọn tài khoản không
chính xác mà không tồn tại trên thẻ.
Điều kiện tiên quyết
Việc rút tiền chỉ có thể được thực
hiện bởi người dùng có tài khoản mở ở ngân hàng,
thẻ còn hiệu lực, mã pin phù hợp và cây ATM đang hoạt động.
Kết quả mong đợi
Hệ thống hiển thị thông báo rằng tài
khoản đã nhập không hợp lệ và nhắc nhở người dùng lựa chọn một
tài khoản mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER6
Bảng B.42 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kịch bản (tiếp theo)
Ca kiểm thử
7
Tên ca kiểm thử
Người dùng nhập số tiền rút không hợp
lệ
Đường đi kịch bản
U1, S1.1, U2, S2.1, U3.1, U4,
S4.1, U5, S5.2
Đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã PIN hợp lệ - giả sử 5652 là hợp lệ
và phù hợp với thẻ
Số dư trong thẻ ATM - $100
Số dư tài khoản khách hàng - $20
Số tiền rút - $17
Điều kiện tiên quyết
Việc rút tiền chỉ có thể được thực
hiện bởi người dùng có tài khoản mở ở ngân hàng, thẻ còn hiệu lực,
mã pin phù hợp và cây ATM đang hoạt động.
Kết quả mong đợi
Hệ thống hiển thị thông báo số tiền
nhập vào không hợp lệ và nhắc người dùng nhập số tiền rút mới
Hạng mục bao phủ kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.43 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kịch bản (tiếp theo)
Ca kiểm thử
8
Tên ca kiểm thử
Thiếu tiền mặt tại cây ATM
Đường đi kịch bản
U1, S1.1, U2, S2.1, U3.1, U4, S4.1,
U5, S5.3
Đầu vào
Thẻ còn hiệu lực với tài
khoản khách hàng hợp lệ - giả sử 293910982246 là số tài khoản
hợp lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số dư trong thẻ ATM - $100
Số dư tài khoản khách hàng - $500
Số tiền rút - $200
Điều kiện tiên quyết
Việc rút tiền chỉ có thể được thực
hiện bởi người
dùng có tài khoản mở ở ngân hàng, thẻ còn hiệu lực, mã pin phù hợp và cây ATM
đang hoạt động.
Kết quả mong đợi
Hệ thống hiển thị thông báo không có
đủ tiền trong cây ATM, và nhắc người dùng nhập số tiền rút mới.
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca kiểm thử
9
Tên ca kiểm thử
Người dùng nhập số tiền không chia hết
cho mệnh giá tối thiểu
Đường đi kịch bản
U1, S1.1, U2, S2.1, U3.1, U4, S4.1,
U5, S5.4
Đầu vào
Thẻ còn hiệu lực với tài khoản khách
hàng hợp lệ - giả sử 293910982246 là số tài khoản hợp lệ
Mã PIN hợp lệ - giả sử 5652 là hợp lệ
và phù hợp với thẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số dư tài khoản khách hàng - $1,000
Số tiền rút - $20
Điều kiện tiên quyết
Việc rút tiền chỉ có thể được thực
hiện bởi người dùng có tài khoản mở ở ngân hàng, thẻ còn hiệu lực, mã pin phù
hợp và cây ATM đang hoạt động.
Kết quả mong đợi
Hệ thống hiển thị thông báo rằng loại
tiền mà người dùng muốn rút không có trong cây ATM và nhắc người dùng nhập số
tiền rút mới.
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER9
Bảng B.45 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kịch bản (tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Tên ca kiểm thử
Người dùng nhập số tiền vượt quá giới
hạn cho phép rút hàng ngày
Đường đi kịch bản
U1, S1.1, U2, S2.1, U3.1, U4, S4.1,
U5, S5.5
Đầu vào
Thẻ còn hiệu lực với tài khoản khách
hàng hợp lệ - giả sử 293910982246 là số tài khoản hợp lệ
Mã PIN hợp lệ - giả sử 5652 là hợp lệ và
phù hợp với thẻ
Số dư trong thẻ ATM - $100, và cây
ATM chỉ còn các tờ tiền $50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tiền cho phép rút tối đa trong
ngày - $1,000
Điều kiện tiên quyết
Việc rút tiền chỉ có thể được thực
hiện bởi người dùng có tài khoản mở ở ngân hàng, thẻ còn
hiệu lực, mã pin phù hợp và cây ATM đang hoạt động.
Kết quả mong đợi
Hệ thống hiển thị
thông báo số tiền rút vượt quá số tiền rút tối đa hàng ngày và nhắc người
dùng nhập số tiền rút mới.
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER10
Bảng B.46 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kịch bản
(tiếp theo)
Ca kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên ca kiểm thử
Không đủ tiền trong tài khoản của
người dùng
Đường đi kịch bản
U1, S1.1, U2, S2.1, U3.1, U4, S4.1,
U5, S5.6
Đầu vào
Thẻ còn hiệu lực với tài khoản khách
hàng hợp lệ - giả sử 293910982246 là số tài khoản hợp lệ
Mã PIN hợp lệ - giả sử 5652 là hợp lệ
và phù hợp với thẻ
Số dư trong thẻ ATM - $50,000
Số dư tài khoản khách
hàng - $20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện tiên quyết
Việc rút tiền chỉ có thể được thực
hiện bởi người dùng có tài khoản mở ở ngân hàng, thẻ còn
hiệu lực, mã pin phù hợp và cây ATM đang hoạt động.
Kết quả mong đợi
Hệ thống hiển thị thông
báo không đủ tiền trong tài khoản của người dùng và nhắc người dùng nhập số
tiền rút mới.
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER11
CHÚ THÍCH 2: Các ca kiểm thử ở trên được chứa
trong một bảng riêng biệt cho dễ đọc. Trong thực tế, chúng có thể được chứa
trong một bảng cho tiện theo dõi.
B.2.9.2.6 Bước 5: Tập
hợp các bộ kiểm thử (TD5)
Các ca kiểm thử ở trên có thể được
nhóm lại thành hai bộ kiểm thử dưới đây, một bộ bao phủ kịch bản chính và một bộ
bao phủ các kịch bản thay thế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TS2: Bao gồm các ca kiểm thử 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9,
10, 11.
B.2.9.2.7 Bước 6: Xác
định các thủ tục kiểm thử (TD6)
Có 2 thủ tục kiểm thử yêu cầu dưới
đây:
TP1: Bao phủ các ca kiểm thử trong
TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm
TP2: bao phủ các ca kiểm thử trong
TS2, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
B.2.9.2.8 Độ bao phủ kiểm
thử kịch bản
Sử dụng công thức đã nêu trong Điều
6.2.9 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

B.2.9.3 Ví dụ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử trường hợp sử dụng là một dạng
của kiểm thử kịch bản, trong đó việc xây dựng các ca kiểm thử được dựa trên một
mô hình trường hợp sử dụng của các hạng mục kiểm thử. Ở đây người ta đưa ra một
ví dụ về kiểm thử trường hợp sử dụng để cung cấp cho người sử dụng tiêu chuẩn
này kỹ thuật thiết kế kiểm thử trường hợp sử dụng.
B.2.9.3.2 Đặc tả
Hãy xem xét ví dụ sau đây về kiểm thử
trường hợp sử dụng đối với hạng mục kiểm thử thay đổi mật khẩu:
Bảng B.47 -
Ví dụ về kiểm thử trường hợp sử dụng đối với Thay đổi mật khẩu
Số ID của trường hợp sử dụng
UC001
Trường hợp sử dụng
Thay đổi mật khẩu
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác nhân
Người dùng
Mô tả
Kiểm thử trường hợp sử dụng cho phép
người dùng thay đổi mật khẩu hiện tại của họ sang mật khẩu mới.
Hành động
Người dùng nhấn nút Change Password
trên màn hình Main Menu
Điều kiện tiên quyết
Người dùng đã đăng nhập
được vào hệ thống
Tên kịch bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành động
Luồng cơ bản
1
Người dùng nhấn nút Change Password
2
Hệ thống sẽ hiển thị màn hình Change
Password
3
Người dùng nhập chính xác mật khẩu
hiện tại của họ
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Người dùng nhập lại chính xác mật khẩu
mới
6
Người dùng nhấn nút OK
7
Hệ thống hiển thị thông báo “Mật khẩu
thay đổi thành công”
Luồng thay thế - Mật khẩu hiện tại
không chính xác
3.1
Người dùng nhập không chính xác mật
khẩu hiện tại của họ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người dùng nhập chính xác mật khẩu mới
3.3
Người dùng nhập chính xác mật khẩu mới
3.4
Người dùng nhấn nút OK
3.5
Hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi
“Mật khẩu hiện tại nhập không chính xác. Xin hãy thử lại.” và hiện
sáng tất cả các chữ trong trường mật khẩu hiện tại
Luồng thay thế - Mật khẩu
mới ít hơn 8 ký
tự
4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Người dùng nhấn nút OK
4.3
Hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi
“Mật khẩu mới phải có độ dài tối thiểu là 8 ký tự. Xin hãy thử lại.”
Luồng thay thế - Mật khẩu
mới tương tự như mật khẩu hiện tại
5.1
Người dùng nhập mật khẩu mới giống mật
khẩu hiện tại
5.2
Người dùng nhấn nút OK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống sẽ hiển thị
thông báo lỗi “Mật khẩu mới không được giống mật khẩu hiện tại. Xin hãy thử lại.”
Luồng thay thế - Mật khẩu mới không phù
hợp
6.1
Người dùng nhập lại mật khẩu mới mà
không khớp với mật khẩu mới mà họ đã nhập tại bước 4
6.2
Người dùng nhấn nút OK
6.3
Hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi
“Mật khẩu mới không phù hợp. Xin hãy thử lại.”
Các biến và những ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy luật
Mật khẩu mới phải khác mật khẩu hiện
tại
Mật khẩu mới phải có độ dài tối thiểu
là 8 ký tự
Hệ thống sẽ hiển thị các ký tự của mật
khẩu hiện tại và mật khẩu mới bằng một dấu sao (*)
Tần suất
Được sử dụng lần đầu tiên khi người
dùng mới đăng nhập vào hệ thống. Thông thường mỗi người sử dụng 2 lần/năm
Có thể được gọi bất cứ lúc nào
khi người dùng nhấn nút “Change Password”
CHÚ THÍCH: Cũng có thể có các kịch bản
bổ sung đối với tình huống người
dùng nhập các ký tự không hợp lệ vào mật khẩu mới của họ.
B.2.9.3.3 Bước 1: Xác
định các tập tính năng (TD1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FS1: Hàm thay đổi mật khẩu
B.2.9.3.4 Bước 2: Xác
định các điều kiện kiểm thử (TD2)
Các điều kiện kiểm thử có thể là các kịch
bản tiêu biểu và kịch bản thay thế hiện có trong trường hợp sử dụng. Trong ví dụ
này, có các điều kiện kiểm thử sau:
TCOND1:
Luồng chính
(đối với FS1)
TCOND2:
Luồng thay thế - Mật khẩu hiện tại không
đúng
(đối với FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luồng thay thế - Mật khẩu mới có độ dài ít
hơn 8 ký tự
(đối với FS1)
TCOND4:
Luồng thay thế - Mật khẩu mới giống mật khẩu
hiện tại
(đối với FS1)
TCOND5:
Luồng thay thế - Mật khẩu mới không phù hợp
(đối với FS1)
B.2.9.3.5 Bước 3: Xác định các hạng mục bao
phủ kiểm thử (TD3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER1:
Luồng chính
(đối với TCOND1)
TCOVER2:
Luồng thay thế - Mật khẩu hiện tại không
đúng
(đối với TCOND2)
TCOVER3:
Luồng thay thế - Mật khẩu mới có độ dài ít
hơn 8 ký tự
(đối với TCOND3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luồng thay thế - Mật khẩu mới giống mật khẩu
hiện tại
(đối với TCOND4)
TCOVER5:
Luồng thay thế - Mật khẩu mới không phù hợp
(đối với TCOND5)
B.2.9.3.6 Bước 4: Xây
dựng các ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng bằng
cách lựa chọn một kịch bản, xác định các đầu vào để thực hiện đường đi được bao
phủ bởi các ca kiểm thử, xác định các kết quả mong đợi và lặp đi lặp lại cho đến
khi tất cả các kịch bản trường hợp sử dụng được bao phủ theo yêu cầu.
Bảng B.48 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm
thử trường hợp sử dụng
Tên trường hợp sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên ca kiểm thử
Luồng chính
Mô tả
Người dùng thay đổi mật khẩu thành
công
Tác nhân
Người dùng
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER1
Các bước kiểm thử trường hợp sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện tiên quyết
Người dùng đã đăng nhập được vào hệ
thống
Các bước thực hiện
Kết quả mong đợi
1
Người dùng nhấn nút Change Password
Hệ thống sẽ hiển thị màn hình Change
Password
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật khẩu hiện tại được hiển thị bằng
dấu sao (*)
3
Người dùng nhập chính xác mật khẩu mới
Mật khẩu mới được hiển thị bằng dấu
sao (*)
4
Người dùng nhập lại chính xác mật
khẩu mới
Mật khẩu mới nhập lại được hiển thị
bằng dấu sao (*)
5
Người dùng nhấn nút OK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.49 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử trường hợp sử dụng tiếp
Tên trường hợp sử dụng
Thay đổi mật khẩu
Tên ca kiểm thử
Luồng thay thế - Mật khẩu hiện tại không
chính xác
Mô tả
Người dùng cố gắng để thay đổi mật
khẩu nhưng họ nhập mật khẩu hiện tại không chính xác
Tác nhân
Người dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND2
Các bước kiểm thử trường hợp sử dụng
1, 2, 3.1,
3.2, 3.3, 3.4, 3.5
Điều kiện tiên quyết
Người dùng đã đăng nhập
được vào hệ thống
Các bước thực hiện
Kết quả mong đợi
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống sẽ hiển thị màn hình Change
Password
2
Người dùng nhập mật khẩu hiện tại
không chính xác
Mật khẩu hiện tại được hiển thị bằng
các dấu sao (*)
3
Người dùng nhập chính xác mật
khẩu mới
Mật khẩu mới được hiển thị bằng các
dấu sao (*)
4
Người dùng nhập chính xác mật khẩu mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Người dùng nhấn nút OK
Hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi
“Mật khẩu hiện tại nhập không chính xác. Xin hãy thử lại.”
Bảng B.50 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử trường hợp sử dụng tiếp
Tên trường hợp sử dụng
Thay đổi mật khẩu
Tên ca kiểm thử
Luồng thay thế - Mật khẩu mới ít hơn
8 ký tự
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác nhân
Người dùng
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOND3
Các bước kiểm thử trường hợp sử dụng
1, 2, 3, 4.1,
4.2, 4.3
Điều kiện tiên quyết
Người dùng đã đăng nhập được vào hệ
thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả mong đợi
1
Người dùng nhấn nút Change Password
Hệ thống sẽ hiển thị màn hình Change
Password
2
Người dùng nhập mật khẩu hiện tại
không chính xác.
