TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13211:2020
CEN/TR 16792:2014
AN
TOÀN QUẦN ÁO TRẺ EM - KHUYẾN NGHỊ VỀ THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT QUẦN ÁO TRẺ EM - AN
TOÀN CƠ HỌC
Safety of children's
clothing -
Recommendations
for the design and manufacture of children's clothing - Mechanical safety
Lời nói đầu
TCVN 13211:2020 hoàn toàn tương đương với
CEN/TR 16792:2014.
TCVN 13211:2020 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các quy định về sản phẩm cụ thể;
- Quy định quốc gia;
- Các tiêu chuẩn Châu Âu;
- Yêu cầu kỹ thuật cộng đồng; tiêu chuẩn
quốc gia (tức là tiêu chuẩn quốc gia không phải là chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn
Châu Âu);
- Mã công nghiệp về thực hành tốt; Báo
cáo kỹ thuật Châu Âu (TR)
- Điều kiện về mỹ thuật và công nghệ; và
- sự an toàn mà người tiêu dùng có thể
mong đợi một cách hợp lý.
Khi thiết kế quần áo trẻ em, điều cần
thiết là phải xem xét hành vi của trẻ em, nhu cầu khám phá và thách thức hướng
trẻ sử dụng các mặt hàng theo những cách mới và khác nhau. Một yếu tố phổ biến là trẻ không nhận thức
được nguyên nhân và kết quả và do đó về cơ bản ít thận trọng hơn người lớn đối
với các mối nguy.
Cần nhấn mạnh rằng điều quan trọng hàng
đầu là nên xem xét các khuyến nghị được đưa ra trong Tiêu chuẩn này từ giai đoạn
sớm nhất có thể, tức là giai đoạn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AN TOÀN QUẦN ÁO
TRẺ EM - KHUYẾN NGHỊ VỀ THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT QUẦN ÁO TRẺ EM - AN TOÀN CƠ HỌC
Safety of children's
clothing - Recommendations for the design and manufacture
of children's clothing - Mechanical safety
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến nghị về
thiết kế và sản xuất quần áo an toàn cho trẻ em liên quan đến các mối nguy cơ học.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra khuyến nghị về
các khía cạnh an toàn của
bao bì và trưng bày quần áo trẻ em, bao gồm cả hướng dẫn cho các nhà bán lẻ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho trang phục
bao gồm mũ bonnet,
mũ,
găng tay, khăn quàng cổ, tất và các phụ kiện quần áo khác dự kiến cho tất cả trẻ
em đến 14 tuổi. Trang phục phải đáp ứng các khuyến nghị của tiêu chuẩn này cùng
với các yêu cầu của EN 71.
Tiêu chuẩn này được sử dụng cho tất cả các giai đoạn của
chuỗi cung ứng quần áo, bao gồm nhà thiết kế, nhà quản lý và nhà sản xuất quần
áo trẻ em. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho nhà nhập khẩu, nhà phân phối và nhà
bán lẻ để hỗ trợ họ trong việc lựa chọn trang phục không gây mối nguy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) giầy dép, ví dụ: ủng,
giầy và dép lê; hoặc
c) đồ chơi và các mặt hàng khác được bán
cùng với trang phục;
vì các sản phẩm trên không phải là đối
tượng của TCVN/TC 38.
Tiêu chuẩn này không đưa ra các khuyến
nghị về bất kỳ tính năng nào của quần áo có thể cần thiết để phục vụ cho trẻ em
có nhu cầu đặc biệt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu
dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
TCVN ISO 10012 (ISO 10012), Hệ thống
quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim
loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử
kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN ISO 3758, Textiles - Care labelling code
using symbols
(Vật
liệu dệt -
Mã
ghi nhãn hướng dẫn chăm sóc bằng cách dùng các biểu tượng)
EN ISO 6330, Textiles - Domestic washing and
drying procedures for textile testing (Vật liệu dệt - Quy trình giặt và làm khô tại gia đình để
thử vật liệu dệt)
ISO 4915, Textiles - Stitch types - Classification and
terminology
(Vật
liệu dệt -
Loại
đường may - Phân loại và thuật ngữ)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Trẻ nhũ nhi (baby)
Trẻ lúc sinh ra đến 12 tháng tuổi, là trẻ
có chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 80 cm.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trẻ từ 12 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi,
là trẻ cao hơn 80 cm
đến
98 cm.
