QCVN 63:2013/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐO DUNG TÍCH TÀU BIỂN
National Technical Regulation on Tonnage Measuremen of Sea-going
Ships
Lời nói
đầu
Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về đo dung tích tàu biển QCVN 63: 2013/BGTVT do Cục Đăng kiểm
Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải ban hành theo Thông tư số 06/2013/TT-BGTVT ngày 02 tháng 05 năm 2013.
QCVN 63:
2013/BGTVT được xây dựng trên cơ sở Tiêu chuẩn Quốc gia "Quy phạm đo dung
tích tàu biển" có ký hiệu TCVN 7145: 2003.
BỘ GIAO
THÔNG VẬN TẢI
-------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số.......
/2012/TT-BGTVT
Hà Nội,
ngày… tháng… năm 2013
THÔNG TƯ BAN HÀNH
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐO DUNG TÍCH TÀU BIỂN
National Technical Regulation on Tonnage Measurement of Sea-going
Ships
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
I QUY
ĐỊNH CHUNG
....................................................................................................
1.1 Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng .........................................................
1.2 Tài
liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ.................................................................
II QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT .............................................................................................
Chương 1 Quy định
chung.......................................................................................
1.1 Quy
định chung .................................................................................................
Chương 2 Kiểm tra,
đo và xác định dung tích tàu ..................................................
2.1 Quy
định chung ................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ..........................................................................................
1.1 Quy
định chung .................................................................................................
1.2 Chứng
nhận......................................................................................................
IV TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ...................................................
1.1 Trách
nhiệm của các chủ tàu công ty khai thác tàu, cơ sở thiết kế, chế tạo mới, hoán
cải, phục hồi và sửa chữa tàu ..........................................................
1.2 Trách
nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam.......................................................
1.3 Kiểm
tra thực hiện của Bộ Giao thông vận tải ...................................................
V TỔ CHỨC
THỰC HIỆN ............................................................................................
Phụ lục A Hướng dẫn
xác định dung tích tàu ........................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐO DUNG TÍCH TÀU BIỂN
National Technical Regulation on Tonnage Measurement of Sea-going
Ships
I QUY
ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1.1 Phạm vi
điều chỉnh
1 Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia (sau đây gọi là "Quy chuẩn") được áp dụng để tính
toán, kiểm tra và xác định dung tích cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam.
2 Trừ
trường hợp được chủ tàu yêu cầu, Quy chuẩn này không áp dụng cho các tàu chiến,
tàu phục vụ cho mục đích quân sự và tàu thể thao không tham gia vào mục đích
thương mại.
1.1.2 Đối tượng
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
1.2.1 Các tài
liệu viện dẫn
1 QCVN 21:
2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép, ban hành theo Thông tư số 12/2010/TT-BGTVT ngày 21/04/2010 của Bộ Giao
thông vận tải.
2 Thông tư
32/2011/TT-BGTVT: Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng
kiểm tàu biển Việt Nam ngày 19/04/2011 ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT
ngày 12/10/2005 của Bộ Giao thông vận tải.
3 MARPOL
73/79: Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra, được Tổ chức Hàng
hải Thế giới (IMO) thông qua vào 02/11/1973.
1.2.2 Giải
thích từ ngữ
1 Trong Quy
chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
(1) Tổng
dung tích và Dung tích có ích là các thông số xác định theo yêu cầu ở 2.2.2, Mục
II của Quy chuẩn này;
(2) Xác
định dung tích tàu là việc đo đạc và xác định các thông số có liên quan của tàu
thực tế để dùng vào việc xác định dung tích, tính tổng dung tích và dung tích
có ích của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở những
tàu có hai hay nhiều boong, có lỗ khoét ở mạn bên dưới boong liên tục trên cùng
không kín nhưng bên trong được giới hạn bởi các boong và vách kín nước thì boong
thứ nhất bên dưới các lỗ khoét ấy được coi là boong trên;
(4) Chiều
dài tàu (L) là chiều dài mạn khô đã được định nghĩa trong 1.2.1-8 Phần 11, Mục II
của QCVN 21: 2010/BGTVT;
(5) Chiều
rộng tàu (B) là chiều rộng đã được định nghĩa trong 1.2.1-36 Phần 11, Mục II của
QCVN 21: 2010/BGTVT;
(6) Chiều
cao mạn lý thuyết (D) là chiều cao đã được định nghĩa trong 1.2.1-34 Phần 11, Mục
II của QCVN 21: 2010/BGTVT;
(7) Không
gian kín là tất cả các không gian được bao bọc bởi vỏ tàu, các vách, boong hoặc
sàn cố định hoặc tháo lắp được, bởi các boong hoặc sàn che kín, trừ các giàn che
nhẹ cố định hoặc di động;
(8) Không
gian khấu trừ là các không gian không phải tính vào thể tích không gian kín;
(9) Hành
khách là người trên tàu, trừ thuyền viên và những người khác làm nhiệm vụ đảm
