TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12849-2:2020
ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013
KỸ
THUẬT HỆ THỐNG VÀ PHẦN MỀM - KIỂM THỬ PHẦN MỀM - PHẦN 2: QUY TRÌNH KIỂM THỬ
Software and
systems engineering - Software testing - Part 2: Test processes
Lời nói đầu
TCVN 12849-2:2020 hoàn toàn tương
đương ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013.
TCVN 12849-2:2020 do Viện Khoa học Kỹ
thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử là phương pháp chính để giảm
thiểu rủi ro trong phát triển phần mềm. Phần này của bộ tiêu chuẩn đi theo
phương pháp kiểm thử dựa trên rủi ro. Kiểm thử dựa trên rủi ro là phương pháp
thực hành tốt nhất để vạch chiến lược và quản lý kiểm thử, nó cho phép kiểm thử
được ưu tiên và tập trung vào các tính năng và thuộc tính chất lượng quan trọng
nhất.
Các khái niệm và từ vựng mà hỗ trợ bộ
các tiêu chuẩn quốc tế này được định nghĩa trong TCVN 12849-1:2020
(ISO/IEC/IEEE 29119-1:2013) Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Kiểm thử
phần mềm - Phần 1: Khái niệm và định nghĩa. Các mẫu tài
liệu kiểm thử và các ví dụ về tài liệu kiểm thử được tạo ra trong quy trình kiểm thử được
định nghĩa trong TCVN 12849-3:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-3:2013) Kỹ thuật hệ
thống và phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 3: Tài liệu kiểm thử. Các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử phần mềm mà có thể được sử dụng trong khi kiểm thử được định
nghĩa trong TCVN 12849- 4:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015) Kỹ thuật hệ thống
và phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 4: Kỹ thuật kiểm
thử.
Đây là bộ các tiêu chuẩn quốc tế nhằm
cung cấp cho những người chịu trách nhiệm về kiểm thử phần mềm các thông tin cần
thiết để quản lý và thực hiện kiểm thử phần mềm trong bất kỳ tổ chức nào.
KỸ THUẬT HỆ
THỐNG VÀ PHẦN MỀM - KIỂM THỬ PHẦN MỀM
- PHẦN 2: QUY
TRÌNH KIỂM THỬ
Software and
systems engineering - Software testing - Part 2: Test processes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình
kiểm thử có thể được sử dụng để kiểm soát, quản lý và thực hiện kiểm thử phần mềm
cho bất kỳ tổ chức, dự án hoặc hoạt động kiểm thử nào. Tiêu chuẩn này bao gồm những mô tả
chung về quy trình kiểm thử phần mềm. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các sơ đồ
thông tin mô tả các quy trình kiểm thử.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để kiểm thử
trong tất cả các mô hình vòng đời phát triển phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đánh giá sự phù hợp
2.1. Mục đích sử dụng
Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này được
đưa ra trong các Điều 6, 7 và 8. Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu đối
với một số quy trình phù hợp cho việc sử dụng trong suốt vòng đời của phần mềm.
Các tổ chức hoặc
các dự án cụ thể có thể không cần thiết phải sử dụng tất cả các quy trình
được cung cấp trong tiêu chuẩn này. Do đó, việc triển khai tiêu chuẩn này thường
liên quan đến việc lựa chọn một tập các quy trình phù hợp với dự án hoặc tổ chức
đó. Có hai cách triển khai mà tổ chức có thể xác nhận để phù hợp với các điều của
tiêu chuẩn này.
Bất kỳ yêu cầu sự phù hợp nào được
trích dẫn theo một trong hai hình thức dưới đây:
2.1.1. Sự phù hợp hoàn toàn
Sự phù hợp hoàn toàn đạt được bằng
cách chứng minh rằng tất cả các yêu cầu của tập các quy trình được quy định
trong tiêu chuẩn này đã được đáp ứng.
2.1.2. Sự phù hợp có sửa đổi
Khi tiêu chuẩn này được sử dụng làm cơ
sở để thiết lập một tập các quy trình không đủ điều kiện về sự phù hợp hoàn
toàn, thì tập con các quy trình mà đủ điều kiện về sự phù hợp có sửa đổi
được xác nhận và được ghi lại. Sự phù hợp có sửa đổi đạt được bằng cách chứng
minh rằng các yêu cầu đối với quy trình đó đã được đáp ứng.
Nếu cần phải sửa đổi, phải đưa ra được
lý lẽ (hoặc trực tiếp hoặc tham chiếu) bất kỳ khi nào một quy trình được quy định
trong các điều 6, 7 và 8 của tiêu chuẩn này không được tuân theo. Tất cả những
quyết định về việc sửa đổi phải được ghi lại cùng với lý do về việc sửa đổi, kể
cả việc xem xét đến nhưng rủi ro có thể áp dụng. Những quyết định về việc sửa đổi
phải được các bên liên quan chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 12849-1:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-1:2013) Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 1: Khái
niệm và định nghĩa
TCVN 12849-3:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-3:2013) Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 3: Tài
liệu kiểm thử
TCVN 12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-4:2015) Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 4: Kỹ
thuật kiểm thử
TCVN 10539:2014 (ISO/IEC 12207:2008) Kỹ
thuật hệ thống và phần mềm - Các quá trình vòng đời phần mềm
ISO/IEC/IEEE 24765:2017 Systems and
software engineering - Vocabulary
(Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Từ vựng).
4. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong ISO/IEC/IEEE 24765 và các thuật ngữ và định nghĩa dưới
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.
Kết quả thực tế (actual
results)
Tập các thuộc tính hoặc các điều kiện
của một hạng mục kiểm thử hoặc tập các điều kiện dữ liệu liên quan hoặc môi trường
kiểm thử được coi là kết quả của việc thực hiện kiểm thử.
VÍ DỤ: Đầu ra màn hình, đầu ra phần cứng,
những thay đổi dữ liệu, báo cáo và các bản tin thông báo đã được gửi đi.
4.2.
Điều kiện kết thúc kiểm thử (completion
criteria)
Các điều kiện trong đó các hoạt động
kiểm thử được coi là kết thúc.
4.3.
Hạng mục độ bao phủ (coverage
item)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.
Kiểm thử động (dynamic testing)
Kiểm thử yêu cầu thực hiện mã chương
trình.
4.5.
Phân vùng tương đương (equivalence
partition)
Tập con các giá trị của một biến hoặc
tập các biến trong một hạng mục kiểm thử hoặc tại giao diện của nó, vì thế tất
cả các giá trị trong phân
vùng hợp lý có thể sẽ được xử lý tương tự các hạng mục kiểm thử (tức là chúng
có thể được coi là “tương đương”).
4.6.
Độ bao phủ phân vùng tương đương (equivalence
partition coverage)
Tỷ lệ phân vùng tương đương xác định của
một hạng mục kiểm thử được bao phủ bởi một bộ kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.
Kỹ thuật phân vùng tương đương (equivalence
partitioning)
Kỹ thuật thiết kế kiểm thử, trong đó
các ca kiểm thử được thiết kế để thực hiện các phân vùng tương đương bằng cách sử dụng một
hoặc nhiều lớp đại diện của từng phân vùng.
4.8.
Kết quả mong đợi (expected
result)
Hành vi dự đoán quan sát được của hạng
mục kiểm thử theo điều kiện quy định dựa trên đặc tả của nó hoặc các nguồn tài
liệu khác.
4.9.
Kiểm thử thăm dò (exploratory
testing)
Kiểu kiểm thử dựa trên kinh nghiệm
không có kịch bản, trong đó kỹ sư kiểm thử tự thiết kế và thực hiện các kiểm thử
dựa trên kiến thức của mình, thăm dò trước các hạng mục kiểm thử (bao gồm cả
các kết quả kiểm thử trước đây) và phỏng đoán theo “quy tắc ngón tay cái” liên
quan đến các thuộc tính phần mềm và các loại lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.
Tập tính năng (feature set)
Tập con các hạng mục kiểm thử có thể
được xử lý độc lập với các tập tính năng khác trong các hoạt động thiết kế kiểm
thử tiếp theo.
CHÚ THÍCH 1: Tập này có thể là tập các
tính năng dành cho hạng mục kiểm thử (tập đầy đủ các tính năng của
nó) hoặc một tập con được xác định cho một mục đích cụ thể (tập tính năng về chức
năng, vv).
4.11.
Báo cáo sự cố (Incident Report)
Tài liệu hướng dẫn về việc xảy ra sự cố,
bản chất và tình trạng của sự cố.
CHÚ THÍCH 1: Báo cáo sự cố cũng được gọi
là báo cáo bất thường, báo cáo bug, báo cáo lỗi, báo cáo các vấn đề.
4.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu kiểm thử được thực hiện để đánh
giá mức độ mà một hạng mục kiểm thử hoàn thành chức năng được chỉ định với những
ràng buộc về thời gian và tài nguyên khác.
4.13.
Quy trình kiểm thử của tổ chức
(Organizational Test Process)
Quy trình kiểm thử để phát triển và quản
lý các đặc tả kiểm thử của tổ chức.
4.14.
Chính sách kiểm thử của tổ chức (Organizational
Test Policy)
Xem chính sách kiểm thử.
4.15.
Đặc tả kiểm thử của tổ chức
(Organizational Test Specification)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Ví dụ phổ biến nhất về đặc tả
kiểm thử của tổ chức là chính sách kiểm thử của tổ chức và chiến lược kiểm thử của
tổ chức.
4.16.
Chiến lược kiểm thử của tổ chức
(Organizational Test Strategy)
Tài liệu thể hiện các yêu cầu chung về
kiểm thử được thực hiện trên tất cả các dự án trong tổ chức, nó cung cấp chi
tiết cách thức thực hiện kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Chiến lược kiểm thử tổ chức
phải phù hợp với chính sách kiểm thử tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Một tổ chức có
thể có nhiều chiến
lược kiểm thử bao gồm các nội dung khác nhau.
4.17.
Rủi ro sản phẩm (product
risk)
Rủi ro mà một sản phẩm có thể bị lỗi về
mặt chức năng, chất lượng hoặc cấu trúc của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro dự án (project risk)
Rủi ro liên quan đến việc quản lý một
dự án.
VÍ DỤ: Thiếu nhân lực, thời hạn nghiêm
ngặt, những yêu cầu thay đổi trong quá trình thực hiện dự án.
4.19.
Kiểm thử hồi quy (regression
testing)
Kiểm thử sau khi có những sửa đổi về hạng
mục kiểm thử hoặc môi trường vận hành để xác định xem liệu rằng có
xuất hiện lỗi hồi quy không.
CHÚ THÍCH 1: Có đủ một tập
các ca kiểm thử hồi quy phụ thuộc vào các hạng mục cần kiểm thử và phụ
thuộc vào những sửa đổi đối với hạng mục kiểm thử hoặc môi trường vận hành của
nó.
4.20.
Kiểm thử lại (retesting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Kiểm thử lại thưởng được
phối hợp với kiểm thử hồi quy.
CHÚ THÍCH 2: Kiểm thử lại cũng được gọi
là kiểm thử xác nhận.
4.21.
Kiểm thử dựa trên rủi ro (risk-based
testing)
Kiểm thử trong đó việc quản lý, lựa chọn, ưu
tiên và sử dụng các hoạt động kiểm thử và nguồn lực dựa trên các kiểu và các mức
rủi ro được phân tích.
4.22.
Kiểm thử khả năng bảo mật (security
testing)
Kiểu kiểm thử được tiến hành để đánh
giá mức độ mà hạng mục kiểm thử, thông tin và dữ liệu được bảo vệ để các hệ thống
hoặc những người không có thẩm quyền không thể sử dụng, đọc hoặc sửa đổi được,
chỉ các hệ thống hoặc những người có thẩm quyền mới được phép truy cập.
4.23.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử được thực hiện dựa trên kịch
bản kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này thường được áp dụng
đối với kiểm thử được thực hiện thủ công chứ không phải là thực hiện một kịch bản
tự động.
4.24.
Kiểm thử tĩnh (static testing)
Kiểm thử trong đó hạng mục kiểm thử được
kiểm tra dựa trên một bộ chất lượng hoặc các tiêu chí khác mà không cần thực
thi mã.
VÍ DỤ: Xem xét hoặc phân tích tự động.
4.25.
Kiểm thử khả năng chịu tải (stress
testing)
Kiểu kiểm thử hiệu năng được thực hiện
để đánh giá thuộc tính của một hạng mục kiểm thử dưới các điều kiện đáp ứng tối
đa vượt quá các yêu cầu về khả năng chịu tải dự định hoặc quy định hoặc dưới
các điều kiện về nguồn lực nằm dưới các yêu cầu quy định tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở kiểm thử (test basis)
Nền tảng kiến thức được sử dụng làm cơ
sở cho việc thiết kế kiểm thử và những ca kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Cơ sở kiểm thử có thể là một
dạng tài liệu, chẳng hạn như đặc tả yêu cầu, đặc tả thiết kế hoặc đặc tả module
nhưng cũng có thể là một thỏa thuận về hành xử bắt buộc không được ghi bằng văn
bản.
CHÚ THÍCH 2: Đối với kiểm thử dựa
trên đặc tả, cơ sở kiểm thử được sử dụng để lựa chọn các đầu vào và kết quả
mong đợi, đối kiểm thử dựa trên cấu trúc, cơ sở kiểm thử chỉ được sử dụng
để lựa chọn kết quả mong đợi.
4.27.
Ca kiểm thử (test case)
Tập hợp các điều kiện tiên quyết, các
đầu vào (bao gồm các hành động nếu có) và kết quả mong đợi, được phát triển để
thực hiện một hạng mục kiểm thử nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm thử, bao gồm việc chuẩn bị
kiểm thử, xác nhận lỗi, kiểm tra chất lượng và thông tin có giá trị khác.
CHÚ THÍCH 1: Ca kiểm thử là mức đầu
vào kiểm thử thấp nhất (tức là các ca kiểm thử không được tạo thành từ các ca
kiểm thử khác).
4.28.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu chứa một tập một hoặc nhiều
ca kiểm thử.
4.29.
Quy trình kết thúc kiểm thử (Test
Completion Process)
Quy trình quản lý kiểm thử để đảm bảo
rằng tất cả tài nguyên kiểm thử hữu ích phải có sẵn để sử dụng sau này, các môi trường kiểm
thử được duy trì trong điều
kiện thích hợp, các kết quả kiểm thử phải được ghi lại và được gửi đến các bên liên
quan.
4.30.
Báo cáo kết thúc kiểm thử (Test
Completion Report)
Báo cáo tóm tắt quá trình kiểm thử đã
được thực hiện.
4.31.
Điều kiện kiểm thử (test
condition)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Điều kiện kiểm thử có thể
được sử dụng để lựa chọn hạng mục bao phủ kiểm thử hoặc có thể tự tạo thành hạng
mục bao phủ kiểm thử.
4.32.
Độ bao phủ kiểm thử (test
coverage)
Tỷ lệ (được tính theo phần trăm) một hoặc nhiều
ca kiểm thử được thực hiện trên tổng số ca kiểm thử đa có.
4.33.
Hạng mục độ bao phủ kiểm thử (test
coverage item)
Thuộc tính hoặc tổ hợp các thuộc
tính được lựa chọn từ một hoặc nhiều điều kiện kiểm thử bằng cách sử dụng một kỹ
thuật thiết kế kiểm thử cho phép đo mức độ hoàn thành của việc thực hiện kiểm
thử.
4.34.
Dữ liệu kiểm thử (test data)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Dữ liệu kiểm thử có thể được lưu trữ
trong các sản phẩm được kiểm thử
(ví dụ, trong các mảng dữ liệu, các tập tin hoặc một cơ sở dữ liệu) hoặc có thể
có sẵn hoặc được cung cấp từ các nguồn bên ngoài, chẳng hạn như các hệ thống khác,
các thành phần khác của hệ thống, thiết bị phần cứng hoặc người khai thác.
4.35.
Báo cáo tính sẵn sàng dữ liệu kiểm thử (Test Data
Readiness Report)
Tài liệu mô tả tình trạng của từng yêu
cầu dữ liệu kiểm thử.
4.36.
Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử (Test Design
and Implementation Process)
Quy trình kiểm thử để tạo ra và xác định
các ca kiểm thử và các thủ tục kiểm thử.
4.37.
Đặc tả thiết kế kiểm thử (Test Design
Specification)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.38.
Kỹ thuật thiết kế kiểm thử (test design
technique)
Các hoạt động, các khái niệm, các quy
trình và các mẫu được sử dụng để xây dựng một mô hình kiểm thử mà được sử dụng
để xác định các điều kiện kiểm thử cho một hạng mục kiểm thử, lựa chọn các hạng
mục bao phủ kiểm thử tương ứng và sau đó tạo ra hoặc lựa chọn ca kiểm thử tương
ứng.
4.39.
Môi trường kiểm thử (test
environment)
Các phương tiện, phần cứng, phần mềm,
phần sụn, các thủ tục và tài liệu hướng dẫn dành cho hoặc được sử dụng để thực
hiện kiểm thử phần mềm.
4.40.
Báo cáo tính sẵn sàng của môi trường
kiểm thử
(test environment readiness report)
Tài liệu mô tả trạng thái của từng yêu
cầu về môi trường kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về môi trường kiểm thử (Test
Environment Requirements)
Mô tả các thuộc tính cần thiết của môi
trường kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Có thể tham khảo thông tin tất cả
hoặc một số yêu cầu về môi trường kiểm thử trong chiến lược kiểm thử của tổ chức,
kế hoạch kiểm thử và/hoặc đặc tả kiểm thử.
4.42.
Quy trình thiết lập môi trường kiểm thử (Test
Environment Set-up Process)
Quy trình kiểm thử động để thiết lập
và duy trì một môi trường
kiểm thử cần thiết.
4.43.
Thực hiện kiểm thử (test
execution)
Quy trình thực hiện kiểm thử trên một
hạng mục kiểm thử, tạo ra kết quả thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhật ký thực hiện kiểm thử (Test
Execution Log)
Tài liệu ghi lại chi tiết việc thực hiện
một hoặc nhiều thủ tục kiểm thử.
4.45.
Quy trình thực hiện kiểm thử (Test
Execution Process)
Quy trình kiểm thử động đề thực hiện
các thủ tục kiểm thử được tạo ra trong Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử
trong một môi trường kiểm thử đã được chuẩn bị và ghi lại các kết quả thực hiện.
4.46.
Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử (Test
Incident Reporting Process)
Quy trình kiểm thử động để báo cáo cho
các bên liên quan những vấn đề đã được xác định trong quá trình thực hiện kiểm
thử mà cần tiếp tục đưa ra hành động để khắc phục.
4.47.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu dự án là đối tượng kiểm thử.
VÍ DỤ: Tài liệu về hệ thống, tài liệu hạng
mục phần mềm, tài liệu yêu cầu, đặc tả thiết kế, tài liệu hướng dẫn người dùng.
4.48.
Mức kiểm thử (test level)
Trường hợp cụ thể của quy trình kiểm
thử con.
VÍ DỤ: Mức kiểm thử phổ biến mà có thể được
khởi tạo như các
quy trình kiểm thử con: kiểm thử thành phần, kiểm thử tích hợp, kiểm thử hệ thống
và kiểm thử chấp nhận người dùng.
CHÚ THÍCH 1: Mức kiểm thử còn được gọi
là giai đoạn kiểm thử.
4.49.
Quản lý kiểm thử (test
management)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.50.
Quy trình quản lý kiểm thử (Test
Management Process)
Quy trình kiểm thử bao gồm các quy
trình con cần thiết để quản lý một dự án kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Xem quy trình lập kế hoạch
kiểm thử, quy trình giám sát và kiểm soát kiểm thử, quy trình kết thúc kiểm thử.
4.51.
Quy trình giám sát và kiểm soát kiểm
thử
(Test Monitoring and Control Process)
Quy trình quản lý kiểm thử để đảm bảo
việc kiểm thử được thực hiện đúng theo đúng kế hoạch kiểm thử và theo đúng các
đặc tả kiểm thử của tổ chức.
4.52.
Giai đoạn kiểm thử (test phase)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Giai đoạn kiểm thử đồng
nghĩa với mức kiểm thử, do đó ví dụ về các giai đoạn kiểm thử tương tự mức kiểm
thử (ví dụ: giai đoạn
kiểm thử hệ thống/quy trình kiểm thử con).
4.53.
Kế hoạch kiểm thử (Test Plan)
Bản mô tả chi tiết các mục tiêu kiểm thử
cần phải đạt được và các phương tiện và lịch trình để đạt được chúng, được đưa
vào tổ chức để phối hợp các hoạt động kiểm thử cho một số hạng mục kiểm thử hoặc
tập hợp các hạng mục kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Một dự án có thể có nhiều
hơn một kế hoạch kiểm thử, ví dụ có thể là kế hoạch kiểm thử dự án (còn được gọi
là kế hoạch kiểm thử chính) bao gồm tất cả các hoạt động kiểm thử về dự án; chi
tiết thêm về các hoạt động kiểm thử cụ thể có thể được định nghĩa trong một hoặc
nhiều kế hoạch kiểm thử con (tức là kế hoạch kiểm thử hệ thống hoặc kế hoạch kiểm
thử hiệu năng).
CHÚ THÍCH 2: Kế hoạch kiểm
thử cũng có thể được viết cho các hoạt động phi dự án, ví dụ: kế hoạch kiểm thử
bảo trì.
4.54.
