TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4856 : 2007
ISO 127 : 1995
WITH AMENDMENT 1 : 2006
LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC – XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ KOH
Natural rubber
latex concentrate – Determination of KOH
number
Lời nói đầu
TCVN 4856 : 2007 thay thế cho TCVN 4856 :
1997.
TCVN 4856 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 127 : 1995
và Bản sửa đổi 1 : 2006.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LATEX CAO SU
THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC – XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ KOH
Natural rubber
latex concentrate – Determination of KOH number
CẢNH BÁO Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có
kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng.
Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và
bảo vệ sức khoẻ phù hợp với các qui định pháp lý hiện hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định trị số
KOH của latex cao su thiên nhiên cô đặc được bảo quản toàn bộ hay một phần bằng
amoniac. Phương pháp này có thể áp dụng cho các loại latex có chứa axit boric.
Phương pháp này không áp dụng cho các loại latex bảo quản bằng kali hydroxit.
Phương pháp này không thích hợp với các loại latex có nguồn gốc tự nhiên khác với
Hevea brasiliersis hoặc cao su tổng hợp, latex đa phối liệu, latex đã lưu hóa
hoặc cao su phân tán nhân tạo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4857 : 2007 (ISO 125 : 2003) Latex cao su thiên
nhiên cô đặc – Xác định độ kiềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5598 : 2007 (ISO 123 : 2001) Latex cao su – Lấy mẫu.
TCVN 6315 : 2007 (ISO 124 : 1997) Latex cao su – Xác định
tổng hàm lượng chất rắn.
TCVN 6322 : 2007 (ISO 1802 : 1992) Latex cao su thiên
nhiên cô đặc – Xác định hàm lượng axit boric.
ISO/TR 9272 Rubber and rubber products – Determination
of precision for test mothod standards (Cao su và sản phẩm cao su – Xác định độ
chụm đối với phương pháp thử tiêu chuẩn).
3. Định nghĩa, thuật ngữ
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau.
3.1
Trị số KOH (của latex) [KOH number (of latex)]
Số gam kali hydroxit tương đương với lượng axit được
liên kết với amoniac trong latex chứa 100 g tổng hàm lượng chất rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ dùng các loại hóa chất
có chất lượng tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất không chứa cacbon
dioxit hòa tan hay nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Kali hydroxit, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn, c(KOH) = 0,1 mol/dm3,
không chứa cacbonat.
4.2 Kali hydroxit, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn, c(KOH) = 0,5 mol/dm3,
không chứa cacbonat.
4.3 Formaldehyt, 45 g đến 50 g trong 1 lít dung dịch [c(HCHO) = 1,5 mol/dm3
đến 1,67 mol/dm3] không chứa axit, được chuẩn bị bằng cách pha loãng
formaldehyt đậm đặc với nước và trung hòa bằng dung dịch kali hydroxit (4.1), sử
dụng khi chất chỉ thị phenolphtalein chuyển sang màu hồng nhạt.
Xác định nồng độ của dung dịch formaldehyt theo Phụ lục
A.
5. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm và:
5.1 Thiết bị đo pH, theo TCVN 4860 : 2007 nhưng có thể đọc được đến 0,01 đơn vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Máy khuấy cơ học, với động cơ được tiếp đất và cách khuấy thủy tinh, hoặc
máy khuấy từ.
CHÚ THÍCH: Máy chuẩn độ tự động được sử dụng nếu nó
cho kết quả tương đương với phương pháp chuẩn.
6. Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu theo một trong các phương pháp qui định
trong TCVN 5598 : 2007.
7. Cách tiến hành
Hiệu chỉnh thiết bị đo pH theo TCVN 4860 : 2007. Nếu
không biết tổng hàm lượng chất rắn (Wrs) và độ kiềm (A)
của latex thì lần lượt xác định theo TCVN 6315 : 2007 và TCVN 4857 : 2007 tương
ứng.
