TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13415-2:2021
BS EN 455-2:2015
GĂNG TAY Y TẾ SỬ
DỤNG MỘT LẦN - PHẦN 2: YÊU CẦU VÀ THỬ NGHIỆM TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Medical gloves for single use - Part 2: Requirements
and testing for physical properties
Lời
nói đầu
TCVN
13415-2:2021 hoàn toàn tương đương
với BS EN 455-2:2015;
TCVN
13415-2:2021 do Viện Trang thiết bị
và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu
chuẩn TCVN 13415 (BS EN 455) Găng tay y tế sử dụng một lần, gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
13415-2:2021 (BS EN 455-2:2015), Phần 2: Yêu cầu và thử nghiệm tính chất vật
lý;
- TCVN
13415-3:2021 (BS EN 455-3:2015), Phần 3: Yêu cầu và thử nghiệm đánh giá sinh
học;
- TCVN
13415-4:2021 (BS EN 455-4:2009), Phần 4: Yêu cầu và thử nghiệm xác định hạn
sử dụng.
GĂNG TAY Y TẾ SỬ DỤNG MỘT LẦN - PHẦN 2: YÊU CẦU VÀ THỬ
NGHIỆM TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Medical gloves for single use - Part 2: Requirements
and testing for physical properties
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử nghiệm đối với các tính chất
vật lý của găng tay y tế sử dụng một lần (nghĩa là găng tay phẫu thuật và găng
tay thăm khám/thủ thuật) để đảm bảo rằng chúng cung cấp và duy trì mức độ bảo
vệ thích hợp khỏi nhiễm khuẩn chéo cho cả bệnh nhân và người dùng.
Tiêu
chuẩn này không quy định kích cỡ của lô. Cần chú ý đến những khó khăn có thể
liên quan đến việc phân phối và kiểm soát các lô rất lớn. Kích cỡ lô riêng lẻ
tối đa khuyến nghị cho sản xuất là 500 000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài
liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các
sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN
2229 (ISO 188), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm già hóa tăng
cường và độ chịu nhiệt
TCVN
1592 (ISO 23529), Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử
cho phương pháp thử vật lý
TCVN
13415-4 (EN 455-4), Găng tay y tế sử dụng một lần - Phần 4: Yêu cầu và thử
nghiệm để xác định hạn sử dụng
EN
1041:2008+A1:2013, Information supplied by the manufacturer of medical
devices (Thông tin cung cấp bởi nhà sản xuất thiết bị y tế)
EN ISO
15223-1, Medical devices - Symbols to be used with medical device labels,
labelling and information to be supplied - Part 1: General requirements (ISO
15223-1:2012) (Thiết bị y tế - Ký hiệu sử dụng với nhãn thiết bị y tế, ghi nhãn
và thông tin cần cung cấp - Phần 1: Những yêu cầu chung)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong
tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Găng tay
sử dụng trong lĩnh vực y tế để bảo vệ bệnh nhân và người dùng khỏi nhiễm khuẩn
chéo
3.2
Găng
tay phẫu thuật (surgical gloves)
Găng
tay y tế vô khuẩn được định dạng theo giải phẫu với ngón cái hướng về bề mặt
lòng bàn tay của ngón trỏ hơn là nằm ngang, và được thiết kế để sử dụng trong
phẫu thuật xâm nhập
3.3
Găng
tay khám bệnh (examination gloves)/ Găng
tay làm thủ thuật (procedure gloves)
Găng
tay y tế vô khuẩn hoặc không vô khuẩn, có thể định dạng theo giải phẫu hoặc
không, dự định sử dụng để tiến hành thăm khám y tế, thực hiện thủ thuật chẩn
đoán và điều trị và để xử lý vật liệu y tế nhiễm bẩn
3.4
Lô (lot)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn:
TCVN 13415-4 (EN 455-4), 3.4].
4 Kích thước
4.1 Yêu
cầu chung
Khi đo
như mô tả trong 4.2 và 4.3 với 13 mẫu từ mỗi lô, giá trị trung bình thu được
các kích thước phải như đã nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.
4.2 Chiều
dài
Đo
chiều dài (kích thước l, như ký hiệu trong Hình 1) bằng cách duỗi thẳng găng
tay tự do với ngón giữa đặt trên thước chia độ đứng thẳng có một đầu tròn để
làm sao cho vừa khớp với hình dạng đầu ngón tay của găng tay. Loại bỏ nếp nhăn
và đường gấp mà không kéo giãn găng tay. Ghi lại chiều dài trung bình đo được.
Để dễ
dàng hơn khi đo, có thể hơi nghiêng thước về phía sau làm sao để găng tay tiếp
xúc với thước.
