TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11618:2016
ISO
11480:1997
BỘT GIẤY, GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH CLO TỔNG SỐ VÀ CLO
LIÊN KẾT HỮU CƠ
Pulp, paper
and board - Determination of total chlorine and organically bound chlorine
Lời nói đầu
TCVN 11618:2016 hoàn toàn tương đương với ISO
11480:1997. ISO11480:1997 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2005 với bố
cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11618:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỘT GIẤY, GIẤY VÀ
CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH CLO TỔNG SỐ VÀ CLO LIÊN KẾT HỮU CƠ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định lượng clo tổng số và clo liên kết hữu cơ của bột giấy, giấy và các
tông. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại bột giấy, giấy và các tông. Giới
hạn dưới của phép xác định là khoảng 20 mg/kg.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009), Giấy
và các tông - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô.
TCVN 3649:2007 (ISO 186:1994), Giấy
và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 4407 (ISO 638), Giấy, cáctông
và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clo tổng số (total chlorine)
Tổng lượng clo nguyên tố có mặt.
3.2
Clo liên kết hữu cơ (organically
bound chlorine)
Lượng clo liên kết hữu cơ có mặt.
4 Nguyên tắc
Xác định hàm lượng clo của mẫu bằng
cách đốt cháy trong các điều kiện được kiểm soát trong một ống thạch anh ở nhiệt
độ cao. Khí đốt được nạp thông qua dung dịch chất điện phân, ở đó tất cả clo chuyển
thành hydro clorua, được hấp thụ và xác định bằng phương pháp vi điện lượng kế.
Để xác định hàm lượng clo liên kết hữu cơ, các hợp chất clo vô cơ được chiết bằng
axit nitric trước khi đốt cháy.
CHÚ THÍCH
1 Nếu không có
yêu cầu xác định clo liên kết hữu cơ, bỏ qua bước chiết với axit nitric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Hóa chất và thuốc
thử
Tất cả hóa chất sử dụng phải là loại
dùng cho phân tích. Nước sử dụng để chuẩn bị các dung dịch, hoặc sử dụng trong
cách tiến hành phải là nước cất có độ tinh khiết cao hoặc tương đương. Mẫu trắng cao
(xem Điều 11) có thể do nước không tinh khiết. Sau đó có thể làm sạch
nước bằng cách xử lý với than hoạt tính (5.4).
5.1 Dung dịch
axit nitric, dung dịch gốc. Hòa tan 17 g natri
nitrat (NaNO3) trong nước
cất. Bổ sung 1,4 ml axit nitric (HNO3) khối lượng riêng
1,40 g/ml và pha loãng đến 1 lít bằng nước cất. (Dung dịch này chỉ yêu cầu cho
phép xác định clo liên kết hữu cơ).
5.2 Dung dịch
axit nitric, dung dịch làm việc. Pha loãng 50 ml dung dịch gốc (5.1) đến 1
lít bằng nước cất. (Dung dịch này chỉ yêu cầu cho phép xác định clo liên kết hữu
cơ).
5.3 Axit
sunphuric
(H2SO4), khối lượng riêng 1,84 g/ml.
5.4 Than hoạt
tính,
để hấp phụ vật liệu hữu cơ tan trong nước khi xác định lượng clo liên kết hữu
cơ (Các bon phù hợp được cung cấp bởi nhà sản xuất thiết bị đốt).
5.5 Dung dịch điện
phân,
để sử dụng trong vi điện lượng kế. Pha loãng 75 ml axit axetic băng (98 %) (CH3COOH)
đến 100 ml bằng nước.
CHÚ THÍCH Việc bổ sung
natri perclorat (NaCIO4) và axit
sulfamic (NH2SO3H) vào dung dịch
hấp thụ được một số nhà sản xuất vi điện lượng kế khuyến cáo và việc bổ
sung này không bắt buộc.
Một nhà sản xuất khuyến cáo chuẩn bị
dung dịch bằng cách hòa tan 1,35 g
natri axetat (NaCH3COO) vào 850 ml axit axetic băng và pha loãng
đến 1000 ml bằng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Dung dịch đối
chứng axit 2-clobenzoic. Hòa tan 110,3 mg CIC6H4COOH
vào nước cất và pha loãng đến 100 ml trong bình định mức. Dung dịch này chứa
250 mg clo liên kết hữu cơ trong một lít. Pha loãng dung dịch theo yêu cầu trước
khi sử dụng.
