TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10974-2:2015
ISO
8254-2:2003
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ BÓNG PHẢN CHIẾU - PHẦN 2:
ĐỘ BÓNG TẠI GÓC 75 ĐỘ VỚI CHÙM TIA SONG SONG, PHƯƠNG PHÁP DIN
Paper and
board - Measurement of specular gloss - Part 2: 75 degree gloss with a parallel
beam, DIN method
Lời nói đầu
TCVN 10974-2:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 8254-2:2003. ISO 8254-2:2003 đã được rà soát và phê duyệt lại vào
năm 2014 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10974-2:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10974 (ISO 8254), Giấy và
các tông - Xác định độ bóng phản chiếu, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10974-2:2015 (ISO 8254-2:2003),
Phần 2: Độ bóng tại góc 75o với chùm tia
song song, phương pháp DIN.
Lời giới thiệu
Độ bóng quan sát bằng mắt thường là một
cảm giác thuộc về giác quan chưa được mô tả đầy đủ. Tuy nhiên, một số thay đổi
về tính chất vật lý ảnh hưởng đến độ bóng đã được biết đến. Nhận thức giác quan
về độ bóng dưới điều kiện chiếu sáng phù hợp là kết quả của một yếu tố vật lý
do sự phản xạ ánh sáng từ một bề mặt. Sự phản xạ này được xác định bởi một đường
đặc trưng mà sẽ thay đổi theo góc của tia tới. Giá trị đường đặc trưng lớn nhất
quyết định đến cảm giác về độ bóng nhìn bằng mắt thường, liên quan đến sự phản
xạ phản chiếu, tại góc phản xạ gần bằng với góc của tia tới. Giá trị phản xạ kế
được xác định bằng cách tính trung bình giá trị phản xạ trong một vùng góc xác
định ở chính giữa của hướng phản chiếu.
CHÚ THÍCH 1 Giá trị phản xạ kế là giá
trị đo của độ bóng nhìn thấy chỉ khi các điều kiện quang học của phép đo, như
góc và độ mở của sự chiếu sáng và quan sát tương đương với các điều kiện khi
quan sát.
CHÚ THÍCH 2 Vì ánh sáng và
kết cấu đưa ra một khoảng của giá trị phản xạ kế của mẫu thử, chỉ có các so
sánh của các mẫu thử có cùng sự chiếu sáng và cùng kết cấu mới có ý nghĩa. Ảnh
hưởng của ánh
sáng đến kết quả đo giảm nhanh chóng khi tăng giá trị phản xạ kế và tăng góc
phản xạ.
Phần tỉ lệ giữa giá trị phản xạ phản
chiếu so với giá trị phản xạ toàn phần tăng khi tăng góc của tia tới. Các bề mặt
rất mờ tạo ra một mức phản xạ phản chiếu dễ nhận thấy và vì vậy hiệu ứng
độ bóng cũng dễ nhận thấy chỉ với một góc tới tối thiểu. Mặt khác, góc tia tới
lớn sẽ giảm khả năng phân biệt giữa các bề mặt bóng cao.
CHÚ THÍCH 3 Các nhà sản xuất giấy
tráng phủ thường chia các sản phẩm thành hai loại, tương ứng với độ bóng bề mặt
của giấy: phủ mờ và phủ bóng. Tuy
nhiên, các loại này chỉ được phân định tương đối. Loại mờ có giá trị phản xạ đo
theo tiêu chuẩn này từ 0 đến khoảng 20. Loại bóng có giá trị phản xạ lớn hơn
giá trị này. Vì không có mối
tương quan chính xác giữa giá trị phản xạ được đo với các dạng hình học khác
nhau, nên chỉ so sánh các
giá trị phản xạ ở trong cùng một loại giấy sử dụng cùng một dạng thức đo hình học.
