Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7471:2005 về Các sản phẩm kim loại tấm đã hoàn thiện

Số hiệu: TCVN7471:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2005 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7471 : 2005

CÁC SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM ĐÃ HOÀN THIỆN/PHỦ SƠN, SỬ DỤNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Prefinished/prepainted sheet metal products for interior/exterior building applications

Lời nói đầu

TCVN 7471 : 2005 được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn quốc gia của Úc và New Zealand AS/NZS 2728 : 1997.

TCVN 7471 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 "Thép" và Viện Khoa học Vật liệu - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

CÁC SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM ĐÃ HOÀN THIỆN/PHỦ SƠN, SỬ DỤNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1  Phạm vi áp dụng và qui định chung

1.1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật cho các sản phẩm kim loại, dạng tấm hoặc băng, được phủ sơn và phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại trên một hoặc cả hai mặt, dùng để chế tạo các sản phẩm dùng trong xây dựng hoặc để hoàn thiện các công trình.

Tiêu chuẩn này chia các sản phẩm kim loại đã hoàn thiện/phủ sơn thành 6 loại theo đặc tính kỹ thuật và tính thẩm mỹ, trong các môi trường có độ khắc nghiệt khác nhau. Tiêu chuẩn còn quy định 3 mức hoàn thiện bề mặt lớp phủ.

CHÚ THÍCH:

1  Các thông tin liên quan sẽ được cung cấp nếu người đặt hàng có yêu cầu; mẫu hướng dẫn đặt hàng được giới thiệu trong Phụ lục A.

2  Tính năng của một lớp phủ phụ thuộc vào độ bền ăn mòn của kim loại nền trong môi trường sử dụng tương ứng và vào tác động của khí hậu trực tiếp lên lớp phủ, trong đó có bức xạ mặt trời và hơi nước (xem Phụ lục B).

1.2  Tài liệu viện dẫn

Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu sau đây:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

AS 1580. Paints and related materials - Methods of tests (Sơn và vật liệu liên quan - Các phương pháp thử).

AS 1580.403.1. Method 403.1: Scratch resistance (Phương pháp 403.1: Độ bền rạch).

AS 1580.408.4 Method 408.4: Adhesion (cross-cut) (Phương pháp 408.4: Độ bám dính (cắt ngang).

AS 1580.481.1.1. Method 481.1: Coatings - Exposed to weathering - General appearance (Phương pháp 481.1: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Hình thức chung bên ngoài).

AS 1580.481.1.2. Method 481.1.2: Coatings - Exposed to weathering - Discolouration (insluding bronzing) (Phương pháp 481.1.2: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ phai màu (kể cả hóa màu đồng thiếc).

AS 1580.481.1.5 Method 481.1.5: Coatings - Exposed to weathering - Change in gloss (Phương pháp 481.1.5: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ thay đổi độ bóng).

AS 1580.481.1.7 Method 481.1.7: Coatings - Exposed to weathering - Degree of checking (Phương pháp 481.7: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ rạn).

AS 1580.481.1.8 Method 481.1.8: Coatings - Exposed to weathering - Degree of cracking (Phương pháp 481.8: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ nứt).

AS 1580.481.1.9 Method 481.1.9: Coatings - Exposed to weathering - Degree of blistering (Phương pháp 481.9: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ phồng rộp).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

AS 1580.481.1.11 Method 481.1.11: Coatings - Exposed to weathering - Degree of chalking (Phương pháp 481.11: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ phấn hóa).

AS 1580.481.1.12 Method 481.1.12: Coatings - Exposed to weathering - Degree of colour change (Phương pháp 481.1: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ thay đổi màu sắc).

AS 1580.481.3. Method 481.3: Coatings - Exposed to weathering - Degree of corrosion of coated metal substrates (Phương pháp 481.3: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ ăn mòn của kim loại nền đã phủ sơn).

AS 1635.3.1. Method 1635.3.1: Adhesion strength (Phương pháp 1635.3.1: Độ bền bám dính).

AS 2331 Methods of test for metallic and related coatings (Các phương pháp thử các lớp phủ kim loại và các lớp phủ liên quan).

AS 2331.3.1 Method 1.3: Corrosion and related property tests - Neutral salt spray (NSS) test (Phương pháp 1.3: Thử tính chất ăn mòn và tính chất liên quan - Thử nghiệm phun muối ăn trong dung dịch trung tính).

AS 2331.3.2. Method 3.2: Corrosion and related property tests - Acetic acid salt spray (ASS) test (Phương pháp 3.2: Thử tính chất ăn mòn và các tính chất liên quan - Phương pháp thử phun axit acetic).

AS/NZS Paints and related materials - Methods of tests (Sơn và vật liệu liên quan - Các phương pháp thử).

AS 1580.108.1. Method 108.1 Determination of dry film thickness on metallic substrates - Non destructive methods (Phương pháp 108.1: Xác định chiều dày màng khô trên nền kim loại - Phương pháp không phá hủy).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

AS 1580.457.1 Method 457.1: Resistance to natural weathering (Phương pháp 457.1: Độ bền khí hậu tự nhiên).

AS 1580.601.1 Method 601.1: Colour - Visual comparision (Phương pháp 601.1: Màu sắc - So sánh bằng mắt).

AS 1580.602.2 Method 602.2: Measurement of specular gloss of non metallic paint film at 20°, 60°, and 85° (Phương pháp 602.2: Đo độ bóng của màng sơn phi kim loại ở 20°, 60°, và 85°).

AS 2310 Glossary of paint and painting terms (Tự điển về sơn và các thuật ngữ ngành sơn).

AS 2312 Guide to the protection of iron and steel against exterior atmospheric corrosion (Chỉ dẫn bảo vệ sắt thép chống ăn mòn khí quyển ngoài trời).

ISO 9223 Corrosion of metals and alloys - Corrosivity of atmosphere - Classification (Ăn mòn kim loại và hợp kim - Độ ăn mòn của khí quyển - Phân loại).

ASTM D 2247 Practice for testing water resistance of coatings in 100% relative humidity (Tiêu chuẩn về thử độ bền nước ở độ ẩm tương đối 100 %).

ASTM D 5796 Test method for measurement of dry film thickness of thin film coil-coated systems by destructive means using a boring device (Phương pháp đo chiều dày màng khô của các hệ thống sơn phủ-cuộn màng mỏng dùng phương pháp phá hủy bằng máy khoan).