Quy trình lập kế hoạch kiểm thử (Test
Planning Process)
Quy trình quản lý kiểm thử được sử dụng
để hoàn thành việc lập kế hoạch kiểm thử và triển khai các kế hoạch kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính sách kiểm thử (Test
Policy)
Tài liệu mô tả mục đích, mục tiêu,
nguyên lý và phạm vi kiểm thử trong một tổ chức.
CHÚ THÍCH 1: Chính sách kiểm
thử xác định kiểm thử được thực hiện là gì và nó được mong đợi sẽ đạt được những gì nhưng không
đi vào chi tiết cách thức kiểm thử được thực hiện.
CHÚ THÍCH 2: Chính sách kiểm thử cung
cấp một khung hướng dẫn chung để thiết lập, xem xét đánh giá và tiếp tục cải
thiện các kiểm thử tổ chức.
4.56.
Thủ tục kiểm thử (test
procedure)
Chuỗi các ca kiểm thử thực hiện tuần tự
và mọi hành động cần thiết để thiết lập các điều kiện tiên quyết và mọi hành động
ràng buộc cần phải thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: Thủ tục kiểm thử bao gồm
những hướng dẫn chi tiết về cách thức để chạy một bộ gồm một hoặc nhiều ca kiểm thử
được lựa chọn để chạy liên tục, bao gồm việc thiết lập các điều kiện tiên quyết,
cung cấp đầu vào và đánh giá kết quả thực tế cho từng ca kiểm thử.
4.57.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu quy định một hoặc nhiều thủ tục
kiểm thử, nó là những tập hợp các ca kiểm thử được thực hiện cho một mục tiêu cụ
thể.
CHÚ THÍCH 1: Các ca kiểm thử trong một bộ kiểm thử
được liệt kê theo thứ tự yêu cầu của chúng trong thủ tục kiểm thử.
CHÚ THÍCH 2: Đặc tả thủ tục kiểm
thử cũng được biết đến như một kịch bản kiểm thử thủ công. Đặc tả thủ tục kiểm
thử dùng cho kiểm thử tự động thường được gọi là kịch bản kiểm thử.
4.58.
Quy trình kiểm thử (test
process)
Được sử dụng để cung cấp thông tin về
chất lượng của một sản phẩm phần mềm, thường bao gồm một số hoạt động được nhóm lại thành một
hoặc nhiều quy trình kiểm thử con.
4.59.
Kết quả kiểm thử (test
result)
Chỉ số cho biết có hoặc không có ca kiểm
thử cụ thể nào đạt hoặc không đạt, tức là nếu kết quả thực tế tương ứng với kết
quả mong đợi hoặc nếu kết quả thực tế lệch so với kết quả mong đợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kiểm thử (test
requirement)
Xem điều kiện kiểm thử (4.31)
4.61.
Kịch bản kiểm thử (test
script)
Đặc tả thủ tục kiểm thử dùng cho việc
kiểm thử thủ công hoặc kiểm thử tự động.
4.62.
Bộ kiểm thử (test set)
Tập hợp các ca kiểm thử dùng để kiểm
thử một mục tiêu kiểm thử cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Các bộ kiểm thử sẽ phản
ánh các tập tính năng nhưng chúng có thể chứa các ca kiểm thử thay cho một số tập
tính năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.63.
Đặc tả kiểm thử (test
specification)
Tài liệu hoàn chỉnh về thiết kế kiểm
thử, các ca kiểm thử và các thủ tục kiểm thử cho một hạng mục kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Đặc tả kiểm thử có thể được
trình bày chi tiết trong một tài liệu, trong một bộ tài liệu hoặc dưới các dạng
khác, ví dụ như được trình bày chi tiết trong cả các tài liệu và cơ sở dữ liệu.
4.64.
Kỹ thuật đặc tả kiểm thử (test
specification technique)
Xem kỹ thuật thiết kế kiểm thử (4.38)
4.65.
Báo cáo tình trạng kiểm thử (Test Status
Report)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.66.
Chiến lược kiểm thử (test
strategy)
Một phần của kế hoạch kiểm thử mô tả
phương pháp kiểm thử cho một dự án kiểm thử cụ thể hoặc một quy trình kiểm thử
con hoặc các quy trình kiểm thử con.
CHÚ THÍCH 1: Chiến lược kiểm thử là một
dạng khác biệt so với chiến lược kiểm thử tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Chiến lược kiểm thử thường
mô tả một hoặc tất cả những hạng mục như: các quy trình kiểm thử con được thực
hiện; kiểm thử lại hoặc kiểm thử hồi quy được sử dụng; các kỹ thuật thiết kế kiểm
thử và điều kiện kết thúc kiểm thử tương ứng sẽ được sử dụng; dữ liệu kiểm thử; môi trường
kiểm thử và những yêu cầu về công
cụ kiểm thử; kỳ vọng về khả năng chuyển giao kiểm thử.
4.67.
Quy trình kiểm thử con (test
sub-process)
Quy trình quản lý kiểm thử và quy
trình kiểm thử động (và tĩnh) được sử dụng để thực hiện một mức kiểm thể cụ thể
(ví dụ: kiểm thử hệ thống, kiểm thử mức chấp nhận người dùng) hoặc kiểu kiểm thử
thông thường (ví dụ: kiểm thử tính dễ sử dụng, kiểm thử hiệu năng) trong phạm
vi của một quy trình kiểm thử tổng thể đối với một dự án kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Quy trình kiểm thử con có
thể bao gồm một hoặc nhiều kiểu kiểm thử. Tùy thuộc vào mô hình vòng đời
được sử dụng, quy trình kiểm thử con cũng được gọi là giai đoạn kiểm thử, mức
kiểm thử hoặc các nhiệm vụ kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật kiểm thử (test
technique)
Xem kỹ thuật thiết kế kiểm thử (4.38)
4.69.
Kiểu kiểm thử (test type)
Nhóm các hoạt động kiểm thử tập trung
vào các đặc tính chất lượng cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Một kiểu kiểm thử có thể
được thực hiện trong một quy trình kiểm thử con duy nhất hoặc có thể được thực
hiện đồng thời trong một số quy trình kiểm
thử con (ví dụ như kiểm thử hiệu năng được kết thúc tại quy trình kiểm thử
thành phần và cũng kết thúc tại quy trình kiểm thử con hệ thống).
VÍ DỤ: Kiểm thử khả năng bảo mật, kiểm thử
chức năng, kiểm thử khả
năng dễ sử dụng và kiểm thử hiệu năng.
4.70.
Kiểm thử (testing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các hoạt động kiểm thử
bao gồm việc lập kế hoạch, chuẩn bị, thực hiện, báo cáo và các hoạt động quản lý
kiểm thử.
5. Mô hình quy trình
kiểm thử nhiều lớp
Trong tiêu chuẩn này các hoạt động kiểm
thử thực hiện trong suốt vòng đời của một hệ thống phần mềm có thể được chia
thành ba nhóm quy trình
như trong hình 1.
Mỗi một quy trình con trong mô hình này bao gồm: Mục
đích của quy trình, kết quả thu được, các hoạt động và nhiệm vụ cần phải thực
hiện trong quy trình.

Hình 1 - Các
quy trình kiểm thử nhiều lớp
Mục đích của từng quy trình trong mô
hình:
a) Quy trình kiểm thử của tổ chức (điều
6)
(1) Định nghĩa một quy trình để tạo và
duy trì các đặc tả kiểm thử của tổ chức như các chính sách, chiến lược, quy
trình, thủ tục và các vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm thử của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Định nghĩa các quy trình để quản
lý kiểm thử toàn bộ dự án hoặc trong bất kỳ giai đoạn kiểm thử nào (ví dụ: kiểm
thử hệ thống) hoặc các kiểu kiểm thử (ví dụ: kiểm thử hiệu năng) trong một dự
án kiểm thử (quản lý kiểm thử dự án, quản lý kiểm thử hệ thống và quản lý kiểm
thử hiệu năng).
(2) Các quy trình quản lý kiểm thử bao
gồm:
i) Quy trình lập kế hoạch kiểm thử (điều
7.2);
ii) Quy trình kiểm soát và giám sát kiểm
thử (điều 7.3);
iii) Quy trình kết thúc kiểm thử (điều
7.4)
c) Quy trình kiểm thử động (điều 8)
1) Định nghĩa các quy trình chung để
thực hiện kiểm thử động. Kiểm thử động có thể được thực hiện ở bất kỳ giai đoạn
kiểm thử nào (ví dụ: kiểm thử đơn vị, kiểm thử tích hợp, kiểm thử hệ thống, kiểm
thử chấp nhận) hoặc một kiểu kiểm thử cụ thể (ví dụ: kiểm thử hiệu năng, kiểm
thử bảo mật và kiểm thử chức năng)
trong một dự án.
2) Các quy trình kiểm thử động bao gồm:
i) Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm
thử (điều 8.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii) Quy trình thực hiện kiểm thử (điều
8.4);
iv) Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử
(điều 8.5)
CHÚ THÍCH: Trong IEEE 1012, quy trình
kiểm thử động được xem như là “quy trình kiểm thử”

Hình 2 - Mô
hình đa lớp hiển thị tất cả quy trình kiểm thử
6. Quy trình kiểm thử
của tổ chức
6.1. Giới
thiệu
Quy trình kiểm thử của tổ chức được sử
dụng để triển khai và quản lý các tài liệu đặc tả kiểm thử của tổ chức. Những đặc
tả này thường được dùng trong toàn bộ tổ chức (tức là không phải đặc tả dựa
trên dự án). Chính sách kiểm thử và chiến lược kiểm thử của tổ chức là những ví dụ về đặc tả kiểm
thử của tổ chức. Quy trình kiểm thử của tổ chức thường chỉ mang tính chung
chung và có thể được sử dụng
để triển khai và quản lý các tài liệu kiểm thử cụ thể phi dự án, chẳng hạn như
chiến lược kiểm thử có thể áp dụng cho một số dự án liên quan.
Chính sách kiểm thử của tổ chức là một
tài liệu liên quan đến việc quản lý và thực hiện các kế hoạch, nó mô tả mục
đích, mục tiêu và phạm vi tổng thể của quá trình kiểm thử trong một tổ chức. Nó
cũng đưa ra các thực hành kiểm thử của tổ chức và cung cấp một khuôn mẫu để thiết
lập, xem xét đánh giá và cải tiến liên tục chính sách, chiến lược kiểm thử của
tổ chức và phương pháp để lập kế hoạch quản lý kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 minh họa quy trình kiểm thử
tiêu biểu của tổ chức, quy trình này được áp dụng để tạo và duy trì chính sách
kiểm thử và chiến lược kiểm thử của tổ chức. Theo như minh họa trong hình 3,
hai quy trình của kiểm thử tổ chức có sự tác động qua lại với nhau. Chiến lược
kiểm thử của tổ chức cần phải phù hợp với chính sách kiểm thử của tổ chức và
tác động tới chính sách kiểm thử của tổ chức để cải tiến chính sách cho phù hợp
với tổ chức. Tương tự như vậy, các quy trình thực hiện kiểm thử của tổ chức sử
dụng trong mỗi dự án cần phải phù hợp với chiến lược (và chính sách) kiểm thử của
tổ chức. Các phản hồi thu được từ việc quản lý các dự án này sẽ được
sử dụng để cải tiến quy trình kiểm thử của tổ chức và duy trì các đặc tả kiểm
thử của tổ chức.

Hình 3 - Ví dụ
về việc thực hiện quy trình kiểm thử của tổ chức
6.2. Quy
trình kiểm thử của tổ chức
6.2.1. Tổng quan
Quy trình kiểm thử của tổ chức bao gồm các
hoạt động tạo ra, xem xét và duy trì các đặc tả kiểm thử của tổ chức. Nó cũng
bao gồm việc giám sát sự tuân thủ đặc tả của tổ chức (xem hình 4).

Hình 4 - Quy
trình kiểm thử của tổ chức
6.2.2. Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Kết quả
Kết quả triển khai thành công của Quy
trình kiểm thử của tổ chức gồm:
a) Các yêu cầu đối với đặc tả kiểm thử
của tổ chức được xác định;
b) Các đặc tả kiểm thử của
tổ chức đã được phát triển;
c) Các đặc tả kiểm thử của tổ chức được
các bên liên quan chấp thuận;
d) Các đặc tả kiểm thử của tổ chức được
phép sử dụng;
e) Sự tuân thủ các đặc tả kiểm thử của
thử tổ chức được giám sát;
f) Những cập nhật đối với đặc tả kiểm
thử của tổ chức phải được các bên liên quan chấp thuận;
g) Những cập nhật đối với đặc tả kiểm
thử của tổ chức được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người chịu trách nhiệm về các đặc tả
kiểm thử của tổ chức phải thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ sau đây phù hợp với
các chính sách tổ chức áp dụng và các thủ tục liên quan đến quy trình kiểm thử
của tổ chức
6.2.4.1 Phát triển
tài liệu đặc tả kiểm thử của tổ chức (OT1)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Phải xác định các yêu cầu về đặc tả
kiểm thử của tổ chức từ các thực hành thử nghiệm hiện tại trong tổ chức, các
bên liên quan và / hoặc sẽ được phát triển theo các hình thức khác.
CHÚ THÍCH: Việc này có thể đạt được bằng
cách phân tích các nguồn tài liệu liên quan, thông qua các cuộc hội thảo, phỏng vấn hoặc
các hình thức phù hợp
khác.
b) Phải sử dụng các yêu cầu về đặc tả
kiểm thử của tổ chức để tạo đặc tả kiểm thử của tổ chức.
c) Phải có được sự chấp thuận về nội
dung đặc tả kiểm thử của tổ chức từ các bên liên quan.
d) Khi có các đặc tả kiểm thử của tổ
chức phải thông báo cho các bên liên quan trong tổ chức .
6.2.4.2 Giám sát và
kiểm soát việc sử dụng tài liệu đặc tả kiểm thử của tổ chức (OT2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phải giám sát việc áp dụng các đặc
tả kiểm thử của tổ chức để xác định xem nó có đang được sử dụng hiệu quả không.
b) Phải đưa ra các hoạt động thích hợp
để liên kết các bên liên quan với đặc tả kiểm thử của tổ chức.
6.2.4.3. Cập nhật tài
liệu đặc tả kiểm thử của tổ chức (OT3)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Nên xem xét lại những phản hồi về
việc sử dụng các đặc tả kiểm thử của tổ chức.
b) Nên xem xét hiệu quả của việc sử dụng
và quản lý các đặc tả kiểm thử của tổ chức, nên xác định và chấp thuận bất kỳ
phản hồi và thay đổi nào giúp cải thiện hiệu quả sử dụng đặc tả kiểm thử của tổ
chức.
CHÚ THÍCH: Việc này có thể đạt được bằng
cách phân tích các nguồn tài liệu liên quan, thông qua các cuộc hội thảo, phỏng
vấn hoặc các hình thức phù hợp
khác.
c) Nếu những thay đổi về đặc tả kiểm
thử của tổ chức đã được xác định và được chấp thuận thì những thay đổi này phải
được thực thực thi.
d) Tất cả những thay đổi về đặc tả kiểm
thử của tổ chức phải được thông báo trong toàn tổ chức kể cả các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thực hiện quy trình kiểm thử
này sẽ tạo được đầu ra dưới đây:
a) Đặc tả kiểm thử của tổ chức.
VÍ DỤ: Chính sách kiểm thử
của tổ chức, chiến lược kiểm thử của tổ chức.
7. Quy trình quản lý
kiểm thử
7.1. Giới
thiệu
Có ba quy trình quản lý kiểm thử, đó
là:
a) Quy trình lập kế hoạch kiểm thử;
b) Quy trình giám sát và kiểm soát kiểm
thử;
c) Quy trình kết thúc kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi áp dụng ở mức kiểm thử dự án, các
quy trình quản lý kiểm thử này được sử dụng để quản lý kiểm thử của toàn bộ dự
án dựa trên bản kế hoạch kiểm thử. Đối với nhiều dự án, mỗi một giai đoạn kiểm
thử riêng và các kiểu kiểm thử khác nhau cũng cần đến các quy trình quản lý kiểm
thử riêng để quản lý; Các quy trình quản lý này sẽ dựa trên các kế hoạch kiểm
thử riêng, chẳng hạn như kế hoạch kiểm thử hệ thống, kế hoạch kiểm thử chấp nhận
và kế hoạch kiểm thử độ tin cậy.
Hình 5 minh họa mối quan hệ giữa ba
quy trình quản lý kiểm thử và cách thức chúng tương tác với quy trình kiểm thử
của tổ chức, các ứng dụng khác của quy trình kiểm thử và quy trình kiểm thử động.

Hình 5 - Ví dụ
về mối quan hệ trong quy trình quản lý kiểm thử
Các quy trình quản lý kiểm thử cần phải
phù hợp với đầu ra của
quy trình kiểm thử của tổ chức như chính sách kiểm thử và chiến lược kiểm thử của
tổ chức. Dựa trên việc thực hiện thực tế của các đầu ra này, các quy trình quản lý kiểm
thử có thể có thông tin phản hồi lại quy trình kiểm thử của tổ chức.
7.2. Quy
trình lập kế hoạch kiểm thử
7.2.1. Tổng
quan
Quy trình lập kế hoạch kiểm thử được sử dụng
để triển khai kế hoạch kiểm thử. Tùy theo mức độ của dự án mà quy trình này đã
thực hiện, kế hoạch kiểm thử này có thể là một bản kế hoạch chung cho dự án hoặc
bản kế hoạch cho từng giai đoạn kiểm thử khác nhau như kế hoạch kiểm thử hệ thống
hoặc kế hoạch cụ thể cho từng kiểu
kiểm thử như kế hoạch kiểm thử hiệu năng.
Hình 6 trình bày các hoạt động cần thực
hiện để xây dựng bản kế hoạch kiểm thử. Nội dung của bản kế hoạch kiểm thử được
xây dựng thông qua việc thực hiện các hoạt động đã được xác định, bản dự thảo kế
hoạch kiểm thử sẽ được xây dựng chi tiết cho tới khi hoàn thiện sẽ được ghi lại.
Do tính lặp đi
lặp
lại của quy trình, một số hoạt động được trình bày hình 6 có thể cần được xem
xét lại trước khi đưa ra bản kế hoạch kiểm thử hoàn thiện. Một số hoạt động
tiêu biểu như TP3, TP4, TP5 và TP6 sẽ cần được thực hiện đi thực hiện lại để đạt
được bản kế hoạch kiểm thử có thể chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Quy
trình lập kế hoạch kiểm thử
Trong suốt quá trình kiểm thử, bản kế
hoạch kiểm thử có thể cần điều chỉnh để đáp ứng với kết quả thực tế khi thực hiện
bản kế hoạch và những thông tin mới của dự án. Tùy thuộc vào phạm
vi và bản chất của các nội dung cần thay đổi, cần thực hiện lại các hoạt động
trong hình 6 để duy trì bản
kế hoạch kiểm thử.
Ví dụ, nếu sau khi bản kế hoạch kiểm
thử được xây dựng xong, sau đó phát hiện ra có một số rủi ro mới ảnh hưởng tới dự án
hoặc sản phẩm chuyển giao hoặc mối đe dọa từ các rủi ro hiện tại đã thay đổi
thì nên thực hiện lại hoạt động Xác định và phân tích rủi ro (TP3) trong
quy trình.
Ngoài ra, nếu thực sự cần thiết phải
thay đổi chiến lược kiểm thử vì các lý do khác ngoài vấn đề về rủi ro (ví dụ
như sử dụng môi trường kiểm thử khác) thì nên thực hiện lại hoạt động Thiết
kế chiến lược kiểm thử (TP5) trong quy trình.
Bên cạnh đó, nếu trong quá trình thực
hiện nếu thấy thực sự cần thiết phải thay đổi nhân sự hoặc lịch trình kiểm thử
vì lý do khác ngoài vấn đề về rủi ro (ví dụ nếu một số hạng mục kiểm thử triển
khai lúc trước đã thay đổi) thì nên thực hiện lại hoạt động Xác định nhân sự
và lập lịch (TP6) trong quy trình.
7.2.2. Mục
đích
Mục đích của Quy trình lập kế hoạch
kiểm thử là phát triển, chấp thuận, ghi lại và thông báo cho các bên liên
quan về phạm vi và phương pháp sẽ được tiến hành để kiểm thử, giúp xác định sớm
tài nguyên, môi trường và các yêu cầu khác trong quá trình kiểm thử.
7.2.3. Kết
quả
Kết quả triển khai thành công của Quy
trình lập kế hoạch kiểm thử gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các bên liên quan mà sẽ tham gia
vào việc lập kế hoạch kiểm thử đã được xác định và đã được thông
báo;
c) Những rủi ro được xử lý thông qua
kiểm thử đã được xác định, được đánh giá, phân loại theo mức độ ảnh hưởng của rủi
ro;
d) Đã xác định được chiến lược kiểm thử,
môi trường kiểm thử, công cụ kiểm thử và dữ liệu kiểm thử;
VÍ DỤ: Công cụ kiểm thử, thiết bị, môi
trường kiểm thử và không gian kiểm thử.
e) Đã xác định được nhu cầu về nhân lực
và nhu cầu đào tạo;
f) Đã lập lịch trình cụ thể cho từng
hoạt động kiểm thử;
g) Ngân sách được ước lượng, tính toán
cụ thể;
VÍ DỤ: Ước lượng chi phí, nhân lực, thời
gian thực hiện...
h) Kế hoạch kiểm thử đã được các bên
liên quan chấp thuận và đã được gửi tới tất cả các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những người chịu trách nhiệm lập kế hoạch
kiểm thử phải thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ sau đây phù hợp với các chính
sách tổ chức áp dụng và các thủ tục liên quan đến quy trình lập kế hoạch kiểm
thử.
