TIÊU CHUẨN NHÀ
NƯỚC
TCVN
3867-83
FERÔTITAN
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG
Ferrolitanium
Method for the determination
of copper content
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác
định hàm lượng đồng trong ferotitan: so màu với natri dietyldithiocacbamat khi hàm
lượng đồng từ 0,10 đến 0,50%.
So màu phức chất đồng-amoniac khi hàm lượng
đồng từ 0,5 đến 3,5%.
Cực phổ khi hàm lượng đồng từ 0,10 đến 3,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiến hành phân tích nhất thiết phải tuân
theo các yêu cầu chung trong TCVN 3860 - 83.
1. PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
VỚI NATRI DIETYLDITHIOCACBAMAT
1.1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa vào sự tạo thành phức chất
màu vàng nâu của đồng với natri dietyldithiocacbamat trong dung dịch amoniac và
đo mật độ quang.
Các nguyên tố cản được che bằng axit xitric.
1.2. Thiết bị, hóa chất
và dung dịch
Phổ quang kế hoặc máy so màu quang điện cùng
với các phụ kiện kèm theo.
Axit sunfuric d 1,84 và dung dịch (1 + 1), (1
+ 4).
Axit nitric d 1,40 và dung dịch (1 + 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gelatin, dung dịch 0,5 % mới chuẩn bị.
Axit xitric, dung dịch 20%,
Natri dietyldithiocacbamat, dung dịch 0,5 %
mới chuẩn bị
Đồng điện phân.
Dung dịch đồng tiêu chuẩn.
Dung dịch A chuẩn bị như sau: dùng 1,000 g
đồng điện phân trong 40 ml dung dịch axit nitric đến tan. Thêm 30 ml dung dịch axit
sunfuric (1+1) rồi đun bốc hơi đến xuất hiện khói anhidric sunfuric. Hòa tan
muối trong 200 ml nước, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, làm
lạnh, thêm nước đến vạch, lắc đều, 1 ml dung dịch tương đương với 0,001 g đồng.
Dung dịch B chuẩn bị như sau: lấy 10 ml dung
dịch A vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc đều 1 ml dung
dịch chứa 0,00001 g đồng.
1.3. Cách tiến hành
1.3.1. Cân 0,5 g mẫu cho vào bình nón dung
tích 250 ml, thêm 50 ml dung dịch axit sunfuric (1+4) đun đến tan mẫu. Thêm 1 -
2 ml axit nitric rồi đun bốc hơi đến thoát khói anhidric sunfuric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy vào hai bình định mức dung tích 100 ml
mỗi bình 10 - 25ml dung dịch, thêm 15 ml dung dịch axit xitric 10 ml dung dịch
gelatin, 15 ml amoniac, lắc đều, làm nguội. Thêm vào một trong hai bình 10 ml
dung dịch natri dietyldithiocacbamat, lắc đều, thêm nước đến vạch. Bình thứ hai
chỉ thêm nước đến vạch và dùng làm dung dịch so sánh.
Đo mật độ quang trên phổ quang kế ở bước sóng
435 nm hoặc trên máy so máu quang điện với kính lọc sóng màu xanh lam ở vùng
truyền sóng từ 400 đến 440 nm.
1.3.2. Để dựng đường chuẩn dùng microburet
cho vào các bình định mức dung tích 100 ml lần lượt 1,0; 2,0; 3,0; 4,0; 5,0;
6,0; 7,0; 8,0; 9,0; 10 ml dung dịch tiêu chuẩn B, thêm 10ml dung dịch axit xitric,
10ml dung dịch gelatin, 15 ml amoniac, lắc đều, làm nguội. Sau đó thêm 10 ml
dung dịch natri dietyldithiocacbamat và thêm nước đến vạch.
Đo mật độ quang trên phổ quang kế ở bước sóng
435 nm hoặc trên máy so màu quang điện ở vùng truyền sóng từ 400 đến 440 nm.
Dùng nước làm dung dịch so sánh.
Từ mật độ quang và lượng đồng vẽ đường chuẩn
1.4. Tính kết quả
1.4.1. Hàm lượng đồng (X) tính bằng phần trăm
theo công thức:
X = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 - khối lượng đồng tìm được theo
đường chuẩn, g;
m - khối lượng mẫu tương ứng với phần dung
dịch lấy ra, g;
1.4.2. Bảng sai lệch cho phép
Bảng 1
Hàm lượng đồng, %
Sai lệch cho phép,
%, (tuyệt đối)
Từ 0,10 đến 0,20
0,03
Trên 0,20 đến 0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 0,30 đến 0,50
0,05
Trên 0,50 đến 1,00
0,07
Trên 1,00 đến 2,50
0,10
Trên 2,50 đến 3,50
0,15
2. PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
PHỨC CHẤT ĐỒNG - AMONIAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp dựa trên sự tạo thành phức chất
đồng - amoniac màu xanh lam khi ion đồng tác dụng với lượng dư amoniac và đo
mật độ quang.
