TIÊU CHUẨN NHÀ
NƯỚC
TCVN 3748
– 1983
HỆ
THỐNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN LAO ĐỘNG MÁY GIA CÔNG KIM LOẠI
YÊU
CẦU CHUNG VỀ AN TOÀN
Cơ quan biên soạn và đề nghị ban hành:
Viện nghiên cứu khoa
học kỹ thuật Bảo hộ Lao động
Tổng công Đoàn Việt
Nam
Cơ quan trình duyệt:
Cục Tiêu chuẩn – Đo
lường – Chất lượng nhà nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và Kỹ
thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số: 64/QĐ ngày 11 tháng
03 năm 1983
MÁY GIA CÔNG KIM LOẠI
YÊU CẦU CHUNG VỀ AN
TOÀN
Metal working
machines
General safati requirements
Tiêu chuẩn này bắt buộc áp dụng đối với các
loại máy gia công kim loại thiết kế mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI
VỚI TẤT CẢ CÁC LOẠI MÁY
1.1. Thiết bị che chắn bảo vệ
1.1.1. Các cơ cấu truyền động (đai truyền,
xích, bánh răng v.v…), nhất là các cơ cấu truyền động nằm ngoài thân máy và các
cơ cấu chuyển động khác có thể gây chấn thương cho công nhân, phải được che
chắn bảo vệ. Bao che phải thật sự an toàn và thuận tiện khi sử dụng, quan sát, thao
tác. Bao che cần có kết cấu hợp lý, có thể kín hoặc có cửa, nếu cần có gắn tay
cầm, quai… để đóng mở, tháo lắp, thay đổi vị trí. Trường hợp để quan sát các cơ
cấu máy phía bên trong hoặc để giảm bớt trọng lượng, bao che có thể có lỗ hoặc
khung được căng phủ bằng lưới với lỗ hoặc mắt lưới có đường kính nhỏ hơn 10
hoặc có kích thước nhỏ hơn 10 × 10 mm. Trường hợp có căn cứ xác đáng,
bao che có thể làm bằng lưới với mắt lưới có kích thước nhỏ hơn 25 × 25 mm,
khi đó khoảng cách từ bao che đến các cơ cấu chuyển động của máy phải lớn hơn
100 mm.
1.1.2. Bề mặt ngoài cùng của một bộ phận máy,
khi làm việc có thể vượt ra ngoài đầu mút ngoài cùng của thân máy và chuyển
động với vận tốc lớn hơn 150 mm/s, cần được sơn dấu hiệu an toàn: các
vạch vàng và đen xen kẽ có bề rộng bằng nhau từ 20 đến 50 mm và nghiêng
so với mặt phẳng nằm ngang một góc 45o.
1.1.3. Mặt trong của các hốc, các hộp v.v…
của máy có đặt các cơ cấu truyền động, cần được sơn mầu đỏ.
Khu vực phía trong cửa có nguy cơ gây tai nạn
thì mặt ngoài cửa phải có dấu hiệu báo nguy hiểm: tam giác đều mầu vàng đỉnh
nhọn hướng lên trên với dấu chấm than đen ở giữa. Khi có nhiều nguy cơ gây tai
nạn, cửa phải có khóa liên động, nếu mở cửa, máy tự động dừng; có thể thêm tín
hiệu dự báo nguy hiểm bằng ánh sáng hoặc âm thanh.
1.1.4. Các thiết bị che chắn bảo vệ vùng gia
công phải đảm bảo chất lỏng làm nguội hoặc bôi trơn không bắn ra sàn nhà xưởng
hoặc bắn vào người công nhân.
1.1.5. Các thiết bị che chắn bảo vệ phải tháo
ra lắp vào luôn (khi tháo lắp phôi hoặc dụng cụ cắt; đo chi tiết, điều chỉnh
máy, v.v…) cần có khối lượng nhỏ hơn 6 kg và không dùng chìa vặn hoặc chìa vặn
dẹt để kẹp chặt. Đối với các thiết bị che chắn bảo vệ kiểu có thể đóng mở được,
lực tác động để dịch chuyển khi đóng mở quy định không lớn hơn 40 N (4 KG).
1.1.6. Các thiết bị che chắn bảo vệ không
được làm hạn chế khả năng công nghệ của máy, hoặc gây ra sự mất thuận tiện khi
làm việc, khi điều chỉnh máy, khi mở che chắn ra, khi thu dọn làm vệ sinh…
không gây bẩn sàn nhà xưởng do chất lỏng làm nguội hoặc bôi trơn, phoi… chảy ra
hoặc rơi ra, hoặc bản thân nó không gây ra sự mất an toàn mới. Khi cần thiết,
trên các thiết bị che chắn bảo vệ có các tay nắm, quai cầm… để thuận tiện cho
việc đóng, mở, tháo, di chuyển vị trí, hoặc lắp đặt. Việc định vị và kẹp chặt
các thiết bị che chắn bảo vệ phải đảm bảo vững chắc, không tự nới lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép sử dụng các thiết bị bao che thuộc
các dạng khác với điều kiện đảm bảo che chắn có hiệu quả (thí dụ: các mảnh gấp
được, vật liệu phi kim loại trong suốt và chịu dầu…).
1.1.8. Các máy (hoặc dây chuyền bán tự động,
tự động) khi làm việc nếu mở thiết bị che chắn bảo vệ có thể dẫn tới gây chấn
thương cho công nhân, thì cần có khóa liên động đảm bảo đóng kín vùng nguy hiểm
khi đó máy mới vận hành, và khi máy đang vận hành không thể mở được thiết bị
che chắn bảo vệ.
1.1.9. Các bề mặt, các mép, các gờ, các góc…
của máy, của cơ cấu bảo vệ, cơ cấu điều khiển, dụng cụ, và đồ gá… không được có
cạnh sắc, mép hoặc góc sắc, có khả năng gây chấn thương cho công nhân.
Những chi tiết máy nhô lên trên bề mặt của
các cơ cấu chuyển động (ốc, vít, chốt…) trục vít, ròng rọc… và các cơ cấu tương
tự khác có khả năng cuốn quần áo, cuốn tóc công nhân gây tai nạn, cần phải được
che chắn an toàn.
1.1.10. Các máy cần có kết cấu đảm bảo an
toàn để chống khả năng tự nới lỏng của trục chính, thanh nối, đầu ụ đứng, tay
gạt, tay đòn… và các chi tiết máy hoặc bộ phận máy khác.
1.1.11. Xích và dây cáp treo đối trọng trên
máy, phải đảm bảo đủ sức bền, đối trọng phải cân bằng với bộ phận máy, và với
cả dụng cụ hoặc các thành phần khác (nếu có) theo trọng lượng lớn nhất của
chúng. Ứng suất cho phép ở các dây xích, dây cáp đó tuân theo quy phạm về an
toàn máy trục. Quỹ đạo đối trọng di chuyển ngoài thân máy cần có vỏ bao che.
1.1.12. Các thiết bị và máy móc, cần được dự
kiến hết mọi khả năng không an toàn và có biện pháp phòng ngừa ngay từ khâu
thiết kế và chế tạo chúng.
1.2. Các cơ cấu điều khiển.
1.2.1. Các cơ cấu điều khiển bằng tay phải
được bố trí hợp lý, sử dụng thuận tiện, đảm bảo an toàn, không bị vướng kẹt khi
vận hành hoặc bị va chạm bởi tác động ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cần thiết, trên máy cần được lắp các dụng
cụ quang học để đọc các ghi chú các bảng chỉ dẫn, các chỉ số đo… của các thang
đo hoặc thước tỷ lệ.
1.2.3. Lực tác dụng vào các tay gạt, tay
quay, tay đòn… của các cơ cấu điều khiển khi điều khiển bằng tay liên tục không
được vượt quá 40 N (4KG), còn đối với các khớp nối ma sát của truyền động chính
lực tác dụng bắt đầu và khi kết thúc di chuyển là 80 N (8KG).
Lực tác dụng lên các tay gạt, các cánh tay
đòn, khi điều khiển bằng tay:
- Không được lớn hơn 160 N (16KG) với loại
điều khiển không nhiều hơn 5 lần trong 1 ca.
- Không được lớn hơn 80 N (8KG) với loại điều
khiển không nhiều hơn 25 lần trong 1 ca.
- Không được lớn hơn 450 N (45 KG) ở thời
điểm kết thúc đè để kẹp hoặc bắt đầu đè để tháo, khi xiết để kẹp chặt hoặc để
tháo chi tiết máy.
1.2.4. Các cơ cấu điều khiển cần trang bị cơ
cấu định vị và cơ cấu định vị không được tự thay đổi vị trí. Cần có khóa liên
động để tránh khả năng các cơ cấu điều khiển tự đóng.
Cơ giới hóa việc điều khiển sự dịch chuyển
của mũi tâm ụ đông của các máy mài, máy tiện, và các bộ phận máy tương tự khác
cần có khóa liên động chỉ cho phép các bộ phận nói trên di chuyển đến vị trí
đầu nút của đá hoặc các ụ khác hoặc bàn dao và khi chi tiết không chuyển động.
1.2.5. Không được áp dụng loại cơ cấu điều
khiển thay đổi vị trí liên tục cho chạy các bộ phận khác nhau của máy, nếu do
đó có thể dẫn đến gây chấn thương cho công nhân (Thí dụ: vừa cho chạy trục
chính đồng thời vừa kẹp chặt phôi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.7. Cách bố trí cũng như kết cấu của các
cơ cấu điều khiển (trong đó kể cả hệ thống nút bấm, bảng điều khiển), cần đảm
bảo sao cho phoi hoặc chất lỏng làm nguội hoặc bôi trơn không có khả năng rơi
vào hoặc bám dính lên chúng.
1.2.8. Di chuyển vị trí các bộ phận máy bằng
cơ giới với các tay quay hình sao, hoặc các bánh đà có tay cầm, chuyển động với
tần suất lớn hơn 20 lần/phút (vòng/phút), cần ngăn ngừa khả năng tự ngắt của
chúng.
Các tay quay có khả năng tự đánh lùi có thể
gây chấn thương cho công nhân, cần có cơ cấu triệt tiêu khả năng tự đánh lùi.
Cần có cơ cấu điều khiển để thay đổi vị trí
của đai truyền khi thay đổi tốc độ, tránh dùng tay trực tiếp để gạt đai truyền.
1.2.9. Phần tay cầm của các tay gạt để điều
khiển cần được bố trí ở vị trí vừa tầm tay, nên đặt ở độ cao không nhỏ hơn 600mm
và không lớn hơn 1600mm kể từ mặt sàn thao tác (trừ các máy để bàn).
Hàng nút bấm dưới cùng của bảng điều khiển
nên đặt ở độ cao không nhỏ hơn 600 mm và hàng trên cùng không lớn hơn
1600 mm kể từ mặt sàn thao tác.
