TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2173 - 87
THIẾC
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT
Tin
- Method for the determination of iron content
Tiêu chuẩn này ban hành thay thế
TCVN 2173-77
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
so mầu và phương pháp hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng sắt từ 0,002 đến
0,05 % trong thiếc.
Khi tiến hành phân tích phải tuân
theo những yêu cầu chung trong TCVN 2172-87.
1. Phương pháp so mầu
1.1. Bản chất phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Thiết bị, hóa chất và dung
dịch.
Máy phổ kế hay máy so mầu quang
điện và các phụ kiện kèm theo.
Axit clohydric d 1,19
Axit brômhydric d 1,49.
Brôm
Hỗn hợp dung dịch axit hòa tan (pha
dùng ngay);
45 ml axit clohydric, 45 ml
brômhydric và 10 ml brôm.
Axit nitric d 1,40 và dung dịch (1
+ 1)
Peoxyd hydrogen dung dịch 30 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri axêtat.
Dung dịch 1: Hydrôxilamin clorua,
dung dịch 1% (pha dùng ngay)
Dung dịch 2: 1,10-phênantrôlin
(hoặc là 1,10 - phênantrôlin clorua), dung dịch 0,15%.
Dung dịch 3: 270 g nattri axêtát
hòa tan trong 500 ml nước cất, cho vào 240 ml axit axêtic. Lọc, chuyển dung
dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml thêm nước cất đến vạch, lắc đều.
Dung dịch hỗn hợp để so mầu (pha
dùng ngay): trộn 3 dung dịch 1, 2, 3 theo tỷ lệ (1 + 2 + 3)
Sắt kim loại.
Dung dịch sắt chuẩn:
- Dung dịch A: cho 0,100 gam sắt
cho vào cốc dung tích 100 ml hòa tan bằng 50 ml dung dịch axit nitric và đun
sôi để loại oxit nitơ. Dung dịch để nguội chuyển vào bình định mức dung tích
1000 ml, thêm nước cất đến vạch lắc đều.
1 ml dung dịch A này chứa 0,1 mg
sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch B này chứa 0,01 mg
sắt
1.3. Tiến hành phân tích
1.3.1. Cân 0,5 gam mẫu cho vào cốc
dung tích 250 ml, thêm 10 ml hỗn hợp hòa tan, đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ để
nguyên đến khi tan hết mẫu. Tráng mặt kính đồng hồ bằng 3 ml axit clohydric,
sau đó đun nóng nhẹ cho bốc hơi dung dịch đến khô, cho tiếp 5 ml hỗn hợp và lại
cho bốc hơi... Làm như vậy 4 đến 6 lần cho tới khi thiếc được tách ra hoàn
toàn. Phần muối khô được tẩm ướt bằng 0,5 ml axit clohydric thêm 3 ml axit
nitric và lại đun nóng nhẹ cho bốc hơi tới khi còn không quá 0,5 ml.
Nếu phần muối đó có mầu nâu xám,
thêm vào tiếp 2 ml axit clohydric, vài giọt dung dịch peoxyt hydrogen và lại
đun nhẹ cho bốc hơi đến khô. Cần thiết lặp lại quá trình trên 1 - 2 lần. Sau đó
phần muối khô được thấm ướt bằng 0,5 ml axit clohydric, 3 ml axit nitric và lại
đem đun nhẹ cho bốc hơi đến khi thể tích còn không quá 0,5 ml. Thêm nước cất
đến khoảng 20 ml, lắc cho tan hết và chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml,
thêm nước cất đến 50 ml, rót vào 25 ml dung dịch hỗn hợp tạo mầu và cho tiếp
nước cất vào cho đủ 100 ml. pH cần đạt là 4 - 4,5. Sau 30 phút đo mật độ quang
ở bước sóng 510 nm. Dung dịch so sánh là dung dịch kiểm tra không có dung dịch
sắt chuẩn. Hàm lượng sắt được tính suy ra từ đồ thị chuẩn.
1.3.2. Dựng đồ thị chuẩn.
Lấy 9 cốc dung tích 100 ml, cho vào
8 cốc mỗi cốc 1,0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0; 10,0; 20,0 và 30,0 ml dung dịch B, tương
đương 0,01; 0,02; 0,04; 0,06; 0,08; 0,10; 0,20 và 0,30 mg sắt. Cho vào tất cả
các cốc 50 ml nước cất, 25 ml dung dịch hỗn hợp để so mầu và sau đó tiếp tục
tiến hành theo điều 1.3.1. Dung dịch so sánh là dung dịch không có chứa dung
dịch sắt chuẩn. Trị số đo được của mật độ quang các dung dịch sẽ tương ứng với
các hàm lượng sắt đã lấy để phân tích. Trên cơ sở các thông số đó vẽ đồ thị
chuẩn.