nhận một công việc nào đó trên tàu có liên quan đến hoạt động của tàu và trẻ em
dưới 1 tuổi;
(10)
Không gian chứa hàng là không gian kín dùng cho việc chuyên chở hàng;
(11) Kín
thời tiết nghĩa là nước không thể thâm nhập vào trong mọi điều kiện thời tiết
của biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy định chung
1 Dung tích
của tàu bao gồm tổng dung tích và dung tích có ích.
2 Tổng dung
tích và dung tích có ích phải được xác định theo các quy định của Chương này.
Trị số cuối cùng tổng dung tích và dung tích có ích được lấy tròn đến hàng đơn
vị.
3 Tổng dung
tích và dung tích có ích của những tàu kiểu mới mà do đặc điểm kết cấu của chúng
nếu áp dụng các quy định này là không hợp lý và không thể áp dụng được thì sẽ
do Đăng kiểm xem xét và quyết định.
Chương 2
KIỂM TRA, ĐO VÀ XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH TÀU
2.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để được
kiểm tra, đo, xác định dung tích và cấp Giấy chứng nhận dung tích tàu biển theo
Quy chuẩn này, chủ tàu phải trình Đăng kiểm các hồ sơ kỹ thuật cần thiết liên
quan đến tàu.
2.1.2 Hồ sơ kỹ
thuật trình Đăng kiểm
1 Hồ sơ
trình bao gồm:
(1) Các
thông số và thuyết minh kỹ thuật cần thiết liên quan đến tàu bao gồm các kích thước
cơ bản, bố trí, kết cấu, việc sử dụng các không gian, tổng số hành khách mà tàu
được phép chuyên chở, thuyền viên, v.v...;
(2) Bản
vẽ bố trí chung;
(3) Bản
vẽ mặt cắt ngang;
(4) Bản
vẽ kết cấu cơ bản;
(5) Bản
vẽ dung tích khoang két;
(6) Bản
vẽ đường hình dáng và trị số;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Bản
vẽ các nắp hầm;
(9) Bản
vẽ thượng tầng mũi, lái;
(10) Bản
vẽ các lầu, ca bin, khu nhà ở;
(11) Bản
vẽ cột cẩu;
(12) Bản
vẽ ống khói;
(13) Bản
vẽ khoang hàng;
(14) Bản
tính tổng dung tích và dung tích có ích của tàu theo Quy chuẩn này trong đó chỉ
rõ cả các không gian được tính vào thể tích kín, không gian được khấu trừ,
không gian chứa hàng và số khách cũng như sơ đồ xếp khách theo các buồng (nếu
là tàu khách) và các chi tiết liên quan khác.
2 Ngoài các
dữ liệu và bản vẽ nêu trên, Đăng kiểm có thể yêu cầu cung cấp các hồ sơ và bản
vẽ có liên quan khác khi thấy cần thiết.
2.1.3 Kiểm tra
và đo để cấp Giấy chứng nhận dung tích tàu biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Xác định dung tích tàu
2.2.1 Tính thể
tích
1 Khi tính
tổng dung tích và dung tích có ích của tàu cần phải xác định chính xác thể tích
của các không gian kín (V) và thể tích của không gian chứa hàng ( Vc ).
2 Không
gian kín của tàu bao gồm không gian kín dưới boong trên cùng và không gian kín trên
boong này theo định nghĩa ở 1.2.2-1(3), Mục I. Ở đây không có sự phân biệt giữa
không gian bao bọc bởi thân tàu, phần cố định hay phần di động, có hay không có
vách ngăn.
(1) Các
két nằm cố định trên boong tàu có đầu nối ống tháo được với hệ thống hàng hoặc
đường ống thông hơi (xả khí) của tàu phải bao gồm trong không gian kín;
(2) Thể
tích của các nắp hầm hàng kín thời tiết dạng pông tông đặt trên thành miệng khoang
hàng phải được tính vào tổng thể tích kín của tàu. Nếu các nắp này hở ở bên dưới
thể tích của nó cũng vẫn phải tính vào không gian kín;
(3) Tàu
đa dụng có thiết bị để vận tải hàng hóa khi mở hay đóng nắp hầm hàng thì thể tích
kín luôn phải đo cho trường hợp nắp hầm hàng được xem là đóng;
(4) Các
cột cờ, cột cẩu, cần cẩu và kết cấu đỡ công ten nơ không ra vào được, nằm trên boong,
không có phía nào liền với các không gian kín khác thì không bao gồm trong không
gian kín. Các giếng thông hơi có diện tích tiết diện nhỏ hơn 1 m2
cũng không bao gồm trong không gian kín. Các cần cẩu di động không phải tính
vào không gian kín;
(5) Thể
tích của các phần nhô ra khỏi thân tàu phải được tính vào thể tích kín. Các
phần nhô có thể bao gồm mũi quả lê, các phần bao bọc, bầu trục chân vịt hoặc
các kết cấu khác...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Không
gian chứa hàng là toàn bộ không gian kín dùng để chở hàng có thể bốc dỡ lên
khỏi àu, với điều kiện những không gian này được tính vào tổng dung tích của
tàu. Không gian như vậy phải có gắn biển đề chữ CC (Cargo Compartment) để ở nơi
dễ nhìn thấy và chiều cao chữ không nhỏ hơn 100 mm.
(1) Trên
các tàu chở dầu, thể tích của các két dằn cách ly không bao gồm trong không gian
chứa hàng nếu không được sử dụng để chứa dầu hàng;
(2) Thể
tích của két dằn sạch trên tàu chở dầu phải bao gồm trong thể tích chứa hàng nếu
có hệ thống rửa bằng dầu thô cho phép vừa dùng để chở hàng vừa dùng để dằn sạch;
(3) Thể
tích của các két dằn cách ly của tàu dầu không cần phải tính vào thể tích chứa hàng
nếu:
(a) Tàu
có Giấy chứng nhận IOPP chỉ rõ việc sử dụng các két dằn cách ly phù hợp với Quy
định 1(17), Phụ lục I của Marpol 73/78;
(b) Két
nước dằn cách ly có hệ thống đường ống và bơm để nhận và xả nước riêng biệt;
(c) Không
có liên kết bằng đường ống giữa các két chứa nước dằn cách ly và hệ thống nước
ngọt;
(d) Các
két cách ly không sử dụng để chứa bất kỳ một loại hàng nào hoặc dự trữ, vật liệu
của tàu;
(e) Dòng
lưu ý sau đây được đưa vào mục Ghi chú trong Giấy chứng nhận dung tích: "Tàu
này có Giấy chứng nhận IOPP phù hợp với Quy định 1(17), Phụ lục I của Marpol
73/78. Các két sau đây chỉ được sử dụng để chứa nước dằn cách ly”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Thể
tích của các buồng đặt máy làm lạnh hàng nằm cạnh khoang hàng phải bao gồm trong
thể tích xếp hàng;
(6) Thể
tích của các buồng chứa thư tín, hành lý nằm tách biệt với khu vực hành khách, kho
