TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12694:2020
ASTM C635/C635M-17
HỆ
KHUNG TREO KIM LOẠI CHO TẤM TRẦN - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ SẢN XUẤT, TÍNH NĂNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Standard
specification for the manufacture, performance and testing of metal suspension
systems for acoustical tile and lay-in panel ceilings
Lời nói đầu
TCVN 12694:2020 hoàn toàn
tương đương với ASTM C635/C635M-17.
TCVN 12694:2020 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard
specification for the manufacture, performance and testing of metal suspension
systems for acoustical tile and lay-in panel ceilings
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này áp dụng cho hệ khung treo kim loại dùng để giữ các tấm trần, kể cả
các tấm có tính năng âm
học.
1.2 Một số hệ
khung treo có các chi tiết khóa làm tăng tính năng nhờ tạo ra tính liên tục hoặc
nhờ khả năng truyền tải giữa các khu vực liền kề. Các phương pháp thử nêu trong
tiêu chuẩn này không cung cấp phương tiện để đánh giá đầy đủ hệ thống dầm liên
tục, cũng không dùng để ước định sự đóng góp liên tục vào tính năng tổng thể của hệ.
Tuy nhiên, có thể sử dụng các
phương pháp thử này để đánh giá các
thanh chịu lực chính liên kết với thanh chịu lực phụ theo kiểu có liên kết hoặc
không có liên kết.
1.3 Khi áp dụng
tiêu chuẩn này cho hệ khung treo kim loại lắp đặt ngoài trời, việc thiết kế phải
lưu ý đến điều kiện khí quyển và tải trọng gió để đảm bảo an toàn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
ASTM B117, Practice for operating
salt spray (fog) apparatus (Hướng dẫn vận hành thiết bị phun mù muối).
ASTM D1735, Practice for testing
water resistance of coatings using water fog apparatus (Hướng dẫn thử nghiệm độ
bền nước của màng phủ bằng cách dùng thiết bị phun mù nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Tấm nền (Backing
board)
Tấm thạch cao phẳng để gắn các tấm có
tính năng âm học bằng chất kết dính, vít, đinh kẹp hoặc các cách gắn phù hợp
khác (xem Hình 1c).

a. Hệ trần
treo trực tiếp

b. Hệ trần
treo gián tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c. Hệ trần
treo thanh lót
Hình 1 - Các
thành phần của ba loại hệ khung trần treo
3.2 Độ cong đứng (Bow)
Độ lệch lớn nhất trong mặt phẳng đứng
của thanh chính, thanh ngang hay thanh viền tường khi trục đi qua tâm của các
thanh chịu lực này bị biến dạng sẵn thành một đường cong đều theo hai đầu trong
quá trình sản xuất (xem Hình 2).
CHÚ THÍCH 1: Ý nghĩa của “độ cong đứng - bow” hoặc
“độ cong ngang - camber” được nêu ở đây có thể khác với các trường hợp áp dụng
khác.
3.3 Độ cong ngang (Camber)
Độ lệch lớn nhất trong mặt phẳng ngang
của thanh chính, thanh ngang hay thanh viền tường khi trục đi qua tâm của các
thanh này bị biến dạng sẵn thành một đường cong đều theo hai đầu trong quá
trình sản xuất (xem Hình 2).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Dầm đỡ (Carrying
channel)
Thanh kim loại dùng để đỡ toàn bộ mạng
lưới trong hệ khung treo cơ học (xem Hình 1b). Dầm đỡ thường được treo bằng ty
treo gắn vào kết cấu cố định sau đó những thanh chính được lắp vào dầm đỡ.
3.5 Hệ khung trần
treo
(Ceiling suspension system)
Toàn bộ mạng lưới hoặc hệ thống gồm
các thanh chịu lực theo quy định của nhà sản xuất dùng để đỡ các loại
tấm trần, hệ thống
chiếu sáng và thông gió.
3.6 Thanh ngang (Cross
runner)
Các thanh chịu lực phụ hoặc thanh
ngang của hệ khung treo cơ học (xem Hình 1 a,b). Thanh ngang thường chỉ dùng để
đỡ tấm có tính năng âm học. Tuy nhiên, trong một số loại hệ khung treo, thanh
ngang dùng để đỡ các thiết
bị chiếu sáng,
hệ thống thông khí và các thanh ngang khác.
