TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13331:2021
HỆ TƯỜNG KÍNH - LẮP DỰNG VÀ NGHIỆM THU
Glass
curtain wall - Assembly and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 13331:2021
được biên soạn trên cơ sở tiêu chuẩn CTO HOCTPOŇ 2.14.80-2012.
TCVN 13331:2021
do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ
TƯỜNG KÍNH - LẮP DỰNG VÀ NGHIỆM THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phạm vi áp dụng
1.1
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu lắp dựng
và nghiệm thu hệ tường kính bao che
phía ngoài công trình, bảo vệ không gian bên trong khỏi tác động của nhiệt độ,
môi trường và tiếng ồn từ phía ngoài.
1.2
Tiêu chuẩn này không áp dụng để lắp dựng
tấm ốp mặt tiền cách nhiệt, tranh kính, tấm bao che ban công và lô gia.
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 4101-1985, Thước
đo có du xích - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4055:2012, Công
trình xây dựng - Tổ chức thi công.
TCVN 5672:2012, Hệ
thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thi công - Yêu cầu chung.
TCVN 9259: 2012 (ISO
3443:1989), Dung sai trong xây dựng công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bộ dụng cụ kỹ thuật
(Technical tools)
Bộ các thiết bị nhỏ cầm
tay, bao gồm các dụng cụ cơ khí, dụng cụ đo lường và kiểm tra, phù hợp với công
nghệ được sử dụng và tiện lợi cho tổ thợ.
3.2
Chất xảm
khe (Sealant)
Chất có các đặc tính
gắn kết và bám dính dùng để liên kết kính với khung đỡ, đảm bảo chúng làm việc như
một khối thống nhất.
3.3
Chốt giữ kính dạng đỡ
điểm (Spider)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Đố đứng
(Mullion)
Bộ phận chịu lực thẳng
đứng, tiếp nhận tải trọng từ đố ngang và truyền tải trọng đó lên kết cấu chịu lực
thông qua các liên kết và gối đỡ.
3.5
Đố ngang
(Transom)
Bộ phận chịu lực nằm
ngang, tiếp nhận tải trọng và truyền tải trọng đó
lên đố đứng thông qua các liên kết cơ học trên đố đứng.
3.6
Gối đỡ
(Embedment plate)
Chi tiết gối chôn
trong kết cấu chịu lực, dùng để liên kết với hệ tường kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ tường kính dạng tổ
hợp (Stick curtain walls systems)
Hệ tường kính được sản
xuất và gia công các thanh nhôm (đố đứng, đố ngang), kính và một số chi tiết khác
tại nhà máy, toàn bộ công việc liên kết, lắp dựng và hoàn thiện được thực hiện
tại công trường.
3.8
Hệ tường kính dạng tổ
hợp giấu đố (Hidden-frame curtain wall systems)
Hệ tường kính dạng tổ
hợp có đố đứng, đố ngang không lộ ra ngoài mặt kính.
3.9
Hệ tường kính dạng tổ
hợp lộ nửa đố (Semi-hidden frame curtain wall systems)
Hệ tường kính dạng tổ
hợp có đố dọc hoặc đố ngang lộ ra ngoài mặt kính.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ tường kính dạng tổ
hợp có đố dọc và đố ngang lộ ra ngoài mặt
kính.
3.11
Hệ tường kính dạng
panen (Unitized curtain wall systems)
Hệ tường kính được sản
xuất, gia công và hoàn thiện thành các tấm panen ngay từ trong nhà máy, sau đó
được chuyển đến công trình để lắp dựng và hoàn thiện tổng thể.
3.12
Hệ tường kính dạng đỡ
điểm (Spider curtain wall
Systems)
Hệ tường kính được cấu
tạo bởi các giá giữ kính dạng đỡ điểm chuyên dụng
và các tấm kính.
3.13
Hồ sơ thi công
(Construction document)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Kết cấu bao che
(Facade)
Kết cấu có chức năng
bảo vệ các không gian bên trong tòa nhà và công trình khỏi tác động của tự nhiên từ bên ngoài, với các yêu cầu tiêu chuẩn về độ bền, cách nhiệt,
cách nước, cách hơi ẩm, chống lọt khí, cách âm,...