7.2.4.1. Nắm rõ nội
dung dự án (TP1)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ dưới
đây:
a) Phải nắm rõ được phạm vi và các yêu
cầu kiểm thử phần mềm để hỗ trợ việc chuẩn bị kế hoạch kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu kiểm thử phần
mềm bao gồm việc xác định các hạng mục kiểm thử
CHÚ THÍCH 2: Các tài liệu sau đây có
thể được sử dụng:
1) Đặc tả kiểm thử của tổ chức, chẳng
hạn như chính sách kiểm
thử và chiến lược kiểm thử của tổ chức
2) Bản kế hoạch quản lý dự án mà sẽ
tác động đến việc kiểm thử, ví dụ như nguồn tài nguyên và ngân sách dành cho việc
kiểm thử
3) Bản kế hoạch kiểm thử mức cao hơn
(ví dụ như bản kế hoạch kiểm thử dự án nếu quản lý mức kiểm thử thấp hơn chẳng
hạn như kiểm thử hệ thống) dành cho các yêu cầu và ràng buộc về mức kiểm thử
này, chẳng hạn như ràng buộc về chi phí, nhân lực, việc trao đổi thông tin, thời
gian thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Tài liệu về sản phẩm/dự án chẳng hạn
như các tài liệu ghi chi tiết về các yêu cầu của hệ thống, mục tiêu chất lượng
được miêu tả thông qua các đặc tính chất lượng của hệ thống và các tài liệu chi
tiết các đầu mục cần kiểm thử, thông tin liên quan đến thử nghiệm
cho các giai đoạn kiểm thư hoặc các kiểu kiểm thử.
6) Các đặc tính chất lượng
được định nghĩa trong ISO/IEC 25010 Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Yêu cầu và
đánh giá chất lượng sản phẩm phần mềm (SQuaRE) - Các mô hình chất lượng phần mềm
và hệ thống.
7) Kế hoạch triển khai phần mềm mà có
thể ảnh hưởng đến vòng đời
phát triển phần mềm và các mốc thời gian kiểm thử chẳng hạn như việc chuyển
giao các kết quả đã triển khai và thời gian thực hiện.
8) Tài liệu về rủi ro của
dự án để xác định các rủi ro của sản phẩm và dự án
9) Kế hoạch được kiểm tra và phê duyệt
b) Phải nắm rõ được phạm vi và các yêu
cầu kiểm thử phần mềm thông qua việc xác định và trao đổi với các bên liên
quan.
c) Nên đưa ra kế hoạch truyền thông và
ghi lại các quy tắc trong truyền
thông.
7.2.4.2 Tổ chức triển
khai kế hoạch kiểm thử(TP2)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định các bên liên quan sẽ tham
gia vào các hoạt động này;
c) Phải có được sự chấp thuận của các
bên liên quan về các hoạt động, lịch trình và các thành viên tham gia kiểm thử.
VÍ DỤ 1: Người quản lý dự án và /hoặc
Người quản lý kiểm thử dự án
CHÚ THÍCH: Việc này đòi hỏi phải thực
hiện lại nhiệm vụ a) và b).
d) Tổ chức gặp gỡ các bên liên quan.
VÍ DỤ 2: Yêu cầu người quản lý dự án sắp
xếp buổi gặp mặt để xem xét đánh giá chiến lược kiểm thử.
7.2.4.3. Xác định và
phân tích rủi ro (TP3)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Phải xem xét lại bất kỳ rủi ro nào
đã được xác định trước đây để xác định xem chúng có liên quan đến và/ hoặc có
thể được xử lý thông qua việc kiểm thử phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phải xác định các rủi ro liên quan
đến và/hoặc có thể được xử lý thông qua việc kiểm thử phần mềm.
CHÚ THÍCH 1. Thông báo cho các bên
liên quan những rủi ro không liên quan tới việc kiểm thử phần mềm.
CHÚ THÍCH 2. Việc này có thể thực hiện
được bằng việc xem xét các đặc tả sản phẩm và các tài liệu liên quan khác,
thông qua các cuộc họp, phỏng vấn hoặc các phương thức phù hợp khác.
c) Phải phân loại các rủi ro thông qua
lược đồ phân loại thích hợp, tối thiểu phải phân biệt được sự khác nhau giữa rủi
ro dự án và rủi ro sản phẩm.
d) Phải gán một mức độ ảnh hưởng cho từng rủi
ro (bằng cách xem xét những ảnh hưởng và tác động của nó).
e) Phải có được sự chấp thuận của các
bên liên quan về kết quả đánh giá rủi ro.
f) Phải ghi lại kết quả đánh giá rủi
ro này.
VÍ DỤ 2: Ghi lại kết quả đánh giá rủi
ro trong bản kế hoạch kiểm thử, trong tài liệu quản lý rủi ro của dự án.
7.2.4.4 Xác định
phương pháp giảm thiểu rủi ro (TP4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dựa vào các loại rủi ro, việc phân
loại và mức độ ảnh hưởng của rủi
ro, phải xác định các phương pháp thích hợp để xử lý rủi ro.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp thích hợp để
xử lý rủi ro có thể gồm các giai đoạn kiểm thử, các kiểu kiểm thử, các kỹ thuật thiết kế kiểm
thử, điều kiện kết thúc kiểm thử.... Những người thực hiện xử lý rủi
ro có thể xem xét các khái niệm về mức độ rủi ro phần mềm
được trình bày trong bộ tiêu chuẩn TCVN 10607 (ISO/IEC 15026) hoặc IEEE
1012:2012. Nếu có những ràng buộc trong quá trình kiểm thử (ràng buộc về chi
phí hoặc thời gian), các giải pháp giảm thiểu rủi ro với mức rủi ro thấp không
thể xử lý được những hạn chế này sẽ được coi là nằm ngoài phạm vi.
b) Phải ghi lại kết quả của việc giảm
thiểu rủi ro.
VÍ DỤ: Ghi lại kết quả của việc giảm
thiểu rủi ro trong kế hoạch kiểm thử, trong tài liệu quản lý rủi ro của dự án.
7.2.4.5. Thiết kế chiến
lược kiểm thử (TP5)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Đưa ra ước tính ban đầu về nguồn lực
để thực hiện các yêu cầu trong các đặc tả kiểm thử của tổ chức như chính sách
kiểm thử và chiến lược
kiểm thử của tổ chức. Cũng nên xem xét những ràng buộc được áp đặt bởi chiến lược
kiểm thử mức cao hơn của dự án.
CHÚ THÍCH 1: Khi thiết kế chiến lược
kiểm thử thì điều quan trọng
phải ước tính được nỗ lực
và thời gian thực hiện.
b) Đưa ra ước tính ban đầu về nguồn lực
cần thiết đề thực hiện các hành động giảm thiểu các rủi ro được xác định trong
hoạt động Xác định phương pháp giảm thiểu rủi ro (TP4), bắt đầu bằng việc
ước tính những rủi ro có mức độ ảnh hưởng cao được xác định trong hoạt động Xác
định và phân tích rủi ro (TP3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phải thiết kế chiến lược kiểm thử
(bao gồm các nội dung như: giai đoạn kiểm thử, kiểu kiểm thử, các tính năng cần
được kiểm thử, các kỹ thuật thiết kế kiểm thử, điều kiện kết thúc kiểm thử và
điều kiện dừng và bắt đầu lại kiểm thử lại) để xem xét cơ sở kiểm
thử, các rủi ro và các ràng buộc về sản phẩm, dự án, tổ chức
CHÚ THÍCH 3. Khi thiết kế chiến lược
kiểm thử, nên tính đến mức độ ảnh hưởng của rủi ro để từ đó xác định mức độ ưu
tiên thực hiện các hoạt động kiểm thử, các ước tính ban đầu về kiểm thử, các
nguồn tài nguyên cần
thiết để thực hiện các hành động (ví dụ: các kỹ năng, công cụ hỗ trợ và môi trường
cần thiết) và thực hiện những ràng buộc về tổ chức, sản phẩm và dự án, chẳng hạn như:
a) Các tiêu chuẩn quy định;
b) Các yêu cầu về chính sách kiểm thử
của tổ chức, chiến lược kiểm thử của tổ chức và kế hoạch kiểm thử dự án (nếu
thiết kế chiến lược kiểm thử dùng cho mức kiểm thử thấp hơn);
c) Các yêu cầu về hợp đồng;
d) Các ràng buộc về chi phí và thời
gian thực hiện dự án;
e) Có các kỹ sư kiểm thử có kỹ năng;
f) Có môi trường và công cụ cần thiết;
g) Các hạn chế về sản phẩm, hệ thống,
kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Chiến lược kiểm thử thường
được coi như dạng kiểm thử tĩnh (ví dụ: xem xét đánh giá, kiểm tra, phân tích)
cũng như kiểm thử động.
d) Phải xác định chỉ số kiểm thử được
sử dụng cho quy trình giám sát và kiểm soát kiểm thử (xem các hoạt động từ TMC1
đến TMC4).
e) Phải xác định dữ liệu kiểm thử.
VÍ DỤ: Các yếu tố cần phải xem xét khi xác định
dữ liệu kiểm thử bao gồm các quy định về bảo mật dữ liệu (có thể yêu cầu phải
có giải pháp mặt nạ dữ liệu hoặc mã hóa dữ liệu), khối lượng dữ liệu cần thiết
và xóa dữ liệu sau khi hoàn tất.
f) Phải xác định được các yêu cầu về
môi trường kiểm thử và yêu cầu về công cụ kiểm thử.
g) Phải xác định được khả năng chuyển
giao kiểm thử và mức độ về hình thức và ghi lại tần suất trao đổi thông tin.
h) Phải đưa ra được ước tính ban đầu về
nguồn lực cần thiết để thực hiện đầy đủ các hành động được miêu tả trong bản
chiến lược kiểm thử.
CHÚ THÍCH 5: Phải đưa ra được ước tính
ban đầu về kiểm thử trong bước này để hoàn tất bản kế hoạch kiểm thử (TP7).
i) Phải ghi lại chiến lược kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Phải có được sự chấp thuận
của các bên liên quan về chiến lược kiểm thử.
CHÚ THÍCH 7: Việc này có thể đòi hỏi
phải thực hiện lại các nhiệm vụ
trước đó trong hoạt động này.
7.2.4.6. Xác định nhân
sự và lập lịch (TP6)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Phải xác định được vai trò và kỹ
năng của nhân viên kiểm thử được mô tả trong bản chiến lược kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Việc này có thể đòi hỏi phải
xác định nhu cầu tuyển thêm nhân viên và/hoặc nhu cầu đào tạo nhân viên.
b) Phải lập lịch cụ thể từng hoạt động
kiểm thử được yêu cầu trong bản chiến lược kiểm thử dựa trên các ước tính, sự
phụ thuộc và nguồn nhân lực sẵn có.
c) Phải có được sự chấp thuận của các
bên liên quan về bố trí nhân sự và lập lịch.
CHÚ THÍCH 2: Việc này đòi hỏi phải thực
hiện lại nhiệm vụ a) và b) trong hoạt động này, nếu cần sửa lại chiến
lược kiểm thử thì hoạt động thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5) sẽ cần được xem
xét lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Phải đưa ra dự tính cuối cùng về kiểm
thử dựa trên chiến lược kiểm thử được đưa ra trong hoạt động thiết kế chiến
lược kiểm thử (TP5) và việc bố trí nhân sự và lập lịch đã được chấp thuận
trong hoạt động xác định nhân sự và lập lịch (TP6).
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp không đồng
ý với các ước tính ban đầu, có thể cần
phải xem xét lại hoạt động xác định nhân sự và lập lịch (TP6) và/hoặc hoạt động
thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5).
b) Chiến lược kiểm thử được xác định
trong hoạt động thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5), hồ sơ nhân sự và lịch trình
đã được đưa ra trong hoạt động xác định nhân sự và lập lịch (TP6), các ước tính
cuối cùng được tính toán trong các nhiệm vụ trước đó phải được tổng hợp lại
trong bản kế hoạch kiểm thử.
7.2.4.8. Gia tăng sự
nhất trí về kế hoạch kiểm thử (TP8)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Phải tập hợp những ý kiến
của các bên liên quan về bàn kế hoạch kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Việc này có thể đạt được
thông qua các cuộc hội thảo, phỏng vấn hoặc thông qua các phương pháp khác nhau.
b) Phải giải quyết được những mâu thuẫn
giữa kế hoạch kiểm thử và ý kiến của các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Việc này có thể đòi hỏi phải thực
hiện lại các hoạt động trước đó trong quy trình lập kế hoạch kiểm thử.
d) Phải có được sự chấp thuận của các
bên liên quan về kế hoạch kiểm thử.
CHÚ THÍCH 3: Việc này có thể đòi hỏi
phải thực hiện lại các nhiệm vụ từ a) tới c).
7.2.4.9. Thông báo và đưa ra kế hoạch
kiểm thử hoàn chỉnh (TP9)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Phải đưa ra được bản kế hoạch kiểm
thử hoàn chỉnh.
b) Phải thông báo cho các bên liên
quan bản kế hoạch kiểm thử hoàn chỉnh..
CHÚ THÍCH: Việc này có thể đòi hỏi phải
triển khai kế hoạch thông báo.
7.2.5. Đầu
ra của quy trình (TP9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kế hoạch kiểm thử.
7.3. Quy
trình giám sát và kiểm soát kiểm thử
7.3.1. Tổng
quan
Quy trình giám sát và kiểm
soát kiểm thử
được trình bày trong hình 7, quy trình này cho biết chi tiết liệu rằng tiến
trình kiểm thử có phù hợp với kế hoạch kiểm thử và đặc tả kiểm thử của tổ chức
như chính sách kiểm thử của tổ chức và chiến lược kiểm thử của tổ chức không. Nếu
có những sai khác nhiều so với các hoạt động, tiến trình đã được lên kế hoạch
hoặc các khía cạnh khác của kế hoạch kiểm thử thì sẽ phải thực hiện các hoạt động
để chỉnh sửa hoặc bổ sung cho những sai khác này.
Quy trình này có thể được áp dụng để
quản lý toàn bộ dự án kiểm thử (thông thường được thực hiện bởi một số kiểu
kiểm thử và giai đoạn kiểm thử) hoặc quản lý quá trình kiểm thử của một giai đoạn
riêng (ví
dụ:
kiểm thử hệ thống) hoặc một kiểu kiểm thử (ví dụ: kiểm thử hiệu năng). Trong
trường hợp sau, quy trình này được áp dụng như là một phần của hoạt động giám
sát và kiểm soát kiểm thử động được mô tả trong Quy trình kiểm thử động. Khi
quy trình này được dùng như là một phần của hoạt động giám sát và kiểm soát kiểm
thử một dự án hoàn chỉnh thì nó sẽ tương tác trực tiếp với các quy trình quản lý kiểm thử
được sử dụng để quản lý các giai đoạn kiểm thử riêng lẻ và các kiểu kiểm thử dự
án.

Hình 7 - Quy
trình giám sát và kiểm soát kiểm thử
7.3.2. Mục
đích
Mục đích của Quy trình giám sát và
kiểm soát kiểm thử là để xác định xem tiến trình kiểm thử có thực hiện theo
đúng kế hoạch
kiểm thử và các đặc tả kiểm thử của tổ chức không (ví dụ như các chính sách và
chiến lược kiểm thử của tổ chức). Quy trình này cũng đưa ra các hành động kiểm
soát cần thiết và xác định những cập nhật cần thiết cho bản kế hoạch kiểm thử
(ví dụ: sửa lại điều kiện kết thúc kiểm thử hoặc xác định các hành động mới để
khắc phục những sai khác trong bản kế hoạch kiểm thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3. Kết
quả
Kết quả triển khai thành công của Quy
trình giám sát và kiểm soát kiểm thử gồm:
a) Các phương thức tập hợp các phương
pháp phù hợp để giám sát tiến trình kiểm thử và thay đổi rủi ro.
b) Tiến trình kiểm thử dựa theo bản kế
hoạch kiểm thử đã được giám sát;
c) Những rủi ro liên quan đến kiểm thử
đã được thay đổi và những rủi ro mới xuất hiện đã được xác định, phân tích và
đưa ra hành động xử lý cần thiết.
d) Đưa ra các hành động kiểm soát cần
thiết;
e) Thông báo cho các bên liên quan những
hành động kiểm soát cần thiết;
f) Quyết định về việc dừng kiểm thử phải
được chấp thuận;
g) Báo cho các bên liên quan tiến
trình kiểm thử và những thay đổi liên quan đến rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những người chịu trách nhiệm giám sát
và kiểm soát kiểm thử phải thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ sau theo đúng
các chính sách tổ chức áp dụng và các thủ tục liên quan đến Quy trình giám
sát và kiểm soát kiểm thử
7.3.4.1. Thiết lập
(TMC1)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Đưa ra các biện pháp phù hợp để
giám sát tiến trình kiểm thử dựa trên hoạch kiểm thử đã đặt ra, nếu như các biện
pháp này chưa được đưa ra trong bản kế hoạch kiểm thử hoặc trong chiến lược kiểm
thử của tổ chức.
b) Đưa ra các biện pháp phù hợp để xác
định những rủi ro mới và những rủi ro thay đổi, nếu những biện pháp
này chưa được đưa ra trong bản kế hoạch kiểm thử hoặc trong chiến lược kiểm thử
của tổ chức.
c) Phải đưa ra các hoạt động giám sát
như báo cáo tình trạng kiểm thử và đưa ra chỉ số kiểm thử để tập hợp các biện
pháp được đưa ra trong nhiệm vụ a) và b) ở trên và trong kế hoạch kiểm thử và
chiến lược kiểm thử của tổ chức.
7.3.4.2. Giám sát
(TMC2)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Phải tập hợp và ghi lại các biện
pháp kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1: Bằng cách kiểm tra các báo
cáo về tình trạng kiểm thử, phân tích các biện pháp kiểm thử và họp với các bên
liên quan.
c) Phải xác định sự khác nhau từ các
hoạt động kiểm thử đã lập kế hoạch và ghi lại các yếu tố cản trở tiến trình
kiểm thử.
d) Phải xác định và phân tích rủi ro mới
xuất hiện để đưa ra những biện pháp giảm thiểu rủi ro bằng cách kiểm thử và thông báo cho
các bên liên quan những rủi ro đó.
e) Phải giám sát những thay đổi đối với
các rủi ro đã biết để đưa ra những biện pháp giảm thiểu rủi ro bằng cách kiểm
thử và thông báo cho các bên liên quan những rủi ro đó.
VÍ DỤ 2. Thông báo cho người quản lý dự
án những rủi ro mà cần phải giảm thiểu thông qua kiểm thử.
CHÚ THÍCH: Các nhiệm vụ từ a) tới e) ở
trên sẽ được lặp đi lặp lại một cách thường xuyên cho đến khi xác định rằng việc
kiểm thử đã được kết thúc hoặc hoàn tất, thông thường bằng cách kiểm tra xem liệu
điều kiện kết thúc kiểm thử
đã đạt chưa.
7.3.4.3. Kiểm soát (TMC3)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ sau
đây:
a) Phải thực hiện những hành động cần
thiết để chuẩn bị kế hoạch kiểm thử. VÍ DỤ 1: Phân công trách nhiệm thực hiện
các hoạt động kiểm thử cho kỹ sư kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2: Thực hiện các hành động do
người quản lý kiểm thử dự án đưa ra nếu đang quản lý một giai đoạn kiểm thử cụ
thể.
c) Phải đưa ra những hành động cần thiết
để quản lý sự sai lệch giữa kiểm thử thực tế và kiểm thử theo kế hoạch.
CHÚ THÍCH 1: Những hành động kiểm soát
việc kiểm thử có thể cần phải thay đổi việc thực hiện kiểm thử, kế hoạch kiểm
thử, dữ liệu kiểm thử” môi trường kiểm thử, bố trí nhân sự và/hoặc những
thay đổi trong các lĩnh vực khác chẳng hạn như việc triển khai kiểm thử.
d) Phải đưa ra các biện pháp xử lý rủi
ro được xác định mới và rủi ro đã bị thay đổi.
CHÚ THÍCH 2: Nhiệm vụ này có thể bao gồm việc
bổ sung thêm nhân sự cho các nhiệm vụ cụ thể và thay đổi điều kiện kết thúc kiểm
thử.
e) Khi thích hợp:
1) Phải đưa ra những hướng dẫn kiểm
soát kiểm thử để thay đổi cách thực
hiện kiểm thử;
2) Những thay đổi về kế hoạch kiểm thử
phải được thực hiện dưới hình thức cập nhật kế hoạch kiểm thử;
3) Phải thông báo cho các bên liên
quan những thay đổi đã được khuyến nghị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Phải chuẩn bị sẵn sàng mọi thứ cần
thiết cho bất kỳ hoạt động kiểm thử nào trước khi tiến hành kiểm thử.
CHÚ THÍCH 3: Việc này thường được thực
hiện bằng cách kiểm tra điều kiện đầu vào được mô tả trong bản kế hoạch kiểm thử.