Các bảng điều khiển có bố trí hàng nút bấm ở
độ cao dưới 900 mm, cần có độ nghiêng không nhỏ hơn 30 đối với mặt phẳng
đứng. Các bảng điều khiển có số lượng nút bấm không nhiều hơn 5, có thể bố trí
các nút bấm trên bề mặt thẳng đứng ở tất cả các độ cao quy định trên.
Trường hợp các tay gạt (hoặc nút bấm) chỉ
phải điều khiển dưới 8 lần trong một ca, có thể bố trí chúng ở độ cao từ 300 mm
đến 1750 mm.
Trường hợp đặc biệt đối với các máy gia công
phôi có chiều cao lớn (Thí dụ: Máy khoan cần), công nhân điều khiển máy phải
đứng trên sàn chuyên dùng hoặc trên phôi, yêu cầu các tay gạt, tay quay, nút
bấm… phải ở vị trí vừa tầm tay, cũng như quy định đối với các trường hợp đã nêu
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lực tác động để quay bánh đà đến 40N (4kG),
độ cao bố trí trục bánh đà nên đặt dưới 1500mm.
Các máy dùng trong sản xuất hàng loạt và hàng
khối, các cơ cấu điều khiển chỉ dùng đến khi thay đổi phôi, có thể bố trí ở độ
cao đến 2400 mm kể từ mặt sàn thao tác.
Nếu các cơ cấu điều khiển bố trí ở độ cao hơn
kích thước quy định, phải đảm bảo sao cho công nhân tiếp cận và điều khiển các
cơ cấu đó bằng sàn thao tác, bục, bệ, bậc thang… và các trang bị nâng cao vị
trí đứng đó phải vững chắc, thuận tiện, vừa tầm mặt quan sát, vừa tầm tay hoặc
tầm chân thao tác, an toàn.
1.2.11. Khi điều khiển ở tư thế ngồi thì các
cơ điều khiển nên được bố trí ở độ cao không nhỏ hơn 500 mm và không lớn
hơn 1300 mm kể từ mặt sàn thao tác.
1.2.12. Bàn đạp của các cơ cấu điều khiển
bằng chân, cần có khía nhám trên mặt đặt chân, kích thước bàn đạp không nhỏ hơn
220 × 80mm, mút trên
của bàn đạp không cao hơn 100 mm, hành trình dịch chuyển của bàn đạp
trong giới hạn 45 – 70mm. Lực tác dụng để dịch chuyển bàn đạp không nhỏ
hơn 25N (2,5kG) và không lớn hơn 40N (4kG), thông thường 27N (2,7kG) ở tư thế
ngồi 35N (3,5kG) ở tư thế đứng. Phải loại trừ khả năng các vật rơi hoặc người
vô ý đụng chạm phải bàn đạp, nếu cần phải có che chắn bảo vệ bàn đạp.
1.2.13. Những dụng cụ đo (không kể thiết bị
đếm) phải quan sát thường xuyên các chỉ số đo, phải bố trí sao cho vừa tầm mắt,
các vạch đo và các chỉ số đo của thang đo của các dụng cụ đo nên nằm trong giới
hạn ở độ cao:
Khi đứng làm việc là 900 – 1700mm
Khi ngồi làm việc là 750 – 1200mm.
Các dụng cụ đo yêu cầu phải đọc kết quả chính
xác nên đặt trong giới hạn ở độ cao 1200 ÷ 1500mm (đứng), và 900 ÷ 1200mm
(ngồi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.14. Các cơ cấu điều khiển để chuyển mạch
truyền động chỉ cho phép chuyển mạch khi tốc độ thấp hoặc sau khi dừng các phần
chuyển động, cần có khóa liên động loại trừ khả năng có thể bị chuyển mạch khi
đang ở tốc độ cao.
Trường hợp không thể trang bị khóa liên động,
cần có bảng ghi chú hoặc dấu hiệu đề phòng, gắn ngay bên cạnh cơ cấu điều
khiển.
1.2.15. Trên các máy khi thực hiện các nguyên
công phụ (tháo lắp phôi, đo chi tiết đang gia công trên máy…), nếu dụng cụ cắt
hoặc chi tiết quay có thể dẫn tới gây chấn thương cho công nhân cần trang bị
các thiết bị hãm tự động sau khi đã ngắt chyển động quay của chúng. Thiết bị
phanh hãm tự động này, cho phép không đặt ở các máy tự động và các máy có khối
lượng lớn hơn 10 tấn và nhỏ hơn 0,6 tấn.
Thiết bị phanh hãm trên các máy phải đảm bảo
thật sự có chất lượng tốt.
1.2.16. Các máy (hoặc dây chuyền tự động, bán
tự động) không có khả năng nhìn rõ toàn bộ chỗ làm việc, việc cho máy chạy đột
ngột có thể gây chấn thương cho người khác đang ở trong khu vực làm việc, cần
trang bị tín hiệu an toàn dự báo tự động bằng âm thanh (không ngắn hơn 15s;
cường độ âm 90 – 100 db; ở giải tần 125 - 500Hz), cùng chung một nút bấm mở cho
máy chạy, nhưng phải đảm bảo khi tín hiệu dự báo kết thúc máy mới bắt đầu chạy.
1.3. Các cơ cấu định vị và kẹp chặt phôi và
dụng cụ trên máy
1.3.1. Các máy chuyên dùng và dây chuyền tự
động cần đưa phôi đến băng tải con lăn hoặc băng tải dai… và cần trang bị thiết
bị nâng chuyển để gá đặt khi phôi có khối lượng lớn hơn 8kg và dụng cụ hoặc đồ
gá có khối lượng lớn hơn 16kg. Thiết bị nâng chuyển phải đảm bảo giữ nguyên tải
trọng ở vị trí bất kỳ, thậm chí cả khi xảy ra trường hợp ngừng cung cấp năng
lượng (điện, dầu, khí nén…) đột ngột. Để gá đặt và nâng chuyển phôi có khối
lượng lớn hơn 250 kg cần sử dụng các thiết bị nâng chuyển chung của phân xưởng.
1.3.2. Mâm cặp, bàn quay, trục gá dao, đầu
kẹp, dụng cụ cắt, hoặc những chi tiết có thể tháo lắp trên máy, cần loại trừ
khả năng tự nới lỏng khi làm việc hoặc khi đảo chiều chuyển động.
1.3.3. Các cơ cấu để kẹp chặt phôi, dụng cụ
cắt, trục gá dao (thí dụ: cặp tốc, bàn quay, cán dao kẹp chặt bằng bu lông), khi
làm việc quay; các bề mặt ngoài có chuyển động quay không phẳng, nhẵn, có những
chỗ lồi lõm, gồ ghề: cần phải được bao che.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.4. Các thiết bị dùng để kẹp chặt phôi và
dụng cụ cắt được cơ giới hóa (kể cả các cơ cấu truyền động bằng thủy lực, bằng
khí nén; cơ cấu dẫn động mũi tâm ụ động máy tiện, máy mài và các máy khác…),
cần đảm bảo kẹp chặt vững chắc trong suốt thời gian gia công, ngay cả trong
trường hợp bị mất điện đột ngột, hoặc áp suất của dầu, của khí nén bị giảm hoặc
bị mất.
Trường hợp có trở ngại trong việc thực hiện
yêu cầu trên (Thí dụ: dùng nam châm điện để kẹp chặt phôi…), cho phép sử dụng
khóa liên động để đảm bảo an toàn nếu việc cấp năng lượng điện bị chấm dứt ngẫu
nhiên trong khi đang gia công, hoặc nếu cơ cấu truyền động để kẹp chặt đột ngột
làm việc không tốt, khi đó dụng cụ cắt tự động rời khỏi phôi, hoặc ngắt bước
tiến, hoặc ngắt truyền động chính (áp dụng một hoặc hai trong các phương pháp
trên tùy thuộc vào loại máy).
Trường hợp sử dụng truyền dẫn thủy lực hoặc
khí nén để kẹp chặt phôi hoặc dụng cụ, phải có cơ cấu liên động đảm bảo ngắt
truyền động chính của máy khi áp suất dầu hoặc khí nén dưới mức quy định.
1.3.5. Các máy truyền động bằng thủy lực và
khí nén cần đảm bảo các yêu cầu của những tiêu chuẩn quy định riêng về vấn đề
này (từ TCVN 2005 – 77 đến TCVN 2017 – 77; từ TCVN 2040 – 77 đến TCVN 2154 –
77;)…
1.3.6. Các máy có thể gia công được nhiều
công việc, thao tác với dầu rơvonve, cũng như các máy điều khiển theo chương
trình tự động thay đổi dụng cụ, có thùng chứa dụng cụ, cần có cơ cấu bảo vệ để
phòng ngừa dụng cụ cắt đang đặt trên đầu rơvonve (ở gá dao) có khả năng gây
chấn thương cho công nhân khi quay; dụng cụ cắt cần được kẹp chặt vững chắc
không bị rơi văng ra khi vận chuyển hoặc khi đang gia công.
1.3.7. Khi dùng khí nén truyền động để kẹp
chặt trên các máy hoặc ở các trang thiết bị khác, không được để khí nén xả ra
làm bắn bụi, phôi… vào công nhân.
1.3.8. Dòng khí nén xả ra từ các máy hoặc từ
các trang bị công nghệ khác cần được trang bị tiêu ẩm chống ồn.
1.3.9. Dòng khí nén xả ra từ các máy hoặc từ
các trang bị công nghệ khác, không được xả ra tại khu vực làm việc (vùng không
gian có độ cao đến 2m kể từ mặt sàn thao tác và địa điểm làm việc thường xuyên
hoặc gián đoạn của công nhân).
1.3.10. Trên các máy có khối lượng dưới 15
tấn, các tay vặn hoặc chìa vặn sử dụng thường xuyên để lắp hoặc tháo các bu
lông và đai ốc của cơ cấu kẹp chặt phôi hoặc dụng cụ cắt, hoặc để di chuyển vị
trí các bộ phận máy, cần có độ bền cần thiết và có khối lượng không lớn hơn
2,6kg, còn ở các máy có khối lượng trên 15 tấn thì khối lượng không lớn hơn
4kG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.12. Trường hợp cần thiết công nhân phải
đứng làm việc một thời gian trên các bộ phận máy (thí dụ trong thời gian lắp
đặt hoặc tháo dụng cụ cắt, hoặc phôi, hoặc điều chỉnh máy…) bề mặt của các bộ
phận máy đó để chân người đứng lên trên phải có khía nham (cho phép sử dụng sàn
thao tác kiểu bản lề, treo) và có rào chắn, lan can còn lối lên phải có các bậc
thang, mặt bậc thang cần có khía nhám và thang cần có tay vịn. Chỗ công nhân
đứng làm việc phải đảm bảo không được rung.