Tiêu chuẩn này mô tả phép đo tại góc
tia tới 75o sử dụng chùm
tia song song, còn được biết đến là phương pháp DIN 75o. Tiêu chuẩn
khác mô tả phép đo ở góc 45o (xem EN 14086).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paper and
board - Measurement of specular gloss - Part 2: 75o gloss with a
parallel beam, DIN method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
trắc quang để đánh giá độ bóng nhìn thấy bằng giá trị quang phổ kế được đo tại
góc 75o. Phương pháp
này áp dụng cho các bề mặt giấy và các tông có độ bóng nhỏ hơn 65 khi được đo
theo tiêu chuẩn này. Phương pháp này thích hợp hơn đối với bề mặt giấy và các
tông có độ bóng nhỏ
hơn 20 khi được đo theo tiêu chuẩn này. Các vật liệu có chứa chất tăng trắng
quang học có thể đo được theo phương pháp này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp
dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các
tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy, các tông
và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm,
quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
ISO 10110-5, Optic and optical instruments
- Preparation of drawings for optical elements and systems -
Part 5: Surface form
tolerances
(Thiết bị quang học và thị giác - Chuẩn bị đồ họa cho các cấu tử và hệ thống
quang học - Phần 5: Dung sai bề mặt).
CIE - Publication No.38, Radiometric
and photometric characteristics (Các đặc tính phóng xạ và trắc quang).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau
3.1 Đường đặc trưng (indicatrix)
Sự phân bố góc của ánh sáng phản xạ được
xác định là sự chiếu sáng trên bộ nhận.
3.2 Phản xạ kế (reflectometer)
Dụng cụ dùng để xác định lượng ánh
sáng phản xạ thu nhận được.
3.3 Giá trị
phản xạ kế (reflectometer value)
Giá trị thay đổi đo được đối với một
góc tới xác định, là phần tỷ lệ của toàn bộ đường đặc trưng phản xạ trong một góc khối
xác định bởi các khe mờ
(xem Phụ lục A.2.1) và bằng 100 lần tỷ số giữa giá trị nhận được của mẫu với giá
trị của một bề mặt phản xạ phản chiếu tiêu chuẩn xác định (5.2.2).
3.4 Độ bóng phản chiếu (specular
gloss)
Giá trị phản xạ kế theo định nghĩa
trong 3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Các định nghĩa này dựa
trên định nghĩa trong CIE Publication No.17.4.
4 Nguyên tắc
Mẫu thử được chiếu sáng bằng một chùm tia chuẩn
trực tại góc 75o so với
phương pháp tuyến, và giá trị phản xạ kế được xác định trong một góc khối được
xác định bởi một khe mờ đã cho tại góc phản xạ tương đương với góc của
tia tới. Thang đo của phản xạ kế được hiệu chuẩn theo sự phản xạ của một tấm thủy tinh đen hoặc
lăng kính bằng thạch anh có chỉ số phản xạ riêng.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Phản xạ kế
Phản xạ kế phải bao gồm các bộ phận chính
sau: ống chuẩn trực (collimator), decollimator, nguồn điện của nguồn
sáng, bộ nhận quang điện tử và bộ phận giữ mẫu như được đưa ra trong Phụ lục A.
5.2 Chuẩn độ
bóng
Phản xạ kế được hiệu chuẩn bằng một
chuẩn độ bóng zero và một chuẩn độ bóng cao có giá trị phản xạ kế trong khoảng
80 và 100. Chuẩn độ bóng cao này có thể hoặc là chuẩn độ bóng đầu hoặc chuẩn độ
bóng làm việc.
Các chuẩn độ bóng trung gian có giá trị
phản xạ kế được ấn định được dùng để kiểm tra việc điều chỉnh thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Chuẩn độ bóng
zero
Chuẩn độ bóng zero là chuẩn độ bóng mà
trong trường hợp lý tưởng hấp thụ
toàn bộ ánh sáng chiếu lên nó. Hốc đen được lót nhung hoặc nỉ màu đen là một
trong các chuẩn độ bóng như vậy và đã được chứng minh trong thực tế.