3.7 Ty treo (Hanger
wire)
Chi tiết dùng để treo hệ khung trần
vào kết cấu cố định có sẵn (dầm gỗ, thanh vì kèo thép, dầm thép, bản bê tông
...) (xem Hình 1).
3.8 Mặt phẳng
ngang
(Horizontal plane)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9 Hệ liên kết
(Interlocking)
Hệ khung treo có các thanh ngang liên
kết với các thanh chính hoặc thanh ngang khác hoặc cả hai bằng các rãnh xoi,
các lỗ, v.v... ở các khoảng
cách đều nhau trên thanh chính.
3.10 Thanh chính (Main
runner)
Các dầm chính trong loại hệ khung treo
có các thanh chịu lực được khóa cơ học với nhau (xem Hình 1a và Hình 1b). Thanh
chính đỡ trực tiếp các thanh ngang và có thể đỡ thiết bị chiếu sáng và hệ thống
thông khí. Ngoài ra, thanh chính cũng có thể đỡ trực tiếp các tấm có tính năng
âm học. Có một số loại khung treo cơ học, các thanh chính được đỡ bằng dây treo
gắn trực tiếp vào kết cấu cố định. Ở một số loại hệ khung treo khác, các thanh
chính (có thể có dạng H, Z,
U, hoặc C ...) được lắp đặt vuông góc với máng đỡ và được đỡ bằng tấm kim loại
có thiết kế đặc biệt hay bằng các dây kẹp được bắt chặt vào máng đỡ.
3.11 Thanh đóng đinh (Nailing
bar) hoặc Thanh kê (Furring bar)
Các thanh kim loại liên tục để gắn tấm
nền vào đó bằng đinh hoặc đinh vít (xem Hình 1c). Các thanh đóng đinh được lắp
đặt vuông góc và đỡ bằng các dầm đỡ.
3.12 Hệ không liên
kết
(Non - interlocking)
Hệ khung treo không tuân theo những
yêu cầu nêu trong 3.9.
3.13 Thanh chêm (Spline)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14 Độ xoắn (Twist)
Góc xoay đo được trong mặt phẳng nằm
ngang giữa hai mặt cắt ngang ở hai đầu của một thanh chính, thanh ngang hay
thanh viền tường bị biến dạng sẵn trong quá trình sản xuất (xem Hình 2).
3.15 Mặt phẳng đứng (Vertical
plane)
(của một thanh chịu lực trong hệ trần
treo) Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng trần và đi qua trục tâm của thanh đang
xem xét (xem Hình
2).
3.16 Thanh viền tường (Wall
molding)
Thanh dạng góc hoặc máng của hệ khung
treo cơ học được gắn vào tường (xem Hình 1 a, b). Thanh viền tường đỡ tấm có
tính năng âm học, thanh chính, thanh ngang ở chu vi của trần.
4 Phân loại
4.1 Yêu cầu tính
năng chịu lực cho hệ khung treo được xác định bởi đơn vị thiết kế thông qua việc
phân loại chịu lực hệ khung treo.
4.1.1 Phân loại chịu
lực hệ khung trần treo dựa trên khả năng chịu tải của thanh chính trong hệ
khung chịu lực. Theo tiêu chuẩn này, khả năng chịu tải dựa trên các yêu cầu
nghiêm ngặt về tính thẩm mỹ hơn là sự đòi hỏi phải hạn chế xảy ra hư hỏng. Chỉ
tiêu này là tùy chọn nhưng độ võng giới hạn thường được thiết lập bằng 1/360
khoảng cách giữa hai gối đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Theo khả năng
chịu tải phân bố đều của thanh chính hoặc thanh gắn tấm, hệ khung treo được
phân thành các loại hoặc cấp sau:
4.1.3.1 Hệ khung chịu
tải nhẹ
Hệ khung không phải chịu tải trọng nào
khác ngoài tấm có tính năng âm học hoặc tấm trần thả, như khi dùng cho nhà
riêng và công trình thương mại nhỏ.
4.1.3.2 Hệ khung chịu
tải trung bình
Hệ khung có thể chịu thêm tải trọng
khác tính trước được như hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông khí, ... ngoài tải
trọng của tấm có tính năng âm học hay tấm trần thả. Như trong các công trình
thương mại thông thường.
4.1.3.3 Hệ khung chịu
tải nặng
Hệ khung có thể chịu tải trọng với số
lượng và khối lượng của các thiết lắp vào trần (như đèn, hệ thống thông gió,
...) lớn hơn so với công trình thương mại thông thường.
