TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1867:2010
ISO 287:2009
GIẤY VÀ CÁCTÔNG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM CỦA MỘT LÔ
– PHƯƠNG PHÁP SẤY KHÔ
Paper
and board – Determination of moisture content of a lot – Oven drying method
Lời nói đầu
TCVN 1867:2010 thay thế TCVN
1867:2007.
TCVN 1867:2010 hoàn toàn tương
đương với ISO 287:2009.
TCVN 1867:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm biên soạn, Tổng cục Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định hàm lượng chất khô và
hàm lượng ẩm được tiến hành cho các mục đích khác nhau.
TCVN 4407:2010 (ISO 638:2008)[1]
được sử dụng khi cần biết hàm lượng chất khô để tính toán các kết quả phân tích
hóa học hoặc phép thử vật lý và khi có yêu cầu xác định hàm lượng ẩm của một mẫu
mà không phải là một lô. Ví dụ cần phải biết hàm lượng chất khô của mẫu để biểu
thị hàm lượng các nguyên tố như là catmi và mangan trên cơ sở khối lượng sấy
khô của mẫu.
Tiêu chuẩn này được sử dụng để xác
định hàm lượng ẩm trung bình và sự thay đổi hàm lượng ẩm (các giá trị lớn nhất
và nhỏ nhất) của một lô. Trong kinh doanh giấy và cáctông, hàm lượng ẩm quan
trọng vì nó có ảnh hưởng đến các quá trình như in và copy. Hàm lượng ẩm cũng
ảnh hưởng đến việc cuộn giấy và sự ổn định kích thước.
GIẤY
VÀ CÁCTÔNG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM CỦA MỘT LÔ – PHƯƠNG PHÁP SẤY KHÔ
Paper
and board – Determination of moisture content of a lot – Oven drying method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
sấy khô để xác định hàm lượng ẩm của một lô giấy và cáctông. Quy trình nêu
trong Điều 8 mô tả cách lấy mẫu thử ra từ lô, được thực hiện tại thời điểm lấy
mẫu.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả
các loại lô giấy và cáctông bao gồm cả cáctông sóng và cáctông cứng miễn là
giấy và cáctông không chứa các chất không phải là nước mà có khả năng bay hơi
tại nhiệt độ quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002), Giấy
và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hàm lượng ẩm (moisture content)

Lượng nước có trong giấy hoặc
cáctông, nghĩa là tỷ số giữa khối lượng mất đi của một mẫu thử khi được sấy khô
theo quy trình mô tả trong tiêu chuẩn này so với khối lượng của nó tại thời
điểm lấy mẫu.
CHÚ THÍCH Hàm lượng ẩm thường được
biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu thử giấy hoặc
cáctông thu được sau khi sấy khô tại nhiệt độ (105 ± 2) oC cho đến
khi sự chênh lệch khối lượng giữa hai lần sấy khô và cân liên tiếp trong thời
gian ít nhất bằng một nửa thời gian sấy ban đầu không vượt quá 0,1% khối lượng
ban đầu của mẫu thử tại thời điểm lấy mẫu.
4. Nguyên tắc
Cân mẫu thử lấy từ lô tại thời điểm
lấy mẫu và cân lại sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi. Từ khối lượng mẫu
thử trước và sau khi sấy khô, tính được hàm lượng ẩm của mẫu.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Cân, có độ chính xác
đến 0,05% khối lượng được cân, hoặc chính xác hơn.
5.2. Dụng cụ chứa, dùng để
chuyển và cân mẫu thử, dụng cụ chứa mẫu phải ngăn được sự bay hơi nước và được
làm từ vật liệu nhẹ, không thay đổi dưới các điều kiện thử.
5.3. Tủ sấy, có khả năng duy
trì nhiệt độ 105 oC ± 2 oC và được thông gió phù hợp để
duy trì nhiệt độ đồng đều trong một thể tích thích hợp trong khi sấy khô.
5.4. Bình hút ẩm.
6. Chuẩn bị
dụng cụ chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu
Lựa chọn các đơn vị lấy mẫu theo
TCVN 3649 (ISO 186).