Mật khẩu hiện tại được hiển thị bằng
các dấu sao (*)
3
Người dùng nhập mật khẩu mới ít hơn
8 ký tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Người dùng nhấn nút OK
Hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi
“Mật khẩu mới phải có độ dài tối thiểu là 8 ký tự. Xin hãy
thử lại.”
Bảng B.51 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm
thử trường hợp sử dụng tiếp
Tên trường hợp sử dụng
Thay đổi mật khẩu
Tên ca kiểm thử
Luồng thay thế - Mật khẩu mới tương
tự như mật khẩu hiện tại
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác nhân
Người dùng
Hang mục bao phủ kiểm thử
TCOND4
Các bước kiểm thử trường hợp sử dụng
1, 2, 3, 5.1, 5.2, 5.3
Điều kiện tiên quyết
Người dùng đã đăng nhập được
vào hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả mong đợi
1
Người dùng nhấn nút Change Password
Hệ thống sẽ hiển thị màn hình Change
Password
2
Người dùng nhập mật khẩu không chính
xác.
Mật khẩu hiện tại được hiển thị bằng
các dấu sao
(*)
3
Người dùng nhập mật khẩu mới giống mật
khẩu hiện tại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Người dùng nhấn nút OK
Hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi “Mật khẩu mới không được
giống mật khẩu hiện tại.
Xin hãy thử lại.”
Bảng B.52 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử trường hợp sử dụng tiếp
Tên trường hợp sử dụng
Thay đổi mật khẩu
Tên ca kiểm thử
Luồng thay thế - Mật khẩu mới không
phù hợp
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác nhân
Người dùng
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOND5
Các bước kiểm thử trường hợp sử dụng
1, 2, 3, 4, 6.1,
6.2, 6.3
Điều kiện tiên quyết
Người dùng đã đăng nhập được vào hệ
thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả
mong đợi
1
Người dùng nhấn nút Change Password
Hệ thống sẽ hiển thị màn hình Change
Password
2
Người dùng nhập mật khẩu hiện tại không
chính xác
Mật khẩu hiện tại được hiển
thị bằng các dấu sao
(*)
3
Người dùng nhập chính xác mật khẩu mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Người dùng nhập lại mật khẩu mới không phù
hợp với mật khẩu mới đã nhập ở bước 3
Mật khẩu nhập lại được hiển
thị bằng các dấu
sao
(*)
5
Người dùng nhấn nút OK
Hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi
“Mật khẩu mới không phù hợp. Xin hãy thử lại.”
B.2.9.3.7 Bước 5: Tập hợp
các bộ kiểm thử (TD5)
Các ca kiểm thử ở trên có thể được
nhóm lại thành hai bộ kiểm thử dưới đây, một bộ bao phủ kịch bản
tiêu biểu và một bộ bao phủ các kịch bản thay thế.
TS1: Bao gồm ca kiểm thử 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.9.3.8 Bước 6: Xác định
các thủ tục kiểm thử (TD6)
Chỉ cần đến một thủ tục kiểm thử dưới
đây:
TP1: Bao phủ các ca kiểm thử trong bộ
kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử. TP2: bao phủ
các ca kiểm thử trong bộ kiểm thử TS2, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
B.2.9.3.9 Độ bao phủ kiểm
thử trường hợp sử dụng
Sử dụng công thức tính độ bao phủ kiểm
thử kịch bản đã nêu
trong Điều 6.2.9 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

B.2.10 Kiểm
thử ngẫu nhiên
B.2.10.1 Giới thiệu
Mục đích của kiểm thử ngẫu nhiên là xây dựng một
bộ các ca kiểm thử mà bao phủ các tham số đầu vào của một hạng mục kiểm thử sử
dụng các giá trị được lựa chọn theo một phân bố đầu vào. Kỹ thuật này không đòi
hỏi phải phân vùng miền đầu vào các hạng mục kiểm thử, chỉ đơn giản đòi hỏi các
giá trị đầu vào được chọn từ miền đầu vào ngẫu nhiên này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hãy xem xét một hạng mục kiểm thử chuyển
đổi trục tọa độ với cơ sở kiểm thử sau đây:
Thành phần sẽ chuyển đổi tọa độ Đề-các
(x, y) của các vị trí trên màn hình thành các giá trị phân cực tương đương (r,
H) bằng phương trình:
và cos H = x /
r. Gốc của trục tọa độ Đề-các và cực của các tọa độ cực sẽ là tâm của màn hình
và trục x được coi là
đường kẻ đầu tiên cho các tọa độ cực quay ngược chiều kim đồng hồ. Tất cả các đầu
vào và đầu ra sẽ được biểu diễn như các số điểm cố định bao gồm cả phạm
vi và độ chính xác. Các đầu vào và đầu ra sẽ là:
Các đầu vào:
x nằm trong khoảng từ
-320 đến +320, với các bước tăng là 1/26
y nằm trong khoảng
từ -240 đến +240, với các bước tăng là 1/27
Các đầu ra:
r nằm trong khoảng
từ 0 đến 400, với các bước tăng là 1/26
H nằm trong
khoảng từ 0 đến ((2*π)-1/26), với các bước tăng
là 1/26
B.2.10.3 Bước 1: Xác định
các tập tính năng (TD1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FS1: Hàm chuyển đổi tọa độ
B.2.10.4 Bước 2: Xác định
các điều kiện kiểm thử (TD2)
Các điều kiện kiểm thử trong kiểm thử
ngẫu nhiên là các miền của tất cả các đầu vào có thể mà từ đó có thể
chọn được các giá trị đầu vào kiểm thử cho từng tham số đầu vào. Các điều kiện
kiểm thử đó là:
TCOND1: x - nằm trong
khoảng từ -320 đến +320, với các bước tăng là 1/26 (đối với FS1)
TCOND2: y - nằm trong khoảng từ
-240 đến +240, với các bước tăng là 1/27 (đối với
FS1)
B.2.10.5 Bước 3: Xác định
các hạng mục bao phủ kiểm thử (TD3)
Không có hạng mục bao phủ kiểm thử được
xác định từ kiểm thử ngẫu nhiên.
B.2.10.6 Bước 4: Xây dựng
các ca kiểm thử (TD4)
Các ca kiểm thử có thể được xây dựng bằng
cách lựa chọn phân bố đầu vào và sau đó áp dụng phân bố đầu vào đó cho từng điều
kiện kiểm thử và xác định kết quả mong đợi của từng ca kiểm thử (được trình bày
như 'đầu ra' cho hai tham số đầu ra 'r' và 'H' trong bảng dưới đây). Vì không có
thông tin về việc phân bố hoạt động của các tham số đầu vào cho các hạng mục kiểm
thử trong ví dụ này nên một
phân bố đều được chọn. Từ các định nghĩa chúng ta có thể thấy rằng trong bất kỳ
đầu vào được lựa chọn ngẫu nhiên đối với đầu vào x có thể lấy một trong 41.024
giá trị (641 x 26), trong khi đầu vào y có thể lấy một trong các giá
trị 61.568 (481 x 27).
Nên cẩn thận nếu sử dụng một
phân bố hoạt động mong đợi chứ không phải là một phân bố đều. Một phân bố mong
đợi bỏ qua các phần của miền đầu vào có thể dẫn đến các điều kiện lỗi không
mong muốn chưa được kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.53 -
Các ca kiểm thử đối với Kiểm thử ngẫu nhiên
Ca kiểm thử
1
2
3
4
Đầu vào (x)
-126.125
11.015625
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-99.109375
Đầu vào (y)
238.046875
78.03125
-156.054688
-9.0625
Điều kiện kiểm thử
TCOND1
TCOND2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND2
TCOND1
TCOND2
TCOND1
TCOND2
Đầu ra r tính toán được
(
))
269.395305
78.804949
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99.522847
Đầu ra H tính toán được (cos
H = x/r))
2.058024
1.430554
0.503870
3.050407
B.2.10.7 Bước 5: Tập
hợp các bộ kiểm thử (TD5)
Giả sử tất cả các ca kiểm thử được thực
hiện thủ công và theo thứ tự mà chúng được xác định trong bảng ca kiểm thử thì
chúng ta có thể xác định một bộ kiểm thử như sau:
TS1: Kiểm thử thủ công, bao gồm các ca
kiểm thử 1,
2, 3, 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì chỉ có một bộ kiểm thử để thực thi
nên chỉ xác định được một thủ tục kiểm thử như sau:
TP1: Kiểm thử thủ công, bao phủ
tất cả các ca kiểm thử trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm
thử.
B.2.10.9 Độ bao phủ
kiểm thử ngẫu nhiên
Như đã nêu trong Điều 6.2.10 hiện tại
không có phương pháp tính độ bao phủ các hạng mục bao phủ kiểm thử đối với kiểm
thử ngẫu nhiên.
B.2.10.10 Kiểm thử ngẫu
nhiên tự động
Kiểm thử ngẫu nhiên có thể được thực
hiện bằng tay hoặc tự động. Kiểm thử ngẫu nhiên rất tốn kém khi thực hiện tự động
hoàn toàn vì nó có rất nhiều bài kiểm thử được thực hiện tự động mà không cần
can thiệp bằng tay. Tuy nhiên, để đạt được tự động hoàn toàn thì phải:
- Tạo ra các đầu vào kiểm thử ngẫu
nhiên một cách tự động:
- Tạo ra các kết quả mong muốn một
cách tự động từ cơ sở kiểm thử;
- Tự động kiểm tra đầu ra kiểm thử dựa
trên cơ sở kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, việc tạo ra các đầu ra mong
đợi tự động hoặc kiểm tra tự động đầu ra vẫn là vấn đề còn phải bàn nhiều. Nói
chung là không thực tế để tự động tạo ra đầu ra mong đợi hoặc kiểm tra tự động
đầu ra dựa vào cơ sở kiểm thử,
tuy nhiên đối với các hạng mục kiểm thử thì có thể, chẳng hạn như nếu:
- Phần mềm được tạo ra độc lập đáng
tin cậy thực hiện chức năng giống như các hạng mục kiểm thử có sẵn (có thể không
đáp ứng được những ràng buộc như tốc độ xử lý, ngôn ngữ thực hiện, vv);
- Việc kiểm thử chỉ được xem xét xem
liệu các hạng mục kiểm thử có bị sự cố hay không (vì vậy kết quả mong đợi là
"không xảy ra sự cố"):
- Bản chất của đầu ra của các hạng mục kiểm
thử là dễ dàng kiểm tra kết quả. Ví dụ như một hàm sắp xếp có nhiệm vụ kiểm tra
xem tự động các đầu ra xem đã được sắp xếp chính xác hay chưa;
- Có thể tạo ra các đầu vào từ các đầu
ra dễ dàng (sử dụng nghịch đảo của hàm hạng mục kiểm thử). Ví dụ như một hàm
căn bậc hai mà ở đó chỉ đơn giản tính bình phương đầu ra sẽ tạo ra đầu vào.
Ở ví dụ trong điều B.2.10.2, hạng mục
kiểm thử chuyển đổi tọa độ có thể được kiểm tra tự động bằng cách sử dụng
phương pháp hàm nghịch đảo. Trong trường hợp này, rcosH = x có thể được
lấy trực tiếp từ cơ sở kiểm thử cho các hạng mục kiểm thử. Theo một số phân
tích thì có thể suy ra được rsinH = y. Nếu hai phương trình này thỏa mãn độ dung
sai số hợp lý thì các hạng mục kiểm thử chuyển đổi tọa độ một cách chính xác.
Ngay cả khi không thể thực hiện tự động
hoàn toàn kiểm thử ngẫu nhiên thì việc sử dụng nó vẫn cần phải được
xem xét vì nó không tốn nhiều chi phí thiết kế các ca kiểm thử theo như yêu cầu
của các kỹ thuật phi ngẫu nhiên.
Đối với các hạng mục kiểm thử có các tập
đầu vào lớn hơn so với ví dụ ở điều B.2.10.2, cây SIDA - (Tách các thuộc tính đầu
vào theo các ký hiệu") (Cho 1987) là một phương pháp hữu ích để tổ chức miền
đầu vào cho lấy mẫu ngẫu nhiên trước thiết kế ca kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Hướng dẫn và ví dụ về việc áp dụng các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử dựa trên cấu trúc
C.1 Hướng dẫn và ví
dụ về các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên cấu trúc
C.1.1 Tổng quan
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn về việc
áp dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên đặc tả nêu trong Điều 5.3 và
tính độ bao phủ từng kỹ thuật kiểm thử dựa trên đặc tả trong Điều 6.3 bằng các
ví dụ cụ thể. Mỗi ví dụ đều dựa theo các bước trong quy trình thiết kế và chuẩn
bị kiểm thử được định nghĩa trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/ IEEE
29119-2:2013). Có một số ứng dụng và ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong các
ví dụ này. Mặc dù mỗi ví dụ được áp dụng cho kỹ thuật kiểm thử dựa trên cấu
trúc, nhưng trong thực tế, như đã nêu trong Điều 5.1 thì hầu hết các kỹ thuật
kiểm thử được định nghĩa trong tiêu chuẩn này có thể được sử dụng thay thế cho
nhau.
C.2 Các ví dụ về kỹ
thuật thiết kế kiểm thử dựa trên cấu trúc
C.2.1 Kiểm
thử câu lệnh
C.2.1.1 Giới thiệu
Mục đích của kiểm thử câu lệnh là đưa
ra một bộ các ca kiểm thử mà bao gồm các câu lệnh của các hạng mục kiểm thử
theo mức phủ kiểm thử câu lệnh đã lựa chọn. Kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên
cấu trúc này được dựa trên sự phân chia các hạng mục kiểm thử thành các câu lệnh
thành phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Câu lệnh là gì?
- Câu lệnh nào có thể được thực hiện?
Nói chung, câu lệnh là một hành động
nguyên tử; đó là một câu lệnh sẽ được thực hiện một cách trọn vẹn hoặc không thực
hiện chút nào hết. Ví dụ:
IF a THEN b ENDIF
Trên đây có thể được coi là có nhiều
hơn một câu lệnh vì b có thể được thực hiện hoặc có thể không được thực hiện
tùy thuộc vào điều kiện a. Định nghĩa câu lệnh được sử dụng cho kiểm thử
câu lệnh không nhất thiết phải là một câu lệnh được sử dụng trong định nghĩa của
ngôn ngữ.
Người ta cho rằng các câu lệnh được
liên kết với ngôn ngữ máy tính được coi là có thể thực thi được. Chẳng hạn như
những mục dưới đây được coi là có thể thực thi được.
- Các phép gán;
- Các vòng lặp và những lựa chọn;
- Lời gọi hàm và lời gọi thương thức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân bố biến lưu trữ trong một khối
xếp.