5.8 Khí nén. Yêu cầu phải
có khí oxy để đốt cháy. Các khí khác cũng có thể được yêu cầu để kiểm soát quá
trình đốt. Quan trọng là tất cả các khí này phải không có clo và brom ở bất kỳ dạng
nào.
CHÚ THÍCH Đã có báo
cáo về việc sử dụng dung môi clo hóa để làm sạch dụng cụ chứa khí.
6 Cảnh báo
Hợp chất clo tồn tại một lượng nhỏ ở mọi nơi,
trong các hóa chất, trên các bề mặt thiết bị, trên da và trong không khí ở phòng thí
nghiệm. Do vậy, tất cả các phép đo phải được thực hiện sao cho tránh được sự
nhiễm bẩn mẫu và dung
dịch. Đặc biệt, nguy cơ nhiễm bẩn từ không khí trong phòng thí nghiệm phải được
giám sát. Sự nhiễm bẩn này có thể đến từ các hóa chất (dung môi) được lưu giữ
trong phòng thử nghiệm cũng như từ các nguồn bên ngoài, ví dụ tại phân xưởng tẩy trắng.
Làm sạch tất cả các thiết
bị trước khi sử dụng bằng axit nitric loãng và tráng bằng nước tinh khiết.
7 Thiết bị, dụng cụ
Điều 7.1 đến 7.4 được yêu cầu chỉ khi xác định
clo hữu cơ. Điều 7.7 được yêu cầu chỉ khi xác định clo tổng số.
7.1 Bình tam giác, dung tích
250 ml, làm bằng thủy tinh bền hóa học, có nút thủy tinh mài tiêu chuẩn hoặc nắp
xoắn PTFE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Dụng cụ lọc, dùng để lọc
chân không trên phễu có đường kính 25 mm.
7.4 Màng lọc,
polycacbonat, kích thước lỗ danh nghĩa 0,4 μm, có đường kính phù hợp để đặt vừa
vào trong dụng cụ lọc (7.3) và có hàm lượng clo tối đa là 0,5 μg.
Tương tự, có thể sử dụng cốc lọc được
thiết kế đặc biệt với màng lọc bằng thủy tinh bền nhiệt hoặc vật liệu gốm.
CHÚ THÍCH Nếu thu được
giá trị thử trắng cao (11), nguyên nhân có thể do phễu lọc bị nhiễm bẩn. Phễu
phải được rửa trước khi sử dụng với dung dịch gốc (5.1) và sau đó với nước.
7.5 Thiết bị đốt, gồm một ống
thạch anh nối với một ngăn để chuẩn độ vi điện lượng kế (7.6). Lò đốt đa vùng
có thể đốt nóng phần giữa của ống đến ít nhất 950°C và thường là
1000°C. Một thuyền
bằng thạch anh hoặc vật liệu bền nhiệt khác lắp được vừa vào ống. Thuyền có thể
di chuyển được từ đầu lạnh đến vùng nóng của ống. Ống phải đủ rộng để vừa
với thuyền có chứa màng lọc (7.4). Thiết bị này phải có một nguồn cấp oxy và một
số bộ phận để duy trì dòng oxy không đổi đi qua ống. Dòng oxy có thể được pha
loãng với khí trơ, như argon hoặc nitơ. Các khí đốt được đưa vào qua ngăn vi điện
lượng để chuẩn độ liên tục ion clorua.
Nếu cần, có thể đặt thêm bộ phận rửa
được gia nhiệt có chứa axit sunphuric (5.3) ở giữa đầu ra của ống đốt và ngăn để
làm sạch và làm khô dòng khí.
7.6 Vi điện lượng
kế,
có khả năng xác định 2 μg ion clorua với hệ số biến thiên nhỏ hơn 10 %, được
tính toán từ các phép xác định lặp lại của ion clorua.
7.7 Cốc đựng mẫu, dung tích
khoảng 1 ml, làm bằng thạch anh hoặc vật liệu chịu nhiệt, được thiết kế để vừa
vào trong thuyền mẫu. Không bắt buộc phải sử dụng các cốc này.