Nếu môi trường tại nơi lấy mẫu nóng
và ẩm ướt, cần chú ý khi lấy mẫu giấy hoặc cáctông để tránh làm mẫu bị nhiễm
bẩn và làm tăng hoặc giảm hàm lượng ẩm. Nên sử dụng găng tay bằng chất dẻo hoặc
cao su khi lấy mẫu. Để không làm hàm lượng ẩm của mẫu thay đổi do môi trường
xung quanh, phải đậy nắp dụng cụ chứa mẫu ngay sau khi cho mẫu thử vào.
8. Lựa chọn,
chuẩn bị và cân mẫu thử
8.1. Quy định chung
Đối với mỗi đơn vị được lấy từ lô,
tiến hành theo quy định trong 8.2 hoặc 8.3.
8.2. Nếu đơn vị là một kiện có
thể mở được và được mở ra
8.2.1. Khi đơn vị không chia nhỏ
được
8.2.1.1. Hàm lượng ẩm trung
bình, định lượng < 225 g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị hai mẫu thử song song cho
mỗi đơn vị lấy mẫu.
Với các mẫu thử có định lượng rất
thấp thì thể tích của khối lượng 50 g là rất lớn, có thể sử dụng mẫu thử có
khối lượng nhỏ hơn, ít nhất là 25 g và điều này phải được ghi trong báo cáo thử
nghiệm.
8.2.1.2. Hàm lượng ẩm trung
bình, định lượng ≥ 225 g/m2
Bỏ ba tờ ngoài cùng và tất cả những
tờ hỏng. Có thể cần phải tăng số lượng các lớp bị loại do chất lượng bao gói và
do ảnh hưởng của các điều kiện bảo quản. Lấy một hoặc nhiều tờ để tạo thành các
miếng thích hợp có chiều rộng từ 50 mm đến 75 mm và chiều dài không nhỏ hơn 150
mm để có được khối lượng tổng cộng ít nhất là 50 g. Các miếng này tạo thành mẫu
thử. Lập tức cho mẫu thử vào dụng cụ chứa. Cân dụng cụ chứa có mẫu thử và tính
khối lượng của mẫu thử tại thời điểm lấy mẫu, m0.
Chuẩn bị hai mẫu thử song song cho
mỗi đơn vị lấy mẫu.
8.2.1.3. Sự thay đổi hàm lượng
ẩm của các tờ mẫu
Để xác định sự thay đổi hàm lượng
ẩm của phần giữa và hai cạnh của tờ mẫu, chọn một lớp các tờ mẫu phù hợp với
8.2.1.1 hoặc 8.2.1.2. Lấy đủ số tờ liên tiếp để có được mẫu thử cạnh và mẫu thử
ở phần giữa của tờ mẫu, như mô tả dưới đây, khối lượng của mỗi mẫu thử ít nhất
là 50 g.
Từ lớp các tờ mẫu được lựa chọn,
cắt bốn tập miếng mẫu có chiều rộng từ 50 mm đến 75 mm, hai miếng cắt từ hai
cạnh và hai miếng cắt gần giữa, như chỉ ra trong Hình 1, chú ý không tách riêng
các tờ mẫu hoặc các miếng tạo thành một tập. Cắt các miếng sao cho chiều dài
của miếng nằm theo chiều ngang của tờ giấy. Cắt bỏ hai đầu của miếng mẫu để
loại bỏ phần giấy hoặc cáctông nằm cách cạnh của lớp tờ mẫu ban đầu trong
khoảng 150 mm.
CHÚ THÍCH Mẫu thử được cắt theo
hướng này và sự thay đổi hàm lượng ẩm theo chiều rộng của máy xeo giấy là như
nhau trên từng miếng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
A Chiều ngang của giấy
B Miếng mẫu thử cạnh
C Miếng mẫu thử ở giữa
D Miếng mẫu thử ở giữa
E Miếng mẫu thử cạnh
Hình
1 – Vị trí của miếng mẫu thử cạnh và ở giữa
Loại bỏ miếng trên cùng và dưới
cùng của mỗi tập, kết hợp hai tập cắt từ phần giữa để được một mẫu thử và hai
tập cắt từ cạnh để được một mẫu thử khác. Mỗi mẫu thử phải có khối lượng ít
nhất 50 g. Ngay lập tức cho từng mẫu thử vào dụng cụ chứa. Cân dụng cụ chứa có
mẫu thử và tính khối lượng của mẫu thử tại thời điểm lấy mẫu, m0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các mẫu thử có định lượng rất
thấp thì thể tích của khối lượng 50 g là rất lớn, có thể sử dụng mẫu thử có
khối lượng nhỏ hơn, ít nhất là 25 g và điều này phải được ghi trong báo cáo thử
nghiệm.
