QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 68: 2013/BTTTT
VỀ THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG NHẬN
DẠNG TỰ ĐỘNG AIS SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN
National technical regulation on shipborne equipment of the
automatic identification systems (AIS)
Lời nói
đầu
QCVN 68:
2013/BTTTT được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn IEC: 61993-2 (2001-12) và tiêu
chuẩn IEC 60945 (08/2002) của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (International
Electrotechnical Commission - IEC).
QCVN 68:
2013/BTTTT do Cục Viễn thông soát xét và hoàn chỉnh, Vụ Khoa học và Công nghệ
trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BTTTT ngày 10
tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Quy
định chung
1.1. Phạm
vi điều chỉnh
1.2. Đối
tượng áp dụng
1.3. Tài
liệu viện dẫn
1.4. Giải
thích từ ngữ
1.5. Chữ
viết tắt
2. Quy
định kỹ thuật
2.1. Quy
định chung
2.1.1.
Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Quy
định kỹ thuật
2.2.1.
Khái quát
2.2.2.
Lớp vật lý
2.2.3.
Lớp liên kết
2.2.4.
Lớp mạng
2.2.5.
Lớp vận tải
2.3. Yêu
cầu về nguồn điện và đảm bảo an toàn
2.3.1. Độ
bền với các điều kiện khác nhau của môi trường
2.3.2.
Nguồn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1.
Khái quát
2.4.2.
Điều kiện thử nghiệm thông thường và tới hạn
2.4.3.
Môi trường đo chuẩn
2.4.4.
Triệt nhiễu máy thu
2.4.5.
Trở kháng
2.4.6. Anten
giả (tải ảo)
2.4.7.
Sai số khi đo
2.5. Yêu
cầu về tương thích điện từ trường
2.5.1.
Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3. Đo
phát xạ bức xạ từ các cổng vỏ (trừ loại ở môi trường ngập nước)
2.6. Miễn
nhiễm điện từ
2.6.1.
Khái quát
2.6.2.
Thiết bị thu sóng vô tuyến
2.6.3.
Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến
2.6.4.
Miễn nhiễm đối với phát xạ tần số vô tuyến
2.6.5.
Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh nguồn AC, tín hiệu và đường điều khiển
2.6.6.
Miễn nhiễm đối với xung sét trên đường điện AC
2.6.7.
Miễn nhiễm đối với biến đổi điện áp nguồn ngắn hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.9.
Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện
2.7. Yêu
cầu đối với lớp vật lý
2.7.1.
Máy phát TDMA
2.7.2.
Quá trình phát cuộc gọi chọn số DSC
2.7.3.
Máy thu TDMA
2.7.4. Bộ
thu DSC
2.7.5.
Phát xạ giả hội tụ tới Anten
3. Quy
định về quản lý
4. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG AIS SỬ DỤNG TRÊN TÀU
BIỂN
National technical regulation on shipborne equipment of the
automatic identification systems (AIS)
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn
này quy định yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ, miễn nhiễm điện từ của
thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động sử dụng trên tàu biển.
1.2. Đối tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Tài liệu viện dẫn
TCVN
7189: 2009, Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến -
Giới hạn và phương pháp đo;
TCVN
8241-4-2: 2009, Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử -
Miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện;
TCVN
8241-4-3: 2009, Tương thích điện từ - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn
nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến;
TCVN
8241-4-5: 2009, Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Phương pháp đo và thử -
Miễn nhiễm đối với xung;
TCVN
8241-4-6: 2009, Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp đo và thử -
Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến;
TCVN
8241-4-11: 2009, Tương thích điện từ - Phần 4-11: Phương pháp đo và thử - Miễn
nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp;
IMO
Resolution MSC.74(69), Annex 3, Recommendation on performance standards for an
universal shipborne automatic identification systems (AIS);
ITU-R
Recommendation M.1371-1, Technical characteristics for a universal shipborne
automatic identification system using time division multiple access in the
maritime mobile band;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC
61162-2: Maritime navigation and radiocommunication equipment and systems -
Digital interfaces - Part 2: Single talker and multiple listeners, high-speed
transmission;
IEC
61000-4: Electromagnetic Compatibility - Testing and Measurement Techniques
Package.
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1.
Cổng anten (antenna port)
Cổng
anten là cổng trên thiết bị được thiết kế để nối với anten trong chế độ hoạt
động bình thường.
1.4.2.
Bức xạ vỏ (cabinet radiation)
Bức xạ vỏ
là bức xạ từ vỏ của thiết bị, ngoại trừ bức xạ từ anten hay cáp kết nối.
1.4.3.
Cổng vỏ thiết bị (enclosure port)
Cổng vỏ
thiết bị là vỏ bọc vật lý của thiết bị mà trường điện từ có thể bức xạ qua hay
tác động lên thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.4.
Băng ngoại trừ (exclusion band)
Băng
ngoại trừ là băng tần số mà không thực hiện các phép đo.
1.4.5.
Phát xạ giả (spurious emissions)
Phát xạ
giả là phát xạ trên một hay nhiều tần số ngoài độ rộng băng tần cần thiết và có
thể làm giảm mức phát xạ đó mà không gây ảnh hưởng tới việc truyền đưa tin tức.
Phát xạ
giả gồm các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, tích xuyên điều chế, kết quả của điều
biến và biến tần, ngoại trừ các phát xạ ngoài băng.
1.4.6.
Phát xạ không mong muốn (unwanted emissions)
Phát xạ
không mong muốn gồm phát xạ giả và phát xạ ngoài băng.
1.4.7.
Cổng (port)
Cổng là
giao diện đặc biệt (của một thiết bị nhất định) với môi trường điện từ trường
bên ngoài (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1. Ví dụ về các cổng của thiết bị
1.5. Chữ viết tắt
AIS
Hệ
thống nhận dạng tự động
Automatic
Identification System
DSC
Cuộc
gọi chọn số
Digital
Selective Calling
EUT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Equipment
Under Test
EMC
Tương
thích điện từ trường
ElectroMagnetic
Compability
ESD
Phóng
tĩnh điện
ElectroStatic
Discharge
IHO
Văn
phòng thủy văn quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HDG
Tiêu đề
Heading
MMSI
Mã nhận
dạng di động hàng hải
Maritime
Mobile Service Identity
PER
Tỷ lệ
lỗi gói tin
Packet
Error Rate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao
diện trình diễn
Presentation
Interface
TDMA
Đa truy
nhập phân chia theo thời gian
Time
division multiple access
OSI
Kết nối
các hệ thống mở
Open
Systems Interconnection
IMO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
International
Maritime organization
SOLAS
Công
ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển
International
Convention for the Safety of Life at Sea
VDL
Liên
kết dữ liệu VHF
VHF
Data Link
VSWR
Tỷ số
sóng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AC
Dòng
xoay chiều
Anternate
current
DC
Dòng
một chiều
Direct
current
2. Quy định kỹ thuật
2.1. Quy định chung
2.1.1.
Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AIS có
khả năng cung cấp cho các tàu và bờ thông tin của một tàu, một cách tự động với
độ chính xác và tần suất theo yêu cầu, nhằm mục đích để theo dõi chính xác
đường đi của tàu.
2.1.1.2.