ASTM G 53 Practice for operating light-and water exposure apparatus (fluorescent UV condenzation type) for exposure of nonmetallic materials (Tiêu chuẩn về hoạt động của thiết bị thử ánh sáng và nước (dạng ngưng tụ và huỳnh quang UV).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BS 3900.C5: Part C5 ISO 2808: Determination of film thickness (ISO 2808) (Phần C5: Xác định chiều dày màng).

CHÚ THÍCH: Một số ký hiệu được hiểu như sau:

• AS - Tiêu chuẩn quốc gia Úc.

• AS/NZS - Tiêu chuẩn quốc gia Úc/New Zealand.

1.3

Thuật ngữ

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau đây:

1.3.1

Sản phẩm kim loại (metal product)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.2

Lớp phủ hữu cơ (organic coating)

Lớp sơn hoặc màng hữu cơ trên các sản phẩm kim loại.

1.3.3

Sản phẩm có phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại (organic film/metal laminate product)

Sản phẩm kim loại được phủ màng hữu cơ trên một hoặc hai mặt, trước khi gia công thành các sản phẩm dùng trong ngành xây dựng hoặc để hoàn thiện các công trình.

1.3.4

Sản phẩm kim loại đã hoàn thiện (prefinished metal product)

Sản phẩm kim loại đã phủ sơn hoặc sản phẩm có phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.5

Sản phẩm kim loại đã phủ sơn (prepainted metal product)

Sản phẩm mà kim loại nền đã được sơn phủ trước khi chế tạo thành các sản phẩm dùng trong ngành xây dựng hoặc để hoàn thiện các công trình.

1.4

Các loại sản phẩm (product types)

Tiêu chuẩn này phân các sản phẩm kim loại đã phủ sơn và các sản phẩm kim loại đã hoàn thiện thành các loại sau đây, tương ứng với mức độ khắc nghiệt của môi trường sử dụng:

a) Loại 1: Sản phẩm đã sơn phủ, nhưng cần có lớp phủ bổ sung sau khi chế tạo, sử dụng thích hợp cho môi trường bên trong công trình.

CHÚ THÍCH: Chất lượng lớp sơn bổ sung phụ thuộc vào mục đích sử dụng của sản phẩm.

b) Loại 2: Sản phẩm đã sơn phủ hoặc đã hoàn thiện, sử dụng thích hợp cho môi trường bên trong công trình, gồm:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- loại 2 (b): khu vực ẩm ướt gây ăn mòn.

c) Loại 3: Sản phẩm đã sơn phủ - sử dụng thích hợp trong các môi trường có độ xâm thực ăn mòn thấp đến trung bình ở vùng nông thôn, thành phố, nhiệt đới và công nghiệp.

d) Loại 4: Sản phẩm đã sơn phủ - sử dụng thích hợp cho các môi trường biển và công nghiệp.

e) Loại 5: Sản phẩm đã sơn phủ - sử dụng thích hợp cho các môi trường:

- loại 5 (a): môi trường biển khắc nghiệt.

- loại 5 (b): môi trường công nghiệp ô nhiễm nặng và môi trường công nghiệp biển.

f) Loại 6: Sản phẩm đã sơn phủ - sử dụng thích hợp cho các môi trường:

- loại 6 (a): môi trường biển cực kỳ khắc nghiệt.

- loại 6 (b): môi trường công nghiệp cực kỳ khắc nghiệt, môi trường địa nhiệt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc chọn lựa một loại sản phẩm thích hợp cho một môi trường nào đó không hạn chế sử dụng sản phẩm có chất lượng cao hơn loại sản phẩm đã được lựa chọn.

1.5

Hoàn thiện sản phẩm (product finishes)

Tiêu chuẩn này đưa ra ba cấp hoàn thiện sản phẩm như sau:

a) hoàn thiện bình thường: Hoàn thiện bình thường đảm bảo mức độ tối ưu về trang trí và độ bền khai thác của lớp phủ khi dùng ngoài trời cho hầu hết các loại công trình nhà ở và thương mại.

b) hoàn thiện nâng cao: Hoàn thiện nâng cao đảm bảo độ bền cao nhất về màu sắc, độ bóng, độ bền phấn hóa khi sản phẩm được dùng ngoài trời.

c) hoàn thiện công nghiệp: Hoàn thiện công nghiệp đảm bảo tuổi thọ bền lâu cho lớp phủ trong điều kiện ngoài trời. Tính năng trang trí chỉ là yếu tố thứ cấp.

2  Các đặc tính kỹ thuật đối với các sản phẩm kim loại đã hoàn thiện

2.1  Phạm vi áp dụng: Trong phần này đưa ra các đặc tính kỹ thuật cho các phép thử sau đây, áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm kim loại đã hoàn thiện:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) độ bóng:

c) chiều dày màng khô;

d) độ bền va đập;

e) độ bám dính;

f) độ bền rạch;

g) độ cứng (phương pháp chì than).

Ngoài ra, cũng định rõ các yêu cầu cho các phép thử sau, là những khâu cần phải giám sát trong sản xuất:

- tuổi thọ (độ bền lâu) của màng sơn hữu cơ;

- độ chịu ẩm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Có thể tiến hành các phép thử khác trên các sản phẩm kim loại đã phủ sơn, nếu có quy định trong các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

Các tấm mẫu thử, nếu không có quy định nào khác, phải được chọn và chuẩn bị cho thử nghiệm như quy định trong Phụ lục C.

2.2  Hình thức bên ngoài

2.2.1  Yêu cầu chung: Sản phẩm kim loại đã hoàn thiện, khi giao hàng, phải có hình thức bên ngoài, màu sắc, hình thái bề mặt đồng nhất, không có các khuyết tật như vệt chảy, vết xước, phồng rộp hoặc các khuyết tật bề mặt khác.

2.2.2  Màu sắc: Màu sắc theo tiêu chuẩn phải ứng với màu sắc quy định của sản phẩm. Khi đánh giá trực giác theo AS/NZS 1580.601.1, màu của màng sơn phải đạt cấp 2 hoặc cao hơn.

2.3  Độ bóng

Khi đo theo AS/NZS 1580.602.2, và sử dụng đầu 60°, độ bóng của lớp phủ hữu cơ phải phù hợp một trong các cấp sau đây:

a) phẳng/độ bóng thấp: ≤ 20 đơn vị độ bóng;

b) độ bóng vừa: > 20 ≤ 50 đơn vị độ bóng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Không nên đo độ bóng khi sản phẩm có bề mặt ráp.