8.2.2. Khi đơn vị được tạo thành
từ các thành phần đơn lẻ
Chọn các ram, tập giấy, v.v…theo
TCVN 3649 (ISO 186) và tiến hành như qui định trong 8.2.2.1 đến 8.2.2.3, khi
thích hợp.
8.2.2.1. Hàm lượng ẩm trung
bình, định lượng < 225 g/m2
Từ phần giữa của mỗi ram hoặc tập
giấy, lấy ít nhất bốn tờ liên tiếp và sau đó tiến hành như mô tả trong 8.2.1.1.
8.2.2.2. Hàm lượng ẩm trung
bình, định lượng ≥ 225 g/m2
Từ phần giữa của mỗi ram hoặc tập
giấy, lấy ít nhất bốn tờ liên tiếp và sau đó tiến hành như mô tả trong 8.2.1.2.
8.2.2.3. Sự thay đổi hàm lượng
ẩm của các tờ mẫu
Để xác định sự thay đổi về hàm
lượng ẩm của phần giữa và phần cạnh của tờ mẫu, chọn một lớp của các tờ mẫu
theo 8.2.2.1 hoặc 8.2.2.2 và tiến hành như mô tả trong 8.2.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.1 Hàm lượng ẩm trung bình
Loại bỏ tất cả các lớp hỏng ở bên
ngoài cuộn giấy. Loại bỏ tiếp ít nhất ba lớp không hỏng nếu định lượng giấy nhỏ
hơn 225 g/m2 hoặc ít nhất một lớp không bị hỏng nếu giấy có định
lượng lớn hơn hoặc bằng 225 g/m2. Tùy thuộc vào chất lượng bao gói
và ảnh hưởng của các điều kiện bảo quản, số lượng các lớp bị loại có thể cần
tăng lên.
Cắt theo chiều ngang, một lớp giấy
có độ dày ít nhất 5 mm trên toàn bộ chiều rộng của cuộn và trải phẳng ra. Từ
lớp giấy được chọn, lấy một tập các miếng mẫu theo chiều dọc của máy xeo có
chiều rộng từ 50 mm đến 75 mm và chiều dài không ít hơn 150 mm. Cắt một tập
miếng mẫu tại vị trí gần mỗi cạnh của cuộn giấy và một tập khác tại vị trí giữa
hai cạnh, hoặc cắt một tập theo toàn bộ chiều rộng của cuộn. Chú ý không tách
riêng các tờ tạo thành lớp hoặc các miếng tạo thành một tập.
Loại bỏ miếng trên cùng và dưới
cùng của mỗi tập; phần còn lại sẽ tạo thành một mẫu thử có khối lượng ít nhất
là 50 g. Nhanh chóng gấp hoặc cắt các miếng để tạo thành mẫu thử và cho vào một
dụng cụ chứa. Cân dụng cụ chứa có mẫu thử và tính khối lượng của mẫu thử tại
thời điểm lấy mẫu, m0.
Chuẩn bị hai mẫu thử song song cho
mỗi đơn vị và vị trí lấy mẫu.
Với các mẫu thử có định lượng rất
thấp thì thể tích của khối lượng 50 g là rất lớn, có thể sử dụng mẫu thử có
khối lượng nhỏ hơn, ít nhất là 25 g và điều này phải được ghi trong báo cáo thử
nghiệm.
8.2.3.2. Sự thay đổi hàm lượng
ẩm dọc theo cuộn
Thực hiện như quy định trong
8.2.3.1, lấy các mẫu thử từ ít nhất ba vị trí khác nhau dọc theo cuộn giấy,
nhưng cắt các mẫu thử có kích thước 50 mm đến 75 mm theo chiều ngang và chiều
dài cắt theo chiều dọc cuộn giấy. Tiến hành thử trên các mẫu thử được lấy từ
mỗi vị trí và báo cáo kết quả riêng rẽ.