3.3
Trẻ em (child and young
person)
Trẻ trên 36 tháng tuổi đến 14 tuổi (bao
gồm cả 13 tuổi 11 tháng), là trẻ có chiều cao trên 98 cm đến 176 cm (trẻ gái) và
182 cm (trẻ trai).
3.4
Quần áo trẻ nhũ nhi (babies' clothing)
Trang phục được thiết kế, sản xuất hoặc
bán cho trẻ nhũ nhi mặc.
3.5
Quần áo trẻ nhỏ (infant's clothing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Quần áo trẻ em (children’s clothing)
Trang phục được thiết kế, sản xuất hoặc
bán cho trẻ em mặc.
3.7
Vật lạ (foreign object)
Vật không phải là một phần của trang phục,
ví dụ: kim gãy, đá.
3.8
Tổn thương do thiếu máu cục bộ (ischaemic injury)
Tổn thương một bộ phận của cơ thể do hạn
chế lưu thông máu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ liệu đính chặt (attached components)
3.9.1
Cúc bấm (press fastener)
Bộ phận cài trang phục bao gồm một chi
tiết lồi và một chi tiết lõm được đính vào các phần khác nhau của trang phục và được
giữ chặt bằng cách để thẳng hai chi tiết và ép chúng vào với nhau.
CHÚ THÍCH 1 Cúc bấm bao gồm khuy bấm và chốt.
CHÚ THÍCH 2 Cúc bấm có thể được gắn
cơ học vào trang phục hoặc có thể được khâu vào.
3.9.2
Cúc có chân (tack button)
Bộ phận cài trang phục bao gồm một cúc có
chân rỗng ở mặt sau và một đinh mũ riêng biệt, được đính vào trang phục bằng
cách đẩy đầu nhọn của đinh mũ xuyên qua vải từ mặt sau vào chân rỗng của cúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.3
Đinh tán (rivet)
Bộ phận có hai chi tiết, gồm một chi tiết
(được gọi là vành) được đính vào mặt ngoài của trang phục bằng một đinh mũ
xuyên qua vải từ mặt sau.
CHÚ THÍCH 1 Đinh tán thường được sử
dụng làm chi tiết gia cố, đặc biệt là
trên các góc của túi quần áo denim và các trang phục mặc thông thường.
3.9.4
Khoen (eyelet)
Vật được sử dụng để gia cố lỗ trên trang phục, gồm
một ống kim loại ngắn có mặt bích ở một đầu. Khoen được đính chặt vào trang phục
bằng cách đẩy khoen qua lỗ
trên vải và ép khoen tì vào khuôn.
CHÚ THÍCH 1 Khoen cũng có thể bao gồm vòng đệm ở mặt
sau.
CHÚ THÍCH 2 Khoen được sử dụng để tạo
thuận lợi cho việc thắt dây hoặc luồn dây rút, để thoáng túi hoặc tạo thoáng
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quả bông trang trí (pom-pom)
Quả tròn được làm từ các đoạn chỉ hoặc sợi
cắt ngắn và được buộc chặt ở chính giữa, hoặc từ một miếng vải được khâu lại và
nhồi vật liệu nhồi.
CHÚ THÍCH 1 Quả bông trang trí có thể được
gắn chặt trực tiếp vào trang phục hoặc được đính chặt bằng dây.
3.9.6
Quả tua (tassel)
Bó các đoạn sợi hoặc các vật liệu khác
được buộc chặt ở một đầu và đầu còn lại tự do.
CHÚ THÍCH 1 Các quả tua có thể được buộc
trực tiếp vào trang phục hoặc được đính bằng dây.