CHÚ THÍCH 4: Hoạt động kiểm thử có thể
là thực hiện kiểm thử.
CHÚ THÍCH 5: Thiết lập tính sẵn sàng
trong Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử và/hoặc quy trình thiết
lập môi trường kiểm thử.
g) Phải có được sự phê duyệt khi hoàn
thành các hoạt động kiểm thử đặt ra.
VÍ DỤ 4: Hoàn thành mức kiểm thử thấp
hơn
CHÚ THÍCH 6: Việc này thường được thực
hiện thông qua việc kiểm tra các điều kiện đầu ra được miêu tả trong bản kế hoạch
kiểm thử.
h) Khi việc kiểm thử đã đáp ứng được
điều kiện kết thúc kiểm thử, phải có được sự chấp thuận về quyết định kết thúc
kiểm thử.
7.3.4.4. Báo cáo (TMC4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thông báo cho các bên liên quan tiến
trình thực hiện kiểm thử so với bản kế hoạch kiểm thử trong báo cáo về tình trạng
kiểm thử được thực hiện định kỳ.
b) Cập nhật những rủi ro mới và những
thay đổi đối với các rủi ro hiện có vào sổ theo dõi rủi ro và thông báo cho các
bên liên quan.
7.3.5. Đầu
ra của quy trình
Kết quả thực hiện quy trình này sẽ tạo
được các đầu ra dưới đây:
a) Báo cáo tình trạng kiểm thử;
b) Kế hoạch kiểm thử đã được cập nhật;
c) Các hướng dẫn kiểm soát kiểm thử
(Ví dụ: những thay đổi về kiểm thử, kế hoạch kiểm thử, dữ liệu kiểm thử, môi
trường và bố trí nhân sự);
d) Thông tin về rủi ro sản phẩm và dự
án.
CHÚ THÍCH: Thông tin về rủi ro có thể
được lưu trong tài liệu quản lý rủi ro của dự án hoặc trong bản kế hoạch kiểm
thử riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1. Tổng
quan
Quy trình kết thúc kiểm thử được trình
bày trong hình 8 được thực hiện khi đã có được sự thỏa thuận rằng tất cả các hoạt
động kiểm thử đã hoàn tất. Quy trình này sẽ được thực hiện để kết thúc kiểm thử được
tiến hành tại một giai đoạn kiểm thử cụ thể (ví dụ: kiểm thử hệ thống)
hoặc một kiều kiểm thử (ví dụ: kiểm thử hiệu năng) và để kết thúc kiểm thử nghiệm
đối với một dự án đã hoàn thành.

Hình 8 - Quy
trình kết thúc kiểm thử
7.4.2. Mục
đích
Mục đích của Quy trình kết thúc kiểm
thử là tạo ra các tài nguyên kiểm thử hữu ích để sử dụng sau này, tạo ra môi
trường kiểm thử phù hợp, ghi lại và thông báo kết quả kiểm thử cho các bên liên
quan. Các tài nguyên kiểm thử bao gồm: kế hoạch kiểm thử, đặc tả kiểm thử, kịch
bản kiểm thử, công cụ kiểm thử, dữ liệu kiểm thử và cơ sở hạ tầng của môi trường
kiểm thử.
7.4.3. Kết
quả
Kết quả triển khai thành công của Quy
trình kết thúc kiểm thử gồm:
a) Tài nguyên kiểm thử đã được lưu lại
hoặc gửi trực tiếp cho các bên liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tất cả các yêu cầu kiểm thử được thỏa
mãn và được xác minh;
d) Báo cáo kết thúc kiểm thử đã được
ghi lại;
e) Báo cáo kết thúc kiểm thử đã được
chấp thuận;
f) Báo cáo kết thúc kiểm thử đã được
thông báo cho các bên liên quan.
7.4.4. Các
hoạt động và nhiệm vụ
Người chịu trách nhiệm kết thúc kiểm
thử phải thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ sau đây theo đúng các chính sách tổ chức áp dụng
và các thủ tục liên quan đến Quy trình kết thúc kiểm thử
7.4.4.1. Lưu giữ tài
nguyên kiểm thử đã dùng (TC1)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Xác định tài nguyên kiểm thử mà có
thể sử dụng sau này và tạo sẵn
tài nguyên kiểm thử bằng các phương pháp phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định và lưu giữ tài nguyên kiểm
thử mà có thể tái sử dụng cho các dự án khác.
VÍ DỤ 2: Các kế hoạch kiểm thử, các thủ
tục kiểm thứ tự động
và/hoặc thủ công, cơ sở hạ tầng môi trường kiểm thử.
c) Phải ghi lại tài nguyên kiểm thử có
sẵn mà có thể tái sử dụng được trong báo cáo kết thúc kiểm thử và thông báo cho
các bên liên quan
7.4.4.2. Thu hồi tài
nguyên và khôi phục lại môi trường kiểm thử (TC2)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Môi trường kiểm thử phải được khôi
phục lại trạng thái ban đầu khi kết thúc các hoạt động kiểm thử.
VÍ DỤ: Khôi phục lại các cài đặt và phần
cứng về trạng thái ban đầu.
7.4.4.3. Rút ra các
bài học kinh nghiệm (TC3)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc này có thể đạt được
bằng cách ghi lại:
1) Những cái đạt được trong suốt quá
trình kiểm thử và các hoạt động liên quan;
2) Những cái chưa thực hiện được trong
suốt quá trình kiểm thử và các hoạt động liên quan;
3) Những cải tiến được khuyến nghị đối với
quy trình kiểm thử và các quy trình khác như quy trình triển khai kiểm thử.
b) Phải ghi lại kết quả để đưa vào báo
cáo kết thúc kiểm thử và thông báo cho các bên liên quan.
7.4.4.4. Viết báo cáo
kết thúc kiểm thử (TC4)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Phải thu thập các thông tin liên
quan từ các tài liệu sau đây nhưng không giới hạn:
1) Kế hoạch kiểm thử (ví dụ: kế hoạch
kiểm thử dự án, kế hoạch kiểm thử hệ thống hoặc kế hoạch kiểm thử hiệu
năng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Báo cáo tình trạng kiểm thử;
4) Báo cáo kết thúc kiểm thử dựa theo
giai đoạn kiểm thử hoặc kiểu kiểm thử; VÍ DỤ: Kiểm thử đơn vị, kiểm thử hiệu
năng, kiểm thử chấp nhận vv...,
5) Báo cáo sự cố.
b) Phải đánh giá và tổng kết các thông
tin thu thập được trong báo cáo kết thúc kiểm thử
c) Phải có sự chấp thuận
của các bên liên quan có trách nhiệm về báo cáo kết thúc kiểm thử.
d) Phải chuyển cho các bên liên quan
báo cáo kết thúc kiểm thử đã được chấp thuận.
7.4.5. Đầu
ra của quy trình
Kết quả thực hiện quy trình này sẽ tạo
được đầu ra dưới đây:
a) Báo cáo kết thúc kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Giới
thiệu
Quy trình kiểm thử động được sử dụng để
thực hiện kiểm thử động trong một giai đoạn kiểm thử cụ thể nào đó (ví dụ: kiểm
thử đơn vị, kiểm thử tích hợp; kiểm thử hệ thống và kiểm thử
chấp nhận người dùng) hoặc kiểu kiểm thử nào đó (ví dụ: kiểm thử hiệu năng, kiểm
thử khả năng bảo mật, kiểm thử tính dễ sử dụng). Quy trình quản lý kiểm thử động
được trình bày trong điều 7. Quy trình quản lý kiểm thử.
Có 4 quy trình kiểm thử động (như được
trình bày trong hình 9):
a) Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm
thử;
b) Quy trình thiết lập và duy trì môi
trường kiểm thử;
c) Quy trình thực hiện kiểm thử;
d) Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử.
Hình 9 minh họa cách thức các quy
trình kiểm thử động tương tác với quy trình quản lý kiểm thử và mối quan hệ giữa
các quy trình kiểm thử động với quy trình quản lý kiểm thử. Các quy trình kiểm
thử động này thường được
viện dẫn như là một phần của việc chuẩn bị chiến lược kiểm thử trong kế hoạch kiểm
thử đối với giai đoạn kiểm thử nào đó (ví dụ: kiểm thử hệ thống) hoặc kiểu kiểm
thử nào đó (ví dụ: kiểm thử hiệu năng) đang được thực hiện.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bất kỳ kiểm thử cụ thể nào,
các quy trình kiểm thử động sẽ thực hiện theo thứ tự được trình bày trong Hình
9, các quy trình này thường sẽ được gọi một số lần để hoàn tất kiểm thử đối với
một giai đoạn kiểm thử nào đó (ví dụ: kiểm thử hệ thống) hoặc kiểu kiểm thử nào
đó (ví dụ: kiểm thử hiệu năng). Điều này là bởi vì khi thiết kế và thực hiện kiểm
thử, quy trình quản lý kiểm thử (Quy trình giám sát và kiểm soát kiểm thử)
giám sát tiến độ kiểm thử (thông qua các biện pháp kiểm tra) và có thể yêu cầu
thiết kế và thực hiện thêm kiểm thử (thông qua những hướng dẫn kiểm soát) cho đến
khi đạt được điều kiện kết thúc kiểm thử đối với hoạt động kiểm thử này.
Các biện pháp kiểm thử là đầu ra của
quy trình kiểm thử động và là đầu vào của Quy trình giám sát và kiểm soát kiểm
thử (xem Hình 7) có thể
được tạo ra trong bất kỳ hoạt động nào của các quá trình kiểm thử động. Các biện
pháp kiểm thử được sử dụng để báo cáo tình trạng và tiến độ kiểm thử cho người quản
lý kiểm thử. Ví dụ, các biện pháp kiểm thử có thể được sử dụng để chỉ ra cho
người quản lý kiểm thử biết đội kiểm thử đã thiết kế được bao nhiêu ca kiểm thử.
Tương tự, những hướng dẫn kiểm soát là
đầu ra của quy trình quản lý kiểm thử và là đầu vào của quy trình kiểm thử động
(xem Hình 7) có thể được tạo ra trong bất kỳ hoạt động nào của các quy trình kiểm
thử động. Những hướng dẫn kiểm soát tương ứng với những chỉ dẫn của người quản
lý kiểm thử cho biết cách thức đội kiểm thử thực hiện kiểm thử động. Ví dụ, có
thể chuyển bản hướng dẫn kiểm soát cho đội kiểm thử để hướng dẫn họ thiết kế những
ca kiểm thử bổ sung cho các tính năng chương trình mới đã được người quản lý kiểm
thử giao cho đội của họ.
Khi các biện pháp kiểm thử có thể được
tạo ra trong bất kỳ hoạt động nào của các quy trình kiểm thử động và khi những
hướng dẫn kiểm soát kiểm thử có thể được tuân thủ trong bất kỳ hoạt động nào của
các quy trình kiểm thử động này thì việc đưa ra các biện pháp kiểm thử và sử dụng
những hướng dẫn kiểm soát không được coi là các nhiệm vụ trong bất kỳ hoạt động
nào của các quy trình kiểm thử động này.
8.2. Quy
trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử
8.2.1. Tổng
quan
Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử
được sử dụng để tạo ra các ca kiểm thử và các thủ tục kiểm thử; các ca kiểm thử
và các thủ tục kiểm thử này thường được đưa ra trong đặc tả kiểm thử nhưng có
thể được thực hiện ngay, ví dụ, khi thực hiện kiểm thử thăm dò, các ca kiểm thử
không được ghi trước trong tài liệu. Trong hình 10, các hoạt động này được
trình bày theo một trình tự hợp lý nhưng trong thực tế sẽ lặp đi lặp lại giữa rất
nhiều các hoạt động, thường xuyên với các hoạt động TD3 đến TD5 xảy ra song
song trong các khoảng thời gian thực tế.
Quy trình này được sử dụng để tạo ra
các ca kiểm thử và các thủ tục kiểm thử nhưng cần lưu ý trong một số trường hợp,
quy trình này có thể tái sử dụng tài nguyên kiểm thử trước đó, đặc biệt là
trong trường hợp thực hiện kiểm thử hồi quy.
Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử cũng có thể
bị thoát ra vào lại vì một số lý do, ví dụ, sau khi thực hiện một thủ tục kiểm
thử hoặc báo cáo sự cố, người ta nhận ra rằng cần phải có thêm ca kiểm
thử để đáp ứng điều kiện kết thúc kiểm thử quy định. Như vậy, có thể chỉ có một
tập con các ca kiểm thử được quy định cho một hạng mục kiểm thử được tạo ra
trong khi thực hiện quy trình này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một số tình huống có
thể dẫn đến việc lặp lại các hoạt động trong quy trình này. Các tình huống này
bao gồm các bên liên quan không đồng ý với kết quả của một hoạt động nào đó, chẳng
hạn như việc xác định các điều kiện kiểm thử. Tương tự, cũng có thể xảy ra tình huống là
kết quả của một hoạt động cho thấy các quyết định lập kế hoạch kiểm thử chẳng hạn
như lựa chọn điều kiện kết thúc kiểm thử không phù hợp với những hạn chế về thời
hạn dự án thì đòi hỏi phải xem xét lại các quy trình quản lý kiểm thử.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về áp dụng các hoạt động
từ TD2 đến TD5 được trình bày trong phụ lục A.

Hình 10 - Quy
trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử
8.2.2. Mục
đích
Mục đích của Quy trình thiết kế và
chuẩn bị kiểm thử là đưa ra
các thủ tục kiểm thử mà sẽ được thực hiện trong suốt Quy trình thực hiện kiểm
thử. Vì cơ sở kiểm thử là một phần của quy trình này nên trước tiên phải
phân tích cơ sở kiểm thử, sau đó kết hợp các tính năng thành các tập tính năng,
đưa ra
các
điều kiện kiểm thử, hạng mục bao phủ kiểm thử, các ca kiểm thử, các thủ tục kiểm
thử và tập hợp các bộ kiểm thử.
8.2.3. Kết
quả
Kết quả triển khai thành công của Quy
trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử gồm:
a) Cơ sở kiểm thử cho từng hạng mục kiểm
thử đã được phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các điều kiện kiểm thử đã được đưa
ra;
d) Các hạng mục bao phủ kiểm thử đã được
đưa ra;
e) Các ca kiểm thử đã được tạo ra;
f) Các bộ kiểm thử đã được tập hợp;
g) Các thủ tục kiểm thử đã được đưa
ra.
8.2.4. Các
hoạt động và nhiệm vụ
Người chịu trách nhiệm thiết kế và chuẩn
bị kiểm thử phải
thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ sau đây theo đúng các chính sách tổ chức áp
dụng và các thủ tục liên quan đến Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử.
8.2.4.1. Xác định các
tập tính năng (TD1)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu các lỗi trong cơ sở
kiểm thử không được phát hiện trong quá trình phân tích thì chúng phải được báo
cáo thông qua việc sử dụng một hệ thống quản lý sự cố.
b) Nên kết hợp các tính năng được kiểm
thử vào các tập tính năng
CHÚ THÍCH 2: Một tập tính năng có thể
được kiểm thử độc lập với các tập tính năng khác.
CHÚ THÍCH 3: Đối với kiểm thử thành phần/
kiểm thử đơn vị, có thể chỉ có một tập tính năng duy nhất; đối với các mức kiểm
thử cao hơn (ví dụ: kiểm thử
hệ thống), có thể có một số các tập tính năng sẽ phản ánh kiến trúc của hạng mục kiểm
thử.
CHÚ THÍCH 4: Trường hợp chưa xác định
được các tập tính năng thì tập các tính năng sẽ được
coi là một tập tính năng duy nhất.
c) Phải ưu tiên việc kiểm thử các tập
tính năng sử dụng các mức độ rủi ro được chỉ ra trong hoạt động Xác minh và
phân tích rủi ro (TP3).
d) Nên được sự đồng ý với các các bên
liên quan về thành phần và mức độ ưu tiên của các tập tính năng.
CHÚ THÍCH 5: Trường hợp cần thiết,
các nhiệm vụ a), b) và c) phải được xem xét lại.
e) Các tập tính năng phải được ghi vào
đặc tả thiết kế kiểm
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6: Có thể áp dụng các nhiệm
vụ từ c) đến f) nếu các tập tính năng đã được xác định trong nhiệm vụ b).
8.2.4.2. Đưa ra các điều kiện kiểm thử
(TD2)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ sau:
a) Dựa theo điều kiện kết thúc kiểm thử
được quy định trong kế hoạch kiểm thử, phải xác định các điều kiện kiểm thử cho
mỗi tính năng.
CHÚ THÍCH 1: Điều kiện kiểm thử là một
khía cạnh có thể kiểm thử được của thành phần hoặc hệ thống, chẳng hạn như kiểm
thử về chức năng, giao dịch, tính năng, thuộc tính chất lượng hoặc cấu trúc xác
định như một cơ sở để kiểm thử. Việc này có thể được thực hiện đơn giản bằng
cách thỏa thuận với các bên liên quan về những thuộc tính được kiểm thử hoặc bằng
cách áp dụng một hoặc nhiều kỹ thuật hệ thống (các kỹ thuật dùng để Chọn các điều
kiện kiểm thử, các kỹ thuật này được mô tả như là các mô hình kỹ thuật thiết
kế kiểm thử hoặc phân tích các kỹ thuật thiết kế kiểm thử, chúng được định
nghĩa trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015) Kỹ thuật hệ thống
và phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 4: Kỹ thuật kiểm thử).
b) Phải ưu tiên các điều kiện kiểm thử
sử dụng các mức độ rủi ro được chỉ ra trong hoạt động Xác định và phân tích
rủi ro (TP3).
c) Phải ghi lại các điều kiện kiểm thử
vào đặc tả thiết kế kiểm thử.
CHÚ THÍCH 2: Khi thực hiện kiểm thử
thăm dò, đặc tả thiết kế kiểm thử có thể có nhiều hình thức khác nhau bao
gồm cả đặc quyền kiểm thử.
d) Phải ghi lại việc truy xuất nguồn gốc
giữa các cơ sở kiểm thử, các tập tính năng và các điều kiện kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Việc này có thể đòi
hỏi phải lặp lại các nhiệm vụ a), b) và c) hoặc trước tiên lặp lại hoạt động
xác định các tập tính năng (TD1).
8.2.4.3. Xác định hạng mục bao phủ kiểm
thử (TD3)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Hạng mục bao phủ kiểm thử phải
được xác định bằng việc áp dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử đối với các điều
kiện kiểm thử để đạt được điều
kiện kết thúc mức bao phủ kiểm thử được quy định trong kế hoạch kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Hạng mục bao phủ kiểm thử là
thuộc tính của từng
điều kiện thử nghiệm. Ví dụ, khi một
vùng được xác định là một điều kiện kiểm thử thi hạng mục bao phủ kiểm thử
tương ứng có thể chính là giá trị biên và cả các giá trị ở hai bên giá trị biên; do đó
một điều kiện kiểm thử đơn có thể là cơ sở kiểm thử cho một hoặc nhiều hạng mục
bao phủ kiểm thử.
CHÚ THÍCH 2: Nếu điều kiện kết thúc kiểm
thử đối với các hoạt
động kiểm thử được quy định nhỏ hơn 100% mức bao phủ kiểm thử, thì cần lựa chọn
hạng mục bao phủ kiểm thử quy định để đạt được mức bao phủ 100% được thực hiện
thông qua kiểm thử.
CHÚ THÍCH 3: Có thể có những điều kiện
kết thúc kiểm thử được cung cấp để hỗ trợ khi lựa chọn kế hoạch kiểm thử hoặc
chiến lược kiểm thử của tổ chức (ví dụ như loại bỏ hạng mục bao phủ kiểm thử có mức độ rủi
ro thấp hơn). Lựa chọn này có thể cần được xem xét lại dựa trên kết quả của các
hoạt động sau đó.
CHÚ THÍCH 4: Tập các hạng mục bao phủ
kiểm thử có thể được tối ưu hóa bằng cách kết hợp mức độ bao phủ nhiều điều kiện
kiểm thử vào hạng mục bao phủ kiểm thử; do đó hạng mục bao phủ kiểm thử có
thể thực hiện nhiều hơn một điều kiện kiểm thử.
b) Phải ưu tiên các điều kiện kiểm thử
sử dụng các mức độ ảnh hưởng rủi ro được chỉ ra trong hoạt động Xác định và phân tích
rủi ro (TP3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phải ghi lại việc truy xuất nguồn gốc
giữa các cơ sở kiểm thử, các tập tính năng, các điều kiện kiểm thử và hạng mục
bao phủ kiểm thử.
8.2.4.4. Đưa ra các ca
kiểm thử (TD4)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Phải đưa ra một hoặc nhiều ca kiểm
thử bằng việc xác định các điều kiện tiên quyết, lựa chọn các giá trị đầu vào
và nếu cần thiết có các hành động thực hiện hạng mục bao phủ kiểm thử được
lựa chọn và xác định kết quả mong đợi tương ứng.