2.4  Chiều dày màng khô

Khi đo theo AS/NZS 1580.108.1, hoặc BS 3900.C5 (ISO 2808) hoặc ASTM D5796, chiều dày màng khô của lớp phủ hữu cơ phải phù hợp với các yêu cầu về quy định kỹ thuật đối với loại sản phẩm tương ứng, trừ các lớp phủ sơn nhăn, sơn nổi.

CHÚ THÍCH: Chiều dày màng khô của các lớp phủ nổi thường được xác định bằng phương pháp trọng lượng và có sự thỏa thuận trước giữa các bên liên quan.

Trong mọi trường hợp, chiều dày lớp phủ hữu cơ xác định bằng phép đo ba điểm, tức là giá trị trung bình cộng của ba lần đo, không được thấp hơn 80 % giá trị danh nghĩa được quy định trong đặc tính kỹ thuật của sản phẩm. Chiều dày theo phép đo một điểm, tức là giá trị thấp nhất của ba lần xác định, không được nhỏ hơn 90 % chiều dày theo phép đo ba điểm.

Để xác định chiều dày tổng màng khô của một lớp phủ hữu cơ hoặc lớp mạ đảm bảo bảo vệ ăn mòn tối ưu, cần xem xét đồng thời các nội dung sau đây:

a) loại vật liệu nền, tức là thép phủ hợp kim nhôm/kẽm (lưu ý khối lượng lớp phủ yêu cầu).

CHÚ THÍCH:

1) Các yêu cầu về khối lượng lớp phủ cho loại thép tấm hoặc thép băng đã phủ hợp kim nhôm/kẽm nhúng nóng được cho trong TCVN 7470 : 2005. Đại diện cho các lớp phủ trên nền này là AZ150.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) loại và chiều dày của lớp sơn lót;

c) loại và chiều dày của lớp sơn ngoài.

Hướng dẫn lựa chọn chiều dày lớp phủ được đưa ra trong Bảng 2.1. Tuy nhiên, việc lựa chọn cuối cùng phải căn cứ vào yêu cầu làm việc ngoài trời (xem Bảng 2.4.).

Bảng 2.1 - Hướng dẫn lựa chọn sản phẩm đã hoàn thiện

Loại sản phẩm

Mô tả khí quyển

Kim loại nền *)

Chiều dày tổng màng hữu cơ, μm *)

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thép có xử lý bề mặt

5 (lớp lót)

2 a)

Xâm thực thấp (trong nhà, khô)

Thép phủ kim loại

15

2 b)

Xâm thực thấp (trong nhà, ướt)

Thép phủ kim loại

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Xâm thực từ thấp đến trung bình, nhiệt đới và vùng công nghiệp (ngoài trời)

Thép phủ nhôm/kẽm (5 và 55 %)

25

4

Môi trường biển/công nghiệp

Thép phủ nhôm/kẽm (5 và 55 %)

25

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thép phủ nhôm/kẽm (5 và 55 %)

45

6

Môi trường biển, công nghiệp rất khắc nghiệt và địa nhiệt

Các loại thép có lớp phủ kim loại thích hợp**)

25 **)

Lớp phủ dày >100

Lớp polivinylflorua

(PVF) độ bền cao, > 35

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

*) Lớp phủ hữu cơ thường được dùng để tăng thẩm mỹ.

**) Toàn bộ các mép mẫu phải được phủ một lớp dày để ngăn cản tác động ăn mòn của môi trường.

CHÚ THÍCH: Phân loại khí quyển được đưa ra trong Phụ lục B.

2.5  Độ bền va đập của sản phẩm sơn phủ

Khi mẫu lấy từ các sản phẩm kim loại đã sơn phủ được thử nghiệm độ bền va đập theo Phụ lục E, sử dụng các mức năng lượng va đập nêu trong Bảng 2.2, độ bám dính của lớp sơn phải được bảo toàn. Đối với thép, thử nghiệm này áp dụng cho chiều dày kim loại nền trong khoảng 0,4 mm đến 1,2 mm.

Nếu mẫu thử bị đứt trước khi đạt tới một mức năng lượng nào đó, độ bám dính của lớp sơn phải được đánh giá ngay khi mẫu bị đứt.

CHÚ THÍCH: Nếu màng sơn khi thử nghiệm bị rạn nứt hoặc hóa bột sơn trên sản phẩm loại 1, cũng không cần thiết loại bỏ sản phẩm.

Bảng 2.2 - Các mức năng lượng va đập áp dụng cho thử nghiệm va đập

Loại sản phẩm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thép (J)

1

7

2

10

3

10

4

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

6

5

2.6  Độ bám dính

2.6.1  Thử uốn chữ T cho các tấm và băng kim loại đã phủ sơn

Khi thử theo hướng dẫn trong Phụ lục F, độ bám dính của màng sơn phải đủ đảm bảo để màng sơn không bị tróc khỏi bề mặt kim loại.

2.6.2  Thử nghiệm viên bi cho các tấm và băng kim loại đã phủ màng hữu cơ/ lớp mạ kim loại

Khi thử nghiệm theo Phụ lục G, độ bám dính của màng hữu cơ phải không thấp hơn cấp D đối với các sản phẩm sử dụng trong nhà và cấp B đối với các sản phẩm sử dụng ngoài trời. Yêu cầu này áp dụng cho cả mẫu vừa xuất xưởng và mẫu để lâu.

2.7  Độ bền rạch (áp dụng cho các sản phẩm loại 2, 3, 4, 5, và 6). Khi đo theo AS 1580 403.1, độ bền rạch phải không được nhỏ hơn 1,5 kg.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu chuẩn này không qui định tuổi thọ của màng hữu cơ khi thử uốn các tấm thử tạo hình, kết quả thử chỉ là để nhà sản xuất tham khảo.

CHÚ THÍCH: Tác động của khí hậu lên các sản phẩm đã phủ sơn và phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại được đưa ra trong Phụ lục I.