Tuy nhiên, hầu hết việc khai báo biến
có thể được coi là không thể thực thi được. Hãy xem đoạn mã sau:

Bất kỳ ca kiểm thử nào mà b ĐÚNG sẽ đạt
được độ bao phủ hoàn toàn. Lưu ý rằng, độ bao phủ câu lệnh hoàn toàn có thể đạt
được mà không cần thực hiện với b SAI.
C.2.1.2 Đặc tả
Hãy xem xét các hạng mục kiểm thử sau
đây được viết bằng ngôn ngữ lập trình Ada, chúng được thiết kế để phân loại số
nguyên dương thành số nguyên tố và số không phải là nguyên tố và chúng được thiết
kế và đưa ra các thừa số nguyên tố của các số mà không phải là nguyên tố.

C.2.1.3 Bước 1: Xác
định các tập tính năng (TD1)
Vì chỉ có một hạng mục kiểm thử định
nghĩa trong cơ sở kiểm thử nên chỉ có một tập tính năng được xác định, đó là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.4 Bước 2: Xác định các điều kiện
kiểm thử (TD2)
Trong kiểm thử câu lệnh, các điều kiện
kiểm thử chính là những câu lệnh có thể thực hiện được trong đoạn mã nguồn. Bằng
cách đánh số từng dòng mã sẽ biết được số các điều kiện kiểm thử. Ví dụ, câu lệnh
1 cho phép định nghĩa một điều kiện kiểm thử:
TCOND1: READ (Num); Câu
lệnh 1 (đối với FS1)
Các điều kiện kiểm thử còn lại có thể
được xác định mà không cần lặp lại mã nguồn của từng điều kiện kiểm thử mà nó
liên quan đến:
TCOND2: Câu lệnh 2 (đối với FS1)
TCOND3: Câu lệnh 3 (đối với FS1)
TCOND4: Câu lệnh 4 (đối với FS1)
TCOND5: Câu lệnh 5 (đối
với FS1)
TCOND6: Câu lệnh 6 (đối
với FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND8: Câu lệnh 10 (đối với FS1)
TCOND9: Câu lệnh 11 (đối với FS1)
TCOND10: Câu lệnh 13 (đối
với FS1)
TCOND11: Câu lệnh 15 (đối với FS1)
C.2.1.5 Bước 3: Xác định các hạng mục
bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử câu lệnh, các hạng mục
bao phủ kiểm thử tương tự với các điều kiện kiểm thử:
TCOVER1: Câu lệnh 1 (đối với điều kiện
kiểm thử TCOND1)
TCOVER2: Câu lệnh 2 (đối với điều kiện
kiểm thử TCOND2)
TCOVER3: Câu lệnh 3 (đối với
điều kiện kiểm thử TCOND3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER5: Câu lệnh 5 (đối với
điều kiện kiểm thử TCOND5)
TCOVER6: Câu lệnh 6 (đối với
điều kiện kiểm thử TCOND6)
TCOVER7: Câu lệnh 7 (đối với
điều kiện kiểm thử TCOND7)
TCOVER8: Câu lệnh 10 (đối với
điều kiện kiểm thử TCOND8)
TCOVER9: Câu lệnh 11 (đối với
điều kiện kiểm thử TCOND9)
TCOVER10: Câu lệnh 13 (đối với
điều kiện kiểm thử TCOND13)
TCOVER11: Câu lệnh 15 (đối với
điều kiện kiểm thử TCOND11)
C.2.1.6 Bước 4: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4)
Trong kiểm thử câu lệnh, mỗi câu lệnh
phải được bao phủ bởi ít nhất một ca kiểm thử. Các ca kiểm thử được xây dựng bởi
các đường đi con thứ nhất trong đồ thị luồng điều khiển mà thực thi một hoặc
nhiều câu lệnh thực thi mà chưa được bao phủ bởi một ca kiểm thử. Các đầu vào để
thực hiện các đường đi sau đó được xác định, cùng với kết quả mong đợi. Quy
trình này được lặp đi lặp lại cho đến khi đạt được mức độ bao phủ kiểm thử quy
định. Trong ví dụ này, chỉ cần có một ca kiểm thử để bao phủ tất cả các câu lệnh
trong đoạn mã chương trình, bởi vì có sự lặp đi lặp lại trong đoạn mã chương
trình mà cho phép nó được bao phủ bởi chỉ hai giá trị đầu vào (tức là để đạt được
100% độ phủ câu lệnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca kiểm thử
Đầu vào
Kết quả
mong đợi
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
1
2
2 là số nguyên tố
1, 2, 3, 4, 9, 10, 11, 12, 13, 14
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14
EOF
Kết thúc chương trình là số nguyên tố
2, 15
CHÚ THÍCH: Trong ví dụ này, chỉ có một
ca kiểm thử, nhưng có ba bộ giá trị đầu vào riêng biệt và các kết quả mong đợi
khác nhau vì có sự lặp lại trong đoạn mã chương trình.
C.2.1.7 Bước 5: Tập hợp các bộ kiểm
thử (TD5)
Do chỉ có một ca kiểm thử được tạo ra ở
trên nên nó có thể được đặt trong một bộ kiểm thử như sau:
TS1: Ca kiểm thử 1.
C.2.1.8 Bước 6: Xác định các thủ tục
kiểm thử (TD6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP1: Bao gồm các ca kiểm thử trong bộ
kiểm thử TS1.
C.2.1.9 Độ bao phủ câu lệnh
Sử dụng các công thức đã nêu trong Điều
6.3.1 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử câu lệnh đạt được là 100%.
C.2.2 Kiểm
thử nhánh/ kiểm thử quyết định
C.2.2.1 Giới thiệu
Độ bao phủ nhánh và bao phủ quyết định
có liên quan chặt chẽ với nhau. Đối với các hạng mục kiểm thử mà có độ phủ
nhánh 100% sẽ tương đương với độ phủ quyết định 100%, mặc dù thực tế có thể chỉ
đạt mức độ bao phủ thấp hơn. Cả hai mức độ bao phù này sẽ được minh họa bằng một
ví dụ.
C.2.2.2 Đặc tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mã tương ứng được Kernighan và
Ritchie viết năm 1998. Có Ba quyết định được đánh dấu đậm ở đoạn mã dưới đây:

C.2.2.3 Bước 1: Xác định các tập tính
năng (TD1)
Vì chỉ có một hạng mục kiểm thử được định
nghĩa trong cơ sở kiểm thử nên chỉ có một tập tính năng cần thiết được định
nghĩa:
FS1: Hàm binsearch
C.2.2.4 Bước 2: Xác định các điều kiện
kiểm thử (TD2)
C.2.2.4.1 Các tùy chọn khi xác định
các điều kiện kiểm thử
Việc xác định các điều kiện kiểm thử
cho kiểm thử nhánh/kiểm thử quyết định có thể được minh họa bằng việc tạo một đồ
thị luồng điều khiển của chương trình. Bước đầu tiên để xây dựng một đồ thị luồng
điều khiển là phân chia nó thành các khối cơ bản. Đó là những chỉ dẫn không có
các nhánh trong các khối (ngoại trừ những chỉ dẫn đầu tiên) và không có các
nhánh bên ngoài khối (ngoại trừ những chỉ lệnh cuối cùng). Các câu lệnh trong mỗi
khối cơ bản sẽ được thực thi cùng nhau hoặc không được thực thi gì cả. Chương
trình trên có các khối cơ
bản sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ thị luồng điều khiển có thể được tạo
ra bằng cách tạo từng khối cơ bản bằng một nút và vẽ một vòng cung cho mỗi lần
chuyển đổi luồng điều khiển từ một khối cơ bản này đến khối cơ bản khác, có thể
có những chuyển tiếp luồng điều khiển sau:
B1 → B2 B3 → B4 B5
→ B6 B6 → B8
B2 → B3 B3 → B5 B5
→ B7 B8 → B2
B2 → B9
Kết quả là chúng ta có được đồ thị luồng
điều khiển được trình bày trong hình C.1. Đồ thị này có một điểm bắt đầu là B1
và hai điểm kết thúc là B7 và B9.

Hình C.1 - Đồ
thị luồng điều khiển đối với hàm binsearch
Đồ thị luồng điều khiển ở trên sẽ
không nhất thiết phải được vẽ bằng tay, có thể sử dụng một công cụ để thể hiện
các quyết định/nhánh đã được thực hiện.
Các điều kiện kiểm thử đối với phủ
nhánh sẽ khác so với các điều kiện kiểm thử đối với phủ quyết định. Điều này được
thể hiện ở các bước tùy chọn 2a và 2b dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bao phủ nhánh, các điều kiện
kiểm thử (BRANCH-TCOND) là các nhánh (các cung) được đại diện bởi các mũi tên
trong đồ thị luồng điều khiển ở Hình C.1. Do đó có tổng cộng mười điều kiện kiểm
thử, đó là:
BRANCH-TCOND1: B1 → B2 (đối
với tập tính năng FS1)
BRANCH-TCOND2: B2 → B3 (đối
với tập tính năng FS1)
BRANCH-TCOND3: B2 → B9 (đối với tập
tính năng FS1)
BRANCH-TCOND4: B3 → B4 (đối với tập
tính năng FS1)
BRANCH-TCOND5: B3 → B5 (đối với tập
tính năng FS1)
BRANCH-TCOND6: B4 → B8 (đối với tập
tính năng FS1)
BRANCH-TCOND7: B5 → B6 (đối với tập
tính năng FS1)
BRANCH-TCOND8: B5 → B7 (đối với tập
tính năng FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BRANCH-TCOND10: B8 → B2 (đối với tập
tính năng FS1)
C.2.2.4.3 Tùy chọn 2b: Xác định các
điều kiện kiểm thử đối với bao phủ quyết định (TD2)
Đối với bao phủ quyết định, các điều
kiện kiểm thử (DECISION-TCOND) là các quyết định đại diện là các nút trong đồ
thị luồng điều khiển trong Hình C.1 mà có nhiều hơn một mũi tên ra. Trong ví dụ
này, có 3 điều kiện kiểm thử, đó là:
DECISION-TCOND1: B2 (đối với
tập tính năng FS1)
DECISION-TCOND2: B3 (đối với
tập tính năng FS1)
DECISION-TCOND3: B5 (đối với
tập tính năng FS1)
C.2.2.5 Bước 3: Xác định các hạng mục
bao phủ kiểm thử (TD3)
C.2.2.5.1 Những tùy chọn khi xác định
các hạng mục bao phủ kiểm thử
Các hạng mục bao phủ kiểm thử đối với
bao phủ nhánh sẽ khác với các hạng mục kiểm thử đối với bao phủ quyết định. Điều
này được thể hiện ở các tùy chọn 3a và 3b dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bao phủ nhánh, các hạng mục
bao phủ kiểm thử là các nhánh trong đồ thị luồng điều khiển, chúng tương tự như
các điều kiện kiểm thử. Trong ví dụ này có mười hạng mục kiểm thử đối với bao
phủ nhánh dưới đây:
BRANCH-TCOVER1: B1 → B2 (đối với điều kiện
kiểm thử BRANCH-TCOND1)
BRANCH-TCOVER2: B2 → B3 (đối
với điều kiện kiểm thử BRANCH-TCOND2)
BRANCH-TCOVER3: B2 → B9 (đối
với điều kiện kiểm thử BRANCH-TCOND3)
BRANCH-TCOVER4: B3 → B4 (đối với điều kiện
kiểm thử BRANCH-TCOND4)
BRANCH-TCOVER5: B3 → B5 (đối với điều kiện
kiểm thử BRANCH-TCOND5)
BRANCH-TCOVER6: B4 → B8 (đối
với điều kiện
kiểm thử BRANCH-TCOND6)
BRANCH-TCOVER7: B5 → B6 (đối
với điều kiện kiểm thử BRANCH-TCOND7)
BRANCH-TCOVER8: B5 → B7 (đối với
điều kiện kiểm thử BRANCH-TCOND8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BRANCH-TCOVER10: B8 → B2 (đối với
điều kiện kiểm thử BRANCH-TCOND10)
C.2.2.5.3 Tùy chọn 3b: Xác định các hạng
mục bao phủ kiểm thử đối với phủ quyết định (TD3)
Đối với bao phủ quyết định, các kết quả
(tức là đúng, sai) của mỗi quyết định là những hạng mục bao phủ kiểm thử. Trong
ví dụ này, mỗi quyết định có hai kết quả tương ứng với các giá trị đúng và sai
của các quyết định; do đó có sáu hạng mục bao phủ kiểm thử đối với phủ quyết định
dưới đây:
DECISION-TCOVER1: B2 = đúng (đối với DECISION-TCOND1)
DECISION-TCOVER2: B2 = sai (đối với DECISION-TCOND1)
DECISION-TCOVER3: B3 = đúng (đối với DECISION-TCOND2)
DECISION-TCOVER4: B3 = sai (đối với DECISION-TCOND2)
DECISION-TCOVER5: B5 = đúng (đối với DECISION-TCOND3)
DECISION-TCOVER6: B5 = sai (đối với DECISION-TCOND3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.6 Bước 4: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4)
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử nhánh
được tạo ra bằng cách xác định các đường đi con của luồng điều khiển mà đến được
một hoặc nhiều nhánh (các hạng mục bao phủ kiểm thử) mà chưa được thực thi
trong quá trình kiểm thử, xác định đầu vào mà thực hiện những đường đi con đó,
xác định kết quả mong đợi của mỗi kiểm thử, lặp đi lặp lại cho đến khi đạt được
mức độ bao phủ kiểm thử quy định.
Tương tự, các ca kiểm thử đối với kiểm
thử quyết định được tạo ra bằng cách xác định đường đi con của luồng điều khiển
mà đến được một hoặc nhiều quyết định chưa được thực thi trong quá trình kiểm
thử, xác định các đầu vào và đầu ra mong đợi cho mỗi bài kiểm thử. Đối với cả độ
bao phủ nhánh và bao phủ quyết định, bất kỳ kiểm thử riêng biệt nào của hạng mục
kiểm thử sẽ thực hiện một đường đi con và do đó khả năng sẽ có nhiều quyết định
và nhiều nhánh.
Hãy xem xét một ca kiểm thử mà thực hiện
đường đi con B1 → B2 → B9. Trường hợp này xảy ra khi n = 0, có nghĩa là khi bảng
được tìm kiếm không có điểm bắt đầu. Đường đi con này thực thi một quyết định
(B2 → B9) và do đó đạt được độ bao phủ là 1/6 = 16,7%. Các đường đi thực hiện 2
trong tổng số 10 nhánh, sẽ đạt độ bao phủ 20% (không giống như độ phủ cho các
quyết định).
