TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6144
: 1996
ISO
3127 : 1980
ỐNG
POLYVINYL CLORUA CỨNG (PVC-U) DÙNG ĐỂ VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐỘ BỀN VA ĐẬP BÊN NGOÀI
Unplastized polyvinyl
chloride (PVC) pipes for the transport of fluids - Determination and
specification of resistance to external blows
Chương 1.
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VA ĐẬP BÊN NGOÀI
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về thiết bị và cách
tiến hành xác định độ bền va đập bên ngoài của ống nhựa PVC cứng dùng để vận
chuyển chất lỏng, ống nhựa có tỷ lệ giữa đường kính ngoài và chiều dầy thành ống
bằng hoặc lớn hơn 13,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử này có thể được điều chỉnh
cho thích hợp với các yêu cầu kỹ thuật khác nhau bằng cách chọn khối lượng
thích hợp của quả nặng và độ cao rơi. Sẽ không đúng về mặt kỹ thuật nếu làm
thay đổi tính nghiêm khắc của phương pháp thử này khi chọn tỷ lệ va đập thực tế
khác, (dưới đây tỷ lệ va đập thực tế được ký hiệu TIR ).
2. Nguyên tắc
Mẫu được cắt theo chiều dài của ống và chịu
lực va đập của một quả nặng rơi từ độ cao đã biết vào những vị trí được quy
định theo chu vi của ống, và xác định tỷ lệ va đập thực tế (TIR) của một mẻ hoặc
một đợt sản xuất.
Giá trị TIR là tỷ số của số lần bị hư hỏng trên
tổng số lần va đập, biểu thị bằng phần trăm. Trong thực tế, mẫu thử được lấy
bất kỳ từ mẻ sản xuất và giá trị TIR chỉ là ước lượng cho mẻ sản xuất đó.
3. Thiết bị
Thiết bị thử độ bền va đập gồm có các bộ phận
sau (hình 1):
3.1. Khung chính được cố định ở vị trí thẳng
đứng.
3.2. Đường dẫn được gắn vào khung chính chứa
được quả nặng và cho phép nó rơi tự do theo chiều thẳng đứng
Quả nặng có các khối lượng khác nhau và nặng
nhất là 7,5 kg, có bề mặt va đập hình bán cầu với đường kính 25 mm và phải
không có khuyết tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Bộ phận thả rơi có thể điều chỉnh độ cao
rơi của quả nặng đến 2 m tính từ vị trí cao nhất của bề mặt mẫu thử.
4. Mẫu thử
Mẫu thử được cắt từ ống lấy ra một cách ngẫu
nhiên từ mẻ hoặc đợt sản xuất.
Chiều dài mẫu thử là 150 mm cho các loại ống
với đường kính ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 75 mm và 200 mm cho các loại ống còn
lại.
Đầu ống phải được cắt vuông góc với trục của
ống, làm sạch và không có khuyết tật.
Đối với các ống có đường kính ngoài nhỏ hơn
hoặc bằng 40 mm, chỉ tiến hành một lần va đập trên mỗi mẫu thử. Đối với các loại
ống có đường kính ngoài lớn hơn 40 mm, kẻ những vạch thẳng và cách đều nhau dọc
theo chiều dài của mẫu thử theo bảng 1 dưới đây.
A - Mẫu thử
B - Vật nặng rơi
C - ống dẫn hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Thiết bị thử
độ bền va đập bên ngoài
Bảng 1 - Số lượng
vạch cách đều nhau được kẻ trên mẫu thử
Đường kính ngoài
danh nghĩa
Kích thước danh
nghĩa
Số vạch cách đều
nhau được kẻ
mm
£ 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
50
-
3
63
2
3
75
2 1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
3
4
110
4
6
125
-
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
8
160
6
8
180
-
8
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
225
8
12
250
9
12
280
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
12
16
355
14
16
³ 400
³ 16
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Lấy mẫu từ dây chuyền sản xuất liên tục
Đối với các phép thử cho quá trình sản xuất
liên tục, số lượng mẫu thử được lấy do người sản xuất xác định. Đối với sản
phẩm được chứng nhận chất lượng, số lượng và tỷ lệ lấy mẫu phải được thỏa thuận
với cơ quan có thẩm quyền. Số lượng mẫu sử dụng cho phép thử này có thể thay
đổi tùy theo kích thước ống và tùy theo các nhà máy khác nhau, nhưng không được
vượt quá 0,5% số lượng ống được sản xuất ra.
Tuy nhiên, do bản chất của phương pháp thử
này, người sản xuất và người tiêu thụ nên sử dụng cách lấy mẫu áp dụng cho sản
phẩm được chứng nhận chất lượng.
5.2. Lấy mẫu từ mẻ riêng biệt
5.2.1. Tổng quát
Khi quyết định về số lượng mẫu thử lấy từ một
mẻ riêng biệt, cần tuân theo những điều sau đây:
Nói chung, theo thống kê, tính chính xác của
phương pháp thử này không cao. Ví dụ, khi thử ở 0°C cho mẫu lấy bất kỳ từ mẻ
sản xuất, nếu hai mẫu thử bị hỏng trên 100 lần va đập, thì kết quả chỉ có thể
được ghi nhận là mẻ sản xuất đó có giá trị TIR giữa 0,5 và 5% (với độ tin cậy 90%),
nếu số mẫu thử bị hỏng là 9 trên 100 lần va đập thì giá trị TIR cao hơn 5%.
5.2.2. Mẻ sản phẩm chưa được mang dấu chất
lượng
Nếu mẻ riêng biệt cần phải có TIR 5% nhưng sản
phẩm đó chưa được mang dấu chất lượng, có thể được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu số mẫu thử bị hư hỏng nhiều hơn 9 trên
100 lần va đập thì mẻ sản xuất có giá trị TIR lớn hơn 5%.