Bảng 2.3 - Yêu cầu tuổi thọ 4 năm đối với hệ lớp phủ hữu cơ thử nghiệm tại các trạm thử bức xạ mặt trời *)

Dạng suy giảm

Phương pháp thử

Mức cao nhất cho phép

Trắng

Màu

S

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I

S

E

I

Độ phai màu

AS 1580.481.1.2

1

0

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0

3

Thay đổi độ bóng

AS 1580.481.1.5

4

2

5

4

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ rạn **

AS 1580.481.1.7

0

0

0

0

0

0

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

Độ hóa phấn

AS 1580.481.1.11

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

1

0

2

Độ thay đổi màu sắc

AS 1580.481.1.12

1

0

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0

3

Độ nứt

AS 1580.481.1.8

0

0

0

0

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

Độ phồng rộp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0

0

0

0

0

0

Độ bong tróc

AS 1580.481.1.9

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0

0

0

0

Hình thức bên ngoài

AS 1580.481.1.1

0

0

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0

0

*) Trạm thử nghiệm bức xạ mặt trời có thời gian chiếu sáng trung bình > 8 giờ/ngày và bức xạ mặt trời > 550 mWh/cm2.

**) Độ rạn nứt tế vi (rạn chỉ thấy được dưới kính lúp phóng đại 10 lần) có thể được chấp nhận đối với các sản phẩm có phủ màng hữu cơ/ lớp mạ kim loại.

Ký hiệu: S- Hoàn thiện bình thường; E- Hoàn thiện nâng cao; I- Hoàn thiện công nghiệp.

Bảng 2.4 - Yêu cầu tuổi thọ 4 năm (liên quan đến sự bong tróc trên mặt phẳng) đối với hệ lớp phủ hữu cơ thử trên các trạm thử ăn mòn

Loại sản phẩm

Kim loại nền

Độ bong tróc cực đại cho phép, (AS 1580.481.1.9)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cấp C5 *)

4

Nhôm-kẽm (5 và 55 % nhôm)

1 - S2

2 - S2

5

Nhôm-kẽm (5 và 55 % nhôm)

1 - S2

1 - S2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bất kỳ một lớp phủ kim loại nào có thêm lớp phủ che chắn thích hợp

0

0

*) Cấp độ ăn mòn năm đầu tiên của kẽm phù hợp với ISO 9223.

2.9  Độ chịu ẩm. Mẫu sau khi chuẩn bị thích hợp (có rạch hoặc không rạch) được thử 500 h theo phương pháp ASTM D 2247 và đánh giá theo tiêu chuẩn AS 1580, các phương pháp 408.4, 481.1.9 và 481.3, các sản phẩm kim loại đã hoàn thiện phải thỏa mãn các yêu cầu nêu ra ở Bảng 2.5.

Bảng 2.5 - Yêu cầu về độ chịu ẩm

Dạng suy giảm

AS 1580, Phương pháp

Yêu cầu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

481.3

Với độ rộng lớn nhất là 2 mm, kim loại nền không bị ăn mòn.

Giảm độ bám dính

408.4

Cấp 0

Độ bong tróc

481.9

Không lớn hơn cấp 2 - S2

Ăn mòn kim loại nền

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cấp 0

2.10  Độ bền muối (áp dụng cho sản phẩm loại 2 (b), 3, 4, 5 và 6). Sau khi chuẩn bị (rạch hoặc không rạch), mẫu được thử nghiệm phun muối theo Phụ lục H và đánh giá theo AS 1580, phương pháp 408.4, 481.1.9, và 481.3, sản phẩm đã hoàn thiện phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Bảng 2.6.

Bảng 2.6 - Yêu cầu về độ bền muối

Dạng hư hỏng

AS 1580, Phương pháp

Yêu cầu

Đáy vết rạch

481.3

Cực đại 2 mm, kim loại nền không bị ăn mòn; không xuất hiện gỉ đỏ trên thép.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

408.4

Cấp 0

Độ bong tróc

481.1.9

Không thấp hơn cấp 2 - S3

Độ ăn mòn KL nền

481.3

Cấp 0

2.11  Độ cứng chì than (áp dụng cho mọi loại sản phẩm đã phủ sơn). Khi xác định theo AS/NZS 1580.405.1, độ cứng chì than của màng sơn phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Bảng 2.7.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại sản phẩm

Độ cứng chì than nhỏ nhất

1

HB

2(a), (b)

HB

3

HB

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

-

6

-

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Hướng dẫn đặt hàng

A.1  Phạm vi áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.2  Thông tin được cung cấp bởi người đặt hàng

Người đặt hàng cần cung cấp các thông tin sau đây khi có nhu cầu hoặc khi đặt hàng sau khi tham khảo các hướng dẫn nêu trong Phụ lục này.

a) phân loại sản phẩm kim loại và lớp phủ hữu cơ, bao gồm cả chiều dày danh nghĩa;

b) loại sản phẩm;

c) màu sắc lớp phủ;

CHÚ THÍCH: Đối với một dự án, cần sử dụng cùng một mẻ sản phẩm để đảm bảo sự đồng nhất về màu sắc và sự hợp màu thỏa đáng.

d) độ bóng của lớp phủ;

e) mức độ hoàn thiện của lớp phủ, nếu áp dụng, tức là hoàn thiện bình thường, hoàn thiện nâng cao hay hoàn thiện công nghiệp;

f) yêu cầu ngoại lệ không có trong tiêu chuẩn này;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Có rất nhiều loại hệ sơn và lớp màng hữu cơ áp dụng trên nền kim loại và bởi vì tính chất vận hành vốn đã có phạm vi rất rộng, nên có thể cần phải bổ sung các thử nghiệm như nêu trong phần 2 của tiêu chuẩn này nhằm dự báo tính năng để đáp ứng các yêu cầu sử dụng cuối cùng.

Các thử nghiệm nêu trong ASTM G 53 được sử dụng khi cần có những dự báo định lượng hơn về các thử nghiệm khí hậu gia tốc. Tương quan giữa kết quả thử gia tốc và kết quả thử trong điều kiện tự nhiên không được đảm bảo.

