TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14344:2025
QUẶNG TINH
ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BẠC - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN
LỬA (F-AAS)
Antimony concentrates - Determination
of sliver content - Flame atomic absorption spectrometric method (F-AAS)
Lời nói đầu
TCVN 14344:2025 do Viện
Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BẠC -
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)
Antimony concentrates - Determination of sliver content - Flame atomic absorption spectrometric
method (F-AAS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa,
để xác định hàm lượng bạc trong tinh quặng antimon.
Phương pháp được áp dụng cho tinh quặng antimon, có hàm lượng Ag từ 20
g/t đến 500 g/t.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định
mức;
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức;
TCVN 9924, Đất đá quặng - Quy trình gia
công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hoá học, hoá lý, Rơnghen, nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được phân hủy bằng hỗn hợp axit nitric và
axit clohydric đặc, axit bromhydric được thêm vào để loại bỏ antimon, hòa tan bạc
bằng axit clohydric đặc. Xác định hàm lượng Ag trong dung dịch bằng phép đo phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa không khí/axetylen tại bước sóng 328,10 nm.
4 Hóa chất và thuốc thử
Chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác
và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)
4.1 Axit nitric (HNO3),
đặc (d = 1,40 g/mL)
4.2 Axit clohydric (HCI), đặc (d = 1,18 g/mL)
4.3 Dung dịch nước cường thủy
Pha hỗn hợp axit nitric (4.1) và axit clohydric (4.2) với tỷ lệ 1:3
theo thể tích (pha dung dịch trước khi sử dụng).
4.4 Axit bromhydric (HBr), đặc (d = 1,49 g/mL)
4.5 Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ 1+1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Dung dịch chuẩn gốc Ag, có nồng độ Ag 1000 mg/L
Sử dụng dung dịch chuẩn gốc có bán sẵn hoặc dung dịch tương đương với nồng
độ Ag 1000mg/L
4.7 Dung dịch tiêu chuẩn Ag, nồng độ Ag 100 mg/L
Lấy chính xác 10,0 mL dung dịch gốc Ag (4.6) vào bình định mức dung
tích 100 mL, thêm 2 mL axit nitric (4.1) và pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.
4.8 Dãy dung dịch chuẩn Ag, có nồng độ từ 0,2 mg/L đến 5 mg/L
Lấy chính xác 0 mL; 0,20 mL; 0,50 mL; 1,00 mL; 2,00 mL; 5,00 mL dung dịch
tiêu chuẩn Ag nồng độ 100mg/L (4.7) vào lần lượt 6 bình định mức dung tích 100
mL khác nhau. Thêm vào mỗi bình 40 mL dung dịch axit clohydric tỷ lệ 1+1 (4.5)
và pha loãng bằng nước cất đến vạch mức, lắc đều. Dãy dung dịch chuẩn Ag thu được
có nồng độ lần lượt là 0 mg/L; 0,2 mg/L; 0,5 mg/L; 1,00 mg/L; 2,00 mg/L; 5,00 mg/L.
Dung dịch chuẩn bạc bảo quản trong chai thủy tinh tối màu và sử dụng trong một
tuần.
5 Thiết bị và dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thí nghiệm, bao gồm
pipet một mức và các bình định mức một vạch phù hợp với các quy định tương ứng
của TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042) và các thiết bị dụng cụ sau
5.1 Cân phân tích, có độ chính xác 0,000 1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS), đèn catot rỗng Ag
5.4 Bếp điện, có điều chỉnh nhiệt độ
5.5 Bình hút ẩm, có chứa silicagel đã sấy khô
6 Chuẩn bị mẫu
Gia công mẫu thử theo TCVN 9924. Mẫu thử được sấy khô trong tủ sấy
(5.2) mẫu ở nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi, làm nguội trong
binh hút ẩm (5.5) đến nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân để thử nghiệm.