1.3.13. Trường hợp trên máy tự động và phải
đổ phôi bằng tay vào thùng chứa phôi, thì mép thùng, chứa phôi cần đặt không
cao quá 1200 mm kể từ mặt sàn thao tác
1.4. Các trang bị bôi trơn, làm nguội, thải
phôi vận chuyển
1.4.1. Các máy thường trang bị hệ thống bôi
trơn tập trung, tại những vị trí sử dụng hệ thống bôi trơn tập trung không phù
hợp thì việc bôi trơn được thực hiện bằng tay (vịt dầu, bơm mỡ…), cần bố trí
những vị trí tra dầu mỡ thuận tiện cho thao tác và ở trong vùng an toàn.
1.4.2. Vị trí để tra dầu bằng tay (hoặc bơm
mỡ) nên bố trí ở độ cao dưới 1700 mm, bể chứa dầu ở độ cao dưới 1400 mm.
Khi vị trí của chúng buộc phải cao hơn quy định trên, cần có bục bệ, hoặc thang
để lên xuống. Trường hợp rót dầu vào các bể chứa không quá 1 lần trong 1 tháng,
cho phép không làm các bậc thang gắn trên máy, mà có thể dùng các phương tiện
nâng chuyển, hoặc thang di động…
1.4.3. Trên các máy vạn năng có vòi phun chất
lỏng làm nguội và bôi trơn dẫn tới vùng dụng cụ cắt trực tiếp gia công kim
loại, cơ cấu kẹp chặt vòi phun cần được định vị vững chắc di chuyển nhanh
chóng, thuận tiện, an toàn và đảm bảo đưa dung dịch vào đúng các vị trí cần
thiết.
1.4.4. Các bể chứa dầu của hệ thống bôi trơn,
hoặc hệ thống truyền động bằng thủy lực, nếu đặt độc lập nằm ngoài thân máy,
cần bố trí mặt đáy của bể chứa nằm ở độ cao tối thiểu là 100mm kể từ mặt
sàn nhà xưởng (để thuận tiện cho việc tháo dầu). Ở các bể chứa dầu, cũng như
các thân máy hoặc hệ máy đồng thời kiểm chức năng là bể chứa dầu, cần có lỗ
tháo hoặc miệng tháo để có thể tháo dầu bằng bơm.
1.4.5. Các ống dẫn nối giữa các máy, giữa các
bộ phận của hệ thống làm nguội, bôi trơn, khí nén, thủy lực, giữa các tủ điện
của các máy hoặc dây chuyền tự động… cần được đặt cao hơn mặt sàn nhà xưởng,
tại các vị trí cần thiết và thuận tiện cho việc bảo quản (các ống dẫn đó khi
buộc phải vượt ngang qua đường đi, cần bố trí ở độ cao từ 2200mm trở lên
so với mặt sàn nhà xưởng). Khi đặt các đường ống dẫn trên sàn dẫn đặt các tấm
lát chống trơn trượt, vững chắc, nghiêng 15o ở chỗ lên và xuống dốc.
1.4.6. Hình dạng và cấu tạo của máy và các bộ
phận máy (bệ máy, thân máy, hộp chuyển bàn dao, máng chứa, thùng chứa…), cần
đảm bảo việc hứng phoi, thoát phoi, chứa phoi lấy phoi ra sao cho thuận tiện và
an toàn; chất lỏng làm nguội và bôi trơn từ vùng cắt gọi chảy vào và lấy ra
khỏi dung tích chứa dễ dàng. Không được để chất làm nguội và bôi trơn ra sàn
nhà xưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.8. Các máy, các bộ phận máy, các chi tiết
máy, các dụng cụ hoặc đồ gá, có khối lượng lớn hơn 16 kg, cần có hình dạng kết
cấu thuận tiện cho việc móc cẩu vận chuyển an toàn. Trường hợp hình dạng kết
cấu của chúng không thuận tiện cho việc móc cẩu khi vận chuyển, lại không có
thiết bị nâng chuyển chuyển dùng, cần bố trí sẵn các cơ cấu dùng để móc cẩu khi
vận chuyển (tay nắm, chìa vặn, lỗ móc cẩu, vấu móc cẩu, bulông đầu có lỗ để móc
câu…), các cơ cấu đó phải đảm bảo đủ sức bền, thuận tiện, an toàn, khi nâng
chuyển tải trọng bằng máy trục trong suốt thời gian vận chuyển và tháo lắp. Di
chuyển bằng tay các đồ gá và các dụng cụ phụ tùng khác có khối lượng dưới 16
kg, cần bố trí sẵn chỗ để cầm chúng bằng tay (Thí dụ: tay nắm quay cầm…).
1.5. Các thiết bị để hút bụi, phoi vụn và các
tạp chất có hại khác.
1.5.1. Các máy vạn năng, máy chuyên dùng, dây
chuyền tự động…, khi gia công gây ra bụi và phoi vụn (Thí dụ: gia công gang,
than chì, nhựa, vật liệu phi kim loại…), những xon khí của các chất lỏng hoặc
khí có hại đến sức khỏe mà nồng độ của chúng ở trong vùng làm việc vượt quá
tiêu chuẩn vệ sinh tới hạn cho phép thì phải xét đến khả năng hút không khí ô
nhiễm ra khỏi vùng gia công, khả năng làm sạch tạp chất khỏi không khí đó, và
khi công nghệ cần thiết thì phải trang bị những thiết bị riêng gắn cho từng máy
(gồm các miệng hút phoi bụi và thiết bị hút).
Khi cần thiết, vùng gia công phải có vỏ bao
che nối với ống hút.
Hiệu quả vận hành của các thiết bị hút phải
đảm bảo những yêu cầu của các tiêu chuẩn vệ sinh. Đối với các máy mài thì yêu
cầu này nhất thiết phải được đảm bảo khi vận hành và tu sửa đá mài.
Bụi và xon khí của chất lỏng phải được giữ và
tích tụ lại và có biện pháp thích hợp loại ra khỏi các thiết bị hút.
Các máy có thể trang bị hệ thống hút theo
nhóm nếu xét thấy có thể và cần thiết, khi đó cần có những miệng hút bụi hoặc
xon khí cục bộ nối với hệ thống hút chúng theo nhóm.
Khi lắp đặt thiết bị hút cho các máy gia công
bằng phương pháp điện hóa, và cả trong trường hợp các máy gia công các vật liệu
gây nên bầu không khí bị bão hòa bởi những cấu tử độc hại rất nhỏ mà các bộ lọc
của thiết bị hút không ngăn chúng lại được (Thí dụ: các vật liệu có chứa những
sản phẩm tái sinh của chất dẻo với chất cơ bản là nhựa époxi và
phênonphomanđêhit), thì trên cửa không khí ra khỏi thiết bị hút cần phải suy
xét đến cách ghép nối bằng mặt bích để nối thiết bị với đường ống của hệ thống
thông gió chuyên dùng hoặc nối với đường ống dẫn không khí ra khỏi phạm vi gian
sản xuất.
1.6. Mức công suất âm của tiếng ồn và mức
rung động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức công suất âm được xác định theo kết quả
đo đặc tính ồn đối với từng kiểu loại và cữ máy, và không được vượt quá mức
công suất âm tính bằng cách quy đổi ứng với mức áp suất cho phép hiện hành.
1.6.2. Khi máy làm việc ở chế độ định mức,
mức rung động tại chỗ làm việc của máy không được vượt quá mức rung cho phép
hiện hành.
Khi xác định mức rung thì trị số các thông số
rung động theo phương thẳng đứng, cũng như theo phương nằm ngang, cần được đánh
giá riêng biệt.
1.6.3. Kiểm tra mức công suất âm và mức rung
được tiến hành khi thử nghiệm từng máy mẫu.
Khi sản xuất hàng loạt, việc kiểm tra tiến hành
theo phương pháp chọn kiểm.
Số lượng lựa chọn khi chọn kiểm cần ghi rõ
trong yêu cầu kỹ thuật và trong lý lịch của máy.
1.7. Sàn thao tác và thang
1.7.1. Các máy có các cơ cấu điều khiển, các
bộ phận máy không gần với sàn nhà xưởng… mà yêu cầu công nhân phải tiếp cận
những cơ cấu hoặc bộ phận máy đó để điều khiển, thao tác sử dụng, quan sát…,
cần trang bị sàn thao tác hoặc hành lang trên cao và các trang bị kèm theo;
chúng phải đảm bảo đủ sức bền và được cố định vững chắc, có lát các tấm chống
trượt hoặc mặt sàn có khía chống trượt. Sàn thao tác và hành lang trên cao có
bề rộng không nhỏ hơn 550 mm, cạnh mép được bao che kín suốt chiều cao
không dưới 100mm kể từ mặt sàn thao tác, và phải có tay vịn đặt ở độ cao
không dưới 1000mm, có cửa ra vào chắn ngang kiểu bản lề, cửa cần đảm bảo
cố định vững chắc ở vị trí đóng, và được mở theo hướng vào phía trong.
Khoảng chiều cao trên 500 – 550 mm kể
từ mặt sàn thao tác đến tay vịn cần có những thanh (ống, tấm) rào chắn bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang cần có bề rộng không nhỏ hơn 500 mm
(Trường hợp đặc biệt có thể nhỏ hơn 500 mm, nhưng không được nhỏ hơn 400
mm) khoảng cách giữa các bậc thang (có bề mặt chống trượt) không lớn hơn
250 mm, tay vịn hai bên ở độ cao 1000mm, bề rộng của bậc thang
không nhỏ hơn 240 mm.
Để kiểm tra và sửa chữa tại các bộ phận bố
trí thẳng đứng, có thể sử dụng thang có tiết diện là hình tròn hoặc hình dạng khác
(thép ống, thép góc...) và không có tay vịn.
1.7.3. Những thang có hai bậc trở xuống không
cần làm tay vịn.
1.7.4. Khi bậc thang cuối cùng ở độ cao không
quá 1500 mm, cho phép đặt tay vịn chỉ ở độ một phía của thang.
1.7.5. Tay vịn phải thuận tiện, vừa tầm tay,
tay có thể cầm nắm vững chắc khi vịn, bề mặt không có góc sắc hoặc vết xây sát,
không có mấu để có thể móc vào quần áo hoặc va vào người qua lại.
1.7.6. Khi chiều cao kể từ mặt sàn nhà xưởng
đến bậc trên cùng của thang lớn hơn 10000 mm, thì cách mỗi đoạn 5000 mm
cần có đoạn mặt bằng nghỉ chân có lan can, rào chắn.
1.7.7. Những thang có chiều cao hơn 500 mm,
hợp nghiêng với phương nằm ngang một góc hơn 60o, bắt đầu từ chiều
cao 3000 mm trở lên cần đặt các thanh chắn bảo vệ dạng vòng cung, chúng
được bố trí cách nhau 800 mm và được nối với nhau không ít hơn 3 thanh
nối dọc, khoảng cách từ thang đến vòng cung bảo vệ không được nhỏ hơn 700 mm.
