TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6142 : 1996
ISO 3606 : 1976
ỐNG POLYVINYL CLORUA CỨNG (PVC-U) -
DUNG SAI ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI VÀ CHIỀU DẦY THÀNH ỐNG
Unplasticized polyvinyl chloride
(PVC) pipes
Tolerances on outside diameters and
wall thicknesses
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định dung sai cho phép của đường kính
ngoài và chiều dầy thành ống được sản xuất theo TCVN 6150-1 : 1996 và TCVN
6150-2 : 1996. Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống nhựa (PVC) cứng (PVC-U) có mặt
cắt tròn dùng để dẫn chất lỏng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6150-2 : 1996 Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để dẫn chất lỏng
– Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa. Phần 2: Dãy thông số theo
inch.
TCVN 6145 : 1996 Ống nhựa – Phương pháp đo kích thước.
3. Dung sai của đường kính ngoài
3.1. Định nghĩa
3.1.1. Đường kính ngoài của ống được ghi ở bảng 1 của TCVN 6150-1 : 1996 hoặc
TCVN 6150-2 : 1996, tùy theo đơn vị đo được sử dụng.
3.1.2. Đường kính ngoài tại điểm bất kỳ (di)
Đường kính đo được tại một mặt cắt vuông góc bất kỳ của ống
được làm tròn lên đến 0,1 mm.
3.1.3. Đường kính ngoài trung bình (dm)
Tỷ số giữa chu vi ngoài của ống và 3,142, được làm tròn số
lên đến 0,1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Đường kính ngoài trung bình
3.2.1.1. Các loại ống theo TCVN 6150-1 : 1996
Dung sai cho phép (dm - de) giữa đường
kính ngoài trung bình (dm) và đường kính ngoài danh nghĩa (de)
của ống được cho trong TCVN 6150-1 : 1996 phải là một giá trị dương
, trong đó x nhỏ hơn
hoặc bằng giá trị lớn hơn trong hai giá trị sau:
a) 0,3 mm;
b) 0,003 de, được làm tròn lên đến 0,1 mm.
3.2.1.2. Các loại ống theo TCVN 6150-2 : 1996
Tổng dung sai cho phép như quy định ở 3.2.1.1, tuy nhiên
dung sai có thể có giá trị dương hoặc âm, tùy thuộc vào kích thước.
3.2.2. Đường kính tại điểm bất kỳ.
Dung sai cho phép giữa đường kính ngoài tại điểm bất kỳ (di)
và đường kính ngoài danh nghĩa (de) của ống (còn được gọi là dung
sai ô van) không được vượt quá giá trị lớn hơn trong hai giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 0,012 de, được làm tròn lên đến 0,1 mm;
Đối với các loại ống có tỷ số e/de nhỏ hơn 0,035
thì không cần phải thỏa mãn điều đã nêu trên về độ dung sai (e là chiều dầy
thành ống, tính bằng milimét).
4. Dung sai chiều dầy thành ống
4.1. Định nghĩa
4.1.1. Chiều dầy thành ống danh nghĩa (e)
Chiều dầy thành ống được tính theo công thức ở điều 6 TCVN
6150-1 : 1996 hoặc điều 6 TCVN 6150-2 : 1996, được làm tròn lên đến 0,1 mm.
4.1.2. Chiều dầy thành ống tại điểm bất kỳ (ei)
Kết quả đo chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ, được làm
tròn lên đến 0,1 mm.
4.2. Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả tính toán được làm tròn lên đến 0,1 mm.