TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13415-4 : 2021
BS EN
455-4:2009
GĂNG TAY Y TẾ SỬ DỤNG MỘT LẦN - PHẦN 4: YÊU CẦU VÀ THỬ
NGHIỆM XÁC ĐỊNH HẠN SỬ DỤNG
Medical
gloves for single use - Part 4: Requirements and testing for shelf life
determination
Lời nói đầu
TCVN 13415-4:2021 hoàn toàn
tương đương với BS EN 455-4:2009;
TCVN 13415-4:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13415 (BS EN 455) Găng
tay y tế sử dụng một lần, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13415-2:2021 (BS EN 455-2:2015), Phần
2: Yêu cầu và thử nghiệm tính chất vật lý;
- TCVN 13415-3:2021 (BS EN 455-3:2015), Phần
3: Yêu cầu và thử nghiệm đánh giá sinh học;
- TCVN 13415-4:2021 (BS EN 455-4:2009), Phần
4: Yêu cầu và thử nghiệm xác định hạn sử dụng.
Lời giới thiệu
Găng tay y tế nhằm mục đích tạo một rào cản
đối với các tác nhân có khả năng gây ra sự lây truyền bệnh nhiễm trùng. Để giúp
đảm bảo hiệu quả, điều cần thiết là găng tay phải vừa vặn với bàn tay, không bị
thủng lỗ và có đủ độ bền vật lý để không bị hỏng trong quá trình sử dụng. Tất
cả những vấn đề này đều được giải quyết trong bộ TCVN 13415 (EN 455).
Tiêu chuẩn này bao hàm các thuộc tính tối
thiểu giải quyết một số yêu cầu thiết yếu đã nêu chi tiết trong chỉ thị về
trang thiết bị y tế (93/42 /EEC). Các nhà sản xuất phải tiến hành các thử
nghiệm kiểm tra độ Ổn định để ước tính hạn sử dụng của mọi loại găng tay mới
hay sửa đổi trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường và bắt đầu các nghiên cứu
về độ ổn định trong thời gian thực. Thử nghiệm kiểm tra độ ổn định trong thời
gian thực có thể được coi là một phần yêu cầu của nhà sản xuất để tiến hành
giám sát sau tiếp thị sản phẩm của họ. Những yêu cầu này nhằm mục đích đảm bảo
rằng các nhà sản xuất có đầy đủ dữ liệu để hỗ trợ các tuyên bố về hạn sử dụng
trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường và những dữ liệu này có sẵn để xem
xét bởi các cơ quan quản lý.
GĂNG TAY Y TẾ
SỬ DỤNG MỘT LẦN - PHẦN 4: YÊU CẦU VÀ THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HẠN SỬ DỤNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về hạn sử
dụng đối với găng tay y tế sử dụng một lần. Tiêu chuẩn này cũng nêu rõ các yêu
cầu về ghi nhãn và đưa ra các thông tin liên quan về các phương pháp thử nghiệm
được sử dụng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết kế hiện
có, mới và thay đổi đáng kể. Những thiết kế hiện có vẫn chưa có sẵn dữ liệu già
hóa cần phải tạo ra dữ liệu đó trong một khoảng thời gian hợp lý.
Tiêu chuẩn này không quy định kích cỡ của lô.
Cần chú ý đến những khó khăn có thể liên quan đến việc phân phối và kiểm soát
các lô rất lớn. Kích cỡ lô riêng lẻ tối đa được khuyến nghị để sản xuất là
500.000.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 13415 (EN 455) (tất cả các phần), Găng
tay y tế sử dụng một lần
EN 1041, Information supplied by the
manufacturer of medical devices (Thông tin cung cấp bởi nhà sản xuất thiết bị y
tế)
EN ISO 11607 (all parts), Packaging for
terminally sterilized medical devices (Bao gói cho thiết bị y tế đã tiệt khuẩn
lần cuối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Phương trình Arrhenius (Arrhenius
equation)
Hệ thức giữa năng lượng hoạt hóa (EA),
nhiệt độ tuyệt đối (T), và hằng số tốc độ của phản ứng phân [k(T)]
CHÚ THÍCH: Hạn sử dụng của một sản phẩm cao
su được dự đoán dựa trên nguyên lý Arrhenius của tốc độ phản ứng hóa học.