CHÚ THÍCH 1: Khi lựa chọn các ca kiểm
thử, một ca kiểm thử có thể thực hiện nhiều hơn mức bao phủ thành phần kiểm thử
(test coverage item) và do đó có một cơ hội kết hợp mức độ bao phủ của nhiều mức
bao phủ thành phần kiểm thử trong một
ca kiểm thử. Điều này có thể làm giảm thời
gian thực hiện kiểm thư nhưng cũng có thể làm tăng thời gian gỡ bug.
b) Phải ưu tiên các điều kiện kiểm thử
sử dụng các mức độ ảnh hưởng rủi ro được chỉ ra trong hoạt động Xác định và
phân tích rủi ro (TP3).
c) Phải ghi lại các ca kiểm thử vào đặc
tả ca kiểm thử.
d) Phải ghi lại việc truy xuất nguồn gốc
giữa cơ sở kiểm thử, các tập tính năng, các điều kiện kiểm thử, hạng mục bao phủ kiểm thử và
các ca kiểm thử.
e) Đặc tả ca kiểm thử phải được các
bên liên quan chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.5. Tập hợp các bộ kiểm
thử (TD5)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Các ca kiểm thử có thể được phân
thành một hoặc nhiều bộ kiểm thử dựa trên những hạn chế về việc thực hiện
chúng.
CHÚ THÍCH: Nếu chưa xác định được các
bộ kiểm thử thì tập các ca kiểm thử sẽ được coi như một bộ kiểm thử duy nhất.
VÍ DỤ: một số bộ kiểm thử
có thể đòi hỏi thiết lập một môi trường kiểm thử cụ thể, một số bộ kiểm thử có
thể thích hợp đối với việc thực hiện kiểm thử thủ công trong khi những bộ kiểm
thử khác thích hợp đối với việc thực hiện kiểm thử tự động hoặc một số bộ kiểm thử
có thể đòi hỏi kiến
thức miền cụ thể.
b) Phải ghi lại các bộ kiểm thử vào đặc
tả thủ tục kiểm thử.
c) Phải ghi lại việc truy xuất nguồn gốc
giữa cơ sở kiểm thử, các tập tính năng, các điều kiện kiểm thử, hạng mục bao
phù kiểm thử, các ca kiểm thử và các bộ kiểm thử.
8.2.4.6. Đưa ra các thủ
tục kiểm thử (TD6)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Những rủi ro được xử lý.
CHÚ THÍCH 1: Có thể bao gồm bất kỳ hoạt động
nào khác trong thủ tục kiểm thử, chẳng hạn như những hoạt động cần thiết để thiết
lập các điều kiện tiên quyết đối với một ca kiểm thử.
CHÚ THÍCH 2: Nếu các thủ tục kiểm thử
được thực hiện sử dụng các công cụ kiểm thử, thì cần thiết phải xây dựng
thêm các thủ tục để tạo ra các kịch bản kiểm thử tự động.
b) Phải xác định dữ liệu kiểm thử và
yêu cầu về môi trường kiểm thử mà chưa được đưa vào kế hoạch kiểm thử.
CHÚ THÍCH 3: Mặc dù hoạt động này có
thể không được hoàn thành cho đến khi việc lựa chọn các thủ tục kiểm thử hoàn tất,
nhiệm vụ này thường có thể bắt đầu sớm hơn trong quá trình này, thậm chí càng sớm
càng tốt khi các điều kiện kiểm thử đã được thỏa thuận.
c) Phải ưu tiên các thủ tục kiểm thử sử
dụng các mức độ rủi ro được chỉ ra trong hoạt động Xác định và phân tích rủi
ro (TP3).
d) Phải ghi lại các thủ tục kiểm thử
vào đặc tả thủ tục kiểm thử.
e) Phải ghi lại việc truy xuất nguồn gốc
giữa cơ sở kiểm thử, các tập tính năng, các điều kiện kiểm thử, hạng mục bao phủ
kiểm thử, các ca kiểm thử, các bộ kiểm thử và các thủ tục kiểm thử (và/hoặc các
kịch bản kiểm thử tự động).
f) Đặc tả thủ tục kiểm thử phải được
các bên liên quan chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5. Đầu
ra của quy trình
Kết quả thực hiện quy trình này sẽ tạo
được các đầu ra dưới đây:
a) Các đặc tả kiểm thử (đặc tả thiết kế
kiểm thử, đặc tả ca kiểm thử và đặc tả thủ tục kiểm thử) và thông tin về khả
năng lần vết liên quan;
b) Yêu cầu về dữ liệu kiểm thử;
c) Yêu cầu về môi trường kiểm thử.
8.3. Quy
trình thiết lập và duy trì môi trường kiểm thử
8.3.1. Tổng
quan
Quy trình thiết lập và duy trì môi trường
kiểm thử
được sử dụng để thiết lập và duy trì môi trường kiểm thử mà thực hiện các hoạt
động kiểm thử trong đó. Việc duy trì môi trường kiểm thử có thể liên quan đến
những thay đổi dựa trên các kết quả kiểm thử trước đó. Nếu có quy trình
quản lý cấu hình và quy
trình quản lý thay đổi thì những thay đổi đối với môi trường kiểm thử có thể được quản
lý bằng cách sử dụng các quy trình này.
Những yêu cầu về môi trường kiểm thử sẽ
được mô tả trong kế hoạch kiểm thử, thành phần chi tiết của môi trường kiểm thử
sẽ được xác định cụ thể khi Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử được
khởi động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11 - Quy
trình thiết lập và duy trì môi trường kiểm thử
8.3.2. Mục
đích
Mục đích của quy trình Thiết lập và
duy trì môi trường kiểm thử là để thiết lập và duy trì môi trường kiểm thử
đã quy định và thông báo tình trạng của nó đối với tất cả các bên liên quan.
8.3.3. Kết
quả
Kết quả triển khai thành công của Quy
trình thiết lập và duy trì môi trường kiểm thử gồm:
a) Môi trường kiểm thử được thiết lập ở
trạng thái sẵn sàng kiểm thử;
b) Tình trạng của môi trường kiểm thử
phải được thông báo cho tất cả các bên liên quan;
c) Môi trường kiểm thử được duy trì.
8.3.4. Các
hoạt động và nhiệm vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.1. Thiết lập môi
trường kiểm thử (ES1)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
а) Căn cứ vào kế hoạch kiểm thử, các
yêu cầu chi tiết được tạo ra như là kết quả của Quy trình thiết kế và chuẩn
bị kiểm thử, yêu cầu về công cụ kiểm thử và quy mô/thủ tục của việc kiểm thử,
phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
1) Lập kế hoạch thiết lập môi
trường kiểm thử;
VÍ DỤ: các yêu cầu, giao diện, lịch
trình và chi phí.
2) Thiết kế môi trường kiểm thử;
3) Xác định mức độ quản lý cấu hình được
áp dụng (nếu có);
4) Chuẩn bị môi trường kiểm thử;
CHÚ THÍCH 1: Môi trường kiểm thử có thể
bao gồm thành phần phần cứng
và phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Cung cấp đầy đủ dụng cụ kiểm thử để hỗ trợ
việc kiểm thử (nếu có);
7) Cài đặt và cấu hình các hạng mục kiểm
thử trên môi trường kiểm thử;
8) Xác minh rằng môi trường kiểm thử
thỏa mãn yêu cầu về môi trường kiểm thử;
9) Nếu cần thiết, phải đảm bảo rằng môi
trường kiểm thử đáp ứng được những yêu cầu quy định.
b) Ghi lại tình trạng của môi trường
kiểm thử, dữ liệu kiểm thử và thông báo cho các bên liên quan thông qua báo cáo
tính sẵn sàng của môi trường kiểm thử và báo cáo tính sẵn sàng dữ liệu kiểm thử.
CHÚ THÍCH 2: Các bên liên quan có thể
bao gồm kỹ sư kiểm thử và người quản lý kiểm thử.
c) Báo cáo tính sẵn sàng của môi trường
kiểm thử phải bao gồm mô tả về những khác biệt giữa môi trường kiểm thử và môi
trường hoạt động.
8.3.4.2. Duy trì môi
trường kiểm thử (ES2)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điều này đòi
hỏi phải có những thay đổi dựa trên các kết quả kiểm thử trước đó.
b) Phải thông báo cho các bên liên
quan những thay đổi về tình trạng của môi trường kiểm thử.
Ví dụ: Bên liên quan bao gồm kỹ sư kiểm
thử và người quản lý kiểm thử.
8.3.5. Đầu
ra của quy trình
Kết quả thực hiện quy trình này sẽ tạo
được các đầu ra dưới đây:
a) Môi trường kiểm thử;
b) Dữ liệu kiểm thử;
c) Báo cáo tính sẵn sàng của môi trường
kiểm thử;
d) Báo cáo tính sẵn sàng dữ
liệu kiểm thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Quy
trình thực hiện kiểm thử
8.4.1. Tổng
quan
Quy trình thực hiện kiểm thử được sử dụng để
chạy các thủ tục kiểm thử được tạo ra từ Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm
thử trên môi trường kiểm thử được thiết lập bởi Quy trình thiết lập và
duy trì môi trường kiểm thử. Quy trình thực hiện kiểm thử có thể cần phải
thực hiện một số lần vì các thủ tục kiểm thử có sẵn có thể không được thực hiện
lặp lại. Nếu một vấn đề được xác nhận thì nó sẽ được kiểm thử lại bằng cách vào
lại Quy trình thực hiện kiểm thử.

Hình 12 - Quy
trình thực hiện kiểm thử
Trong hình 12, các hoạt động được
trình bày theo một trình tự logic nhưng trong thực tế phải lặp đi lặp lại rất
nhiều hoạt động. Việc so sánh các kết quả kiểm thử và ghi lại chi tiết quá
trình thực hiện kiểm thử thông thường được xen kẽ với việc thực hiện các thủ tục
kiểm thử.
8.4.2. Mục
đích
Mục đích của Quy trình thực hiện kiểm
thử là thực hiện các thủ tục kiểm thử được tạo ra trong Quy trình thiết
kế và chuẩn bị kiểm thử trong môi trường kiểm thử đã được chuẩn bị và ghi lại kết
quả thực hiện.
8.4.3. Kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các thủ tục kiểm thử đã được thực
hiện;
b) Kết quả thực tế được ghi lại;
c) Kết quả thực tế và kết quả mong đợi
đã được so
sánh;
d) Kết quả kiểm thử đã được xác định.
8.4.4. Các
hoạt động và nhiệm vụ
Những người chịu trách nhiệm thực hiện
kiểm thử phải thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ sau đây theo đúng các chính
sách tổ chức áp dụng và các thủ tục liên quan đến quy trình thực hiện kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Quy trình thực hiện kiểm
thử có thể bị gián đoạn
bởi một số trường
hợp như khi phát hiện được lỗi trong ca kiểm thử, phát hiện được một vấn đề trong
môi trường kiểm thử hoặc khi có những thay đổi về kế hoạch kiểm thử (ví dụ: do điều
chỉnh chi phí dự
án hoặc những điều chỉnh về mặt thời gian) hoặc những trường hợp được quy định
là đang ở trong tình trạng bị
treo. Trong những trường hợp này, quy trình thực hiện kiểm thử được tiếp tục thực
hiện với nhiệm vụ phù hợp hoặc bị hủy bỏ hoàn toàn.
CHÚ THÍCH 2: Quy trình thực hiện kiểm thử
sẽ được vào lại nếu sau khi thực hiện một hoặc nhiều ca kiểm thử, người ta nhận ra rằng cần
thiết phải thực hiện các trường hợp kiểm bổ sung để đáp ứng điều kiện kết thúc kiểm thử
quy định. Do đó, chỉ có một tập con các ca kiểm thử cho một hạng mục kiểm thử của
quy trình này có thể được thực hiện
lặp lại.
8.4.4.1. Thực hiện các
thủ tục kiểm thử (TE1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phải thực hiện một hoặc nhiều thủ tục
kiểm thử trên môi trường kiểm thử đã được chuẩn bị.
CHÚ THÍCH 1: Các thủ tục kiểm thử có
thể được viết thành kịch bản dùng để thực hiện kiểm thứ tự động hoặc
có thể được ghi lại trong đặc tả kiểm thử dùng để thực hiện kiểm thử thủ công
hoặc có thể được thực hiện
ngay khi dùng trong ca kiểm thử thăm dò.
b) Phải theo dõi kết quả thực tế đối với
từng ca kiểm thử trong thủ tục kiểm thử.
c) Phải ghi lại kết quả thực tế.
CHÚ THÍCH 2: Việc này có thể thực hiện
bằng công cụ kiểm thử hoặc bằng tay như chỉ định trong đặc tả ca kiểm thử.
CHÚ THÍCH 3: Khi thực hiện kiểm thử
thăm dò, kết quả thực tế có thể được quan sát thấy và không được ghi lại.
8.4.4.2. So sánh kết
quả kiểm thử (TE2)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Phải so sánh kết quả thực tế và kết
quả mong đợi đối với từng ca kiểm thử trong thủ tục kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định kết quả thực hiện các ca
kiểm thử trong thủ tục kiểm thử. Nếu việc kiểm thử lại được thông qua, thì sẽ cần phải
cập nhật báo cáo sự cố theo Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử.
CHÚ THÍCH 2: Những lỗi và những thay đổi không
mong muốn đối với môi trường kiểm thử sẽ
dẫn đến những vấn đề (những sự cố tiềm tàng) sẽ được thông qua đối với Quy trình
báo cáo sự cố kiểm thử.
8.4.4.3. Ghi lại quá
trình thực hiện kiểm thử (TE3)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Ghi lại quá trình thực hiện kiểm thử
như quy định trong kế hoạch kiểm thử.
CHÚ THÍCH: Thông thường là nhật ký thực
hiện kiểm thử.
8.4.5. Đầu
ra của quy trình
Kết quả thực hiện quy trình này sẽ tạo
được đầu ra dưới đây:
a) Kết quả thực tế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Việc kiểm thử thông qua, những
lỗi trong khi kiểm thử và những trường hợp mà xuất hiện điều gì đó bất thường hoặc không
mong muốn.
c) Nhật ký thực hiện kiểm thử.
8.5. Quy
trình báo cáo sự cố kiểm thử
8.5.1. Tổng
quan
Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử được sử dụng
để báo cáo sự cố kiểm thử. Quy trình này sẽ được vào lại khi kết quả của việc
xác định lỗi kiểm thử và những trường hợp mà xuất hiện điều gì đó bất thường hoặc
không mong muốn trong khi thực hiện kiểm thử hoặc khi việc kiểm thử lại được
thông qua.

Hình 13 - Quy
trình báo cáo sự cố kiểm thử
8.5.2. Mục
đích
Mục đích của Quy trình báo cáo sự cố
kiểm thử là để thông báo cho các bên liên quan những sự cố mà cần phải hành
động thêm để xác định là kết quả của việc thực hiện kiểm thử. Trong trường hợp cần
thực hiện kiểm thử mới, đòi hỏi phải tạo ra báo cáo kiểm thử. Trong trường hợp thực hiện
kiểm thử lại, đòi hỏi phải cập nhật tình trạng của báo cáo sự cố được tạo ra
trước đó nhưng cũng phải lập một báo cáo sự cố mới nếu xác định thêm được các sự
cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả triển khai thành công của Quy
trình báo cáo sự cố kiểm thử gồm:
a) Kết quả kiểm thử đã được phân tích;
b) Những sự cố mới được xác nhận;
c) Báo cáo chi tiết về những sự cố mới
được lập;
d) Tình trạng và chi tiết
về sự cố được tạo ra trước đó được xác định;
e) Báo cáo chi tiết về những sự cố được
tạo ra trước đó được cập nhật nếu thích hợp;
f) Báo cáo sự cố mới và/ hoặc báo cáo
sự cố đã được cập nhật đã được thông báo cho các bên liên quan.
8.5.4. Các
hoạt động và nhiệm vụ
Người chịu trách nhiệm về báo cáo sự cố
phải thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ sau đây theo đúng các chính sách tổ chức
áp dụng và các thủ tục liên quan đến Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ sau:
a) Nếu kết quả kiểm thử có liên quan đến
sự cố trước đó, kết quả kiểm thử phải được phân tích và chi tiết về sự cố phải
được cập nhật.
b) Nếu kết quả kiểm thử cho thấy một vấn
đề mới được phát hiện trong quy trình, thì phải phân tích kết quả kiểm thử và
phải xác định xem liệu rằng đó có phải là sự cố mà cần báo cáo không, đưa ra
hành động giải quyết vấn đề mà không cần báo cáo sự cố hoặc không cần
phải thực hiện thêm hành động.
CHÚ THÍCH: Việc quyết định
không xây dựng báo cáo sự cố phải được thảo luận với người khởi tạo để giúp các
bên hiểu biết về
quyết định này.
c) Các hành động phải được gán cho một
người thích hợp để giải quyết.
8.5.4.2. Lập/cập nhật báo cáo sự cố kiểm
thử (IR2)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
a) Thông tin về sự cố mà cần được ghi
lại sẽ được xác định và được báo cáo/ cập nhật.
CHÚ THÍCH 1: Báo cáo sự cố có thể
được lập dựa theo các hạng mục kiểm thử và các hạng mục khác như tục kiểm thử,
cơ sở kiểm thử và môi trường kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thông báo tình trạng của
những lỗi mới và/ hoặc những lỗi đã được cập nhật đối với các bên
liên
quan.
8.5.5. Đầu
ra của quy trình
Kết quả thực hiện quy trình này sẽ tạo
được đầu ra dưới đây:
a) Báo cáo sự cố.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ về quy trình thiết kế kiểm thử
Dưới đây là ví dụ về ứng dụng các hoạt
động từ TD2 đến TD5 của Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Hệ thống sẽ chấp nhận những người
tham gia bảo hiểm trên 18 tuổi và dưới 80 tuổi tính từ ngày nộp đơn tham gia
căn cứ theo độ tuổi đầu vào của họ trong cả năm, tất cả những người khác sẽ bị
loại.
Những người tham gia bảo hiểm được chấp
nhận mà có tuổi bằng hoặc lớn hơn 70 sẽ nhận được cảnh báo rằng trong
trường hợp yêu cầu bồi thường họ sẽ phải trả trên $1000.”
Điều kiện kết thúc kiểm thử
“Điều kiện kết thúc kiểm thử là mức
bao phù vùng tương đương phải đạt được 100 % và tất cả các ca kiểm thử phải có
kết quả thực hiện ở trạng thái “đạt”
Các điều kiện kiểm thử
(TD2)
Dựa trên điều kiện kết thúc kiểm thử,
các điều kiện kiểm thử là các phân lớp tương đương.
Xem xét các dữ liệu đầu vào, sẽ lựa chọn
được các phân lớp hợp lệ sau:
TCOND-1. 18 ≤ tuổi ≤ 80
Tương tự, từ các dữ liệu đầu vào, có 2
phân lớp hợp lệ sau sẽ được lựa chọn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND-3. tuổi > 80.
Các lớp dữ liệu đầu vào không hợp lệ
có thể bao gồm dữ liệu không phải là số nguyên và không thuộc dạng sổ. Vì thế cũng
có thể có các phân lớp tương đương không hợp lệ sau đây:
TCOND-4. tuổi = chữ cái (a-z)
TCOND-5. tuổi = ký tự đặc biệt
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào yêu cầu bài
toán đặt ra, có thể có các phân lớp tương đương không hợp lệ (không phải là số
nguyên), ví dụ phân lớp không phải là số nguyên (33,67 tuổi). Tập các giá trị đầu
ra không hợp lệ là một tập vô cùng lớn.
Xem xét các đầu ra hợp lệ, xác định được
các phân lớp tương đương sau:
TCOND-6. Chấp nhận (được tạo ra bởi 18 ≤ tuổi ≤ 80)
TCOND-7. Loại (được tạo ra bởi (tuổi <
18) hoặc (tuổi > 80))
TCOND-8. Cảnh báo cáo (được tạo ra bởi
70 ≤ tuổi ≤ 80)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCOND-9. thông báo (được tạo ra bởi 40
≤ tuổi < 55)
Lưu ý rằng người ta cũng chủ quan về
cách thức có thể tạo ra thông báo này, phân lớp được đoán ở đây là có nhiều khả
năng là thông báo ở đầu ra có thể hoàn toàn khác so với kỹ sư kiểm thử khác đã
đoán.
Các hạng mục bao phủ kiểm thử
(TD3)
Khi sử dụng kỹ thuật phân vùng tương
đương (kỹ thuật phân vùng tương đương đơn thuần chỉ đòi hỏi phải thực hiện
từng phân vùng) sẽ có 7 hạng mục bao phủ kiểm thử dưới đây được tạo ra:
TCI-1.
18 ≤ tuổi ≤ 80
(bao phủ điều kiện TCOND-1/TCOND-6)
TCI-2.
tuổi < 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCI-3.
tuổi > 80
(bao phủ điều kiện
TCOND-3/TCOND-7)
TCI-4.
tuổi = w
(bao phủ điều kiện TCOND-4)
TCI-5.
tuổi = &
(bao phủ điều kiện TCOND-5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 ≤ tuổi ≤ 80
(bao phủ điều kiện
TCOND-8)
TCI-7.
40 ≤ tuổi ≤ 55
(bao phủ điều kiện TCOND-9)
Các ca kiểm thử (TD4)
Khi tạo ra các ca kiểm thử mà thực hiện
từng trường hợp trong 7 hạng mục bao phù kiểm thử thì sẽ đạt được mức bao phủ
vùng tương đương 100%.
Khi tạo ra các ca kiểm thử, chúng ta có
thể thấy rằng một ca kiểm thử duy nhất đôi khi có thể thực hiện nhiều hơn một hạng
mục bao phủ kiểm thử. Có
một lợi ích rõ ràng trong việc giảm thiểu số lượng các ca kiểm thử là giảm thời
gian thực hiện kiểm thử nhưng lợi ích này đôi khi có thể bị mất tác dụng khi
thêm thời gian cần thiết để xác định việc thiết lập tối thiểu và gỡ lỗi phức tạp
hơn quy định khi các ca kiểm thử hướng đến nhiều hạng mục bao phủ kiểm thử.