3.15
Kết cấu chịu lực
(load-bearing structure)
Các bộ phận chịu lực của
công trình (cột, dầm, sàn, tường ...) mà hệ tường kính liên kết vào.
3.16
Khung đỡ
(Supporting trame)
Hệ kết cấu giữ các tấm
kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp dựng
(Installation)
Công tác lắp đặt vào
vị trí thiết kế và vào các liên kết cố định của kết cấu.
3.18
Lớp lót cách nhiệt
(Insulating lining)
Vật liệu đặt vào kết
cấu có vai trò cách nhiệt.
3.19
Panen
(Panel)
Kết cấu được lắp kính
và hoàn chỉnh ở nhà máy, được lắp đặt lên kết cấu chịu lực.
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết liên kết được
chôn trong kết cấu chịu lực để tiếp nhận và truyền lực từ các kết cấu bao che
lên kết cấu chịu lực.
3.21
Vật liệu lấy ánh sáng
(Transparent material)
Sản phẩm xây dựng được
làm từ các vật liệu dạng tấm trong suốt (kính).
4
Phân loại hệ tường kính
Tùy đặc điểm kết cấu,
hệ tường kính được chia thành các dạng như sau:
a) Hệ tường kính dạng
tổ hợp (xem Hình 1):
- Hệ tường kính giấu
đố (xem Hình 2);
- Hệ tường kính lộ nửa
đố (xem Hình 3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ tường kính dạng
panen;
c) Hệ tường kính dạng
đỡ điểm (xem Hình 5).

CHÚ DẪN:
1 Đố ngang
2 Đố đứng
3 Gối đỡ
4 Bộ phận liên kết
5 Kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Hệ tường kính dạng tổ hợp


a)
Đậy khe kính bằng tấm phẳng
b)
Bịt mép kính bằng chất xảm
khe
CHÚ DẪN:
1 Tấm phẳng
2 Chất xảm
khe
3 Khung đỡ kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Hệ tường kính dạng tổ hợp giấu đố


a)
Lộ đố đứng
b)
Lộ đố ngang
CHÚ DẪN:
1 Đố đứng
2 Đố ngang
3 Kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Hệ tường kính dạng tổ hợp lộ nửa đố

CHÚ DẪN:
1 Chất xảm
khe
2 Đố đứng
3 Đố ngang
4 Thanh nẹp
5 Kính
6 Tấm ốp trang trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Kết cấu
chịu lực
2 Bộ phận liên kết
3 Chốt giữ kính dạng
đỡ điểm
4 Bộ phận neo nẹp
5 Kính
Hình
5 - Hệ tường kính dạng đỡ điểm
5
Yêu cầu lắp dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1
Hệ tường kính phải được lắp dựng phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, TCVN 4055:2012, tài liệu thiết kế và thi
công, các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, các tiêu chuẩn kỹ
thuật có liên quan khác và có xem xét đến các công tác chuẩn bị, thi công và
nghiệm thu công việc.
5.1.2
Nội dung công tác chuẩn bị bao gồm:
a) Kiểm tra hồ sơ thi
công lắp dựng hệ tường kính;
b) Kiểm tra hồ sơ thi
công lắp dựng phần chống thấm mái, chân đế, dốc thoát nước;
c) Tiến hành đo đạc
các thông số hình học của kết cấu chịu lực công trình;
d) Thử nghiệm các bu
lông neo (được thực hiện bởi các tổ chức chuyên ngành);
e) Kiểm tra kết cấu
chịu lực công trình;
f) Tập kết các bộ phận
của hệ tường kính tới công trường và kiểm tra sự đầy đủ, nguyên vẹn, các chứng
chỉ xuất xưởng của vật liệu đầu vào: panen, kính, khung nhôm, chi tiết liên kết,
keo...
5.1.3
Công tác lắp dựng bao gồm các công đoạn
cần thiết tương ứng với mỗi loại hệ tường kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



a)
Phương pháp lắp dựng từng bộ phận
b)
Phương pháp lắp dựng từ panen chế tạo sẵn
c)
Phương pháp lắp dựng hỗn hợp
CHÚ DẪN:
1 Đố đứng
2 Đố ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
6 - Các phương pháp lắp dựng hệ
tường kính
5.1.5
Các công tác kết thúc việc lắp dựng hệ
tường kính bao gồm: hoàn thiện các phiếu nghiệm thu - bàn giao công việc, bàn
giao các hồ sơ thiết kế và thi công cho ban quản lý vận hành công trình.