Khi sản phẩm được sử dụng trong điều kiện ẩm ướt có thể gây ngưng tụ ẩm, như khi vận chuyển, bảo quản hoặc sau khi lắp ráp, cần thiết phải thử theo thông báo kỹ thuật về phương pháp thử NCCA số 111-6, có sử dụng hơi nước ít nhất là ở 60°.

h) yêu cầu số lượng;

i) thông tin về giao hàng;

j) yêu cầu về lưu kho và bảo quản;

CHÚ THÍCH: Chỉ dẫn về lưu kho và bảo quản của các sản phẩm đã hoàn thiện được đưa ra trong Phụ lục K.

k) viện dẫn của tiêu chuẩn này.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(tham khảo)

Môi trường khí quyển

Theo ISO 9223, độ xâm thực ăn mòn của khí quyển được phân thành các cấp như sau:

a) Nhẹ (Cấp 1-2). Khí quyển có độ xâm thực ăn mòn nhẹ là khí quyển của những vùng ở xa bờ biển, xa vùng công nghiệp và không phải vùng nhiệt đới. Ví dụ như vùng lục địa, rừng núi nằm giữa lục địa Australia. Việc bảo vệ chống ăn mòn trong vùng này là tối thiểu. Tốc độ ăn mòn thép cácbon trong khoảng 10 μm/năm.

b) Trung bình (Cấp 2). Khí quyển có độ xâm thực ăn mòn trung bình, chịu ảnh hưởng không lớn của khí hậu biển hoặc nhiệt đới hoặc cả hai. Ví dụ: vùng vịnh kín ở Melbourne hoặc cao nguyên miền trung Việt Nam. Tốc độ ăn mòn thép cácbon trong vùng này trong năm đầu là 10 - 25 μm/năm.

c) Nhiệt đới (Cấp 2). Khí hậu nhiệt đới bị ảnh hưởng nhiều của biển như vùng Queensland (Australia) hoặc vùng duyên hải Việt Nam. Loại khí hậu này không thể phân định bằng tốc độ ăn mòn, mặc dù số liệu thu thập được có thể xếp vùng này vào cấp 2. Tuy độ xâm thực ăn mòn trong vùng khí hậu nhiệt đới, nói chung, là thấp, nhưng tác động phá hủy của môi trường lên lớp phủ hữu cơ đòi hỏi phải có biện pháp bảo vệ đặc biệt.

a) Công nghiệp (Cấp 3-4). Thường khí hậu công nghiệp thuộc loại 3, đôi khi đạt loại 4. Loại 4 là khí hậu chung quang các khu công nghiệp liên hợp, gần bờ biển. Có rất ít vùng công nghiệp vĩ mô, tuy nhiên khu công nghiệp vi mô (vi khí hậu) cũng là rất quan trọng, môi trường trong vùng công nghiệp ô nhiễm trung bình đến công nghiệp ô nhiễm nặng đều thuộc loại này. Do sự có mặt các chất ô nhiễm, đòi hỏi các lớp phủ hữu cơ phải chịu được môi trường axit nhẹ. Tốc độ ăn mòn thép cácbon trong năm đầu lớn hơn 25 μm/năm.

b) Biển (Cấp 3). Môi trường biển bao gồm những vùng bị ảnh hưởng của muối biển ở mức độ trung bình. Phạm vi vùng này bị chi phối bởi gió, địa hình và thảm thực vật. Các vùng được che chắn thường có khoảng cách khoảng nửa kilomet từ bờ biển. Đa số lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng này. Ở Australia, đó là vùng bờ biển Qeensland và New South Wales. Tốc độ ăn mòn thép cácbon trong năm đầu là 25-50 μm/năm.

c) Biển khắc nghiệt (Cấp 4). Môi trường biển khắc nghiệt có độ xâm thực ăn mòn cao. Phạm vi của vùng này cũng phụ thuộc vào hướng gió thịnh hành và địa hình, ở Australia, vùng này thường kéo dài từ hàng trăm đến hàng nghìn mét tính từ bờ biển. Ở Việt Nam, vùng này chỉ có ranh giới khoảng dăm chục mét tính từ bờ biển. Tốc độ ăn mòn thép cácbon trong năm đầu lớn hơn 50 μm/năm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cấp này gồm có môi trường biển, công nghiệp và địa nhiệt và được phân làm hai nhóm:

- môi trường biển rất khắc nghiệt có tốc độ ăn mòn cực kỳ cao. Phải sử dụng những hệ lớp phủ có độ bền sử dụng đặc biệt.

- khí hậu công nghiệp khắc nghiệt. Đây là vùng có tốc độ ăn mòn từ cao đến rất cao, dưới đất, trong nước, ở vùng triều lên xuống, trong các nhà máy hóa chất (và vùng địa nhiệt).

Đối với khí hậu vùng này, phải áp dụng những lớp phủ đặc biệt, việc lựa chọn các lớp phủ đó không nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này.

 

Phụ lục C

(qui định)

Chọn và chuẩn bị mẫu thử

C.1  Mẫu thử để đánh giá tuổi thọ (độ bền lâu) và thử độ bền muối

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước mẫu thử phải thích hợp cho việc thử được quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng. Kích thước và cấu hình của mẫu thử ăn mòn trên các trạm ăn mòn có thể là tấm phẳng hoặc tấm có cấu hình đặc biệt như nêu trên Hình C.1. Tấm mẫu thử bức xạ mặt trời trên các trạm là những tấm phẳng và không rạch. Nếu là tấm phẳng, kích thước tối thiểu là 100 mm x 150 mm.

C.2  Mẫu đo chiều dày

Khi thử theo phép đo ba điểm, phải chọn đồng thời ba mẫu từ một mảnh có đủ chiều rộng theo trình tự sau:

a) cắt một mẫu ở giữa của mảnh kim loại;

b) hai mẫu còn lại được lấy ở các vị trí bất kỳ ngoài phần giữa và cách mép 25 mm.

CHÚ DẪN:

1- T = chiều dày của kim loại

2- Kích thước danh nghĩa của phôi mẫu là 120 mm x 270 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4- Khi cần bảo vệ mép cạnh, phải sử dụng những vật liệu đặc biệt hoàn toàn bền với tác động của môi trường thử nghiệm.

5- Tấm mẫu thử phải được đánh số thứ tự, trong trường hợp màng sơn, các đường rạch được xiết vào đến kim loại nền bằng dao cạo, dao y tế hoặc một dụng cụ tương tự. Đối với các sản phẩm loại 6, có phủ màng hữu cơ dạng che chắn/lớp mạ kim loại, không cần phải rạch mẫu.

