TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6151-3 : 2002
ỐNG VÀ PHỤ TÙNG NỐI BẰNG POLYVINYL CLORUA KHÔNG HÓA DẺO
(PVC-U) DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC – YÊU CẦU KỸ THUẬT - PHẦN 3: PHỤ TÙNG NỐI VÀ ĐẦU NỐI
Pipes and
fittings made of unplasticied poly(vinyl chloride) (PVC-U) for water supply –
Specifications - Part 3: Fittings and joints
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định những đặc
tính và tính chất của phụ tùng nối (sau tạo hình và đúc) và các đầu nối bằng
polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U), dùng cho hệ thống ống dẫn nước chôn dưới
mặt đất và cấp nước sinh hoạt trên mặt đất, cả bên trong và bên ngoài các công
trình xây dựng.
Các phụ tùng nối và đầu nối đề cập
trong tiêu chuẩn này được dùng để dẫn nước dưới áp suất ở nhiệt độ tới 20oC,
dùng cho các mục đích chung và cấp nước uống. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp
dụng cho nước có nhiệt độ lên đến 45oC [Xem hình 1 TCVN 6151-2 :
2002 (ISO 4422-2 : 1996)]
Phụ tùng nối được chế tạo bằng kỹ
thuật hàn khí nóng hay bằng tấm nhiệt không thuộc phạm vi áp dụng tiêu chuẩn
này.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6242 : 97 (ISO 580 : 1990), Phụ
tùng nối dạng đúc bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) chịu áp lực – Thử trong tủ
sấy.
TCVN 6243 : 97 (ISO 727 : 1985) Phục
tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) với các khớp nối nhẵn dùng cho các
ống chịu áp lực – Chiều dài nối – Dãy thông số theo hệ mét.
ISO 1628-2 : 1988 Plastics –
Determination of viscosity number and limiting viscosity number - Part 2:
Poly(vinyl chloride) resins (Chất dẻo – Xác định độ nhớt và chỉ số độ nhớt giới
hạn – Phần 2: Nhựa polyvinyl clorua).
TCVN 6246 : 1997 (ISO 2045 : 1998)
Khớp nối đơn dùng cho ống chịu lực bằng poly(vinyl clorua) cứng (PVC-U) và các
vòng đệm đàn hồi – Độ sâu tiếp giáp tối thiểu.
TCVN 6247 : 1997 (ISO 2048 : 1990)
Khớp nối kép dùng cho ống chịu áp lực bằng poly(vinyl clorua) cứng (PVC-U) với
các vòng đệm đàn hồi – Chiều sâu tiếp giáp tối thiểu.
TCVN 6147-1 : [*]) (ISO 2507-1 :
1995), Ống và phụ tùng nối bằng nhựa dẻo – Nhiệt độ hóa mềm Vicat – Phần 1:
Phương pháp thử nghiệm chung.
TCVN 6147-2 : *) (ISO
2507-2 : 1995), Ống và phụ tùng nối bằng nhựa dẻo – Nhiệt độ hóa mềm Vicat –
Phần 2: Điều kiện thử đối với ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng
(PVC-U) hoặc polyvinyl clorua clo hóa (PVC-C) và đối với các ống polyvinyl
clorua chịu va đập cao (PVC-HI).
TCVN 6248 : 1997 (ISO 2536 : 1974),
Ống nối và phụ tùng nối nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) chịu áp lực. Dãy
thông số theo hệ mét. Kích thước của bích.
TCVN 6249 : 1997 (ISO 4132 : 1979),
Phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) và bằng kim loại dùng cho ống
chịu áp lực. Chiều dài nối và kích thước ren. Dãy thông số theo hệ mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6151-2 : 2002 (ISO 4422-2 :
1996) Ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng để
cấp nước – Yêu cầu kỹ thuật – Phần 2: Ống (có hoặc không có đầu nong).
TCVN 6151-5 : 2002 (ISO 4422-5 :
1996) Ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng để
cấp nước – Yêu cầu kỹ thuật – Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống.
TCVN 6251 : 1997 (ISO 4434 : 1977),
Phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng cho ống chịu áp lực. Chiều
dài nối và kích thước ren. Dãy thông số theo hệ mét.
TCVN 6252 : 1997 (ISO 6455 : 1983),
Phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) với vòng đệm đàn hồi dùng cho
ống chịu áp lực. Kích thước chiều dài nối. Dãy thông số theo hệ mét.