gửi hàng của hành khách phải bao gồm trong không gian chứa hàng. Thể tích của
các buồng chứa dự trữ cho thủy thủ hay hành khách và các kho gửi hàng cho thuyền
viên không bao gồm không gian chứa hàng;
(7) Trên
các tàu chở hàng hỗn hợp, nếu chủ tàu yêu cầu chuyển đổi từ két vừa chứa nước
dằn vừa chứa dầu sang két chỉ chứa nước dằn và miễn trừ khỏi không gian chứa
hàng thì các két dằn này phải được cắt hẳn khỏi hệ thống dầu hàng và không dùng
để chứa hàng. Tàu lúc đó phải được xác định lại dung tích theo 2.2.2-3(3). Tất cả
các két dằn không bao gồm trong không gian chứa hàng phải được định rõ là chỉ dùng
để dằn, được nối độc lập với hệ thống dằn và không dùng để chứa hàng;
(8) Khi
xác định thể tích các không gian chứa hàng, không tính đến cách nhiệt, lát sàn
và lát mạn lắp ở ranh giới của không gian có liên quan. Đối với tàu có các két
rời cố định vào tàu như các két khí, thể tích bao gồm trong thể tích xếp hàng
phải được tính đến kết cấu trên biên của két ấy bất luận là cách nhiệt được lắp
ở bên trong hay bên ngoài biên của két;
(9) Thể
tích của các không gian sử dụng hai mục đích khác nhau như là vừa để dằn vừa để
chứa hàng phải được tính vào không gian chứa hàng;
(10) Các
không gian dùng cho ô tô khách phải bao gồm trong không gian chứa hàng.
4 Tất cả
các thông số để tính thể tích các không gian dùng để tính dung tích phải được
tính toán chính xác tới cm. Thể tính phải được tính bằng phương pháp thông dụng
đạt độ chính xác tối đa được chấp nhận. Việc tính toán phải đầy đủ, chi tiết và
dễ kiểm tra.
5 Tất cả
các thể tích tính vào tổng dung tích hoặc dung tích có ích đều phải không được
đo theo lớp cách li hoặc những lớp tương tự mà phải đo tới mặt trong của vỏ tàu
hoặc tấm kết cấu phân chia nếu là tàu vỏ thép và đo tới mặt ngoài của thân tàu
hoặc tới mặt trong của kết cấu phân chia đối với tàu làm bằng vật liệu khác.
6 Các không
gian kín nằm trên boong có thể tích nhỏ hơn 1m3 không cần tính vào
tổng thể tích. Các phần nhô ra ngoài thân tàu có diện tích tiết diện ngang nhỏ
hơn 1m2 hoặc thể tích nhỏ hơn 1 m3 không cần tính vào
tổng thể tích kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không
gian lắp các giá hoặc các phương tiện khác để bảo vệ và chứa hàng;
- Những lỗ
khoét được lắp bằng các thiết bị đóng kín;
- Kết cấu
có những lỗ khoét có khả năng đóng kín được.
(1) Không
gian được bao bọc bởi kết cấu nằm đối diện với lỗ khoét ở mút của phần kết cấu
ấy và kéo dài từ boong này tới boong kia trừ khi tấm tôn che có chiều cao vượt quá
25 mm so với chiều cao của xà ngang boong kề cận. Lỗ khoét này có chiều rộng bằng
hoặc lớn hơn 90% chiều rộng của boong theo đường mép lỗ khoét của không gian
này. Phần được khấu trừ là không gian nằm giữa lỗ khoét và mặt phẳng song song
với mặt phẳng đường miệng khoét và cách lỗ khoét một khoảng bằng nửa chiều rộng
của boong tại vị trí lỗ khoét (Xem Hình 8, Phụ lục A);
(2) Nếu
do sự thu hẹp của tôn vỏ mà chiều rộng của không gian này nhỏ hơn 90% chiều rộng
boong thì thể tích không gian được khấu trừ chỉ là phần nằm từ miệng khoét cho đến
mặt phẳng song song với miệng lỗ và đi qua điểm mà tại đó chiều rộng của khoảng
không gian theo phương ngang bằng hoặc nhỏ hơn 90% chiều rộng boong (Xem Hình
9, 10, 11, Phụ lục A);
(3) Nếu
có hai không gian mà trong đó một hoặc cả hai đều có thể khấu trừ theo các mục (1)
và (2) trên nằm cách nhau bởi một khoảng hoàn toàn trống chỉ có be chắn sóng hoặc
lan can thưa thì sẽ không được khấu trừ nếu khoảng trống giữa hai không gian đó
nhỏ hơn nửa chiều rộng nhỏ nhất của boong ở chỗ hai không gian cách nhau ấy (Xem
Hình 12, 13, Phụ lục A);
(4) Không
gian nằm dưới boong, dễ chịu tác dụng của biển và thời tiết, ở những khoảng trống,
ngoài những cột đỡ cần thiết không gắn gì với thân tàu. Trong không gian này, có
thể lắp lan can thưa hoặc be chắn sóng và tấm che hoặc cột đỡ trên mạn tàu, với
điều kiện khoảng cách giữa đỉnh lan can hoặc be chắn sóng với tấm che phía trên
không được nhỏ hơn 0,75 m hoặc một phần ba chiều cao không gian đó, lấy giá trị
nào lớn hơn (Xem Hình 14, Phụ lục A);
(5) Không
gian bao bọc bởi kết cấu kéo dài từ mạn này sang mạn kia, nằm ngay trong khu
vực đối diện với các lỗ khoét ở mạn có chiều cao không nhỏ hơn 0,75 m hoặc một
phần ba chiều cao cơ cấu lấy trị số nào lớn hơn. Nếu chỉ có lỗ khoét như vậy ở một
bên mạn thì không gian được khấu trừ là phần từ lỗ khoét đến một nửa chiều rộng
của boong ở chỗ khoét lỗ (Xem Hình 15, Phụ lục A);
(6) Không
gian bao bọc bởi kết cấu nằm ngay dưới lỗ khoét hở của boong phía trên, với điều
kiện lỗ khoét đó hở, dễ bị ảnh hưởng của thời tiết và không gian được khấu trừ chỉ
hạn chế ở khu vực lỗ khoét ấy (Xem Hình 16, Phụ lục A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Các
không gian được coi là hở còn bao gồm ống luồn neo, hộp van thông biển, hầm chân
vịt mũi, máng kéo lưới đuôi của tàu cá, hố gầu của tàu cuốc và các không gian tương
tự khác;
(9) Các
không gian nằm giữa vách bên của lầu và mạn chắn sóng, nằm dưới boong đi từ mạn
này tới mạn kia được đỡ bởi các cột và tấm đứng nối với mạn chắn sóng được coi
là không gian hở;
(10)
Không gian nằm trong mái hiên di động hay cố định được coi là không gian kín.
2.2.2 Xác định
dung tích cho tàu có chiều dài 24 m trở lên
1 Tổng dung
tích của tàu (GT) được xác định theo công thức sau:
GT = K1V
Trong đó:
K1 = 0,2 + 0,02log10
(V) (hoặc lấy theo Bảng 2.1);
V: Tổng
thể tích các không gian kín của tàu (m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