Nếu latex chứa axit boric và không biết hàm lượng thì
xác định hàm lượng axit boric theo TCVN 6322 : 2007.
Thử nghiệm lặp lại hai lần.
Cân phần mẫu thử (khối lượng m) có chứa khoảng 50 g tổng
chất rắn vào cốc thủy tinh 400 ml, cân chính xác đến 0,1 g. Nếu cần thiết, điều
chỉnh độ kiềm tới (0,5 ± 0,1) % amoniac được tính theo phần nước bằng cách thêm
và khuấy một lượng cần thiết dung dịch formaldehyt (4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó c(HCHO) là nồng độ thực của
dung dịch formaldehyt (4.3), tính bằng mol/dm3.
Pha loãng latex bằng
nước đến khoảng 30 % tổng chất rắn.
Nhúng điện cực của thiết bị đo pH (5.1) vào latex cô đặc
đã pha loãng và ghi pH.
Nếu pH ban đầu nhỏ hơn 10,3, thêm từ từ 5 ml dung dịch
kali hydroxit 0,5 mol/dm3 (4.2) trong khi khuấy chậm bằng cánh khuấy
thủy tinh hay máy khuấy từ (5.3). Ghi pH đọc được ở trạng thái cân bằng. Tiếp tục
khuấy và thêm mỗi lần (15 giây) 1 ml dung dịch kali hydroxit nồng độ 0,5 mol/dm3
(4.2), ghi lại pH ở trạng thái cân bằng sau mỗi lần cho thêm. Tiếp
tục cho đến khi đạt được điểm cuối.
Nếu pH ban đầu là 10,3 hoặc lớn hơn, không thêm một lần
5 ml như lúc ban đầu, trực tiếp “thêm mỗi lần 1 ml dung dịch kali hydroxit 0,5
mol/dm3 (4.2)” như đã mô tả ở trên.
Điểm cuối của phép chuẩn độ là điểm uốn của đường cong
chuẩn độ của giá trị pH dựa vào thể tích dung dịch kali hydroxit, tính bằng ml.
Tại điểm này, độ dốc của đường cong, tức là độ chênh lệch đầu tiên, đạt cực đại
và độ chênh lệch thứ hai thay đổi từ giá trị dương sang giá trị âm. Điểm cuối sẽ
được tính từ độ chênh lệch thứ hai do thừa nhận rằng sự thay đổi từ giá trị
dương sang giá trị âm chịu sự tương quan tuyến tính trong khoảng 1 ml của kali
hydroxit thêm vào.
Ví dụ về một chuẩn độ điển hình và cách tính điểm cuối
xem trong Phụ lục B.
Chênh lệch giữa 2 lần thử nghiệm không quá 5 % (theo
khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số KOH của latex cao su thiên nhiên cô đặc được
tính bằng % khối lượng, theo công thứ sau:

Trong đó
c là nồng
độ thực của dung dịch kali hydroxit (4.2), được biểu thị bằng số phân tử gam
KOH/dm3.
V là thể tích của dung dịch kali hydroxit danh nghĩa
0,5 mol/dm3 (4.2) cần thiết để đạt tới điểm cuối, tính bằng ml;
Wrs là tổng hàm lượng chất rắn của latex cô
đặc, tính bằng % khối lượng;
M là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam.
Nếu latex cô đặc chứa axit boric, thì lấy trị số KOH
xác định trừ đi trị số KOH tương ứng của axit boric hiện có. Tính trị số KOH
tương ứng với axit boric hiện có theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Độ chụm
9.1 Độ
chụm của phương pháp này được xác định theo ISO/TR 9272. Tham khảo ISO/TR 9272
về thuật ngữ và các chi tiết thống kê khác.