Những thang có chiều cao dưới 5000 mm, không bắt buộc đặt các thanh chắn
bảo vệ dạng vòng cung.
Không cho phép sử dụng thang xoắn ốc.
1.7.8. Trường hợp thật cần thiết có thể trang
bị thang máy thay cho cầu thang, sàn thao tác, hành lang trên cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7.10. Khi bố trí sàn thao tác hoặc hành
lang trên cao ở độ cao dưới 2200 mm kể từ mặt sàn nhà xưởng, các bề mặt
bên của chúng cần sơn dấu hiệu an toàn theo điều 1.1.2.
1.7.11. Sàn thao tác, hành lang trên cao,
thang thường bằng kim loại là vật liệu có tính dẫn điện, do đó từ thiết kế, chế
tạo, đến sử dụng, cần chú ý đảm bảo an toàn điện.
2. THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ
CHIẾU SÁNG CỤC BỘ
2.1. Thiết bị điện của máy cần thỏa mãn các
yêu cầu của các tiêu chuẩn quy định riêng về an toàn điện đối với từng sản phẩm
kỹ thuật điện TCVN 2841 – 79: TCVN 2842 – 79...
2.1.2. Cửa tủ hoặc cửa ngăn chứa thiết bị
điện cần có khóa liên động tới máy cắt điện đầu vào, sao cho khi mở không có
điện vào máy; khi đóng cửa khóa liên động tự động nối liền mạch điện và khi đó
mới có điện vào máy. Cho phép sử dụng các ổ khóa với chìa khóa chuyên dùng,
hoặc các vít tháo lắp bằng các dụng cụ chuyên dùng, để khóa cửa tủ điện hoặc
ngăn chứa thiết bị điện, khi đã có các phương tiện nói trên thì không bắt buộc
phải có khóa liên động.
Trên mặt ngoài cánh cửa (hoặc nắp chắn) của
tủ điện hoặc ngăn chứa thiết bị điện, cũng như ở các vỏ bao che các khí cụ
điện, đều phải sơn dấu hiệu điện áp cao theo TCVN 2049 – 77.
2.1.3. Cáp nhiều sợi và các dây dẫn điện cho
máy cần được đấu vào các đầu nối dây. Đối với máy có 1 động cơ điện công suất
nhỏ hơn 10KW và có không quá 2 khí cụ điều khiển, cần có các đầu nối dây vào
cho dòng điện trên 100A, cũng cho phép đấu dây dẫn hoặc cáp cấp điện trực tiếp
vào các tiếp điểm trên của máy cắt điện đầu vào.
2.1.4. Ở các tủ điện hoặc ngăn chứa thiết bị
điều khiển, các đầu nối dây hoặc các tiếp điểm trên của máy cắt điện đầu vào
cần được che chắn bảo vệ bằng các nắp chắn để tránh cho công nhân vô ý chạm
phải các phần có điện. Trên các nắp chắn cần sơn dấu hiệu điện áp cao, còn lại
các đầu nối dây hoặc các tiếp điểm trên của máy cắt điện đầu vào phải có ghi ký
hiệu A, B và C.
Nếu máy cắt điện đầu vào hoặc các đầu nối dây
được bố trí trong ngăn riêng biệt và công nhân không thể động chạm tới chúng,
thì không bắt buộc phải che chắn bằng các nắp chắn và sơn dấu hiệu điện áp cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.6. Mỗi máy hoặc nhóm máy (Thí dụ: dây
chuyền tự động) cần phải có máy cắt điện đầu vào điều khiển bằng tay, đặt ở vị
trí đảm bảo thuận tiện và an toàn khi sử dụng. Máy cắt điện đầu vào dùng để
đóng điện cho máy, và ngược lại cắt điện khi ngừng làm việc hoặc trong trường
hợp xuất hiện sự cố (cần chú ý đến yêu cầu nêu ở điều 2.4.13). Máy cắt điện đầu
vào phải có hai trạng thái định vị của các tiếp điểm: «đóng» và «cắt».
2.1.7. Cơ cấu điều khiển bằng tay để điều
khiển máy cắt điện đầu vào (tay gạt, phím bấm, nút ấn…) cần gạt hướng ra ngoài,
ở mặt bên hoặc mặt chính của tủ hoặc hộp điều khiển hoặc phía trên cửa, ở độ
cao vừa tầm tay không dưới 600mm và không lớn hơn 700mm. Không
cho phép đặt trực tiếp máy cắt điện đầu vào trên cánh cửa tủ điện hoặc cửa ngăn
chứa thiết bị điện.
2.1.8. Đối với các máy di động tổng công suất
của thiết bị điện không quá 0,75KW; cho phép sử dụng ổ phích cắm thay cho máy
cắt điện đầu vào. Khi đo phích cắm phải được nối với thiết bị điện của máy bằng
cáp nhiều lõi mềm hoặc dây dẫn mềm có vỏ bảo vệ (bằng kim loại, cao su vải,
hoặc chất dẻo), còn ổ cắm bắt cố định và nối với nguồn cung cấp điện.
2.1.9. Ổ phích cắm được sử dụng với chức năng
như một máy cắt điện đầu vào phải có:
Kết cấu đảm bảo sao cho các tiếp điểm của ổ
cắm và phích cắm không tự nới lỏng.
Tiếp điểm để nối đất phải đảm bảo nối mạch
trước khi tiếp điểm của mạch điện nối mạch và cắt mạch sau khi tiếp điểm của
mạch điện cắt mạch.
Các phần dẫn điện phải đảm bảo không bị tiếp
xúc với nhau khi không cắm phích cũng như khi cắm phích.
2.1.10. Mỗi máy cần có cơ cấu cắt sự cố (nút
ấn, dây giật, tay gạt…) có mầu đỏ, đặt tại vị trí dễ nhìn thấy, dễ tiếp cận,
đảm bảo tốt việc cắt điện không phụ thuộc vào chế độ làm việc của thiết bị
điện. Khi sử dụng dây giật để cắt sự cố cho phép dây có mầu đỏ cách quãng hoặc
lồng trong ống màu đỏ).
Nếu một số máy đã có các cơ cấu cắt sự cố
riêng, được tập trung thành dây chuyền tự động có chiều dài 10000mm trở
lên, thì cần trang bị thêm cơ cấu cắt sự cố chung cho cả dây chuyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy mà mạch điện của nó có ít hơn 7
nút ấn điều khiển, cho phép sử dụng nút ấn «Dừng máy» để cắt sự cố là nút hình
trụ mầu đỏ và kích thước bằng các nút ấn khác:
Trường hợp cắt sự cố bằng dây giật, cần nối
dây công tắc cắt mạch qua cơ cấu khống chế mức căng của dây.
Nếu máy cắt điện đầu vào đồng thời có chức
năng cắt sự cố thì cơ cấu điều khiển (tay gạt, phím bấm,…) của máy cắt điện đầu
vào màu đỏ.
2.1.11. Trường hợp máy có một số bảng điều
khiển không tập trung, việc điều khiển chúng không thể tiến hành tại một chỗ
làm việc, thì mỗi bảng điều khiển cần trang bị một cơ cấu cắt sự cố bằng tay.
Các máy hoặc dây chuyền tự động có chiều dài
lớn, cần đặt các nút bấm cắt sự cố cách quãng với khoảng cách giữa hai nút
không lớn hơn 10000mm.
Các nút bấm điều khiển được sử dụng trong các
trường hợp này, cần có chốt định vị để ngăn các tiếp điểm tự trở về trạng thái
ban đầu.
Trường hợp cần thiết, cần trang bị khóa liên
động để loại trừ khả năng các bảng điều khiển khác nhau có thể bị điều khiển
đồng thời, và có dấu hiệu chỉ vị trí nút bấm cắt sự cố, để việc dừng máy khi có
sự cố được nhanh chóng.
2.1.12. Đối với các máy (hoặc dây chuyền tự
động), mà trong thời gian điều chỉnh bằng tay các van thủy lực (hoặc khí nén)
các bộ phận máy dịch chuyển suốt chiều dài của hành trình (không dịch chuyển
từng nấc), ghi tại bảng điều khiển của các thiết bị thủy lực (khí nén) cần
trang bị các nút bấm cắt sự cố.
2.1.13. Hệ thống cắt sự cố tự động hoặc bằng
tay không sử dụng đối với các thiết bị khi đột ngột ngừng hoạt động có thể dẫn
đến gây chấn thương cho công nhân. (Thí dụ: nam châm điện thiết bị hãm hoặc kẹp
chặt…)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ thuộc vào chức năng nhiệm vụ, các nút bấm
điều khiển cần có màu sắc như sau:
Mầu vàng – để đóng và cắt trong thời gian
điều chỉnh máy, hoặc để điều khiển các động tác ngăn ngừa sự cố, cũng như để
đưa máy về vị trí ban đầu.
Màu xanh lá cây – để đóng và cắt chuyển động
đối với nguyên công chuẩn bị.
Mầu đen – chỉ dùng để đóng và cắt chuyển động
của máy khi tiến hành điều khiển các nguyên công.
Mầu đỏ - để tắt động cơ điện và dừng máy.
Màu trắng hoặc màu xanh da trời – để điều
khiển những chuyển động của máy mà các màu nói trên không đề cập đến.
2.1.15. Chữ, số, hoặc ký hiệu ghi trên các
bảng gắn trên máy (để giải thích chức năng nhiệm vụ, hoặc hướng dẫn điều khiển
các cơ cấu điều khiển bằng tay…) cần được ghi đậm nét và rõ ràng, đảm bảo có
thể quan sát tốt và dễ dàng khi sử dụng máy.
2.1.16. Thiết bị điện phải được trang bị bảo
vệ cực tiểu để loại trừ khả năng tự mở máy do điện áp đã bị mất nay đột ngột có
trở lại bất kể khi đó các cơ cấu điều khiển của máy nằm ở vị trí nào. Đối với
động cơ có công suất 0,25 kW trở xuống, cho phép không cần có biện pháp bảo vệ
nói trên nhưng cũng chỉ trong trường hợp các cơ cấu của máy được bao che kín và
không có khả năng gây tai nạn cho công nhân hoặc không làm gây hỏng các cơ cấu
máy do máy tự động chạy khi có điện trở lại.
2.1.17. Nếu để bảo đảm an toàn yêu cầu phải
dùng cả hai tay điều khiển máy để tránh tình trạng một tay còn ở trong vùng
nguy hiểm mà máy đã chạy, thì cần trang bị hệ thống cho phép máy chỉ có thể
chạy được khi đã đóng mạch bằng hai tay. Hai nút bấm mở máy (hoặc tay gạt) của
hệ thống nói trên phải cách xa nhau từ 300 đến 600 mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.18. Để biểu thị các tín hiệu cần sử dụng
các kính lọc ánh sáng có màu sau đây:
Mầu đỏ - là tín hiệu cấm, báo cần phải xử lý
cấp tốc, hoặc chỉ rõ bộ phận có sự cố.