Kiểm định chất lượng
Các nhà
sản xuất được yêu cầu có hệ thống kiểm soát chất lượng được kiểm định để đảm
bảo việc thỏa mãn điều kiện được ban hành. Cơ quan quản lý sẽ đánh giá sản phẩm
sau khi được đơn vị ủy quyền đánh giá đảm bảo chất lượng trước khi lắp đặt trên
tàu.
2.1.2.
Chế độ vận hành
Hệ thống
phải có khả năng hoạt động theo các chế độ sau:
2.1.2.1.
Chế độ “tự động và liên tục”
Chế độ
“tự động và liên tục” có thể hoạt động liên tục ở mọi khu vực biển: ngoài khơi,
trong khu vực cảng, trong luồng hẹp.
2.1.2.2.
Chế độ “chỉ định”
Chế độ
“chỉ định” hoạt động tại một vùng cụ thể, tùy thuộc vào bộ phận điều khiển giao
thông tại đây, theo đó khoảng thời gian truyền dữ liệu và/hoặc các khe thời
gian có thể được thiết lập từ xa bởi bộ phận điểu khiển giao thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ
"kiểm soát vòng” khi tàu cần truyền dữ liệu để trả lời truy vấn của tàu khác
hoặc của trạm điều khiển giao thông.
2.2. Quy định kỹ thuật
2.2.1.
Khái quát
Các quy
định trong phần này liên quan từ lớp 1 đến lớp 4 (Lớp vật lý, Lớp kết nối, Lớp
mạng, Lớp vận tải) trong mô hình OSI.
Lớp ứng dụng
Lớp trình diễn
Lớp phiên
Lớp vận tải
Lớp mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kênh 2
Lớp liên kết LME
Lớp liên kết LME
Lớp liên kết DLS
Lớp liên kết DLS
Lớp liên kết MAC
Lớp liên kết MAC
Lớp vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rx1
T x 1/2
Rx2
Hình 2. Mô tả mô hình các lớp trong một trạm AIS
2.2.2.
Lớp vật lý
Lớp Vật
lý làm nhiệm vụ truyền các luồng bít từ đầu ra ban đầu trên kênh dữ liệu. Lớp
Vật lý tuân theo ITU-R M.1371-1, Phụ lục 2, Chương 2.
Bảng 1
bao gồm các thông số kỹ thuật sẽ áp dụng cho các bộ thu TDMA.
Bảng 1. Các yêu cầu đặc tính bộ thu
Thông số máy thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kênh 12,5 kHz
Độ nhạy
20% PER, -107 dBm
20% PER, -98 dBm
Triệt
nhiễu cùng kênh
-10 dB ÷ 0 dB
-18 dB ÷ 0 dB
Độ chọn
lọc kênh lân cận
70 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triệt
đáp ứng giả
70 dB
N/A
Triệt
đáp ứng xuyên điều chế và triệt nghẽn
20% PER
N/A
2.2.3.
Lớp liên kết
Lớp liên
kết chỉ định phương thức đóng gói gói tin nhằm thực hiện việc phát hiện và sửa
lỗi cho quá trình truyền dữ liệu. Lớp liên kết chia thành 3 lớp con.
2.2.3.1.
Lớp liên kết con 1: Điều khiển truy nhập môi trường (MAC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.2.
Lớp liên kết con 2: Dịch vụ kênh dữ liệu (DSL)
Lớp con
DLS chỉ định phương thức:
a) Khởi
tạo và giải phóng kênh dữ liệu.
b) Truyền
dữ liệu.
c) Giám
sát và phát hiện lỗi.
Lớp con
DSL tuân theo Khuyến nghị ITU-R M.1371-1, Phụ lục 2, Chương 3.2.
2.2.3.3.
Lớp liên kết con 3: Thành phần quản lý kênh (LME)
LME điều
khiển hoạt động của DLS, MAC và lớp vật lý.
Cấu trúc
LME tuân theo Khuyến nghị ITU-R M.1371-1, Phụ lục 2, Chương 3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp mạng
dùng để:
a) Thiết
lập và duy trì các kết nối kênh;
b) Quản
lý các phép gán ưu tiên cho bản tin;
c) Phân
phối các gói tin truyền vào các kênh.
Lớp mạng
có cấu trúc tuân thủ Khuyến nghị ITU-R M.1371-1-1, Phụ lục 2, Chương 4.
Mọi thiết
lập được khai thác vùng được lưu đều được gán thẻ ngày/giờ và các thông tin đầu
vào mà thiết lập được khai thác vùng thu được (TDMA Msg 22, tín hiệu mã DSC,
đầu vào nhập qua bàn phím, đầu vào chuỗi ACA nhập qua giao diện trình diễn).
AIS sẽ
liên tục kiểm tra, nếu biên gần nhất của vùng được khai thác của mọi thiết lập
cách tàu đang đo trên 804,5km, hoặc nếu mọi thiết lập được khai thác vùng đã
dùng trên 5 tuần.
2.2.5.
Lớp vận tải
Lớp vận
tải dùng để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiểm
soát thứ tự các gói tin
c) Làm
giao thức cầu nối với các lớp cao hơn.
Lớp vận
tải có cấu trúc tuân thủ Khuyến nghị ITU-RM.1371-1-1, Phụ lục 2, Chương 5.
2.3. Yêu cầu về nguồn điện và đảm bảo an toàn
2.3.1. Độ
bền với các điều kiện khác nhau của môi trường
Bảng 2. Độ bền với các điều kiện khác nhau của môi trường
Xách tay
Được che chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngập nước
Khô nóng
+55°C (bảo quản +70°C)
+55°C
+55oC (bảo quản +70°C)
(bảo quản +70°C)
Nóng ẩm
+40°C 93%
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20°C (bảo quản -30°C)
-15°C
-25°C
x
Sốc nhiệt
45K trong nước
x
Rơi xuống mặt phẳng cứng
6 lần từ độ cao 1m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rơi xuống nước
3 lần từ độ cao 20m
x
Rung lắc
Rung
tại tần số 2 Hz - 13,2 Hz độ dịch chuyển ± 1mm, tại 13,2 Hz - 100 Hz độ dịch
chuyển 7m/s2 và trong 2h với mỗi lần cộng hưởng, nói cách khác 2h
quét tại 30 Hz theo cả 3 trục
Mưa và bụi nước
x
Vòi 12,5mm, lưu x lượng 100 lít/phút và khoảng cách 3m
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 kPa
(1 bar) trong 5 phút
10 kPa
(0,1 bar) với VHF 2 chiều
x
600 kPa (6 bar) trong 12h
Bức xạ mặt trời
1120
W/m2
80h
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống dầu bám
ISO Oil
No. 1
24h,
19°C
x
x
x
Ăn mòn
Bốn chu
kỳ, mỗi chu kỳ trong vòng 7 ngày tại 40°C, độ ẩm tương đối 90% - 95% sau 2h
phun nước muối
CHÚ
THÍCH: “x” - Không quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.1.
Nguồn điện
Quy trình
đo đầu vào và ra của nguồn điện tuân theo các quy định IEC 61162-1 hoặc IEC
61162-2 về điện áp và dòng lớn nhất và nhỏ nhất trên các kết cuối đầu vào.
2.3.2.2.
Yêu cầu kết quả
Các giao
diện đáp ứng đầy đủ theo 2 tiêu chuẩn trên (IEC 61162-1 hoặc IEC 61162-2).
