TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9986-1
: 2013
ISO
630-1:2011
THÉP
KẾT CẤU - PHẦN 1: ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP SẢN PHẨM THÉP CÁN NÓNG
Structural steels - Part
1: General technical delivery conditions for hot-rolled products
Lời nói đầu
TCVN 9986-1:2013 hoàn toàn tương đương với
ISO 630-1:2011
TCVN 9986-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9986 (ISO 630), Thép kết cấu bao
gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép
kết cấu thông dụng.
ISO 630, Structural steels còn có các
phần sau:
- Part 3: Technical delivery conditions for
fine grain structural steels (Phần 3: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp thép
kết cấu hạt mịn);
- Part 4: Technical delivery conditions for
high yield strength quenched and tempered structural steel plates (Phần 4: Điều
kiện kỹ thuật chung khi cung cấp thép tấm kết cấu được tôi ram khi có giới hạn chảy
cao).
THÉP KẾT CẤU - PHẦN
1: ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP SẢN PHẨM THÉP CÁN NÓNG
Structural steels -
Part 1: General technical delivery conditions for hot-rolled products
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định điều kiện kỹ thuật chung
khi cung cấp đối với các sản phẩm thép dạng phẳng và dài (thép tấm, thép định hình,
tôn rộng bản và thép thanh) chủ yếu áp dụng cho thép kết cấu công dụng chung. Thép
quy định trong tiêu chuẩn này được sử dụng trong kết cấu hàn hoặc ghép nối bằng
bu lông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không bao gồm những thép kết
cấu được nêu sau đây, chúng được đề cập trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc
tế khác:
- Lá và dải: tham khảo ISO TC 17/SC 12
"Sản phẩm cán phẳng trên máy cán liên tục"
- Sản phẩm ống: tham khảo ISO TC 5/SC 1 "Ống
thép".
CHÚ THÍCH: Danh mục các tiêu chuẩn đề cập
trong ISO/TC 17/SC12 và ISO TC 5/SC 1 hiện có sẵn trên trang website của ISO.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu
có).
TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại - Thử
kéo.
TCVN 312 (ISO 148), Vật liệu kim loại - Thử
độ dai va đập kiểu con lắc Charpy.
TCVN 1660:2009 (ISO 4885:1996), Sản phẩm của
hợp kim sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997), Thép và sản
phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399:2008 (ISO 404:1992), Thép và sản
phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 6283-1 (ISO 1035-1), Thép thanh cán
nóng - Kích thước của thép tròn.
TCVN 6283-2 (ISO 1035-2), Thép thanh cán
nóng - Kích thước của thép vuông.
TCVN 6283-3 (ISO 1035-3), Thép thanh cán
nóng - Kích thước của thép dẹt.
TCVN 6283-4 (ISO 1035-4), Thép thanh cán
nóng - Dung sai.
TCVN 7446-1:20041), Thép
- Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở
thành phần hóa học.
TCVN 7446-2 (ISO 4948-2), Thép - Phân loại
- Phần 2: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính
và đặc tính hoặc tính chất sử dụng.
TCVN 7571-1 (ISO 657-1), Thép hình cán
nóng - Phần 1: Thép góc cạnh đều - Kích thước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7571-5 (ISO 657-5), Thép hình cán
nóng - Phần 5: Thép góc cạnh đều và không đều - Dung sai hệ mét và hệ insơ.
TCVN 7571-11 (ISO 657-11), Thép hình cán
nóng - Phần 11: Thép chữ C - Kích thước và đặc tính mặt cắt.
TCVN 7571-15 (ISO 657-15), Thép hình cán
nóng - Phần 15: Thép chữ I - Kích thước và đặc tính mặt cắt.
TCVN 7571-16 (ISO 657-16), Thép hình cán
nóng - Phần 16: Thép chữ H - Kích thước và đặc tính mặt cắt.
TCVN 9986-2 (ISO 630-2), Thép kết cấu -
Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng.
ISO 630-3, Structural steels - Part 3: Technical
delivery conditions for fine grain structural steels (Thép kết cấu - Phần 3: Điều
kiện kỹ thuật chung khi cung cấp thép kết cấu hạt mịn).