Trong ví dụ này, có 2 ca kiểm thử hợp
lệ trong số các ca kiểm thử thực hiện bao phủ kiểm thử như trình bày dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CASE#2. Đầu vào: Tuổi = 15’ Kết quả mong
đợi: ‘loại’. (thực
hiện TCI-2)
CASE#3. Đầu vào: Tuổi = 89' Kết quả
mong đợi:
'loại'. (thực hiện TCI-3)
CASE#4. Đầu vào: Tuổi = w’ Kết quả mong
đợi: ‘loại’. (thực
hiện TCI-4)
CASE#5. Đầu vào: Tuổi = &’ Kết quả
mong đợi:
‘loại’.
(thực hiện
TCI-5)
CASE#6. Đầu vào: Tuổi = 77’ Kết quả
mong đợi: 'chấp nhận + có cảnh báo’ (thực hiện TCI-6 & TCI-1)
Có 6 ca kiểm thử chứng minh rằng tất cả
các hạng mục bao phủ kiểm thử đã được thực hiện, do đó đạt được điều kiện kết
thúc kiểm thử.
Bộ kiểm thử (TD5)
Giả định rằng có thể dùng kiểm thử tự
động để xử lý các đầu vào là số nguyên, các đầu vào không phải là số nguyên được
xử lý bằng tay, do đó chúng ta có thể tạo ra hai bộ kiểm thử; một dành cho kiểm
thử bằng tay và một dành cho kiểm thử tự động
Bộ kiểm thử 1: CASES# 4 và 5 - Kiểm thử
bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Đối chiếu các quy trình của TCVN 12849-2:2020
(ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và TCVN 10539:2014 (ISO/IEC 12207:2008)
B.1 Tổng quan
TCVN 10539:2014 (ISO/IEC 12207:2008)
thiết lập một khung hướng dẫn chung về các quá trình vòng đời phần mềm, trong
đó có một vài quá trình bao gồm các hoạt động và nhiệm vụ liên quan đến kiểm thử
phần mềm. Phụ lục này giải thích ở mức độ cao cách thức tiêu chuẩn này ánh xạ đến
các quá trình có liên quan đến kiểm
thử của TCVN 10539:2014 (ISO/IEC 12207:2008).
Ánh xạ mức cao dưới đây giải thích
cách người sử dụng TCVN 10539:2014 (ISO/IEC 12207:2008) sẽ tận dụng tiêu chuẩn
này như thế nào. Đối với những người sử dụng tiêu chuẩn này mà không sử dụng
TCVN 10539:2014 (ISO/IEC 12207:2008) thì phụ lục nay là tùy chọn.
Ánh xạ các thuật ngữ liên quan đến kiểm
thử được sử dụng trong TCVN 10539:2014 (ISO/IEC 12207:2008) được quy định trong
TCVN 12849-1:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-1:2013) Kỹ thuật hệ thống và
phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 1: Khái niệm và định nghĩa.
B.2 Ánh xạ từ
TCVN 10539:2014 (ISO/IEC 12207:2008) đến TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-2:2013)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Ánh xạ
mức cao từ TCVN 10539:2014 (ISO/IEC 12207:2008) đến
tiêu chuẩn này
TCVN 10539:2014
(ISO/IEC
12207:2008)
TCVN 12849-2:2020
(ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013)
Giải thích ánh xạ
6.1.1 Quá
trình mua sản phẩm
6.1.1.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.1.1.3.1 Chuẩn bị mua sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Điều này được hỗ trợ bởi điều 7.2.
Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, cung cấp một quy trình chung để lập kế hoạch
kiểm thử, trong đó bao gồm việc xác định và cung cấp tài liệu về các yêu cầu
kiểm thử.
6.1.1.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.1.1.3.6 Sự chấp nhận của bên mua sản
phẩm
Nhiệm vụ 6.1.1.3.6
8. Quy trình kiểm thử động
8.2 Quy trình thiết kế và chuẩn bị
kiểm thử
8.3 Quy trình thiết lập và duy trì
môi trường kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.1.1.3.6 Sự chấp nhận của bên mua sản
phẩm
Nhiệm vụ 6.1.1.3.6.2, (bao gồm điều 6.1.1.3.1.9)
8. Quy trình kiểm thử động
8.4 Quy trình thực hiện kiểm thử
Điều này được hỗ trợ bởi điều 8.4. Quy
trình thực hiện kiểm thử, cung cấp một quy trình chung để thực hiện các
ca kiểm thử, bao gồm các ca kiểm thử về kiểm thử chấp nhận sản phẩm.
6.1.2 Quá trình
cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.3.4 Thực thi hợp đồng
Nhiệm vụ 6.1.2.3.4.5
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Đối với việc lập kế hoạch công việc
liên quan đến kiểm thử, điều này được hỗ trợ bởi điều 7. Quy trình
quản lý kiểm thử, cung cấp các hoạt động hỗ trợ cho việc lập kế hoạch
kiểm thử và phát triển chiến lược kiểm thử.
6.1.2.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.1.2.3.4 Thực thi hợp đồng
Nhiệm vụ 6.1.2.3.4.8
7. Quy trình quản lý kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này được hỗ trợ bởi điều 7.3. Quy
trình kiểm soát và giám sát kiểm thử, hỗ trợ việc giám sát tiến trình kiểm
thử và quy trình quản lý lỗi.
6.1.2.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.1.2.3.4 Thực thi hợp đồng
Nhiệm vụ 6.1.2.3.4.10
Không áp dụng
Không áp dụng, vì TCVN
12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) không đề cập đến các giao diện giữa
các nhà cung cấp và các kỹ sư kiểm thử.
6.1.2.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.1.2.3.4 Thực thi hợp đồng
Nhiệm vụ 6.1.2.3.4.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.4 Báo cáo (TMC4)
Điều này được hỗ trợ bởi điều
7.3.4.4. Báo cáo (TMC4), cung cấp khả năng lập báo cáo tiến độ kiểm thử
và trao đổi những lỗi mới với các bên liên quan.
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.4 Quy trình hoàn tất kiểm thử
7.4.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.4.4.4 Báo cáo hoàn tất kiểm thử
(TC4)
Điều này được hỗ trợ bởi điều
7.4.4.4. Báo cáo hoàn tất kiểm thử (TC4), cung cấp khả năng lập
báo cáo kết quả kiểm thử cho các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.3. Các hoạt động và nhiệm vụ
6.2.1.3.2. Đánh giá quá trình
Nhiệm vụ 6.2.1.3.2.2
6. Quy trình kiểm thử của tổ chức
Điều này được hỗ trợ bởi điều 6. Quy
trình kiểm thử của tổ chức, hỗ trợ việc xem xét định kỳ các tài liệu kiểm
thử của tổ chức, có thể bao gồm định nghĩa các quy trình hỗ trợ kiểm thử.
6.3.1 Quy trình lập
kế hoạch cho dự án (CHÚ THÍCH: ánh xạ cho điều này chỉ có thể
áp dụng cho việc lập kế hoạch
kiểm thử)
6.3.1.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.1.3.2 Lập kế hoạch cho dự án
Nhiệm vụ 6.3.1.3.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Lập kế hoạch kiểm thử được
hỗ trợ bởi điều 7.2. Quy
trình lập kế hoạch kiểm thử, cung cấp các quy trình chung về lập kế hoạch
cho bất kỳ giai đoạn hoặc kiểu kiểm thử nào.
6.3.2 Quy trình kiểm
soát và đánh giá dự án (CHÚ THÍCH: ánh xạ cho điều này chỉ có thể
áp dụng cho giám sát và kiểm soát kiểm thử)
6.3.2.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.2.3.1 Giám sát dự án
Nhiệm vụ 6.3.2.3.1.1
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3. Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4.2. Giám sát kiểm thử (TMC2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.2.3.2 Giám sát dự án
Nhiệm vụ 6.3.2.3.2.1
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4.3 Kiểm soát (TMC3)
Kiểm soát quản lý kiểm thử được hỗ
trợ bởi điều 7.3.4.3. Kiểm soát kiểm thử (TMC3), cung cấp các nhiệm vụ
chung để kiểm soát bất kỳ giai đoạn hoặc kiểu kiểm thử nào.
6.3.2.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.2.3.2 Kiểm soát dự án
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát kiểm thử
7.3.4.4 Báo cáo (TMC4)
Báo cáo tiến độ kiểm thử
được hỗ trợ bởi điều 7.3.4.4 Báo cáo (TMC4), cung cấp
các nhiệm vụ chung để báo cáo về sự tiến triển của bất kỳ giai đoạn hoặc kiểu
kiểm thử nào.
6.3.4 Quy trình quản
lý rủi ro (chú
thích: ánh xạ cho
điều
này chỉ có thể áp dụng để xác định và giảm thiểu các rủi ro mà có thể được giảm
thiểu thông qua
kiểm thử)
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.4.3.1 Lập kế hoạch quản lý rủi ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.1.1
Nhiệm vụ 6.3.4.3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Quy trình kiểm thử của tổ chức
6.2.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
Định nghĩa Quy trình quản lý kiểm thử
được hỗ trợ bởi điều 6.2. Quy trình kiểm thử của tổ chức, có thể được
sử dụng để xác định quy trình quản lý tổ chức để quản lý và ghi lại những rủi
ro liên quan đến kiểm thử.
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.4.3.1 Lập kế hoạch quản lý rủi ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.1.3
Nhiệm vụ 6.3.4.3.1.4
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.2 Triển khai kế hoạch kiểm thử
tổ chức (TP2)
Điều này được hỗ trợ bởi điều
7.2.4.2. Triển khai kế hoạch kiểm thử tổ chức (TP2), bao gồm việc xác
định và thông báo những người sẽ tham gia vào quản lý rủi ro đối với các rủi
ro liên quan đến kiểm thử.
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.4.3.1 Lập kế hoạch quản lý rủi ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.1.5
6. Quy trình kiểm thử của tổ chức
6.2. Quy trình kiểm thử của tổ chức
6.2.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.2.4.1 Khai thác đặc tả kiểm thử của
tổ chức (OT1),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.3 Cập nhật đặc tả kiểm thử cua
tổ chức (OT3)
Điều này được hỗ trợ bởi các điều
6.2.4.1.6.2.4.2 và 6.2.4.3. Quy trình kiểm thử của tổ
chức,
hỗ trợ việc giám sát kiểm thử, xem
xét và cập nhật quy trình quản lý được sử dụng trong kiểm thử.
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.4.3.2 Quản lý hiện trạng rủi ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.2.1
Nhiệm vụ 6.3.4.3.2.2
6. Quy trình kiểm thử của tổ chức
6.2. Quy trình kiểm thử của tổ chức
6.2.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.4.3.2 Quản lý hiện trạng rủi ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.2.3
6. Quy trình kiểm thử của tổ chức
6.2. Quy trình kiểm thử của tổ chức
6.2.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.2.4.1 Khai thác đặc tả kiểm thử của
tổ chức (OT1)
Điều này được hỗ trợ bởi điều
6.2.4.1. Khai thác đặc tả kiểm thử của tổ chức (OT1), bao gồm việc xác
định hồ sơ rủi ro cho một tổ chức.
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ 6.3.4.3.2.4
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.4 Báo cáo (TMC4)
7.3.4.4. Báo cáo (TMC4)
Hoạt động này bao gồm các nhiệm vụ
sau:
g) b) Những lỗi mới và những thay đổi
đối với những lỗi hiện có
phải được cập nhật trong hồ sơ rủi ro và được trao đổi với các bên liên quan.
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ 6.3.4.3.3.1
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
7.2.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.3 Xác định và phân tích rủi ro
(TP3)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.2.4.3. Xác định và phân tích rủi ro (TP3), cung cấp một quy trình
chung và phân tích những rủi ro liên quan đến kiểm thử.
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.4.3.3 Phân tích rủi ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
7.2.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.3 Xác định và phân tích rủi ro
(TP3)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.2.4.3. Xác định và
phân tích rủi ro (TP3), cho phép mỗi rủi ro sẽ được gán
một mức độ ảnh hưởng (ví dụ như ảnh hưởng và tác động).
6.3.4.3 Các hoạt động
6.3.4.3.3 Phân tích rủi ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.3.3
Nhiệm vụ 6.3.4.3.3.4
7. Quy trình quản lý kiểm và nhiệm vụ
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.4 Xác định các phương pháp giảm
thiểu rủi
ro (TP4)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.2.4.4. Xác định các phương pháp giảm thiểu rủi ro (TP4), cho phép
xác định các phương pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình kiểm thử.
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.4.3.4 Giảm thiểu rủi ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.4.1
Nhiệm vụ 6.3.4.3.4.2
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.4 Xác định các phương pháp giảm
thiểu rủi ro (TP4)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.2.4.4. Xác định các phương pháp giảm thiểu rủi ro (TP4), đảm bảo
các phương pháp giảm thiểu rủi ro khác nhau được đề xuất phải được ghi lại
trong bản dự thảo kế hoạch
kiểm thử.
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
7.2.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.8 Gia tăng sự nhất trí về Kế
hoạch kiểm thử (TP8)
Điều này cũng được
hỗ trợ bởi điều 7.2.4.8. Gia tăng sự nhất trí về kế hoạch kiểm thử (TP8), cho
phép các bên liên quan nhận xét về các phương pháp giảm thiểu rủi ro khác
nhau được ghi trong bản dự thảo kế hoạch kiểm thử.
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.4.3.4 Giảm thiểu rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ 6.3.4.3.4.4
6.3.4.3.5 Giám sát rủi
ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.5.1
Nhiệm vụ 6.3.4.3.5.3
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.2 Giám sát kiểm thử (TMC2)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.3.4.2. Giám sát kiểm thử (TMC2), đảm bảo việc giảm thiều rủi ro
liên quan đến kiểm thử được thực hiện và được giám sát, đảm bảo rằng những rủi
ro mới liên quan đến kiểm thử phải được xác định và được ghi lại trong suốt
quá trình kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4.3.5 Giám sát rủi ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.5.2
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.1 Thiết lập (TMC1)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.3.4.1.Thiết lập (TMC1), đảm bảo các biện pháp thích hợp để giảm
thiểu rủi ro phải được xác định.
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.4.3.6 Đánh giá quá trình quản lý
rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.4 Quy trình hoàn tất kiểm thử
7.4.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.4.4.3 Xác định các bài học kinh
nghiệm (TC3)
Điều này được hỗ trợ bởi điều
7.4.4.3.Xác định các
bài học kinh nghiệm (TC3), cho phép xác định các phương pháp cải tiến quy
trình quản lý kiểm thử.
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.4.3.6 Đánh giá quá trình quản lý
rủi ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.6.2
6. Quy trình kiểm thử của tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.1 Khai thác đặc tả kiểm thử của
tổ chức (OT1)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 6.2.4.1. Khai thác đặc tả kiểm thử của tổ chức (OT5), có thể được sử
dụng để xem xét hiệu lực và hiệu quả của các quy trình kiểm thử của tổ chức
được định nghĩa trong đặc tả kiểm thử của tổ chức.
6.3.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.4.3.6 Đánh giá quá trình quản lý
rủi ro
Nhiệm vụ 6.3.4.3.6.3
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.4 Quy trình hoàn tất kiểm thử
7.4.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.4.4.3 Xác định các bài học kinh
nghiệm (TC3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.7 Quá trình đo
6.3.7.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.7.3.1 Lập kế hoạch đo
Nhiệm vụ 6.3.7.3.1.1
Nhiệm vụ 6.3.7.3.1.2
Nhiệm vụ 6.3.7.3.1.3
Nhiệm vụ 6.3.7.3.1.4
Nhiệm vụ 6.3.7.3.1.5
7. Quy trình quản lý kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.1 Thiết lập (TMC1)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.3.4.1. Thiết lập (TMC1), cho phép lập kế hoạch tập hợp phương pháp
kiểm thử.
6.3.7.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.7.3.1 Lập kế hoạch đo
Nhiệm vụ 6.3.7.3.1.6
Nhiệm vụ 6.3.7.3.1.7
6. Quy trình kiểm thử của tổ chức
6.2 Quy trình kiểm thử của tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.1 Khai thác đặc tả kiểm thử của
tổ chức (OT1)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 6.2.4.1. Khai thác đặc tả kiểm thử của tổ chức (OT1), hỗ trợ việc
ghi lại và thỏa thuận các quy trình kiểm thử đối với tất cả các dự án.
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
7.2.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.8 Gia tăng sự nhất trí về kế
hoạch kiểm thử (TP8)
Điều này cũng được
hỗ trợ bởi điều 7.2.4.8. Gia tăng sự nhất trí về Kế hoạch kiểm thử (TP8), có
khả năng gia tăng sự đồng thuận của các bên liên quan về những thay đổi đối với
phương pháp kiểm thử theo kế hoạch, kể cả các hoạt động đo lường và nguồn lực.
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.1 Thiết lập (TMC1)
Điều này cũng được
hỗ trợ bởi điều 7.3.4.1. Thiết lập (TMC1), có khả năng tập hợp các biện pháp
trong khi kiểm thử.
6.3.7.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.7.3.2 Thực hiện đo
Nhiệm vụ 6.3.7.3.2.1
Nhiệm vụ 6.3.7.3.2.2
Nhiệm vụ 6.3.7.3.2.3
7. Quy trình quản lý kiểm thử
8. Quy trình kiểm thử động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình phân tích
các chỉ số kiểm thử này được hỗ trợ bởi điều 7.3.4.3. Kiểm soát (TMC3) quy
trình quản lý kiểm thử, cho phép phân tích các chỉ số kiểm thử thu thập được,
để thông báo (inform) cho quy trình kiểm soát kiểm thử xem liệu việc kiểm thử
có được tiến triển như đã lập kế hoạch hoặc xem liệu có những thay đổi đối với việc
kiểm thử.
Quy trình tạo thông
tin sản phẩm (information products) mà báo cáo trên các chỉ số kiểm thử này
được hỗ trợ bởi điều 7.3.4.4. Báo cáo (TMC4) quy trình giám sát và kiểm soát
kiểm thử và điều 7.4.4.4. Báo cáo kết thúc kiểm thử (TC4) quy trình kết thúc
kiểm thử.
6.3.7.3 Các hoạt động
và nhiệm vụ
6.3.7.3.2 Thực hiện đo
Nhiệm vụ 6.3.7.3.2.4
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.4 Báo cáo (TMC4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.7.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.3.7.3.3 Đánh giá quá trình
đo
Nhiệm vụ 6.37.3.3.1
Nhiệm vụ 6.37.3.3.2
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.4 Quy trình hoàn tất kiểm thử
7.4.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.4.4.3 Xác định các bài học kinh
nghiệm (TC3)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.4.4.3. Xác định các bài học kinh nghiệm
(TC3), tạo điều kiện phân tích và ghi lại những tiến bộ của các hoạt động
đo lường trong kiểm thử và thông báo chúng cho các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.3 Các hoạt động và nhiệm
vụ
6.4.2.3.1 đặc tả các yêu cầu
Nhiệm vụ 6.4.2.3.1.1
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Điều này được hỗ trợ bởi điều
7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, cung cấp một quy trình chung để lập kế
hoạch kiểm thử, có thể bao gồm việc xác định và ghi lại những yêu cầu kiểm thử,
có thể bao gồm các yêu cầu về trình độ.
6.4.5 Quá trình
tích hợp hệ thống
6.4.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.4.5.3.1 Tích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quy trình quản lý kiểm thử
Lập kế hoạch kiểm
thử tích hợp, Điều này được hỗ trợ bởi điều 7. Quy trình quản lý kiểm thử,
cung cấp các quy trình chung để lập kế hoạch kiểm thử, bao gồm kiểm
thử tích hợp.
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, cung cấp một quy trình chung kiểm thử,
có thể được sử dụng cho kiểm thử tích hợp.
6.4.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.4.5.3.2 sẵn sàng kiểm tra
Nhiệm vụ 6.4.5.3.2.1
8. Quy trình kiểm thử động
8.2 Quy trình thiết kế và chuẩn bị
kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.4.5.3.2 sẵn sàng kiểm tra
Nhiệm vụ 6.4.5.3.2.2
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.2 Giám sát kiểm thử (TMC2)
Điều này được hỗ trợ bởi điều
7.3.4.2. Giám sát kiểm thử (TMC2), cung cấp một quy trình chung để xác định
xem liệu rằng việc kiểm đã kết thúc và liệu rằng quy trình kiểm thử có thích
hợp.
6.4.6 Quá trình kiểm
tra chất lượng hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.6.3.1 Kiểm tra chất lượng
Nhiệm vụ 6.4.6.3.1.1
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này có thể được
hỗ trợ bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, tùy thuộc vào liệu rằng kiểm tra
chất lượng hệ thống có bao gồm kiểm thử tĩnh không. Cả hai quy trình kiểm thử
này đều là các quy trình chung có thể được sử dụng cho bất kỳ kiểu kiểm thử
nào, bao gồm kiểm tra chất lượng hệ thống.
6.4.6.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.4.6.3.1 Kiểm tra chất lượng
Nhiệm vụ 6.4.6.3.1.2
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.2 Giám sát kiểm thử (TMC2)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.3.4.2. Giám sát kiểm thử (TMC2), cung cấp một quy trình chung để giám
sát kiểm thử, có thể được sử dụng để xác định mức độ
bao phủ kiểm thử và xác định xem liệu rằng kết quả mong đợi và kết quả thực tế có phù
hợp với nhau không.