Phương trình Arrhenius có dạng cơ bản sau:

Trong đó:
A là Hằng số (min -1)
Ea là năng lượng hoạt hóa (j/mol)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là Nhiệt độ Tuyệt đối (K)
k(T) (min-1) là Hằng số Tốc độ cho
quá trình phân hủy Một cách thể hiện khác của phương trình Arrhenius là:

Thời gian cần thiết để suy giảm các thuộc
tính vật lý đến giá trị ngưỡng tỷ lệ nghịch với hằng số tốc độ k(T)
3.2
Bao gói tiêu dùng (consumer
package)
Bao gói, dùng để phân phối sản phẩm cho người
dùng, chứa các găng tay rời hoặc cặp găng tay riêng lẻ
CHÚ THÍCH: Ví dụ một bao gói chính cho các
sản phẩm vô khuẩn hoặc hộp phân phối cho sản phẩm không vô khuẩn.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày công bố, sau đó găng tay không được sử
dụng
3.4
Lô (lot)
Tập hợp các găng tay cùng thiết kế, màu sắc,
kích thước và công thức, được sản xuất cơ bản cùng thời gian, sử dụng cùng quy
trình sản xuất, nguyên liệu thô cùng đặc tính kỹ thuật, thiết bị chung và được
đóng gói trong bao gói riêng cùng kiểu
3.5
Hạn sử dụng (shelf life)
Thời gian từ ngày sản xuất đến hạn cuối công
bố
3.6
Thay đổi đáng kể (significant
change)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nó có thể bao gồm bất
kỳ thay đổi nào ở:
a) quá trình sản xuất, cơ sở sản xuất hoặc
thiết bị;
b) các quy trình kiểm soát chất lượng sản
xuất, bao gồm phương pháp, các thử nghiệm hoặc quy trình sử dụng để kiểm soát
chất lượng, độ tinh khiết và độ vô khuẩn của thiết bị hoặc của vật liệu sử dụng
trong sản xuất;
c) thiết kế thiết bị, bao gồm các đặc tính
hiệu năng, các nguyên lý vận hành và các đặc tính vật liệu, v.v
d) sử dụng dự kiến thiết bị, bao gồm mọi sử
dụng mới hay mở rộng, mọi bổ sung hoặc loại bỏ chống chỉ định đối với thiết bị,
và mọi thay đổi ở giai đoạn sử dụng để thiết lập ngày hết hạn.
3.7
Giá trị ngưỡng (threshold
value)
Giá trị tối đa hay tối thiểu cho một thuộc
tính đang được thử nghiệm
4 Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Găng tay y tế phải tuân theo các yêu cầu của
bộ TCVN 13415 (EN 455) cho đến hết hạn sử dụng đã công bố của chúng với điều
kiện chúng được bảo quản theo các hướng dẫn do nhà sản xuất cung cấp.
Các nhà sản xuất phải kiểm tra các đặc tính
có thể thay đổi một cách hợp lý trong hạn sử dụng của sản phim. Các đặc tính
này phải bao gồm, nhưng không giới hạn ở, lực kéo đứt, không bị thủng lỗ và
trong trường hợp là găng tay vô trùng, tính nguyên vẹn của bao gói. Tiêu chuẩn
này xác định các phương pháp xác định hạn sử dụng của găng tay y tế trước khi
bất kỳ sản phẩm mới hoặc sản phẩm nào có sự thay đổi đáng kể về công thức hoặc
quy trình có thể được bán trên thị trường.
Vì việc hoàn thành các nghiên cứu già hóa
trong thời gian thực trước khi đưa sản phẩm ra thị trường là không thể thực
hiện được, nên có thể sử dụng các nghiên cứu tăng tốc về tính ổn định
dựa trên các nguyên tắc động học để ấn định hạn sử dụng dự kiến. Hạn sử dụng dự
kiến đã ấn định như vậy sẽ được xác minh bằng các nghiên cứu thời gian thực.
Các tuyên bố về hạn sử dụng dựa trên nghiên
cứu già hóa tăng tốc không được vượt quá ba năm. Dữ liệu hỗ trợ cho các tuyên
bố về hạn sử dụng do nhà sản xuất đưa ra phải được cung cấp theo yêu cầu.
4.2 Hạn sử dụng và chống xuống cấp
Trước khi đưa một sản phẩm mới hay một sản
phẩm đã cải tiến đáng kể ra thị trường, tiêu chuẩn này yêu cầu:
- hoàn thành một nghiên cứu thời gian thực
như được mô tả trong 5.1 để xác định hạn sử dụng hoặc
- một nghiên cứu thời gian thực như được mô
tả trong 5.1 để xác định hạn sử dụng đã được bắt đầu và đã hoàn thành một
nghiên cứu già hóa tăng tốc như mô tả trong 5.2 sẽ được hoàn thành.
Khuyến khích xác định hạn sử dụng trong các
điều kiện bảo quản cụ thể do nhà sản xuất quy định cho sản phẩm (ví dụ: 25 °C).
Nhà sản xuất phải công bố nhiệt độ cùng với hạn sử dụng hoặc hạn cuối. Các
nghiên cứu già hóa tăng tốc (5.2) phải được thực hiện trên các găng tay từ cùng
lô sản xuất với găng tay sử dụng để xác định thời gian sử dụng thực (5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Sự thay đổi sản phẩm
Bất kỳ khi nào có sự thay đổi đáng kể nào với
sản phẩm, nhà sản xuất phải xác định lại hạn sử dụng.
4.4 Ghi nhãn
Hết hạn sử dụng, ghi nhãn vẫn còn có thể đọc
được theo EN 1041.