3.9.7
Miếng nhỏ (tab)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Miếng nhỏ khác với đai điều
chỉnh, được định nghĩa trong TCVN 13208 (EN 14682).
3.9.8
Cúc (button)
Dạng núm hoặc vòng tròn dẹt được đính chặt
vào trang phục như một cách để cài hoặc trang trí.
3.9.9
Nhãn (label)
Bằng vải, nhựa hoặc vật liệu tương tự được
đính vào trang phục để cung cấp hướng dẫn, thông tin hoặc để nhận biết nhãn hiệu
trang phục.
3.10
Cụm chi tiết trang phục (garment assembly)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Mối nguy (hazard)
Nguồn nguy hại tiềm ẩn cho người mặc
trang phục.
3.12
Rủi ro (risk)
Sự kết hợp giữa khả năng xảy ra mối nguy
và mức độ nghiêm trọng mà mối nguy có thể gây nên.
3.13
Đánh giá rủi ro (risk assessment)
Đánh giá kỹ lưỡng các rủi ro mà trang phục
có thể gây ra cho người mặc do thiết kế, vật liệu, bộ phận và cấu tạo của trang
phục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật sắc nhọn (sharp object)
Vật có một hoặc nhiều cạnh hoặc điểm lộ
ra hoặc có thể lộ ra và có khả năng gây thương tích do cắt hoặc đâm vào người mặc
trang phục.
3.15
Nhám dính velcro (touch and close
fastener)
Nhám dính gồm hai dải vải có lông được
đính chặt vào hai bộ phận khác nhau của trang phục, hai bộ phận này được cài lại
với nhau bằng cách ép hai mặt lông của hai dải vải lại với nhau và có thể tách
ra bằng cách kéo rời hai dải băng từ một trong hai đầu.
CHÚ THÍCH 1 Nhám dính velcro bao gồm băng
gai và băng lông.
3.16
Mặc thử (wear trial)
Thử trang phục bằng cách người sử dụng mặc
trang phục để đưa ra thông tin về tính năng và đặc tính của trang phục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nam châm (magnet)
mảnh sắt, thép hoặc hợp kim có tính chất
hút hoặc đẩy sắt
3.18
Vật liệu từ tính (magnetic material)
Vật liệu có khả năng bị hút bởi nam châm
hoặc có tính chất của nam châm
3.19
Khóa kéo/trượt (zip/slide fastener)
Phần chuyển động, gồm cơ bản là con trượt
và thông thường là tay kéo để hoặc mở hoặc đóng bằng cách tách rời hoặc khớp các răng
khóa vào nhau.
CHÚ THÍCH 1 Khóa kéo là bộ phận
khóa. Hiện có các loại khóa kéo có tay kéo lật qua lại hoặc hai tay kéo để dễ
kéo khóa cho cả mặt phải và mặt trái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình vẽ hoặc vật thể được cắt rời và
đính chặt vào bề mặt của vật liệu để trang trí, thường làm từ loại vật liệu
và/hoặc tông màu khác.
3.21
Vật liệu nhồi (filling material)
Vật liệu được bao trong vải để tạo thành
một phần kết cấu của trang phục
CHÚ THÍCH 1 Vật liệu nhồi bao gồm mền
xơ, xốp và lông
vũ.
4 Mối nguy cơ học và rủi
ro liên quan
4.1 Tổn thương
do thiếu máu cục bộ
Tổn thương do thiếu máu cục bộ có thể do
các sợi chỉ lỏng lẻo hoặc không được cắt bỏ trên vùng bàn chân hoặc bàn tay của
trang phục quấn quanh ngón
tay hoặc ngón chân, hoặc do mắc ngón tay hoặc ngón chân vào vải hở (ví dụ: vải
móc) hoặc vải có đoạn sợi nổi dài. Lưỡi hoặc ngón tay có thể bị kẹt ở các chỗ mở lớn
không mềm, tại các bộ phận như cúc, cúc bấm, khoen và khóa kéo/trượt. Các trường
hợp này có thể gây ra hiệu ứng garô, hạn chế lưu thông máu.