- nếu số mẫu bị hư hỏng từ 3 đến 9 trên 100
lần va đập thì phải tiếp tục lấy mẫu để thử tiếp trước khi đánh giá kết quả. Sự
đánh giá này được đưa ra trên cơ sở của kết quả nhận được trên toàn bộ các mẫu
đã thử nghiệm.
5.2.3. Mẻ sản phẩm đã mang dấu chất lượng
Nếu mẻ riêng biệt có TIR 5% và điều này đã
được xác nhận bằng dấu chất lượng thì được xác nhận như sau:
- nếu có ít hơn 9 mẫu thử bị hư hỏng trên 100
lần va đập thì mẻ sản xuất có TIR nhỏ hơn hoặc bằng 5%.
- nếu có 9 mẫu thử hoặc nhiều hơn bị hư hỏng
trên 100 lần va đập thì dấu chất lượng không được xác nhận.
Nếu được yêu cầu, giá trị TIR có thể được xác
nhận theo điều 5.2.2.
6. Ổn định mẫu thử
Mẫu thử được để ổn định trong bể ổn nhiệt ở
nhiệt độ 0 ± 1°C hoặc 20 ± 2°C ít nhất 0,5 giờ trước khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Tiến hành thử
Khối lượng quả nặng và chiều cao thích hợp
với kích thước ống được chọn từ bảng 2 hay bảng 3 theo nhiệt độ khi thử nghiệm.
Cho quả nặng rơi và đập lên một vạch của mẫu thử. Nếu mẫu thử không bị hư hỏng
thì thử trên vạch tiếp theo (bằng cách xoay mẫu trên giá đỡ mẫu hình chữ V). Nếu
cần thiết thì phải để ổn định lại rồi mới thử.
Tiếp tục thử cho đến khi mẫu thử bị hư hoặc
tất cả các vạch trên ống đều đã được thử va đập.
8. Đánh giá kết quả
Tùy thuộc vào nhiệt độ thử nghiệm, giá trị
TIR, với độ tin cậy là 90%, được đánh giá theo cấp A, B, C cho mẻ hoặc đợt sản
xuất ống như sau:
Cấp A: TIR nhỏ hơn 5% (nhiệt độ thử nghiệm là
0°C) hoặc nhỏ hơn 10% (nhiệt độ thử nghiệm là 20°C)
Cấp B: không thể xác định được trên cơ sở số
lượng mẫu đã thử nghiệm.
Cấp C: TIR lớn hơn 5% (nhiệt độ thử nghiệm là
0°C hoặc lớn hơn 10% (nhiệt độ thử nghiệm là 20°C).
Chú thích - Số lượng mẫu thử bị vỡ khi so
sánh với tổng số lần va đập sẽ không được biểu thị theo % để tránh sự nhầm lẫn
với giá trị TIR, khi giá trị phần trăm của nó chỉ là giá trị ước lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên bản thử bao gồm các phần sau:
a) kích thước ống và đặc tính sử dụng;
b) ghi rõ mẫu lấy từ mẻ riêng biệt hoặc đợt
sản xuất liên tục;
c) số lượng mẫu thử;
d) nhiệt độ thử nghiệm (°C);
e) số mẫu thử bị hư hỏng;
f) tổng số lần va đập;
g) giá trị TIR được biểu thị ở cấp A, B hoặc C
(xem điều 8).
Chương 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Phương pháp thử
Có thể sử dụng phương pháp thử ở phần 1. Khối
lượng của quả nặng theo bảng 2 hay bảng 3 tùy theo nhiệt độ thử nghiệm.
11. Độ bền va đập bên
ngoài ở 0°C
Giá trị TIR không được vượt quá 5% (xem hình
2) khi ống được thử nghiệm theo các điều kiện quy định ở bảng 2.
12. Độ bền va đập bên
ngoài ở 20°C
Giá trị TIR không được vượt quá 10% (xem hình
3) khi ống được thử nghiệm theo các điều kiện quy định ở bảng 3.
13. Định nghĩa sự hư
hỏng
Sự hư hỏng được ghi lại nếu ở bất kỳ điểm nào
xung quanh chu vi của ống bị nứt hoặc rạn vỡ khi thử va đập. Vết lõm xuất hiện
trên mẫu thử khi va đập không được coi là bị hư hỏng.
Bảng 2 -Thử ở 0°C.
Khối lượng và chiều cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước danh
nghĩa
Khối lượng của quả
rơi
Độ cao rơi
mm
kg
mm
£ 25
£ 3/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
32
1
0,25
1000
40
1 1/4
0,25
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 1/2
0,25
1000
63
2
0,25 ± 0,005
2000 ± 10
75
2 1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
90
3
0,5
2000
110
4
0,5
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 5
1
2000
Bảng 3 - Thử ở 20°C.
Khối lượng và chiều cao
Đường kính ngoài
danh nghĩa
Kích thước danh
nghĩa
Khối lượng của quả
rơi
Độ cao rơi
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
mm
£ 16
£ 3/8
0,5
20
1/2
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
3/4
1
32
1
1,25
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,375
50
1 1/2
1,5
63
2
1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
2 1/2
2
90
3
2,25
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,75 ± 0,005
2000 ± 10
125
-
2,75
140
5
3,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
6
3,75
180
-
3,75
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
225
8
5
250
9
5,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
10
6,25
³ 315
³ 12
7,5

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Phép thử ở
20oC - Số mẫu thử đối với 10% TIR (với độ tin cậy 90%)