Hãy xem xét ca kiểm thử thực thi đường
đi con sau:
B1→B2→B3→B4→B8→B2→B3→B5→B6→B8→B2→B3→B5→B7
Đường đi này xuất hiện khi tìm kiếm lần
đầu tiên cho thấy điểm bắt đầu nằm trong nửa đầu tiên của bảng, tiếp đó là nửa
thứ hai của bảng (tức là, phần tư thứ 2) và sau đó tìm được điểm bắt đầu. Lưu ý
rằng hai ca kiểm thử đạt được 100% độ bao phủ quyết định và độ bao phủ nhánh.
Các ca kiểm thử đối với hàm binsearch
được trình bày trong bảng dưới đây
Bảng C.2 -
Các ca kiểm thử đối với hàm binsearch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu vào
Các quyết định
được thực hiện (chữ in hoa được gạch chân)
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Kết quả
mong đợi
Word
Tab
n
1
chas
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bert
Chas
Dick
Eddy
Fred
Geoff
7
B1→B2→B3→B4→B8→ B2→B3→B5→B6→B8→
B2→B3→B5→B7
BRANCH-TCOVER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
chas
‘empty table’
0
B1→B2→B9
BRANCH-TCOVER 1, 3 và DECISION-TCOVER
2
-1
Cả độ bao phủ nhánh và bao phủ quyết định
thường được xác định bằng công cụ phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì chỉ tạo được hai ca kiểm thử như bảng
trên nên có thể kết hợp chúng vào một bộ kiểm thử.
TS1: Các ca kiểm thử 1 và 2.
C.2.2.8 Bước 6: Xác định các thủ tục
kiểm thử (TD6)
Vì chỉ có hai ca kiểm thử và một bộ kiểm
thử nên chỉ có thể xác định được một thủ tục kiểm thử dưới đây:
TP1: Bao phủ tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
C.2.2.9 Độ bao phủ kiểm thử nhánh
Sử dụng các công thức đã nêu trong Điều
6.3.2 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử nhánh đạt được là 100%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các công thức đã nêu trong Điều
6.3.3 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử quyết định đạt được là 100%.
C.2.3 Kiểm
thử điều kiện nhánh, kiểm thử kết hợp điều kiện nhánh và kiểm thử bao phủ quyết
định điều kiện thay đổi (kiểm thử MCDC)
C.2.3.1 Giới thiệu
Kiểm thử điều kiện nhánh, kiểm thử kết
hợp điều kiện nhánh và kiểm thử bao phủ quyết định điều kiện thay đổi có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Mục đích của ba kỹ thuật thiết kế kiểm thử này là
xây dựng một bộ các ca kiểm thử bao phủ các điều kiện trong các quyết định của
hạng mục kiểm thử dựa theo một mức bao phủ đã lựa chọn. Để thuận tiện, các
phương pháp thiết kế ca kiểm thử và các phương pháp tính độ bao phủ kiểm thử được
minh họa bằng một ví dụ dưới đây.
C.2.3.2 Đặc tả
Hãy xem xét đoạn mã sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3.3 Bước 1: Xác định các tập tính
năng (TD1)
Do ví dụ về ba kỹ thuật thiết kế kiểm
thử được dựa trên các hạng mục kiểm thử tương tự (đoạn mã ở trên) nên có thể
xác định được một tập tính năng cho cả ba kỹ thuật:
FS1: Đoạn mã điều kiện
C.2.3.4 Bước 2: Xác định các điều kiện
kiểm thử (TD2)
Trong ba kỹ thuật thiết kế kiểm thử, mỗi
quyết định trong đồ thị luồng điều khiển là một điều kiện kiểm thử. Trong ví dụ
này, có một quyết định nên có một điều kiện kiểm thử, đó là:
TCOND1: A or (B and C) (đối với tập
tính năng FS1)
Điều kiện kiểm thử này được áp dụng
cho kiểm thử điều kiện nhánh, kiểm thử kết hợp điều kiện nhánh và kiểm thử bao
phủ quyết định điều kiện thay đổi.
C.2.3.5 Kiểm thử điều kiện nhánh
C.2.3.5.1 Bước 3: Xác định các hạng mục
bao phủ kiểm thử (TD3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER1:
A = ĐÚNG
(đối với TCOND1)
TCOVER2:
A = SAI
(đối với TCOND1)
TCOVER3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với TCOND1)
TCOVER4:
B = SAI
(đối với TCOND1)
TCOVER5:
C = ĐÚNG
(đối với TCOND1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER6:
C = SAI
(đối với TCOND1)
TCOVER7:
A or (B and C) = ĐÚNG
(đối với TCOND1)
TCOVER8:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với TCOND1)
C.2.3.5.2 Bước 4: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4)
Các ca kiểm thử bao phủ điều kiện
nhánh được ra ra bằng cách xác định các đường đi con của luồng điều khiển mà đến
được một hoặc nhiều hạng mục bao phủ kiểm thử chưa được thực thi trong quá
trình kiểm thử, xác định các đầu vào sẽ thực thi những đường đi con này và xác
định kết quả mong đợi của quá trình kiểm thử, lặp đi lặp lại cho đến khi đạt được
độ bao phủ yêu cầu. Trong ví dụ này, có thể tạo được một bộ các đầu vào kiểm thử
sau (chú ý các bộ đầu vào kiểm thử khác cũng sẽ đạt được độ bao phủ điều kiện
nhánh quy định):
Bảng C.3 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử điều kiện nhánh
Ca kiểm thử
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạng mục
bao phủ kiểm thử
1
SAI
SAI
SAI
SAI
TCOVER 2, 4, 6
2
ĐÚNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐÚNG
ĐÚNG
TCOVER 1, 3, 5
CHÚ THÍCH: Các ca kiểm thử trong bảng
trên chưa “đầy đủ” vì chúng
không bao gồm các kết quả mong đợi.
Bao phủ điều kiện nhánh thường có thể
đạt được chỉ với hai ca kiểm thử, không kể số lượng các điều kiện Boolean thực
tế bao gồm toàn bộ điều kiện.
C.2.3.5.3 Bước 5: Tập hợp các bộ kiểm
thử (TD5)
Vì chỉ có hai ca kiểm thử được tạo ra ở
bảng trên nên có thể kết hợp chúng vào một bộ kiểm thử sau.
TS1: Các ca kiểm thử 1 và 2.
C.2.3.5.4 Bước 6: Xác định các thủ tục
kiểm thử (TD6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP1: Bao gồm tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
C.2.3.5.5 Độ bao phủ kiểm thử điều kiện
nhánh
Sử dụng các công thức đã nêu trong Điều
6.3.4 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử điều kiện nhánh đạt được là 100%.
C.2.3.6 Kiểm thử kết hợp điều kiện
nhánh
C.2.3.6.1 Bước 3: Xác định các hạng mục
bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử kết hợp điều kiện
nhánh, các hạng mục bao phủ kiểm thử là sự kết hợp của các giá trị Boolean của
các điều kiện trong các quyết định. Trong ví dụ này, kỹ thuật này sẽ đòi hỏi tất
cả các kết hợp của các điều kiện Boolean A, B và C. Do đó, các hạng mục bao phủ
kiểm thử cho kỹ thuật này bao gồm:
TCOVER1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = SAI,
C = SAI
(đối với TCOND1)
TCOVER2:
A = ĐÚNG,
B = SAI,
C = SAI
(đối với TCOND1)
TCOVER3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = ĐÚNG,
C = SAI
(đối với TCOND1)
TCOVER4:
A = ĐÚNG,
B = ĐÚNG,
C = SAI
(đối với TCOND1)
TCOVER5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = SAI,
C = ĐÚNG
(đối với TCOND1)
TCOVER6:
A = ĐÚNG,
B = SAI,
C = ĐÚNG
(đối với TCOND1)
TCOVER7:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = ĐÚNG,
C = ĐÚNG
(đối với TCOND1)
TCOVER8:
A = ĐÚNG,
B = ĐÚNG,
C = ĐÚNG
(đối với TCOND1)
C.2.3.6.2 Bước 4: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.4 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử kết hợp điều nhánh
Ca kiểm thử
A
B
C
Các hạng mục
bao phủ kiểm thử
1
SAI
SAI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER1
2
ĐÚNG
SAI
SAI
TCOVER2
3
SAI
ĐÚNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER3
4
ĐÚNG
ĐÚNG
SAI
TCOVER4
5
SAI
SAI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER5
6
ĐÚNG
SAI
ĐÚNG
TCOVER6
7
ALSE
ĐÚNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER7
8
ĐÚNG
ĐÚNG
ĐÚNG
TCOVER8
CHÚ THÍCH: Các ca kiểm thử trong bảng
trên không "đầy đủ" vì chúng không bao gồm các kết quả mong đợi.
Độ bao phủ kết hợp điều kiện nhánh rất
lớn, đòi hỏi 2n ca kiểm thử để đạt được độ phủ 100% của một điều kiện
có chứa n điều kiện Boolean. Đối với các điều kiện phức tạp thì không thể đạt
được độ bao phủ này.
C.2.3.6.3 Bước 5: Tập hợp các bộ kiểm
thử (TD5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TS1: Các ca kiểm thử 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8.
C.2.3.6.4 Bước 6: Xác định các thủ tục
kiểm thử (TD6)
Vì chỉ có một bộ kiểm thử TS1, chỉ xác
định được một thủ tục kiểm thử tương ứng như sau đây:
TP1: Bao gồm tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, thực hiện theo trình tự quy định trong bộ kiểm thử.
C.2.3.6.5 Độ bao phủ kiểm thử kết hợp
điều kiện nhánh
Sử dụng các công thức đã nêu trong Điều
6.3.5 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử kết hợp điều kiện nhánh đạt được là 100%.
C.2.3.7 Kiểm thử bao phủ quyết định
điều kiện thay đổi (kiểm thử MCDC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3.7.1 Bước 3: Xác định các hạng mục
bao phủ kiểm thử (TD3)
Trong kiểm thử bao phủ quyết định điều
kiện thay đổi (kiểm thử MCDC), các hạng mục bao phủ kiểm thử là các kết hợp
khác nhau của các giá trị Boolean riêng biệt của điều kiện trong các quyết định
mà cho phép một điều kiện Boolean duy nhất ảnh hưởng độc lập đến kết quả.
Đối với điều kiện quyết định [A or (B
and C)], sẽ tạo ra 2 hạng mục bao phủ kiểm thử, mà sự thay đổi đổi trạng thái của
A sẽ làm thay đổi kết quả, nhưng B và C giữ nguyên, tức là điều kiện A có thể ảnh
hưởng độc lập đến kết quả của điều kiện này như sau:
TCOVER1: A = SAI, B = SAI, C = ĐÚNG Kết
quả = SAI (đối với TCOND1)
TCOVER2: A = ĐÚNG, B = SAI, C = ĐÚNG Kết
quả = ĐÚNG (đối với TCOND1)
Tương tự đối với B, cần phải có 2 ca
kiểm thử mà cho thấy rằng B có thể ảnh hưởng độc lập đến kết quả, A và C giữ
nguyên:
TCOVER3: A = SAI, B = SAI, C = ĐÚNG Kết
quả = SAI (đối với TCOND1)
TCOVER4: A = SAI, B = ĐÚNG, C = ĐÚNG Kết
quả = ĐÚNG (đối với TCOND1)
Cuối cùng đối với C, cần phải có 2 hợp
kiểm thử mà cho thấy rằng C có thể ảnh hưởng độc lập đến kết quả, A và B giữ
nguyên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER6: A = SAI, B = ĐÚNG, C = ĐÚNG Kết
quả = ĐÚNG (đối với TCOND1)
Sau khi tạo ra các cặp điều kiện kiểm
thử cho từng điều kiện quyết định, chúng ta có thể thấy rằng TCOVER1 và
TCOVER3, TCOVER4 và TCOVER6 giống nhau. Do đó, các điều kiện kiểm thử trùng lặp
TCOVER3 và TCOVER6 sẽ không được sử dụng làm cơ sở để xây dựng các ca kiểm thử
trong các bước tiếp theo.
C.2.3.7.2 Bước 4: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4)
Các ca kiểm thử được xây dựng bằng
cách xác định đường đi con của luồng điều khiển mà đến được một hoặc nhiều hạng
hạng mục bao phủ kiểm thử chưa được thực hiện trong quá trình kiểm thử, xác định
các đầu vào mà sẽ thực hiện những đường đi đó và kết quả mong đợi của quá trình
kiểm thử và lặp đi lặp lại cho đến khi đạt được độ bao phủ quy định. Trong ví dụ
này, có thể đạt được độ bao phủ với một bộ các ca kiểm thử dưới đây:
CHÚ THÍCH: Các ca kiểm thử nêu trong bảng
dưới đây không "đầy đủ" vì nó không bao gồm kết quả mong đợi.
Bảng C.5 -
Các ca kiểm thử
Ca kiểm thử
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả
mong đợi
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
1
SAI
SAI
ĐÚNG
SAI
TCOVER1, TCOVER3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAI
ĐÚNG
ĐÚNG
TCOVER2
3
SAI
ĐÚNG
ĐÚNG
ĐÚNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
SAI
ĐÚNG
SAI
SAI
TCOVER5
Tóm lại:
- Điều kiện A được chứng tỏ có ảnh hưởng
độc lập đến kết quả của điều kiện quyết định của ca kiểm thử 1 và 2;
- Điều kiện B được chứng tỏ có ảnh hưởng
độc lập đến kết quả của điều kiện quyết định của ca kiểm thử 1 và 3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý rằng có thể có giải pháp thay thế
để đạt được MCDC. Ví dụ, A có thể được chứng tỏ có ảnh hưởng độc lập đến kết quả
của điều kiện của hai ca kiểm thử sau đây.
Bảng C.6 -
Các ca kiểm thử MCDC
Ca kiểm thử
A
B
C
Kết quả
X
SAI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAI
SAI
Y
ĐÚNG
ĐÚNG
SAI
ĐÚNG
Ca kiểm thử X giống ca kiểm thử 4 ở
trên nhưng ca kiểm thử Y là một ca kiểm thử mà chưa được sử dụng trước đó. Tuy
nhiên, vì đã đạt được độ bao phủ MCDC nên ca kiểm thử Y là không cần thiết cho
mục đích tính độ bao phủ.
Để đạt được 100% độ phủ quyết định điều
kiện thay đổi đòi hỏi tối thiểu phải có n+1 ca kiểm thử và tối đa 2n ca kiểm thử,
trong đó n là số điều kiện Boolean trong điều kiện quyết định. Ngược lại, đối với
độ bao phủ kết hợp điều kiện nhánh đòi hỏi phải có 2n ca kiểm thử.
Do đó MCDC là một thỏa hiệp có có rủi ro thấp trong thực tế với độ bao phủ kết
hợp điều kiện nhánh trong đó các biểu thức điều kiện liên quan đến nhiều hơn một
vài điều kiện Boolean.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả sử tất cả các ca kiểm thử được xây
dựng trong Bảng C.5 cho kỹ thuật này được kết hợp vào các bộ kiểm thử, như sau:
TS1: Các ca kiểm thử 1, 2, 3, 4.