4.3 Chiều
rộng
Đo chiều
rộng (kích thước w như ký hiệu trong Hình 1), chính xác đến mm, sử dụng một
thước đo với găng tay đặt trên một bề mặt bằng phẳng. Không kéo giãn găng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ký hiệu chiều dài và chiều rộng của găng tay
Bảng 1 - Kích thước của găng tay phẫu thuật
Kích cỡ
Dài trung bình a; l = mm
Rộng trung bình b,c, w = mm
5
≥ 250
67 ± 4
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72 ± 4
6
≥ 260
77 ± 5
6,5
≥ 260
83 ±5
7
≥ 270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
≥ 270
95 ± 5
8
≥ 270
102 ± 6
8,5
≥ 280
108 ± 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 280
114 ± 6
9,5
≥ 280
121 ± 6
a
Kích thước l như ký hiệu trong
Hình 1;
b Kích thước w như ký hiệu trong Hình 1;
c Yêu cầu chiều rộng này đối với găng tay làm từ cao
su tự nhiên và tất cả các vật liệu đàn hồi khác. Những kích thước này có thể
không thích hợp với các găng tay làm từ các vật liệu khác.
Bảng 2 - Kích thước của găng tay thăm khám /thủ thuật
y tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dài trung bình a; l = mm
Rộng trung bình b,c, w = mm
Siêu nhỏ
≥ 240
≤ 80
Nhỏ
80 ± 10
Trung bình
95 ± 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110 ± 10
Siêu to
≥ 110
CHÚ
THÍCH: Nhà sản xuất có thể tùy ý sử dụng các kích cỡ và kích thước nêu trong
Bảng 1 để cung cấp phạm vi kích cỡ găng tay rộng hơn
a Kích thước l như ký hiệu trong Hình 1;
b Kích thước w như ký hiệu trong Hình 1;
c Yêu cầu chiều rộng này dùng cho găng tay làm từ cao
su tự nhiên và tất cả các vật liệu đàn hồi khác. Những kích thước này có thể
không thích hợp cho các găng tay làm từ vật liệu khác.
5 Độ bền
5.1 Yêu
cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Lực
kéo đứt
5.2.1
Các yêu cầu già hóa và hạn sử dụng
được mô tả trong TCVN 13415-4 (EN 455-4).
5.2.2 Lấy một mẫu thử hình quả tạ từ mỗi găng tay trong số
13 găng tay lấy từ một lô (từ bảy đôi găng tay nếu thích hợp) bằng dao cắt như
thể hiện trong Hình 2 từ phần lòng bàn tay, mu bàn tay hay vòng bít của mỗi
găng tay trong mẫu thử, tránh các vùng có vân nếu có thể và lấy các mẫu thử
theo hướng trục dọc của găng tay.
Kích thước tính bằng milimét


CHÚ
DẪN:
1.
Nghiền 6 mm/phút
2.
Miếng đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Dao cắt tạo các mảnh cắt hình quả tạ
5.2.3 Xác định lực kéo đứt 13 mẫu thử sau khi ổn định ít
nhất 16 h. Nên trang bị dụng cụ đo độ căng với cảm biến lực phù hợp với độ bền
của mẫu cần thử nghiệm, có ngàm kẹp chắc chắn nhưng không làm hỏng mẫu thử và
có tốc độ đầu cắt 500 mm/min.
Nếu một
mẫu thử bị đứt ở vai thì không cần thiết phải lặp lại phép thử trên một mẫu thử
khác.
5.2.4.
a) Xác
định độ dày thành đơn (tf) của găng tay tương tự như trong 5.2.2 tại
một điểm trên ngón tay giữa bên trong (13 ± 3) mm của đầu ngón tay bằng cách đo
độ dày thành đôi như mô tả trong phương pháp A của ISO 23529:2010, Điều 7.1, sử
dụng đồng hồ đo có áp suất đạp chân (22 ± 5) kPa. Lấy chiều dày thành đơn bằng
một nửa chiều dày thành kép đo được.
b) Đo
độ dày của các mảnh thử hình quả tạ (tx) như mô tả trong phương pháp
A của ISO 23529, Điều 7.1, sử dụng đồng hồ đo mô tả trong 5.2.4 a).
c) So
sánh các giá trị tf và tx. Nếu tf /tx
≥ 0,9, không cần hiệu chỉnh lực đo được tại thời điểm đứt. Nếu tf /tx
< 0,9, hiệu chỉnh giá trị đo được bằng cách nhân lực đo được tại thời điểm
đứt (xem 5.2.3) với một hệ số tf/tx.
Mặc dù
không có yêu cầu về độ dày trong tiêu chuẩn này, nhưng người ta biết rằng các
ngón tay của găng tay có thể, do các quy trình thiết kế hay sản xuất, mỏng hơn
đáng kể và do vậy yếu hơn ở lực kéo đứt so với tại các điểm của mẫu thử đã thực
hiện thử nghiệm. Điều quan trọng cần đảm bảo rằng lực tối thiểu ở yêu cầu kéo
đứt nêu trong Bảng 3 phải được duy trì ở các đầu ngón tay. Nếu sự khác biệt ở
độ dày giữa đầu ngón tay và điểm thực hiện thử nghiệm là nhỏ (dưới 10 %), không
cần thiết hiệu chỉnh. Nếu sự khác biệt này lớn hơn 10%, áp dụng hệ số hiệu
chỉnh dựa trên độ dày tương đối vào lực đo được tại điểm đứt để thu được ước
tính đúng về độ bền của găng tại đầu ngón.