5.2.2 Chuẩn độ bóng
đầu
Chuẩn độ bóng đầu là chuẩn độ bóng có
giá trị phản xạ kế có thể được tính toán từ các giá trị của chỉ số phản xạ theo
công thức Fresnel. Giá trị phản xạ
kế được ấn định bằng 100 đối với tấm thủy tinh đen hoặc lăng kính bằng thạch
anh nung chảy, với chỉ số phản xạ danh nghĩa của n = 1,567 tại bước sóng 587,6
nm (đường He-d). Tấm thủy tinh đen hoặc lăng kính bằng thạch anh có chỉ số phản
xạ tại bước sóng 587,6 đã biết (xem ISO 7944) chính xác đến ba chữ số thập
phân, có thể được sử dụng là chuẩn độ bóng đầu. Mặt phẳng trên của tấm thủy
tinh hoặc lăng kính bằng thạch anh phải có độ phẳng trong khoảng 2 vân giao
thoa trên một centimet khi được đo bằng phương pháp giao thoa quang học trong
vùng bước sóng (600 ± 100) nm theo ISO 10110-5. Nếu chỉ số phản xạ n khác 1,567,
thì giá trị phản xạ kế R sẽ được tính toán như sau:
R = 100.K (1)
trong đó
(2)
Đối với ε1 = 75o:
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Chuẩn làm việc
Một bề mặt phẳng sạch, không có chất huỳnh
quang, có giá trị phản xạ kế trong khoảng 80 và 100, có thể được sử dụng làm
chuẩn độ bóng làm việc. Cẩn thận để đảm
bảo rằng chỉ có sự phản xạ
không đáng kể từ mặt trái của chuẩn độ bóng này có thể tới bề mặt được đo. Điều
này có thể thực hiện được bằng cách dùng chuẩn độ bóng có hình lăng kính hoặc làm
cho mờ đục. Bề mặt
không được đo phải mờ xỉn. Hệ thống phản xạ kế phù hợp với mô tả trong Phụ lục
A được sử dụng để thiết lập mối liên hệ với chuẩn độ bóng đầu. Khi chuẩn độ
bóng này được đo theo hai chiều vuông góc và chéo nhau của chúng, chênh lệch không
được lớn hơn ± 1 đơn vị. Nếu không đạt như vậy, giá trị phản xạ kế của chuẩn độ
bóng làm việc phải được ấn định theo một chiều cụ thể của tia bức xạ tới và chuẩn
độ bóng làm việc này chỉ được sử dụng
cho chiều đó.
5.2.4 Chuẩn độ
bóng trung gian
Các chuẩn độ bóng trung gian là các
chuẩn độ bóng có giá trị phản xạ kế được ấn định trong khoảng 0 đến
100 và được hiệu chuẩn bởi các tổ chức kỹ thuật được chỉ định.
Theo tiêu chuẩn này, yêu cầu một chuẩn
độ bóng trung gian có giá trị phản xạ kế được ấn định khoảng 20.
CHÚ THÍCH 1 Bề mặt của các chuẩn độ
bóng không được để chạm vào các vật cứng vì có thể làm hư hỏng bề mặt. Các chuẩn độ bóng thường được đặt
trong cửa để mẫu của phản xạ kế. Các phép đo phải luôn luôn được tiến hành tại
cùng vị trí của chuẩn độ bóng
này. Nếu cửa để mẫu của phản xạ kế được đặt tại vị trí này thì sẽ tránh được
hư hỏng. Các chuẩn
độ bóng phải được làm sạch thường xuyên bằng vải mềm để tránh nhiễm bẩn bề mặt.
CHÚ THÍCH 2 Vì các giá trị
phản xạ kế của chuẩn độ
bóng có thể thay đổi do tác động của môi trường, nên chúng phải được
kiểm tra ít nhất một
năm một lần.