Mầu vàng – là tín hiệu dự báo, báo sắp chuyển
chu kỳ làm việc tự động, báo một trong số các thông số (dòng điện, nhiệt độ…)
đã gần đến trị số tới hạn.
Mầu xanh lá cây – là tín hiệu thông báo, xác
nhận cơ cấu máy đã ở trạng thái sẵn sàng làm việc; áp suất không khí, nước bình
thường; chế độ làm việc bình thường; sản phẩm nhận được chất lượng tốt.
Mầu xanh – là tín hiệu báo hiệu, biểu thị các
dấu hiệu hoặc ký hiệu và các yếu tố thông tin về kỹ thuật trong quá trình sản
xuất đối với các trường hợp đặc biệt khi không thể sử dụng 3 mầu đã nêu trên.
Mầu trắng (mầu sữa) hoặc kính lọc ánh sáng
không màu trong suốt – là tín hiệu xác nhận có điện áp (máy cắt điện đầu vào đã
đóng); báo hiệu về các tốc độ lựa chọn và hướng chuyển động, về các động tác
phụ trợ không thể thực hiện được trong chu trình tự động.
Các tín hiệu mầu đỏ và mầu vàng chỉ trạng
thái không bình thường; yêu cầu phải xử lý cấp tốc hoặc phải chú ý, có thể nhấp
nháy, khi cần thiết có kèm theo tín hiệu âm thanh.
2.1.19. Đối với mạch điều khiển mà các khí cụ
kiểu điện từ hoặc các biến áp trung gian có số cuộn cảm nhiều hơn 5 hoặc có từ
15 tiếp điểm trở lên, cần sử dụng điện áp 24V, 48V, 110V với dòng điện xoay
chiều và điện áp 24V, 48V, 110V, 220V với dòng điện 1 chiều. Khi trong mạch
điều khiển có số cuộn cảm và số tiếp điểm ít, cho phép sử dụng điện áp dây hoặc
điện áp pha với điều kiện lưới cấp điện cho máy có 4 dây dẫn. Không được sử
dụng biến áp tự ngẫu, biến trở phụ hoặc bộ phân áp để cấp điện cho mạch điều
khiển đã được nối trực tiếp với lưới cấp điện cho máy.
2.1.20. Các khí cụ điện trong các tủ điện
hoặc ngăn chứa các thiết bị điều khiển có thể bố trí ở độ cao không dưới 400mm
và không lớn hơn 2000 mm kể từ mặt sàn thao tác. Ngoại lệ trường hợp các
khí cụ hoặc các thiết bị điện có thể được đặt thấp hơn 200 mm (thí dụ:
các tiếp điểm liên kết của bộ đầu nối dây của biến áp, của thiết bị trọn bộ có
truyền động kiểu tĩnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.21. Các tủ, ngăn chứa, hộp chứa bằng kim
loại, bảng điều khiển mà trong đó có đặt khí cụ điều khiển phải được kết cấu
theo các mức bảo vệ (IP) tương ứng với TCN 2040 – 77; 2295 – 78.
Khi lắp ráp các khí cụ điện có mức bảo vệ
IP10 và không yêu cầu làm mát, thêm IP53.
Khi lắp các khí cụ và thiết bị sinh nhiệt có
mức bảo vệ bất kỳ nhưng để làm mát chỉ cần các cửa gió IP33
Cũng như trường hợp trên nhưng đối với khí cụ
và thiết bị sinh nhiệt nhiều cần làm mát nhân tạo IP23
Các tủ, ngăn chứa và bảng điện chế tạo theo
mức bảo vệ IP23 và IP33 phải có các cửa gió hoặc lỗ thông gió có các bộ lọc để
ngăn bụi lọt vào trong máy.
Trình tự thử nghiệm và phương pháp tiến hành
phải được ghi trong tài liệu tiêu chuẩn của ngành hoặc trong điều kiện kỹ thuật
của máy.
Các vật liệu sử dụng làm đệm lót trong các tủ
điện, ngăn chứa thiết bị điện, và bảng điều khiển, phải bền vững đối với các
tác động có hại của môi trường xung quanh kể cả chất lỏng làm nguội hoặc bôi
trơn và các chất lỏng xâm thực khác, hoặc chất điện phân (đối với các máy điện
hóa).
2.1.22. Các thiết bị điều khiển bằng điện và
các máy điện (cơ cấu đóng cắt, các nút bấm điều khiển và bảng gắn nút bấm, nam
châm điện, động cơ điện…) được đặt trực tiếp trên máy, cần có kết cấu phù hợp
với những quy định về an toàn điện, có tính đến vị trí đặt chúng, đến việc loại
trừ khả năng tiếp xúc ngẫu nhiên với các phần mang điện, đến sự hư hỏng của
máy, cũng như đến sự tác động của các chất lỏng làm nguội hoặc bôi trơn, và các
chất lỏng xâm thực khác.
2.1.23. Bảng điều khiển đặt trực tiếp trên
máy cần có kết cấu theo mức bảo vệ IP43 và cần được bố trí sao cho các bộ phận
điều khiển của chúng không bị chất lỏng làm nguội hoặc bôi trơn, dầu mỡ, và các
chất lỏng khác lọt vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các điều kiện cực kỳ có hại của môi
trường xung quanh, các bảng điều khiển hoặc các thiết bị điều khiển gắn trên
bảng phải có mức bảo vệ IP65.
2.1.24. Việc lắp ráp các thiết bị điện của
máy không phụ thuộc vào trị số điện áp và phải được thực hiện bằng các dây dẫn
có cách điện theo các mầu sau đây:
Mạch động lực điện một chiều và xoay chiều –
Màu đen (hoặc mầu nâu sẫm).
Mạch điều khiển, tín hiệu, đo lường và chiếu
sáng cục bộ xoay chiều – Mầu đỏ (hoặc mầu da cam, mầu hồng)
Mạch điều khiển, tín hiệu, đo lường và chiếu
sáng cục bộ một chiều – Mầu xanh (hoặc mầu tím).
Mạch nối đất – Mầu xanh lá mạ (hoặc mầu xanh
lá cây).
Mạch nối với dây không và không dùng để nối
đất – Mầu xanh da trời (hoặc mầu xám, mầu trắng).
Chú thích: Nên ưu tiên sử dụng các mầu quy định
ngoài dấu ngoặc.
Cho phép lắp ráp các thiết bị điện bằng các
dây dẫn có bọc cách điện đồng mầu, nhưng bắt buộc phải lồng ở đầu cuối các dây
dẫn các ống bằng pôlivinin clorua có màu sắc theo các mầu đã quy định trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.25. Khi lắp đặt các dây dẫn điện có các
điện áp khác nhau vào một rãnh chung hoặc một ống chung, tất cả các dây dẫn cần
phải được chọn cách điện tương ứng với điện áp cao nhất. Yêu cầu này cũng áp
dụng đối với cáp nhiều lõi mà các lõi đó được nối với các điện áp khác nhau.
Không được lắp đặt các dây dẫn có những đoạn
hàn với nhau trong ống hoặc ống nối bằng kim loại của bảng điều khiển của tủ
điện và của ngăn chứa thiết bị điện trên máy và trong bảng điều khiển.
2.1.26. Không được dùng thân máy để dẫn điện.
Trường hợp ngoại lệ khi điện áp cấp không quá 36 V, một trong các đầu ra của
thiết bị điện có thể nối với thân máy.
Không được để điện rò vào thân máy.
2.1.27. Tất cả các phần kim loại của máy
(thân máy, vỏ ngoài động cơ điện, khung của tủ điện, bảng điều khiển…) có thể
bị tiếp xúc với điện áp 36 V trở lên, phải được nối đất hoặc nối với dây không
đặt ở trong hoặc ngoài vỏ gần chỗ đầu vào của đường dây cấp điện. Các trang bị
nối đất cần có các bulông nối đất hoặc đầu nối đất. Trên bề mặt tiếp xúc của
các mối nối của mạch nối đất cần phủ một lớp chống gỉ, chống ăn mòn, đảm bảo
việc tiếp xúc và dẫn điện tốt, không được có lớp sơn hoặc lớp cách điện khác,
nếu có các lớp đã nêu trên thì phải làm sạch hoàn toàn.
Trong các điều kiện không thuận lợi, như các
máy phải đặt ở những gian sản xuất ẩm ướt, ở ngoài trời, hoặc máy có bề mặt kim
loại tiếp xúc với đất lớn (Thí dụ: ở phân xưởng nồi hơi, phân xưởng luyện kim,
xưởng sửa chữa hoặc đóng tàu…), các thiết bị làm việc với điện áp từ 12 V trở
lên cần được nối đất hoặc nối không.
Nếu trên máy có thiết bị điện làm việc với
điện áp dưới 36V mà dây dẫn điện cho thiết bị đó từ bên ngoài đưa vào, thì máy
đó không cần nối đất hoặc nối không.
2.1.28. Đường kính của bu lông nối đất và
điện tiếp xúc với dây nối đất, được chọn theo bảng 2.
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính tối
thiểu của ren vít nối đất (mm)
Đường kính tối
thiểu của diện tiếp xúc (mm)
1
2
3
Đến 16
M 4
12
Từ 16 đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Từ 25 đến 100
M 6
16
Từ 100 đến 250
M 8
20
Từ 250 đến 630
M 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 630
M 12
28
Chú thích: Dòng điện trên 250A, cho phép tại một
chỗ đặt 2 bulông nối đất (có đường kính nhỏ) nhưng tổng diện tích mặt cắt ngang
của chúng không được nhỏ hơn quy định trong bảng.
2.1.29. Cần dự kiến được hết mọi khả năng có
thể xảy ra không an toàn và có các cơ cấu phòng ngừa. Thí dụ: đặt các vòng đệm
đàn hồi phòng lỏng tại các mối ghép bằng bu lông của mạch nối đất…
2.1.30. Phía trên các bu lông nối đất hoặc
đầu nối liên kết dùng cho mục đích đo, phải có ghi dấu hiệu nối đất.
2.1.31. Không sử dụng các bu lông, đai ốc,
đinh vít… thường dùng trong các kết cấu cơ khí vào việc nối đất. Chúng có thể
sử dụng để nối đất chỉ trong trường hợp ngoại lệ khi trên bệ máy không có bu
lông chuyên dùng cho việc nối đất bằng kim loại không gỉ hoặc được mạ chống gỉ.
2.1.32. Không được dùng các ống kim loại mềm,
vỏ cáp bằng kim loại, hoặc ống thép đặt dây dẫn điện vào máy, làm dây nối đất.