1.4. Tính kết quả
1.4.1. Hàm lượng sắt (X) tính bằng
phần trăm, theo công thức sau:
X = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 - khối lượng sắt
trong dung dịch mẫu thử, tính suy ra được từ đồ thị chuẩn, g;
m - khối lượng mẫu cân để phân
tích, g;
1.4.2. Sai lệch cho phép giữa các
kết quả phân tích song song không được vượt quá các trị số quy định trong bảng:
%
Hàm
lượng sắt
Sai
lệch cho phép (tuyệt đối)
Từ 0,002 đến 0,005
0,001
Lớn
hơn 0,005 " 0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"
0,010 " 0,02
0,003
"
0,020 " 0,05
0,005
2. Phương pháp hấp thụ nguyên tử
2.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp này dựa trên cơ sở mẫu
được hòa tan trong hỗn hợp axit fluohydric, axit nitric và nước. Đo mức độ hấp
thụ nguyên tử của sắt, trong ngọn lửa axêlylen với không khí bước sóng 248,3
nm.
2.2. Thiết bị, hóa chất và dung
dịch
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử và
các phụ kiện kèm theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốc bằng chất dẻo fluohóa dung tích
50 ml hoặc là bát bạch kim dung tích không nhỏ hơn 50 ml.
Bình pôliêtylen dung tích 50 ml.
Axit Nitric d 1,40 và dung dịch (1
+ 2).
Axit fluohydric 40%.
Hỗn hợp dung dịch Axit hòa tan:
axit fluohydric, axit nitric và nước trộn với nhau theo tỷ lệ (2 + 3 + 5). Hỗn
hợp được bảo quản trong bình pôliêtylen.
Thiếc kim loại.
Sắt kim loại
Dung dịch sắt chuẩn: cho 0,100 g
sắt vào cốc dung tích 100 ml, hòa tan bằng 25 ml dung dịch axit nitric và đun
sôi để loại hết oxyt nitơ. Để nguội dung dịch và chuyển vào bình định mức dung
tích 1000 ml thêm nước cất đến vạch lắc đều.
1 ml dung dịch này có chứa 0,1 mg
sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Cân 1 gam mẫu cho vào cốc
chất dẻo hoặc là bát bạch kim, hòa tan bằng 10 ml hỗn hợp dung dịch axit, cho
vào từng lượng nhỏ một, tránh phản ứng quá mạnh. Khi mẫu đã hòa tan hết, đun
nóng nhẹ trong bếp cách thủy 1-2 phút không được đun sôi. Để nguội, chuyển vào
bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước cất đến vạch lắc đều. Đo mức độ hấp
thụ nguyên tử của sắt trong ngọn lửa axêlylen với không khí ở bước sóng 248,3
nm song song với dung dịch để xây dựng đồ thị chuẩn và mẫu kiểm tra. Hàm lượng
sắt trong dung dịch mẫu được tính suy ra từ đồ thị chuẩn.
2.3.2. Dựng đồ thị chuẩn
Lấy 7 cốc chất dẻo fluohóa (hoặc 7
bát bạch kim) cho vào mỗi cốc 1 gam thiếc, 10 ml hỗn hợp dung dịch axit hòa tan
và tiến hành như điều 2.3.1. Để nguội dung dịch và chuyển vào bình định mức
dung tích 50 ml. Cho vào 6 trong 7 bình: 0,2; 0,4; 1,0; 2,0; 4,0 và 6,0 ml dung
dịch sắt chuẩn, tương đương với 0,02; 0,04; 0,10; 0,20; 0,40 và 0,60 mg sắt,
thêm nước đến vạch, lắc đều.
Đo mức độ hấp thụ nguyên tử của sắt
theo điều 2.4.1. Trị số đo nhận được ứng với hàm lượng sắt đã lấy để phân tích.
Trên cơ sở các thông số đó vẽ đồ thị chuẩn.
2.4. Tính kết quả
2.4.1. Hàm lượng sắt (X) tính bằng
phần trăm theo công thức:
X =
x 100
Trong đó:
C1 - Hàm lượng sắt trong
mẫu thử tính suy ra từ đồ thị chuẩn, g/ml,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V - Thể tích dung dịch mẫu thử, ml,
m - Khối lượng mẫu cân, g.
2.4.2. Sai lệch cho phép giữa các
kết quả phân tích song song không được vượt quá các trị số quy định trong bảng.