CHÚ THÍCH 3 Tổ chức có năng lực hiệu chuẩn các chuẩn độ
bóng được nêu trong Phụ lục B.
6 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chuẩn bị mẫu thử
7.1 Điều hòa mẫu
Điều hòa mẫu ở nhiệt độ 23 oC và độ ẩm
tương đối 50 % theo TCVN 6725 (ISO 187) và giữ chúng trong môi trường
này trong suốt thời gian thử nghiệm.
7.2 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu thử, phải đảm bảo
mẫu thử không bị nhăn, bụi, có nếp gấp hoặc bất kỳ khuyết tật nào. Đối với mỗi mặt
của giấy được thử nghiệm, cắt ít nhất năm mẫu thử. Không được chạm tay vào bề mặt
mẫu sẽ được đo độ bóng.
Nếu diện tích đo (xem Phụ lục A.1) nhỏ
hơn 100 mm2, thì phải tăng số lượng mẫu thử tối thiểu. Trong trường
hợp này, số lượng mẫu thử tối thiểu được xác định theo công thức sau:

trong đó
A là diện tích đo thực,
tính bằng mm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Cách tiến hành
8.1 Hiệu chuẩn
8.1.1 Đặt chuẩn độ
bóng zero (5.2.1) vào cửa để mẫu trong thiết bị. Điều chỉnh giá trị phản xạ kế đến
0,0 ±
0,1
đơn vị thang đo bằng dụng cụ điều chỉnh về zero.
8.1.2 Đặt chuẩn độ
bóng đầu (5.2.2) hoặc chuẩn làm việc (5.2.3) vào cửa để mẫu
trong thiết bị. Điều chỉnh hệ số phản xạ kế bằng dụng cụ hiệu chuẩn sao cho giá
trị đọc trên thang đo đúng với giá trị được ấn định của chuẩn độ bóng đầu hoặc
chuẩn độ bóng làm việc.
8.1.3 Đặt chuẩn độ
bóng trung gian với giá trị phản xạ kế bằng khoảng 20 (5.2.4) vào cửa để mẫu của
phản xạ kế. Kiểm tra giá trị
phản xạ kế đúng với giá trị được ấn định của chuẩn độ bóng này trong khoảng 0,5
đơn vị phản xạ kế.
Nếu giá trị phản xạ kế không đúng với
giá trị được ấn định trong giới hạn cho phép, thì không thể thực hiện phép đo
theo tiêu chuẩn này cho đến khi sự sai lệch này được khắc phục.
CHÚ THÍCH Nguyên nhân của sai số có thể
do
- Hệ thống quang học của phản xạ
kế không phù hợp với tiêu chuẩn này;
- Thang đo của thiết bị không
tuyến tính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4 Kiểm tra việc
hiệu chuẩn thường xuyên để đảm bảo thiết bị được ổn định.
8.2 Xác định giá
trị phản xạ kế
Sử dụng dụng cụ giữ mẫu (xem A.3) đặt mẫu thử
vào cửa để mẫu sao cho bề mặt mẫu hoàn toàn phẳng trong vùng được chiếu sáng.
Vùng được chiếu sáng phải có bề mặt đồng đều.
Với mỗi mẫu thử thực hiện bốn lần đo,
mỗi chiều một lần của bốn chiều trong mặt phẳng giấy. Các giá trị này gồm hai lần
thực hiện phép đo với mặt tới song song với hướng máy và hai lần đo với mặt tới
vuông góc với hướng máy. Trong mỗi cặp phép đo, lần đo sau được thực hiện ở góc 180 o so với lần
đo trước. Tiến hành bốn lần đo tại các vị trí khác nhau trên từng mẫu thử,
nhưng phải đảm bảo mỗi lần đo được thực hiện tại các vị trí mà ở đó bề mặt
không bị hư hỏng bởi lần đo trước. Nếu đo mặt trái của mẫu thử thì thực hiện
trên mẫu thử mới.