5.2.5
Ghi lại lực tại thời điểm đứt theo
đơn vị N (Niu-tơn) cho từng mẫu trong số 13 mẫu thử, đã hiệu chỉnh như mô tả
trong 5.2.4 nếu cần thiết. Giá trị trung bình của kết quả thu được cần phù hợp
với các giá trị của Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực tại thời điểm đứt (đơn vị N)
Găng tay phẫu thuật
Găng tay thăm khám / thủ thuật y tế
Thử
nghiệm toàn bộ hạn sử dụng theo 5.2 và thử nghiệm trong vòng 12 tháng sau sản
xuất theo 5.3
a)
b)
c)
≥ 9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 3,6
a)
Yêu cầu đối với tất cả găng tay phẫu thuật.
b)
Yêu cầu đối với tất cả găng tay thăm khám, ngoại trừ găng tay làm từ các vật
liệu dẻo nhiệt (ví dụ như polyvinylchloride, polyethylene)...
c)
Yêu cầu cho găng tay làm từ vật liệu dẻo nhiệt (như polyvinylchloride,
polyethylene).
5.3 Lực
tại thời điểm đứt sau khi thử nghiệm thử thách
5.3.1 Găng tay vẫn trong bao bì đơn vị hoặc găng tay đã
lấy ra từ bao bì khối lớn cần được để 7 ngày ở nhiệt độ (70 ± 2) °C trong tủ
sấy như quy định trong ISO 188, Điều 4.
5.3.2
Đo lực tại thời điểm đứt như mô tả
trong 5.2.
6 Báo cáo thử nghiệm
Mọi báo
cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) loại
găng tay và mã lô sản xuất;
c) tên và
địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối và phòng thử nghiệm, nếu khác;
d) ngày
thử nghiệm được thực hiện;
e) kết
quả thử nghiệm.
7 Ghi nhãn
Ngoài
các yêu cầu ghi nhãn được xác định trong các phần khác của EN 455, nhà sản xuất
phải ghi nhãn găng tay và /hoặc bao bì với ngày sản xuất phù hợp với EN ISO
15223-1:2012 và 32608 EN 1041:2008 + A1: 2013. Ngày sản xuất được xác định là
ngày đóng gói.
Phụ lục ZA
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu
chuẩn này đã được chuẩn bị theo sự ủy nhiệm đến CEN của Ủy ban Châu Âu và Hiệp
hội Thương mại Tự do Châu Âu để cung cấp phương tiện phù hợp các yêu cầu cơ bản
của chỉ thị tiếp cận mới 93/42 /EEC liên quan trang thiết bị y tế.
Một khi
tiêu chuẩn này được trích dẫn trong tạp chí chính thức của liên minh Châu Âu
theo chỉ thị đó và đã được thực hiện như một tiêu chuẩn quốc gia ở ít nhất một
quốc gia thành viên, thì việc tuân thủ các điều khoản của tiêu chuẩn này nêu
trong Bảng ZA.1 được coi là sự phù hợp với các yêu cầu cơ bản tương ứng của chỉ
thị đó và các quy định EFTA liên quan.
Bảng ZA.1 - Sự tương quan giữa Tiêu chuẩn này và Chỉ
thị 93/42/EEC về trang thiết bị y tế
Các điều của tiêu chuẩn này
Yêu cầu cơ bản của chỉ thị
Nhận xét /ghi chú
4
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Đối với
các thiết bị được nhà sản xuất dự định sử dụng kép theo Điều 1(6) của Chỉ thị
93/42 EEC, Bảng ZA.2 sau đây nêu chi tiết các yêu cầu cơ bản liên quan của Chỉ
thị 89/686 /EC về thiết bị bảo vệ cá nhân và các điều khoản tương ứng của chúng
trong tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, Bảng ZA.2 không ngụ ý bất kỳ trích dẫn nào
trong OJEU theo chỉ thị PPE và do đó không đưa ra giả định về sự phù hợp đối
với chỉ thị PPE.
Bảng ZA.2 - Những yêu cầu cơ bản liên quan từ chỉ thị
89/686/EEC về thiết bị bảo vệ cá nhân được đề cập bởi tiêu chuẩn này (Theo điều
1(6) của Chỉ thị sửa đổi 93/42/EEC)
Các điều của tiêu chuẩn này
Yêu cầu cơ bản của chỉ thị
Nhận xét/ghi chú
4
1.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1.3.2
7
2.4
CẢNH
BÁO: Có thể áp dụng những yêu cầu và
Chỉ thị EU khác vào (các) sản phẩm không nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu
chuẩn này.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài
liệu viện dẫn
3
Thuật ngữ và định nghĩa
4 Kích
thước
5 Độ
bền
6 Báo
cáo thử nghiệm
7 Ghi
nhãn
Phụ lục
ZA (tham khảo) - Sự liên quan giữa tiêu chuẩn này và các yêu cầu cơ bản của Chỉ
thị EU 93/42/EEC về thiết bị y tế