2.1.33. Mỗi bộ phận độc lập của máy cần được
trang bị dây nối đất nối với mạch nối đất chung. Do có các nhánh nối đất độc
lập nên khi sửa chữa gián đoạn khả năng nối đất của bộ phận máy khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.35. Các phần của thiết bị điện đặt trên
các bộ phận máy nhưng các bộ phận máy đó lại cách điện với bệ máy, thì bản thân
từng phần của thiết bị điện cần được trang bị nối đất riêng.
2.1.36. Tiết diện các dây dẫn nối đất bằng
đồng của máy, của bộ phận máy riêng biệt, hoặc của ngăn chứa thiết bị điện,
được lựa chọn như sau:
Khi tiết diện của dây dẫn cấp điện dưới 16 mm2,
tiết diện của dây đồng nối đất lấy bằng tiết diện của dây dẫn điện và không
được nhỏ hơn 1,5 mm2.
Khi tiết diện của dây dẫn cấp điện từ 16 mm2
trở lên, tiết diện của dây đồng nối đất lấy bằng 50 % tiết diện của dây dẫn cấp
điện và không được nhỏ hơn 16 mm2.
Khi sử dụng lõi cáp hoặc dây dẫn nhiều lõi có
vỏ bọc cách điện chung để nối đất thì tiết diện của chúng lấy không nhỏ hơn 1 mm2.
Nếu dây dẫn nối đất không dùng dây đồng mà là
các kim loại khác, thì điện trở của chúng trên đoạn dài tương ứng không được
lớn hơn so với điện trở cho phép của dây đồng.
Nếu kết cấu của máy điện và khí cụ điện do
kích thước quá nhỏ, không dấu được với chúng bằng các dây dẫn có tiết diện cần
thiết, có thể sử dụng dây dẫn có tiết diện không nhỏ hơn 0,75 mm2
để nối đất.
2.1.37. Điện trở đo giữa cơ cấu nối đất đặt
tại đầu vào của máy, với bất kỳ phần kim loại nào của máy trên đó có đặt các
phân tử của thiết bị điện mà cách điện của các phần đó có thể bị đánh thủng,
không được vượt quá 0,1 ôm. Nếu điện trở đó vượt quá 0,1 ôm, thì cần đặt dây
nối đất riêng cho phần kim loại của thiết bị điện nói riêng.
Tất cả các động cơ điện và khí cụ điều khiển
có vỏ kim loại và có bu lông nối đất riêng, đồng thời được lắp đặt ở ngoài bảng
và hộp điều khiển và nối với điện áp dây hoặc điện áp pha thì không phụ thuộc
vào trị số điện trở như trên, đều cần phải được nối đất. Dây nối đất một đầu
nối với vỏ của động cơ điện hoặc khí cụ điều khiển, còn đầu kia nối với cơ cấu
nối đất bố trí gần hộp phân nhánh hoặc gần ngăn chứa thiết bị điều khiển hoặc
tủ điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo điện trở cách điện bằng mêgaôm kế điện áp
500 – 1000 V, còn đo điện trở cách điện của các thiết bị điện tử bằng máy đo có
điện áp thấp.
2.1.39. Tất cả các thiết bị điện của máy phải
được thử nghiệm đánh thủng bằng điện áp cao tần số công nghiệp trong thời gian
1 phút. Để thử nghiệm đánh thủng, các dây dẫn của mạch điện lực và mạch điều
khiển nối với nhau, còn điện áp được đặt giữa các dây dẫn đó và bệ máy đã nối
đất.
Điện áp thử nghiệm phải bằng 85% điện áp nhỏ
nhất đã được thử nghiệm tại nhà máy chế tạo, nhưng không nhỏ hơn 1500V. Điện áp
thử nghiệm xác định theo tiêu chuẩn quy định riêng về điện áp thử nghiệm.
Điện áp thử nghiệm phải được lấy từ nguồn
điện có công suất không nhỏ hơn 500 VA.
Các phần tử của thiết bị điện không thử
nghiệm bằng dòng điện có điện áp như trên (bộ nắn dòng, điện trở, các linh kiện
điện tử và bán dẫn, các linh kiện của thiết bị tự động và thông tin…) nếu đã
nối với mạch điện, khi thử nghiệm phải được tháo ra. Điều nói trên không áp
dụng cho tụ điện đặt ở đầu vào để bảo vệ nhiễu vô tuyến.
Các phần tử của thiết bị điện nối với mạch
điện làm việc với điện áp dưới 60 V, như các tiếp điểm áp thấp, phụ tùng của
thiết bị tự động và thông tin, ly hợp điện từ không phải thử nghiệm bằng dòng
điện có điện áp cao tần số công nghiệp.
Cho phép thử nghiệm thiết bị điện của từng bộ
phận của máy bằng dòng điện có điện áp cao tần số công nghiệp thay cho việc thử
nghiệm cả tổ hợp thiết bị điện sau khi lắp xong toàn bộ máy (hoặc dây chuyền).
2.2. Chiếu sáng cục bộ
2.2.1. Các máy phải được trang bị đèn chiếu
sáng cục bộ cho khu vực trực tiếp gia công. Đèn cục bộ kiểu lắp thêm ở ngoài
phải đảm bảo lắp đặt vững chắc, thuận tiện và có khả năng cố định tốt ở những
vị trí cần thiết. Chiếu sáng cục bộ phải đảm bảo độ rọi trên bề mặt làm việc
phù hợp với các quy định về chiếu sáng hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên các máy và tổ hợp máy chuyên dùng trong
dây chuyền tự động, không nhất thiết phải đặt các đèn cố định Tại các máy (hoặc
dây chuyền) này, theo yêu cầu sử dụng cần đặt các ổ cắm với điện áp dưới 36 V
cách quãng 3 ÷ 5 m, để cắm đèn di động và dụng cụ điện cầm tay hoặc đèn cố
định.
2.2.2. Đèn chiếu sáng cục bộ (bóng nung sáng
cũng như bóng huỳnh quang) phải đảm bảo đúng quy cách, tập trung ánh sáng tốt,
không gây chói lóa, theo các quy định hiện hành.
2.2.3. Nguồn điện cung cấp cho chiếu sáng cục
bộ sử dụng bóng đèn nung sáng phải có điện áp không lớn hơn 36 V (24 V cho các
máy đặt trong phân xưởng gia công kim loại, và không lớn hơn 12 V cho các máy
đặt trong xưởng luyện kim)
2.2.4. Cho phép sử dụng điện áp 110 V hoặc
220 V để cung cấp cho đèn chiếu sáng cục bộ ở các kiểu lắp thêm ở bên ngoài máy
hoặc lắp ngay ở trong máy, dùng bóng nung sáng hoặc bóng huỳnh quang, với điều
kiện những phần mang điện của đèn không có khả năng ngẫu nhiên bị va chạm phải
khi sử dụng.
2.2.5. Cung cấp điện cho đèn chiếu sáng cục
bộ với điện áp dưới 110 V phải qua biến áp, cuộn sơ cấp và thứ cấp của biến áp
không được nối với nhau. Không được sử dụng biến áp tự ngẫu, điện trở phụ hoặc
bộ phận áp, vào mục đích nói trên. Khi điện áp từ 36 V trở lên, một trong những
đầu ra ở cuộn thứ cấp của biến áp phải được nối đất.
Để cấp điện cho đèn chiếu sáng cục bộ điện áp
110 V và 220 V cho phép lấy từ điện áp pha của lưới cấp điện cho máy, với điều
kiện đó là lưới cấp điện 4 dây.
2.2.6. Đèn chiếu sáng cục bộ phải có công tắc
riêng đặt ở chỗ thuận tiện. Cho phép bố trí công tắc trực tiếp ở đèn khi điện
áp để chiếu sáng cục bộ không lớn hơn 36 V. Công tắc phải được đặt ở mạch cấp
điện đầu ra không nối đất.
Cho phép đặt thiết bị đóng cắt ở đèn chiếu
sáng cục bộ với bóng huỳnh quang dùng điện áp 220 V.
2.2.7. Khi bố trí chiếu sáng cục bộ cho các
tủ điện, bảng điện, ngăn chứa các khí cụ điều khiển, cần được nối với mạch điện
ở trước máy cắt đầu vào thiết bị điện của máy. Trường hợp này đèn chiếu sáng
cục bộ cần có công tắc riêng, còn ở công tắc đóng cắt điện chính cần có các ký
hiệu, các ghi chú phòng ngừa phù hợp. Khi bật, tắt đèn chiếu sáng cục bộ bằng
cách đóng mở cửa tủ, cần sử dụng cơ cấu đóng cắt theo hành trình liên động với
việc đóng mở cửa tủ. Các tiếp điểm của cơ cấu này phải được bao che để tránh
các va chạm ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.8. Ổ mạch điện chiếu sáng cục bộ lấy điện
trước máy cắt đầu vào, được phép đặt ổ cắm điện áp đến 36 V tại tủ điện hoặc
bảng điện để cắm mỏ hàn hoặc các dụng cụ điện cầm tay khác
2.2.9. Các nối của đèn chiếu sáng cục bộ kiểu
cầm tay phải có lõi nối đất.
Ổ cắm cho đèn chiếu sáng cục bộ kiểu cầm tay
phải có tiếp điểm nối đất, kết cấu của phích cắm và ổ cắm phải đảm bảo loại trừ
khả năng bị cắm nhầm.
2.2.10. Khi chiếu sáng cục bộ bằng đèn huỳnh
quang phải đảm bảo tránh hiện tượng hoạt nghiệm xuất hiện ở các bộ phận chuyển
động của máy.
3. CÁC YÊU CẦU BỔ
SUNG ĐỐI VỚI CÁC NHÓM MÁY KHÁC NHAU
Ngoài việc phải thỏa mãn các yêu cầu đã quy
định ở phần 1 và 2, các máy cần đảm bảo các yêu cầu nêu trong phần này đối với
từng nhóm máy.
3.1. Máy tiện
3.1.1. Vùng gia công ở các máy tiện vạn năng
gia công phôi có đường kính dưới 630 mm, cần có các thiết bị che chắn
bảo vệ theo điều 1.2.4 và 1.1.9 về phía đối diện của vị trí thao tác tại vùng
gia công cũng cần có tấm chắn.
Trên các máy có tốc độ cắt lớn hơn 5 m/s, thì
bề dầy vật liệu của thiết bị che chắn bảo vệ cần tăng lên và không nhỏ hơn 2
lần so với quy định ở điều 1.1.7, còn cửa quan sát của thiết bị che chắn bảo vệ
được chế tạo với số lớp đã chỉ dẫn ở điều 1.1.7 bằng vật liệu trong suốt có bề
dầy tổng cộng không nhỏ hơn 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối ghép giữa mâm cặp và trục chính phải đảm
bảo mâm cặp không thể tự tháo khi trục chính đảo chiều quay. Các vít xiết hoặc
các vấu cặp của mâm cặp không được nhô ra khỏi bề mặt hình trụ ngoài cùng của
mâm cặp.