C.2.3.7.4 Bước 6: Xác định các thủ tục
kiểm thử (TD6)
Vì chỉ có một bộ kiểm thử, chỉ xác định
được một thủ tục kiểm thử tương ứng như sau:
TP1: Bao gồm tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
C.2.3.7.5 Độ bao phủ kiểm thử bao phủ
quyết định điều kiện thay đổi
Sử dụng các công thức đã nêu trong Điều
6.3.6 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử bao phủ quyết định điều kiện thay đổi (kiểm thử MCDC)
đạt được là 100%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một nhược điểm của ba kỹ thuật thiết kế
kiểm thử này và các phương pháp tính độ bao phủ kiểm thử của các kỹ thuật này
là chúng dễ bị ảnh hưởng bởi sự bố trí của các biểu thức Boolean khi các quyết
định điều khiển được đặt ở bên ngoài các điều kiện quyết định thực tế. Ví dụ:

Để chống lại điểm yếu này, việc thay đổi
ba kỹ thuật thiết kế kiểm thử và các phương pháp tính độ bao phủ là thiết kế
các bài kiểm thử cho tất cả các biểu thức Boolean, chứ không chỉ những biểu thức
được sử dụng trực tiếp trong các quyết định luồng điều khiển.
C.2.3.9 Các biểu thức tối ưu
Đối với một số ngôn ngữ lập trình và
các trình biên dịch
"ngắn mạch", việc đánh giá của các toán tử lô-gic thực hiện bằng cách
bỏ qua tất cả thành phần của một biểu thức mà không có ảnh hưởng trực tiếp đến
kết quả của biểu thức đó.
Ví dụ, ngôn ngữ lập trình C và C ++
luôn ngắn mạch các toán từ "and" (&&) và "or" (||),
ngôn ngữ lập trình Ada cung cấp các toán ngắn mạch đặc biệt and then và or
else. Với những ví dụ này, khi có thể xác định được kết quả của một toán tử
Boolean từ các điều kiện đầu tiên thì các điều kiện thứ hai sẽ không được đánh
giá.
Kết quả là sẽ không thể hiển thị độ
bao phủ một giá trị của điều kiện thứ hai. Đối với một toán tử ngắn mạch
"and", các kết hợp khả thi là Đúng:Đúng, Đúng:Sai và Sai:X, trong đó
X chưa biết. Đối với một toán tử ngắn mạch "or", các kết hợp khả thi
là Sai:Sai, Sai:Đúng và Đúng:X
Các ngôn ngữ và trình biên dịch khác
có thể ngắn mạch việc đánh giá của các toán tử lô-gic theo bất kỳ thứ tự nào.
Trong trường hợp này, kết hợp khả thi không được biết đến. Mức độ tối ưu hóa ngắn
mạch của các toán tử Boolean có thể phụ thuộc vào các switches biên dịch hoặc
có thể là ngoài tầm kiểm soát của người dùng.
Các dạng kiểm soát ngắn mạch không gây
trở ngại đến độ bao phủ điều kiện nhánh hoặc độ bao phủ quyết định điều kiện
thay đổi, nhưng chúng gây cản trở đối với việc tính độ bao phủ kết hợp điều kiện
nhánh. Có những trường hợp có thể thiết kế được các ca kiểm thử mà đạt 100% độ
bao phủ (trên lý thuyết), nhưng thực tế không thể tính được độ bao phủ mà đạt
được 100%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những mô tả về kiểm thử điều kiện
nhánh, kiểm thử kết hợp điều kiện nhánh và kiểm thử MCDC ở trên và các phương
pháp tính độ bao phủ tương ứng của chúng được đưa ra trong các điều khoản của
các nhánh hoặc quyết định được kiểm soát bởi các điều kiện Boolean. Các nhánh
và các quyết định khác như các nhánh đa chiều (được thực hiện bởi câu lệnh
"case", "switch" hoặc câu lệnh "goto"), và các
vòng lặp tính toán (được thực hiện bằng các vòng lặp “for” hoặc “do” không có bất
kỳ điều kiện nào) không sử dụng các điều kiện boolean và do đó không được mô tả.
Có một cách xử lý kịch bản này là sử dụng
một trong ba kỹ thuật thiết kế kiểm thử và phương pháp tính độ bao phủ chủng
làm một phần bổ sung cho kiểm thử nhánh và độ bao phủ nhánh hoặc độ bao phủ quyết
định. Kiểm thử nhánh sẽ đề cập đến tất cả các quyết định đơn giản, các quyết định
đa chiều và tất cả các vòng. Kiểm thử điều sẽ đề cập đến các quyết định mà bao
gồm các điều kiện Boolean.
Trong thực tế, các ca kiểm thử đạt được
100% độ bao phủ bởi một trong các tùy chọn này cũng sẽ đạt được 100% độ phủ bởi
một tùy chọn khác. Tuy nhiên, không thể so sánh được mức độ bao phủ thấp hơn giữa
hai tùy chọn.
C.2.4 Kiểm
thử luồng dữ liệu
C.2.4.1 Giới thiệu
Mục đích của kiểm thử luồng dữ liệu là
xây dựng một bộ các ca kiểm thử mà bao phủ các đường đi giữa các định nghĩa và
cách sử dụng biến trong một hạng mục kiểm thử theo một mức độ bao phủ định
nghĩa - sử dụng đã chọn. Kiểm thử luồng dữ liệu là kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa
trên cấu trúc nhằm thực thi các đường đi con từ các điểm nơi mà mỗi biến trong
một hạng mục kiểm thử được định nghĩa đến các điểm mà nó được tham chiếu. Những
đường đi con trong đồ thị luồng điều khiển được gọi là các cặp định nghĩa - sử
dụng. Các tiêu chí bao phủ luồng dữ liệu khác nhau đòi hỏi các cặp định nghĩa -
sử dụng và các đường đi con được thực thi khác nhau. Các bộ kiểm thử được tạo
ra ở đây đạt được 100% độ bao phủ (nếu có) đối với một trong những tiêu chí đó.
CHÚ THÍCH: Kiểm thử luồng dữ liệu đòi
hỏi phải xác định các đối tượng dữ liệu có liên quan. Các công cụ phần mềm thường
sẽ coi một mảng hoặc một bản ghi là một mục dữ liệu duy nhất chứ không phải là
một mục phức hợp với nhiều cấu thành. Bỏ qua các cấu thành của các đối tượng phức
hợp mà làm giảm hiệu quả của kiểm thử luồng dữ liệu.
C.2.4.2 Đặc tả
Hãy xem kiểm thử luồng dữ liệu của mục
kiểm thử sau đây được viết bằng ngôn ngữ lập trình Ada:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý rằng dòng thứ hai không phải là
một định nghĩa (của R1 và R2) mà là một tuyên bố. (Đối với các ngôn ngữ có khởi
tạo mặc định, nó sẽ là một định nghĩa.)
C.2.4.3 Bước 1: Xác định các tập tính
năng (TD1)
Do chỉ có một hàm kiểm thử nên chỉ có
thể xác định được một tập tính năng:
FS1: Solve_Quadratic function.
C.2.4.4 Bước 2: Xác định các điều kiện
kiểm thử (TD2)
Bước đầu tiên là liệt kê các biến được
sử dụng trong hạng mục kiểm thử. Các biến đó là: A, B, C, Discrim,
ls_Complex, R1 và R2. Tiếp theo, mỗi lần xuất hiện của một biến trong các hạng
mục kiểm thử được tham chiếu chéo dựa vào danh sách chương trình và gán một loại
hình của biến (định nghĩa của một biến, sử dụng biến để kiểm tra điều kiện hoặc
sử dụng biến để tính toán).
Bảng C.7 - Sự
xuất hiện của các biến và các loại hình của nó
Dòng lệnh
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c-use
p-use
0
A, B, C
1
Discrim
A, B, C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Discrim
5
Is_Complex
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Is_Complex
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ls_Complex
10
R1
A, B,
Discrim
11
R2
A, B,
Discrim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
R1, R2, Is_Complex
Các điều kiện kiểm thử là các cặp định
nghĩa - sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.8 -
Các cặp định nghĩa - sử dụng và kiểu sử dụng của chúng
Cặp định
nghĩa - sử dụng
(dòng bắt đầu → dòng kết thúc)
Các biến
Điều kiện
kiểm thử
c-use
p-use
0 → 1
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
TCOND2
C
TCOND3
0 → 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND4
B
TCOND5
0 → 11
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
TCOND7
1 → 4
Discrim
TCOND8
1 → 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND9
1 → 11
Discrim
TCOND10
5 → 9
ls_Complex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 → 9
ls_Complex
TCOND12
10 → 13
R1
TCOND13
11 → 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND14
5 → 13
ls_Complex
TCOND15
7 → 13
ls_Complex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: không cần thiết phải tạo ra tất
cả các cặp định nghĩa - sử dụng (như đã được tạo ra ở đây) khi xác định các hạng
mục bao phủ kiểm thử (tùy thuộc vào kỹ thuật đang được sử dụng).
C.2.4.5 Kiểm thử tất cả các định
nghĩa của biến
C.2.4.5.1 Bước 3a: Xác định các hạng
mục bao phủ kiểm thử (TD3) - Kiểm thử tất cả các định nghĩa của biến
Trong kiểm thử tất cả các định nghĩa của
biến, các hạng mục bao phủ kiểm thử là các đường đi con của đồ thị luồng điều
khiển từ một định nghĩa của biến đến một số kiểu sử dụng (c-use hoặc p-use) của
định nghĩa đó.
Bảng sau đây cho thấy một tập các cặp
định nghĩa - sử dụng thỏa mãn được tiêu chí này.
Bảng C.9 - Kiểm
thử tất cả các định nghĩa của biến
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Tất cả các
định nghĩa của biến
Các biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện kiểm
thử
TCOVER1
A
0 → 1
TCOND1
TCOVER2
B
0 → 1
TCOND2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
0 → 1
TCOND3
TCOVER4
Discrim
1 → 4
TCOND8
TCOVER5
ls_Complex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND11
TCOVER6
ls_Complex
7 → 9
TCOND12
TCOVER7
R1
10 → 13
TCOND13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2
11 → 13
TCOND14
C.2.4.5.2 Bước 4a: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4) - Kiểm thử tất cả các định nghĩa của biến
Các ca kiểm thử được xây dựng bằng
cách xác định các đường đi con của luồng điều khiển mà đến được một hoặc nhiều
hạng mục bao phủ kiểm thử chưa được thực hiện trong khi kiểm thử, xác định các
đầu vào mà sẽ thực thi những đường đi con này và kết quả mong đợi của kiểm thử
và lặp đi lặp lại cho đến khi đạt được độ bao phủ quy định. Để đạt được 100% độ
bao phủ kiểm thử luồng dữ liệu tất cả các định nghĩa của biến thì ít nhất một
đường đi con từ mỗi định nghĩa đến một vài sử dụng của định nghĩa đó (p-use hoặc
c-use) phải được thực thi. Bộ kiểm thử dưới đây sẽ thỏa mãn yêu cầu này:
Bảng C.10 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử tất cả các định nghĩa của biến
Ca kiểm thử
Tất cả các
định nghĩa của biến
Đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biến
Các cặp định
nghĩa - sử dụng
Các đường
đi con
Các hạng mục
bao phủ kiểm thử
A
B
C
ls_Complex
R1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
ls_Complex
7 → 9
7-8-9
TCOVER6
1
2
1
SAI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1
R1
10 → 13
10-11-12-13
TCOVER7
R2
11 → 13
11-12-13
TCOVER8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A,B,C,
Discrim
0 → 1
1 → 4
0-1
1-2-3-4
TCOVER1, TCOVER2, TCOVER3
TCOVER4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
ĐÚNG
Không xác định
Không xác định
3
ls_Complex
5 → 9
5-8-9
TCOVER5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các công thức đã nêu trong Điều
6.3.7.1 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử tất cả các định nghĩa của biến đạt được là
100%.
C.2.4.6 Kiểm thử tất cả các C-Uses
C.2.4.6.1 Bước 3b: Xác định các hạng
mục bao phủ kiểm thử (TD3) - Kiểm thử tất cả các C-Uses
Trong tất kiểm thử các c-uses, các hạng
mục bao phủ kiểm thử là
các đường đi con của đồ thị luồng điều khiển từ một định nghĩa của biến đến tất
cả c-use của định nghĩa đó. Bảng sau đây cho thấy một tập các cặp định nghĩa -
sử dụng thỏa mãn tiêu chí này.
Bảng C.11 -
Kiểm thử tất cả c-uses
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Tất cả các
c-uses
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp định
nghĩa - sử dụng
Đường đi
con
Các điều kiện
kiểm thử
TCOVER1
A
0 → 1
0-1
TCOND1
TCOVER2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 1
0-1
TCOND2
TCOVER3
C
0 → 1
0-1
TCOND3
TCOVER4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 10
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10
TCOND4
TCOVER5
B
0 → 10
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10
TCOND5
TCOVER6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 11
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOND6
TCOVER7
B
0 → 11
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOND7
TCOVER8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 → 10
1-2-3-4-6-7-8-9-10
TCOND9
TCOVER9
Discrim
1 → 11
1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOND10
TCOVER10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 → 13
10-11-12-13
TCOND13
TCOVER11
R2
11 → 13
11-12-13
TCOND14
TCOVER12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 → 13
5-8-9-12-13
TCOND15
TCOVER13
ls_Complex
7 → 13
7-8-9-10-11-12-13
TCOND16
C.2.4.6.2 Bước 4b: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4) - Kiểm thử tất cả c-uses
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.12 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử tất cả c-uses
Ca kiểm thử
Tất cả các
c-uses
Đầu vào
Kết quả
mong đợi
Các biến
Các cặp định
nghĩa - sử dụng
Các đường đi con
Các hạng mục
bao phủ kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
ls_Complex
R1
R2
1
A, B, C
0 → 1
0-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
SAI
-1
-1
A,B
0 → 10,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER4, TCOVER5
A, B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOVER6, TCOVER7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 → 10
1-2-3-4-6-7-8-9-10
TCOVER8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 → 11
1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOVER9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1
10 → 13
10-11-12-13
TCOVER10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2
11 → 13
11-12-13
TCOVER11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ls_Complex
7 → 13
7-8-9-10-11-12-13
TCOVER13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
ls_Complex
5 → 13
5-8-9-12-13
TCOVER12
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
ĐÚNG
Không xác định
Không xác định
C.2.4.6.3 Độ bao phủ kiểm thử tất cả
các C-Uses
Sử dụng các công thức đã nêu trong Điều
6.3.7.2 và các hạng
mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử tất cả các c-uses đạt được là 100%.