: Không
được lấy lớn hơn 1;

: Không
được lấy nhỏ hơn 0,25GT;
Vc:
Tổng
thể tích không gian chứa hàng (m3);
K2 = 0,2 +
0,02log10 (Vc) (hoặc lấy theo Bảng 2.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D: Chiều
cao mạn lý thuyết đo tại giữa chiều dài tàu (m);
d: Chiều
chìm lý thuyết đo tại giữa chiều dài tàu (m) và phải là một trong những chiều
chìm sau đây:
(a) Với
các tàu nằm trong phạm vi áp dụng của QCVN 21: 2010/BGTVT:
(i) Chiều
chìm tương ứng với mạn khô mùa hè (không phải là mạn khô chở gỗ) xác định theo
Phần 11 QCVN 21: 2010/BGTVT;
(ii) Đối
với tàu khách, chiều chìm ứng với đường nước phân khoang cao nhất xác định theo
Phần 9 QCVN 21: 2010/BGTVT.
(b) Với
các tàu nằm ngoài phạm vi áp dụng của QCVN 21: 2010/BGTVT, là chiều chìm tương
ứng với mạn khô xác định theo yêu cầu của tài liệu được áp dụng.
N1:
Số lượng hành khách trong các buồng không quá 8 giường nằm;
N2:
Số lượng hành khách còn lại;
N1 + N2:
Tổng số hành khách được phép chở trên tàu như được ghi trong Giấy chứng nhận
chở khách. Khi N1 + N2 dưới 13 người thì N1 và N2
phải lấy bằng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi
các thông số của tàu như V, Vc, d, N1 hoặc N2
nêu ở -1 và -2 trên bị thay đổi làm tăng dung tích có ích của tàu tính theo -2
thì phải xác định lại dung tích có ích của tàu;
(2) Nếu
một tàu có các giá trị mạn khô được tính theo cả hai mục (a) (i) và (a) (ii) ở
mục -2 trên thì chỉ lấy một trị số dung tích có ích và dung tích đó là dung
tích tương ứng với mạn khô phù hợp với tuyến đường mà tàu đó hoạt động;
(3) Khi
các thông số của tàu như V, Vc, d, N1 hoặc N2
nêu ở -1 và -2 trên bị thay đổi và giá trị mạn khô được tính theo cả hai mục
(a) (i) và (a) (ii) ở mục -2 trên bị thay đổi do có sự thay đổi về tuyến đường
hoạt động, và nếu sự thay đổi như vậy làm giảm dung tích có ích của tàu, thì
chỉ sau 12 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận hiện hành mới cấp Giấy chứng
nhận dung tích mới. Yêu cầu này không áp dụng khi:
(a) Tàu
này chuyển sang mang cờ quốc tịch một nước khác;
(b) Tàu
này có thay đổi hoặc hoán cải quan trọng như dịch chuyển thượng tầng cần phải
thay đổi mạn khô; hoặc
(c) Đối
với tàu khách dùng để chở khối lượng lớn hành khách không giường nằm chạy trên
tuyến đặc biệt, ví dụ chở người đi du lịch theo mùa.
Bảng 2.1 Hệ số K1
hoặc K2 (V hoặc Vc: m3)
V hoặc Vc
K1 hoặc K 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K1 hoặc K2
V hoặc Vc
K1 hoặc K2
V hoặc Vc
K1 hoặc K2
10
0,2200
45000
0,2931
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3104
670000
0,3165
20
0,2260
50000
0,2940
340000
0,3106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3166
30
0,2295
55000
0,2948
350000
0,3109
690000
0,3168
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2320
60000
0,2956
360000
0,3111
700000
0,3169
50
0,2340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2963
370000
0,3114
710000
0,3170
60
0,2356
70000
0,2969
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3116
720000
0,3171
70
0,2369
75000
0,2975
390000
0,3118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3173
80
0,2381
80000
0,2981
400000
0,3120
740000
0,3174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2391
85000
0,2986
410000
0,3123
750000
0,3175
100
0,2400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2991
420000
0,3125
760000
0,3176
200
0,2460
95000
0,2996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3127
770000
0,3177
300
0,2495
100000
0,3000
440000
0,3129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3178
400
0,2520
110000
0,3008
450000
0,3131
790000
0,3180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2540
120000
0,3016
460000
0,3133
800000
0,3181
600
0,2556
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3023
470000
0,3134
810000
0,3182
700
0,2569
140000
0,3029
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3136
820000
0,3183
800
0,2581
150000
0,3035
490000
0,3138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3184
900
0,2591
160000
0,3041
500000
0,3140
840000
0,3185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2600
170000
0,3046
510000
0,3142
850000
0,3186
2000
0,2660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3051
520000
0,3143
860000
0,3187
3000
0,2695
190000
0,3056
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3145
870000
0,3188
4000
0,2720
200000
0,3060
540000
0,3146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3189
5000
0,2740
210000
0,3064
550000
0,3148
890000
0,3190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2756
220000
0,3068
560000
0,3150
900000
0,3191
7000
0,2769
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3072
570000
0,3151
910000
0,3192
8000
0,2781
240000
0,3076
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3153
920000
0,3193
9000
0,2791
250000
0,3080
590000
0,3154
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3194
10000
0,2800
260000
0,3083
600000
0,3156
940000
0,3195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2835
270000
0,3086
610000
0,3157
950000
0,3196
20000
0,2860
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3089
620000
0,3158
960000
0,3196
25000
0,2880
290000
0,3092
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3160
970000
0,3197
30000
0,2895
300000
0,3095
640000
0,3161
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3198
35000
0,2990
310000
0,3098
650000
0,3163
990000
0,3199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2920
320000
0,3101
660000
0,3164
1000000
0,3200
Chú
thích:
Các hệ số
K1 hoặc K2 ứng với các giá trị trung gian của V hoặc Vc
được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tổng dung
tích của tàu được xác định như sau:
GT = (V1 + V2)K1
Trong đó:
V1:
Thể tích của tàu đến boong trên (m3)
V1
= L.B.D.C;
L: Chiều dài
tàu (m);
B: Chiều
rộng tàu (m);
D: Chiều
cao mạn (m);
C: Hệ số
không đổi lấy bằng 0,68;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K1:
Hệ số không đổi bằng 0,25.
2 Dung tích
có ích của tàu được xác định như sau:
NT = 0,3GT
Trong đó:
GT: Tổng
dung tích của tàu.
III QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1.1 Quy định chung
1.1.1 Đo dung
tích tàu biển
1 Tàu biển
phải được đo dung tích theo yêu cầu của Quy chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tàu
được hoán cải hoặc thay đổi làm tổng dung tích của tàu tăng hoặc giảm 1%;
(2) Khi
phải xác định lại dung tích có ích theo 2.2.2-3 Chương 2, Mục II;
(3) Khi
chủ tàu yêu cầu.
1.2 Chứng nhận
1.2.1 Giấy
chứng nhận
Tất cả
các tàu biển Việt Nam để được phân cấp và đăng ký phải có Giấy chứng nhận dung
tích Quốc tế đối với tàu có chiều dài từ 24 mét trở lên và Giấy chứng nhận dung
tích đối với tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 mét. Các Giấy chứng nhận phải chỉ rõ
được giá trị tổng dung tích và dung tích có ích của tàu được xác định theo Quy
chuẩn này.
1.2.2 Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận dung tích
Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận dung tích được thực hiện theo Thông tư số 32/2011/TT-BGTVT.
1.2.3 Thời hạn
hiệu lực của Giấy chứng nhận dung tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Trong
trường hợp có sự thay đổi như ở mục -1 trên, chủ tàu phải thông báo cho Đăng kiểm
để đo đạc, kiểm tra lại và trình Đăng kiểm thẩm định các số liệu tính toán hiệu
chỉnh dung tích của tàu. Đăng kiểm sẽ xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận theo
dung tích đã hiệu chỉnh theo các yêu cầu của Quy chuẩn này.
3 Giấy
chứng nhận dung tích tàu biển sẽ mất hiệu lực khi tàu chuyển sang mang cờ quốc tịch
nước khác.
4 Khi một
tàu mang cờ quốc tịch nước khác đã có Giấy chứng nhận dung tích theo Công ước
Quốc tế về đo dung tích tàu biển năm 1969 (Tonnage Measurement of Ships, 1969) chuyển
sang mang cờ Việt Nam thì Giấy chứng nhận này sẽ có hiệu lực không quá 3 tháng
hoặc cho tới khi được Đăng kiểm kiểm tra và cấp mới một Giấy chứng nhận dung tích
khác thay cho giấy cũ.
1.2.4 Các dạng
kiểm tra cấp Giấy chứng nhận dung tích
1 Kiểm tra
cấp Giấy chứng nhận dung tích cho tàu bao gồm các dạng sau:
(1) Kiểm
tra, đo và xác định dung tích lần đầu của tàu đóng mới để cấp Giấy chứng nhận dung
tích;
(2) Kiểm
tra, đo và xác định dung tích sau khi tàu có những thay đổi như ở 1.1-2 để cấp lại
Giấy chứng nhận dung tích;
(3) Kiểm
tra, đo và xác định dung tích để cấp Giấy chứng nhận dung tích khi một tàu chuyển
sang mang cờ quốc tịch Việt Nam hoặc cờ quốc tịch nước khác khi được ủy quyền.
IV TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1 Các chủ
tàu, công ty khai thác tàu
Thực hiện
đầy đủ các quy định nêu trong Quy chuẩn này khi tàu được đóng mới, hoán cải,
phục hồi, khai thác nhằm tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn này.
1.1.2 Các cơ sở
thiết kế
1 Đo dung
tích tàu thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này.
2 Cung cấp
đầy đủ khối lượng hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của Quy chuẩn này.
1.1.3 Các cơ sở
chế tạo mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa tàu biển
1 Phải có
đủ năng lực, bao gồm cả trang thiết bị, cơ sở vật chất và nhân lực có trình độ chuyên
môn đáp ứng nhu cầu đo dung tích tàu biển.
2 Phải đảm
bảo tuân thủ thiết kế đã được thẩm định.
3 Chịu sự
kiểm tra giám sát của Đăng kiểm Việt Nam về đo dung tích tàu biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1 Thẩm định
thiết kế, giám sát
Bố trí
các Đăng kiểm viên có năng lực, đủ tiêu chuẩn để thực hiện đo dung tích, giám
sát trong đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và khai thác tàu biển phù hợp
với các yêu cầu kỹ thuật nêu trong Quy chuẩn này;
1.2.2 Hướng dẫn
thực hiện/ áp dụng
Hướng dẫn
thực hiện các quy định của Quy chuẩn này đối với các chủ tàu, công ty khai thác
tàu, cơ sở thiết kế, chế tạo mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu biển, các
đơn vị Đăng kiểm thuộc hệ thống Đăng kiểm Việt Nam trong phạm vi cả nước.
1.2.3 Rà soát
và cập nhật Quy chuẩn
Căn cứ
yêu cầu thực tế, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm báo cáo và kiến nghị Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này theo định kỳ hàng năm.
1.3 Kiểm tra thực hiện của Bộ Giao thông vận tải
Bộ Giao
thông vận tải (Vụ Khoa học - Công nghệ) có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm
tra việc tuân thủ Quy chuẩn này của các đơn vị có hoạt động liên quan.
V TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Trong
trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Quy chuẩn này với quy định của Quy
phạm, Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật khác liên quan đến đo dung tích thì áp
dụng quy định của Quy chuẩn này.
1.3 Trong trường
hợp các tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo nội dung đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có
hiệu lực của tài liệu đó.
1.4 Quy
chuẩn này cũng như các sửa đổi áp dụng cho việc đo dung tích được thực hiện vào
hoặc sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.
PHỤ LỤC A
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH DUNG
TÍCH TÀU
1. Giải
thích các định nghĩa
1.1 Chiều
cao mạn lý thuyết của tàu được xác định như sau:
Đối với
tàu vỏ thép là đoạn thẳng đo từ mặt trên của tôn giữa đáy đến mặt dưới của tôn boong
đo tại điểm giữa chiều dài tàu tại mép mạn (Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Đối với
tàu có mép boong lượn tròn chiều cao mạn lý thuyết phải đo tới giao điểm các đường
boong mà mạn kéo dài cắt nhau (Hình 3).