Các nguyên tố cản (sắt, titan...) được tách ở
dạng hidroxit.
2.2. Thiết bị, hóa
chất và dung dịch:
Phổ quang kế hoặc máy so màu quang điện cùng
với các phụ kiện kèm theo.
Axit sunfuric d 1,84 và dung dịch (1+1), (1+4).
Axit nitric d 1,40 và dung dịch (1+1).
Amoniac d 0,91.
Sắt kim loại.
Sắt (II) clorua, dung dịch 20%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng điện phân.
2.2.1. Dung dịch đồng tiêu chuẩn: đun 1,000 g
đồng điện phân với 40 ml dung dịch axit nitric đến tan hoàn toàn. Thêm 30 ml
dung dịch axit sunfuric (1+1) rồi đun bốc hơi đến xuất hiện khói anhidric
sunfuric. Hoàn tan muối trong 200 ml nước, chuyển dung dịch vào bình định mức 1
lít, làm lạnh, thêm nước đến vạch, lắc đều 1 ml dung dịch chứa 0,001 đồng.
2.3. Cách tiến hành
2.3.1. Cân 1g mẫu cho vào bình nón dung tích
250 ml, thêm 50 ml dung dịch axit sunfuric (1+4) rồi đun nhẹ đến tan mẫu. Cẩn
thận thêm từng giọt 2 - 3 ml axit nitric, đun bốc hơi đến xuất hiện khói
anhidric sunfuric dày đặc. Để nguội, thêm 100 ml, đun đến tan muối, vừa lắc
bình vừa thêm từng phần nhỏ dung dịch amoniac đến khi kết tủa hoàn toàn hidroxit,
cho dư 30 - 35 ml. Làm nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm
nước đến vạch, lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọc trung bình gấp nếp, phần
dung dịch đầu đổ đi.
Đo mật độ quang trên phổ quang kế ở bước sóng
700 nm hoặc trên máy so màu quang điện với kính lọc sáng màu đỏ ở vùng truyền
sóng từ 620 đến 700 nm.
Dùng dung dịch thí nghiệm trắng làm dung dịch
so sánh.
2.3.2. Để dựng đường chuẩn cho vào 7 bình
nóng dung tích 250 ml, mỗi bình 0,5 g sắt kim loại, 0,3 g titan kim loại và lần
lượt 5,0; 10,0; 15,0; 20,0; 25,0; 30,0; 35,0 ml dung dịch đồng tiêu chuẩn, 50
ml dung dịch axit sunfuric (1+4) rồi đun đến tan các lượng cân. Thêm từng giọt
2 - 3 ml axit nitric, đun bốc hơi đến xuất hiện khói anhidric sunfuric dày đặc.
Để nguội, thêm 100 ml nước, đun đến tan muối,
vừa lắc bình vùa cho dung dịch amoniac đến kết tủa hoàn toàn hidroxit cho dư 30
- 35 ml. Làm nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước đến
vạch, lắc đều.
Lọc dung dịch qua giấy lọc gấp nếp vào bình
khô. Phần dung dịch đầu đổ đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng nước làm dung dịch so sánh.
Nếu không có titan kim loại tiến hành dựng
đường chuẩn như sau:
Lấy lần lượt vào các bình định mức dung tích
250 ml 5,0; 10,0; 15,0; 20,0; 25,0; 30,0; 35,0 ml dung dịch đồng tiêu chuẩn,
thêm 10 ml dung dịch axit sunfuric (1+1), 40 ml dung dịch sắt (III) clorua, đun
đến 50 - 60 oC, vừa lắc bình vừa cho dung dịch amoniac đến kết tủa
hoàn toàn hidroxit, cho dư 30 - 35 ml, làm nguội, thêm nước đến vạch, lắc đều.
Lọc dung dịch qua giấy lọc gấp nếp vào bình khô, phần dung dịch đầu đổ đi. Đo
mật độ quang như đã miêu tả trong mục 2.5.1
Dung dịch so sánh chứa tất cả các dung dịch,
trừ dung dịch đồng tiêu chuẩn.
2.4. Tính kết quả
2.4.1. Hàm lượng đồng (X) tính bằng phần trăm
theo công thức như trong mục 1.4.1.
2.4.2. Bảng sai lệch cho phép
Xem bảng 1
3. PHƯƠNG PHÁP CỰC
PHỔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng được tách khỏi sắt, titan và các nguyên
tố cản khác ở dạng phức chất amoniac.