C.2.4.7 Kiểm thử tất cả các P-Uses
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất kiểm thử tất cả các p-uses,
các hạng mục bao phủ kiểm thử là các đường đi con của đồ thị luồng điều khiển từ
một định nghĩa của biến đến tất cả p-uses của định nghĩa đó.
Bảng sau đây cho thấy một tập các cặp
định nghĩa - sử dụng thỏa mãn tiêu chí này.
Bảng C.13 -
Kiểm thử tất cả các p-uses
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Tất cả các
p-uses
Các biến
Cặp định
nghĩa - sử dụng
Điều kiện
kiểm thử
TCOVER1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 → 4
TCOND8
TCOVER2
ls_Complex
5 → 9
TCOND11
TCOVER3
ls_Complex
7 → 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.4.7.2 Bước 4c: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4) - Kiểm thử tất cả các p-uses
Các ca kiểm thử được xây dựng bằng
cách xác định các đường đi con của luồng điều khiển đến được một hoặc nhiều hạng
mục bao phủ kiểm thử chưa được thực hiện trong khi kiểm thử, xác định các đầu
vào mà sẽ thực thi những đường đi con này và kết quả mong đợi của kiểm thử và lặp
đi lặp lại cho đến khi đạt được độ bao phủ quy định. Để đạt được 100% độ bao phủ
kiểm thử luồng dữ liệu p-uses thì ít nhất một đường đi con từ mỗi định nghĩa của
biến đến tất cả p-uses của định nghĩa đó phải được thực thi. Bộ kiểm thử dưới
đây sẽ đáp ứng yêu cầu này:
Bảng C.14 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử tất cả các p-uses
Ca kiểm thử
Tất cả các
p-uses
Đầu vào
Các kết quả
mong đợi
Các biến
Các cặp định
nghĩa - sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
A
B
C
ls_Complex
R1
R2
1
ls_Complex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-8-9
TCOVER3
1
2
1
SAI
-1
-1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 → 4
1-2-3-4
TCOVER1
1
1
1
ĐÚNG
Không xác định
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 → 9
5-8-9
TCOVER2
C.2.4.7.3 Độ bao phủ kiểm thử tất cả
các p-uses
Sử dụng các công thức đã nêu trong Điều
6.3.7.3 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử tất cả các p-uses đạt được là 100%.
C.2.4.8 Kiểm thử tất cả các sử dụng
biến
C.2.4.8.1 Bước 3d: Xác định các hạng
mục bao phủ kiểm thử (TD3) - Kiểm thử tất cả các sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng sau đây cho thấy một tập các cặp
định nghĩa - sử dụng thỏa mãn tiêu chí này
Bảng C.15 -
Kiểm thử tất cả các sử dụng biến
Các hạng mục
bao phủ kiểm thử
Tất cả các
sử dụng biến/ Tất cả các đường định nghĩa - sử dụng
Các biến
Cặp định
nghĩa - sử dụng
Đường đi
con
Các điều kiện
kiểm thử
TCOVER1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 1
0-1
TCOND1
TCOVER2
B
0 → 1
0-1
TCOND2
TCOVER3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 1
0-1
TCOND3
TCOVER4
A
0 → 10
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10
TCOND4
TCOVER5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 10
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10
TCOND5
TCOVER6
A
0 → 11
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOND6
TCOVER7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 11
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOND7
TCOVER8
Discrim
1 → 4
1-2-3-4
TCOND8
TCOVER9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 → 10
1-2-3-4-6-7-8-9-10
TCOND9
TCOVER10
Discrim
1 → 11
1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOND10
TCOVER11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 → 9
5-8-9
TCOND11
TCOVER12
ls_Complex
7 → 9
7-8-9
TCOND12
TCOVER13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 → 13
10-11-12-13
TCOND13
TCOVER14
R2
11 → 13
11-12-13
TCOND14
TCOVER15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 → 13
5-8-9-12-13
TCOND15
TCOVER16
ls_Complex
7 → 13
7-8-9-10-11-12-13
TCOND16
C.2.4.8.2 Bước 4d: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4) - Kiểm thử tất cả các sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.16 -
Các ca kiểm thử đối với kiểm thử tất cả các sử dụng
Ca kiểm thử
Tất cả các
sử dụng
Đầu vào
Kết quả
mong đợi
Các biến
Cặp định
nghĩa - sử dụng
Đường đi
con
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
Is_Complex
R1
R2
1
A, B, C
0 → 1
0-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
SAI
-1
-1
A, B
0 → 10
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A, B
0 → 11
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOVER6, TCOVER7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Discrim
1 → 4
1-2-3-4
TCOVER8
1 → 10
1-2-3-4-6-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER9
1 → 11
1-2-3-4-6-
7-8-9-10-11
TCOVER10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ls_Complex
R1
7 → 9
7-8-9
TCOVER12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-11-12-13
TCOVER13
R2
11 → 13
11-12-13
TCOVER14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Is Complex
7 → 13
7-8-9-10-11-12-13
TCOVER16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ls_Complex
5 → 9
5-8-9
TCOVER11
1
1
1
ĐÚNG
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ls_Complex
5 → 13
5-8-9-12-13
TCOVER15
C.2.4.8.3 Độ bao phủ kiểm thử tất cả
các sử dụng biến
Sử dụng các công thức đã nêu trong Điều
6.3.7.4 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử tất cả các sử dụng biến đạt được là 100%.
C.2.4.9 Kiểm thử tất cả các đường định
nghĩa - sử dụng (All-DU-Paths Testing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt được 100% độ bao phủ tất cả các
đường định nghĩa - sử dụng thì tất cả "đường đi con đơn giản" từ mỗi
định nghĩa của biến đến tất cả sử dụng của định nghĩa đó phải được thực thi. Điều
này khác với kiểm thử tất cả các sử dụng trong đó mỗi đường đi con đơn
giản giữa các cặp định nghĩa - sử dụng phải được thực thi. Chỉ thoáng nhìn thì
có vẻ như có hai đường đi qua hạng mục kiểm thử mà vẫn chưa được xác định trong
các ca kiểm thử tất cả các sử dụng. Đó là đường đi 0-1-4-5-9-10 và đường đi
1-4-5-9-10. Tuy nhiên, cả hai đường đi này không khả thi (và do đó không có ca
kiểm thử nào có thể được tạo ra). Do đó, các đường đi này không được coi là
"đường đi con đơn giản" cho kiểm thử tất cả các đường định nghĩa - sử
dụng.
Bảng C.17 -
Kiểm thử tất cả các đường định nghĩa - sử dụng
Các hạng mục
bao phủ kiểm thử
Tất cả các
đường định nghĩa - sử dụng
Các biến
Cặp định
nghĩa - sử dụng
Đường đi
Các điều kiện
kiểm thử
TCOVER1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 1
0-1
TCOND1
TCOVER2
B
0 → 1
0-1
TCOND2
TCOVER3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 1
0-1
TCOND3
TCOVER4
A
0 → 10
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10
TCOND4
TCOVER5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 10
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10
TCOND5
TCOVER6
A
0 → 11
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOND6
TCOVER7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 11
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOND7
TCOVER8
Discrim
1 → 4
1-2-3-4
TCOND8
TCOVER9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 → 10
1-2-3-4-6-7-8-9-10
TCOND9
TCOVER10
Discrim
1 → 11
1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOND10
TCOVER11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 → 9
5-8-9
TCOND11
TCOVER12
ls_Complex
7 → 9
7-8-9
TCOND12
TCOVER13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 → 13
10-11-12-13
TCOND13
TCOVER14
R2
11 → 13
11-12-13
TCOND14
TCOVER15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 → 13
5-8-9-12-13
TCOND15
TCOVER16
ls_Complex
7 → 13
7-8-9-10-11-12-13
TCOND16
C.2.4.9.2 Bước 4e: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4) - Kiểm thử tất cả các đường định nghĩa - sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.18 -
Các ca kiểm thử cho kiểm thử tất cả các đường định nghĩa - sử dụng
Ca kiểm thử
Tất cả các
đường định nghĩa - sử dụng
Đầu vào
Kết quả
mong đợi
Các biến
Các cặp định
nghĩa - sử dụng
Đường đi
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
Is_Complex
R1
R2
1
A, B, C
0 → 1
0-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
SAI
-1
-1
A, B
0 → 10
0-1-2-3-4-6-7-8-9-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 → 11
0-1-2-3-4-6- 7-8-9-10-11
TCOVER6, TCOVER7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 → 4
1-2-3-4
TCOVER8
1 → 10
1-2-3-4-6-7-8-9-10
TCOVER9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ls_Complex
R1
1 → 11
1-2-3-4-6-7-8-9-10-11
TCOVER10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 → 9
7-8-9
TCOVER12
10 → 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER13
R2
11 → 13
11-12-13
TCOVER14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ls_Complex
7 → 13
7-8-9-10-11-12-13
TCOVER16
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 → 9
5-8-9
TCOVER11
1
1
1
ĐÚNG
Không xác định
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 → 13
5-8-9-12-13
TCOVER15
C.2.4.9.3 Tính độ bao phủ kiểm thử tất
cả các đường định nghĩa - sử dụng
Sử dụng các công thức đã nêu trong Điều
6.3.7.5 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Do đó, độ bao phủ các hạng mục bao phủ
kiểm thử đối với kiểm thử tất cả các đường định nghĩa - sử dụng đạt được là
100%.
C.2.4.9.4 Bước 5: Tập hợp các bộ kiểm
thử (TD5)
Vì các ca kiểm thử được xây dựng bao
phủ tất cả các hạng mục bao phủ kiểm thử nên chúng sẽ được sử dụng làm ví dụ để
xác định các bộ kiểm thử. Tất cả các ca kiểm thử mà làm cho biến ls_Complex
tính toán nhận kết quả SAI có thể được gộp vào một bộ kiểm thử, tất cả các ca
kiểm thử có biến tính toán nhận kết quả ĐÚNG sẽ được gộp vào một bộ kiểm thử
khác, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TS2: Gồm ca kiểm thử 2.
C.2.4.9.5 Bước 6: Xác định các thủ tục
kiểm thử (TD6)
Tất cả các bộ kiểm thử có thể được kết
hợp vào một thủ tục một kiểm thử được thực hiện theo thứ tự tuần tự, đó là:
TP1: Bao gồm tất cả các ca kiểm thử
trong bộ kiểm thử TS1, tiếp theo là những ca kiểm thử trong bộ kiểm thử TS2,
theo thứ tự quy định tại các bộ kiểm thử
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Hướng dẫn và ví dụ về việc áp dụng các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử dựa trên kinh nghiệm
D1. Hướng dẫn và ví dụ kiểm thử dựa
trên kinh nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn về việc
áp dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên đặc tả nêu trong Điều 5.4 và và
tính độ bao phủ từng kỹ thuật kiểm thử dựa trên đặc tả nêu trong Điều 6.4 bằng
các ví dụ cụ thể. Ví dụ trong phụ lục này dựa theo quy trình Thiết kế và chuẩn
bị kiểm thử được định nghĩa trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-2:2013).
D.2 Các ví dụ về kỹ thuật thiết kế kiểm
thử dựa trên kinh nghiệm
D.2.1 Đoán lỗi
D.2.1.1 Giới thiệu
Mục đích của đoán lỗi là để tạo ra một
bộ các ca kiểm thử mà bao gồm các lỗi có thể xảy ra trong quá trình kiểm thử, kỹ
thuật này đòi hỏi phải sử dụng kiến thức và kinh nghiệm của kỹ sư kiểm thử về
các hạng mục kiểm thử trước đó. Các ca kiểm thử được xây dựng để khắc phục từng
loại lỗi được kỹ sư kiểm thử xác định là có khả năng xuất hiện trong hạng mục
kiểm thử hiện hành. Kỹ thuật này thường sẽ được áp dụng sau các kỹ thuật thiết
kế kiểm thử dựa trên đặc tả như phân vùng tương đương và phân tích giá trị biên
để bổ sung các loại lỗi được tạo ra bởi những kỹ thuật đó.
D.2.1.2 Đặc tả
Hãy xem xét một hạng mục kiểm thử tạo
điểm được sử dụng làm ví dụ về phân tích giá trị biên với cơ sở kiểm thử sau:
Nếu thành phần nhận được điểm thi
(theo thang điểm 75) và điểm luận văn (c/w) (theo thang điểm 25) là các đầu
vào, từ đó có thể tính được điểm cho khóa học, điểm của khóa học được phân loại
thành các điểm từ loại 'A' đến điểm loại ‘D’. Các điểm này được đưa ra căn cứ
vào cách tính toán điểm tổng. Điểm tổng bằng điểm thi và điểm luận văn (c/w) cộng
với nhau, do đó chúng ta có các phân vùng sau:
Điểm tổng lớn hơn hoặc bằng 70 - đạt
điểm A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm tổng lớn hơn hoặc bằng 30, nhưng
nhỏ hơn 50 - đạt
điểm C
Điểm tổng nhỏ hơn 30 - đạt điểm D
Nếu phát hiện (các) đầu vào không hợp
lệ (ví dụ như điểm nằm ngoài giới hạn quy định) thì sẽ xuất hiện bản tin lỗi
('FM'). Tất cả các điềm đầu vào mà đạt phải là các số nguyên.
D.2.1.3 Bước 1: Xác định các tập tính
năng (TD1)
Vì chỉ có một hạng mục kiểm thử được định
nghĩa trong cơ sở kiểm thử nên chỉ có một tập tính năng (FS) được tạo ra, đó
là:
FS1: Hàm tạo điểm
D.2.1.4 Bước 2: Xác định các điều kiện
kiểm thử (TD2)
Các điều kiện kiểm thử được xác định bằng
cách tạo ra một danh sách các loại lỗi tiềm ẩn có thể có mặt trong các hạng mục
kiểm thử, dựa trên kiến thức và kinh nghiệm về các lỗi tương tự xuất hiện trong
các hạng mục kiểm thử khác đã được kiểm thử trước đó. Đối với hàm tạo điểm,
có thể xác định được các điều kiện kiểm thử sau đây:
TCOND1: Nhập NULL (đối với FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND3: Nhập số âm (đối với FS1)
TCOND4: Nhập đầu vào theo thứ tự đảo
ngược (đối với FS1)
TCOND5: Nhập số gồm nhiều chữ số (ví dụ:
10 chữ số) (đối với FS1)
TCOND6: Nhập chuỗi gồm nhiều chữ cái
alphabet (ví dụ: 10 chữ cái trong bộ chữ cái) (đối với FS1)
D.2.1.5 Bước 3: Xác định các hạng mục
bao phủ kiểm thử (TD3)
Mỗi loại lỗi là một hạng mục bao phủ
kiểm thử (tức là các hạng mục bao phủ kiểm thử tương tự các điều kiện kiểm thử).