8.3 Tính toán và
biểu thị kết quả
Tính toán giá trị phản xạ kế trung
bình và độ lệch chuẩn chính xác đến một chữ số thập phân đối với từng mặt của vật
liệu.
Nếu có yêu cầu, tính giá trị phản xạ kế
trung bình và độ lệch chuẩn chính xác đến một chữ số thập phân, riêng biệt
theo hướng máy và hướng vuông
góc.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nhận biết hoàn toàn mẫu được thử
nghiệm và phương pháp lấy mẫu sử dụng;
c) Loại thiết bị đo sử dụng và diện
tích đo;
d) Kết quả độ bóng phản chiếu, được biểu
thị bằng giá trị phản xạ kế trung bình cùng với độ lệch chuẩn cho mỗi chiều riêng
biệt;
e) Quan sát bất kỳ về cấu trúc và sự
không đẳng hướng của bề mặt mẫu thử;
f) Các sai khác bất kỳ so với tiêu chuẩn
này mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(quy định)
Mô tả thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được sử dụng để đo
các giá trị quang phổ kế theo tiêu chuẩn này phải là loại có các đặc điểm như mô tả
dưới đây.
Hình A.1 là lược đồ của hệ thống quang
học trong đó mặt phẳng của sơ đồ song song với mặt phẳng tới. Mặt phẳng này là
mặt phẳng của trục quang học của ống chuẩn trực (collimator) và decollimator,
góc tia tới ε1, góc phản xạ
ε2 và đường thẳng
N vuông góc với mẫu thử.
Ống chuẩn trực (L1) sẽ tạo ra
chùm tia sáng gần như song song với đường tâm tới mẫu thử tại góc ε1

N Vuông góc tới bề mặt;
P Mẫu thử;
L1 Ống chuẩn trực chiếu sáng (viết gọn: ống chuẩn
trực)
L2 Decollimator phát hiện (viết gọn:
decollimator)
ε1 Góc của
tia tới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Sơ
đồ hình học của phép đo (mặt cắt song song với mặt phẳng tới)
Chi tiết của hệ thống quang học được
nêu trong Hình A.2. Màng chắn đèn tụ sáng hình tròn (LFB) được đặt tại mặt phẳng
tiêu cự thấu kính (FL), được hội tụ lên bề mặt mẫu thử bởi thấu kính (FL) và vật kính
(OL).
CHÚ THÍCH Vì ống
chuẩn trực được đặt
tại góc ε1 ¹ 0 so với phương pháp
tuyến, một vùng ánh sáng elip với các mép không sắc nét được tạo ra trên mẫu thử.
Phần phát sáng (W) của đèn (ví dụ dây
tóc bóng đèn nóng sáng) được hội tụ bởi thấu kính tụ sáng (K) thành một hình ảnh
được mở rộng trong mặt
phẳng của màng chắn độ mở nguồn sáng (BAB). Màng này có mặt cắt ngang hình chữ nhật,
các cạnh song song và vuông góc với mặt phẳng tới. Diện tích mặt cắt ngang này
nằm trong mặt
phẳng tiêu cự của vật kính (OL) và tác động như một nguồn sáng đối với phần lớn
chùm tia song song phát ra từ vật kính này; góc mở của nó được xác định
bằng chiều dài
cạnh của màng chắn độ mở nguồn sáng (BAB) và chiều dài tiêu cự của vật kính
(OL). Các chiều dài này (song song và vuông góc với mặt tới) không như nhau, dẫn
tới các góc mở khác nhau, gồm:
σ1P và σ1S (xem Bảng A.1),
trong đó σ1P < σ1S, chữ cái P và S biểu thị mặt
phẳng song song (P) và vuông góc (S) với mặt phẳng tới của tia sáng. Số 1
và số 2 biểu thị cho ống chuẩn trực (collimator) và decollimator tương ứng.