8 Xử lý sơ bộ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bột giấy ướt khô gió ở nhiệt độ
không quá 40°C. Sử dụng mẫu
riêng để xác định hàm lượng chất khô như mô tả trong TCVN 4407 (ISO 638) hoặc
TCVN 1867 (ISO 287), tương ứng.
Xé hoặc cắt mẫu thành các mảnh nhỏ bằng
kẹp hoặc kéo. Kích cỡ của các mảnh phải phù hợp với bản chất của mẫu
cũng như kích thước lò đốt.
Bóc tách mẫu bột giấy hoặc các tông
dày để đảm bảo mẫu được ngâm ướt hoàn toàn trong quá trình chiết. Nếu mẫu không
được ngâm ướt hoàn toàn, kết quả xác định clo liên kết hữu cơ có thể cao hơn thực
tế.
Nghiền mẫu là giấy tráng phủ bề mặt hoặc
giấy và các tông nhiều lớp trong máy xay nhỏ, loại Wiley hoặc máy tương tự.
Không sử dụng máy này cho bất kỳ mục đích nào khác để tránh làm bẩn mẫu. Làm sạch
máy cẩn thận sau mỗi
lần sử dụng.
Tổng lượng mẫu cần thiết phụ thuộc vào
hàm lượng clo và được giới hạn bởi kích thước của thiết bị đốt. Thường lượng mẫu
yêu cầu cho mỗi lần thử từ 10 mg đến 60 mg.
Để xác định cả hai thông số, yêu cầu chuẩn bị bốn
mẫu thử. Cân từng mẫu thử chính xác đến 0,1 mg. Tất cả mẫu thử phải có khối
lượng gần như nhau.
Trong bốn mẫu, lấy hai mẫu để xác định
clo tổng số và hai mẫu để chiết bằng dung dịch axit nitric.
CHÚ THÍCH Nếu không yêu cầu xác
định clo liên kết hữu cơ, tiến hành từ Điều 10.
9 Chiết bằng dung dịch
axit nitric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phân tích giấy tráng phủ bề
mặt hoặc giấy có chứa một lượng lớn chất độn cacbonat, kiểm tra để đảm bảo hỗn
hợp trong bình vẫn có tính axit. Nếu
không, axit hóa hỗn hợp bằng
cách bổ sung dung dịch axit nitric (5.2).
Sử dụng thiết bị lọc (7.3), lọc các chất
trong bình qua màng lọc polycacbonat hoặc trong cốc lọc (7.4).
Rửa bình và thành của phễu lọc với một
phần nhỏ dung dịch axit nitric (5.2), tất cả khoảng 25 ml. Cuối cùng rửa với một
phần nhỏ nước. Hút chân không đến khi lấy được hết chất lỏng.
CHÚ THÍCH Tránh hút một
lượng lớn không khí
qua phễu lọc vì có thể làm mẫu thử bị nhiễm các hợp chất halogen có trong môi
trường không khí xung quanh. Mặt khác, dung dịch rửa còn lại trong phần lọc của
mẫu thử có thể làm nước ngưng tụ trong ống đốt. Nước ngưng tụ trong ống đốt có
thể ảnh hưởng đến việc đốt (Điều 10). Nếu phần mẫu lọc quá khô, nó có thể cháy trong
vùng sấy của lò dẫn đến kết quả thấp hơn thực tế.
10 Quá trình đốt
Về nguyên tắc, cách tiến hành đối với mẫu
không chiết và mẫu chiết được thực hiện như nhau. Trong thực tế, cách tiến hành
đã được hiệu chỉnh để phù hợp với điều kiện của mẫu. Mẫu chiết (để
xác định clo liên kết hữu cơ) ở trạng thái ướt và mẫu xác định clo tổng số
thường ở trạng thái
khô.
Vận hành thiết bị đốt (7.5) theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Một số loại thiết bị đốt đã có trên thị trường. Chúng
khác nhau về chi tiết và cách tiến hành đã được hiệu chỉnh để phù hợp với loại
thiết bị sử dụng (xem Phụ lục A).
Kiểm tra thiết bị vi điện lượng kế (7.6) bằng
cách bổ sung một lượng axit
clohydric (5.6) đã biết vào ngăn. Kết quả phải nằm trong khoảng 5 % giá trị lý
thuyết.