ISO 630-4, Structural steels - Part 4:
Technical delivery conditions for high yield strength quenched and tempered structural
steels plates (Thép kết cấu - Phần 4: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp thép
tấm kết cấu được tôi ram có giới hạn chảy cao).
ISO 657-19, Hot-rolled steel sections - Part
19: Bulb flats (Metric series) - Dimensions, sectional properties and tolerances
[Thép hình cán nóng - Phần 19: Thép dạng phẳng mặt cong lồi (tính theo hệ mét)
- Kích thước, tính chất mặt cắt và dung sai].
ISO 657-21, Hot-rolled steel sections -
Part 21: T-section with equal depth and flange width - Dimensions [Thép hình cán
nóng - Phần 21: Thép chữ T có chiều dày và chiều rộng mép bằng nhau (loạt tính theo
hệ mét) - Kích thước].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/TS 4949, Steel names based on letter symbols
(Tên thép trên cơ sở các ký hiệu chữ cái).
ISO 6929, Steel products - Definitions and
clafication (Các sản phẩm thép - Định nghĩa và phân loại).
ISO 7452, Hot-rolled structural steel plates
- Tolerances on dimensions and shape (Thép tấm kết cấu cán nóng - Dung sai kích
thước và hình dạng).
ISO 7778, Steel plate with specified through-thickness
characteristics (Thép tấm với các đặc trưng theo chiều dày quy định).
ISO 7788, Steel - Surface finish of hot-rolled
plates and wide flats - Delivery requirements (Thép - Hoàn thiện bề mặt của tấm
cán nóng và sản phẩm dẹt rộng bản - Các yêu cầu khi cung cấp).
ISO 9034, Hot-rolled structural steel wide
flats - Tolerances on dimensions and shape (Thép kết cấu dẹt rộng bản cán nóng
- Dung sai kích thước và dung sai hình dạng).
ISO 9443, Heat-treatable and alloy steel -
Surface quality classes for hot-rolled round bars and wire rods - Technical delivery
conditions (Thép hợp kim và thép chịu nhiệt luyện - Cấp chất lượng bề mặt đối
với thanh tròn và thanh tròn nhiều sợi cán nóng - Điều kiện kỹ thuật cung cấp).
ISO/TS 9769, Steel and iron - Review of
avalable methods of analysis (Thép và gang - Xem xét các phương pháp phân tích sẵn
có).
ISO 10474, Steel and steel products -
Inspection documents (Thép và sản phẩm từ thép - Tài liệu kiểm tra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 20723, Structural steels - Surface condition
of hot-rolled sections - Delivery requirements (Thép kết cấu - Trạng thái bề
mặt của thép hình cán nóng - Các yêu cầu khi cung cấp).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 1660 (ISO 4885), TCVN 7446-1, TCVN 7446-2 (ISO 4948-2) và ISO 6929
và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1. Kiểm tra không đặc trưng (non-specific
inspection)
Nhà sản xuất tiến hành kiểm tra theo quy
trình của riêng họ để đánh giá sản phẩm hoặc là định rõ sản phẩm theo cùng một
thông số kỹ thuật và được chế tạo theo cùng một phương pháp sản xuất hoặc là có
tuân thủ các yêu cầu của đơn hàng hay không.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm được kiểm tra có thể không
nhất thiết là sản phẩm hiện đang cung cấp.
3.2. Kiểm tra đặc trưng (specific inspection)
Tiến hành kiểm tra trước khi cung cấp phù hợp
với thông số kỹ thuật sản phẩm, kiểm tra trên sản phẩm sẽ được cung cấp hoặc trên
đơn vị thử mà sản phẩm cung cấp là một phần trong đó nhằm xác nhận việc các sản
phẩm này có tuân thủ với các yêu cầu của đơn hàng hay không.
4. Phân loại và ký
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào thành phần hóa học và trạng
thái nhiệt luyện của từng mác thép, việc phân loại các mác thép phù hợp với
TCVN 7446-1, TCVN 7446-2 (ISO 4948-2) được nêu trong các phần của TCVN 9986
(ISO 630).
4.2. Ký hiệu
Các mác thép được quy định trong các phần của
TCVN 9986 (ISO 630) được ký hiệu phù hợp với ISO/TS 4949.