5.2
Công tác chuẩn bị
5.2.1
Việc nghiệm thu công tác chuẩn bị phải tuân thủ
các yêu cầu của TCVN 5672:2012 và các tiêu chuẩn có liên quan khác, nội dung kiểm
tra bao gồm:
a) Tính đầy đủ;
b) Hư hỏng, khuyết tật;
c) Các quy định, tiêu
chuẩn về vật liệu, sản phẩm;
d) Các chứng
chỉ chất lượng, chứng nhận sự phù hợp, vệ sinh, an toàn dịch tễ, cũng như các
tài liệu khác kèm theo.
5.2.2
Việc tiếp nhận hồ sơ thi
công lắp dựng hệ tường kính bao gồm cả công tác kiểm tra sự phù hợp của công việc
thực hiện thực tế so với bản vẽ thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1. Độ
lệch cho phép của bề mặt kết cấu chịu lực theo phương ngang không được vượt quá
cộng trừ 5 mm. Nếu bề mặt kết cấu chịu lực không đáp ứng được yêu cầu trên thì
các phần nhô ra phải được mài phẳng, phần lõm được lấp đầy bằng các loại vữa.
5.2.3.2.
Kiểm tra chiều dày của kết cấu
chịu lực và khoảng cách thông thủy giữa chúng được đo bằng thước mét, thước cuộn
hoặc thước laser.
5.2.4
Việc kiểm tra khả năng chịu lực của kết
cấu chịu lực trong điều kiện thực tế để lựa chọn neo liên kết với khung đỡ hệ
tường kính được thực hiện bởi phòng thí nghiệm
phù hợp và theo đề cương đã phê duyệt.
5.2.5
Neo cần được thử nghiệm khả năng chịu nhổ,
chịu cắt tại hiện trường và được thực hiện bởi phòng thí nghiệm chuyên ngành
theo đúng đề cương được phê duyệt.
5.2.6
Dựa trên kết quả thí nghiệm kết cấu chịu
lực và kết quả thí nghiệm bu lông neo, đơn vị thiết kế có thể tính toán và lựa
chọn bu lông neo cho phù hợp.
5.2.7
Mỗi lô các bộ phận của hệ tường kính chuyển tới công trường
cần có hồ sơ chất lượng, chứng chỉ xuất xưởng.
CHÚ THÍCH: Lô là nhóm
các cấu kiện có cùng tên gọi, kích thước, được sản xuất vào cùng
một thời điểm nhất định.
5.2.8
Kiểm tra tính đầy đủ của các bộ phận hệ
tường kính được thực hiện dựa vào thống kê trên hồ sơ thi công.
5.2.9
Bộ dụng cụ kỹ thuật khuyến nghị sử dụng
trong công tác lắp dựng hệ tường kính được thể hiện trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1
Thành phần công tác lắp dựng hệ tường
kính dạng tổ hợp bao gồm:
a) Chia tòa nhà thành
các phân vùng;
b) Lắp dựng gối đỡ;
c) Lắp dựng đố đứng
và liên kết chúng vào kết cấu chịu lực;
d) Lắp dựng đố ngang;
e) Lắp dựng kính;
f) Bịt kín, bơm keo lấp
kín các khe hở;
g) Lắp dựng các phụ
kiện khác (thanh nẹp kim loại...).
5.3.2
Khi chia tòa nhà thành các phân vùng,
kích thước, số lượng và trình tự lắp dựng các phân
vùng được xác định bởi kích thước của vùng lắp dựng hệ tường kính, cách tổ chức
và các trang bị khi thi công, điều kiện của các bộ phận hệ tường kính, điều kiện
vật liệu và phải tuân thủ hồ sơ thi công, bao gồm hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công và hồ sơ biện pháp thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Định vị các điểm gối
đỡ;
b) Khoan lỗ cho thanh
neo;
c) Liên kết gối đỡ.
5.3.3.1.