Hình C.1 - Profin và kích thước của tấm mẫu từ các sản phẩm tấm và băng dùng để thử tuổi thọ (độ bền lâu) ngoài trời (kích thước: mm)

 

Phụ lục D

(tham khảo)

Yêu cầu về điều kiện bề mặt của kim loại nền để sử dụng tối ưu lớp phủ hữu cơ

D.1  Quy định chung

Trạng thái và kết cấu bề mặt kim loại nền là rất quan trọng đối với đặc tính tối ưu của sản phẩm được sơn và có màng hữu cơ/lớp mạ kim loại.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) Bề mặt phải có cấu trúc không có lỗ rỗ, không phân lớp và không có các vết kim loại lạ, vì chúng làm giảm hiệu quả của quá trình xử lý bề mặt (khi làm sạch và áp dụng lớp biến tính), ảnh hưởng xấu đến tính chất của lớp phủ hữu cơ trong quá trình phủ và khi bị tác động của khí hậu (phong hóa).

2) Bề mặt phải được làm sạch hoàn toàn khỏi các chất đã dùng để xử lý bề mặt trong nhà máy, vì các hóa chất còn lưu lại có thể làm giảm độ bám dính cũng như khả năng bảo vệ chống ăn mòn của lớp phủ hữu cơ.

3) Bề mặt phải được làm sạch hoàn toàn khỏi các bụi cơ học như phôi bào, hạt mài, các vết ố oxit hoặc dầu trong quá trình gia công cũng như do nước trong quá trình lưu kho và vận chuyển.

D.2  Thép

Bề mặt và cấu trúc tối ưu của thép để mạ nhôm kẽm đạt được bằng cán là và khi lớp phủ có độ tạo vân hoa nhỏ nhất.

Lớp phủ điển hình được phân loại theo ký hiệu của thép nền như nêu trong tiêu chuẩn này.

 

Phụ lục E

(qui định)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E.1  Phạm vi áp dụng

Phụ lục này đưa ra phương pháp đánh giá độ bền va đập ngược của sản phẩm kim loại đã sơn phủ và dự báo độ bám dính của lớp phủ trên kim loại nền. Đối với thép, thử nghiệm này chỉ áp dụng cho độ dày của kim loại nền từ 0,4 mm đến 1,2 mm.

E.2  Nguyên lý

Mẫu thử từ sản phẩm kim loại đã phủ sơn được đập từ mặt sau bằng một viên bi có đường kính quy định, với một lực quy định. Độ bám dính của lớp phủ sau khi chịu va đập được đánh giá thông qua kiểm tra mức độ bong của màng sơn bằng cách dán băng dính vào bề mặt kiểm tra rồi bóc ra nhanh.

E.3  Thiết bị

Cần phải có các thiết bị sau đây:

a) máy thử va đập được trang bị chày và cối có đường kính 19 mm, hoặc có bán kính khác theo quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thiết bị thử độ bám dính thay đổi Gardner.

b) băng dính có chiều rộng từ 20 mm đến 25 mm, gần như trong suốt và nhạy áp suất, có lực bám dính nhỏ nhất 5 N và lớn nhất 15 N trên chiều rộng là 24 mm, khi thử theo AS 1635.3.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E.4  Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử có chiều rộng là 50 mm và chiều dài khoảng 50 mm. Nhiệt độ của mẫu thử khi bắt đầu thử là 25 ± 5 °C.

E.5  Quy trình thử

a) đặt mẫu thử vào máy thử sao cho mặt đã sơn đối diện với búa đập;

b) điều chỉnh búa đập ở lực đập quy định;

c) khởi động máy, và cho búa đập tác động lên mẫu thử;

d) lấy mẫu thử ra khỏi máy, dán băng dính vào vùng bị biến dạng của mặt có sơn phủ. Ép chặt băng dính để loại hết bọt khí;

e) bóc nhanh băng dính ra bằng cách kéo băng dính vuông góc với bề mặt không bị biến dạng;

f) kiểm tra mẫu thử và băng dính về sự bong tróc của lớp sơn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phiếu thử cần có các thông tin sau:

a) tên người và cơ quan chịu trách nhiệm thử;

b) số phiếu thử và ngày lập;

c) chi tiết về máy thử;

d) chi tiết về mẫu thử và hệ lớp phủ đem thử;

e) mức năng lượng va đập dùng khi thử;

f) kết quả thử và xác định tính hợp chuẩn hoặc không phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này;

g) viện dẫn phương pháp thử này, tức là Phụ lục E của tiêu chuẩn này.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(qui định)

Thử độ bám dính bằng phương pháp uốn chữ “T”

F.1  Phạm vi áp dụng

Phụ lục này đưa ra phương pháp đánh giá độ bám dính của lớp phủ sơn bằng thử uốn chữ "T". Phương pháp này thích hợp cho các sản phẩm tấm và băng kim loại đã hoàn thiện có độ dày đến 1,2 mm.

F.2  Nguyên lý

Sản phẩm kim loại đã hoàn thiện được uốn quanh một trục có đường kính quy định. Độ bám dính của lớp phủ sơn phía ngoài nơi uốn được đánh giá bằng cách dán băng dính vào bề mặt cần kiểm tra, rồi bóc ra nhanh.

F.3  Thiết bị

Cần phải có các cơ cấu sau đây:

a) một êtô (mỏ cặp) để uốn có chiều rộng khoảng 150 mm, hoặc một máy uốn thay đổi chiều.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Ví dụ loại băng dính Scotch 600 hoặc Bear 503.

F.4  Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử có chiều rộng là 50 mm và phải có đủ chiều dài phù hợp với các yêu cầu thử. Nhiệt độ của mẫu thử khi bắt đầu thử nghiệm là 25 °C ± 5 °C.

CHÚ THÍCH: Mẫu thử có chiều dài 200 mm là phù hợp.

F.5  Quy trình thử

a) kẹp một đầu (khoảng 25 mm) của mẫu thử vào etô;

b) uốn mẫu thử 90°, lớp phủ cần đánh giá nằm phía mặt lồi của chỗ uốn;

c) tháo mẫu thử ra khỏi êtô và uốn tiếp 180° bằng tay;

d) kẹp lại mẫu thử vào êtô và ép đến phẳng. Ép đủ mạnh để loại trừ bất kỳ khe hở nào. Đó là góc uốn Zero (0) hoặc là điểm khởi đầu để uốn tiếp;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Yêu cầu về bán kính uốn cho sản phẩm thép đã phủ sơn có tính đến kim loại nén và loại sản phẩm (xem Bảng F.1).

f) dán băng dính toàn bộ chiều dài bên ngoài của chỗ uốn gập, và ép mạnh;

g) bóc nhanh băng dính bằng cách kéo vuông góc với chỗ uốn gập;

h) kiểm tra mẫu thử về khả năng bóc tách lớp sơn;

i) đưa ra kết luận rằng sơn không bị bong tróc tại vùng uốn gập.