Bức xạ phản xạ được phát hiện tại góc ε2
bởi decollimator L2 (Hình A.1). Việc lắp đặt decollimator L2
tương tự như với ống chuẩn trực (collimator) L1, với các sai
khác sau:
a) Độ mở của màng chắn vùng diện tích
đo MFB (Hình A.2) nhỏ hơn so với độ
mở của màng chắn
đèn tụ sáng (LFB) để bảo đảm vùng đo nằm trong khoảng được chiếu sáng. Vùng mở của màng chắn
là hình tròn. Diện
tích của vùng được chiếu sáng phải lớn hơn ít nhất năm lần so với cấu tử lớn nhất
của cấu trúc bề mặt mẫu được đo. Giá trị đặc trưng của cấu trúc cấu tử bề mặt
yêu cầu khoảng 20 mm2[1]. Sự chiếu sáng trong
vùng được chiếu sáng phải đồng đều. Điều này có thể thực hiện được khi sự phân
bố ánh sáng trong màng chắn đèn tụ sáng (LFB) cũng như trong màng chắn độ mở nguồn sáng
(BAB) theo các điều kiện được mô tả trong tiêu chuẩn TCVN 10974-1 (ISO 8254-1);
b) Góc mở bộ nhận σ2 lớn hơn so với
góc mở nguồn sáng σ1 (xem Bảng
A.1);
c) Decollimator được nối với bộ nhận
quang điện tử (E) thay thế cho đèn (W) (xem Hình A.2). Nếu đường kính của bộ nhận
quang điện tử (E) đủ lớn để ảnh
không bị mờ, có thể
không cần thấu kính tụ sáng (K).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E Bộ nhận quang
điện tử;
K Thấu kính tụ sáng;
LFB Màng chắn đèn
tụ sáng;
MFB Màng chắn
vùng diện tích đo;
FL Thấu kính;
BAB Màng chắn độ
mở nguồn sáng;
MAB Màng chắn độ
mở đo;
σ1S Góc mở nguồn sáng trong mặt phẳng vuông góc với
mặt phẳng tới quang học;
σ2S Góc mở bộ nhận trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng
tới quang học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OL Vật kính.
Hình A.2 - Cấu
trúc cơ bản của ống chuẩn trực
(collimator) và decollimator. Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tới, gồm trục ống
chuẩn trực (collimator)/bộ nhận quang học (Ký hiệu cho trong dấu ngoặc đơn là của
decollimator)
A.2 Tính chất của
phản xạ kế
Phản xạ kế phải cho phép điều chỉnh điểm zero
và hiệu chuẩn tại giá trị phản xạ
kế R>0. Bên cạnh đó, phải đáp ứng theo dung sai cho trong Bảng A.1.
A.1.1 Kích thước
và dung sai của các góc
Bảng A.1
Tên các góc
Ký hiệu
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc tới
ε1
74,9o
75,1o
Góc phản xạ a
ε2
ε1 - 0,1o
ε1 + 0,1o
Góc mở nguồn sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vuông góc với mặt
phẳng tới
σ1
σ1P
σ1S
0,9o
2,4o
1,1o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc mở bộ nhận
-Song song với mặt phẳng tới
-Vuông góc với mặt phẳng tới
σ2
σ2P
σ2S
1,8o
3,4o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0o
3,6o
a Góc phản xạ
phải được điều
chỉnh bởi nhà sản xuất, có tính
đến góc thật của tia tới.