4.5 Tính nguyên vẹn của rào chắn vô
khuẩn
Đối với các sản phẩm vô khuẩn, áp dụng các
yêu cầu của loạt EN ISO 11607. Cần chú ý đến việc duy trì tính vô khuẩn trong hạn
sử dụng đã nêu của sản phẩm.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào vật liệu đóng gói
được sử dụng, có thể xảy ra trường hợp vật liệu đóng gói sẽ không chịu được
nhiệt độ tăng cao nào đó đang được sử dụng để dự đoán hạn sử dụng bằng phương
pháp thử già hóa tăng tốc. Trong những trường hợp này, có thể nên tiến hành thử
nghiệm già hóa tăng tốc ở nhiệt độ thấp hơn.
4.6 Các điều kiện lưu giữ
Nhà sản xuất phải cung cấp các chỉ dẫn bảo
quản cho người sử dụng cuối. Những chỉ dẫn này có thể được in trên bao gói bán
hàng hoặc được cung cấp trong tài liệu đi kèm sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Xác định hạn sử dụng thời gian
thực
Phương pháp thử nghiệm để xác định hạn sử
dụng bằng các nghiên cứu thời gian thực phải được tiến hành như đã nêu trong
Phụ lục A hoặc một phương pháp đã được xác thực một cách phù hợp đã đã được
chứng minh là tương đương với Phụ lục A.
Nếu dữ liệu thời gian thực cho thấy hạn sử
dụng ngắn hơn hạn sử dụng được công bố trên cơ sở già hóa tăng tốc, nhà sản
xuất phải thông báo cho cơ quan quản lý có liên quan. Nhà sản xuất phải thay
đổi các công bố về hạn sử dụng của sản phẩm thành một công bố dựa trên nghiên
cứu thời gian thực. Đối với găng tay được bán trên thị trường, cần hoàn thành
các nghiên cứu về độ ổn định theo thời gian thực trong toàn bộ hạn sử dụng.
5.2 Xác định hạn sử dụng tăng tốc
Trong khi chờ hoàn thành các nghiên cứu thời
gian thực, cần sử dụng các nghiên cứu độ ổn định tăng tốc để ước tính hạn sử
dụng. Ví dụ về các phương pháp nghiên cứu tăng tốc và phân tích dữ liệu được
cung cấp trong Phụ lục B. Dữ liệu tạo ra từ các nghiên cứu đó phải hỗ trợ tuyên
bố rằng găng tay đáp ứng các yêu cầu ở Điều 4 trong suốt hạn sử dụng ghi nhãn ở
nhiệt độ như nhà sản xuất xác định.
CHÚ THÍCH: Xem thêm chỉ dẫn về lựa chọn nhiệt
độ trong EN ISO 2578.
6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có ít nhất các thông
tin sau:
a) viện dẫn các tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) nhận dạng đầy đủ vật liệu được thử nghiệm;
2) kích thước và phương pháp chuẩn bị mẫu,
với tham chiếu các tiêu chuẩn EU liên quan;
3) các thuộc tính được chọn, có tham chiếu
đến các Tiêu chuẩn Châu Âu liên quan;
4) giá trị ngưỡng của thuộc tính đã chọn;
5) thời gian và nhiệt độ ổn định các mẫu thử.
c) chi tiết về các điều kiện già hóa;
d) dữ liệu thử nghiệm và phân tích theo các
tiêu chuẩn liên quan;
e) công bố hạn sử dụng đã được xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Phương pháp xác định hạn sử dụng bằng nghiên
cứu thời gian thực
A.1 Nguyên tắc
Găng tay trong bao gói bán hàng được ổn định
ở nhiệt độ như đã xác định bởi nhà sản xuất (ví dụ 25 °C) trong suốt hạn sử
dụng dự kiến và sau đó thử nghiệm kiểm tra sự phù hợp.
CHÚ THÍCH: 25 °C là nhiệt độ động học trung
bình của vùng khí hậu ôn đới.
A.2 Quy trình
Để một số lượng đủ găng tay (lấy từ tối thiểu
ba lô găng tay được đóng gói trong bao gói tiêu dùng, hoặc bao gói dán đối với
găng tay vô khuẩn) trong một môi trường quy định và ổn định chúng để đánh giá
trong các khoảng thời gian một năm hoặc ngắn hơn:
a) mức trung bình của lực kéo đứt (13 găng
tay mỗi khoảng) theo EN 455-2;
b) không bị thủng lỗ theo EN 455-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tính toàn vẹn của bao gói (găng tay vô
trùng).
Các lô phải được thử nghiệm riêng lẻ và kết
quả của từng lô được báo cáo riêng lẻ - có thể không kết hợp các lô với nhau.
Mỗi lô đều phải vượt qua tất cả các yêu cầu thử nghiệm để cho phép công bố hạn
sử dụng trong khoảng thời gian đã nêu.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị mạnh mẽ ổn định bổ
sung găng tay làm găng tay dự phòng trong trường hợp có nhu cầu kiểm tra lại
hoặc trong trường hợp cần thêm thời gian.