8.3. Khi đơn vị là một kiện không
thể mở được hoàn toàn hoặc không được mở hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Hàm lượng ẩm trung bình
của mẫu khi biết chiều dọc
Cắt một ô có kích thước chiều rộng
từ 50 mm đến 75 mm và chiều dài ít nhất là 150 mm, với kích thước ngắn song
song với chiều dọc. Sau khi loại bỏ ba miếng trên cùng và tất cả các miếng
hỏng, cắt mẫu đến độ sâu đủ để có được số miếng tạo thành một mẫu thử có khối
lượng ít nhất là 50 g. Ngay lập tức cho mẫu thử vào dụng cụ chứa. Cân dụng cụ
chứa có mẫu thử và tính khối lượng của mẫu thử tại thời điểm lấy mẫu, m0.
Thay đổi vị trí cắt các ô với các
đơn vị khác nhau.
Chuẩn bị hai mẫu thử song song cho
mỗi đơn vị và vị trí lấy mẫu.
Mặt khác, các mẫu thử có chiều rộng
từ 50 mm đến 75 mm và chiều dài là toàn bộ chiều ngang của mẫu có thể được sử
dụng.
Với các mẫu thử có định lượng rất
thấp thì thể tích của khối lượng 50 g là rất lớn, có thể sử dụng mẫu thử có
khối lượng nhỏ hơn, ít nhất là 25 g và điều này phải được ghi trong báo cáo thử
nghiệm.
8.3.2. Hàm lượng ẩm trung bình
của mẫu khi không biết chiều dọc
Cắt các ô có kích thước khoảng 100
mm x 100 mm, trong đó có một kích thước song song với chiều dài tờ giấy. Sau đó
tiến hành theo 8.2.1.1.
8.3.3. Sự thay đổi hàm lượng ẩm
của các tờ giấy hoặc dọc theo cuộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị hai mẫu thử song song cho
mỗi đơn vị và vị trí lấy mẫu.
9. Cách tiến
hành
9.1. Sấy khô và cân lần đầu
Sấy khô mẫu thử trong tủ sấy (5.3).
Mẫu thử được để trong dụng cụ chứa (5.2) mở nắp hoặc được lấy ra khỏi dụng cụ
chứa và trải ra trong tủ sấy. Trong suốt quá trình sấy mẫu nhiệt độ phải được
duy trì ở (105 ± 2) oC. Nếu mẫu thử gồm nhiều hơn một miếng, phải bảo
đảm các miếng được tách riêng để không khí lưu thông trong khi sấy. Nếu mẫu thử
được lấy ra từ dụng cụ chứa thì phải sấy cả dụng cụ chứa trong cùng tủ sấy.
Thời gian sấy lần đầu phải không
được ít hơn 30 min đối với vật liệu có định hướng nhỏ hơn 225 g/m2
và không ít hơn 60 min đối với vật liệu có định lượng lớn hơn hoặc bằng 225 g/m2.
Bảo đảm trong khi mẫu thử đang được
sấy, không được đưa mẫu thử khác vào tủ sấy.
Khi mẫu thử được cho là khô hoàn
toàn, nhanh chóng cho mẫu thử vào trong dụng cụ chứa và làm nguội dụng cụ chứa
trong bình hút ẩm (5.4). Thời gian làm nguội có thể quy định cụ thể cho một số
loại dụng cụ chứa. Cân bằng áp suất không khí ở bên trong và bên ngoài dụng cụ
chứa bằng cách mở nắp rồi nhanh chóng đậy lại nắp dụng cụ chứa. Cân lại dụng cụ
chứa và khối lượng bên trong và tính khối lượng mẫu thử đã được sấy.
9.2. Sấy khô và cân đến khối
lượng không đổi
Đặt lại mẫu thử và dụng cụ chứa vào
trong tủ sấy và sấy khô thêm trong một khoảng thời gian, bằng ít nhất một nửa
thời gian sấy khô lần đầu. Bảo đảm trong khi mẫu thử đang được sấy đến khối
lượng không đổi, không được đưa mẫu thử khác vào tủ sấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý rằng mẫu thử đạt đến khối
lượng không đổi, m1, khi khối lượng của hai lần cân liên tiếp trong
thời gian quy định không chênh lệch quá 0,1% khối lượng mẫu thử tại thời điểm
lấy mẫu, m0.