6.4.7 Quá trình cài
đặt
phần
mềm
6.4.7.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.4.7.3.1 Cài đặt phần mềm
Nhiệm vụ 6.4.7.3.1.2
7. Quy trình quản lý kiểm thử
Lập kế hoạch kiểm
tra việc cài đặt phần mềm, Điều này được hỗ trợ bởi điều 7. Quy trình quản lý
kiểm thử, cung cấp các quy trình chung để lập kế hoạch kiểm thử, bao gồm kiểm
tra việc cài đặt.
8. Quy trình kiểm thử động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.8 Quá trình
hỗ trợ
tiếp
nhận phần mềm
6.4.8.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.4.8.3.1 Hỗ trợ tiếp nhận phần mềm
Nhiệm vụ 6.4.8.3.1.1
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.2 Giám sát kiểm thử (TMC2)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.3.4.2. giám sát kiểm thử (TMC2), có thể được sử dụng
để xác định xem liệu rằng người phát triển phần mềm có đang hỗ trợ xem xét
đánh giá mức chấp nhận và kiểm thử của bên mua sản phẩm không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.9.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.4.9.3.1 Chuẩn bị vận hành
Nhiệm vụ 6.4.9.3.1.3
7. Quy trình quản lý kiểm thử
Để lập kế hoạch kiểm
thử phần mềm trong môi trường vận hành của nó, Điều này được hỗ trợ bởi điều
7. Quy trình quản lý kiểm thử, cung cấp các quy trình chung để lập kế hoạch
kiểm thử, bao gồm kiểm thử quá trình vận
hành phần mềm.
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, định nghĩa quy trình thiết kế kiểm thử
và quy trình báo cáo các vấn đề trong quá trình kiểm
thử có thể được sử dụng để kiểm thử phần mềm trong môi trường vận hành.
6.4.9.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.4.9.3.2 Kiểm tra và kích hoạt vận
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ 6.4.9.3.2.2
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, có thể được sử dụng để kiểm thử phần mềm
trong môi trường vận hành.
6.4.9.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.4.9.3.3 Vận hành
Nhiệm vụ 6.4.9.3.3.1
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, có thể được sử dụng để kiểm thử phần mềm
trong môi trường vận hành.
6.4.9.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ 6.4.9.3.3.1
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.3 Xác định và phân tích rủi ro
(TP3)
Xác định những rủi
ro liên quan đến kiểm thử được hỗ trợ bởi điều 7.2.4.3. Xác định và phân tích
rủi ro (TP3), có thể bao gồm việc xác định những rủi ro (risks) mà có thể được
xử lý kiểm thử quá trình vận hành phần mềm.
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình Giám sát kiểm thử và
Kiểm soát kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.2 Giám sát kiểm thử (TMC2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.9.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.4.9.3.3 Vận hành
Nhiệm vụ 6.4.9.3.3.1
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.2 Giám sát kiểm thử (TMC2)
Giám sát bất kỳ chu kỳ kiểm thử nào
được hỗ trợ bởi điều 7.3.4.2. Giám sát kiểm thử (TMC2), cung cấp những
nhiệm vụ chung để giám sát tiến trình kiểm thử trong bất kỳ giai đoạn hoặc kiểu
kiểm thử nào.
6.4.10 Quá trình bảo
trì phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.10.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 6.4.10.3.1.1
7. Quy trình quản lý kiểm thử
Để lập kế hoạch các hoạt động kiểm thử,
Điều này được hỗ trợ bởi điều 7. Quy trình quản lý kiểm
thử, cung cấp các quy trình chung để lập kế hoạch các hoạt động và nhiệm vụ
liên quan đến kiểm thử quá trình bảo trì phần mềm.
6.4.10.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
6.4.10.3.3 Triển khai sửa đổi
Nhiệm vụ 6.4.10.3.3.2
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ bởi điều 8. Quy
trình kiểm thử động, định nghĩa quy trình thiết kế kiểm thử chung, quy trình
chuẩn bị và thực hiện kiểm thử mà có thể được sử dụng để chứng minh những
thay đổi và những sửa chữa là kết quả của việc bảo trì phần mềm không làm ảnh
hưởng đến khả
năng phần mềm đáp ứng các yêu cầu của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.10.3.5 Sự chuyển dịch
Nhiệm vụ 6.4.10.3.5.2
Nhiệm vụ 6.4.10.3.5.3
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Cơ sở lập kế hoạch liên quan đến kiểm
thử của điều này có thể được hỗ trợ bởi điều 7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm
thử, có thể được sử dụng để chuẩn bị và thông báo kế hoạch kiểm thử dùng
cho kiểm thử xác nhận.
7.1.1 Quá trình triển
khai phần mềm
7.1.1.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.1.3.1 Chiến lược triển khai phần
mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Cơ sở lập kế hoạch
liên quan đến kiểm thử của điều này có thể được hỗ trợ bởi điều 7.2. Quy
trình lập kế hoạch kiểm thử.
7.1.2 Quá trình
phân tích các yêu cầu phần mềm
7.1.2.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.2.3.1 Phân tích các yêu cầu phần
mềm
Nhiệm vụ 7.1.2.3.1.1
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.2.3.1 Phân tích các yêu cầu phần
mềm
Nhiệm vụ 7.1.2.3.1.3
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.2 Giám sát kiểm thử (TMC2)
Điều này có thể được
hỗ trợ bởi điều 7.3.4.2. Giám sát kiểm thử (TMC2), có thể được sử dụng để xác
định xem liệu rằng bên triển khai có đang tiến
hành xem xét đánh giá theo một quy trình cụ thể không.
7.1.3 Quá trình thiết
kế kiến trúc phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3.3.1 Thiết kế kiến trúc phần mềm
Nhiệm vụ 7.1.3.3.1.5
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Điều này được hỗ trợ bởi điều 7.2.
Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, định nghĩa một quy trình chung để lập kế hoạch
kiểm
thử,
có thể được sử dụng để xác định những yêu cầu kiểm thử và lập lịch
trình kiểm thử tích hợp phần mềm.
7.1.3.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.3.3.1 Thiết kế kiến trúc phần mềm
Nhiệm vụ 7.1.3.3.1.7
7. Quy trình quản lý kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.2 Giám sát kiểm thử (TMC2)
Điều này có thể được
hỗ trợ bởi điều 7.3.4.2. Giám sát kiểm thử (TMC2), có thể được sử dụng để xác
định xem liệu rằng bên triển khai có đang tiến hành xem xét đánh giá theo một
quy trình cụ thể không.
7.1.4 Quá trình thiết
kế chi tiết phần mềm
7.1.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.4.3.1 Thiết kế chi tiết phần mềm
Nhiệm vụ 7.1.4.3.1.5
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.4.3.1 Thiết kế chi tiết phần mềm.
Nhiệm vụ 7.1.4.3.1.6
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.3 Kiểm soát (TMC3)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.3.4.3. Kiểm soát (TMC3), cung cấp một quy trình chung để
thay đổi phương pháp kiểm thử có thể bao gồm việc
cập nhật kế hoạch
kiểm thử với những thay đổi cần thiết lịch trình kiểm thử.
7.1.5 Quá trình xây
dựng phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5.3.1 Xây dựng phần
mềm
Nhiệm vụ 7.1.5.3.1.1
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, bao gồm các quy trình chung về thiết kế
và chuẩn bị kiểm thử, có thể được sử dụng để thiết kế các thủ tục kiểm thử và
dữ liệu đối với từng đơn vị phần mềm và cơ sở dữ liệu.
7.1.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.5.3.1 Xây dựng phần mềm
Nhiệm vụ 7.1.5.3.1.2
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, cung cấp các quy trình chung có thể được
sử dụng cho bất kỳ giai đoạn hoặc kiểu kiểm thử nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5.3.1 Xây dựng phần mềm
Nhiệm vụ 7.1.5.3.1.4
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.3 Kiểm soát (TMC3)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.3.4.3. Kiểm soát (TMC3), cung cấp một quy trình chung để thay đổi phương
pháp kiểm thử, có thể bao gồm việc cập nhật kế hoạch kiểm thử với những thay
đổi cần thiết
về lịch trình kiểm thử.
7.1.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.5.3.1 Xây dựng phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.2 Giám sát kiểm thử (TMC2)
Giám sát kiểm thử
được hỗ trợ bởi điều 7.3.4.2. Giám sát kiểm thử (TMC2), cung cấp những nhiệm
vụ chung đề giám sát sự tiến
hành kiểm thử trong bất kỳ giai đoạn hoặc kiểu kiểm thử nào, có thể bao gồm
việc giám sát mức độ bao phủ kiểm thử đạt được.
7.1.6 Quá trình
tích hợp phần mềm
7.1.6.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.6.3.1 Tích hợp phần mềm
Nhiệm vụ 7.1.6.3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, là quy trình lập kế hoạch kiểm
thử chung có thể được sử dụng để xác định kế hoạch kiểm thử cho kiểm thử tích
hợp, bao gồm các yêu cầu kiểm thử đối với kiểm thử tích hợp.
7.1.6.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.6.3.1 Tích hợp phần mềm
Nhiệm vụ 7.1.6.3.1.2
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ bởi điều 8. Quy
trình kiểm thử động, bao gồm các quy trình chung về thiết kế, cung cấp và thực
hiện các ca kiểm thử, bao gồm các ca kiểm thử tích hợp.
7.1.6.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.6.3.1 Tích hợp phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ bởi điều 8. Quy
trình kiểm thử động, bao gồm các quy trình chung về thiết kế và cung cấp các
ca kiểm thử chất lượng và các thủ tục kiểm thử.
7.1.6.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.6.3.1 Tích hợp phần mềm
Nhiệm vụ 7.1.6.3.1.5
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
7.3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.2 Giám sát kiểm thử (TMC2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.7 Quá trình kiểm
tra chất lượng phần mềm
7.1.7.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.1.7.3.1 Kiểm tra chất lượng phần mềm
Nhiệm vụ 7.1.7.3.1.1
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này cũng được
hỗ trợ bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, định nghĩa các quy trình chung để
thực hiện thiết kế, thi hành và thực hiện, kiểm thử, bao gồm kiểm thử chất lượng
phần mềm.
7.2.2 Quá trình quản
lý cấu hình phần mềm
7.2.2.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.2.3.3 Kiểm soát cấu hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, định nghĩa các quy trình kiểm thử động
chung có thể được sử dụng kiểm thử xác nhận.
7.2.3 Quá trình đảm
bảo chất lượng phần mềm
7.2.3.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.3.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.3.3.1.3
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, là quy trình lập kế hoạch kiểm
thử chung có thể được sử dụng để xác định kế hoạch kiểm thử cho các hoạt động
đảm bảo chất
lượng mà có liên quan đến kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.3.3.1.4
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2. Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
Việc khởi tạo, quản
lý và kiểm soát bất kỳ kiểu kiểm thử nào có thể được hỗ trợ bởi điều 7.2.Quy
trình kiểm soát và giám sát kiểm thử.
7.2.3.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.3.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.3.3.1.5
7. Quy trình quản lý kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo rằng hồ sơ
của bất kỳ kiểu kiểm thử
nào được tạo sẵn cho bên mua sản phẩm có thể được hỗ trợ bởi điều 7.2. Quy
trình kiểm soát và giám sát kiểm thử.
7.2.3.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.3.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.3.3.1.6
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2. Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
Đảm bảo rằng nhân
viên kiểm thử có đặc quyền, có tài nguyên và có thẩm quyền để
cho phép kiểm thử có thể được hỗ trợ bởi điều 7.2. Quy trình kiểm soát và
giám sát kiểm thử.
7.2.3.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.3.3.2 Đảm bảo sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2. Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
Đảm bảo rằng kế hoạch
kiểm thử được thực hiện như quy định có thể được hỗ trợ bởi điều 7.2. Quy
trình kiểm soát và giám sát kiểm thử.
7.2.3.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.3.3.2 Đảm bảo sản phẩm
Nhiêm vụ 7.2.3.3.2.3
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, định nghĩa các quy trình kiểm thử động
chung có thể được sử
dụng cho kiểu quá trình đảm
bảo chất lượng phần mềm này.
7.2.4 Quá trình xác
minh phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.4.3.1.1
Nhiệm vụ 7.2.4.3.1.2
Nhiệm vụ 7.2.4.3.1.3
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, hỗ trợ việc xác định những rủi
ro liên quan đến kiểm thử, hỗ trợ việc xem xét ngân sách dùng cho kiểm thử
và nguồn lực kiểm thử, lựa
chọn đội ngũ kiểm thử thích hợp để thực hiện kiểm thử.
7.2.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.3.1 Triển khai quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, có thể bao gồm các bước quyết
định cách thức để bố trí nhân sự kiểm thử cần thiết, đặc biệt
là điều 7.2.4.6. Xây dựng bảng nhân sự và lịch trình (TP6), để hỗ trợ việc lựa
chọn nhân sự phù hợp
cho kiểm thử xác nhận.
7.2.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.4.3.1.4
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2.4 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.5 Thiết kế chiến lược kiểm thử
(TP5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.4.3.1.5
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, bao gồm các hoạt động chung để
thiết kế kế hoạch kiểm thử, có thể được sử dụng để thiết kế một kế hoạch kiểm
thử phù hợp với quá trình xác minh phần mềm.
7.2.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.4.3.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
Việc khởi tạo, quản
lý và kiểm soát kiểm thử xác nhận có thể được hỗ trợ bởi điều 7.2. Quy trình
kiểm soát và giám sát kiểm thử.
8. Quy trình kiểm thử động
Nếu kế hoạch kiểm
thử
xác nhận bao
gồm kiểm thử tĩnh, tiến hành kiểm thử đó, Điều này được hỗ trợ bởi điều 8.
Quy trình kiểm thử động, cung cấp các quy trình chung để thực hiện kiểm thử
tĩnh.
7.2.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.3.2 Xác minh
Nhiệm vụ 7.2.4.3.2.3
8. Quy trình kiểm thử động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.3.2 Xác minh
Nhiệm vụ 7.2.4.3.2.4
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này có thể được
hỗ trợ bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, cung cấp các quy trình chung để
thực hiện kiểm thử tĩnh, bao gồm việc kiểm tra xem từng đơn vị đã được tích hợp
chính xác chưa.
7.2.5 Quá trình xác
nhận phần mềm
7.2.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.5.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.5.3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
7.2.4. Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.3. Xác định và phân tích rủi
ro (TP3)
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.2.4.3. Xác định và phân tích rủi ro (TP3), cung cấp một quy
trình chung xác định rủi ro.
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2.4. Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.4.4. Xác định các phương pháp giảm
thiểu rủi ro (TP4)
Điều này cũng được
hỗ trợ bởi điều 7.2.4.4. Xác định các phương
pháp giảm thiểu rủi ro (TP4), cung cấp một quy trình chung về phân tích rủi
ro, có thể được sử dụng để xác định các giai đoạn
và các kiểu kiểm thử được yêu cầu để xử lý những
rủi ro được xác định.
7. Quy trình quản lý kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.5. Thiết kế chiến lược kiểm thử
(TP5)
Điều này cũng được hỗ trợ bởi điều
7.2.4.5. Thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5), cung cấp một quy trình chung để
thiết kế chiến lược kiểm thử mà bao gồm việc xác định mức độ độc lập và nỗ lực
cần thiết trong quá trình kiểm thử.
7.2.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.5.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.5.3.1.2
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.2.Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, bao gồm các hoạt động chung để
thiết kế kế hoạch kiểm thử, có thể được sử dụng để thiết kế kế hoạch kiểm thử
phù hợp với quá trình xác nhận phần mềm.
7.2.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ 6.2.5.3.1.3
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Điều này được hỗ trợ bởi điều 7.2.
Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, có thể bao gồm có thể bao gồm các bước quyết
định cách thức để bố trí nhân sự kiểm thử cần thiết, đặc biệt là điều
7.2.4.6. Xây dựng bảng nhân sự và lịch trình (TP6), để hỗ trợ việc lựa
chọn nhân sự phù hợp cho kiểm thử xác nhận.
7.2.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.5.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.5.3.1.4
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.5.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.5.3.1.5
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2. Quy trình giám sát và kiểm soát
kiểm thử
Việc khởi tạo, quản
lý và kiểm soát kiểm thử kiểm tra có thể được hỗ trợ bởi điều 7.2. Quy trình
kiểm soát và giám sát kiểm
thử.
8. Quy trình kiểm thử động
Nếu kế hoạch kiểm
thử phê chuẩn (validation test) bao gồm kiểm thử tĩnh, thì tiến hành kiểm thử
đó. Điều này được hỗ trợ bởi điều 8. Quy
trình kiểm thử động, cung cấp các quy trình chung để thực hiện kiểm thử động.
8. Quy trình kiểm thử động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8.5. Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử, cung cấp một quy trình chung
để báo cáo sự cố được phát hiện trong khi kiểm thử, bao gồm kiểm thử phê chuẩn.
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.4. Quy trình hoàn tất kiểm thử
7.4.4. Các hoạt động và nhiệm vụ
7.4.4.4. Báo cáo hoàn tất kiểm thử
(TC4)
Điều này cũng được
hỗ trợ bởi điều 7.4.4.4. Báo cáo hoàn tất kiểm thử (TC4), cung cấp một quy
trình chung để báo cáo về kết quả kiểm thử cho các bên liên
quan.
7.2.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.5.3.2 Xác nhận
Nhiệm vụ 7.2.5.3.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Quy trình thiết kế và chuẩn bị
kiểm thử
và
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8.2. Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử, hỗ trợ việc chuẩn bị
các ca kiểm thử và các đặc tả kiểm thử dùng cho kiểm thử phê chuẩn. Điều này
cũng được hỗ trợ bởi điều 7.2. Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, định nghĩa một
quy trình chung để lập kế hoạch kiểm thử, có thể được sử
dụng để xác định những yêu cầu kiểm thử cho kiểm thử phê chuẩn, trước
khi bắt đầu thiết kế ca kiểm thử.
7.2.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.5.3.2 Xác nhận
Nhiệm vụ 7.2.5.3.2.3
8. Quy trình kiểm thử động
8.4. Quy trình thực hiện kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.5.3.2 Xác nhận
Nhiệm vụ 7.2.5.3.2.4
8. Quy trình kiểm thử động
8.4. Quy trình thực hiện kiểm thử
8.4.4. Các hoạt động và nhiệm vụ
Điều này được hỗ trợ bởi điều 8.4.
Quy trình thực hiện kiểm thử, cung cấp một quy trình thực hiện các ca kiểm thử,
có thể bao gồm xác nhận các ca kiểm thử.
7.2.5.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.5.3.2 Xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Quy trình kiểm thử động
8.4. Quy trình thực hiện kiểm thử
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8.4. Quy trình thực hiện kiểm thử, cung cấp một quy trình chung để
thực hiện các ca kiểm thử trong bất kỳ môi trường mục tiêu nào.
7.2.6 Quá trình
soát xét
phần
mềm
7.2.6.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.6.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ 7.2.6.3.1.4
8. Quy trình kiểm thử động
8.5 Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.6.3.2 Soát xét việc quản lý dự
án
Nhiệm vụ 7.2.6.3.2.1
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3. Quy trình kiểm soát và giám sát
kiểm thử
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 7.3. Quy trình kiểm soát và giám sát kiểm thử, hỗ trợ giám sát tiến
độ kiểm thử trong suốt dự án.
7.2.8 Quá trình giải
quyết vấn đề phần mềm
7.2.8.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.8.3.1 Triển khai quá trình Nhiệm
vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Quy trình kiểm thử động
8.5 Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8.5. Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử, cung cấp một quy trình chung
để báo cáo sự cố được phát hiện trong quá trình kiểm thử.
7.2.8.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.8.3.1 Triển khai quá trình Nhiệm vụ
7.2.8.3.1.1
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.3 Quy trình kiểm
soát và giám sát kiểm thử
7.3.4. Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.4.4 Báo cáo (TMC4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quy trình quản lý kiểm thử
7.4 Quy trình hoàn tất kiểm thử
7.4.4. Các hoạt động và nhiệm vụ
7.4.4.4. Báo cáo hoàn tất kiểm thử
(TC4)
Điều này có thể được
hỗ trợ bởi điều 7.4.4.4. Báo cáo hoàn tất kiểm thử (TC4), có thể được sử dụng
để báo cáo dựa trên sự phân tích lỗi xảy ra cuối giai đoạn kiểm thử hoặc dự
án.
7.2.8.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.8.3.1 Triển khai quá trình
Nhiệm vụ
7.2.8.3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử
8.5.4. Các hoạt động và nhiệm vụ
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8.5. Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử, cung cấp một quy trình chung
để báo cáo sự
cố, có thể được sử dụng để báo cáo và phân loại các vấn đề.
7.2.8.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.2.8.3.2 Giải quyết vấn đề
Nhiệm vụ 7.2.8.3.2.1
8. Quy trình kiểm thử động
8.5. Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử
Điều này được hỗ trợ bởi điều 8.5.
Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử, cung cấp một quy trình chung để báo cáo sự
cố được phát hiện trong quá trình kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.1.3.4 Cung cấp tài sản
Nhiệm vụ 7.3.1.3.4.4
8. Quy trình kiểm thử động
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, nó định nghĩa các quy trình chung để thực
hiện kiểm thử tĩnh có thể được sử dụng cho bất kỳ hình
thức đánh giá nào.