F.6  Phiếu thử

Phiếu thử cần có các thông tin sau:

a) tên người và cơ quan chịu trách nhiệm thử;

b) số phiếu thử và ngày lập;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) kết quả thử và xác định tính hợp chuẩn hoặc không phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này;

e) viện dẫn phương pháp thử, tức là Phụ lục F của tiêu chuẩn này.

Hình F.1 - Minh họa cách gập mẫu để có được các đường kính bên trong khác nhau tại chỗ uốn gập (biểu thị theo chiều dày, 0T)

Bảng F.1 - Mức độ bám dính cực đại khi uốn chữ "T" đối với thép đã hoàn thiện

Kim loại nền

Loại sản phẩm

Bán kính bên trong của vị trí uốn

Thép mạ nhôm kẽm nhúng nóng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 T

 

2

5 T

 

3

5 T

 

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

5

4 T

Ký hiệu T - chiều dày tấm hoặc băng thép.

 

Phụ lục G

(qui định)

Thử độ bám dính bằng viên bi cho các màng hữu cơ/lớp mạ kim loại

G.1  Phạm vi áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.2  Nguyên lý

Một viên bi có đường kính quy định được ép vào màng hữu cơ/lớp mạ kim loại để làm lồi lớp phủ. Sau đó dùng một dao mổ hoặc dụng cụ tương tự để bóc lớp phủ ra khỏi kim loại nền. Kết quả được so sánh với ảnh chuẩn để định ra cấp độ bám dính.

G.3  Thiết bị

Cần có các cơ cấu sau đây:

a) một khối thép 75 mm x 75 mm x 25 mm có một lỗ đường kính 27 mm ở giữa. Mép của lỗ được vê tròn với bán kính không nhỏ hơn 1,5 mm;

b) một viên bi có đường kính danh nghĩa là 25 mm;

c) một miếng đệm cao su có lỗ đường kính 25 mm ở giữa để giữ viên bi;

d) kích thủy lực để tác dụng lực lên viên bi.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng máy thử Erichsen.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cắt ít nhất hai mẫu, kích thước 75 mm x 75 mm từ sản phẩm trong quá trình sản xuất, rồi chuẩn bị như sau:

a) mỗi mẫu được rạch hai đường cắt xuống màng hữu cơ, không rạch vào nền kim loại, cách đều tâm. Vết rạch dài 50 mm, song song và cách nhau 6 mm;

b) rạch hai đường nữa, cách đều tâm, song song nhau, vuông góc với hai đường ban đầu tạo ra ô vuông ở giữa có cạnh 6 mm;

c) lão hóa một trong hai mẫu đã rạch ở nhiệt độ 80 °C ± 2 °C trong 3 tháng rồi để nguội đến nhiệt độ phòng;

d) mẫu thứ hai đã rạch được giữ lại để thử trong điều kiện tương tự sản xuất.

G.5  Quy trình thử

Tiến hành thử độ bám dính trên cả mẫu đã lão hóa và mẫu không lão hóa theo quy trình sau:

a) đặt mẫu thử vào máy, với mặt được rạch đối diện với hướng nén của hòn bi. Định vị viên bi sao cho nó vừa chạm vào bề mặt mẫu. Nhiệt độ của mẫu thử khi bắt đầu thử nghiệm là 25 °C ± 5 °C.

b) viên bi tác dụng lực vào mẫu thử với khoảng chuyển động là 9,5 mm ± 0,1 mm, tạo ra một hố lõm trên màng hữu cơ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) tháo mẫu thử ra khỏi máy, dùng dao mổ tách lớp phủ khỏi kim loại nền;

d) so sánh mẫu thử với mẫu tiêu chuẩn trong ảnh để định ra mức độ bám dính (xem hình G.1);

e) ghi mức độ bám dính.

G.6  Báo cáo kết quả thử

Báo cáo kết quả thử cần có các thông tin sau:

a) tên người và cơ quan chịu trách nhiệm thử;

b) số phiếu thử và ngày lập;

c) chi tiết về máy thử;

d) kết quả thử cho mẫu mới sản xuất cũng như mẫu đã lâu;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình G.1 - Bộ ảnh chuẩn về mức độ bám dính của màng hữu cơ trên nền kim loại

 

Phụ lục H

(qui định)

Quy trình thử tuổi thọ và độ bền muối

H.1  Phạm vi áp dụng

Phụ lục này đưa ra quy trình thử để xác định tuổi thọ và độ bền muối của sản phẩm đã sơn và sản phẩm đã phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại.

H.2  Quy trình thử tuổi thọ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) gá mẫu lên giá theo góc nghiêng 45° theo AS/NZS 1580.457.1.

c) sau 48 tháng phơi liên tục, quan sát và đánh giá chất lượng mẫu theo yêu cầu kỹ thuật nêu trong 2.8.

H.3  Thử phun muối

Quy trình thử này tiến hành trên các mẫu phẳng, theo mô tả sau đây:

a) rạch một đường rạch trên mỗi tấm mẫu thử bằng một mũi dao sắc, nhọn, cứng (mũi cacbit wonfram) như dao mổ hoặc dụng cụ tương tự để tạo ra một đường xước ranh giới giữa màng sơn và nền kim loại.

CHÚ THÍCH: Không cần rạch trên sản phẩm có phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại.

b) bảo vệ các mép cạnh bằng một loại sơn ngăn nước thích ứng, chất bọc bịt đóng rắn trung tính hoặc băng nhựa đủ ổn định trong điều kiện thử. Đối với sản phẩm có mạ, các mép, cạnh cần được bảo vệ cẩn thận hơn.

c) thử mẫu trong tủ thử theo AS 2331.3.1 hoặc AS 2331.3.2 và theo yêu cầu kỹ thuật trong Bảng H.1 với phần rạch được treo gần thẳng đứng, và dự báo kết quả.

d) khi kết thúc thử, lấy mẫu và kiểm tra:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- độ giảm độ bám dính theo AS 1580.408.4;

- độ bong tróc theo AS 1580.481.1.9;

- độ ăn mòn theo AS 1580.481.3.

