Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn TCVN 14346:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng

Số hiệu: TCVN14346:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2025 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14346:2025

QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)

Antimony concentrates - Determination of lead content - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry

Lời nói đầu

TCVN 14346:2025 do Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)

Antimony concentrates - Determination of lead content - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng để xác định hàm lượng chì trong quặng tinh antimon.

Phương pháp được áp dụng cho quặng tinh antimon, có hàm lượng chì từ 0,003 % đến 1,00 % (theo khối lượng).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,

TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức;

TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức;

TCVN 9924, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hoá học, hoá lý, Rơnghen, nhiệt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mẫu được phân hủy bằng hỗn hợp axit nitric và axit clohydric đặc, axit bromhydric được thêm vào để loại bỏ antimon. Xác định hàm lượng chì trong dung dịch bằng phép đo phổ phát xạ plasma cảm ứng tại bước sóng 220,353 nm.

4  Hóa chất và thuốc thử

Chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)

4.1  Axit nitric (HNO3), đặc (d = 1,40 g/mL)

4.2  Axit clohydric (HCI), đặc (d = 1,18 g/mL)

4.3  Dung dịch nước cường thủy

Pha hỗn hợp axit nitric (4.1) và axit clohydric (4.2) với tỷ lệ 1:3 theo thể tích (pha dung dịch trước khi sử dụng).

4.4  Axit bromhydric (HBr), đặc (d = 1,49 g/mL)

4.5  Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ 1+1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.6  Dung dịch chuẩn gốc chì, có nồng độ Pb 1000 mg/L

Sử dụng dung dịch chuẩn gốc có bán sẵn hoặc dung dịch tương đương với nồng độ chì 1000 mg/L

4.7  Dung dịch tiêu chuẩn chì, nồng độ Pb 100 mg/L

Lấy chính xác 10,00 mL dung dịch gốc Pb (4.6) vào bình định mức dung tích 100 mL, thêm 4 mL dung dịch axit clohydric tỷ lệ 1+1 (4.5) và pha loãng bằng nước cất đến vạch và lắc đều. Chuyển vào bình chứa bằng nhựa và bảo quản trong vòng 1 tháng.

4.8  Dãy dung dịch chuẩn Pb, có nồng độ từ 0,2 mg/L đến 5 mg/L

Lấy chính xác 0 mL; 0,20 mL ;0,50 mL; 1,00 mL; 2,00 mL; 5,00 mL; dung dịch chuẩn chì 100 mg/L (4.7) vào lần lượt 6 bình định mức dung tích 100 mL khác nhau. Thêm vào mỗi bình 20 mL dung dịch axit clohydric tỷ lệ 1+1 (4.5) và pha loãng bằng nước cất đến vạch mức, lắc đều. Dãy dung dịch chuẩn Pb thu được có nồng độ lần lượt là 0 mg/L; 0,2 mg/L; 0,5 mg/L; 1,00 mg/L; 2,00 mg/L; 5,00 mg/L. Bảo quản dung dịch chuẩn trong bình nhựa và sử dụng trong 1 tuần.

5  Thiết bị và dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thí nghiệm, bao gồm pipet một mức và các bình định mức một vạch phù hợp với các quy định tương ứng của TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042) và các thiết bị dụng cụ sau

5.1  Cân phân tích, có độ chính xác 0,000 1 g.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3  Thiết bị quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES), có thể cài đặt bước sóng đo Pb là 220,353 nm

5.4  Bếp điện, có điều chỉnh nhiệt độ

5.5  Bình hút m, có chứa silicagel đã sấy khô

6  Chuẩn bị mẫu

Gia công mẫu thử theo TCVN 9924. Mẫu thử được sấy khô trong tủ sấy (5.2) mẫu ở nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi, làm nguội trong bình hút ẩm (5.5) đến nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân để thử nghiệm.

7  Cách tiến hành

7.1  Số lượng phép xác định

Thực hiện phân tích ít nhất hai lần trên từng mẫu dưới cùng một điều kiện.