CHÚ THÍCH: Để phân biệt các mác thép trong Phụ
lục A và Phụ lục B trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630), sử dụng thêm chữ G cho
các mác thép trong Phụ lục B.
5. Thông tin do khách
hàng cung cấp
5.1. Thông tin bắt buộc
Các thông tin sau đây phải được khách hàng
cung cấp trong thời gian tìm hiểu và đặt hàng:
a) Số lượng yêu cầu;
b) Chủng loại sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Số hiệu của phần liên quan của TCVN 9986
(ISO 630);
e) Tên của thép (mác);
f) Tất cả các lựa chọn yêu cầu (xem 5.2);
i) Tài liệu kiểm tra phải được in ra (xem
7.1).
5.2. Các lựa chọn
Các yêu cầu lựa chọn được liệt kê dưới đây
được xem xét theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất. Nếu có yêu cầu nào
khách hàng không cần thì phải chỉ rõ tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng, nếu
không sản phẩm phải được cung cấp phù hợp với thông số kỹ thuật cơ bản (xem
5.1)
a) Thông số kỹ thuật của phương pháp luyện
thép (xem 6.1);
b) Sai lệch điều kiện cung cấp (xem 6.2);
c) Phân tích sản phẩm (xem 6.3.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Thông số kỹ thuật của các nhóm thép đặc
biệt cần phải kéo vuốt (xem 6.4.3);
f) Các phép thử bổ sung (xem 6.6 và 7.2.2);
g) Tần suất sai lệch của phép thử (xem 8.2);
h) Thông số kỹ thuật của phương pháp phân
tích (xem 9.1);
i) Độ lệch nhiệt độ thử đối với phép thử độ
dai va đập (xem 9.3);
j) Phương pháp ghi nhãn (xem Điều 10);
k) Thông tin đưa ra thông qua việc ghi nhãn
(xem bảng 1);
m) Khi có thỏa thuận, thử siêu âm theo một
tiêu chuẩn tham khảo;
n) Chọn công thức xác định tính hàn khác (xem
6.3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Phương pháp luyện thép
6.1.1. Ngoài phương pháp luyện thép đặc biệt đã
được thỏa thuận tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng, phương pháp luyện thép đối
với các loại thép theo tiêu chuẩn này phải do cơ sở sản xuất tự quyết định. Nếu
một phương pháp luyện thép đặc biệt đã được quy định, nó phải được báo cáo
trong tài liệu kiểm tra.
6.1.2. Phương pháp khử ô xy phải được nêu trong các
phần của TCVN 9986 (ISO 630).
6.2. Điều kiện khi cung cấp
Điều kiện khi cung cấp được nêu trong các
phần của TCVN 9986 (ISO 630).
6.3. Thành phần hóa học
6.3.1. Phân tích mẻ nấu
Phân tích mẻ nấu do cơ sở sản xuất thép báo
cáo phải theo đúng các yêu cầu của các phần của TCVN 9986 (ISO 630), và phải
được đưa vào tài liệu kiểm tra liên quan.
6.3.2. Phân tích sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số cho phép của kết quả phân tích sản
phẩm so với giới hạn các giá trị đã cho đối với kết quả phân tích mẻ nấu được
quy định trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630).
6.3.3. Giá trị cacbon đương lượng
Để xác định giá trị cacbon đương lượng (CEV),
sử dụng công thức IIW (Viện Hàn quốc tế) sau:
CEV = C + Mn/6 + (Cr
+ Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15
CHÚ THÍCH: Nếu đã thỏa thuận tại thời gian
tìm hiểu và đặt hàng [xem 5.2 n)], có thể sử dụng công thức khác đối với CEV và
đối với thành phần có tính nhạy cảm nứt của mối hàn (PCM):
Đối với PCM, phải sử dụng công
thức sau:
PCM = C +
Si/30 + Mn/20 + Cu/20 + Ni/60 + Cr/20 + Mo/15 + V/10 + 5B
6.4. Tính chất cơ học
6.4.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2. Các tính chất về độ dai va đập
Các tính chất về độ dai va đập phải tuân thủ các
yêu cầu của các phần của TCVN 9986 (ISO 630). Nếu được quy định, phải thử
nghiệm sản phẩm có chiều dày trên 12 mm đối với một mẫu thử tiêu chuẩn phù hợp
với 9.3. Nếu có sự thỏa thuận tại thời gian tìm hiểu và đặt hàng, phải sử dụng mẫu
thử thu nhỏ trong trường hợp chiều dày danh nghĩa sản phẩm 6 ≤ t ≤ 12 mm. Không
được yêu cầu thử độ dai va đập đối với chiều dày danh nghĩa t < 6 mm. Đối
với thép định hình, chiều dày đề cập thuộc chiều dày của phần đem chế tạo mẫu
thử như quy định trong TCVN 4398 (ISO 377).