7.3.3 Quá trình quản
lý chương trình tái sử dụng
7.3.3.3 Các hoạt động và nhiệm vụ
7.3.3.3.4 Lập kế hoạch
Nhiệm vụ 7.3.3.3.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này được hỗ trợ
bởi điều 8. Quy trình kiểm thử động, nó định nghĩa các quy trình chung để thực
hiện kiểm thử tĩnh có thể được sử dụng cho bất kỳ hình thức đánh giá nào.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Đối chiếu các quy trình của TCVN 12849-2:2020
(ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và ISO/IEC 15288:2008
Phụ lục này đối chiếu các quy trình của
tiêu chuẩn này và ISO/IEC 15288:2008, bao gồm tất cả các quy trình liên quan đến
kiểm thử trong ISO/IEC 15288:2008.
Bảng C.1 -
Ánh xạ mức cao từ ISO/IEC 15288:2008 đến TCVN 12849-2:2020
Quy trình
TCVN 12849-2:2020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
Quy trình hoặc hoạt
động
Điều
Quy trình hoặc hoạt
động
Quy trình kiểm thử
của tổ chức
6.2
Quy trình kiểm thử của tổ chức
6.2.1
Quy trình quản lý mô hình vòng đời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2
Quy trình lập kế hoạch kiểm thử
6.2.3
Quy trình quản lý danh mục đầu tư dự
án
6.3.1
Quy trình lập kế hoạch dự án
6.3.4
Quy trình quản lý rủi ro
6.4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.8
Quy trình đánh giá
7.3
Quy trình giám sát và kiểm soát kiểm
thử
6.2.3
Quá trình quản lý danh điều đầu tư dự
án
6.3.2
Quy trình đánh giá và kiểm soát dự
án
6.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.7
Quy trình đo lường
6.4.6
Quy trình kiểm tra
6.4.8
Quy trình đánh giá
7.4
Quy trình kết thúc kiểm thử
6.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2
Quy trình đánh giá và kiểm soát dự
án
6.3.4
Quy trình quản lý rủi ro
6.3.7
Quy trình đo lường
Quy trình kiểm thử
động
8.2
Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình đánh giá
8.3
Quy trình thiết lập và duy trì môi
trường kiểm thử
6.4.8
Quy trình đánh giá
8.4
Quy trình thực hiện kiểm thử
6.4.5
Quy trình tích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình chuyển tiếp
6.4.8
Quy trình đánh giá
8.5
Quy trình báo cáo sự cố
6.4.8
Quy trình đánh giá
6.4.10
Quy trình duy trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Đối chiếu các quy trình của TCVN 12849-2:2020
(ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và TCVN ISO 17025:2007
Phụ lục này đối chiếu các quy trình của
TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và TCVN ISO 17025:2007, bao gồm tất
cả các quy trình của TCVN ISO 17025:2007 liên quan đến kiểm thử.
Bảng D.1 - Ánh
xạ mức cao TCVN
ISO 17025:2007 đến TCVN 12849-2:2020
TCVN ISO 17025:2007
TCVN 12849-2:2020
Tầm quan trọng của các điều kiện môi
trường
5.03.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn các thủ tục kiểm thử (TD6)
Thiết lập môi trường kiểm thử (ES1)
Kiểm tra các điều kiện môi trường
5.03.2
8.3.4.2
Duy trì môi trường kiểm thử (ES2)
Tổng quan
5.04.1
8.2.4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các bộ kiểm thử (TD5)
Lựa chọn các thủ tục kiểm thử (TD6)
Lựa chọn các phương pháp
5.04.2
8.2.4.5
Tập hợp các bộ kiểm thử (TD5).
8.2.4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp do phòng thử nghiệm
phát triển
5.04.3
8.2.4.5
8.2.4.6
Tập hợp các bộ kiểm thử (TD5)
Lựa chọn các thủ tục kiểm thử (TD6)
Cung cấp thiết bị
5.05.01
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Phương pháp hiệu chuẩn
5.05.02
8.3.4.1
Thiết lập môi trường kiểm thử (ES1)
Nhận dạng thiết bị
5.05.04
8.2.4.6
8.3.4.1
Lựa chọn các thủ tục kiểm thử (TD6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ thiết bị
5.05.05
8.3.4.2
Duy trì môi trường kiểm thử
(ES2)
Quản lý thiết bị
5.05.07
8.3.4.2
Duy trì môi trường kiểm thử
(ES2)
Kiểm tra những điều chỉnh về thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.2
Duy trì môi trường kiểm thử (ES2)
Nhận biết mẫu thử nghiệm
5.08.2
8.2.4.3
Lựa chọn hạng mục bao phủ kiểm thử
(TD3)
Báo cáo bất thường
5.08.3
8.4.4.2
8.5.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích kết quả kiểm thử (IR1)
Thủ tục giám sát tính hợp lệ của kiểm
thử
5.09.1
7.3.4.2
7.3.4.3
Giám sát kiểm thử (TMC2)
Kiểm soát kiểm thử (TMC3)
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này đối chiếu các quy trình của
tiêu chuẩn này và TCVN 10540:2014 (ISO/IEC 25051:2006), bao gồm tất cả các quy
trình liên quan đến kiểm thử trong TCVN 10540:2014 (ISO/IEC 25051:2006).
Bảng E.1 -
Ánh xạ mức cao TCVN 10540:2014 đến TCVN 12849-2:2020
TCVN 10540:2014
TCVN 12849-2:2020
Phương pháp tiếp cận
6.2.1
7.2.4.1
Hiểu các hoàn cảnh thực hiện (TP1)
Tiêu chí đạt/ không đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Không có
Môi trường kiểm thử
6.2.3
7.2.4.5
Thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5)
7.3.4.1
Thiết lập (TMC1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.6
Lựa chọn các thủ tục kiểm thử (TD6)
8.3.4.1
Thiết lập môi trường kiểm thử (ES1)
8.4.4.1
Thực hiện các thủ tục kiểm thử (TE1)
Lập lịch trình kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.6
Xây dựng bảng nhân sự và lịch trình
(TP6)
7.2.4.7
Ghi lại kế hoạch kiểm thử (TP7)
Mô tả ca kiểm thử
6.3.1
8.2.4.4
Viết các ca kiểm thử (TD4)
Các thủ tục kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.5
Tập hợp các bộ kiểm thử (TD5)
8.2.4.6
Lựa chọn các thủ tục kiểm thử (TD6)
Báo cáo thực hiện kiểm thử
6.4.1
8.4.4.1
8.4.4.3
Thực hiện các thủ tục kiểm thử (TE1)
Báo cáo quá trình thực hiện kiểm thử
(TE3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2
8.4.4.2
So sánh các kết quả kiểm thử (TE2)
8.5.4.1
Phân tích kết quả kiểm thử (IR1)
Đánh giá kiểm thử
6.4.3
Không có
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Đối chiếu các quy trình của TCVN 12849-2:2020
(ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và tiêu chuẩn BS 7925-2:1998
Phụ lục này đối chiếu các quy trình của
tiêu chuẩn này và IEEE BS 7925-2:1998, bao gồm tất cả các quy trình liên quan đến
kiểm thử trong BS 7925-2:1998.
Bảng F.1 - Ánh xạ mức cao từ BS
7925-2:1998 đến TCVN 12849-2:2020
BS
7925-2:1998
TCVN
12849-2:2020
Tổng quan
4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5)
7.3.4.1
Thiết lập (TMC1)
8.2.4.1
Xác định các tập tính năng (TD1)
(Chiến lược kiểm thử thành phần dự
án: Đặc tả)
4.2.1
7.2.4.5
Thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3
7.2.4.5
7.3.4.1
Thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5)
Thiết lập (TMC1)
Lập kế hoạch kiểm thử thành phần
4.4
7.2.4.5 7.3.4.1
Thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5)
Thiết lập (TMC1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1
8.2.4.4
Lựa chọn các ca kiểm thử (TD4)
(Đặc tả kiểm thử thành phần: Đặc tả
các yêu cầu về ca kiểm thử thành phần)
4.5.2
8.2.4.4
Lựa chọn các ca kiểm thử (TD4)
(Đặc tả kiểm thử thành phần: Thực hiện
lại ca kiểm thử thành phần)
4.5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Thực hiện kiểm thử thành phần
4.6
Không có
Không có
(Ghi lại kiểm thử thành phần: Xác nhận
thành phần)
4.7.1
8.4.4.1
8.4.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ghi lại kiểm thử thành phần: Kết quả
thực hiện)
4.7.2
8.4.4.2
8.5.4.1
So sánh các kết quả kiểm thử (TE2)
Phân tích kết quả kiểm thử (IR1)
(Ghi lại kiểm thử thành phần: Lập lại
các hoạt động bị ảnh hưởng)
4.7.3
Không có
Không có
(Ghi lại kiểm thử thành phần: các
báo cáo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Không có
Xác nhận kết thúc kiểm thử thành phần.
4.8
8.4.4.1
Thực hiện các thủ tục kiểm thử (TE1)
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này đối chiếu các quy trình của
tiêu chuẩn này và IEEE 1008-2008, bao gồm tất cả các quy trình liên quan đến kiểm
thử trong IEEE 1008-2008.
Bảng G.1 - Ánh
xạ mức cao từ IEEE 1008-2008 đến TCVN 12849-2:2020
IEEE 1008-2008
TCVN 12849-2:2020
(ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013
Xác định phương pháp chung để kiểm
thử đơn vị
3.1.2.1
7.2.4.3
7.2.4.4
8.2.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định phương pháp xử lý rủi ro
(TP4)
Xác định các tập tính năng (TD1)
Quy định các yêu cầu kết thúc kiểm
thử
3.1.2.2
8.2.4.2
Lựa chọn các điều kiện kiểm thử
(TD2)
Quy định các yêu cầu hoàn thành kiểm
thử
3.1.2.3
8.2.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định các yêu cầu về tài nguyên kiểm
thử
3.1.2.4
7.2.4.5
Thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5)
Lập lịch trình kiểm thử tổng quát
3.1.2.5
7.2.4.6
7.2.47
Xây dựng bảng nhân sự và lịch trình
(TP6) Ghi lại kế hoạch kiểm thử(TP7)
Nghiên cứu các yêu cầu chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.1
Xác định các tập tính năng (TD1)
Xác định xác yêu cầu và thủ tục
3.2.2.2
8.2.4.5
8.2.4.6
Tập hợp các bộ kiểm thử (TD5)
Lựa chọn các thủ tục kiểm thử (TD6)
Xác định tình trạng của đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.4
Lựa chọn các ca kiểm thử (TD4)
Xác định đặc tính dữ liệu đầu vào và
đầu ra
3.2.2.4
8.2.4.2
Lựa chọn các điều kiện kiểm thử
(TD2)
Lựa chọn các phần từ kiểm thử
3.2.2.5
8.2.4.1
8.2.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn các điều kiện kiểm thử
(TD2)
Lựa chọn phương pháp
3.3.2.1
7.2.4.5
7.3.4.1
8.2.4.4
8.2.4.5
8.2.4.6
Thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viết các ca kiểm thử (TD4)
Tập hợp các bộ kiểm thử (TD5)
Lựa chọn các thủ tục kiểm thử (TD6)
Xác định các yêu cầu về tài nguyên
3.3.2.2
7.2.4.2
7.2.4.5
7.2.4.6
8.2.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.1
Triển khai kế hoạch kiểm thử của tổ
chức (TP2)
Thiết kế chiến lược kiểm thử (TP5)
Xây dựng bảng nhân sự và lịch trình
(TP6)
Xác định các tập tính năng (TD1)
Lựa chọn các điều kiện kiểm thử
(TD2)
Thiết lập môi trường kiểm thử (ES1)
Xác định lịch trình kiểm thử chi tiết.
3.3.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.7
Xây dựng bảng nhân sự và lịch trình
(TP6) Ghi lại kế hoạch kiểm thử (TP7)
Thiết kế kiến trúc tập kiểm thử
3.4.2.1
8.2.4.3
Lựa chọn hạng mục bao phủ kiểm thử
(TD3)
Lựa chọn các ca kiểm thử (TD4)
8.2.4.4
8.2.4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng các thủ tục kiểm thử như
quy định
3.4.2.2
8.2.4.5
8.2.4.6
Tập hợp các bộ kiểm thử (TD5)
Lựa chọn các thủ tục kiểm thử (TD6)
Xây dựng đặc tả các ca kiểm thử
3.4.2.3
8.2.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát triển thêm bộ các đặc tả ca kiểm
thử dựa trên thông tin thiết kế
3.4.2.4
8.2.4.4
Viết các ca kiểm thử (TD4)
Thu thập và kiểm tra dữ liệu kiểm thử
3.5.2.1
Không có
Không có
Có được tài nguyên kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.1
Thiết lập môi trường kiểm thử (ES1)
Thu thập các thành phần phần mềm
3.5.2.3
Không có
Không có
Thực hiện kiểm thử
3.6.2.1
8.3.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập môi trường kiểm thử (ES1)
Thực hiện các thủ tục kiểm thử (TE1)
Xác định kết quả
3.6.2.2
8.4.4.1
8.4.4.2
8.4.4.3
8.5.4.1
Thực hiện các thủ tục kiểm thử (TE1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo quá trình thực hiện kiểm thử
(TE3)
Phân tích kết quả kiểm thử (IR1)
Trường hợp 1: Lỗi trong đặc tả kiểm thử
hoặc trong Dữ liệu kiểm thử
3.6.2.2.1
Không có
Không có
Trường hợp 2: Lỗi khi thực hiện thủ
tục kiểm thử
3.6.2.2.2
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp 3: Lỗi trong môi trường
kiểm thử
3.6.2.2.3
Không có
Không có
Trường hợp 4: Lỗi khi thực thi đơn vị
3.6.2.2.4
Không có
Không có
Trường hợp 5: Lỗi trong thiết kế đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4.1
8.4.4.3
Thực hiện các thủ tục kiểm thử (TE1)
Báo cáo quá trình thực hiện kiểm thử
(TE3)
Kiểm tra điều kiện kết thúc bình thường
của quy trình kiểm thử
3.7.2.1
Không có
Không có
Kiểm tra điều kiện kết thúc bất thường
của quy trình kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4.2
8.5.4.1
So sánh các kết quả kiểm thử (TE2)
Phân tích kết quả kiểm thử (IR1)
Bổ sung các bộ kiểm thử
3.7.2.3
8.2.4.4
Lựa chọn các ca kiểm thử (TD4)
Miêu tả tình trạng kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Không có
Miêu tả tình trạng của đơn vị
3.8.2.2
8.4.4.2
8.5.4.1
So sánh các kết quả kiểm thử (TE2)
Phân tích kết quả kiểm thử (IR1)
Hoàn thiện báo cáo tổng kết kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4.2
8.5.4.1
So sánh các kết quả kiểm thử (TE2)
Phân tích kết quả kiểm thử (IR1)
Đảm bảo duy trì các sản phẩm
kiểm thử
3.8.2.4
7.4.4.1
7.4.4.3
7.4.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định các bài học kinh nghiệm
(TC3)
Báo cáo hoàn tất kiểm thử (TC4)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] BS 7925-2:1998 Software testing
- Software component testing (Kiểm thử phần mềm - Kiểm thử thành phần phần mềm)
[2] BS 7925-1:1998 Software testing
- Vocabulary (Kiểm thử phần mềm - Từ vựng)
[3] IEC 60300-3-9:1995 Risk
analysis of technological systems (Phân tích rủi ro cho các hệ thống kỹ thuật)
[4] IEEE Std
610.12-1995 IEEE Standard Glossary of Software Engineering Terminology (Thuật
ngữ theo tiêu chuẩn IEEE của Thuật ngữ kỹ thuật phần mềm)
[5] IEEE Std 829-2008 IEEE
Standard for Software and System Test Documentation (Tiêu chuẩn IEEE cho Tài liệu
kiểm thử hệ thống và phần mềm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] IEEE Std 1012-2012 IEEE
Standard for Software Verification and Validation (Tiêu chuẩn IEEE cho xác minh
và xác nhận phần mềm)
[8] IEEE Std 1028-2008 IEEE
Standard for Software Reviews and Audits (Tiêu chuẩn IEEE cho kiểm tra và đánh
giá phần mềm)
[9] TCVN 7420-1:2004 (ISO
15489-1:2001) Thông tin và tư liệu - Quản lý hồ sơ - Phần 1:Yêu cầu chung
[10] TCVN 31000:2011 (ISO 31000:2009) Quản
lý rủi ro - Nguyên tắc và hướng dẫn
[11] TCVN ISO 9001:2008 Hệ thống quản
lý chất lượng - Các yêu cầu
[12] TCVN 10539:2014 (ISO/IEC
12207:2008) về Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Các quá trình vòng đời phần mềm
[13] ISO/IEC 16085:2006 Systems and
software Engineering - Life cycle Processes - Risk Management (Kỹ thuật và hệ
thống phần mềm - Các quá trình vòng đời - Quản lý rủi ro)
[14] ISO/IEC 25000:2005 Software
Engineering - Software
product Quality Requirements and Evaluation (SQuaRE) - Guide to SquaRE (Kỹ thuật
phần mềm - Đánh giá và yêu cầu về chất lượng sản phẩm phần mềm (SQuaRE) - Hướng
dẫn về đánh giá và yêu cầu về chất lượng sản phẩm phần mềm)
[15] ISO/IEC 25010:2011 Systems and
software engineering - Systems and software Quality Requirements and Evaluation
(SQuaRE) - System and software quality models (Kỹ thuật phần mềm - Đánh giá và
yêu cầu về chất lượng sản phẩm phần mềm (SQuaRE) - Các mô hình chất lượng hệ thống
và phần mềm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] TCVN ISO/IEC 90003:2016 Kỹ thuật
phần mềm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho phần mềm máy tính
[18] ISO/IEC/IEEE 24765:2010 Systems
and software engineering - Vocabulary (Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Từ vựng)
[19] International Software Testing
Qualifications Board (ISTQB) Standard glossary of
terms used in
Software Testing [online]. 2010. Updated 1
April 2010 [viewed 11 April 2011], Available from: http://www.istqb.org (Thuật
ngữ tiêu chuẩn được sử dụng trong kiểm thử phần mềm của Hội đồng kiểm tra phần
mềm kiểm tra phần mềm quốc tế (ISTQB)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Đánh giá sự
phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Sự phù hợp
hoàn toàn
2.1.2. Sự phù hợp có
sửa đổi
3. Tài liệu viện
dẫn
4. Thuật ngữ và
định nghĩa
5. Mô hình quy
trình kiểm thử nhiều lớp
6. Quy trình kiểm
thử của tổ chức
6.1. Giới thiệu
6.2. Quy trình kiểm
thử của tổ chức
6.2.1. Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Kết quả
6.2.4. Các hoạt động
và nhiệm vụ
6.2.5. Đầu ra của
quy trình
7. Quy trình quản
lý kiểm thử
7.1. Giới thiệu
7.2. Quy trình lập
kế hoạch kiểm thử
7.2.1. Tổng quan
7.2.2. Mục đích
7.2.3. Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5. Đầu ra của
quy trình (TP9)
7.3. Quy trình
giám sát và kiểm soát kiểm thử
7.3.1. Tổng quan
7.3.2. Mục đích
7.3.3. Kết quả
7.3.4. Các hoạt động
và nhiệm vụ
7.3.5. Đầu ra của
quy trình
7.4. Quy trình kết
thúc kiểm thử
7.4.1. Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3. Kết quả
7.4.4. Các hoạt động
và nhiệm vụ
7.4.5. Đầu ra của
quy trình
8. Quy trình kiểm
thử động
8.1. Giới thiệu
8.2. Quy trình thiết
kế và chuẩn bị kiểm thử
8.2.1. Tổng quan
8.2.2. Mục đích
8.2.3. Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5. Đầu ra của
quy trình
8.3. Quy trình thiết
lập và duy trì môi trường kiểm thử
8.3.1. Tổng quan
8.3.2. Mục đích
8.3.3. Kết quả
8.3.4. Các hoạt động
và nhiệm vụ
8.3.5. Đầu ra của
quy trình
8.4. Quy trình thực
hiện kiểm thử
8.4.1. Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3. Kết quả
8.4.4. Các hoạt động
và nhiệm vụ
8.4.5. Đầu ra của
quy trình
8.5. Quy trình báo
cáo sự cố kiểm thử
8.5.1. Tổng quan
8.5.2. Mục đích
8.5.3. Kết quả
8.5.4. Các hoạt động
và nhiệm vụ
8.5.5. Đầu ra của
quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Quy định) Đối chiếu các quy
trình của TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và TCVN
10539:2014 (ISO/IEC 12207:2008)
Phụ lục C (Tham khảo) Đối chiếu các
quy trình của TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và ISO/IEC 15288:2008
Phụ lục D (Tham khảo) Đối chiếu các
quy trình của TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và TCVN ISO
17025:2007
Phụ lục E (Tham khảo) Đối chiếu các
quy trình của TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và TCVN 10540:2014
(ISO/IEC 25051:2006)
Phụ lục F (Tham khảo) Đối chiếu các
quy trình của TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và tiêu chuẩn BS
7925-2:1998
Phụ lục G (Tham khảo) Đối chiếu các
quy trình của TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và tiêu chuẩn IEEE
std 1008-2008
Thư mục tài liệu tham khảo