A.3 Xác nhận công bố
hạn sử dụng
Sau khi hoàn thành A.2, công bố hạn sử dụng
phải tới thời hạn đó, không vượt quá năm năm, đối với những găng tay đã phù hợp
các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Chỉ dẫn về tiến hành và phân tích các nghiên
cứu già hóa tăng tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các nghiên cứu già hóa tăng
tốc để dự tính hạn sử dụng dự kiến. Phụ lục này mô tả phương thức chung có thể
được sử dụng để tiến hành các nghiên cứu già hóa tăng tốc nhằm ước tính hạn sử
dụng đưa ra thị trường trong khi đang tiến hành các nghiên cứu thời gian thực.
Nó cũng cung cấp chỉ dẫn về phân tích các nghiên cứu này nhằm dự đoán hạn sử
dụng dựa trên sự liên quan Arrhenius.
B.2 Cơ sở
Trước khi bắt đầu các nghiên cứu già hóa tăng
tốc, cần xem xét các cơ chế thoái hóa cụ thể có thể áp dụng cho loại vật liệu
làm găng tay. Một số vật liệu, ví dụ, có thể có khả năng chống thoái hóa do
nhiệt và oxy hóa tuyệt vời nhưng lại dễ bị phân hủy nhanh chóng do thủy phân
nếu không được bảo vệ khỏi độ ẩm. Các nghiên cứu già hóa tăng tốc thường được
thực hiện ở nhiệt độ tăng cao để tăng tốc độ xuống cấp nhưng các yếu tố tiềm ẩn
quan trọng khác, chẳng hạn như độ ẩm, cũng cần được tính đến.
Cũng cần lưu ý rằng việc sử dụng nhiệt độ cao
có thể làm xuất hiện các hiệu ứng không liên quan đến quá trình già hóa thông
thường vốn gặp phải trong các điều kiện môi trường. Ví dụ, một số vật liệu dẻo
nhiệt có thể bị mềm quá mức hoặc nóng chảy một phần ở nhiệt độ cao thường vẫn
được sử dụng cho các nghiên cứu già hóa tăng tốc. Cũng có bằng chứng rằng đối
với một số công thức mủ cao su thiên nhiên, cơ chế phân hủy thay đổi ở các
nhiệt độ vượt quá 50° C. Do đó, phạm vi nhiệt độ sử dụng để thử nghiệm một số
loại găng tay có thể bị hạn chế.
Hạn sử dụng của găng tay có thể bị giới hạn
bởi các yếu tố khác ngoài sự suy giảm độ bền của vật liệu. Ví dụ, vật liệu có
thể tăng mô đun và do đó hạn sử dụng có thể bị hạn chế do găng tay trở nên quá
cứng hoặc giòn. Trong những trường hợp như vậy, thích hợp hơn là bên cạnh theo
dõi độ bền cần theo dõi mô đun ngoài.
Do những sai sót và sự không chắc chắn vốn có
trong việc xác định hạn sử dụng bằng cách sử dụng phương pháp già hóa tăng tốc,
hạn sử dụng nên được giới hạn tối đa là 3 năm.
B.3 Quy trình tiến
hành nghiên cứu già hóa tăng tốc
B.3.1 Nghiên cứu sơ bộ và ước tính
thời gian sử dụng dự kiến
Trước tiên, tiến hành một nghiên cứu thử
nghiệm sơ bộ để chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ lên tốc độ phân hủy của sản
phẩm và ước tính hạn sử dụng của sản phẩm. Các găng tay đóng gói trong bao gói
tiêu dùng của chúng hoặc trong bao gói dán đối với găng tay vô trùng lấy từ ba
lô sản xuất được đem ổn định trong tủ sấy ở nhiệt độ đã chọn. Sau những khoảng
thời gian thích hợp, lấy mẫu găng tay ra khỏi tủ sấy và xác định lực kéo đứt
theo TCVN 13415-2 (EN 455-2), thậm chí có thể cộng thêm bất kỳ thử nghiệm nào
khác cho phép so sánh các đặc tính của găng tay như độ giãn hoặc mô đun đàn
hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần so sánh kết quả với kết quả của các
găng tay đã có sẵn dữ liệu độ ổn định theo thời gian thực thi các găng tay đó
cần được ổn định ở cùng thời gian.
Ước tính hạn sử dụng dự kiến của sần phẩm ở
25 °C (hoặc nhiệt độ bảo quản khác do nhà sản xuất quy định) bằng cách sử dụng
một hoặc nhiều quy trình được mô tả trong phần B.4, B.5 và B.6.