9.2 Các
chi tiết độ chụm trong công bố độ chụm này đưa ra đánh giá độ chụm của phương
pháp thử nghiệm này với nguyên liệu dùng trong chương trình thử nghiệm liên
phòng đặc biệt được mô tả sau đây. Các thông số độ chụm sẽ không được dùng để
chấp nhận hay từ chối thử nghiệm cho bất kỳ nhóm nguyên liệu nào mà không được
chứng minh bằng tài liệu rằng các thông số có thể áp dụng cho nhóm nguyên liệu
đặc trưng và các thử nghiệm đặc biệt ghi lại trong phương pháp thử nghiệm này.
9.3 Các
kết quả về độ chụm đã cho trong Bảng 1. Độ chụm được mô tả trên cơ sở 95 % độ
tin cậy đối với các giá trị được thiết lập cho độ lặp lại r và độ tái lập R.
9.4 Các
kết quả trong Bảng 1 là các giá trị trung bình và đưa ra đánh giá độ chụm của
phương pháp thử này như đã xác định trong chương trình thử nghiệm liên phòng
(ITP) từ năm 2001. Mười ba phòng thử nghiệm đã thực hiện 3 lần phân tích trên 2
mẫu A và B, các mẫu này được chuẩn bị từ latex có hàm lượng ammoniac cao. Trước
khi mẫu lớn được chia thành mẫu nhỏ cho vào chai 1 lít và được
dán nhãn A và B, nó được lọc và làm đồng đều bằng cách trộn và khuấy. Do đó thực
chất mẫu A và B là giống nhau và được xử lý như vậy trong các tính toán thống
kê. Mỗi phòng thử nghiệm tham gia được yêu cầu thử nghiệm trên 2 mẫu này vào
ngày được ghi cho các phòng tham gia chương trình thử nghiệm liên phòng (ITP).
9.5
Độ chụm loại 1 được xác định theo phương pháp lấy mẫu các mẫu latex sử dụng cho
chương trình thử nghiệm liên phòng (ITP).
9.6 Độ lặp lại – Độ lặp lại r (theo đơn vị đo) của phương pháp thử này
được thiết lập như là giá trị phù hợp được liệt kê trong Bảng 1. Hai kết quả thử
nghiệm đơn, nhận được từ cùng phòng thử nghiệm theo các quy trình phương pháp
thử thông thường, sự khác nhau như vậy nhiều hơn giá trị được liệt kê của r (đối
với bất kỳ mức đã cho) được coi như sự khác nhau của mẫu đại diện (không đồng
nhất).
9.7 Độ tái lập – Độ tái lập R (theo đơn vị đo) của phương pháp thử này
được thiết lập như là giá trị phù hợp được liệt kê trong Bảng 1. Hai kết quả thử
nghiệm đơn, nhận được từ các phòng thử nghiệm khác nhau theo
các quy trình phương pháp thử thông thường, sự khác nhau như vậy nhiều hơn giá
trị được liệt kê của R (đối với bất kỳ mức đã cho) được coi như sự khác nhau của
mẫu đại diện (không đồng nhất).
9.8 Độ chệch – Trong
thuật ngữ phương pháp thử, độ chệch là chênh lệch giữa giá trị thử trung bình
và giá trị chuẩn của tính chất thử nghiệm (hay giá trị thực).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 – Đánh giá độ chụm
của phép xác định trị số KOH
Kết quả
trung bình
Trong phòng thử nghiệm
Giữa các phòng thử nghiệm
sr
r
sR
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007
0,02
0,027
0,08
r = 2,83 x sr
trong đó r là độ lặp lại (đơn vị đo) và sr
là độ lệch tiêu chuẩn trong phòng thử nghiệm.
R = 2,83 x sR
trong đó R là độ tái lập (đơn vị đo) và sR
là độ lệch chuẩn giữa các phòng thử nghiệm.
10. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu thử;
c) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết về thiết
bị đo pH đã sử dụng;
d) các kết quả thực nghiệm;
e) các điều chỉnh áp dụng cho axit boric nếu có;
f) bất kỳ thao tác nào được thực hiện không được qui định
trong tiêu chuẩn này cũng như bất kỳ thao tác nào được xem như tùy ý;
g) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hàm lượng formaldehyt
Phương pháp qui định trong những ấn bản trước của tiêu
chuẩn này đã không được áp dụng rộng rãi do dung dịch amoniac tiêu chuẩn được
xem như không đạt yêu cầu. Nhờ vào chất lượng đồng nhất của dung dịch
formaldehyt đậm đặc loại tinh khiết phân tích đa số người sử dụng điều chế trực
tiếp dung dịch chuẩn formaldehyt.
Trong trường hợp cần xác định nồng độ của formaldehyt
đã pha loãng một số phương pháp được người sử dụng tham khảo trong tài liệu
bách khoa toàn thư về phân tích hóa chất công nghiệp, tập 13, ấn bản năm 1971 của
nhà xuất bản Interscience. Phương pháp qui định dưới đây chỉ mang tính chất
tham khảo.
A.1 Thuốc thử
A.1.1 Natri sulfit, khan, loại tinh khiết phân tích.
A.1.2 Axit sulfuric, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn, c(H2SO4) =
0,25 mol/dm3.
A.1.3 Thymolphtalein, dung dịch chỉ thị.
Hòa tan 80 g thymolphtalein trong 100 ml rượu etyl và
pha loãng với 100 ml nước cất.
A.2 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 100 ml dung dịch vào bình nón dung tích 500 ml.
Cân chính xác từ 6,0 g đến 8,0 g dung dịch formaldehyt có nồng độ danh nghĩa 50
g/dm3 (4.3)1) cho vào bình nón và lắc trộn kỹ. Để
yên trong 5 phút, sau đó chuẩn độ với axit sulfuric 0,25 mol/dm3
(A.1.2) đến điểm cuối khi dung dịch chớm mất màu dùng thymolptalein (A.1.3) làm
mất chỉ thị. Tiến hành xác định mẫu trắng với dung dịch natri sulfit.
A.3 Biểu thị kết quả
Tính hàm lượng formaldehyt của dung dịch formaldehyt bằng
phần trăm khối lượng theo công thức:

trong đó
V1 là thể tích của axit sulfuric (A.1.2)
dùng để chuẩn độ mẫu thử của dung dịch formaldehyt, tính bằng ml;
V2 là thể tích của axit sulfuric (A.1.2) cần
thiết dùng trong mẫu trắng, tính bằng ml ;
c(H2SO4) là nồng độ thực của axit
sulfuric, tính bằng mol/dm3;
m1 là khối lượng mẫu thử của dung dịch
formaldehyt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham khảo)
Ví dụ về phép chuẩn độ điển hình và cách tính điểm cuối
Bảng B.1 – Ví dụ về phép
chuẩn độ điển hình để chỉ ra sự thay đổi pH
Thể tích dung dịch KOH
được thêm vào ml
Trị số pH
Độ chênh lệch đầu tiên
pH/ml
Độ chênh lệch thứ hai
2pH/ml
Ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,46
10,55
10,65
10,76
10,90
11,08
11,32
11,63
11,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,10
0,11
0,14
0,18
0,24
0,31
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,01
0,03
0,04
0,06
0,07
- 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ này, độ chênh lệch thứ nhất đạt cực đại là
0,31 giữa 11 ml và 12 ml dung dịch kali hydroxit. Điểm uốn chính xác của đường
cong chuẩn độ được tính từ tỉ lệ của giá trị chênh lệch thứ hai liền kề, có
nghĩa là 0,07/(0,07 + 0,01) = 0,875 độ chênh lệch giữa 11 ml và 12 ml, có nghĩa
là 11,875 ml.
Hình B.1 trình bày dữ liệu này theo đồ thị để chỉ ra
điểm uốn.

Hình B.1 – Đường cong
minh họa chỉ ra sự thay đổi pH trong lúc chuẩn độ