ISO/TR 9080 : 1992 Thermoplastics
pipes for the transport of fluids – Methods of extrapolation of hydrostatic
stress rupture data to determine the long-term hydrostatic strength of thermoplastics
pipe materials (Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Phương pháp
ngoại suy về dữ liệu phá hủy ứng suất thủy tĩnh để xác định độ bền thủy tĩnh
dài hạn của các vật liệu làm ống nhựa nhiệt dẻo).
ISO 9853 : 1991 Injection – moulded
unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) fitting for pressure pipe systems –
Crushing test (Phụ tùng làm bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) làm theo công
nghệ đúc – phu dùng cho hệ thống ống chịu lực – Thử va đập).
ISO 12092: Fitting, valves and other
piping system components of unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) for
pipes under pressure – Resistance to internal pressure – Test method (Phụ tùng,
van và các thành phần cấu thành hệ thống ống làm bằng poly(vinyl clorua) cứng
(PVC-U) dùng cho các ống chịu lực – Khả năng chịu áp lực bên trong – Phương
pháp thử).
ISO 12162:1995 Thermoplastics
materials for pipes and fitting for pressure applications – Classification and
designation – Overall service (design) coeffcient (Vật liệu nhựa nhiệt dẻo để
chế tạo ống và phụ tùng dùng cho các ứng dụng áp lực – Phân loại và thiết kế -
Hệ số vận hành toàn bộ thiết kế).
3. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Vật liệu
4.1 Vật liệu để chế tạo phụ tùng nối
phải phù hợp với những yêu cầu qui định trong TCVN 6151-1 (ISO 4422-1), và các
qui định bổ sung trong 4.2 và 4.3.
4.2 Vật liệu của phụ tùng nối phải là
polyvinyl clorua không hóa dẻo PVC-U. Khi vật liệu có độ bền yêu cầu tối thiểu
(MRS) bằng hoặc lớn hơn 25 MPa, được xác định theo ISO/TR 9080 và ISO 12162,
thì vật liệu này phải là loại PVC-UH.
4.3 Một mẫu thử tạo hình theo công nghệ
ép – phun dạng ống, có đường kính ngoài dn không nhỏ hơn 50 mm và
chiều dày thành ống không nhỏ hơn dãy S10, cũng không lớn hơn S6,3 thích hợp
với đường kính mẫu thử, khi thử ở 60oC chịu áp suất thủy tĩnh thử
nghiệm với mức ứng suất tạo ra là 10 MPa, không bị rò rỉ hoặc vỡ trong thời
gian nhỏ hơn 1 000 h.
5. Đặc tính chung của phụ tùng nối
5.1 Đặc điểm bên ngoài.
Khi xem xét không phóng đại, bề mặt
bên ngoài và bên trong của các phụ tùng nối phải trơn nhẵn, sạch, không có vết
xước, nứt nẻ, hay các khuyết tật bề mặt khác hạn chế sự phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn này. Đầu cuối của phụ tùng nối được làm từ ống phải vuông góc
với trục của chúng.
5.2 Tác dụng giảm nhiệt
Hệ số giảm áp suất làm việc từ 25oC
đến 45oC phải bằng hệ số được qui định cho ống ở 5.4 của TCVN 6151-2
(ISO 4422-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Phụ tùng nối liên kết bằng dung
môi
6.1.1 Chiều dài nối phải phù hợp với
TCVN 6241 (ISO 264).
6.1.2 Chiều dài nối và dung sai phải
phù hợp với TCVN 6243 (ISO 727)
6.2 Phụ tùng nối dùng cho ống nối có
vòng đệm đàn hồi
6.2.1 Chiều dài nối phải phù hợp với TCVN
6252 (ISO 6455).
6.2.2 Độ sâu tiếp giáp tối thiểu đối với
phụ tùng nối đơn giản phải phù hợp với TCVN 6246 (ISO 2045)
6.2.3 Độ sâu tiếp giáp tối thiểu đối với
phụ tùng nối đôi phải phù hợp với TCVN 6247 (ISO 2048).
6.2.4 Độ sâu tiếp giáp tối thiểu đối với
ống nối trong các nối khuỷu, chữ T và côn đúc sẵn phải phù hợp với TCVN 6247
(ISO 2048).