3.1.3. Các máy tiện vạn năng và máy tiện
rơvove gia công phôi có đường kính dưới 500 mm, thời gian dùng trục
chính (trục chính có mâm cặp và không kẹp phôi) là không quá 5 giây sau khi cắt
để dừng máy, còn các máy gia công phôi có đường kính dưới 630 mm là 10
giây.
3.1.4. Lực di chuyển ụ động lúc khởi động
không được vượt quá 320 N (32KG). Trường hợp lực đó vượt quá 32 N (32 kg) cần
có cơ cấu làm giảm nhẹ lực di chuyển ụ động.
Ụ động phải đảm bảo cố định vững chắc tại vị
trí định vị vật gia công.
3.1.5. Các máy tiện vạn năng khi cần thiết
cần trang bị bao che phân phối thanh nhô ra ngoài phía đuôi trục chính.
3.1.6. Mâm quay ở các máy tiện đứng cần có
bao che và bao che không gây trở ngại cho việc sử dụng máy. Khi mặt trên của
mâm quay ở độ cao lớn hơn 700 mm kể từ mặt sàn đặt máy, cần có bao che
cố định đến độ cao lớn hơn mức mặt phẳng của mâm quay 50 – 100 mm, và bổ
sung thêm tấm tháo lắp được cao 400 – 500 mm.
Khi vị trí bề mặt của mâm quay ở độ cao dưới
700 mm kể từ mặt sàn nhà xưởng, che chắn an toàn cần có chiều cao 1000 mm
trở lên. Cần đảm bảo che chắn có khả năng di chuyển thuận tiện (khi tháo và lắp
phôi) và được kẹp chặt vững chắc khi máy làm việc.
3.1.7. Máy tiện tự động và máy tiện rơvonve
gia công phôi thanh, cần có che chắn an toàn trên toàn bộ chiều dài thanh, và
có trang bị thiết bị chống ồn.
3.2. Máy khoan và máy doa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp không có khả năng thực hiện yêu
cầu nói trên, thì cần phải bao che trục chính.
Máy khoan phải có cơ cấu ngắt bước tiến tự
động của trục chính khi lực cắt quá tải.
3.2.2. Trên các máy điều khiển dụng cụ cắt
theo chương trình, việc kẹp chặt dụng cụ cắt cần được cơ giới hóa.
3.2.3. Thời gian trục chính ngừng quay hoàn
toàn sau khi cắt điện để dừng máy không được vượt quá:
Đối với máy khoan là 30 giây.
Đối với máy doa là 6 giây.
3.3. Máy phay.
3.3.1. Vùng gia công của máy phay vạn năng có
bàn máy chuyển động dọc và ngang cần có thiết bị che chắn an toàn (tấm chắn)
theo điều 1.1.4 đến 1.1.9. Các đầu vào vít trên bàn máy, cơ cấu phân độ, cũng
cần được bao che kín.
3.3.2. Các máy phay vạn năng bàn máy có bề
rộng 320 mm trở lên, các máy phay lớn có bàn chuyển động dọc và ngang,
các máy phay giường có kích thước tương tự, cũng như các máy phay điều khiển
theo chương trình việc kẹp chặt dụng cụ cắt cần được cơ giới hóa. Cơ cấu điều
khiển việc kẹp chặt dụng cụ cắt cần được cơ giới hóa. Cơ cấu điều khiển việc
kẹp chặt dụng cụ cắt cần được đặt ở vị trí thuận tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Máy bào và máy xọc.
3.4.1. Máy bào giường cần có cữ chặn đàn hồi
và thiết bị hãm phòng ngừa khả năng bàn máy có thể bị văng ra do các phần tử
truyền động bị chệch khớp (cặp bánh răng) trong quá trình vận hành.
Máy bào giường, máy bào ngang đều cần có cữ
khống chế khoảng chạy.
3.4.2. Máy xọc và máy bào ngang đầu trượt có
hành trình lớn hơn 200 mm, cũng như máy bào giường, cần trang bị cơ cấu
tự nâng ổ kẹp dao khi máy thực hiện hành trình chạy không (chạy lùi).
3.4.3. Máy bào ngang nên cố thùng hứng phơi
gá phía trước bàn máy, thùng hứng phoi cần đảm bảo việc tháo ra lắp vào thuận
tiện, có thể điều chỉnh theo kiểu bản lề, có thể lấy phoi ra khi phoi đã nạp
đầy dung tích chứa bằng cửa mở ở phía đáy để việc lấy phoi thải ra được thuận
tiện. Ở máy có thùng hứng phoi, đối diện với đầu bào cần có tấm chắn khống chế
không cho phoi rơi văng ra ngoài mà rơi vào thùng hứng.
3.4.4. Các máy xọc phải có cơ cấu an toàn giữ
đầu trượt đề phòng khả năng đầu trượt tự rơi khi ngừng máy.
Cần bao che cơ cấu đảo chiều của máy bào
giường.
Cần bao che các bánh xe cóc, bánh răng, thanh
răng ở các máy bào thực hiện bước tiến bằng cơ cấu lệch tâm.
3.5. Máy chuốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2. Vùng dao chuốt ra khỏi phôi trên máy
chuốt ngang cần đặt tấm chắn kiểu bản lề có cửa quan sát (theo điều 1.1.8) để
bảo vệ công nhân không bị chấn thương do phoi bắn ra và do các mảnh dao vỡ văng
ra trong trường hợp vỡ dao.
3.5.3. Các máy chuốt ngang, làm việc với các
dao chuốt có khối lượng 8 KG trở lên, cần đặt những con lăn đỡ dao chuốt trong
suốt hành trình cắt và lùi của dao chuốt, khi đó việc lùi dao chuốt trở về vị
trí ban đầu sau hành trình làm việc cần được cơ giới hóa.
3.6. Máy gia công bánh răng.
3.6.1. Các máy gia công bánh răng cần đảm bảo
tự động ngắt chuyển động của dụng cụ cắt và các thành phần chuyển động khác vào
cuối hành trình gia công phôi.
Dụng cụ cắt cần dừng lại sau khi đã cắt điện
dừng máy với thời gian không lớn hơn: 5 giây đối với máy cà răng, máy mài khôn,
máy cán răng. 30 giây đối với máy mài làm việc với đá mài hình côn. 40 giây đối
với máy mài răng đá mái ăn khớp theo kiểu vít vô tận. Ở các máy mài bánh răng
cấp A và C, thời gian dừng đá mài không quy định.
3.6.2. Các máy gia công bánh răng côn răng
cong dạng cung tròn, từ truyền động bằng điện cho dụng cụ cắt chuyển sang
truyền động bằng tay (để kiểm tra lưỡi cắt hoặc có những thao tác khác gần khu
vực đầu cắt răng), cần khóa liên động đảm bảo khi truyền động bằng tay dụng cụ
cắt không quay.
3.6.3. Các máy gia công bánh răng côn phải
đảm bảo giá lắp phoi không thể tự quay khi đã cắt điện truyền động cho nó.
3.6.4. Thiết bị tu sửa đá mài trên các máy
gia công bánh răng cần đảm bảo việc truyền dẫn được cơ giới hóa hoặc tự động
hóa.
3.6.5. Vùng gia công của các máy gia công
bánh răng cần được bao che bằng các thiết bị che chắn an toàn theo điều 1.1.4.
và 1.1.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Máy cắt đứt (máy cưa)
3.7.1. Phần không làm việc của lưỡi cưa của
máy cưa đĩa cần có bao che.
3.7.2. Các máy cưa vòng, lưỡi cưa cần được
bao che kín trên toàn bộ chiều dài, trừ phần vùng cắt. Cần trang bị thiết bị tự
động ngắt truyền động chính trường hợp đứt bằng cưa.
3.7.3. Các bánh đai của băng cưa phải được
bao che theo cung tròn và cả hai 2 mặt bên.
3.7.4. Máy cưa đĩa cần được trang bị các tấm
chắn di động hoặc có thể quay quanh bản lề hoặc tháo lắp được để bảo vệ công
nhân khỏi phoi hoặc răng đĩa cưa bị gẫy từ khu vực cắt bắn ra.
3.7.5. Máy mài cắt cần có thiết bị hút để đưa
phoi, bụi ra khỏi vùng làm việc.
Kết cấu của thiết bị hút cần đảm bảo hút được
các tia lửa sinh ra khi cắt; trường hợp thiết bị hút có túi lọc thì túi lọc cần
được chế tạo bằng vải chịu nhiệt, hoặc có thể đặt trước chùm tia lửa thiết bị
chuyên dùng thu tia lửa.
3.8. Máy mài:
3.8.1. Các máy mài tròn ngoài và mài sắc (bao
gồm cả mài bánh răng, mài ren), đá mài cần có vỏ bảo vệ bao che đề phòng trường
hợp vỡ đá, vỏ bao che an toàn đó cần được định vị và kẹp chặt vững chắc tại vị
trí quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.3. Vỏ các máy mài tròn ngoài cần gá ở mặt
đầu bằng các nắp có bản lề. Chỉ dùng nắp tháo nhấc được trong một số trường hợp
nhất định (thí dụ: khi không đủ chỗ để mở nắp…).
3.8.4. Ở các máy mài không sử dụng chất lỏng
làm nguội hoặc bôi trơn, phải có bộ phận hút bụi; vỏ bao che đá mài nên có kết
cấu sao cho đồng thời kiêm chức năng là miệng hút bụi.
3.8.5. Mặt ngoài vỏ bao che đá mài, dọc theo
các cạnh góc mở của chúng cần sơn dấu hiệu an toàn các vạch mầu vàng và đen xen
kẽ có bề rộng 20 – 30 mm. Mặt trong vỏ đá mài cần sơn mầu đỏ.
3.8.6. Băng mài của máy mài đai cần có vỏ bao
che toàn bộ chiều dài của băng, trừ vùng tiếp xúc với phôi.
Đối với máy mài để gia công những bề mặt phức
tạp không bắt buộc thực hiện yêu cầu nói trên (Thí dụ: máy mài trục vít).
3.8.7. Ở các máy mài lỗ vạn năng, ụ mài phải
tự động di chuyển được về phía sau, khi đo hoặc tháo lắp phôi xong, ụ mài mới
tiến vào vị trí làm việc để bắt đầu chu trình mài mới.
Nếu bàn máy mài không có chuyển động di
chuyển về phía đá mài, thì cần có vỏ bao che đá mài để đề phòng tay công nhân
bị chấn thương do đá mài.