Kiểm tra thiết bị thường xuyên bằng
cách vận hành như đối với mẫu nhưng không sử dụng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu là tấm xơ sợi ướt trên tấm lọc
polycabonat, gấp đôi tấm xơ sợi lọc bằng kẹp rồi đặt vào trong thuyền.
Nếu mẫu khô, đặt vào cốc đựng mẫu
(7.7) và đặt cốc lên trên thuyền.
CHÚ THÍCH 2 Việc sử dụng
cốc đựng mẫu có thể không thực hiện được với tất cả các loại thiết bị. Cách tiến
hành này có thể sẽ phải thay đổi theo yêu cầu.
Chuyển thuyền cùng với mẫu vào vùng sấy
khô của lò và để nước bay hơi. Thời gian cần thiết không chỉ phụ thuộc vào lượng
nước cần tách ra mà còn phụ thuộc vào thiết kế của thiết bị. Không được để nước
ngưng tụ trong phần làm mát của ống đốt.
Cần phải kiểm soát quá trình đốt ở tốc
độ thấp sao cho không có muội hoặc nước ngưng tụ còn lại ở trong lò. Nếu
trong trường hợp có thì phải tiến hành các bước cần thiết để loại bỏ muội và nước
trước
khi
đọc các giá trị.
Chuyển thuyền vào vùng nóng của ống.
Thực hiện quá trình đốt trên bộ phận ghi của thiết bị. Đảm bảo rằng bằng cách
tiến hành tương thích với thiết bị, quá trình đốt cháy mẫu được hoàn thành.
Nếu phát hiện thấy muội ra từ lò có
nghĩa quá trình đốt đã không hoàn toàn và kết quả phải bị loại bỏ.
Không được để có muội
trong axit sunphuric trong thiết bị rửa được gia nhiệt (7.5). Nếu quan sát thấy
muội, làm sạch thiết bị, bổ sung axit sunphuric mới và lặp lại phép xác định.
11 Mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Kiểm tra
Kiểm tra thường xuyên toàn bộ cách tiến
hành bằng cách chạy một mẫu đối chứng đã biết hàm lượng clo. Mẫu đối chứng tốt nhất
phải cùng loại (bột giấy, giấy, các
tông v.v...) với mẫu thử được phân tích.
CHÚ THÍCH Nếu không sẵn
có mẫu đối chứng thì hàm lượng clo của mẫu được chọn có thể được xác định bằng
phương pháp bổ sung chuẩn, sử dụng một lượng dung dịch axit clobenzoic đối chứng
(5.7). Mẫu này phải được
sử dụng làm mẫu đối chứng.
Kết quả của phép thử kiểm tra
không được nhỏ hơn 91 % hoặc lớn hơn 110 % của giá trị được chỉ định. Nếu giá
trị này nằm ngoài giới hạn đã cho thì thực hiện phép thử kiểm tra thứ hai. Nếu
có sai lệch, kiểm tra thiết bị xem có rò rỉ không và các khuyết tật khác. Hướng
dẫn việc thực hiện phép thử kiểm tra phải được ghi trong sổ tay vận hành.
13 Tính toán
Cách tiến hành xác định hàm lượng clo
của mẫu thử phụ thuộc vào thiết kế của vi điện lượng kế. Xem sổ tay hướng dẫn của
nhà sản xuất thiết bị.
Khi tính toán, đảm bảo rằng giá trị mẫu
trắng được chấp nhận và việc hiệu chỉnh đối với hàm lượng ẩm của mẫu được thực
hiện.
Tính giá trị trung bình của các phép
thử song song. Các kết quả riêng biệt không được sai lệch so với giá trị trung
bình nhiều hơn 10 %. Đối với giá trị trung bình nhỏ hơn 50 mg/kg, sai lệch lên
đến 5 mg/kg là chấp nhận được. Nếu không đáp ứng được tiêu chí này, mẫu có thể không đồng
nhất.
Lặp lại quy trình chuẩn bị mẫu và tiếp
hành phép xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Độ chụm
14.1 Độ lặp lại
Các phân tích lặp lại (5 lần xác định)
đưa ra các kết quả như sau.