Khi xác định trục ngang của các điểm gối
đỡ, các điểm biên của trục ngang được xác định bởi máy thủy bình, máy định vị
laze. Vị trí lắp đặt gối đỡ được xác định bởi hai điểm biên bằng cách sử dụng
thước ni vô và thước cuộn.
5.3.3.2.
Khoan lỗ dưới gối đỡ được thực hiện bởi
dụng cụ phù hợp. Đường kính lỗ phải bằng đường kính chi tiết liên kết. Đường
kính lỗ lớn hơn có thể dẫn đến việc giảm khả năng chịu nứt của vật liệu kết cấu
chịu lực.
5.3.3.3.
Liên kết gối đỡ cần thực hiện theo các
yêu cầu của hồ sơ thiết kế thi công.
5.3.3.4.
Khoảng cách nhỏ nhất
từ trục của các điểm chi tiết liên kết tới mép của nền không được nhỏ hơn 100
mm.
5.3.3.5.
Không được phép lắp dựng gối đỡ trong
các trường hợp sau:
- Chưa hoàn thành
công tác chuẩn bị đối với kết cấu chịu lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi không tiến hành
các thí nghiệm hiện trường cần thiết nhằm kiểm tra khả năng chịu lực của bu lông
neo.
5.3.3.6.
Số lượng bu lông neo liên kết được thử
nghiệm, kiểm tra không nhỏ hơn 10 % tổng số trên mỗi 100 m2 diện
tích bề mặt kết cấu chịu lực.
5.3.4 Các
đố đứng được lắp dựng và liên kết vào kết cấu chịu lực được minh họa trên Hình
7.
5.3.4.1.
Đố đứng được lắp dựng vào kết cấu chịu lực
nhờ liên kết với các gối đỡ.
5.3.4.2.
Độ thẳng đứng của các đố đứng được kiểm
tra bởi máy kinh vĩ, máy định vị laze hoặc dây dọi.
5.3.4.3.
Đối với đố đứng bằng thép thì sử dụng liên kết bằng bu lông
cố định. Còn đối với đố đứng bằng nhôm thì sử dụng liên kết bu lông linh hoạt ở
tất cả các gối đỡ, trừ vị trí tiếp nhận tải trọng. Liên kết bu lông linh hoạt
được lắp đặt nhờ sử dụng các lỗ ô van trên các đố đứng, cho phép điều chỉnh khi
có các biến dạng dãn dài do nhiệt độ.
5.3.4.4.
Các đố đứng được liên kết theo phương đứng nhờ các tấm liên
kết. Để loại bỏ các biến dạng do giãn nở
vì nhiệt theo chiều đứng, sử dụng các lỗ trong các liên kết trên đố đứng, kích
thước được tính toán dựa trên biến dạng của các đố đứng bằng nhôm khi có sự
thay đổi nhiệt độ (Phụ lục B).
5.3.5
Các đố ngang được lắp dựng bằng các tấm
liên kết với đố đứng (xem Hình 8).
5.3.6
Liên kết giữa 2 đố đứng có thể tham khảo
minh hoạ trên Hình 9. Liên kết được đảm bảo nhờ các tấm và các chi tiết liên kết.
Độ cứng và độ kín khít của liên kết được đảm bảo bởi
các vật chèn kín, các thanh nẹp và thanh đậy đố đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Đố
ngang
2 Đố đứng
3 Gối đỡ
4 Bu lông liên kết
5 Kết cấu chịu lực
Hình
7 - Liên kết đố đứng với kết cấu chịu lực
5.3.7
Kính được lắp dựng bằng tay (khi lắp dựng
từ bên trong) hoặc với sự trợ giúp của các thiết bị nâng (khi lắp dựng từ bên
ngoài).
CHÚ THÍCH:
Khi lắp dựng bằng tay, khối lượng của kính
không được vượt quá 50 kg và phải tuân thủ các yêu cầu của các tiêu chuẩn về an
toàn lao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Từ bãi tập kết
trên công trường, kính được di chuyển bằng cần cẩu hoặc thiết bị nâng tới vị
trí lắp dựng (sàn nhà), xếp chúng lên nhau trong các thùng chuyên dụng;
b) Thùng kính được di
chuyển bằng cầu lên xe đẩy;
c) Di chuyển xe đẩy tới
mép của sàn, gần thanh chắn an toàn;
d) Kính được nâng bởi
cẩu hoặc tời có dầm ngang và sau đó lắp vào giữa các đố
đứng.