3.8.8. Mâm cặp để kẹp chặt phôi của máy mài
trong cần có vở bao che điều chỉnh được theo chiều dài của phôi và có vành che
ở mặt trước và mặt sau. Việc mở và điều chỉnh vỏ bao che phải đảm bảo thuận
tiện và không vị vướng kẹt.
3.8.9. Vùng gia công của các máy mài cần được
bao che bằng các vỏ bao che an toàn theo điều 1.1.4 và 1.1.9. Cửa quan sát theo
điều 1.1.7 cho phép chế tạo bằng thủy tinh hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.11. Máy mài gia công mặt phẳng có bàn máy
hình chữ nhật ở các đầu của bàn máy cần đặt tấm chắn bảo vệ đủ cao và vững
chắc, để hạn chế chất lỏng làm nguội hoặc bôi trơn, phoi, bụi, hoặc các mảnh đá
mài vỡ bắn ra (trường hợp vỡ đá), hoặc phôi được kẹp chặt bằng nam châm điện bị
văng ra (trường hợp bị mất điện đột ngột hoặc do các nguyên nhân khác).
3.8.12. Kết cấu của vòi phun chất lỏng làm
nguội và bôi trơn trên các máy mài, cần đảm bảo việc làm nguội và bôi trơn được
toàn bộ khu vực cần thiết, đồng thời không cản trở việc đặt các tấm che chắn an
toàn.
3.8.13. Máy mài cần có thiết bị tu sửa đá
mài, phần dẫn động của thiết bị tu sửa đá mài cần được cơ giới hóa hoặc tự động
hóa. Các máy mài sắc vạn năng, máy mài tinh, không bắt buộc thực hiện yêu cầu
trên.
3.8.14. Các máy mài cắt cần căn cứ vào yêu
cầu sử dụng để trang bị các dụng cụ hoặc thiết bị kiểm tra loại bỏ việc đo và
kiểm tra sản phẩm bằng tay trong quá trình gia công, vì trong thời gian đó công
nhân có thể bị chấn thương (các máy mà độ chính xác gia công có thể đạt được
bằng cữ chắn không bắt buộc phải đảm bảo yêu cầu nói trên).
3.8.15. Cần đảm bảo chấp hành đầy đủ quy phạm
và tiêu chuẩn riêng của máy mài và đá mài.
3.9. Dây chuyền tự động và bán tự động.
3.9.1. Các yêu cầu nêu trong các phần trước
có liên quan đối với từng máy riêng lẻ, đều phải được áp dụng cho các máy nắm
trong dây chuyền.
3.9.2. Khi bố trí dây chuyền ở trên cao, độ
cao kể từ mặt sàn nhà xưởng đến chỗ đặt dây chuyền, tại các vị trí có đường đi
qua lại, không được thấp hơn 220 mm.
Cần trang bị các phương tiện tiếp cận quan
sát và phục vụ các vị trí làm việc đảm bảo an toàn và thuận tiện đối với các
dây chuyền bố trí ở trên cao. Cần có biện pháp phòng ngừa các chi tiết trên dây
chuyền, các chất lỏng làm nguội hoặc bôi trơn, dầu mỡ, phôi, phoi… rơi xuống
sàn nhà xưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.4. Máy nâng chuyển, cũng như các cơ cấu
quay để vận chuyển các chi tiết, các trang bị để chứa hoặc cấp phôi hoặc chứa
chi tiết, cần được đặt cố định, không được tự thay đổi vị trí.
3.9.5. Dây chuyền cần có khóa liên động, đảm
bảo cho máy không thể làm việc được khi phôi không được kẹp chặt hoặc vị trí
của phôi không đúng.
3.9.6. Các bàn quay, tay quay cơ giới hóa
hoặc tự động hóa làm việc riêng lẻ hoặc trong dây chuyền tự động, khi chúng
quay có khả năng gây chấn thương cho công nhân, cần phải được bao che.
3.9.7. Những máy nằm trong dây chuyền gia
công bằng dụng cụ cắt có lưỡi và tạo ra phoi, cần được xem xét về yêu cầu sử
dụng để đặt thiết bị thải phoi tự động.
3.9.8. Khoảng hở giữa các thành phần của dây
chuyền, người đi ngang qua đó có nguy cơ bị tai nạn do sự chuyển động của các
bộ phận máy nằm trong dây chuyền hoặc do các nguyên nhân khác, cần phải được
che chắn kín.
3.10. Máy gia công bằng phóng điện ăn mòn.
3.10.1. Máy phát của máy gia công bằng phóng
điện ăn mòn cần thỏa mãn yêu cầu của điều 2.1.1.
3.10.2. Phải có các phần tử nối đất để đảm
bảo máy không bị cháy khi xuất hiện tĩnh điện do các điện tích chạy trong ống
dẫn chứa chất lỏng dẫn điện.
3.10.3. Khi máy làm việc, nếu nồng độ khí độc
hại tại khu vực làm việc vượt quá giới hạn tiêu chuẩn cho phép, cần có hệ thống
thông gió hút thải khí độc hại chuyên dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.5. Bảng điều khiển cần trang bị tín hiệu
bằng ánh sáng để chỉ dẫn việc đóng điện vào các cực được đảm bảo an toàn.
3.10.6. Các máy có bể chứa lớn hơn 20 lít nạp
các chất lỏng dễ cháy (dầu lửa, dầu nhờn…) cần có thiết bị tự động cắt điện ở
vùng ăn mòn khi mức chất lỏng trong bể chứa bị hạ thấp xuống dưới mức quy định
trong quá trình sử dụng.
3.10.7. Ở các máy sử dụng các chất lỏng dễ
cháy để làm việc (dầu lửa, dầu nhờn…). Các đường dẫn điện đến các điện cực
(dụng cụ, phôi) và đến các bộ phận khác của máy trong vùng làm việc, cần đảm
bảo không được phát sinh tia lửa trong môi trường khí và hơi dễ bắt lửa.
3.10.8. Máy cần có thiết bị tự động cắt điện
các điện cực khi hoàn thành các nguyên công, vì trong thời gian này công nhân
có những thao tác tiếp xúc hoặc các thể tiếp xúc với các phần dẫn điện (thay
dụng cụ, tháo lắp phôi, đo…).
3.10.9. Để cường độ bền lớp kim loại bề mặt
chi tiết được gia công, cần có đồ gá chuyên dùng kẹp chặt phôi bằng điện từ.
Thanh kích thích rung để tăng cường độ bền
lớp kim loại bề mặt chi tiết được gia công cần được gia công cần được cách điện
tốt trên toàn bộ chiều dài cho đến chỗ kẹp chặt điện cực.
3.11. Máy gia công bằng phương pháp điện hóa.
3.11.1. Các gia công bằng phương pháp điện
hóa cần thỏa mãn các yêu cầu ở điều 2.1.1; 3.10.5.
3.11.2. Việc khởi động máy phải liên động với
việc mở hệ thống hút khí độc hại ra khỏi gian sản xuất. Trường hợp hệ thống hút
khí độc hại (riêng lẻ hoặc cho cả nhóm) ngừng làm việc, máy phải tự động dừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở các máy có cường độ dòng điện làm việc dưới
1000 A với điện áp không vượt quá 24 V, có thể không có khóa liên động.
3.11.4. Chất điện phân cần được làm sạch bằng
máy ly tâm hoặc máy phân ly, việc khởi động máy ly tâm phải liên động với đóng
nắp của nó.
Khi cường độ dòng điện công nghệ nhỏ hơn
1000A, cho phép không cần làm sạch chất điện phân bằng máy ly tâm hoặc máy phân
ly.
3.12. Máy gia công bằng siêu âm.
3.12.1. Các máy phát siêu âm cần thỏa mãn các
yêu cầu đã nêu ở điều 2.1.1.
3.12.2. Các máy có công suất lớn hơn 1,6KW,
xung quanh dụng cụ và phôi phải đặt các thiết bị cách âm bằng màng mỏng, mềm,
có bề dầy không nhỏ hơn 0,01 mm.
3.12.3. Các dây dẫn truyền điện cao tần từ
máy phát đến máy biến đổi từ giảo phải được đưa vào bảng đầu dây riêng. Mầu sắc
vỏ bọc cách điện của dây dẫn là mầu đỏ, còn dây nối đất là mầu vàng (hoặc xanh
lá cây).
3.12.4. Dây dẫn cấp điện cao tần cho cuộn dây
biến đổi từ giảo từ máy phát đến bảng đấu dây của máy phải được đặt trong ống
bảo vệ bằng kim loại, phía trong thân máy phải được nối đất.
3.12.5. Một cực cuộn dây của máy biến đổi từ
giảo phải được nối đất ở phía trong thân máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.7. Cơ cấu cắt điện của các máy được cấp
điện từ máy phát điện có điện áp lớn hơn 500V cần được đặt tại bảng điều khiển
của máy.
3.12.8. Mức áp âm tại chỗ làm việc của các
máy gia công bằng âm không được vượt quá trị số định mức quy định của tiêu
chuẩn vệ sinh công nghiệp.
MỤC LỤC
1. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC LOẠI MÁY
1.1. Thiết bị che chắn bảo vệ.
1.2. Các cơ cấu điều khiển.
1.3. Các cơ cấu định vị kẹp chặt phôi và dụng
cụ trên máy.
1.4. Các trang bị bôi trơn, làm nguội, thải
phoi vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6. Mức công suất âm của tiếng ồn và mức
rung động.
1.7. Sàn thao tác và thang.
2. THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ CHIẾU SÁNG CỤC BỘ
2.1. Thiết bị điện.
2.2. Chiếu sáng cục bộ
3. CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI CÁC NHÓM MÁY
KHÁC NHAU
3.1. Máy tiện.
3.2. Máy khoan và máy doa.
3.3. Máy phay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Máy chuốt.
3.6. Máy gia công bánh răng.
3.7. Máy cắt đứt (máy cưa).
3.8. Máy mài
3.9. Dây chuyền tự động và bán tự động
3.10. Máy gia công bằng phóng điện ăn mòn.
3.11. Máy gia công bằng phương pháp điện hóa
3.12. Máy gia công bằng siêu âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ
THỐNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN LAO ĐỘNG
MÁY
GIA CÔNG KIM LOẠI
Trang
Dòng
In sai
Sửa là
1
5 tx
Safati
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 dl
10
10 mm
9
5 tx
Tiêu ẩm
Tiêu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 KG
4 kg
11 dl
Nham
Nhám
6 dl
Mép thùng, chưa
quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
15 tx
Cắm
Quai cầm
14
19 tx
2.1
2.1.1.
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vần
Cần
27
4 tx
Theo điều 1.24 và
1.1.9
Theo các điều từ
1.1.4 đến 1.1.9
11 tx
Rơvenue
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 dl
Dùng
Dừng
7 dl
Phân phối thanh
Phần phôi thanh
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mái
Mài
3 dl
Bằng cưa
Băng cưa