Bảng 1 - Độ lặp
lại
Giá trị trung bình
mg/kg
Độ lệch chuẩn
mg/kg
Hệ số biến thiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clo tổng số
66
3,3
5
310
3,1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
2
970
19
2
Clo liên kết hữu cơ
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
31
1,5
4,9
120
3,7
3,1
290
7,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1600
89
5,6
14.2 Độ tái lập
Một nghiên cứu liên phòng được thực hiện
bởi 14 phòng thử nghiệm ở 8 quốc gia
khác nhau đã cho các kết quả trong bảng dưới đây. Các phòng thử nghiệm thực hiện
phân tích song song ba mẫu. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn được đưa ra dựa trên giá
trị trung bình thu được từ mỗi phòng thử nghiệm.
Bảng 2 - Độ
tái lập
Số mẫu
Số lượng
phòng thử nghiệm
Giá trị
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
mg/kg
Clo tổng số
1
14
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
14
367
25,3
3
14
207
10,2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
347
20,8
Clo liên kết
hữu cơ
1
14
224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
14
339
27,1
3
14
193
18,5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
10,3
Các mẫu gồm:
1 Giấy
photocopy
2 Bột giấy tẩy
trắng không sử dụng clo nguyên tố (ECF) từ gỗ bulo
3 Bột giấy tẩy trắng
không sử dụng clo nguyên tố (ECF) từ gỗ thông
4 Giấy
photocopy làm từ bột giấy tẩy trắng không sử dụng clo TCF
ECF có nghĩa “bột giấy tẩy trắng
không sử dụng clo nguyên tố”
TCF có nghĩa “bột giấy tẩy trắng
không sử dụng clo tổng số”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thử;
c) Nhận biết hoàn toàn về mẫu thử;
d) Giá trị trung bình của các kết quả,
biểu thị bằng miligam trên kilogam;
e) Sai khác bất kỳ so với tiêu chuẩn
này và có thể ảnh hưởng đến kết quả thử.
16 Nhiễu từ hợp chất
brom
Về phương diện hóa học, brom sẽ phản ứng như
clo dưới các điều kiện của quá trình phân tích được nêu trong tiêu chuẩn này.
Điều này có nghĩa bất kỳ brom nào có trong mẫu sẽ gây ra sai số dương của kết
quả. Mức độ của sai số này là tỷ lệ, nhưng không bằng với lượng brom có mặt.
Điện lượng kế sử dụng được lập trình để xác định clo. Nếu brom cũng được xác định,
điện lượng kế phải được
hiệu chuẩn lại vì brom có khối lượng nguyên tử lớn hơn clo.
Thông thường lượng brom có trong bột
giấy và giấy rất ít. Thỉnh thoảng có
một lượng đáng kể tìm thấy trong sản phẩm bột giấy tái chế từ giấy loại có chứa chất chống
nhầy đã brom hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Sổ tay hướng dẫn thí nghiệm
Cách tiến hành mô tả trong tiêu chuẩn
này dựa trên thiết bị phức tạp. Một vài nhà sản xuất đã giới thiệu các thiết bị
như vậy trên thị trường. Chúng đều dựa trên cùng một nguyên tắc nhưng khác nhau
về chi tiết.
Nguyên tắc trong tiêu chuẩn hóa không
quy định việc sử dụng thiết bị được sản xuất bởi một nhà sản xuất cụ
thể. Điều này đảm bảo cơ quan tiêu chuẩn hóa không chỉ trung lập trong cạnh
tranh giữa các công ty, mà còn để tránh những quy định kỹ thuật không cần thiết,
cản trở việc phát triển
thiết bị trong tương lai.
Trong thực tế, điều này có nghĩa là
quá trình phân tích không được mô tả trong tiêu chuẩn này một cách chi tiết mà
có thể sử dụng như một hướng dẫn phòng thí nghiệm. Đối với tính năng phân tích,
một số chi tiết có
thể
lấy từ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc được thiết lập tại chỗ trong các
phép thử sơ bộ. Ví dụ cài đặt dòng khí, nhiệt độ, thời gian chờ v.v...
Để tạo thuận lợi cho công việc và đảm
bảo tất cả chi tiết của quy trình áp dụng tại thời điểm bất kỳ vẫn có thể được tìm thấy,
cần phải chuẩn bị một hướng dẫn chi tiết, tính đến cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này và hướng
dẫn của nhà sản xuất. Phải lưu giữ tài liệu để ghi lại thời gian và lý do của tất
cả các thay đổi trong quy trình thực hiện.