Do đó, có thể xác định được các hạng mục bao phủ kiểm thử sau đây:
TCOVER1:
Nhập NULL
(đối với TCOND1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhập số 0
(đối với TCOND2)
TCOVER3:
Nhập số âm
(đối với TCOND3)
TCOVER4:
Nhập đầu vào theo thứ tự đảo ngược
(đối với TCOND4)
TCOVER5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với TCOND5)
TCOVER6:
Nhập chuỗi gồm nhiều chữ cái
alphabet (ví dụ: 10 chữ cái trong bộ chữ cái)
(đối với TCOND6)
D.2.1.6 Bước 4: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4)
Các ca kiểm thử có thể được xây dựng bằng
cách lựa chọn một loại lỗi cho các ca kiểm thử hiện có, xác định (các) đầu vào
để thực hiện các tham số của ca kiểm thử theo các loại lỗi được lựa chọn, xác định
kết quả mong đợi và lặp đi lặp lại cho đến khi tất cả các hạng mục bao phủ kiểm
thử đã bao gồm trong một ca kiểm thử. Đối với ví dụ này, có thể có các ca kiểm
thử sau.
Bảng D.1 -
Các ca kiểm thử đối với đoán lỗi
Ca kiểm thử
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
Đầu vào (điểm thi)
NULL
25
NULL
0
Đầu vào (điểm luận văn)
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NULL
20
Điểm tổng (theo tính toán)
20
25
NULL
20
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER1 điểm thi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER1 điểm
thi và điểm luận văn
TCOVER2 điểm thi
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bảng D.2 -
Các ca kiểm thử đối với đoán lỗi (tiếp theo)
Ca kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
Đầu vào (điểm thi)
25
0
-25
25
Đầu vào (điểm luận văn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
20
-25
Điểm tổng (theo tính toán)
25
0
-5
0
Hạng mục bao phủ kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER2 điểm
thi và điểm luận văn
TCOVER3 điểm thi
TCOVER3 điểm luận
văn
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bảng D.3 -
Các ca kiểm thử đối với đoán lỗi (tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
Đầu vào (điểm thi)
-25
20
1234567890
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-50
55
20
1234567890
Điểm tổng (theo tính
toán)
-75
75
1234567910
1234567915
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER3 điểm
thi và điểm luận văn
TCOVER4 điểm
thi và điểm luận văn
TCOVER5 điểm thi
TCOVER5 điểm luận
văn
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca kiểm thử
13
14
15
16
Đầu vào (điểm thi)
1234567890
abcdefghij
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào (điểm luận văn)
1234567890
20
abcdefghij
abcdefghij
Điểm tổng (theo tính toán)
2469135780
NULL
NULL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục bao phủ kiểm thử
TCOVER5 điểm thi và
điểm luận văn
TCOVER6 điểm thi
TCOVER6 điểm luận
văn
TCOVER6 điểm
thi và điểm luận văn
Đầu ra mong đợi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
Bản tin lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1.7 Bước 5: Tập hợp các bộ kiểm
thử (TD5)
Vì tất cả các ca kiểm thử được xây dựng
ở trên đều không hợp lệ nên đã xuất hiện một bản tin lỗi, tất các các ca kiểm
thử không hợp lệ này có thể được đặt trong cùng một bộ kiểm thử như sau:
TS1: Gồm các ca kiểm thử: 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16.
D.2.1.8 Bước 6: Xác định các thủ tục
kiểm thử (TD6)
Chỉ có một thủ tục được yêu cầu như
sau:
TP1: Bao gồm các ca kiểm thử trong bộ
kiểm thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
D.2.1.9 Độ bao phủ kiểm thử đoán lỗi
Như đã nêu trong Điều 6.4.1, không có
phương pháp để tính toán độ bao phủ kiểm thử đoán lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Hướng dẫn và ví dụ về việc áp dụng các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử thay thế cho nhau
E.1 Hướng dẫn và ví dụ về các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử thay đổi cho nhau
E.1.1 Tổng quát
Mặc dù các kỹ thuật kiểm thử trình bày
trong tiêu chuẩn này được phân loại thành các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa
trên đặc tả, các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên cấu trúc và các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử dựa trên kinh nghiệm, nhưng trong thực tế một số kỹ thuật kiểm
thử có thể được sử dụng thay thế cho nhau (xem Điều 5.1). Điều này được thể hiện
trong ví dụ dưới đây, ví dụ dưới đây minh họa cách kiểm thử nhánh (kỹ thuật kiểm
thử này thuộc kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên cấu trúc) có thể được áp dụng
thay cho kỹ thuật kiểm thử dựa trên đặc tả.
E.1.2 Kiểm thử nhánh áp dụng như kỹ
thuật kiểm thử dựa trên đặc tả
E.1.2.1 Đặc tả
Hãy xem đặc tả ví dụ sau đây, nó định
nghĩa một hàm đăng nhập mà có tên người dùng và mật khẩu là đầu vào để xác định
liệu người dùng có hợp lệ không:
Thành phần sẽ yêu cầu phải có tên đăng
nhập và mật khẩu. Người dùng phải nhập tên đăng nhập và mật khẩu tương ứng để
đăng nhập vào hệ thống. Người dùng chỉ được phép nhập tên và mật khẩu ba lần và
mỗi lần 20 giây. Nếu người dùng không nhập đúng tên và mật khẩu trong 3 lần và
mỗi lần trong vòng 20 giây thì hệ thống sẽ bị khóa và không cho phép đăng nhập
nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình E.1 - Đồ
thị luồng điều khiển đối với hàm đăng nhập
E.1.2.2 Bước 1: Xác định các tập tính
năng (TD1)
Vì chỉ có một hạng mục kiểm thử được
xác định trong cơ sở kiểm thử, chỉ có một tính năng được xác định dưới đây:
FS1: Hàm đăng nhập
E.1.2.2 Bước 2: Xác định các điều kiện
kiểm thử (TD2)
Đồ thị luồng điều khiển cung cấp một
cái nhìn tổng quan về tính năng và hỗ trợ việc xác định các điều kiện cho kiểm
thử nhánh. Các khối hình vuông trong đồ thị luồng điều khiển đại diện cho các
đoạn mã nguồn của chương trình trong thành phần, các khối hình thoi đại diện
cho các quyết định. Các hình mũi tên ở phía ngoài mỗi hình thoi đại diện cho kết
quả quyết định. Các luồng chuyển đổi là:
B1 → B2 B3 → B4 B5
→ B4
B2 → B3 B3 → B6 B5
→ B6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện kiểm thử là các nhánh được
đại diện bởi các mũi tên trong đồ thị luồng điều khiển. Đối với tập tính năng
hàm đăng nhập, có tổng cộng chín điều kiện kiểm thử dưới đây:
TCOND1:
B1 → B2
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND2:
B2 → B3
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND3:
B3 → B2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND4:
B3 → B4
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND5:
B3 → B6
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND6:
B4 → B5
(đối với tập tính năng FS1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B5 → B4
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND8:
B5 → B6
(đối với tập tính năng FS1)
TCOND9:
B5 → B7
(đối với tập tính năng FS1)
E.1.2.4 Bước 3: Xác định các hạng mục
bao phủ kiểm thử (TD3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER1: B1 → B2
(đối với TCOND1)
TCOVER2: B2 → B3
(đối với TCOND2)
TCOVER3: B3 → B2
(đối với TCOND3)
TCOVER4: B3 → B4
(đối với TCOND4)
TCOVER5: B3 → B6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER6: B4 → B5
(đối với TCOND6)
TCOVER7: B5 → B4
(đối với TCOND7)
TCOVER8: B5 → B6
(đối với TCOND8)
TCOVER9: B5 → B7
(đối với TCOND9)
E.1.2.5 Bước 4: Xây dựng các ca kiểm
thử (TD4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hãy xem xét một ca kiểm thử mà thực
thi đường đi con của luồng điều khiển: B1 → B2 → B3 → B4 → B5 → B7. Trường hợp
này chỉ xảy ra khi tên người dùng và mật khẩu hợp lệ được nhập đúng trong lần đầu
tiên. Các đường đi thực hiện 5 trong 9 nhánh, đạt được độ bao phủ 56% (không giống
như độ bao phủ các quyết định).
Bây giờ hãy xem xét một ca kiểm thử mà
thực thi đường đi con của luồng điều khiển: B1 → B2 → B3 → B2 → B3 → B4 → B5 →
B4 → B5 → B6. Đường đi này chỉ xuất hiện khi nhập tên người dùng không hợp lệ
và mật khẩu không chính xác và nhập mật khẩu chính xác không không đúng thời
gian quy định là 20 giây. Bây giờ tất cả các nhánh đã được bao phủ trừ nhánh B3
→ B6. Nhánh này có thể được bao phủ nếu tên người dùng không hợp lệ được nhập đến
ba lần trong hoặc thời gian chờ nhập mật khẩu hợp lệ quá lâu. Sau đó, tất cả
các nhánh đã được bao phủ, bao gồm tất cả các quyết định. Lưu ý rằng một số điều
kiện trong các quyết định không được bao phủ
Các ca kiểm thử bao phủ từng đường đi
của đồ thị luồng điều khiển được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng E.1 -
Các ca kiểm thử đối với hàm đăng nhập
Ca kiểm thử
Đầu vào
Đường đi
Hạng mục
bao phủ kiểm thử
Kết quả
mong đợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T/g chờ nhập
tên đăng nhập
(giây)
Mật khẩu
T/g chờ nhập
mật khẩu (giây)
1
Andy
≤ 20
Warhol
≤ 20
B1→B2→B3→B4
→B5→B7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER2,
TCOVER4,
TCOVER6,
TCOVER9
Đăng nhập được
2
InVaLiD
Andy
≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
InVaLiD
Warhol
≤ 20
≤ 21
B1→B2→B3→B2
→B3→B4→B5→ B4→B5→B6
TCOVER1,
TCOVER2,
TCOVER3,
TCOVER4,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER7,
TCOVER8
Hệ thống bị khóa
3
Brandy
≥ 21
-
B1→B2→B3→B6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOVER2,
TCOVER5
Hệ thống bị
khóa
E.1.2.6 Bước 5: Tập hợp các bộ kiểm
thử (TD5)
Vì chỉ có ba ca kiểm thử được tạo ra ở
bảng trên nên có kết hợp chúng vào trong một bộ kiểm thử dưới đây:
TS1: Các ca kiểm thử 1, 2 và 3.
E.1.2.7 Bước 6: Xác định các thủ tục
kiểm thử (TD6)
Vì chỉ có ba ca kiểm thử và một bộ kiểm
thử nên có thể xác định được một thủ tục kiểm thử dưới đây:
TP1: Bao gồm tất cả các ca kiểm thử trong bộ kiểm
thử TS1, theo thứ tự quy định trong bộ kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng công thức đã nêu trong Điều
6.3.2 và các hạng mục bao phủ kiểm thử được xác định ở trên, ta có:

Như vậy, độ bao phủ các hạng mục bao
phủ kiểm thử nhánh đạt được là 100%
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Hiệu quả bao phủ của kỹ thuật thiết kế kiểm
thử
F.1 Hiệu quả bao phủ của kỹ thuật thiết
kế kiểm thử
F.1.1 Hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu nào được đưa ra khi lựa
chọn các phương pháp thiết kế ca kiểm thử và các phương pháp tính độ bao phủ kiểm
thử tương ứng. Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên đặc tả rất hiệu quả
trong việc phát hiện các lỗi bỏ sót các yêu cầu (errors of omission), trong khi
các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên cấu trúc chỉ có thể phát hiện lỗi sai
yêu cầu (errors of commission). Vì vậy, bản kế hoạch kiểm thử thường yêu cầu phải
sử dụng kỹ thuật phân tích giá trị biên để tạo ra một bộ các ca kiểm thử đầu
tiên trong khi vẫn phải đạt được 100% độ bao phủ nhánh. Phương pháp kết hợp này
có thể phải sử dụng kiểm thử nhánh để tạo ra bất kỳ ca kiểm thử bổ sung nào để
đạt được bao phủ của tất cả nhánh bị bỏ qua bởi bộ các ca kiểm thử phân tích
giá trị biên.
Lý tưởng là độ bao phủ kiểm thử được
chọn làm điều kiện kết thúc kiểm thử sẽ đạt 100%. Các định nghĩa chặt chẽ về
các mức bao phủ kiểm thử đôi khi làm cho mức độ bao phủ kiểm thử này không thể
tính được, tuy nhiên các định nghĩa nêu trong Điều 6 cho phép các hạng mục bao
phủ không cần tính toán mà vẫn đạt mức độ bao phủ 100%.
Với điều kiện kết thúc kiểm thử 100%
(và chỉ có 100%) có thể sắp xếp chúng theo một thứ tự, nếu các tiêu chí
được trình bày xếp vào hoặc bao gồm các tiêu chí khác. Một tiêu chí được xếp
vào loại tiêu chí khác nếu đối với tất cả hạng mục kiểm thử và các cơ sở kiểm
thử của chúng, tất cả ca kiểm thử đáp ứng các tiêu chí đầu tiên cũng sẽ đáp ứng
tiêu chí thứ hai. Ví dụ, bao phủ nhánh được xếp vào loại bao phủ câu lệnh vì nếu
bao phủ nhánh đạt được độ bao phủ (100%) thì độ bao phủ câu lệnh cũng sẽ đạt được
độ bao phủ 100%.
Cần lưu ý rằng mối quan hệ
"ghép" được mô tả ở đây liên kết chặt chẽ với các tiêu chí bao phủ kiểm
thử (chứ không phải là kỹ thuật thiết kế kiểm thử) và do đó chỉ thể hiện hiệu
quả tương đối của các kỹ thuật thiết kế kiểm thử.
Không phải tất cả các tiêu chí bao phủ
kiểm thử có thể liên hệ với nhau bằng cách sắp xếp ghép và các tiêu chí dựa
trên đặc tả và các tiêu chí dựa trên cấu trúc không liên quan gì với nhau. Sự sắp
xếp thứ tự của tiêu chí bao phủ kiểm thử dựa trên cấu trúc được minh họa trong
Hình F.1 dưới đây, trong đó mũi tên đi từ tiêu chí này đến tiêu chí khác chỉ ra
rằng tiêu chí thứ nhất có thể
ghép vào tiêu chí thứ hai. Nếu tiêu chí bao phủ kiểm thử không xuất hiện theo
thứ tự thì nó không liên hệ ghép tới bất kỳ tiêu chí nào.