7 Cách tiến hành
7.1 Số lượng phép xác định
Thực hiện phân tích ít nhất hai lần trên từng mẫu dưới cùng một điều kiện.
7.2 Phép thử trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Phân hủy mẫu thử nghiệm
7.3.1 Cân
0,5 gam mẫu trên cân phân tích (5.1), chính xác đến 0,000 1 g cho vào cốc thủy
tinh dung tích 100 mL, tia nước cất để ẩm mẫu.
7.3.2 Thêm
5 mL axit clohydric (4.2) gia nhiệt trên bếp điện (5.4) để bay hơi lưu huỳnh, đến
khi gần cạn, để nguội. Thêm 15 mL dung dịch cường thủy (4.3), đun sôi nhẹ trên
bếp điện (5.4), đến khi vừa cạn, để nguội. Theo dõi thường xuyên quá trình phân
hủy mẫu, không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để cháy mẫu. Thêm 1 mL axit
clohydric (4.2) và 4 mL axit bromhydric (4.4), gia nhiệt nhẹ để đuổi antimon đến
khi cạn, thực hiện lặp lại 2 đến 3 lần. Thêm 3 mL axit nitric (4.1)
gia nhiệt nhẹ để hòa tan muối. Thêm 10 ml
axit clohydric (4.2), gia nhiệt
nhẹ để hòa tan cặn, để nguội.
7.3.3 Chuyển
toàn bộ dung dịch vào bình định mức dung tích 50 mL, pha loãng bằng nước cất đến
vạch mức, lắc đều. Lọc lấy dung dịch để xác định Ag.
7.4 Xác định hàm lượng Ag trên thiết bị quang phổ
hấp thụ nguyên từ ngọn lửa (F-AAS)
7.4.1 Thiết lập các thông số đo của thiết bị theo hướng
dẫn của nhà sản xuất hoặc theo từng thông số đã khảo sát tối ưu cho từng
thiết bị cụ thể. Khuyến nghị cài đặt các thông số xác định Ag trên hệ thống F-AAS như
Bảng 1
Bảng 1-Thông số khuyến nghị cài đặt trên hệ thống
F-AAS
Nguyên tố
Bước sóng (nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ dòng đèn (mA)
Tỷ lệ khí đốt
C2H2
(L/min)
Air
(L/min)
Ag
328,10
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,90
10 L/min
CHÚ THÍCH 1 Cần tiến hành đánh giá lại các thông số cài đặt trên hệ thống
F-AAS để phù hợp với từng hãng sản xuất thiết bị khác nhau.
7.4.2 Tiến hành đo trên thiết bị F-AAS (5.3), theo thứ tự như sau:
- Đo độ hấp thụ của dãy dung dịch chuẩn Ag (4.8) theo thứ tự từ nồng độ
thấp đến cao. Dựng biểu đồ đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ độ hấp thụ
vào nồng độ Ag trong dung dịch chuẩn dưới dạng y=ax+b, chấp nhận đường chuẩn
khi R2 ≥ 0,995.
- Đo dung dịch mẫu trắng thuốc thử đã chuẩn bị ở bước 7.2.
- Tiến hành đo dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị ở bước 7.3.3. Dựa trên đồ
thị đường chuẩn chuẩn, xác định nồng độ nguyên tố Ag (CAg) trong
dung dịch mẫu thử tương ứng với độ hấp thụ của mẫu thử trừ độ hấp thụ của mẫu trắng
thuốc thử.
- Đo lại 1 điểm chuẩn sau 10 lần đo mẫu để kiểm tra độ lặp lại của thiết
bị.
8 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó
CAg nồng độ Ag trong dung dịch mẫu, tính bằng mg/L;
V thể tích định mức dung dịch mẫu sau phân hủy (7.3.3), tính bằng mL;
m khối lượng cân mẫu phân tích, tính bằng g.