6.4.3. Đặc tính qua chiều dày
Theo thỏa thuận, sản phẩm với mác thép và
chất lượng của chúng được quy định trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630) phải
tuân thủ với một trong các tính chất biến dạng cải thiện vuông góc với bề mặt
sản phẩm như được quy định trong ISO 7778.
6.5. Trạng thái bề mặt
Đối với thép tấm và thép phẳng rộng bản, tính
chất bề mặt phải phù hợp với ISO 7788, đối với thép hình theo ISO 20723 và đối
với thép thanh theo ISO 9443. Có thể sử dụng các tiêu chuẩn trạng thái-bề mặt khác
nếu được thỏa thuận tại thời gian tìm hiểu và đặt hàng.
6.6. Chất lượng bên trong
Theo thỏa thuận, phải quy định các yêu cầu về
siêu âm cùng với điều kiện kiểm tra chúng. Xem 9.5.
6.7. Kích thước, dung sai kích thước, hình
dạng và khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sản phẩm, kích thước danh nghĩa và
dung sai kích thước phải được thỏa thuận tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng với
việc tham khảo các tiêu chuẩn kích thước dưới đây:
a) Đối với sản phẩm dẹt cán nóng, xem ISO 7452,
đối với thép tấm và thép phẳng rộng bản xem ISO 9034;
b) Đối với sản phẩm dài cán nóng, đối với thép
hình xem TCVN 7571-1 (ISO 657-1), TCVN 7571-2 (ISO 657-2), TCVN 7571-5 (ISO 657-5),
TCVN 7571-11 (ISO 657-11), TCVN 7571-15 (ISO 657-15), TCVN 7571-16 (ISO 657-16),
ISO 657-19 và ISO 657-21, đối với thép thanh xem TCVN 6283-1 (ISO 1035-1) đến TCVN
6283-4 (ISO 1035-4).
CHÚ THÍCH: Theo thỏa thuận, có thể sử dụng các
tiêu chuẩn liên quan trình bày trong Phụ lục A.
6.7.2. Tính toán khối lượng
Tỷ khối 7,85 kg/dm3 phải được dùng
làm cơ sở để tính khối lượng danh nghĩa từ kích thước danh nghĩa cho tất cả các
thép trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630).
7. Kiểm tra
7.1. Cách thức kiểm tra và tài liệu kiểm tra
Sản phẩm sẽ được giao sau khi kiểm tra đặc
trưng hoặc kiểm tra không đặc trưng [xem TCVN 4399 (ISO 404)] như đã quy định
trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630) để khẳng định sự tuân thủ với đơn hàng và
với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Tiến hành thử
7.2.1. Các phép thử sau đây phải được thực hiện phù
hợp với các yêu cầu của TCVN 9986 (ISO 630) và phải được báo cáo trong tài liệu
kiểm tra liên quan.
- Phân tích mẻ nấu (xem 6.3.1);
- Thử độ bền kéo (xem 6.4.1, 8.2.2 và 9.2);
- Thử độ dai va đập, nếu đã đặt hàng và có
khả năng áp dụng (xem 6.4.2, 8.2.3 và 9.3);
- Kiểm tra bằng mắt thường trạng thái bề mặt
(xem 6.5);
- Kiểm tra kích thước (xem 6.7).