6.2.5 Đường kính trong của ống nối, hình
dạng của đường rãnh dùng vòng đệm đàn hồi và hình dạng của vòng đệm đàn hồi
cũng như phụ tùng nối, phải phù hợp với yêu cầu của tất cả các phép thử thủy
tĩnh được qui định trong điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Khi có thể, chiều dài nối và cỡ ren
cho phụ tùng nối PVC-U phải phù hợp với TCVN 6251 (ISO 4434).
6.3.2 Khi có thể, chiều dài nối và cỡ ren
cho phụ tùng nối PVC-U/ kim loại phải phù hợp với TCVN 6249 (ISO 4132).
6.4 Bích
6.4.1 Kích thước cơ bản của bích phải phù
hợp với TCVN 6248 (ISO 2536).
6.4.2 Kích thước nối của bích phải phù hợp
với TCVN 6249 (ISO 4132).
6.5 Ống nối đôi chịu tải cuối cùng
Kích thước cơ bản do nhà sản xuất
qui định.
7. Các đặc tính cơ học
7.1 Khi thử nghiệm theo ISO 12092, sử
dụng kết hợp nhiệt độ và áp suất thử cho trong bảng 1, các phụ tùng nối liên
kết bằng dung môi không bị hỏng trong thời gian ít hơn thời gian thử nghiệm cho
trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1 – Cho phép gia cố phần
miệng của phụ tùng nối một cách thích hợp để tránh vượt vòng đệm ra ngoài khi
lắp ống vào phụ tùng nối.
Bảng 1
– Điều kiện thử đối với độ bền áp suất thủy tĩnh của phụ tùng nối
Mẫu
thử
Vật liệu
Nhiệt
độ thử
0oC
Áp
suất thử1)
bar
Thời
gian thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng nối theo công nghệ ép –
phun dn < 160
PVC-U hoặc PVC-UH
20
4,2 + PN
3,2+ PN
1
1000
Phụ tùng nối theo công nghệ ép –
phun dn ≥ 160
PVC-UH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,36 +
PN
2,56 +
PN
1
1000
PVC-U
20
4,2 + PN
3,2 + PN
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng nối làm từ ống
dn ≤
90
PVC-U
20
4,2 + PN
1
dn >
90
20
3,36 +
PN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khuôn trước đây dùng để sản
xuất phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hóa dẻo có áp suất danh nghĩa
mong muốn, sau được dùng để sản xuất phụ tùng nối từ PVC-UH, khi đó áp suất
danh nghĩa của phụ tùng nối đó sẽ tăng lên 1,25 lần, nếu áp suất danh nghĩa
vẫn giữ ở giá trị ban đầu, áp suất thử cho phụ tùng nối làm từ vật liệu PVC-U
vẫn được duy trì
7.3 Khi thử nghiệm theo ISO 9853, các
phụ tùng nối theo công nghệ ép – phun mà không thể thử theo qui định trong 7.1
hoặc 7.2, không được vỡ khi làm biến dạng 20%.
7.4 Ống dùng để chế tạo phụ tùng nối
phải phù hợp với điều 8 và 9 của TCVN 6151-2 (ISO 4422-2 : 1996).
Khi thử nghiệm theo ISO 12092, các
phụ tùng nối không bị hỏng trong thời gian ít nhất 1 h ở 20oC, dưới
áp lực bên trong thích hợp cho ở bảng 1.
Chú thích 2 – Yêu cầu về tính năng
đối với ống nối kép chịu tải cuối cùng đưa ra trong TCVN 6151-5 (ISO 4422-5)
8, Đặc tính vật lý
8.1 Khi xác định theo TCVN 6147-1 (ISO
2507-1) và TCVN 6147-2 (ISO 2507-2), nhiệt độ hóa mềm Vicat không nhỏ hơn 74oC.
8.2 Khi thử nghiệm theo TCVN 6242 (ISO
580), phụ tùng nối theo công nghệ ép – phun phải thỏa mãn qui định kỹ thuật,
ngoại trừ yêu cầu về độ sâu vết nứt hoặc sự phân lớp tại điểm phun không được
lớn hơn 30% bề dày thành ống.
9. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu
thương mại;
b) vật liệu của phụ tùng nối, ví dụ
PVC-U không hóa dẻo và nếu có thể thêm phân loại, ví dụ PVC-UH;
c) (các) kích cỡ;
d) số hiệu TCVN 6151 : 2002;
e) áp suất danh nghĩa PN.
Chú thích 3 – Có thể bổ sung các
thông tin khác như dãy ống.