7.2  Phép thử trắng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.3  Phân hủy mẫu thử nghiệm

7.3.1  Cân 0,5 gam mẫu trên cân phân tích (5.1), chính xác đến 0,000 1 g cho vào cốc thủy tinh dung tích 100 mL, tia nước cất để ẩm mẫu.

7.3.2  Thêm 5 mL axit clohydric (4.2) gia nhiệt trên bếp điện (5.4) đến khi gần cạn để bay hơi lưu huỳnh, để nguội. Thêm 15 mL dung dịch cường thủy (4.3), đun sôi nhẹ trên bếp điện (5.4), đến khi cạn, để nguội. Theo dõi thường xuyên quá trình phân hủy mẫu, không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để cháy mẫu. Thêm 1 mL axit clohydric (4.2) và 4 mL axit bromhydric (4.4), gia nhiệt nhẹ để đuổi antimon đến khi cạn, thực hiện lặp lại 2 đến 3 lần. Thêm 3 mL axit clohydric (4.2) gia nhiệt nhẹ đề đuổi axit bromhydric đến khi cạn. Thêm 10 ml axit clohydric (4.2), gia nhiệt nhẹ để hòa tan cặn, để nguội.

7.3.3  Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức dung tích 50 mL, pha loãng bằng nước cất đến vạch mức, lắc đều. Lọc lấy dung dịch thử để xác định Pb.

7.4  Xác định hàm lượng Pb trên hệ thống quang phổ phát xạ cảm ứng ICP-OES

7.4.1  Thiết lập các thông số đo của thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc theo từng thông số đã khảo sát tối ưu cho từng thiết bị cụ thể. Khuyến nghị cài đặt các thông số xác định Pb trên hệ thống ICP-OES như Bảng 1

Bảng 1 - Thông số khuyến nghị cài đặt trên hệ thống ICP-OES

Thông số đo trên ICP-OES

Pb

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

220,353 nm.

2. Công suất RF

1400 W

3. Lưu lượng khí phụ trợ (khí auxiliary)

0,2 L/min

4. Lưu lượng khí nebulizer

0,7 L/min

5. Lưu lượng khí plasma

12 L/min

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,2 ml/min

7. Chế độ đo

Hướng trục

CHÚ THÍCH 1  Cần tiến hành đánh giá lại các thông số cài đặt trên hệ thống ICP-OES để phù hợp với từng hãng sn xuất thiết bị khác nhau.

7.4.2  Tiến hành đo trên thiết bị ICP-OES (5.3), theo thứ tự như sau:

- Đo cường độ phát xạ của dãy dung dịch chuẩn Pb (4.8) theo thứ tự từ nồng độ thấp đến cao. Dựng biểu đồ đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc giữa cường độ vạch phổ vào nồng độ Pb trong dung dịch chuẩn dưới dạng y=ax+b, chấp nhận đường chuẩn khi R2 ≥ 0,995.

- Đo dung dịch mẫu trắng thuốc thử đã chuẩn bị ở bước 7.2.

- Tiến hành đo dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị ở bước 7.3.3. Dựa trên đồ thị đường chuẩn, xác định nồng độ nguyên tố Pb (CPb) trong dung dịch mẫu thử tương ứng với cường độ phát xạ của mẫu thử trừ cường độ phát xạ của mẫu trắng thuốc thử.

- Đo lại 1 điểm chuẩn sau 10 lần đo mẫu thử để kiểm tra độ lặp lại của thiết bị.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8  Biểu thị kết quả

8.1  Tính kết quả

Hàm lượng chì (X) trong quặng tinh antimon, tính bằng %, theo công thức:

(1)

Trong đó

CPb  nồng độ Pb trong dung dịch mẫu, tính bằng mg/L;

f  hệ số pha loãng của dung dịch mẫu thử nghiệm;

V  thể tích định mức dung dịch mẫu sau phân hủy (7.3.3), tính bằng mL;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.2  Độ lặp lại và sai số cho phép

Độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm được biểu thị theo các công thức:

Độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm: Sr = 0,0256 + 0,00008

(2)

Giới hạn độ lặp lại: r = 2,8 x Sr

(3)

Trong đó:

 trung bình hàm lượng Pb có trong mẫu, tính bằng (%)

Sr độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm, tính bằng (%)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.3  Xác định kết quả phân tích cuối cùng

Khi đã tính được các kết quả phân tích lặp lại độc lập theo công thức (1), so sánh với giới hạn độ lặp lại r:

Nếu |X1-X2| r, xác định kết quả phân tích cuối cùng theo công thức:

(4)

Nếu |X1-X2| > r, xác định kết quả phân tích cuối cùng theo quy trình nêu tại phụ lục A.