4.1.4 Khả năng chịu
tải tối thiểu của thanh chính (4.1.2) khi thử theo phương pháp mô tả trong ASTM
E3090/E3090M đối với mỗi loại hệ khung treo phải phù hợp với các giá trị được
quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Khả
năng chịu tải tối thiểu của thanh chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại về
khả năng chịu tải
Tải trọng cấp (P)
N
Tải trọng
phân bố đều
N/m
Độ võng cho
phép tại điểm giữa khoảng cách giữa hai gối đỡ (d)
mm
Treo trực
tiếp
Nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,7
3,33
Trung bình
54,3
181,0
3,33
Nặng
72,5
241,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Treo gián
tiếp
Nhẹ
9,1
30,3
3,33
Trung bình
15,9
53,0
3,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,3
121,0
3,33
Treo có
thanh lót
Nhẹ
20,4
68,0
3,33
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,0
3,33
Nặng
…
…
…
CHÚ THÍCH:
- d = khoảng cách giữa hai gối đỡ/360;
- Tải trọng phân bố đều tương đương
(N/m) được xác định theo mối quan hệ: P/0,3m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Nhà sản xuất
chịu trách nhiệm thiết kế và xác định hệ khung treo bao gồm việc lựa chọn vật
liệu phù hợp, chiều dày kim loại, kích thước của các dạng tiết diện thành phần
cần thiết, thiết kế các ty treo đặc biệt, phương pháp lắp ghép và cung cấp mọi
vật tư phụ kiện cần thiết để đảm bảo tính năng của trần phù hợp với phạm vi
tiêu chuẩn này.
Nhà sản xuất cung cấp dữ liệu bổ sung
mô tả độ võng dưới tải trọng của thanh chính cho những loại có khoảng cách giữa
hai gối đỡ khác 1200 mm.
4.4 Trong trường
hợp điều kiện chịu tải nằm ngoài phạm
vi tiêu chuẩn này, nhà sản xuất phải có khuyến cáo và cung cấp các dữ liệu kỹ
thuật khi được yêu cầu. Nhà sản xuất không chịu trách nhiệm về yêu cầu kỹ thuật
và thiết kế các neo kết cấu đặc biệt hay chi tiết liên kết trừ khi nhà sản xuất
quy định đó là một phần của hệ khung treo.
5 Dung sai kích thước
5.1 Dung sai kích
thước của các thanh chịu lực trong hệ khung treo phải đảm bảo các yêu cầu sau:
5.1.1 Chiều dày kim
loại
5.1.1.1 Đối với hệ
khung thép, nhà sản xuất phải công bố chiều dày kim loại dùng cho thanh chính,
thanh ngang, thanh viền tường, thanh chêm hoặc thanh đóng đinh. Chiều dày kim
loại được lấy chính xác đến 0,025 mm và sự sai số cho phép về chiều dày đối với
các thanh cũng phải được công bố.
5.1.1.2 Đối với hệ
khung nhôm, nhà sản xuất phải công bố chiều dày kim loại dùng cho thanh chính,
thanh ngang, thanh viền tường hoặc thanh chêm. Chiều dày kim loại được lấy
chính xác 0,025 mm và sai số cho phép về chiều dày đối với các thanh cũng phải
được công bố.
5.1.2 Độ thẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Dung
sai độ thẳng của các thanh chịu lực trong hệ khung treo
Loại biến dạng
Dung sai độ
thẳng
Độ cong đứng
0,80 mm
trong một đoạn 600 mm bất kỳ
Độ cong
ngang
0,80 mm
trong một đoạn 600 mm bất kỳ
Góc xoắn
1° trong một
đoạn 600 mm bất kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Chiều dài
5.1.3.1 Dung sai chiều
dài của thanh chính hoặc thanh ngang trong hệ liên kết không vượt quá ± 0,25
mm/1200 mm.
5.1.3.2 Dung sai của
khoảng cách giữa các khe hoặc rãnh trên thân thanh chính hoặc thanh ngang được
sử dụng trong lắp đặt hệ khung treo không được vượt quá ± 0,25 mm.
5.1.4 Kích thước
toàn bộ mặt cắt ngang
5.1.4.1 Đối với hệ
khung thép, dung sai chiều cao mặt cắt ngang của thanh chính, thanh ngang,
thanh viền tường hay thanh đóng đinh được quy định là ± 0,75 mm. Dung sai chiều
rộng mặt cắt ngang của thanh chính hoặc thanh ngang lộ ra ngoài được quy định
là ± 0,20 mm.