B.3.2 Thẩm định hạn sử dụng dự kiến
Sử dụng dữ liệu từ nghiên cứu thử nghiệm sơ
bộ để chọn một hoặc nhiều sự kết hợp thời gian già hóa và nhiệt độ dự kiến sẽ
gây ra cùng mức độ thoái hóa sản phẩm trong hạn sử dụng dự kiến ở 25 °C (hoặc
nhiệt độ bảo quản khác do nhà sản xuất quy định). Nên chọn các điều kiện già
hóa để lặp lại cách thức hư hỏng ở 25 °C đã dự đoán từ nghiên cứu sơ bộ độ ổn định.
Việc lựa chọn các điều kiện tham chiếu dễ dàng đạt được nhất khi sử dụng các hệ
số dịch chuyển Arrhenius giả sử đã có được một đồ thị Arrhenius hợp lý và có
sẵn năng lượng hoạt hóa đáng tin cậy. Để thuận tiện, có thể chọn nhiệt độ già
hóa 70 °C (nếu có thể) và 50 °C.
CHÚ THÍCH 1: Nghiên cứu thẩm định có thể bắt
đầu trước khi nghiên cứu sơ bộ hoàn thành nhưng phải có một khoảng thời gian
trễ thích hợp để cho phép tập hợp và phân tích dữ liệu từ nghiên cứu sơ bộ nhằm
xác định khi nào cần thử nghiệm các mẫu thẩm định.
CHÚ ThíCH 2: Trong ví dụ trích dẫn ở phụ lục
này, năng lượng hoạt hóa đã ước tính là 142 kJ/mol, 22 ngày ở 50 °C, 5 ngày ở
60 °C và 1 ngày ở 70 °C sẽ tương đương với khoảng 5 năm ở 25 °C.
Lấy các mẫu găng tay đóng gói trong bao gói
tiêu dùng của chúng hay trong bao gói dán với găng tay vô trùng từ ba lô sản
xuất. Nên sử dụng ba lô sản phẩm tương tự như cho nghiên cứu già hóa tăng tốc
sơ bộ nếu nghiên cứu thẩm định được bắt đầu trong vòng 2 tháng kể từ khi bắt
đầu nghiên cứu sơ bộ. Nếu không, nên sử dụng các lô găng tay mới. Ổn định các
mẫu ở nhiệt độ già hóa đã chọn trong thời gian đã chọn. Kiểm tra sự phù hợp của
các mẫu với các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn TCVN 13415 (EN 455), bao gồm:
a) giá trị trung vị của lực kéo đứt (13 găng
tay mỗi khoảng thời gian) theo TCVN 13415 -2 (EN 455-2);
b) không bị thủng lỗ theo TCVN 13415 -1 (EN
455-1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tính toàn vẹn của bao gói (găng tay vô
trùng).
Ước tính hạn sử dụng dự kiến được xác nhận
nếu sản phẩm tuân thủ các yêu cầu của bộ TCVN 13415 (EN 455) sau khi bảo quản ở
nhiệt độ và thời gian già hóa đã chọn.
B.4 Phân tích dữ
liệu già hóa tăng tốc để dự tính hạn sử dụng dự kiến
Đối với nhiều sản phẩm, hạn sử dụng dự kiến
có thể được dự đoán bằng cách ngoại suy từ các nghiên cứu già hóa tăng tốc có
sử dụng phương trình Arrhenius. Chi tiết của quy trình được nêu trong ISO
11346. Việc áp dụng phương trình Arrhenius nên được xem xét trước tiên. Chi
tiết về cách thức xây dựng đồ thị Arrhenius được trình bảy ở B.5.
Ngoài ra, có thể phân tích kết quả dữ liệu
già hóa tăng tốc bằng một số phương pháp khác hoặc như quy định bởi cơ quan
quản lý nhà sản xuất. Một phương pháp hữu ích là so sánh tốc độ thay đổi các
đặc tính với sự thay đổi của một găng tay có công thức tương tự mà hạn sử dụng
đã được xác định bằng nghiên cứu thời gian thực. Nhà sản xuất không bị giới hạn
bởi bất kỳ phương pháp phân tích cụ thể nào các nghiên cứu già hóa tăng tốc, và
ngược lại họ được khuyến khích tìm hiểu các phương pháp khác nhau có sẵn.
B.5 Áp dụng phương
trình ARRHENIUS vào dữ liệu già hóa tăng tốc
B.5.1 Cơ sở
Đối với nhiều phản ứng hóa học, tốc độ phản
ứng xảy ra khác nhau phụ thuộc nhiệt độ và theo Phương trình Arrhenius:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là hằng số
EA là năng lượng hoạt hóa R là
hằng số chất khí (8,314 J-mol-1.K-1)
T là nhiệt độ tuyệt đối
k(T) là hằng số tốc độ của một phản ứng hóa
học cụ thể
Có thể chứng tỏ rằng thời gian cần thiết để
một phản ứng đạt đến một ngưỡng xác định tỷ lệ nghịch với hằng số tốc độ k(T).