7.2.2. Nếu được thỏa thuận tại thời gian tìm hiểu
và đặt hàng, phải thực hiện các phép thử đặc biệt nêu dưới đây phù hợp với các
yêu cầu của các phần của TCVN 9986 (ISO 630) và phải báo cáo trong tài liệu
kiểm tra liên quan:
- Phân tích sản phẩm (xem 6.3.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Thử lại
Các phép thử lại phải theo đúng quy định của
TCVN 4399 (ISO 404).
8. Lấy mẫu
8.1. Quy định chung
Phôi mẫu và mẫu thử phải được ghi nhãn bằng
một phương pháp nào đó để dễ truy tìm xuất xứ sản phẩm và biết được rõ ràng vị
trí lấy mẫu và mẫu thử trong sản phẩm đó.
8.2. Tần suất thử
8.2.1. Kiểm tra thành phần hóa học
Việc kiểm tra phân tích mẻ nấu phải thực hiện
cho từng mẻ nấu. Nếu đã quy định và không có thỏa thuận nào khác đối với việc phân
tích sản phẩm, phải lấy một mẫu thử trên mẻ nấu để xác định các nguyên tố được biểu
hiện giá trị bằng số cho từng mác thép riêng biệt trong các phần của TCVN 9986
(ISO 630).
8.2.2. Kiểm tra tính chất cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3. Tiến hành thử đối với kiểm tra đặc
trưng
Tiến hành thử đối với việc kiểm tra đặc trưng
phải theo quy định trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630).
8.3. Lấy mẫu và gia công phôi mẫu thử và mẫu
thử
8.3.1. Lấy mẫu và gia công phôi mẫu thử
Lấy mẫu và gia công phôi mẫu thử phải theo
các yêu cầu của TCVN 4398 (ISO 377) và TCVN 1811 (ISO 14284).
8.3.2. Chuẩn bị phôi mẫu thử và mẫu thử
8.3.2.1. Quy định chung
Các yêu cầu đối với vị trí và hướng của phôi
mẫu thử và mẫu thử để thử cơ tính có thể áp dụng cho các phần của TCVN 9986
(ISO 630) được nêu dưới đây.
8.3.2.2. Mẫu thử kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2.2.2. Trên các mẫu thử hình chữ nhật phải
giữ lại được ít nhất một bề mặt cán. Tuy nhiên, trong trường hợp chiều dày sản
phẩm ≤ 20 mm, phải giữ lại cả hai mặt cán trên mẫu thử đó.
8.3.2.2.3. Mẫu thử tròn được phép sử dụng, nhưng
chỉ được áp dụng đối với chiều dày sản phẩm > 20 mm. Đường kính mẫu thử ít
nhất phải là 10 mm.
8.3.2.3. Mẫu thử độ dai va đập
Mẫu thử tiêu chuẩn có tạo rãnh khía chữ V phải
được gia công từ phôi mẫu thử dùng để thử độ dai va đập, phù hợp với TCVN 312
(ISO 148). Trong trường hợp chiều dày danh nghĩa sản phẩm 6 mm ≤ t ≤ 12 mm,
phải gia công cơ mẫu thử có kích cỡ thu nhỏ. Phải sử dụng mẫu thử tiêu chuẩn thu
nhỏ có kích thước lớn nhất có thể (7,5 mm hoặc 5,0 mm). Không được gia công cơ
mẫu thử đối với sản phẩm có chiều dày < 6 mm. Rãnh khía phải vuông góc với bề
mặt sản phẩm.
9. Phương pháp thử
9.1. Phân tích hóa học
9.1.1. Nếu không có thỏa thuận nào khác tại thời
điểm tìm hiểu và đặt hàng, việc lựa chọn một phương pháp phân tích phù hợp để
phân tích hóa học phải do nhà sản xuất tự quyết định.
9.1.2. Trong trường hợp nghi ngờ về phương pháp phân
tích, thành phần hóa học phải được xác định theo một phương pháp tiêu chuẩn của
một trong các tiêu chuẩn quốc tế nêu trong ISO/TS 9769 hoặc tương đương. Nếu
không có các tiêu chuẩn này, phương pháp phân tích áp dụng phải được thỏa thuận
của các bên liên quan.