3.2. Thiết bị, hóa
chất và dung dịch
Máy cực phổ cùng với các phụ kiện kèm theo.
Axit sunfuric d 1,84 và dung dịch (1+1),
(1+4).
Axit nitric d 1,40 và dung dịch (1+1).
Amoniac d 0,91.
Natri sunfit khan.
Kali pirosunfat.
Amoni clorua, dung dịch 10%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Titan dioxit.
Dung dịch titan, nung chảy 1,7g titan dioxyt
20 phút trong bát bạch kim với 20 g kali pirosunfat đến tan khối chảy trong 80
ml dung dịch axit sunfuric (1+1). Làm nguội, chuyển vào bình định mức dung tích
250 ml, thêm nước đến vạch. Lắc đều, 1 ml dung dịch tương đương với 0,004g
titan.
Sắt (III) clorua, dung dịch 20%.
Đồng điện phân.
Dung dịch đồng tiêu chuẩn.
Dung dịch A chuẩn bị như sau: đun đến tan
1,000 đồng điện phân trong 20 - 25 ml dung dịch axit nitric. Thêm 30 ml dung
dịch axit sunfuric (1+1) và đun bốc hơi đến xuất hiện khói anhidric sunfuric.
Hòa tan muối bằng 100 ml nước, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1
lít, thêm nước đến vạch, lắc đều, 1 ml dung dịch chứa 0,001 g đồng.
Dung dịch B chuẩn bị như sau: Lấy 100 ml dung
dịch A vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc đều, 1 ml
dung dịch chứa 0,0001 g đồng.
3.3. Cách tiến hành
3.3.1. Căn cứ vào hàm lượng đồng để lấy lượng
cân tương ứng như trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng đồng, %
Lượng cân mẫu, g
Từ 0,1 đến 0,5
1,0
Trên 0,5 đến 1,5
0,5
Trên 1,5 đến 3,5
0,25
Cho lượng cân vào bình nón dung tích 250 ml,
thêm 40 ml dung dịch axit sunfuric (1+4) rồi đun nhẹ đến tan mẫu. Thêm 2 ml
axit nitric, đun bốc hơi đến xuất hiện khói trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hàm lượng đồng từ 0,1 đến 0,5 % thêm 50
ml amoniac, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm 3 g natri sunfit, 5
ml dung dịch gelatin, thêm nước đến vạch, lắc đều rồi để 10 phút.
Khi hàm lượng đồng trên 0,5% thêm 60 ml
amoniac, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm 4g natri sunfit, 5 ml
dung dịch gelatin, thêm nước đến vạch, lắc đều và để yên 10 phút.
Lọc dung dịch qua 2 lớp giấy lọc trung bình
gấp nếp vào bình khô, phần dung dịch đầu đổ đi.
Lấy một phần dung dịch vào bình cực phổ và đo
cực phổ trong khoảng thế từ âm 0,1 đến 0,6 V.
3.3.2. Hàm lượng đồng tính theo phương pháp
so sánh với dung dịch đồng tiêu chuẩn qua tất cả các giai đoạn phân tích.
Tùy theo hàm lượng đồng mà lấy các lượng dung
dịch A và B vào các bình nón dung tích 250 ml như sau: khi hàm lượng đồng từ
0,1 đến 0,5 % - từ 5 đến 50 ml dung dịch B; khi hàm lượng đồng trên 0,5 - từ 2
đến 9 ml dung dịch tiêu chuẩn A.
Thêm 70 ml dung dịch titan và 15 ml dung dịch
sắt (III) clorua, đun đến xuất hiện khói trắng, làm nguội, thêm 70 - 80 ml
nước, 20 ml dung dịch amoni clorua, lắc đều dung dịch rồi chuyển vào bình định
múc dung tích 250 ml.
Tiếp theo thao tác như đã miêu tả trong mục 3.3.1,
bắt đầu từ "thêm 3 g natri sunfit..." . Cho phép xác định đồng bằng
phương pháp thêm. Theo phương pháp này phải thêm vào mẫu ferotitan một lượng
dung dịch đồng tiêu chuẩn sao cho chiều cao sóng của lượng thêm không thấp hơn
nửa chiều cao sóng của mẫu phân tích.
3.4. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
H - chiều cao sóng mẫu phân tích, nm;
H1 - chiều cao sóng dung dịch tiêu
chuẩn, nm;
m - khối lượng đồng trong dung dịch tiêu
chuẩn, g;
m1 - lượng cân mẫu, g;
Hàm lượng đồng (X) theo phương pháp thêm tính
bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1 - chiều cao sóng mẫu phân tích
tích với lượng thêm đồng, nm;
m - khối lượng đồng đã thêm, g;
m1 - lượng cân mẫu, g;
3.4.2. Bảng sai lệch cho phép
Xem bảng 1.