Do vậy, có thể viết lại phương trình Arrhenius theo thời gian cần thiết để đạt
được một ngưỡng nhất định, t(x%), như sau:

Trong đó:
C là hằng số
Tính logarit của hai bên và sắp xếp lại,
phương trình B2 trở thành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giả định rằng có mối quan hệ trực tiếp
giữa những thay đổi hóa học cơ bản và sự thay đổi đặc tính vật lý quan sát thấy
thì phương trình (B.3) cũng mô hình hóa thời gian cần thiết để đặc tính vật lý
đó đạt đến một ngưỡng xác định.
Nếu có thể áp dụng được phương trình
Arrhenius thì từ phương trình (B.3) sẽ thu được một đường thẳng bằng cách vẽ
biểu đồ Int (x %) theo 1/T (K-1). Giả sử thu được
một đường thẳng thì rất dễ dàng ngoại suy đường thẳng đó và xác định được thời
gian cần thiết để có thể xảy ra mức độ thay đổi xác định trước ở nhiệt độ mục
tiêu. Năng lượng hoạt hóa EA có thể được tính toán dễ dàng từ độ dốc của đường
biểu đồ khi biết rằng:

Trong đó:
m là độ dốc của đường biểu đồ
B.5.2 Ước tính thời gian cần thiết để
đạt được một giá trị ngưỡng xác định
Giai đoạn đầu tiên trong việc chuẩn bị một
biểu đồ Arrhenius là xác định cần bao nhiêu thời gian ở mỗi nhiệt độ để đặc
tính vật lý khảo sát đạt đến ngưỡng định trước. Lý tưởng là giá trị ngưỡng đại
diện cho sự thay đổi lớn nhất có thể chịu đựng được trước khi găng tay có nguy
cơ không còn đáp ứng các yêu cầu quy định trong Điều 4, nhưng điều này không
phải lúc nào cũng có thể thực hiện được, đặc biệt là ở nhiệt độ thấp hơn và với
vật liệu ổn định. Dù vậy sự khác biệt giữa các giá trị ban đầu và giá trị
ngưỡng phải đủ lớn so với độ biến thiên cơ sở để cho phép ước tính thời gian
một cách chính xác. Có thể cần ngoại suy dữ liệu thu được ở các nhiệt độ già
hóa thấp hơn để xác định thời gian đạt đến giá trị ngưỡng. Hình B.1 minh họa
cách thực hiện điều này với giả định giá trị ngưỡng là 75 % lực giữ lại khi
đứt.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y là lực ban đầu khi đứt theo %
1. ngưỡng 75 %
2. thời gian đạt tới ngưỡng ở 60ºC
Hình B.1 -
Ước tính thời gian đạt được một ngưỡng xác định
CHÚ THÍCH: Ước tính thời gian để đạt đến một
ngưỡng xác định thường dễ dàng hơn nếu có thể sử dụng các phương pháp hồi quy
tuyến tính để điều chỉnh một đường thẳng xuyên qua dữ liệu. Để làm được điều
này, trước tiên có thể cần phải áp dụng một phép chuyển đổi thích hợp cho dữ
liệu. Nhiều quá trình hóa học tuân theo động học bậc nhất, tức là tốc độ thay
đổi tỷ lệ với giá trị tức thời của biến đang xét. Nếu tốc độ thay đổi của một
đặc tính cụ thể tuân theo động học bậc nhất thì có thể thu được một đường thẳng
bằng cách vẽ log tự nhiên (In) của đặc tính đó theo thời gian.
Trong một số quá trình già hóa có thể xảy ra
những thay đổi đột ngột về tốc độ suy thoái, ví dụ như khi tiêu thụ hết chất
chống oxy hóa. Nếu cần thiết phải ngoại suy dữ liệu nhằm xác định thời gian cần
thiết để đạt đến ngưỡng quy định thì cần xem xét khả năng của các tác động đó.
B.5.3 Xây dựng biểu đồ Arrhenius và
ước tính năng lượng hoạt hóa
Biểu đồ Arrhenius được xây dựng bằng cách vẽ
đồ thị logarit tự nhiên của các thời gian cần thiết cho một đặc tính quan tâm
đạt được giá trị ngưỡng xác định Int (x%) theo nghịch đảo nhiệt độ
tuyệt đối. Một biểu đồ điển hình thể hiện trong Hình B.2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thời gian ước tính để các đặc tính
vật lý rơi xuống 75 % từ Hình B.2 là 39 năm ở 25 °C. Năng lượng hoạt hóa được
tính toán là 142 kJ/mol.