Với tàu
có nhiều boong thì chiều cao mạn được đo tới boong cao trên cùng theo định nghĩa
ở 1.2.2-1(3) Mục I. Khi boong trên bị nhảy bậc qua điểm đo chiều cao mạn lý
thuyết thì chiều cao sẽ đo đến đường boong giả định (Hình 4).
1.2 Xác định
chiều cao mạn lý thuyết (D) cho tàu có boong phía sau hở để chằng buộc hoặc boong
trên nhảy bậc.
Khi tính
dung tích có ích cho tàu có boong phía sau hở để chằng buộc, chiều cao mạn lý thuyết
phải được đo tới đường nối tiếp của boong này và kéo dài về phía trước song với
phần nâng của boong trên ( D1 trong Hình 5) nếu phần boong hở này có chiều dài
lớn hơn 1,0 m và không cao đến phần dâng của boong trên ( D 2 trong Hình 5) nếu
phần boong hở này có chiều dài nhỏ hơn 1,0 m. Nếu boong trên đi liên tục về
phía đuôi qua phần boong chằng buộc thì chiều cao mạn lý thuyết sẽ vẫn được lấy
bằng D1 như ở trên với điều kiện các lỗ khoét trên mạn ở không gian phía dưới
cho phép coi không gian dưới boong trên như không gian khấu trừ quy định ở
2.2.1-7 (2) và (3) Chương 2 Mục II.