2.4. Các điều kiện thử nghiệm
2.4.1.
Khái quát
Khi một
yêu cầu trong tiêu chuẩn này khác với trong IEC 60945, yêu cầu trong tiêu chuẩn
này sẽ được áp dụng.
2.4.2.
Điều kiện thử nghiệm thông thường và tới hạn
2.4.2.1.
Điều kiện thử nghiệm thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
và độ ẩm phải nằm trong dải:
· Nhiệt độ
từ +15°C đến +35°C.
· Độ ẩm từ
20% đến 75%.
b) Nguồn
cấp
Nguồn cấp
trong điều kiện thử nghiệm thông thường sẽ có dung sai tương đối trong khoảng
là ±3% so với điện áp danh nghĩa của nguồn điện trên tàu đã được thiết kế để
cung cấp cho thiết bị.
2.4.2.2.
Điều kiện thử nghiệm tới hạn
Điều kiện
thử nghiệm tới hạn được chỉ rõ trong IEC 60945. Khi được yêu cầu, phép thử
trong điều kiện tới hạn được thực hiện trong môi trường khô ráo và có điện áp
cao hơn giới hạn điện áp cấp cùng lúc đó, có nhiệt độ thấp và thấp hơn giới hạn
điện áp cấp cùng lúc.
2.4.3.
Môi trường đo chuẩn
EUT được
đo trong môi trường sử dụng thiết bị đo để mô phỏng và lưu các bản tin VDL. Môi
trường chuẩn gồm ít nhất 5 mục tiêu mô phỏng. Mức tín hiệu đầu vào ở cổng RF
input của EUT với mỗi mục tiêu ít nhất là -100 dBm. Các đầu vào thu được bằng
cảm biến của EUT, được mô phỏng bằng hệ thống đo kiểm hoặc các phương pháp
khác. Được khai thác và kiểm tra trên các kênh trong băng tần di động hàng hải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.4.
Triệt nhiễu máy thu
Nếu nhà
sản xuất công bố cả hai bộ thu TDMA như nhau, phép đo sẽ chỉ giới hạn trên một
bộ thu và không cần đo bộ thu kia. Điều này sẽ được đưa vào kết quả đo.
2.4.5.
Trở kháng
Trong quy
chuẩn này, khái niệm "50 " được áp dụng với các trở kháng thụ động 50
.
2.4.6.
Anten giả (tải ảo)
Các phép
đo được thực hiện với anten giả, đó là một tải thụ động 50 không phát xạ nối
với bộ nối của anten.
2.4.7.
Sai số khi đo
Sai số
lớn nhất khi đo cho phép như sau:
Tần số vô
tuyến ±1 x 10-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất
kênh lân cận ±5dB
Phát xạ
dẫn giả của máy phát ±4dB
Phát xạ
dẫn giả của máy thu ±3dB
Đo hai
tín hiệu ±4dB
Đo ba tín
hiệu ±3dB
Phát xạ
điện từ của máy phát ±6dB
Phát xạ
điện từ của máy thu ±6dB
Thời gian
bắt đầu phát ±20%
Thời gian
ngừng phát ±20%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Yêu cầu về tương thích điện từ trường
2.5.1.
Khái quát
Trong khi
đo EMC, EUT cần được khai thác trong điều kiện đo kiểm bình thường, và thiết
lập điều khiển ảnh hưởng đến mức bức xạ phải được thay đổi để đạt được mức bức
xạ lớn nhất. Nếu EUT có nhiều trạng thái hoạt động, thí dụ được khai thác bình
thường và chờ trạng thái tạo ra mức phát xạ cực đại phải được kích hoạt và đo
trong các trạng thái đó. Kết nối anten của EUT, nếu có, phải được kết cuối với
anten giả không bức xạ.
Với các
phép đo phát xạ bức xạ, thiết bị bao gồm bộ phát sóng vô tuyến được khai thác
trong băng tần đo phải ở trạng thái khai thác phát xạ trên tải giả.
Với các
phép đo phát xạ dẫn, thiết bị bao gồm bộ phát sóng vô tuyến, băng loại trừ 200
kHz sẽ có tần số trung tâm tại các biên độ và hài trong băng đo.
Giao diện
riêng biệt của EUT với môi trường điện từ bên ngoài là các cổng.
Giới hạn
vật lý của EUT mà ở đó có phát xạ hay tác động của điện từ trường là cổng vỏ
(Hình 3).

Hình 3. Các cổng trong phép thử miễn nhiễm và phát xạ điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3. Các phép thử EMC
Xách tay
Được che chắn
Để ngoài trời
Ngập nước
Phát xạ dẫn
10 kHz
- 150 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 kHz
- 350 kHz
1 mV -
0,3 mV (60 dBµV - 50 dBµV)
350 kHz
- 30 MHz
0,3 mV
(50 dBµV)
Phát xạ bức xạ
150 kHz
- 300 kHz
300 kHz - 30 MHz
30 MHz - 2 GHz
156 MHz
- 165 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
316
µV/m - 50µV/m (52 dBµV/m - 34 dBµV/m)
500
µV/m (54 dBµV/m) ngoại trừ
16 µV/m
(24 dBµV/m) gần đỉnh hoặc 32 µV/m (30 dBµV/m) đỉnh
2.5.2. Đo
phát xạ dẫn (tất cả các loại thiết bị trừ loại cầm tay)
2.5.2.1.
Mục đích
Phép thử
này đo các tín hiệu do thiết bị phát ra tại cổng nguồn có thể dẫn sang nguồn
cung cấp của tàu, do đó sẽ gây nhiễu lên các thiết bị khác.
2.5.2.2. Quy
trình đo
Phát xạ
phải được đo bởi thiết bị thu đo gần đỉnh như chỉ rõ trong TCVN 7189: 2009.
Mạng nguồn giả V theo như TCVN 7189: 2009 (Hình 4) được sử dụng để cung cấp trở
kháng xác định ở tần số cao qua các cực của EUT, và để cô lập mạch kiểm tra với
các tín hiệu tần số sóng vô tuyến không mong muốn trên mạng nguồn. Độ rộng băng
tần đo trong dải tần từ 10 kHz đến 150 kHz là 200 Hz, và trong dải tần từ 150
kHz đến 30 MHz là 9 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4a. Ví dụ mô phỏng mạng nguồn giả V 50 /50 µH + 5W để dùng
trong dải tần 10 kHz tới 150 kHz

Hình 4b. Ví dụ mô phỏng mạng nguồn giả V 50 /50 µH để dùng trong
dải tần 150 kHz tới 30 MHz
Hình 4. Mạng nguồn giả để đo kiểm phát xạ dẫn
Phép đo
được thực hiện với mọi thiết bị đo và EUT được đo phải gắn với mặt phẳng đất.
Trong trường hợp không có mặt phẳng đất, có thể dùng khung hay thảm kim loại
của EUT để thay thế.
2.5.2.3.
Yêu cầu kết quả
Trong dải
tần 10 kHz đến 30 MHz, điện áp tần số vô tuyến của các cực nguồn cung cấp của EUT
không được vượt quá giá trị quy định như trong Hình 5.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3. Đo
phát xạ bức xạ từ các cổng vỏ (trừ loại ở môi trường ngập nước)
2.5.3.1.