8.4  Độ chụm giữa các phòng thí nghiệm

Độ chụm cho phép giữa các phòng thí nghiệm được biểu thị theo các công thức sau:

Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm: SL= 0.079 - 0,0001

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sai số cho phép giữa các phòng thí nghiệm:

(6)

Sử dụng độ chụm giữa các phòng thí nghiệm để xác định sự phù hợp giữa các kết quả do hai (hoặc nhiều) phòng thử nghiệm đã báo cáo. Giả sử tất cả các phòng thử nghiệm này đều áp dụng theo cùng một quy trình nêu tại 7.3

Trung bình của các kết quả cuối cùng được tính theo công thức (7):

(7)

Trong đó

μ1  là kết quả cuối cùng do phòng thử nghiệm 1 báo cáo;

μ2  là kết quả cuối cùng do phòng thử nghiệm 2 báo cáo;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu 1 - μ2| ≤ P thì các kết quả cuối cùng là phù hợp.

8.5  Kiểm tra độ đúng

Độ đúng của phương pháp phân tích có thể kiểm tra bằng cách sử dụng mẫu chuẩn chứng nhận (CRM) hoặc chất chuẩn (RM). Qui trình kiểm tra tương tự như quy trình nêu tại mục 7. Khi độ chụm đã được khẳng định, thì so sánh kết quả cuối cùng của phòng thử nghiệm với giá trị chuẩn hoặc chứng nhận, Ac. Có thể xảy ra hai trường hợp sau:

a) |Xc - Ac| C, trong trường hợp này, chênh lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị so sánh/chứng nhận là không đáng kể về mặt thống kê.

b) |Xc - Ac| > C, trong trường hợp này, chênh lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị so sánh/chứng nhận là đáng kể về mặt thống kê.

Trong đó:

Xc là kết quả cuối cùng của chất chuẩn chứng nhận;

Ac là giá trị chứng nhận/chuẩn đối với CRM/RM;

C là đại lượng phụ thuộc vào loại CRM/RM đã sử dụng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)

Trong đó:

S2(Ac) là phương sai của giá trị chứng nhận

n là số lượng các phép xác định lặp lại

Nếu chất chuẩn được chứng nhận bởi một phòng thí nghiệm, đại lượng C được tính theo công thức (9):

(9)

9  Báo cáo thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn và các yếu t có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) Ngày thử nghiệm.

 

Phụ lục A

(quy định)

Quy trình chấp nhận các giá trị phân tích đối với các mẫu thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: r là giới hạn độ lặp lại, xem tại 8.2.1

Hình A.1 - Sơ đồ quy trình chấp nhận các kết quả thử

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Kết quả của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ Công Thương: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng quy trình xác định hàm lượng Sb, Au, Ag, As, Cu, Pb, Bi, Se, Sn, Cd trong quặng tinh antimon và xác định hàm lượng Au, Ag, Sb trong xỉ antimon”.

[2] TCNB ANTIMON 04-2019 - Kí hiệu QT 95, Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng đồng, chì, cadimi - phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cao tần cảm ứng.

[3] YS/T 556.16-2011 Methods for Chemical analysis of antimony concentrates. Part 16: Determination of lead, zinc, copper, cadmium, nickel content. Inductively coupled plasma atomic emission spectrometry

[4] YS/T 556.3-2009 Methods for chemical analysis of antimony concentrates. Part 3: Determination of lead content Flame atomic absorption spectrometric method

[5] YUAN Ai-ping, WANG Jing-ling (2008),"Determination of micro amount of elements in antimony concentrates by Inductively Coupled Plasma-Optical Emisson Spectrometry”, Rock and Mineral analysis, Vol.27, No.4, 316-318

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14346:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

215

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.67