TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1653 – 75
THÉP CÁN NÓNG
RAY ĐƯỜNG SẮT HẸP
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ray đường
sắt hẹp với khối lượng 15 kg/m (ray R 15), 18 kg/m (ray R 18), 24
kg/m (ray R 24) từ thép cacbon luyện ở lò Mactanh.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Ray phải được chế tạo từ thép
khử oxy hoàn toàn. Phương pháp chế tạo ray được định ra ở nhà máy nếu trong đơn
đặt hàng không có yêu cầu riêng.
1.2. Độ cứng của ray phụ thuộc vào
thành phần cacbon trong thép và chia thành các loại: loại đường (ký hiệu T),
loại cứng (ký hiệu C), loại cứng cao (ký hiệu CC). Loại độ cứng phải ghi rõ
trong đơn đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Thành phần hóa học của thép
ray phải phù hợp với quy định ở bảng sau:
Độ
cứng của ray
Thành
phần hóa học, %
Cacbon
Lưu
huỳnh
Photpho
Không
lớn hơn
T
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
– 0,50
0,50
– 0,60
0,60
– 0,80
0,05
0,05
0,05
0,045
0,045
0,045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Mặt mút của ray phải được cắt
thẳng góc với trục dọc. Độ lệch mặt mút không được vượt quá 3mm theo bất
kỳ phương nào. Chiều cao của rìa thừa không được quá 2mm.
Chú thích. Theo sự thỏa
thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ, ray được phay mặt mút. Trong
trường hợp này độ lệch mặt mút không được vượt quá 1mm theo bất kỳ
phương nào.
1.6. Bề mặt của ray phải sạch,
không có màng, nứt chân chim. Không cho phép nứt tóc và vết gấp sâu quá 1mm.
Cho phép khắc phục các khuyết tật trên bề mặt này bằng đục, dũa v.v… sâu đến
1,5mm.
Trên thân ray ngoài giới hạn nối
đầu ray, cho phép có chỗ lồi cao đến 5mm. Trong giới hạn nối đầu ray
phần lồi lên phải khắc phục bằng đục, dũa v.v…
Mặt mút của ray không được có vết
co ngót, phân lớp và vết nứt. Trong một số trường hợp khả nghi có sự phân lớp
trên mặt mút thì phải dùng phoi bào, khoan, đục để kết luận xem có sự phân lớp
hay không.
1.7. Bề mặt lỗ vặn bulông phải
nhẵn, không có vết nứt, nhăn.
Chiều cao rìa thừa của mép lỗ không
được vượt quá 2mm.
1.8. Thử va đập tiến hành theo điều
3.1 trong tiêu chuẩn này. Không phát hiện thấy bất kỳ dấu hiệu phá vỡ nào.
1.9. Giới hạn bền kéo không được
nhỏ hơn 550 N/mm2 (55 kG/mm2). Chỉ tiêu này
nhà máy chế tạo phải đảm bảo. Cho phép tiến hành thử kéo trong một số trường
hợp nghi ngờ do yêu cầu của người đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.10.1. Sai lệch cho phép vượt quá
quy định ở điều 1.4 trong TCVN 1652 – 75. Thép cán nóng – Ray đường sắt hẹp.
Cỡ, thông số kích thước. Nhưng không được vượt quá 1,5 lần trừ sai lệch theo
chiều dài.
1.10.2. Thành phần hóa học được
phép sai lệch so với quy định ở điều 1.3 trong tiêu chuẩn này, nhưng không được
vượt quá:
± 0,05 % hàm
lượng cacbon
+ 0,005% hàm
lượng lưu huỳnh
+ 0,005% hàm
lượng photpho
1.10.3. Giới hạn bền kéo giảm so
với điều 1,9 trong tiêu chuẩn này, nhưng không nhỏ hơn 450 N/mm2 (45
kG/mm2).
1.10.4. Chiều sâu của vết nứt tóc,
vết lõm, gấp trên bề mặt ray cho phép lớn hơn 1mm, nhưng không được vượt
quá 1,5mm. Chiều sâu của khuyết tật được khắc phục cho phép lớn hơn 1,5
mm, nhưng không quá 3mm.
1.10.5. Độ lệch mặt mút lớn hơn 3mm,
nhưng không quá 5mm theo bất kỳ phương nào.
2. QUY TẮC NGHIỆM
THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Ray phải được giao nhận theo
lô hàng gồm cùng loại thép, loại độ cứng, cùng chất lượng và cùng kiểu ray.
Nếu lô hàng từ những mẻ nấu khác
nhau thì khối lượng của nó không được lớn hơn 100 tấn và số lượng mẻ nếu không
được lớn hơn 3 mẻ.
2.3. Nếu kết quả thử nào đó không
đạt yêu cầu thì tiến hành thử lại lần thứ hai với số lượng mẫu tăng gấp đôi.
Khi nhận được kết quả không đạt yêu cầu của lần thử lại, thì dù chỉ là một mẫu,
lô hàng được coi là phế phẩm.
2.4. Mỗi lô hàng thép ray phải kèm
theo giấy chứng nhận, trong đó cần ghi rõ:
Tên nhà máy sản xuất;
Ngày tháng và số hiệu đơn đặt hàng;
Kiểu ray;
Loại thép;
Loại độ cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu mẻ nấu;
Loại chất lượng;
Phân tích hóa học toàn bộ;
Kết quả thử;
Số hiệu của tiêu chuẩn ban hành.
Nếu lô hàng tạo thành từ một vài mẻ
nấu, trong chứng từ phải diễn giải phân tích hóa học và kết quả thử va đập cho
mỗi mẻ nấu.
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Thử va đập. Trong lô
hàng cắt một mẫu có chiều dài gần 1,5m, đặt mẫu vào giá, đầu ray lên
phía trên. Dùng búa 500kg rơi tự do đập một lần với độ cao:
2,5m – ray kiểu R 15;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2m – ray kiểu R 24.
Khoảng cách giữa hai điểm tựa là
1050mm.
Trong trường hợp nếu lô hàng từ một
vài mẻ nấu thì các mẫu thử va đập được chọn từ các thanh ray của từng mẻ nấu
tạo nên lô hàng đó.
3.2. Thử kéo. Mỗi mẫu phải
lấy từ 1 trong những thanh ray đem cắt lấy một đoạn có chiều dài gần 300mm. Trên
phần đầu ray, gần bề mặt lăn, tiện thành mẫu tròn có đường kính 10mm hoặc
15mm với chiều dài tương ứng 100mm hoặc 150mm.
Mỗi mẻ nấu luyện phải chọn một
thanh.
Hình dáng mẫu thử và phương pháp
thử theo TCVN 197 – 66. Kim loại – Phương pháp thử kéo.
4. GHI NHÃN
4.1. Trên thân mỗi ray phải đóng
dấu nổi ở trạng thái nóng và ghi rõ:
Dấu hàng của nhà máy sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu ray;
Ngoài ra trên mặt mút của mỗi ray
đóng dấu ghi:
Loại thép;
Số hiệu mẻ nấu;
Loại độ cứng;
Dấu của phòng kiểm tra kỹ thuật.
4.2. Ray loại 2 phải được sơn trên
mặt mút bằng màu đỏ.