8.2 Độ lặp lại và sai số cho phép
Độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm được biểu thị theo các công thức:
Độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm: Sr =
0,0015
+
1,191
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ lặp lại: r = 2,8 x Sr
(3)
Trong đó:
trung bình hàm lượng Ag có trong mẫu, tính bằng %
Sr độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm, tính bằng %
r giới hạn độ lặp lại, tính bằng %
8.3 Xác định kết quả phân tích cuối cùng
Khi đã tính được các kết quả phân tích lặp lại độc lập theo công thức
(1), so sánh với giới hạn độ lặp lại r:
Nếu |X1 - X2|
≤ r, xác định kết quả phân tích
cuối cùng theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Nếu |X1 - X2| >
r, xác định kết quả phân tích cuối cùng theo quy trình nêu tại phụ lục A.
8.4 Độ chụm giữa các phòng thí nghiệm
Độ chụm cho phép giữa các phòng thí nghiệm được biểu thị theo các công
thức sau:
Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm: SL = 0,0118
+1,145
(5)
Sai số cho phép giữa các phòng thí nghiệm: 
(6)
Sử dụng độ chụm giữa các phòng thí nghiệm để xác định sự phù hợp giữa
các kết quả do hai (hoặc nhiều) phòng thử nghiệm đã báo cáo. Giả sử tất cả các
phòng thử nghiệm này đều áp dụng theo cùng một quy trình nêu tại 7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(7)
Trong đó
μ1
là kết quả cuối cùng do phòng thử
nghiệm 1 báo cáo;
μ2 là kết quả cuối cùng do phòng thử nghiệm 2 báo
cáo;
μ12 là giá trị trung bình của tất cả các kết quả cuối
cùng.
Nếu |μ1 - μ2|
≤ P thì các kết quả cuối cùng là phù hợp.
8.5 Kiểm tra độ đúng
Độ đúng của phương pháp phân tích có thể kiểm tra bằng cách sử dụng mẫu
chuẩn chứng nhận (CRM) hoặc chất chuẩn (RM). Qui trình kiểm tra tương tự như
quy trình nêu tại điều 7. Khi độ chụm đã được khẳng định, thì so sánh kết quả
cuối cùng của phòng thử nghiệm với giá trị chuẩn hoặc chứng nhận, Ac.
Có thể xảy ra hai trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) |Xc - Ac|
> C, trong trường hợp này, chênh lệch giữa kết quả báo
cáo và giá trị so sánh/chứng nhận là đáng kể về mặt thống kê.
Trong đó:
Xc là kết quả cuối cùng của chất chuẩn chứng nhận;
Ac là giá
trị chứng nhận/chuẩn đối với CRM/RM;
C
là đại lượng phụ thuộc vào loại CRM/RM đã sử dụng.
Nếu chất chuẩn được chứng nhận bởi chương trình so sánh liên phòng, đại
lượng C được tính theo công thức (8):

(8)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số lượng các phép xác định lặp lại
Nếu chất chuẩn được chứng nhận bởi một phòng thí nghiệm, đại lượng C được tính theo
công thức (9):

(9)
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này:
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(quy định)
Quy trình chấp
nhận các giá trị phân tích đối với các mẫu thử

CHÚ THÍCH: r là giới hạn độ lặp lại, xem tại 8.2.1
Hình A.1 - Sơ đồ quy trình chấp nhận các kết quả thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Kết quả của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ Công
Thương: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng quy trình xác định hàm
lượng Sb, Au, Ag, As, Cu, Pb, Bi, Se, Sn, Cd trong tinh quặng
antimon và xác định hàm lượng Au, Ag, Sb trong xỉ antimon”.
[1] TCNB ANTIMON 02-2016 - Kí hiệu QT 82, Tinh quặng antimon- Xác định
hàm lượng bạc - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
[2] YS/T 556.14-2011 Methods for
chemical analysis of antimony concentrates - Part 1: Determination of sliver
content- Flame atomic absorption spectrophotometric method.
[3]
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp
cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.