Trong một số trường hợp, biểu đồ Arrhenius có
thể không tuyến tính. Một số cách tiếp cận để phân tích các biểu đồ Arrhenius
phi tuyến tính đã được khám phá. Có khả năng là khi các nhà sản xuất và cơ quan
quản lý tích lũy dữ liệu thời gian thực, một phương pháp đồng thuận chung sẽ
được phát triển cho lần sửa đổi tiếp theo của Tiêu chuẩn này. Cần phải nhấn
mạnh rằng bất kỳ nỗ lực nào nào ngoại suy các hạn sử dụng từ các đồ thị
Arrhenius phi tuyến tính đều mang mức độ rủi ro cao và nhà sản xuất nên thận trọng
với bất kỳ ước tính nào được thực hiện trong các điều kiện như vậy. Nhà sản
xuất nên cố gắng đảm bảo rằng các đặc tính vật lý thay đổi theo cách ổn định
trong phạm vi nhiệt độ sử dụng cho các nghiên cứu. Trong một số trường hợp, có
thể hoàn toàn không sử dụng được mối quan hệ Arrhenius. Thông thường, năng
lượng hoạt hóa cho nhiều phản ứng hóa học được tính trung bình là 83 kJ/mol mặc
dù các giá trị thực tìm thấy trong thực tế khác nhau nhiều. Các giá trị đã công
bố về năng lượng hoạt hóa liên quan đến sự suy giảm chất lượng do nhiệt và
/hoặc oxy hóa của vật liệu đang sử dụng có thể có sẵn trong tài liệu khoa học.
B.6 Áp dụng phương
pháp chồng chất nhiệt độ - thời gian trên găng tay latex cao su thiên nhiên
B.6.1 Cơ sở cho phương pháp chồng
chất thời gian - nhiệt độ
Một phương pháp thay thế trình bày dữ liệu
già hóa tăng tốc là sử dụng đồ thị chồng chất nhiệt độ - thời gian đã được mô
tả bởi Barker [1,2], Gillen [3] và những người khác. Phương pháp này dựa trên
phương trình Arrhenius và được sử dụng rộng rãi trong các tài liệu khoa học để
trình bày dữ liệu già hóa tăng tốc trên các vật liệu polime. Trong quy trình
này, các giá trị thời gian ở mỗi nhiệt độ được biến đổi thành thời gian tương
đương ở nhiệt độ chuẩn chung bằng cách nhân chúng với hệ số dịch chuyển
Arrhenius αT, được suy ra từ phương trình Arrhenius:

Trong đó:
EA là năng lượng hoạt hóa
R là hằng số chất khí (8,314 J.mol-1.
K-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính vật lý thu được ở các nhiệt độ
già hóa khác nhau được vẽ biểu đồ theo thời gian biến đổi tương ứng trên một đồ
thị chung. Nếu các đặc tính già hóa biến đổi theo phương trình Arrhenius và sử
dụng giá trị đúng cho năng lượng hoạt hóa thì sẽ thu được một đường cong chính duy nhất.
Các đặc tính của găng tay sau bất kỳ giai đoạn già hóa ở nhiệt độ chuẩn đều có
thể dễ dàng đọc được từ đường đồ thị tạo thành.
Năng lượng hoạt hóa đối với vật liệu cụ thể
đang xem xét có thể được ước tính như mô tả ở B.5 hoặc thu được từ các tài liệu
khoa học.
Trong các tình huống không thể xác định được
năng lượng hoạt hóa, ví dụ vì biểu đồ Arrhenius không tuyến tính, khi đó hệ số
dịch chuyển cho một khoảng nhiệt độ cụ thể thường có thể được tính bằng cách sử
dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất. Để biết thêm thông tin, xem ISO 11346.
B.6.2 Quy trình xây dựng biểu đồ
chồng chất thời gian - nhiệt độ
Xác định năng lượng hoạt hóa cho vật liệu cụ
thể đang được sử dụng, tốt nhất là từ đồ thị Arrhenius như được mô tả ở B.5.
Ngoài ra có thể sử dụng giá trị từ tài liệu khoa học. Tính toán các giá trị hệ
số dịch chuyển αT từ công thức (B.5) cho mỗi nhiệt độ già hóa, sử
dụng 25 °C làm nhiệt độ chuẩn.
a) Đối với mỗi bộ dữ liệu già hóa, nghĩa là
sự kết hợp giữa thời gian và nhiệt độ, tính thời gian chuyển đổi bằng cách nhân
giá trị thời gian với hệ số dịch chuyển αT tương ứng với nhiệt độ
già hóa đó.
b) Vẽ biểu đồ đặc tính vật lý trung bình (lực
kéo đứt hoặc độ giãn ra khi đứt) theo các thời gian chuyển đổi thích hợp.
CHÚ THÍCH 1: Mỗi đặc tính nên vẽ trên một đồ
thị riêng biệt.
c) Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh
giá biểu đồ sau đó, có thể đưa thêm độ lệch chuẩn vào các biểu đồ. Các biểu đồ
xếp chồng thể hiện số lượng găng tay không phù hợp tại mỗi thời điểm cũng có
thể mang tính thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về biểu đồ chồng chất nhiệt độ - thời
gian (dựa trên dữ liệu đã cho trong Hình B.1) được thể hiện ở Hình B.3.