5.3.7.2
Khi lắp dựng, kính được giữ bởi khung đỡ
có đĩa hút chân không (máy nâng kính chân không).
5.3.7.3
Kính cần được di chuyển vào vị trí thẳng
đứng. Góc và cạnh kính cần được bảo vệ chống va đập. Không được phép tựa cạnh
kính trực tiếp lên bề mặt cứng.

CHÚ DẪN:
1 Đố đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đố ngang
Hình
8 - Liên kết giữa đố đứng và đố ngang

CHÚ DẪN:
1 Đố đứng
2 Thanh liên kết
3 Chi tiết nẹp
4 Vật chèn kín
5 Tấm ốp đố đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thanh nẹp kín
Hình
9 - Liên kết giữa hai đố đứng

CHÚ DẪN:
1 Thùng đựng kính
2 Dầm cẩu
3 Rào chắn khu vực
thi công trên các ô
4 Rào chắn quanh chu
vi sàn của từng tầng
5 Bệ chuyển hàng nhô
ra ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7.4
Khi lắp dựng kính, không được lắp sai hướng
của kính (mặt trong, mặt ngoài, phía trên, phía dưới).
5.3.7.5
Kính phải được đặt trên các tấm
kê (mỗi tấm kính đặt trên 2 tấm kê). Khoảng cách giữa các tấm kê tới mép kính từ
50 mm đến 80 mm. Khi chiều rộng kính lớn hơn 1,5 m thì nên tăng khoảng cách giữa
các tấm kê tới mép kính lên 150 mm. Để giữ kính theo phương đứng cần sử dụng
các tấm lót cố định bên sườn, được bố trí thành từng cặp (mặt trước và mặt sau)
ở phần phía trên và dưới kính.
5.3.8
Chèn và bịt kín khe hở giữa các tấm kính
cần được thực hiện ngay sau khi lắp dựng. Bề mặt được bơm chất bịt kín cần được
làm sạch khỏi bụi bẩn, dầu mỡ và đợi khô ráo. Chất bịt kín được thi công bằng
tay hoặc dụng cụ bơm.
5.3.9
Các bộ phận chịu lực của hệ tường kính dạng tổ hợp giấu đố
được lắp dựng tương tự như hệ tường kính dạng tổ hợp. Trong các ô tạo bởi đố đứng
và đố ngang được lắp dựng kính. Kính được giữ cố định nhờ các loại keo chuyên dụng
có tính bám dính cao, được kiểm tra bởi
phòng thử nghiệm chuyên ngành.
5.3.10
Đối với hệ tường kính dạng tổ hợp hở nửa
đố, sử dụng tấm nẹp để liên kết theo phương ngang và keo để liên kết theo
phương đứng.
5.3.11
Lắp dựng hệ tường kính dạng panen được
thực hiện theo từng ô, mỗi ô thường áp dụng 1 loại panen.
5.3.12
Lắp dựng hệ tường kính dạng panen được thực hiện bằng cần cẩu,
bắt đầu lắp dựng panen ở vị trí xa thân cẩu nhất. Panen được nâng bằng
khung có đĩa hút chân không hoặc bằng các móc chuyên
dụng.
5.3.13
Công tác lắp dựng được thực hiện theo
các trình tự sau:
a) Cẩu panen tới độ
cao từ 0,3 m tới 0,4 m so với kết
cấu chịu lực và được công nhân lắp dựng tiếp nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.14
Các panen được hiệu chỉnh theo trình tự
như sau:
a) Trong mặt phẳng tường:
di chuyển trục định vị của panen ở mức phía dưới trục định vị đánh dấu trên kết
cấu chịu lực, điều chỉnh sao cho hai trục trùng nhau;
b) Ngoài mặt phẳng tường:
di chuyển mép dưới của panen với trục định vị được đánh dấu trên kết cấu chịu lực,
điều chỉnh sao cho các trục trùng nhau;
c) Trong mặt phẳng thẳng
đứng: căn chỉnh cạnh trong của panen vào vị trí
thẳng đứng.
5.3.15
Khe nối giữa các panen được thực hiện
theo đúng thiết kế.