Mục đích bài đo
Đo mọi
tín hiệu phát ra từ thiết bị không qua anten và có thể gây nhiễu điện thế sang
các thiết bị khác trên tàu, như các bộ thu vô tuyến.
2.5.3.2.
Quy trình đo
a) Thiết
bị thu đo gần đỉnh chỉ rõ trong TCVN 7189: 2009 được sử dụng. Băng thông máy
thu trong dải tần 150 kHz đến 30 MHz là 9 kHz và trong dải 30 MHz đến 2 GHz là
120 kHz.
Với các
phép đo cho tần số từ 150 kHz đến 30 MHz sẽ phải sử dụng từ trường H. anten đo
là anten vòng có màn chắn điện và có kích thước để có thể đặt vừa một hình vuông
có mỗi cạnh dài 60cm. Hệ số chính xác của anten bao gồm hệ số +51,5 dB để biến
cường độ từ trường thành điện trường tương ứng.
Với các
phép đo cho tần số trên 30 MHz sẽ phải sử dụng điện trường E. Anten đo là anten
lưỡng cực cân bằng độ dài cộng hưởng, hay lưỡng cực luân phiên hay anten có độ
tăng ích cao như chỉ rõ trong TCVN 7189: 2009. Kích thước của anten đo hướng về
phía thiết bị cần kiểm tra sẽ không vượt quá 20% khoảng cách từ nó đến EUT. Tại
các tần số trên 80 MHz có thể làm độ cao tâm của anten đang đo thay đổi so với
mặt đất từ 1m đến 4m.
b) Hơn
nữa, trong băng tần từ 156 MHz đến 165 MHz, phép đo sẽ lặp lại với băng thông
thu là 9 kHz, các điều kiện khác tương tự phần a) trên.
c) Cũng
có thể lựa chọn theo cách khác là trong băng tần số từ 156 MHz đến 165 MHz sử
dụng một thiết bị thu giá trị đỉnh hay thiết bị phân tích tần số phù hợp với
sắp xếp giữa nhà sản xuất và cơ quan đo kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giới
hạn phát xạ tại điểm cách các cổng trên thân máy 3m đo trên dải tần 150 kHz đến
2 GHz được mô tả trong Hình 6.

Hình 6. Giới hạn phát xạ bức xạ từ các cổng vỏ
b) Giới
hạn phát xạ tại điểm cách các cổng trên thân máy 3m đo trên dải tần 156 MHz đến
165 MHz là 24 dBµV/m.
c) Cách
khác, trong dải tần 156 MHz đến 165 MHz, giới hạn phát xạ tại điểm cách các
cổng trên thân máy 3m là 30 dBµV/m.
2.6. Miễn nhiễm điện từ
2.6.1.
Khái quát
Trong các
phép thử này, EUT phải tuân thủ theo cấu hình hoạt động, thủ tục lắp đặt và nối
đất bình thường, trừ khi có thay đổi được chỉ rõ, và được khai thác trong điều
kiện đo kiểm bình thường. Giao diện riêng biệt của EUT với môi trường điện từ
bên ngoài là các cổng. Giới hạn vật lý của EUT mà ở đó có phát xạ hay tác động
của điện từ trường là cổng vỏ.
Các phép
thử chế độ chênh lệch là các phép thử giữa nguồn điện, tín hiệu và đường dây
điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
các phép thử miễn nhiễm, các kết quả được đánh giá theo các tiêu chí chất lượng
phụ thuộc và các điều kiện được khai thác và các chức năng đã gán của EUT, và
được định nghĩa như sau:
- Tiêu
chí chất lượng A: EUT phải tiếp tục hoạt động bình thường trong và sau khi thử.
Không xảy ra suy giảm chất lượng hay mất chức năng như đã định nghĩa trong tiêu
chuẩn thiết bị và chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp.
- Tiêu
chí chất lượng B: EUT phải tiếp tục hoạt động bình thường sau khi thử. Không
xảy ra suy giảm chất lượng hay mất chức năng như đã định nghĩa trong tiêu chuẩn
thiết bị và chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp. Trong khi thử, suy giảm
chất lượng hay mất chức năng nhưng có thể tự phục hồi mà không được phép thay
đổi trạng thái hoạt động thực sự và số liệu lưu trữ.
- Tiêu
chí chất lượng C: Suy giảm tạm thời và mất chức năng cho phép trong khi thử,
với điều kiện chức năng có thể tự phục hồi, hoặc phục hồi lại sau khi kết thúc
phép thử bằng các bộ phận điều khiển, như đã định nghĩa trong tiêu chuẩn thiết
bị và chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp.
Các điều
kiện và phép thử được tóm tắt trong Bảng 4. Bảng 4 cũng cung cấp các yêu cầu
chỉ tiêu chất lượng cho thiết bị sóng vô tuyến và thiết bị định vị khác nhau.
Với các loại thiết bị khác, tiêu chí chất lượng phải được cung cấp trong tiêu chuẩn
thiết bị tương ứng và các chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp, tuy nhiên,
tối thiểu EUT phải tuân thủ chỉ tiêu chất lượng C.
Bảng 4. Miễn nhiễm điện từ
Xách tay
Bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chìm
Nhiễu dẫn tần số vô tuyến
*
3 V
r.m.s e.m.f 150 kHz - 80 MHz, 10 V r.m.se.m.f tại các tần số điểm quy định
Các
cổng nguồn a.c và d.c, cổng điều khiển và tín hiệu, chế độ chung
Tiêu
chí chất lượng A
Nhiễu phân tán
10 V/m
80 MHz - 2 GHz
Cổng vỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Chuyển tiếp nhanh
*
Điện áp
2 kV trên các cổng nguồn a.c
Điện áp
1 kV chế độ chung trên các cổng điều khiển và tín hiệu
Tiêu
chí chất lượng B
Chuyển tiếp chậm
*
1 kV
cổng/đất, 0,5 kV cổng/cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu
chí chất lượng B
Biến đổi nguồn ngắn hạn
*
Điện
áp ± 20%
cho 1,5s, tần số ± 10% cho 5s
Cổng
nguồn AC
Tiêu
chí chất lượng B
Hỏng nguồn
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Cổng
nguồn a.c và d.c
Tiêu
chí chất lượng C
Phóng tĩnh điện
Tiếp
xúc 6 kV
Không
gian 8 kV
Tiêu
chí chất lượng B
*
CHÚ
THÍCH: “*” - Không quy định
2.6.2.
Thiết bị thu sóng vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2.1.
Băng loại trừ
Băng loại
trừ của thiết bị thu được định nghĩa là băng tần được khai thác của thiết bị
thu, do nhà sản xuất công bố, mở rộng tại các giới hạn thêm 5% giá trị.
2.6.2.2.
Đánh giá đáp ứng thiết bị thu
Đáp ứng
băng hẹp cho phép (đáp ứng giả) được xác định bằng phương pháp sau:
Nếu tín
hiệu thử (tín hiệu không mong muốn) làm suy giảm chất lượng tại một tần số
riêng, tần số tín hiệu thử phải được tăng thêm một lượng gấp đôi độ rộng băng
tần của bộ lọc IF máy thu nằm ngay trước bộ giải điều chế, theo như công bố của
nhà sản xuất. Tín hiệu thử sau đó được giảm một lượng tương đương.