10. Tính toán
và biểu thị kết quả
10.1. Tính toán
Tính hàm lượng ẩm,
, biểu thị bằng phần trăm khối lượng,
theo công thức (1).
(1)
Trong đó
m0 là khối lượng mẫu thử
tại thời điểm lấy mẫu, tính bằng gam (bốn số sau dấu phẩy);
m1 là khối lượng mẫu thử
sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi, tính bằng gam (bốn số sau dấu phẩy).
Đối với mỗi đơn vị, tính hàm lượng ẩm
trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả theo phần trăm,
làm tròn chính xác đến 0,1%.
11. Độ chụm
11.1. Độ lặp lại
Một phòng thí nghiệm tiến hành mười
phép thử liên tiếp (mỗi phép thử là trung bình của hai phép đo song song) trên
giấy tissue và giấy cáctông, và một phòng thí nghiệm khác thực hiện mười phép thử
liên tiếp trên giấy copy. Việc lấy mẫu cho các phép thử được thực hiện sao cho
xác định được độ chụm của quy trình đo chứ không phải là sự thay đổi trong phạm
vi của lô và độ chụm của quy trình lấy mẫu. Các kết quả được chỉ ra trong Bảng
1.
Bảng
1 – Độ chụm của qui trình xác định hàm lượng ẩm
Mẫu
Số
lượng phép thử
Hàm
lượng ẩm %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số biến thiên lặp lại %
Giới
hạn lặp lại, r
Giấy
tissue, < 50 g/m2
10
6,13
0,13
2,1
0,37
Giấy
copy, <225 g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,56
0,05
0,97
0,15
Giấy
cáctông ≥ 225 g/m2
10
5,21
0,22
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Giới hạn lặp lại được
tính bằng
, và chỉ ra giới hạn trong đó sự
chênh lệch giữa hai phép thử độc lập được mong đợi có độ tin cậy 95%.
CHÚ THÍCH 2 Hệ số biến thiên (độ
lệch chuẩn tương đối) được tính là CV = sr x 100/trung bình
Dưới các điều kiện thực tiễn của
việc áp dụng phương pháp, độ chụm của phép thử xác định hàm lượng ẩm của lô sẽ
chịu tác động bởi:
- sự thay đổi của hàm lượng ẩm
trong một lô;
- các thao tác và môi trường khí
quyển tiếp xúc, và
- số lượng các giá trị thử trung
bình.
11.2. Độ tái lập
Không có giá trị độ tái lập được
đưa ra trong tiêu chuẩn này. Do phép thử phải được tiến hành tại thời điểm lấy
mẫu và do quy trình lấy mẫu là một phần của phương pháp này, các phòng thí
nghiệm tham gia và phép thử so sánh sẽ phải thực hiện tại cùng một địa điểm và
cùng thời gian để tiến hành lấy mẫu và thử nghiệm.
12. Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm bao gồm viện dẫn
tiêu chuẩn này và các thông tin trong 12.2 hoặc 12.3.
Khi một số quy trình khác được lựa
chọn và thực hiện, báo cáo các thông tin dưới đây:
a) quy trình đã được sử dụng và chi
tiết của bất kỳ hiện tượng hoặc yếu tố nào có ảnh hưởng đến kết quả;
b) khối lượng mẫu thử, nếu khối
lượng không phải là 50 g theo quy định.
Bất kỳ sai khác nào so với quy
trình được nêu trong tiêu chuẩn này phải được báo cáo.
12.2. Khi yêu cầu hàm lượng ẩm
trung bình
a) hàm lượng ẩm trung bình của lô
b) hàm lượng ẩm lớn nhất và nhỏ
nhất của lô
c) độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cho
tất cả các lựa chọn
12.3. Khi yêu cầu sự thay đổi
hàm lượng ẩm
a) hàm lượng ẩm trung bình
b) hàm lượng ẩm lớn nhất và nhỏ
nhất
c) độ lệch chuẩn
d) số lần thử
e) vị trí lấy mẫu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4407:2010 (ISO 638:2008), Giấy,
cáctông và bột giấy – Xác định hàm lượng chất khô – Phương pháp sấy khô.