Hình 5 Chiều cao mạn lý thuyết của tàu nhẩy bậc và có boong chằng
buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 Chiều cao mạn của tàu có boong bậc kéo hết chiều rộng và
lớn hơn 1 m
1.3
"Boong trên" ở những tàu có hai hoặc nhiều boong có lỗ khoét ở trên
mạn phía dưới boong trên cùng mà không có thiết bị đóng kín nhưng đã được giới
hạn ở phía trong bằng vách và boong kín nước thì boong nằm ngay dưới lỗ khoét
phải được coi là boong trên (xem Hình 7).

Hình 7 Boong trên của tàu có hốc ở mạn
Với tàu
chở công ten nơ, boong hở được miễn giảm không phải dùng nắp miệng khoang kín
nước ở boong trên tiếp xúc trực tiếp với thời tiết và nước, boong trên phải
được coi là boong quy định ở 1.3 trên.
1.4 Không
gian kín
Ở tàu
công ten nơ boong hở, dù lỗ khoét của boong không có nắp miệng khoang thì không
gian bên trong vẫn phải được coi là không gian kín.
Nắp che
trên công ten nơ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Các giải
thích khác.
(1) Tàu
chở gia súc:
Tàu chở
gia súc thường là những tàu được hoán cải mà bên trên boong trên cũ người ta
đặt thêm một hay nhiều boong nữa. Giữa các boong này người ta bố trí các bãi quây
gia súc và các khoảng không xen kẽ được phân cách bởi hàng rào, lan can hoặc
cầu dẫn. Các bãi quây gia súc không có mái che.
Các cột,
hàng rào và lan can để giữ gia súc trong bãi quây được gọi là "phương tiện
khác để bảo vệ hoặc chứa hàng" quy định ở 2.2.1-7 Chương 2 Mục II.
Các cấu
trúc quây thả gia súc phải được tính đến khi tính tổng dung tích.
(2) Tàu
dạng ụ:
Tàu dạng
ụ có thể có đặc tính kết cấu chủ yếu là không có nắp miệng khoang phía trên
không gian xếp hàng nhưng có thể có boong ụ phía trên chiều chìm lý thuyết cùng
với các cấu trúc của mạn.
Tàu dạng
ụ có thể gồm hai loại: Hở ở phía đuôi và có cửa ở đuôi hoặc cửa dạng phên ở
đuôi.
(3) Tàu
công ten nơ boong hở:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các không
gian được khấu trừ
Các không
gian trình bày dưới đây sẽ được khấu trừ khi tính dung tích:
Lưu ý các
ký hiệu trong hình vẽ như sau:
O: Không
gian được khấu trừ;
C: Không
gian kín;
I: Không
gian được coi là kín và tính vào tổng dung tích.
Hình 8: Không
gian (thường là phía trên boong chính) bên trong đối diện với lỗ khoét (trong
hình vẽ nằm theo phương đứng) có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 0,9B và chiều cao
kéo dài từ boong nọ đến boong kia, không gian khấu trừ được lấy vào bên trong không
gian một đoạn B/2.