Nếu không
có suy giảm chất lượng tại cả hai tần số này thì đáp ứng ở đây được gọi là đáp
ứng băng hẹp cho phép. Nếu vẫn có suy giảm chất lượng, thì có thể do phần thay
đổi đã làm cho tần số của tín hiệu thử tương ứng với một đáp ứng băng hẹp khác.
Điều này được xác định bằng cách lặp lại các thủ tục trên bằng cách tăng và
giảm tần số tín hiệu thử thêm 2,5 lần độ rộng băng tần ở trên.
Nếu vẫn
có suy giảm chất lượng thì đáp ứng ở đây không được coi là đáp ứng băng hẹp cho
phép.
2.6.3.
Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến
2.6.3.1.
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.3.2.
Quy trình đo
EUT được
đặt trên một tấm đỡ cách điện có độ cao 0,1m so với mặt phẳng tham chiếu đất.
Thiết bị phụ trợ (AE) cần thiết cung cấp nguồn cho EUT và các tín hiệu cần
thiết để được khai thác bình thường và kiểm tra chất lượng phải được kết nối
với nhau bằng dây cáp, sẽ được cung cấp bởi các thiết bị ghép và tách thích hợp
(CDNs) tại khoảng cách 0,1m và 0,3m từ EUT (Hình 7). TCVN 8241-4-6: 2009 chỉ rõ
thiết kế của CDNs và các kẹp phun thay thế nếu không thể sử dụng CDN.

CHÚ THÍCH: T - Đầu cuối 50 Ω
T2 - Khuyếch đại công suất (6 dB)
CDN - Mạng ghép/tách
Hình 7. Sơ đồ thiết lập thử miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô
tuyến

Hình 8. Ví dụ minh họa sơ đồ đơn giản của CDN sử dụng với các
nguồn cung cấp có lớp che chắn, trong phép thử nhiễu dẫn tần số vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
phát thử phải được thiết lập cho mỗi CDN và ngắt các kết nối AE và EUT thay
bằng trở kháng 150 Ω. Thiết bị phát thử phải cung cấp e.m.f không điều chế tại
cổng EUT với mức thử yêu cầu.
Phép thử
được tiến hành như trong TCVN 8241-4-6: 2009 với các mức thử sau:
- Biên độ
3 V r.m.s quét trong dải tần số từ 150 kHz đến 80 MHz
- Biên độ
10 V r.m.s tại tần số: 2 MHz, 3 MHz, 4 MHz, 6,2 MHz, 8,2 MHz, 12,6 MHz, 16,5
MHz, 18,8 MHz, 22 MHz và 25 MHz.
Trong khi
thử, điều chế biên độ tại 400 Hz ± 10% với độ sâu 80% ± 10% sẽ được
sử dụng.
Tốc độ
quét tần số không được vượt quá 1,5 x 10-3 decade/s để cho phép phát
hiện lỗi của EUT.
Tín hiệu
trên được đặt lên nguồn, tín hiệu và đường dây điều khiển của EUT. Phép kiểm
tra chất lượng EMC sẽ được trực hiện trong và sau mỗi phép thử.
2.6.3.3.
Yêu cầu kết quả
Các yêu
cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được thỏa mãn trong và sau phép thử tương ứng
với Tiêu chí chất lượng A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.4.1.
Mục đích
Mô phỏng
ảnh hưởng của các thiết bị phát sóng vô tuyến tần số trên 80 MHz, như các thiết
bị phát VHF đặt trên tàu, thiết bị radio cầm tay, đặt gần thiết bị.
2.6.4.2.
Quy trình đo
Thiết bị
phải được đặt trong một phòng che thích hợp hay buồng không có tiếng vọng và có
kích thước tương xứng với EUT.
EUT cần
đặt ở khu vực cường độ trường đồng nhất và cách điện với đất bằng giá đỡ phi
kim. Khu vực đồng nhất được hiệu chuẩn khi phòng đo trống. Cấu hình của EUT và
các cáp đi cùng sẽ được ghi trong biên bản thử nghiệm.

Hình 9. Ví dụ điều kiện thử nghiệm thích hợp miễn nhiễm đối với
tần số vô tuyến phân tán
Các dây
dẫn song song sẽ được sử dụng nếu đường dây từ và đến EUT không được chỉ rõ, và
để trần trong trường điện từ cách EUT 1m.
Phép thử
được tiến hành như trong TCVN 8241-4-3: 2009, tại mức nghiêm ngặt 3, với anten
phát đặt đối diện với một trong bốn mặt của EUT. Khi thiết bị có thể được sử
dụng theo các hướng khác nhau (thẳng đứng và nằm ngang), phép thử được tiến hành
ở tất cả các mặt. EUT ban đầu được đặt sao cho một mặt trùng với mặt phẳng hiệu
chuẩn. Dải tần được quét với tốc độ theo thứ tự là 1,5 x 10-3
decade/s với dải tần từ 80 MHz đến 1 GHz và 0,5 x 10-3 decade/s với
dải tần từ 1 GHz đến 2 GHz, và đủ nhỏ để cho phép phát hiện bất kỳ lỗi chức
năng nào của EUT. Bất kỳ tần số nhạy cảm hay có tính vượt trội nào cũng cần
được phân tích riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.4.3.
Yêu cầu kết quả
Các yêu
cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được thỏa mãn trong và sau phép thử tương ứng
với Tiêu chí chất lượng A.
2.6.5.
Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh nguồn AC, tín hiệu và đường điều khiển
2.6.5.1.
Mục đích
Mô phỏng
đột biến năng lượng thấp, nhanh gây ra do chuyển mạch thiết bị tạo nên cung lửa
điện tại chỗ tiếp xúc.
2.6.5.2.
Quy trình đo
Phép thử
được tiến hành như trong IEC 61000-4-4, tại mức nghiêm ngặt 3, sử dụng thiết bị
phát thử tuân thủ theo 6.1.1 của IEC 61000-4-4, mạng ghép/tách tuân thủ theo
6.2 của IEC 61000-4-4 cho các đường điện, và thiết bị kẹp ghép điện dung tuân
thủ theo 6.3 của IEC 61000-4-4 cho tín hiệu và đường điều khiển (Hình 10).

CHÚ
THÍCH: I - Khoảng cách giữa giá kẹp và EUT (không lớn hơn 1m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B) - Vị trí
ghép đường tín hiệu
Hình 10. Thiết lập thử nghiệm chung cho miễn nhiễm đối với đột
biến nhanh
Xung với
các đặc tính sau được sử dụng cho nguồn, tín hiệu và đường điều khiển:
- Thời
gian quá độ: 5 ns (Giá trị nằm giữa 10% và 90%).
- Độ rộng:
50 ns (50% giá trị).
- Biên
độ: 2 kV chế độ chênh lệch trên các đường điện AC, 1 kV chế độ chênh lệch trên
tín hiệu và đường điện.
- Tốc độ
lặp: 5 kHz (1 kV), 2,5 kHz (2 kV).
- Ứng
dụng: 15 ms burst trong 300 ms.
- Chu
trình: 3 phút đến 5 phút cho mỗi xung cực tính dương và âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu
cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được thỏa mãn trong và sau phép thử tương ứng
với Tiêu chí chất lượng B.