5.1.4.2 Đối với hệ
khung nhôm, chiều cao toàn bộ mặt cắt ngang và dung sai cho phép của thanh
chính, thanh ngang hay thanh viền tường được nhà sản xuất hệ khung treo công bố
bằng văn bản cùng với báo giá. Chiều rộng và dung sai cho phép của mặt cắt
ngang của thanh chính hoặc thanh ngang lộ ra ngoài được quy định tương tự.
5.1.5 Độ vuông góc
5.1.5.1 Chỗ giao
nhau giữa thân và mặt gờ của các thanh chịu lực (mặt cắt ngang dạng “I”, “T” hoặc “Z”)
tạo thành góc (90 ± 2) °. Nếu có sai lệch độ vuông góc ở nhiều hơn một
điểm giao nhau được sử dụng trên hệ khung thì góc lệch tổng không vượt quá 2 °.
5.1.5.2 Các đầu cuối
của các thanh chịu lực tiếp giáp hay giao nhau với các thanh khác trong hệ
khung treo nổi phải được cắt vuông góc (90°, + 0, -2 °) với mặt lộ ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Thiết kế về
dung sai kích thước của các phụ kiện như ty treo, kẹp có đệm lò xo, bộ phận giữ
tấm có tính năng âm học và thanh lót do nhà sản xuất quy định phải đảm bảo phù
hợp với các tính năng theo chức năng của chúng trong hệ khung treo. Cần kiểm
soát các phụ kiện hư hỏng gây ra như sự không thẳng hàng, tạo ra sự xoắn vặn
ngoài ý muốn hoặc có các tính năng không phù hợp làm cho ngoại quan của trần
không đáp ứng yêu cầu.
5.2.2 Liên kết nối
được xem là phù hợp cả trước và sau khi trần chịu tải nếu liên kết đó đảm bảo
thẳng hàng sao cho:
5.2.2.1 Sự dịch chuyển
theo mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang ở bề mặt lộ ra của hai thanh chính tiếp giáp
nhau không được vượt quá 0,40 mm.
5.2.2.2 Không nhận thấy
sự dịch chuyển rõ ràng bằng trực quan của trục dọc của một thanh đỡ so với
thanh đỡ khác.
5.2.3 Khoảng cách
giữa chi tiết lắp đặt trong hệ khung treo phải đảm bảo sao cho các khe hở theo
phương ngang giữa các bề mặt lộ ra ngoài của các thanh tiếp giáp hoặc giao nhau
không được vượt quá 0,50 mm.
5.2.4 Các khóa dây
được dùng để giữ thanh chính phải đảm bảo sự tiếp xúc chặt chẽ giữa các thanh
chính và thanh đỡ khi trần chịu tải.
6 Lớp phủ và lớp
hoàn thiện các thanh kết cấu trong hệ khung treo
6.1 Lớp phủ bảo vệ
-
Các loại vật liệu chế tạo các thanh của hệ khung treo dễ bị ôxy hóa hoặc ăn mòn
khi tiếp xúc với môi trường sử dụng thường phải được phủ lớp bảo vệ theo lựa chọn
của nhà sản xuất, ngoại trừ các đầu cắt hay lỗ đục ở thanh chế tạo
sẵn đã phủ lớp bảo vệ.
6.1.1 Thép tấm - Các thanh
được chế tạo từ thép tấm phải được mạ điện, mạ nhúng nóng hoặc phủ lớp có khả
năng bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Các thanh vật
liệu khác
- Các thanh được chế tạo từ các vật liệu khác phải được phủ lớp bảo vệ thích hợp.
6.2 Lớp phủ hoàn
thiện
Nếu các lớp phủ bảo vệ nêu ở 6.1 tạo ra sản phẩm hoàn thiện đáp ứng
được mục đích sử dụng đối với các thanh được che kín trong hệ khung treo thì
không cần phủ thêm lớp phủ khác. Đối với các thanh lộ ra ngoài, nhà sản xuất phải
phủ thêm lớp trang trí hoàn thiện.
6.2.1 Màu sắc và
hoa văn
6.2.1.1 Màu sắc và
hoa văn của các thanh phải được nhà sản xuất quy định và phù hợp
với công dụng của các thanh đó trong hệ khung treo.