Bảng H.1 - Thời gian yêu cầu cho thử phun muối đối với lớp phủ trên nền thép

Loại sản phẩm

Thời gian thử (h)

2 (b)

100

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

1000

5

2000

6

2000

H.4  Phiếu thử

Phiếu thử cần có các nội dung sau:

a) tên người và cơ quan chịu trách nhiệm thử;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) đối với thử nghiệm độ bền lâu, cần nêu rõ loại sản phẩm, trạm phơi mẫu và kết quả đánh giá mẫu thử;

d) đối với thử nghiệm phun muối, cần nêu rõ dạng sản phẩm và kết quả đánh giá tấm mẫu thử;

e) viện dẫn phương pháp thử, tức là Phụ lục H của tiêu chuẩn này.

 

Phụ lục I

(tham khảo)

Tác động của khí hậu lên các sản phẩm đã phủ sơn và phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại

I.1  Quy định chung

Tất cả các lớp phủ hữu cơ đều dần dần thay đổi bề ngoài do tác động của khí hậu. Sự thay đổi diễn ra ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào độ xâm thực của môi trường và độ bền của lớp phủ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Những thay đổi có thể xảy ra và ảnh hưởng của chúng đến tính năng của sản phẩm kim loại đã hoàn thiện được giới thiệu từ I.2 đến I.6:

I.2  Mất độ bóng

Độ bóng ban đầu giảm dần do sự già hóa bởi tác động của tia cực tím, nhất là khi bề mặt bóng hướng về phía mặt trời. Các chất ô nhiễm khí quyển, như khói khí sunfurơ, amoniac, bụi tích tụ có thể làm mất độ bóng của màng sơn.

Tốc độ giảm độ bóng do bụi tích tụ ở bề mặt thẳng đứng thấp hơn so với bề mặt nằm ngang, sản phẩm kim loại được sơn phủ trước trong nhà máy thường giữ được độ bóng lâu hơn so với sản phẩm được thi công ở hiện trường trong cùng một điều kiện sử dụng.

Sự mất độ bóng thường kèm theo sự hóa phấn.

I.3  Sự hóa phấn

Hóa phấn là sự tách một hoặc một vài thành phần của màng sơn hữu cơ ở dạng bột mịn, bám dính không chặt vào bề mặt. Hóa phấn xảy ra chậm trên các sản phẩm được phủ sơn trong nhà máy và thường không phải là khuyết tật nghiêm trọng, trừ khi nó xảy ra ngay khi bắt đầu sử dụng sản phẩm.

I.4  Sự rạn

Rạn là sự gãy nứt trên bề mặt của lớp phủ hữu cơ, nhưng chưa để lộ ra kim loại nền. Mặc dù rạn có thể có nhiều dạng, nhưng nó không làm ảnh hưởng nhiều đến hình thức bên ngoài của lớp phủ, trừ khi các vỡ rạn có thể nhìn thấy được rõ ràng. Sự rạn nứt không có ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ của sản phẩm kim loại đã hoàn thiện.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I.5  Sự xạm màu (colour fading)

Mặc dù sự xạm màu dẫn đến hiện tượng mất màu của lớp phủ, nhưng là thuật ngữ bao quát chung cho mọi sự thay đổi màu, kể cả khi màng sơn bị xám lại. Mức độ và tốc độ phai màu tăng khi thời gian phơi dưới tia cực tím tăng. Sự phai màu cũng có liên quan đến bản chất của chất độn trong lớp phủ và điều kiện môi trường.

Sự bạc màu do tích tụ bụi bẩn, hóa phấn và sự hấp thu các chất lạ thường ít được quan tâm và cũng có khi hiểu nhầm là sự thay đổi màu. Khi lau sạch, màu sắc ban đầu thường được phục hồi lại. Tuy nhiên khi có sự hóa phấn đồng thời với sự phai màu, thì màu sắc ban đầu khó được phục hồi lại.

I.6  Sự mài mòn của lớp phủ hữu cơ

Sự mòn của lớp phủ hữu cơ do khí hậu tự nhiên phụ thuộc nhiều vào điều kiện phơi sáng. Lớp phủ bị mài mòn ít hoặc không bị mài mòn khi sản phẩm được sử dụng trong nhà.

Bề mặt sản phẩm hướng về phía mặt trời, hoặc tạo ra một góc nghiêng, thường bị suy giảm với tốc độ 2 lần cao hơn so với sản phẩm định hướng thẳng đứng, quay mặt ngược hướng mặt trời, hoặc dưới mái che.

Nói chung, sản phẩm lắp đặt theo một góc nghiêng thường bị mài mòn nhiều hơn so với sản phẩm thẳng đứng.

Tác động của bụi bẩn hoặc chất thải công nghiệp có thể giảm đáng kể nhờ nước mưa hoặc phun nước. Sản phẩm nằm dưới mái che, và sản phẩm bị khuất cần được rửa nước định kỳ.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(tham khảo)

Lưu kho và bảo quản các sản phẩm

Các sản phẩm đã hoàn thiện cần thiết phải được giữ khô trong quá trình vận chuyển và lưu kho bằng các bao bọc cách ly khỏi mặt đất. Nếu như các kiện hàng hoặc cuộn sản phẩm bị ướt, cần phải tách ra từng lớp, lau khô bằng vải sạch và được xếp lại sao cho sự lưu thông không khí tạo điều kiện cho quá trình hong khô. Sử dụng các quy trình đó tránh được sự suy giảm của các lớp phủ để không làm suy giảm tuổi thọ thiết kế cũng như làm xấu hình thức bên ngoài của sản phẩm.

Sản phẩm đã hoàn thiện được nâng xếp trực tiếp, không được kéo qua các bề mặt ráp, gồ ghề hoặc kéo lên nhau. Cần phải thận trọng tránh kéo các thiết bị cắt hoặc gia công trên bề mặt sản phẩm đã hoàn thiện.

Kho chứa các sản phẩm đã hoàn thiện cần được đảo thường xuyên bởi vì một số tính chất cơ học của lớp phủ có thể có thay đổi phần nào trong quá trình lưu kho lâu, ví dụ thời hạn trên 6 tháng. Những thay đổi đó thường rất nhỏ và không có ý nghĩa đối với hầu hết các quá trình sản xuất. Tuy nhiên, chúng có thể sẽ gây khó khăn cho quá trình sản xuất khi phải gia công tạo hình phức tạp.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7471:2005 về Các sản phẩm kim loại tấm đã hoàn thiện/phủ sơn, sử dụng bên trong và bên ngoài công trình xây dựng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

1.685

DMCA.com Protection Status

IP: 2a03:2880:f802:23::