Hình B.3 - Đồ
thị chồng chất thời gian - nhiệt độ
CHÚ THÍCH 2: Nếu có thể chịu được sự suy giảm
20 % lực kéo đứt trước khi sản phẩm có nguy cơ không đạt yêu cầu quy định thời hạn
sử dụng sẽ vượt quá 30 năm. Do đó, yêu cầu hạn sử dụng tối đa cho phép 3 năm có
thể thỏa mãn.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Xác định hạn sử dụng của một sản phẩm đã cải
tiến đáng kể
C.1 Cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Nguyên tắc
Trong khi chờ hoàn thành các nghiên cứu về độ
ổn định trong thời gian thực như yêu cầu của Phụ lục A, nhà sản xuất có thể
thiết lập hạn sử dụng dự kiến cho một điều kiện bảo quản và phân phối cụ thể
bằng cách chứng minh rằng sản phẩm đã sửa đổi không bị hư hỏng ở mức độ lớn hơn
sản phẩm lý thuyết khi được ổn định như sau:
a) sau khi bảo quản ở 70 °C trong 7 ngày;
b) sau khi bảo quản trong 90 ngày ở 50 °C.
C.3 Quy trình
Găng tay đóng gói trong bao gói tiêu dùng của
chúng hoặc trong bao gói dán đối với găng tay vô khuẩn từ ba lô sản phẩm đã
biến đổi và ba lô sản phẩm ban đầu cần được bảo quản trong các điều kiện mô tả
trong phần C.2 và được kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn EN
455 bao gồm:
a) lực tại điểm đứt theo TCVN 13415-2 (EN
455-2);
b) không bị thủng lỗ theo TCVN 13415 -1 (EN
455-1);
c) găng tay có phù hợp với mục đích đã định,
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miễn là các đặc tính của găng tay đã sửa đổi
không bị suy giảm đến mức độ lớn hơn so với đặc tính của găng tay ban đầu thì
có thể giả định hạn sử dụng của thiết kế ban trong khi chờ sự xác nhận qua
nghiên cứu già hóa thời gian thực theo Phụ lục A.
C.4 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần phù hợp với Điều 6 của
tiêu chuẩn này.
Phụ
lục ZA
(tham
khảo)
Sự liên quan giữa Tiêu chuẩn Châu Âu này và
các yêu cầu cơ bản của Chỉ thị EU 93/42/EEC về trang thiết bị y tế
Tiêu chuẩn này đã được chuẩn bị theo sự ủy
quyền tới CEN từ Ủy ban Châu Âu để cung cấp một phương tiện tuân thủ các yêu
cầu cơ bản của chỉ thị tiếp cận Mới 93/42 /EEC về trang thiết bị y tế.
Một khi tiêu chuẩn này được trích dẫn trong
Tạp chí chính thức của cộng đồng Châu Âu theo chỉ thị đó và đã được áp dụng như
một tiêu chuẩn quốc gia ở ít nhất một quốc gia thành viên, thì việc tuân thủ
các điều khoản của tiêu chuẩn này nêu ra trong bảng ZA.1 được coi là phù hợp
với các yêu cầu cơ bản tương ứng của chỉ thị đó và các quy định EFTA liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu cơ
bản của chỉ thị
Nhận xét
/chú thích
4.1
4.5, 9.2,
13.3e, 13.3i
4.2
4, 5,
13.3e, 13.3i
4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6
13.3i
CẢNH BÁO: Có thể áp dụng các
yêu cầu và Chỉ thị EU khác vào (các) sản phẩm không nằm trong phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn này.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] L R Barker. J. nat Rubb. Res., 2(4),
210-213 (1987) (Tạp chí Cao su thiên nhiên)
[2] L R Barker. J. nat Rubb. Res., 5(4), 266
- 274 (1990) (Tạp chí Cao su thiên nhiên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] EN ISO 291, Plastics - Standard
atmospheres for conditioning and testing (ISO 291:2008) (Chất dẻo - Các
môi trường tiêu chuẩn để ổn định và thử nghiệm)
[5] EN ISO 2578, Plastics - Determination
of time-temperature limits after prolonged exposure to heat (ISO 2578:1993)
(Chất dẻo - Xác định các giới hạn nhiệt độ theo thời gian sau khi tiếp xúc dài
hạn với nhiệt độ)
[6] ISO 11346, Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Estimation of life-time and maximum temperature of use (Cao su,
lưu hóa hay dẻo nhiệt - Dự tính hạn sử dụng và nhiệt độ sử dụng tối đa)
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) - Phương pháp xác định
hạn sử dụng bằng nghiên cứu thời gian thực
Phụ lục B (tham khảo) - Chỉ dẫn về tiến hành
và phân tích các nghiên cứu già hóa tăng tốc
Phụ lục C (tham khảo) - Xác định hạn sử dụng
của một sản phẩm đã cải tiến đáng kể
Phụ lục ZA (tham khảo) - Sự liên quan giữa
Tiêu chuẩn Châu Âu này và các yêu cầu cơ bản của Chỉ thị EU 93/42/EEC về trang
thiết bị y tế
Thư mục tài liệu tham khảo