6.2.1.2 Giới hạn về
sự thay đổi màu sắc,
hoa văn và độ bóng lớp hoàn thiện ở các thanh lộ ra ngoài phải được nhà sản xuất
chuẩn bị sẵn dưới dạng các bảng mẫu chuẩn về màu sắc - hoa văn hay mẫu đã sơn
trước.
6.2.1.3 Trước khi đặt
hàng, người mua nên xác định lớp phủ hoàn thiện của các thanh trong hệ khung
treo chuẩn có cần đáp ứng yêu cầu cụ thể nào về lắp đặt hoặc có tính đồng bộ,
hài hòa hay tương phản với các tấm trần đã chọn hay không.
6.2.1.4 Nếu không có
quy định chuẩn về màu sắc hoặc hoa văn hoặc cả hai, yêu cầu về lớp hoàn thiện của
các thanh trong hệ khung treo phải có đặt hàng riêng và phải có thỏa thuận trước
giữa bên mua và bên bán.
6.2.2 Độ bám dính
và độ đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Phân loại lớp
phủ trong môi trường khắc nghiệt
Các thanh đã được bảo vệ phù hợp cho
trần có tính năng âm học sử dụng trong điều kiện môi trường khắc nghiệt có độ ẩm, mù muối
cao hoặc cả hai phải được quy định riêng (theo nhà sản xuất hệ khung treo), có
thể phân loại các lớp phủ này theo khả năng bảo vệ chống lại sự suy giảm chất
lượng của các thanh trong hệ khung treo.
6.3.1 Thử nghiệm
mù muối
Theo ASTM B117, tiến hành thử nghiệm
liên tục trong 96 h.
6.3.1.1 Báo cáo kết
quả
Theo yêu cầu, nhà sản xuất phải cung cấp
các hình ảnh chỉ ra điều kiện ăn mòn xấu nhất trên các thanh và các chỉ dẫn
liên quan đến sự ăn mòn trên các mép cắt kim loại, trên bề mặt mạ kẽm không sơn
và có sơn, tại các mép đã được bo tròn sau khi sơn và bất kỳ thay đổi nào về
màu sơn hay độ bóng đều phải được thể hiện trong phần kết luận của phép thử. Việc
kiểm tra màu sắc hay độ bóng của các
thanh được thực hiện sau khi rửa chúng trong dung dịch xà phòng loãng.
6.3.2 Thử nghiệm độ
ẩm cao
Theo ASTM D 1735, tiến hành thử nghiệm
liên tục trong 96 h.
6.3.2.1 Báo cáo kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Hệ khung
treo kim loại lắp đặt ở ngoài trời, trong bất kỳ trường hợp nào, đều được coi
là sử dụng trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.
7 Kiểm tra
7.1 Khi phát hiện
có các sản phẩm không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, phải thông báo cho nhà sản xuất
trước khi lắp đặt. Các bên liên quan có thể xem xét sử dụng các sản phẩm không đạt
yêu cầu dựa trên bản chất của khuyết tật và ảnh hưởng của nó đến tính năng của
trần.
7.2 Khi xảy ra
việc loại bỏ các sản phẩm, nhà sản xuất hoặc đại lý có quyền kiểm tra các sản
phẩm bị loại. Sau khi loại bỏ phần không phù hợp yêu cầu kỹ thuật, lô
hàng được phép cung cấp trở lại.
8 Tính năng hệ
khung treo
8.1 Nhà sản xuất
phải công bố dữ liệu về tính năng đối với từng hệ khung treo dựa trên kết quả
thử tải của các thanh chịu lực chính của hệ khung treo đó. Đối với hệ khung
treo có kết hợp một số thành phần, mỗi thành phần có độ võng riêng nào đó, điều
này cần được tính đến khi xây dựng tiêu chí độ võng cho phép của hệ khung treo.
8.2 Cơ quan thẩm
quyền có trách nhiệm
xem xét tải trọng treo cho trần, ví dụ tải của trần có gắn các thiết bị chiếu
sáng, các tấm, v.v... phải nằm trong giới hạn chịu tải do nhà sản xuất hệ khung
treo quy định.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Phân loại
5 Dung sai kích
thước
6 Lớp phủ và lớp
hoàn thiện các thanh kết cấu trong hệ khung treo
7 Kiểm tra
8 Tính năng hệ
khung treo