2.6.6.
Miễn nhiễm đối với xung sét trên đường điện AC
2.6.6.1.
Mục đích
Phép thử
mô phỏng xung sét năng lượng cao, chậm gây ra do chuyển mạch Thyristor lên
nguồn điện AC.
2.6.6.2.
Quy trình đo
Phép thử
được tiến hành như trong TCVN 8241-4-5: 2009, tại mức nghiêm ngặt 2, sử dụng
thiết bị phát sóng kết hợp (lai) thử tuân thủ theo 6.1 của TCVN 8241-4-5: 2009,
kết hợp với mạng ghép/tách tuân thủ theo 8.1.1 của TCVN 8241-4-5: 2009 (Xem
Hình 11).
Xung với
các đặc tính sau được sử dụng cho các đường điện:
- Thời
gian quá độ: 1,2 ms (Giá trị nằm giữa 10% và 90%).
- Độ
rộng: 50 ms (50%
giá trị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ
lặp: 1 xung/phút.
- Ứng
dụng: liên tục.
- Chu
trình: 5 phút cho mỗi xung cực tính dương và âm.
2.6.6.3.
Yêu cầu kết quả
Các yêu
cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được thỏa mãn trong và sau phép thử tương ứng
với Tiêu chí chất lượng B.

Hình 11a. Ví dụ thiết lập phép thử ghép điện dung trên đường
AC/DC; ghép đường tới đường, đầu ra thiết bị phát thả nổi

Hình 11b. Ví dụ thiết lập phép thử ghép điện dung trên đường
AC/DC; ghép đường tới đất, đầu ra thiết bị phát nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.7.
Miễn nhiễm đối với biến đổi điện áp nguồn ngắn hạn
2.6.7.1.
Miễn trừ
Phép thử
này không dùng cho thiết bị điện áp DC.
2.6.7.2.
Mục đích
Phép thử
mô phỏng biến đổi điện áp nguồn do tải thay đổi mạnh. Phần này bổ sung cho phép
thử biến đổi nguồn liên tục trong điều kiện đo kiểm tới hạn như chỉ ra trong
Bảng 1.
2.6.7.3.
Quy trình đo
Biến đổi
điện áp nguồn được tạo ra bằng nguồn điện có thể lập trình được. EUT phải chịu
biến đổi điện áp nguồn tương ứng với giá trị danh định 1/phút trong 10 phút
(Hình 12) như sau:
a) Phép
thử 1:
Điện áp:
Danh định + (20 ± 1)%, chu trình 1,5s ± 0,2s,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phép
thử 2:
Điện áp:
Danh định - (20 ± 1)%, chu trình 1,5s ± 0,2s,
Tần số:
Danh định - (10 ± 0,5)%, chu trình 5s ± 0,5s, áp đặt.
Thời gian
tăng hoặc giảm đối với biến đổi tần số hoặc điện áp là 0,2s ± 0,1s (từ 10% đến
90%).
Các thông
tin khác được cho trong TCVN 8241-4-11: 2009.

Hình 12a. Phép thử 1: Điện áp (V) + 20% và Tần số (f)
+ 10%

Hình 12b. Phép thử 2: Điện áp (V) - 20% và Tần số (f)
- 10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.7.4.
Yêu cầu kết quả
Các yêu
cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được thỏa mãn trong và sau phép thử tương ứng
với Tiêu chí chất lượng C như chỉ rõ trong 2.6.1. Không xảy ra hỏng hóc phần
mềm hay mất các dữ liệu quan trọng.
2.6.8.
Miễn nhiễm đối với lỗi nguồn
2.6.8.1.
Miễn trừ
Phép thử
này không áp dụng với EUT được khai thác bằng nguồn ắc quy hay kết nối tới ắc
quy dự phòng.
2.6.8.2.
Mục đích
Phép thử
mô phỏng ngắt nguồn trong khoảng thời gian ngắn do thay đổi nguồn điện và hay
nhảy rơle. Nó bao gồm cả trường hợp ngắt cho phép bởi Công ước IMO SOLAS cho
thay đổi từ nguồn điện chính sang nguồn khẩn cấp.
2.6.8.3.
Quy trình đo
EUT phải
chịu ba lần ngắt nguồn trong khoảng 60s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.8.4.
Yêu cầu kết quả
Các yêu
cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được thỏa mãn trong và sau phép thử tương ứng
với Tiêu chí chất lượng C. Không xảy ra hỏng hóc phần mềm hay mất các dữ liệu
quan trọng.
2.6.9.
Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện
2.6.9.1.
Mục đích
Mô phỏng
ảnh hưởng của phóng tĩnh điện từ người xảy ra trong môi trường mà người đó tích
điện, như tiếp xúc với thảm sợi nhân tạo hay các áo quần bằng Vinyl.
2.6.9.2.
Quy trình đo
Phép thử
được thực hiện như mô tả trong TCVN 8241-4-2: 2009, sử dụng thiết bị phát tĩnh
điện (ESD), là một tụ điện dự trữ năng lượng có điện dung 150 pF và trở kháng
phóng 330Ω nối với một đầu phóng.
EUT phải
được đặt trên một mặt phẳng đất bằng kim loại có cách điện và ở khoảng cách
0,5mm so với mỗi mặt của EUT (Hình 13 và 14). Phóng điện từ thiết bị phát sẽ
đặt vào các điểm trên EUT mà người sử dụng thường truy nhập khi được khai thác
bình thường.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 14. Ví dụ thiết lập thiết bị đặt trên bàn cho phép thử miễn
nhiễm phóng tĩnh điện (ESD) chỉ rõ vị trí cơ bản của thiết bị phát ESD
Thiết bị
phát ESD được đặt vuông góc với bề mặt, tại vị trí có thể thực hiện phóng điện
và với tốc độ 20 lần trong một giây. Mỗi vị trí được thử với 10 lần phóng điện
tích dương và âm trong khoảng thời gian ít nhất 1 s giữa các lần phóng để cho
phép kiểm tra lỗi được khai thác của EUT. Phương pháp hay được sử dụng là phóng
điện tiếp xúc. Tuy nhiên phóng điện qua không khí sẽ được dùng khi không thể áp
dụng phóng điện tiếp xúc, như trên các bề mặt sơn cách điện theo công bố của
nhà sản xuất.
Để mô
phỏng phóng điện lên các vật thể đặt cạnh EUT, 10 lần phóng điện tiếp xúc đơn,
cực tính dương và âm, sẽ được sử dụng cho mặt phẳng đất tại mỗi bề mặt ở vị trí
các EUT 0,1m. 10 lần phóng điện khác sẽ đặt vào tâm của đường biên của mặt
phẳng ghép thẳng đứng (VCP), với mặt phẳng đặt ở các vị trí khác nhau đủ để cả
4 bề mặt của EUT được chiếu đầy đủ.
Mức thử
là phóng điện tiếp xúc 6 kV và phóng điện qua không khí 8 kV.
2.6.9.3.
Yêu cầu kết quả
Các yêu
cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được thỏa mãn trong và sau phép thử tương ứng
với Tiêu chí chất lượng B.
2.7. Yêu cầu đối với lớp vật lý
2.7.1.
Máy phát TDMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1.1.1.