Đây là một mối quan tâm đặc biệt trong
quần áo cho trẻ nhũ nhi vì trẻ không thể truyền đạt lại nguồn gốc gây đau đớn
và có thể không bị phát hiện trong một thời gian dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bo gấu co giãn cũng có thể làm giảm lưu
lượng máu đến bàn tay hoặc bàn chân nếu độ đàn hồi quá nhỏ hoặc quá chắc; đây
là một mối quan tâm đặc biệt trong quần áo trẻ nhũ nhi.
4.2 Mắc dương
vật vào khóa trượt (khóa kéo)
Tất cả các loại quần của bé trai có khóa
trượt đều có nguy cơ làm dương vật bị mắc kẹt vào khóa.
4.3 Thương
tích do vật sắc nhọn
Quần áo có chứa vật sắc nhọn có thể gây
thương tích cho trẻ em. Mức độ nghiêm trọng của thương tích có thể từ trầy xước
hoặc kích ứng đến tổn thương nghiêm trọng hơn như cắt hoặc đâm.
Thương tích có thể do các bộ phận có cạnh
sắc, đôi khi được tìm thấy trên các cúc, khóa trượt và các chi tiết trang trí,
hoặc các cạnh sắc tạo ra do sự hư hỏng các bộ phận trong khi mặc và sau giặt
trang phục. Ví dụ: các bộ phận của cúc bấm có thể bị tách ra khỏi trang phục để
lại các ngạnh sắc nhọn lộ ra và cúc có thể bị gãy, hoặc cúc bọc có thể bị bung
phần bọc, để lại một cạnh sắc.
Ghim, kim gãy, kim ghim và các vật sắc
nhọn khác được sử dụng trong sản xuất và đóng gói quần áo cũng có thể gây
thương tích nghiêm trọng nếu chúng còn sót lại trong trang phục.
4.4 Chèn kín
và hóc
Cúc, chốt giữ và nhiều vật khác đính
trên trang phục (bao gồm các vật bằng cao su và nhựa mềm, ví dụ: phù hiệu) có
thể là mối mối nguy tiềm tàng, đặc biệt là đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi, nếu
vật này bị tách ra khỏi trang phục. Vì biết là trẻ nhỏ cho các đồ vật như vậy
vào miệng và có thể nhét vào mũi hoặc tai, nên vật lạ bất kỳ được tìm thấy
trong trang phục của trẻ đều có thể gây rủi ro chèn kín hoặc hóc. Đá còn sót
lại dưới dạng cặn từ quá trình giặt đá có thể gây ra các rủi ro tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Nuốt
Trong hầu hết các trường hợp, khi nuốt
phải một vật, vật đó sẽ sẽ đi vào dạ dày và cuối cùng ra khỏi cơ thể cùng với
thức ăn mà không gây hại. Các trường hợp ngoại lệ đáng chú ý là vật sắc nhọn,
pin cúc áo và nam châm.
4.6 Nam châm
Nếu nuốt phải nhiều nam châm, hoặc một
nam châm và một vật sắt từ (ví dụ: sắt hoặc niken), các vật này có thể hút nhau
qua thành ruột và gây thủng ruột hoặc tắc ruột, có thể gây tử vong. Các rủi ro
khác bao gồm nhiễu từ tính với các thiết
bị như máy trợ tim hoặc bơm truyền dịch.
4.7 Bóp nghẹt
và mắc kẹt
Trang phục có dây, dây rút hoặc vòng dây
có thể tiềm ẩn rủi ro bị bóp nghẹt và mắc kẹt. Các nghiên cứu về dữ liệu tai nạn
chỉ ra hai xu hướng riêng biệt, xem Phụ lục A của TCVN 13208:2020 (EN
14682:2014).