5.3.16
Lắp dựng hệ tường kính dạng đỡ điểm bao
gồm các công tác sau:
a) Đánh dấu
vị trí lắp đặt các chốt giữ kính dạng đỡ điểm;
b) Liên kết chốt giữ
kính dạng đỡ điểm với kết cấu chịu lực;
c) Lắp đặt kính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.17
Công tác đánh dấu vị trí lắp đặt chốt giữ
kính dạng đỡ điểm trên kết cấu chịu
lực.
5.3.18
Liên kết chốt giữ kính dạng đỡ điểm vào
kết cấu chịu lực được thực hiện tương tự như liên kết trong hệ tường kính dạng
tổ hợp.
5.3.19
Kính phải có lỗ ở
các góc và được lắp dựng lên chốt giữ kính dạng
đỡ điểm, được liên kết bởi bu lông xiết, tuân thủ các yêu cầu của bản vẽ thiết
kế thi công. Để tránh hình thành các vết nứt trên kính, đầu bu lông xiết thường
được chế tạo theo dạng hình cầu.
5.3.20
Cuối cùng, tiến hành chèn và bịt kín khe hở
giữa các tấm kính để đảm bảo tính kín khít.
6
Nghiệm thu
6.1
Các công việc lắp dựng hệ tường kính phải
phù hợp với các yêu cầu của TCVN 4055:2012 và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên
quan khác, bao gồm các công việc sau:
a) Kiểm tra đầu vào
các bộ phận của hệ tường kính;
b) Kiểm tra mỗi công
đoạn sản xuất, xây dựng;
c) Nghiệm thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Sự phù hợp của tem nhãn các bộ phận hệ
tường kính được kiểm tra bằng các chứng chỉ, chứng nhận sản phẩm, các thành phần
trong hồ sơ thi công.
6.4
Khi kiểm tra đầu vào, tính nguyên vẹn của
các bộ phận hệ tường kính được kiểm tra bằng mắt thường, kích thước hình học kiểm
tra bằng các tài liệu kèm theo cũng như bằng các dụng cụ đo lường cần thiết.
6.5
Kích thước sản phẩm cũng như độ lệch cho phép tuân thủ các
yêu cầu của TCVN 9259:2012 (ISO 3443:1989) và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên
quan.
6.6
Kiểm tra kích thước hình học bằng thước
dây kim loại và thước kẹp phù hợp TCVN 4101-1985.
6.7
Nếu kết quả kiểm tra không phù hợp với
các tài liệu kèm theo thì cần phải xác định lại các đặc trưng cơ lý của các bộ
phận hệ tường kính.
CHÚ THÍCH:
Các công việc này được thực hiện bởi các
phòng thử nghiệm chuyên ngành.
6.8
Kết quả kiểm tra đầu vào cần ghi vào sổ
nhật ký theo quy định hiện hành.
6.9
Kiểm tra các công đoạn lắp dựng cần thực
hiện theo từng bước thi công lắp dựng
hệ tường kính nhằm phát hiện sớm các khuyết tật để kịp thời ngăn ngừa và khắc
phục.
6.10
Khi kiểm tra các công đoạn lắp dựng, cần
kiểm tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đố đứng và đố
ngang theo 5.3.4 đến 5.3.6;
c) Kính theo 5.3.7.
6.11
Độ lệch vị trí gối đỡ không được vượt quá cộng trừ 5 mm,
nhưng không vượt quá cộng trừ 10 mm trên toàn bộ một mặt phẳng gối đỡ. Độ lệch
của mỗi bộ phận cần được ghi vào sổ nhật ký.
6.12
Độ lệch chiều dài của đố đứng không được
vượt quá cộng trừ 2 mm.
6.13
Độ cong, vênh
của đố đứng và đố ngang không được vượt quá cộng trừ 0,5 mm.
6.14
Vị trí tiếp giáp các bộ phận đố đứng bằng
kim loại với kết cấu chịu lực cần được bảo vệ chống ăn mòn.
6.15
Bu lông liên kết trong hệ tường kính phải
được siết tới giá trị mô men thiết kế (nếu hồ sơ thiết kế thi công quy định) bằng
các cờ lê lực.