Định nghĩa
Lỗi tần
số của máy phát là sự sai khác giữa tần số sóng mang đo được khi máy phát không
điều chế tần số yêu cầu của nó.
2.7.1.1.2.
Sơ đồ đo

Hình 15. Sơ đồ đo lỗi tần số
2.7.1.1.3.
Quy trình đo
- Tần số
sóng mang được đo khi không điều chế.
- Phép đo
được thực hiện dưới điều kiện thử nghiệm thông thường và điều kiện thử nghiệm
tới hạn.
- Phép đo
thực hiện trên 4 kênh (156,025 MHz; 157,4125 MHz; 160,6375 MHz; 162,025 MHz).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi tần
số không vượt quá ±0,5 kHz ở trạng thái thông thường và ±1 kHz ở trạng thái tới
hạn.
2.7.1. 2.
Công suất sóng mang
2.7.1.2.1.
Định nghĩa
Công suất
sóng mang máy phát (tập trung) là công suất phát trên tải 50 danh định trong
một chu kỳ tần số vô tuyến. Được đánh giá theo 2 mức danh định: cao và thấp.
Công suất
này được đo trong một xung (khe thời gian).
CHÚ
THÍCH: Thiết bị có thể được khai thác với các mức công suất sóng mang khác
nhau. Phép đo này chỉ để đánh giá mức thiết lập công suất cao và thấp.
2.7.1.2.2.
Sơ đồ đo

Hình 16. Sơ đồ đo công suất sóng mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phép đo
được thực hiện trong cả trạng thái thông thường và tới hạn với cả hai mức công
suất cao và thấp.
2.7.1.2.4.
Yêu cầu kết quả
- Công
suất sóng mang (tập trung) cần nằm trong khoảng ±1,5 dB của mức công suất sóng
mang (tập trung).
- Công
suất sóng mang (tập trung) trong điều kiện đo tới hạn cần nằm trong khoảng +2,0
dB và -3,0 dB mức công suất đầu ra.
2.7.2.
Quá trình phát cuộc gọi chọn số DSC
2.7.2.1.
Lỗi tần số của tín hiệu DSC
2.7.2.1.1.
Định nghĩa
Lỗi tần
số tại các trạng thái B (2100 Hz) và Y (1300 Hz) là sự sai khác giữa tần số đo
được tại bộ giải điều chế và giá trị thông thường của nó.
2.7.2.1.2.
Quy trình đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
sẽ phát liên tục ở trạng thái B hoặc Y.
Bắt đầu
đo đầu ra đã điều chế với cả hai trạng thái B và Y và trong cả trạng thái thông
thường và tới hạn.
2.7.2.1.3.Yêu
cầu kết quả
Lỗi tần
số của trạng thái B và Y với cả hai điều kiện thử nghiệm thông thường và tới
hạn phải nằm trong khoảng ±1%.
2.7.2.2.
Tốc độ điều chế
2.7.2.2.1.
Định nghĩa
Tốc độ
điều chế là tốc độ bit đo được, tính theo bit/s.
2.7.2.2.2.
Quy trình đo
Thiết bị
cần kiểm tra phát liên tục các dấu chấm. Kết cuối đầu ra RF của thiết bị kết
nối với bộ giải điều chế FM tuyến tính đằng sau bộ giải điều chế FSK tương
thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ
điện báo phải đạt 1200 bit/s ± 30 ppm.
2.7.3.
Máy thu TDMA
2.7.3.1.
Độ nhạy thu - kênh 25 kHz
2.7.3.1.1.
Định nghĩa
Độ nhạy
có ích lớn nhất (dữ liệu hoặc bản tin, đã được định hướng) là mức tín hiệu thấp
nhất (dBm) tại đầu vào máy thu, được sinh ra bởi sóng mang tại tần số thông
thường của máy thu, rồi điều chế với tín hiệu kiểm tra thông thường, như vậy sẽ
không xảy ra can nhiễu. Sau khi giải điều chế, tín hiệu này sẽ tạo ra một tín hiệu
dữ liệu với tỷ lệ lỗi gói tin (PBER) riêng.
2.7.3.1.2.
Sơ đồ đo

Hình 17. Sơ đồ đo độ nhạy thu tại kênh 25 kHz
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mào đầu
Bắt đầu
cờ
Dữ liệu
CRC
Kết
thúc cờ
24
8
168
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
cộng
224
2.7.3.1.3.
Quy trình đo
Hai dạng
gói tin thường dùng:
- Một
dạng có trường dữ liệu với một bit mẫu gồm các số không và một luân phiên
(101010...).
- Một
dạng có một bít mẫu với hai số không và hai số một luân phiên nhau (110011001100...)
Phép đo
sẽ thực hiện luân phiên giữa hai dạng này.
CHÚ
THÍCH: Cấu trúc bản tin nhị phân quảng bá được cho phép dùng trong phép đo này,
theo đó, trường dữ liệu được giảm xuống còn 40 bit, và được điền đầy bởi mã
nhận dạng của bản tin nhị phân quảng bá.
Ít nhất
1000 gói tin được gửi trong quá trình đo. PER sẽ là thương số giữa số gói tin
thu được chia cho số gói tin phát đi. Phép đo được thực hiện với các tần số 156,025
MHz và 162,025 MHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy
thu sẽ là -107 dBm trong điều kiện đo thông thường và -101 dBm trong điều kiện
đo tới hạn, khi được khai thác tại kênh 25 kHz tỷ lệ lỗi bit PER khoảng 20%.
2.7.3.2.
Độ nhạy thu tại kênh 12,5 kHz
2.7.3.2.1.
Định nghĩa
Độ nhạy
có ích lớn nhất (dữ liệu hoặc bản tin, đã được định hướng) là mức tín hiệu thấp
nhất (dBm) tại đầu vào máy thu, được sinh ra bởi sóng mang tại tần số thông
thường của máy thu, rồi điều chế với tín hiệu kiểm tra thông thường, như vậy sẽ
không xảy ra can nhiễu. Sau khi giải điều chế, tín hiệu này sẽ tạo ra một tín hiệu
dữ liệu với tỷ lệ lỗi gói tin (PER) riêng.
2.7.3.2.2.
Quy trình đo
Phép đo
được thực hiện với các tần số 157,4125 MHz và 160,6375 MHz.
2.7.3.2.3.
Yêu cầu kết quả
Độ nhạy
thu sẽ là -98 dBm trong điều kiện đo thông thường và -92 dBm trong điều kiện đo
tới hạn, khi được khai thác tại kênh 12,5 kHz tỷ lệ lỗi bit PER khoảng 20%.
2.7.4. Bộ
thu DSC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy
thu lớn nhất là mức thấp nhất của tín hiệu tính theo dBm ở tần số thông thường
khi nạp đầu vào bộ thu với phương thức điều chế cần đo có tỷ lệ lỗi bit 10-2.
2.7.4.1.2.
Quy trình đo
Thiết bị
đo phát liên tục cuộc gọi DSC dưới dạng các dấu chấm theo phương thức điều chế
cần đo của máy phát tín hiệu RF gắn với EUT. EUT phát tín hiệu thử mức logic từ
bộ giải điều chế DSC trong nó để đo tỷ lệ lỗi bit.
2.7.4.1.3.