9.2. Thử kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy được xác định phải là giới hạn
chảy trên, ReH, nếu không có số liệu này có thể sử dụng giới hạn
chảy 0,2 %, Rp0,2 hoặc giới hạn chảy 0,5 %, R0,5.
9.3. Thử độ dai va đập
Thử độ dai va đập trên các mẫu thử có rãnh
chữ V phải được tiến hành theo TCVN 312 (ISO 148). Phải áp dụng các thông số kỹ
thuật trong các phần của TCVN 9986 (ISO 630).
Khi sử dụng mẫu thử có kích cỡ thu nhỏ (xem
8.3.2.3), giá trị năng lượng va đập nhỏ nhất trong các phần của TCVN 9986 (ISO
630) phải được giảm tỷ lệ thuận với diện tích mặt cắt ngang của mẫu thử. Đối
với sản phẩm có chiều dày < 6 mm, không tiến hành thử độ dai va đập.
Giá trị năng lượng nhỏ nhất nêu trong các
phần của TCVN 9986 (ISO 630) là giá trị trung bình của ba mẫu thử. Một kết quả riêng
lẻ có thể thấp hơn giá trị được quy định với điều kiện là không được nhỏ hơn 70
% giá trị này. Nếu điều kiện trên không được thỏa mãn, phải lấy bổ sung ba mẫu
thử từ trên cùng mẫu phôi mẫu đó và thử lại. Để bảo đảm các giá trị của lần thử
lại được chấp nhận, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Giá trị trung bình của sáu mẫu phải lớn
hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất được quy định;
b) Không được nhiều hơn hai trong sáu giá trị
riêng đó nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất được quy định;
c) Một trong sáu giá trị riêng đó không được nhỏ
hơn 70 % giá trị nhỏ nhất được quy định.
Nếu các yêu cầu này không được thỏa mãn, phải
loại bỏ mẫu sản phẩm đó và phải tiến hành các phép thử lại trên hai sản phẩm mẫu
mới ở trong phần còn lại của đơn vị thử đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp thử đối với đặc tính qua
chiều dày được nêu trong ISO 7778.
9.5. Thử siêu âm
Theo thỏa thuận, phải tiến hành phép thử siêu
âm:
- Đối với sản phẩm dẹt có chiều dày ≥ 6 mm
theo ISO 17577 hoặc với phương pháp thử và chỉ tiêu nghiệm thu đã thỏa thuận.
- Đối với thép hình và thép thanh với phương pháp
thử và chỉ tiêu nghiệm thu đã thỏa thuận.
10. Ghi nhãn
Sản phẩm phải được ghi nhãn có tính lâu bền
và dễ đọc tại nơi dễ tìm và dễ quan sát với nội dung nêu trong Bảng 1. Nếu
không có thỏa thuận nào khác, phương pháp ghi nhãn và vật liệu ghi nhãn do nhà
sản xuất quyết định. Cho phép cung cấp sản phẩm dưới dạng bó được buộc chắc
chắn. Trong trường hợp này, phải ghi trên một tấm biển hiệu hoặc một miếng kim
loại đính vào bó sản phẩm đó.
Bảng 1 - Ghi nhãn sản
phẩm
Nội dung ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung ghi nhãn
Ký hiệu a
Tên nhà sản xuất, thương hiệu hoặc lô gô
+
Hướng cán b
(+)
Số hiệu của TCVN 9986-1 (ISO 630-1)
(+)
Chiều dày danh
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên thép (mác)
+
Các kích thước danh
nghĩa khác ngoài chiều dày
(+)
Dạng hoàn thiện
(+)
Dấu hiệu kiểm tra
+c
Số nhận biết d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số của đơn hàng
(+)
a + Việc ghi nhãn phải được áp dụng; (+):
Việc ghi nhãn phải được áp dụng nếu được thỏa thuận, hoặc do nhà sản xuất
quyết định.
b Hướng cán thường rõ ràng nhìn từ hình dáng
của sản phẩm và vị trí của nhãn mác. Việc ghi nhãn có thể áp dụng bằng cách lăn
dấu tròn để in theo chiều dọc, hoặc có thể đặt in ở gần đầu mút của một sản
phẩm và nằm ngang so với hướng cán. Thông thường không yêu cầu cách ghi nhãn đặc
biệt theo hướng cán chính, tuy nhiên khách hàng có thể đề nghị.