Hình 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9
Hình
10 và Hình 11: Áp dụng với trường hợp không gian thu hẹp dần do cấu trúc của
tàu.


Hình 13
Hình 14: Không
gian phía dưới boong trên thỏa mãn điều kiện như được nêu trong hình vẽ này.

h ít nhất
bằng H/3 hoặc 0,75 m lấy trị số nào lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 15: Không
gian nằm trong khu vực đối diện với lỗ khoét của kết cấu kéo từ mạn nọ sang mạn
kia có chiều cao như quy định ở dưới đây trong hình vẽ.

h ít nhất
bằng H/3 hoặc bằng 0,75 m lấy trị số nào lớn hơn

Hình 15
Hình
16: Không gian trong kết cấu nằm ngay dưới lỗ khoét của boong trên
mà dễ bị ảnh hưởng của thời tiết.

Hình 16
Hình
17: Không gian nằm sâu trong vách ngăn của kết cấu dễ bị tác dụng
của thời tiết và có lỗ khoét kéo từ boong này đến boong kia và không có thiết
bị đóng kín với điều kiện như được ghi trong hình vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 17

Hình 18 Tàu có mép boong nối lượn với mạn
4 Phương
pháp tính toán thể tích của tàu
Về phương
pháp tính thể tích, có thể áp dụng các phương pháp tính gần đúng nhưng phải đạt
độ chính xác tối đa được chấp nhận.
Thường
dùng tỷ lệ Bonjean để tính dung tích tàu. Tính toán dung tích tàu qua đường
cong Bonjean cũng đảm bảo chính xác. Tuy nhiên, tính toán theo phương pháp dưới
đây sẽ đảm bảo độ chính xác cao hơn.
Khi đó
thể tích của tàu được tính toán trực tiếp dựa trên bản vẽ tuyến hình và bố trí
chung của tàu. Tuyến hình tùy theo cỡ tàu và hình dáng có thể được xây dựng
trên cơ sở từ 10 đến 20 sườn lý thuyết. Tuy vậy, đối với tuyến hình có hình
dáng thay đổi nhiều, để đảm bảo độ chính xác cần lập thêm các sườn phụ và đường
nước phụ. Vị trí các sườn mút phải trùng với hai đường vuông góc mũi và đuôi
của chiều dài tàu. Cụ thể như sau:
(1) Thể
tích tàu lấy đến boong trên cùng có thể được tính theo công thức:
Vt = (åmiAi)DL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ai:
Diện tích các sườn lý thuyết và sườn phụ lấy đến boong trên (m2);
DL: Khoảng
cách giữa các sườn lý thuyết (m);
mi:
Hệ số sườn lấy phụ thuộc vào vị trí các sườn chính và phụ.
mi
= (im - il)/2
Trong đó:
im:
Số hiệu của sườn bố trí ở phía đuôi so với sườn tính toán;
il: Số hiệu
của sườn ở phía mũi so với sườn tính toán.
Trên Hình
19 và Hình 20 nêu ví dụ xác định hệ số m như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 19 Phân bổ sườn phụ và xác định hệ số hiệu chỉnh m trong vùng
mũi của tàu

Hình 20 Phân bổ sườn phụ và xác định hệ số hiệu chỉnh m ở phần mút
đuôi tàu

(2) Tính
toán diện tích sườn lý thuyết và sườn phụ:
(a) Tính
diện tích các sườn lý thuyết theo công thức:

Trong đó:
yi:
Tung độ các đường nước được đo từ mặt phẳng dọc tâm đến mép trong của tôn bao
(m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ni:
Hệ số tương ứng với các đường nước chính, phụ;
Hệ số ni
được xác định:

Jt:
Số hiệu đường nước bố trí phía cao hơn;
Jd:
Số hiệu đường nước bố trí phía dưới.
Ví dụ
tính toán (xem Hình 21).

Hình 21
Phân bổ đường nước và xác định hệ số hiệu chỉnh ni
Hệ số n
được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Diện
tích bao trên boong (phần boong có độ cong ngang) xác định như sau:

Hình 22

Trong đó:
h: Độ cong
ngang của xà boong tại mặt phẳng dọc tâm (m);
y: Khoảng
cách đo từ mặt phẳng dọc tâm đến mặt trong tôn bao mạn (m).
Nếu tính
đường bao trên boong là hình chữ nhật:
S = h.y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
của không gian hở cũng được tính theo hình dạng của chúng và sẽ được khấu trừ
khỏi thể tích của tàu.
(3) Tính
toán thể tích không gian kín bố trí phía trên boong chính:
Dùng bản
vẽ bố trí chung
Các ngăn,
két, lỗ và các cấu trúc khác có chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng của tàu trên boong
hoặc phía cao hơn boong xác định theo hình dạng của nó.
Ví dụ:
Xác định thể tích của không gian có hình thù như Hình 23.

Hình 23 Thể tích của không gian có hình đặc biệt

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E: Chiều
dài của cấu trúc (m);
ab: Chiều
cao nhỏ nhất của cấu trúc (m);
cd: Chiều
cao trung bình của cấu trúc (m);
ef: Chiều
cao lớn nhất (m).
(4) Tính
toán thể tích không gian chứa hàng:
Thể tích
không gian chứa hàng có thể xác định nhờ các biểu đồ dung tích hoặc tính toán
trực tiếp thông qua bản vẽ tuyến hình. Khi tính thể tích chở hàng trong khoang và
thượng tầng bằng bản vẽ tuyến hình có thể dùng các sườn phụ, đường nước phụ để
tăng độ chính xác.
Dung tích
chứa hàng trong thượng tầng và các không gian khác mà kéo dài từ mạn này đến
mạn kia của cấu trúc trên boong cao nhất và phía trên boong đó, có thể căn cứ
vào bản vẽ bố trí chung và hình dạng cụ thể để tính.
Khi tính
không gian chứa hàng, thể tích bao bọc bởi thành miệng khoang hàng được xác
định theo hình dạng cụ thể.
Ví dụ:
Tính thể tích giới hạn bởi thành miệng khoang hàng như Hình 24.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
l: Chiều dài
miệng hầm hàng (m);
b: Chiều
rộng miệng hầm hàng (m);
h: Chiều cao
thành miệng hầm hàng (m);
ca: Độ
cong ngang của xà ngang boong trong vùng miệng hầm hàng (m);
ae: Nửa
chiều rộng hầm hàng (m).

Hình 24 Thể tích giới hạn bởi thành miệng khoang hàng