A.2.2 Sự điều chỉnh quang phổ
Sự phân bố năng lượng quang phổ Sλ của ánh sáng
được chiếu vào mẫu thử sẽ tương đương với sự chiếu sáng của
chuẩn chiếu sáng CIE A. Độ nhạy quang phổ tương đối s (λ) của bộ nhận phải được
điều chỉnh để phù hợp với hiệu suất tỏa sáng quang phổ tương đối V (λ), có tính
đến hệ số truyền T (λ) của hệ thống quang học (xem CIE Publication No.15.2) sao
cho:
V(λ).S(λ, A) = a.S(λ).t(λ).s(λ)
trong đó
V(λ) là hiệu suất
quang phổ chiếu sáng;
S(λ, A) là sự phân bố
năng lượng quang phổ của chuẩn chiếu sáng CIE A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S(λ) là sự phân bố
năng lượng quang phổ của nguồn chiếu sáng;
s(λ) là độ nhạy
quang phổ tương đối của bộ nhận;
t(λ) là hệ số truyền quang
phổ của bộ lọc và của các bộ phận quang học khác được sử dụng trong đường của
các tia sáng của phản xạ kế (theo CIE Publication No.38).
Sai lệch so với phần tỷ lệ không vượt
quá 10 % và được xác định như thông số lỗi đặc tính f1 theo CIE
Publication No.38.
A.2.3 Tính chất tuyến
tính và độ lệch hiển thị
Khi ánh sáng phản xạ bởi bề mặt mẫu thử
đến bộ nhận quang điện tử, nó sẽ tạo
ra một dòng điện tử. Dòng điện tử này phải tỷ lệ với cường độ ánh sáng với sai
số không được vượt quá 0,5 %.
Độ lệch của giá trị phản xạ kế trong
khoảng 12 h không vượt quá 1
% của giá trị đo hoặc 0,1 đơn vị phản xạ kế, tùy thuộc vào giá trị nào lớn hơn.
Đối với độ lệch lớn hơn cần thiết phải
hiệu chuẩn trước.
A.2.4 Sự phân cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.2)
trong đó
Pmax là giá trị phản
xạ kế lớn nhất, được xác định khi bộ lọc phân cực được đưa vào quang phổ kế với mục
đích kiểm soát, một điều chỉnh được thực hiện theo tác động phân cực của mẫu thử.
Pmin là giá trị phản xạ kế nhỏ nhất tương ứng.
Bộ nhận quang điện tử sẽ đánh giá ánh
sáng phản xạ độc lập với sự phân cực của nó.
A.3 Bộ phận giữ
mẫu thử
Mẫu thử phải được giữ bởi dụng cụ giữ mẫu sao
cho bề mặt của nó phẳng trong vùng được chiếu sáng. Đường pháp tuyến của mặt phẳng
sẽ là đường trung tuyến của góc được tạo thành bởi trục quang học của ống chuẩn
trực (collimator) và decollimator. Sự thẳng hàng của mặt phẳng có thể đạt được
bằng cách sử dụng một tấm hút. Đường kính của lỗ hút vào phải đủ nhỏ để không làm
biến dạng mẫu thử.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức được chỉ định hiệu chuẩn các chuẩn độ
bóng trung gian
Viện nghiên cứu liên bang về vật liệu
và thử nghiệm (Federal Institute for Materials Research and Testing) (BAM), Unter den
Eichen 87, D-12205 Berlin.
CHÚ THÍCH Đây không phải là một danh
sách toàn diện. Các
tổ chức khác, có thể có năng lực hiệu chuẩn các chuẩn độ bóng trung gian.
Phụ lục C
(tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] MacGregor M.A., Jonhansson P., A, Gloss
uniformity in
coated paper, TAPPI Coating Conference 1991, pp 495 to 504.
[2] EN 14086 Paper and board -
Measurement of specular gloss - 45o gloss with a parallel beam, DIN method.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO/DIS 8254-3 Paper and board -
Measurement of specular gloss - Part 3: 20o gloss.
[5] ISO 7944 Optics and
optical instruments - Reference wavelengths.
[6] CIE-Publication No.15.1 (1996)
Colorimetry.
[7] CIE-Publication No.17.4 (1987)
International lighting vocabulary.
[8] CIE-Publication No.69 (1987) Methods
of characterizing illuminance meters and luminance meters: performance,
characteristics and specification.