6.16
Kích thước các tấm kê khi xếp các tấm
kính cần có chiều dài không nhỏ hơn 40 mm, chiều rộng không nhỏ hơn chiều rộng
tấm kính, chiều cao không nhỏ hơn 3 mm.
6.17
Khi nghiệm thu hệ tường kính cần tiến
hành kiểm tra các công đoạn lắp dựng từng cấu kiện, ghi chép vào sổ nhật ký và
biên bản nghiệm thu các công việc bị che khuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sự phù hợp của các
tài liệu kèm theo các bộ phận hệ tường kính so với thiết kế;
b) Vị trí của hệ tường
kính so với thiết kế bằng cách quan trắc bằng các dụng cụ cần thiết;
c) Các thay đổi thiết
kế bằng cách kiểm tra bản vẽ, các tài liệu xác nhận sự chấp thuận những thay đổi
đó;
d) Sự phù hợp của các
biên bản nghiệm thu công việc bị che khuất;
e) Sự phù hợp của sổ
nhật ký theo dõi và trình tự lắp dựng hệ tường kính với yêu cầu của 5.3.
6.19
Hồ sơ bàn giao kết quả công việc được thực
hiện bởi nhà thầu theo mẫu của các quy định về
quản lý chất lượng xây dựng.
6.20
Trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử
dụng, cần tiến hành các thử nghiệm dưới đây:
- Xác định khả năng
cách nhiệt;
- Xác định độ lọt
khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định khả năng
chịu tải trọng gió;
- Xác định độ cách
âm;
CHÚ THÍCH: Các thử
nghiệm này phải được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm chuyên ngành có chức năng
phù hợp.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Khuyến nghị các dụng cụ kỹ thuật sử dụng
trong công tác lắp dựng hệ tường kính
A.1
Danh sách các dụng cụ kỹ thuật sử dụng trong công tác lắp dựng
hệ tường kính được tham khảo trong Bảng A.1.
Bảng
A.1 - Khuyến nghị các dụng cụ kỹ thuật sử dụng trong công tác lắp dựng hệ tường
kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhu
cầu cho 1 tổ, cái
Máy khoan điện cầm
tay
1
Máy cưa điện cầm
tay
1
Máy vặn đai ốc cầm
tay chạy điện
1
Máy bắn vít cầm tay
chạy điện
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Máy khoan
-
Máy hàn
1
Máy nén khí
1
Cờ lê lực
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tua vít đầu dẹp
2
Tua vít nhiều cạnh
2
Cưa kim loại
1
Súng bắn chất bịt
kín
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Bay
2
Búa
2
Thước cuộn
2
Thước laser
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Ống
tuy ô thủy lực
1
Thiết bị cân bằng
laser
1
Dây căng
1
Thước mét bằng gỗ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Thước ni vô
1
Máy kinh vỹ
1
Máy thủy bình
1
Mũ bảo hộ
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Mặt nạ có lỗ nhìn bằng
kính dùng khi hàn
1
Bình chữa cháy
1
CHÚ THÍCH: Bộ dụng
cụ được chuẩn bị cho tổ từ 6 người đến 8 người, bao gồm: 04 công nhân
lắp dựng bậc 5; 01 công nhân lắp dựng bậc 4; 01 công nhân lắp dựng bậc 3; 01
thợ hàn bậc 4.
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1
Phụ thuộc giữa độ dãn dài của thay nhôm
và sự thay đổi nhiệt độ được cho trong Bảng B.1.
Bảng
B.1 - Phụ thuộc giữa độ dãn dài của thanh nhôm và sự thay đổi nhiệt độ
Thay
đổi nhiệt độ,
Độ
giãn dài trên 1 m thanh nhôm,
°C
mm
1
0
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,2
15
0,4
20
0,5
25
0,6
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
0,8
40
0,9
45
1,1
50
1,2
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
1,4
65
1,5
70
1,6
75
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
4
Phân loại hệ tường kính
5 Yêu
cầu lắp dựng
6 Nghiệm
thu
Phụ lục A (Tham khảo)
Bộ dụng cụ kỹ thuật sử dụng trong công tác lắp dựng hệ tường kính
Phụ lục B (Tham khảo)
Sự thay đổi độ giãn dài của thanh nhôm vào nhiệt độ