Hình F.1 - Sự
sắp xếp thứ tự các tiêu chí bao phủ kiểm thử dựa trên cấu trúc (Reid 1996)
Mặc dù việc sắp xếp dễ hiểu nhưng mối
quan hệ ghép có một số hạn chế cần được xem xét trước khi sử dụng nó để chọn lựa
tiêu chí kết thúc kiểm thử:
- Thứ nhất nó chỉ liên quan đến một tập
con các tiêu chí kết thúc kiểm thử có sẵn và tập con này không mang tính hiệu
quả cao, vì vậy các tiêu chí khác không được trình bày trong hình trên vẫn cần
được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thứ ba, sự sắp xếp thứ tự các tiêu
chí bao phủ chỉ áp dụng đối với một tiêu chí trong khi người ta khuyến cáo rằng
có thể áp dụng đối với nhiều hơn một tiêu chí được sử dụng, có ít nhất một tiêu
chí bao phủ kiểm thử dựa trên chức năng và một tiêu chí bao phủ kiểm thử dựa
trên cấu trúc.
- Cuối cùng và quan trọng nhất, quan hệ
ghép không nhất thiết phải đặt tiêu chí kết thúc kiểm thử theo khả năng xuất hiện
các lỗi (hiệu quả kiểm thử của nó). Ví dụ, đối với một số hạng mục kiểm thử, để
đạt được 100% độ bao phủ đường đi có thể không có hiệu quả bằng một số các tiêu
chí mà nó ghép vào, chẳng hạn những tiêu chí có liên quan với luồng dữ liệu. Bởi
vì một vài lỗi là nhạy cảm với số liệu và sẽ không được phát hiện ra bằng cách
đơn giản là thực thi đường đi của chúng và cũng đòi hỏi các biến mang một giá
trị riêng (ví dụ sự phân chia "không được bảo vệ" bởi một biến số
nguyên có thể có một lỗi lớn trong một hạng mục kiểm thử mà chỉ không đạt nếu
biến đó mang một giá trị âm). Việc thỏa mãn các tiêu chí luồng dữ liệu có thể tập
trung việc kiểm thử vào các khía cạnh của một hành vi của một hạng mục kiểm thử,
nhờ đó tăng khả năng bộc lộ những lỗi này. Người ta chỉ ra rằng trong một số
trường hợp hiệu quả kiểm thử được tăng lên bằng cách kiểm thử một tập con các
đường đi quy định theo một tiêu chí cụ thể nhưng thực hiện tập con này với nhiều
ca kiểm thử hơn.
Các mối quan hệ ghép phụ thuộc nhiều
vào định nghĩa của độ bao phủ đối với một tiêu chí, mặc dù hình trên là đúng với
các định nghĩa tại Điều 5 nhưng nó không thể áp dụng cho các định nghĩa khác được
sử dụng ở các phần khác.
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Đối chiếu kỹ thuật thiết kế kiểm thử trong
tiêu chuẩn này với BS 7925-2
Phụ lục này đối chiếu các kỹ thuật thiết
kế kiểm thử của tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn BS 7925-2
Bảng G.1 -
Ánh xạ các kỹ thuật thiết kế kiểm thử trong BS 7925-2:1998 đến tiêu chuẩn này
(TCVN 12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015)
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử
3.1
Phân vùng tương đương
5.2.1
Phân vùng tương đương
3.2
Phân tích giá trị biên
5.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Kiểm thử chuyển đổi trạng thái
5.2.8
Kiểm thử chuyển đổi trạng thái
3.4
Đồ thị nguyên nhân - kết quả
5.2.7
Đồ thị nguyên nhân - kết quả
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4
Kiểm thử cú pháp
3.6
Kiểm thử câu lệnh
5.3.1
Kiểm thử câu lệnh
3.7
Kiểm thử nhánh/ kiểm thử dựa trên bảng
quyết định
5.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3
Kiểm thử dựa trên bảng quyết định
3.8
Kiểm thử luồng dữ liệu
5.3.7
Kiểm thử luồng dữ liệu
3.9
Kiểm thử điều kiện nhánh
5.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Kiểm thử kết hợp điều nhánh
5.3.5
Kiểm thử kết hợp điều nhánh
3.11
Kiểm thử quyết định điều kiện kết hợp
nâng cao
5.3.6
Kiểm thử bao phủ quyết định điều kiện
thay đổi (kiểm thử MCDC)
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.10
Kiểm thử ngẫu nhiên
Phương pháp tính độ bao phủ kiểm thử
3.1
Độ bao phủ phân vùng tương đương
6.2.2
Độ bao phủ phân vùng tương đương
3.2
Độ bao phủ phân tích giá trị biên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bao phủ phân tích giá trị biên
3.3
Độ bao phủ chuyển đổi trạng thái
6.2.8
Độ bao phủ kiểm thử chuyển đổi trạng
thái
3.4
Độ bao phủ nguyên nhân - kết quả
6.2.7
Độ bao phủ đồ thị nguyên nhân - kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bao phủ cú pháp
6.2.4
Độ bao phủ kiểm thử cú pháp
3.6
Độ bao phủ câu lệnh
6.3.1
Độ bao phủ kiểm thử câu lệnh
3.7
Độ bao phủ quyết định và nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bao phủ kiểm thử nhánh
6.3.3
Độ bao phủ kiểm thử dựa trên bảng
quyết định
3.8
Độ bao phủ luồng dữ liệu
6.3.7
Độ bao phủ kiểm thử luồng dữ liệu
3.9
Độ bao phủ điều kiện nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bao phủ kiểm thử điều kiện nhánh
3.10
Độ bao phủ kết hợp điều kiện nhánh
6.3.5
Độ bao phủ kiểm thử kết hợp điều
nhánh
3.11
Độ bao phủ quyết định điều kiện thay
đổi
6.3.6
Độ bao phủ kiểm thử quyết định điều
kiện thay đổi (MCDC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử ngẫu nhiên
6.2.10
Độ bao phủ kiểm thử ngẫu nhiên
Hướng dẫn áp dụng các kỹ thuật đo và
thiết kế kiểm thử
B.1
Phân vùng tương đương
B.2.1
Phân vùng tương đương
B.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3
Phân tích giá trị biên
B.3
Kiểm thử chuyển đổi trạng thái
B.2.8
Kiểm thử chuyển đổi trạng thái
B.4
Đồ thị nguyên nhân - kết quả
B.2.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5
Kiểm thử cú pháp
B.2.4
Kiểm thử cú pháp
B.6
Kiểm thử câu lệnh
C.2.1
Kiểm thử câu lệnh
B.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2
Kiểm thử nhánh/ kiểm thử dựa trên bảng quyết định
B.8
Kiểm thử luồng dữ liệu
C.2.4
Kiểm thử luồng dữ liệu
B.9
Kiểm thử điều kiện nhánh
C.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.10
Kiểm thử kết hợp điều nhánh
B.11
Kiểm thử quyết định điều kiện thay đổi
B.13
Kiểm thử ngẫu nhiên
B.2.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những hiệu quả của kỹ thuật kiểm thử
Phụ lục C
Hiệu quả của các kỹ thuật kiểm thử
Phụ lục F
Hiệu quả bao phủ kỹ thuật kiểm thử
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] The Software Test
Engineer's Handbook (Cẩm nang kỹ sư kiểm thử phần mềm) Bath G., & McKav
J. Tập đoàn O'Reilly Media, 2008
[2] Black Box Testing,
Techniques for Functional Testing of Software and Systems (Kiểm tra hộp đen,
Kỹ thuật kiểm tra chức năng của phần mềm và hệ thống) của Beizer B. Tập đoàn
John Wiley & Sons, 1995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] BS 7925-2:1998
Software testing - Software component testing (Kiểm thử phần mềm - Kiểm thử
thành phần phần mềm) của Viện Tiêu chuẩn Anh quốc - http:/shop.bsigroup.com/
[5] Practical Software
Testing: A Process-Oriented Approach (Thực hành kiểm thử phần mềm: Cách tiếp
cận quy trình đã định hướng) Burnstein I.
Springer-Verlag, 2003
[6] A Practitioner’s
Guide to Software Test Design (Hướng dẫn dành cho thực hành viên về thiết kế
kiểm thử phần mềm) Copeland L. Tập đoàn Artech
House, 2004
[7] Quality Programming
(Lập trình chất lượng) Cho C.K. Wiley, 1987
[8] Testing Software
Design Modelled by Finite-State Machines (Thiết kế phần mềm kiểm thử được mô
hình hóa bởi
các máy trạng thái
hữu hạn) Chow T.S. 1978 thuộc IEEE Transactions on Software Engineering, Vol. SE-4(3).
[9] Systematic Software
Testing (Kiểm thử phần mềm có hệ thống) Craig R., & Jaskiel S. Tập đoàn
Artech House, 2002
[10] Software Testing:
Principles and Practices (Kiểm thử phần mềm: Nguyên tắc và thông lệ) Desikan
S.,&
Ramesh
G. Pearson Education, 2007
[11] Combination Testing
Strategies: A Survey (Chiến lược kiểm thử kết hợp: Khảo sát) Grindal M.,
Offutt J., Andler S. 2005. trong Kiểm tra phần mềm, xác minh và độ tin cậy,
John Wiley & Sons Ltd., 15, trang 167-199.
[12] Classification Trees
for Partition Testing (Cây phân loại để kiểm tra phân vùng) GROCHTMANN. M.
and Grimm, K. trong Kiểm tra phần mềm, xác minh và độ tin cậy, John Wiley &
Sons Ltd trang 63-82, 1993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] ISO/IEC TR 19759:2015
Software Engineering - Guide to the Software Engineering Body of Knowledge
(SWEBOK) (Kỹ thuật phần mềm - Hướng dẫn cho Tổ chức/cơ quan kỹ thuật phần mềm
về sự thông hiểu)
[15] ISO/IEC 25010:2011
Systems and software engineering - Systems and software Quality Requirements
and Evaluation (SQuaRE) - System and software quality models (Kỹ thuật hệ thống
và phần mềm - Đánh giá và yêu cầu chất lượng cho hệ thống và phần mềm
(SQuaRE) - Mô hình chất lượng cho hệ thống và phần mềm)
[16] ISO/IEC 25030:2019,
Software engineering - Software product Quality Requirements and Evaluation
(SQuaRE) - Quality requirements (Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Đánh giá và
yêu cầu chất lượng cho hệ thống và phần mềm (SQuaRE) - Các yêu cầu chất lượng)
[17] Testing Computer
Software (Kiểm thử phần mềm máy tính) Kaner C. Tập đoàn
TAB Books, 1998
[18] The C Programming
Language (Ngôn ngữ lập trình C) Kernighan B.W., & Richie D.M.
Prentice-Hall Software Series, 1998
[19] Software Testing in the Real
World: Improving the Process (Kiểm thử phần mềm trong thực tế: Nâng cao quy
trình) Kit E. ACM Press, 1995
[20] Orthogonal Latin Squares: An
Application of Experiment Design to Compiler Testing (Hình vuông Latin trực
giao: Một ứng dụng của thiết kế thử nghiệm để kiểm tra trình biên dịch) Mandl R. Commun.
ACM. 1985, 28 (10) Trang 1054-1058
[21] The Art of Software
Testing (Kỹ thuật kiểm thử phần mềm) Myers G. Tập đoàn John Wiley & Sons,
1979
[22] Cause-Effect Graphing Analysis
and Validation of Requirements (Phân tích đồ thị Nguyên nhân-Kết quả và xác
nhận các yêu cầu) Nursimulu K., & Probert R.L. Trong kỷ
yếu của CASCON năm 1995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24] Popular Misconceptions in
Module Testing (Những quan niệm sai lầm phổ biến trong kiểm thử mô-đun) Reid
S. 1996 trong Kỷ yếu hội thảo kiểm thử phần
mềm (STC), Washington DC.
Mục lục
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Đánh giá sự
phù hợp
2.1 Mục đích sử
dụng
2.2 Sự phù hợp
hoàn toàn
2.3 Sự phù hợp
có sửa đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuật ngữ và
định nghĩa
5 Các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử
5.1 Tổng quan
5.2 Các kỹ thuật
kiểm thử dựa trên đặc tả
5.2.1 Phân vùng
tương đương
5.2.2 Phương pháp
cây phân loại
5.2.3 Phân tích giá
trị biên
5.2.4 Kiểm thử cú
pháp
5.2.5 Các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử tổ hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7 Đồ thị
nguyên nhân - kết quả
5.2.8 Kiểm thử
chuyển đổi trạng thái
5.2.9 Kiểm thử kịch
bản
5.2.10 Kiểm thử ngẫu
nhiên
5.3 Các kỹ thuật
kiểm thử dựa trên cấu trúc
5.3.1 Kiểm thử câu
lệnh
5.3.2 Kiểm thử
nhánh
5.3.3 Kiểm thử quyết
định
5.3.4 Kiểm thử điều
kiện nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6 Kiểm thử bao
phủ quyết định
điều kiện thay đổi (kiểm thử MCDC)
5.3.7 Kiểm thử luồng
dữ liệu
5.4 Các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử dựa trên kinh nghiệm
5.4.1 Đoán lỗi
6 Tính độ bao
phủ kiểm thử
6.1 Tổng quan
6.2 Tính độ bao
phủ các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên đặc tả
6.2.1 Độ bao phủ kỹ
thuật phân vùng tương đương
6.2.2 Độ bao phủ
phương pháp cây phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Độ bao phủ
kiểm thử cú pháp
6.2.5 Độ bao phủ kỹ
thuật thiết kế kiểm thử tổ hợp
6.2.6 Độ bao phủ
kiểm thử bảng quyết định
6.2.7 Độ bao phủ kiểm
thử đồ thị nguyên nhân - kết quả
6.2.8 Độ bao phủ
kiểm thử
chuyển
đổi trạng thái
6.2.9 Độ bao phủ
kiểm thử kịch bản
6.2.10 Độ bao phủ kiểm
thử ngẫu nhiên
6.3 Tính độ bao
phủ các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên cấu trúc
6.3.1 Độ bao phủ
câu lệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Độ bao phủ
kiểm thử quyết định
6.3.4 Độ bao phủ
kiểm thử điều kiện nhánh
6.3.5 Độ bao phủ kiểm
thử kết hợp điều kiện nhánh
6.3.6 Độ bao phủ
kiểm thử bao phủ quyết định điều kiện thay đổi (kiểm thử MCDC)
6.3.7 Độ bao phủ kiểm
thử luồng dữ liệu
6.4 Tính độ bao phủ
kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên kinh nghiệm
6.4.1 Độ bao phủ
đoán lỗi
Phụ lục A (Tham khảo) Các đặc
tính chất lượng kiểm thử
Phụ lục B (Tham khảo) Hướng
dẫn và ví dụ về việc áp dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên đặc tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (Tham khảo)
Hướng dẫn và ví dụ về
việc áp dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên kinh
nghiệm
Phụ lục E (Tham khảo) Hướng dẫn và ví
dụ về việc áp dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử thay thế cho nhau
Phụ lục F (Tham khảo) Hiệu
quả bao phủ của kỹ thuật thiết kế kiểm thử
Phụ lục G (Tham khảo) Đối chiếu kỹ
thuật thiết kế kiểm thử
trong tiêu chuẩn này với BS 7925-2
Thư mục tài liệu tham khảo