Yêu cầu kết quả
Độ nhạy
hiệu dụng lớn nhất không thấp hơn -107 dBm trong điều kiện đo thông thường, và
-101 dBm dưới điều kiện tới hạn. Phép đo sẽ lặp lại tại tần số sóng mang thông
thường (156,525 MHz) ±1,5 kHz.
2.7.4.2.
Lỗi đầu vào mức cao
2.7.4.2.
1. Định nghĩa
Dải động
của thiết bị là dải từ mức thấp nhất đến cao nhất của tần số tín hiệu mà tỷ lệ
lỗi bit tại đầu ra của bộ thu không vượt quá giá trị đặc biệt.
2.7.4.2.
2. Quy trình đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.4.2.3.
Yêu cầu kết quả
BER không
vượt quá 10-2.
2.7.4.3.
Triệt nhiễu cùng kênh
2.7.4.3.1.
Định nghĩa
Triệt
nhiễu cùng kênh là khả năng thu một tín hiệu mong muốn, không vượt quá mức suy
giảm cho phép, khi có tín hiệu không mong muốn cùng kênh, cả hai tín hiệu đều ở
tần số danh định của bộ thu.
2.7.4.3.2.
Quy trình đo
Tín hiệu
mong đợi là tín hiệu thử chuẩn số 1. Mức tín hiệu mong đợi là -104 dBm.
Tín hiệu
không mong muốn được điều chế bởi 400 Hz với độ lệch tần ±3 kHz. Mức tín hiệu
đầu vào của tín hiệu mong đợi là -112 dBm.
Cả hai
tín hiệu đầu vào đều ở tần số danh định của bộ thu cần đo và phép đo lặp lại
khi thay đổi tín hiệu không mong muốn trong khoảng ±3 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
tỷ lệ triệt nhiễu cùng kênh, theo dB, tại tín hiệu không thay thế theo quy trình
đo, nằm trong khoảng -10,0 dB đến 0 dB. BER không vượt quá 10-2.
2.7.4.4.
Độ chọn lọc kênh lân cận
2.7.4.4.1.
Định nghĩa
Độ chọn
lọc kênh lân cận là khả năng thu một tín hiệu điều chế mong muốn mà độ suy giảm
chất lượng không vượt quá mức cho phép khi có một tín hiệu không mong muốn khác
với tần số tín hiệu điều chế mong muốn là 25 kHz.
2.7.4.4.2.
Quy trình đo
Tín hiệu
mong muốn là tín hiệu đo chuẩn số 1. Mức tín hiệu mong muốn là -104 dBm.
Tín hiệu
không mong muốn có tần số điều chế 400 Hz với độ lệch tần ±3 kHz. Mức tín hiệu
đầu vào của tín hiệu không mong muốn là -34 dBm. Tín hiệu không mong muốn được
điều chỉnh tới tần số trung tâm của các kênh lân cận trên.
Phép đo
được lặp lại với tín hiệu không mong muốn điều chỉnh tới tần số trung tâm của
kênh lân cận dưới.
2.7.4.4.3.
Yêu cầu kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
kiện thử thông thường
70 dB
Điều
kiện thử tới tới hạn
60 dB
2.7.5.
Phát xạ giả hội tụ tới anten
2.7.5.1.
Phát xạ giả từ máy thu
2.7.5.1.1.
Định nghĩa
Phát xạ
giả hội tụ tới anten là mọi phát xạ RF sinh ra trong máy thu và hướng tới kết
cuối của anten.
2.7.5.1.2.
Quy trình đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.5.1.3.
Yêu cầu kết quả
Công suất
của mọi bức xạ giả trong dải danh định của kết cuối anten không vượt quá -57
dBm (2 nW) trong băng 150 kHz tới 1 GHz và -47 dBm (2 nW) trong băng 1 GHz tới
2 GHz.
2.7.5.2.
Phát xạ giả từ máy phát
2.7.5.2.1.
Định nghĩa
Phát xạ
giả hội tụ là phát xạ trên một hoặc nhiều tần số nằm ngoài băng cần thiết.
2.7.5.2.2.
Quy trình đo
Máy phát
không điều chế kết nối với một anten giả. Ta đo trên dải tần 150 kHz tới 2 GHz,
trừ kênh máy phát được khai thác và các kênh lân cận của nó.
2.7.5.2.3.
Yêu cầu kết quả
Công suất
của mọi phát xạ giả trên mọi tần số riêng biệt không vượt quá -36 dBm (0,25 µW)
trong dải 150 kHz tới 1 GHz và -30 dBm (0,25 µW) trong dải 1 GHz tới 2 GHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Thiết bị
trong hệ thống nhận dạng tự động sử dụng trên tàu biển (AIS) phải thực hiện
chứng nhận và công bố hợp quy tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn này.
3.2. Yêu cầu
đánh giá sự phù hợp của thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động sử dụng trên
tàu biển (AIS) với Quy chuẩn này được quy định cụ thể như sau:
STT
Mục tham chiếu
Nội dung
Quy định
Ghi chú
1
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
tại Bảng 3
2
2.5.2
Đo phát
xạ dẫn (tất cả các loại thiết bị trừ loại cầm tay)
Đáp ứng
điện áp tần số vô tuyến không vượt quá giới hạn ở Hình 5.
Chi
tiết quy định tại 2.5.2.3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo phát
xạ bức xạ từ các cổng vỏ (trừ loại ở môi trường ngập nước)
Giới
hạn phát xạ được mô tả ở Hình 6.
Chi
tiết quy định tại 2.5.3.3
4
2.6
Miễn
nhiễm điện từ
Quy
định tại Bảng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.3
Miễn
nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến
Thỏa
mãn Tiêu chí chất lượng A.
Chi
tiết quy định tại 2.6.3.3
6
2.6.4
Miễn
nhiễm đối với phát xạ tần số vô tuyến
Thỏa
mãn Tiêu chí chất lượng A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
2.6.5
Miễn
nhiễm đối với đột biến nhanh nguồn AC, tín hiệu và đường điều khiển
Thỏa
mãn Tiêu chí chất lượng B
Chi
tiết quy định tại 2.6.5.3
8
2.6.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thỏa
mãn Tiêu chí chất lượng B.
Chi
tiết quy định tại 2.6.6.3
9
2.6.7
Miễn
nhiễm đối với biến đổi điện áp nguồn ngắn hạn
Thỏa
mãn Tiêu chí chất lượng C.
Chi
tiết quy định tại 2.6.7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.8
Miễn
nhiễm đối với lỗi nguồn
Thỏa
mãn Tiêu chí chất lượng C.
Chi
tiết quy định tại 2.6.8.3
11
2.6.9
Miễn
nhiễm đối với phóng tĩnh điện
Thỏa
mãn Tiêu chí chất lượng B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Các tổ
chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố
hợp quy thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động sử dụng trên tàu biển (AIS)
và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Cục Viễn
thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức
triển khai quản lý thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động sử dụng trên tàu
biển (AIS) theo Quy chuẩn này.
5.2. Trong
trường hợp các quy định nêu tại quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được
thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. IEC
61993-2: Maritime navigation and radiocommunication equipment and systems -
Automatic identification systems (AIS) - Part 2: Class A shipborne equipment of
the universal automatic identification system (AIS) - Operational and performance
requirements, methods of test and required test results.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66