c Dấu hiệu của người kiểm tra có thể bỏ qua,
nếu có thể nhận biết người kiểm tra liên quan theo cách khác;
d Các chữ số và số dùng để nhận biết phải
cho biết mối quan hệ của sản phẩm với chứng chỉ kiểm tra hoặc văn bản kiểm
tra liên quan.
e Ký hiệu này cho phép truy tìm được nguồn
gốc của số mẻ thép.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
tiêu chuẩn có thể áp dụng cho kích thước, dung sai, hình dáng và khối lượng
Bảng A.1 - Các tiêu
chuẩn có thể áp dụng cho kích thước, dung sai, hình dáng và khối lượng
Thép tấm
Thép hình
Thép dạng phẳng rộng
bản
Thép thanh
EN 10029
EN 10024
EN 10034
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10056
EN 10279
EN 10058
EN 10059
EN 10060
EN 10061
ASTM A6M
ASTM A6M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A6M
JIS G 3193
JIS G 3192
JIS G 3194
JIS G 3191
IS 1730
IS 808
IS 1252
IS 2314
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IS 10182 (Phần 1 và 2)
IS 12778
IS 1863
IS 1173
IS 1732
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ASTM A6M, Specification for General Requirements
for rolled Structural Steel bars, Plates, Shapes, and Sheet Piling.
[2] EN 10024, Hot rolled taper flanger I
sections - Tolerances on shape and dimensions.
[3] EN 10029, Hot rolled taper plates 3 mm
thick or above - Tolerances on dimensions and shape.
[4] EN 10034, Structural steel l and H sections
- Tolerances on shape and dimensions.
[5] EN 10048, Hot rolled narow steel strip
- Tolerances on dimensions and shape.
[6] EN 10051, Continuosly hot-rolled strip
and plate/sheet cut from wide strip of non-alloy steels - Tolerances on
dimensions and shape.
[7] EN 10055, Hot-rolled steel equal tees
with radiused root and toes - Dimensions and tolerances on shape and dimensions
shape.
[8] EN 10056, Mechanical vibration -
Measurements and analysis of whole-body vibration to which passengers and crew are
exposed in railway vehicles.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] EN 10059, Hot rolled square steel bars
for general purposes - Dimensions and tolerances on shape and dimensions.
[11] EN 10060, Hot rolled round steel bars
for general purposes - Dimensions and tolerances on shape and dimensions.
[12] EN 10061, Hot rolled hexagon steel
bars for general purposes - Dimensions and tolerances on shape and dimensions.
[13] EN 10279, Hot rolled steel channels -
Tolerances on shape and dimensions and mass.
[14] JIS G 3191, Dimensions, mass and permissible
variations of hot rolled steel bars and bar in coil.
[15] JIS G 3192, Dimensions, mass and
permissible variations of hot rolled steel sections.
[16] JIS G 3193, Dimensions, mass and
permissible variations of hot rolled steel plates, sheets and strips.
[17] JIS G 3194, Dimensions, mass and
permissible variations of hot rolled flat steel.
[18] IS 808, Dimensions for hot rolled steel
beam, column, channel and angle sections.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[20] IS 1252, Hot rolled slit steel bulb angles
- Dimensions.
[21] IS 1730, Steel plates, sheets, strips
and flats for structural and general engineering purposes - Dimensions.
[22] IS 1732, Dimensions for round and
square steel bars for structural and general engineering purposes.
[23] IS 1863, Hot rolled steel bulb flats.
[24] IS 2314, Steel sheet billing sections.
[25] IS 3954, Hot rolled steel channel
sections for general engineering purposes - Dimensions.
[26] IS 10182-1, Dimensions and tolerances
for hot rolled trade shoe sections - Part 1: Sections TS 1.1.
[27] IS 10182-2, Dimensions and tolerances
for hot rolled trade shoe sections - Part 2: Sections TS 4.1.
[28] IS 12778, Dimensions for hot rolled steel
paralell flanger beam and column sections.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[30] CSA G40.21, General requirements for
structural quality steel.
1)
Được xây dựng trên cơ sở ISO 4948-1