4.8 Trượt, vấp
ngã
Các thống kê về tai nạn cho thấy phần lớn
các tai nạn vấp ngã là do trang phục không vừa vặn. Nguyên nhân có thể do cha mẹ
hoặc người chăm sóc lựa chọn trang phục không phù hợp hay do bản thân trang phục
có cỡ số không chính xác. Ví dụ về cỡ số không chính xác có thể là chân váy hoặc
ống quần quá dài so với số đo vòng eo và hông. Dây đai hoặc dây trên trang phục
quá dài cũng có thể khiến người mặc có rủi ro bị vấp ngã. Một số tai nạn trượt
ngã có thể do trẻ em trong độ tuổi tập đi, đi tất hoặc trang phục liền bàn chân
mà không mang thêm giầy dép.
4.9 Hạn chế thị
lực và thính giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Ngạt thở
Các thống kê về tai nạn cho thấy rất hiếm
khi xảy ra tai nạn ngạt thở liên quan đến quần áo trẻ em. Tuy nhiên, trẻ nhũ
nhi dưới 12 tháng vẫn có rủi ro ngạt thở nếu trang phục có mũ trùm đầu được làm
từ vật liệu không thoáng khí.
5 Đánh giá rủi ro
Chỉ thị An toàn Sản phẩm Chung [1] quy định
rằng tất cả các sản phẩm tiêu dùng phải an toàn hoặc an toàn hợp lý trong khi sử
dụng bình thường và sử dụng có thể dự đoán trước.
Nên thực hiện đánh giá rủi ro theo mọi
công đoạn của quy trình sản xuất trang phục, từ giai đoạn thiết kế, sản xuất đến
bán lẻ. Đánh giá rủi ro phải bao gồm việc trao đổi thông tin giữa tất cả các
bên có liên quan đến thiết kế, sản xuất, mua và bán lẻ trang phục để đảm bảo
trang phục được đưa ra bán là an toàn.
Các giai đoạn chính cần được thực hiện
trong đánh giá rủi ro như sau:
a) Nhận diện các mối mối nguy;
b) Nhận diện các rủi ro liên quan đến từng
mối mối nguy;
c) Loại bỏ các mối mối nguy khi có thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Để hỗ trợ việc đánh giá
các rủi ro liên quan đến các mối nguy cụ thể, một số thống kê tai nạn được ghi
lại và nêu trong Phụ lục A.
Nếu một khía cạnh cụ thể của thiết kế
trang phục được phát hiện có rủi ro, cần xem xét việc loại bỏ đặc điểm và/hoặc
đạt được hiệu quả tương tự bằng cách sử dụng một kỹ thuật an toàn hơn.
Các biện pháp để loại bỏ mối nguy và giảm
rủi ro trong công đoạn sản xuất phải bao gồm như sau:
1) Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và sử dụng
công nghệ an toàn hơn;
2) Phát triển chính sách phòng ngừa tổng thể nhất
quán bao gồm công nghệ, tổ chức công việc và kiểm soát các yếu tố liên quan đến
môi trường làm việc, ví dụ: giới thiệu chính sách xử lý kim gãy trong nhà máy,
và kiểm soát các quy trình may thủ công và việc sử dụng ghim và kim ghim;
3) Thực hiện các quy trình quản lý sản
xuất để tránh hoặc giảm thiểu rủi ro bao gồm đưa ra các hướng dẫn thích hợp cho
nhân viên, ví dụ: thực hiện đúng các quy trình xử lý kim gãy.
Đánh giá rủi ro nên được thực hiện trên
tất cả các trang phục ở toàn bộ dải cỡ số.
Cần tính đến các yếu tố sau:
- tuổi của người dự định mặc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cân nặng và chiều cao của trẻ;
- các số đo cơ thể liên quan đến các mối
nguy tiềm ẩn cụ thể, ví dụ: cỡ cổ tay trong trường hợp trang phục có măng sét
co giãn;
- các tố chất liên quan đến tuổi của trẻ;
- hành vi bình thường của trẻ;
- (các) tình huống mà trang phục dự kiến mặc;
- mức độ giám sát bình
thường khi trẻ mặc trang phục. Ví dụ: không chỉ một em bé đang ngủ rất ít khả
năng được giám sát mà còn có thể tiếp tục không được giám sát khi thức dậy.
Khi thực hiện đánh giá rủi ro, cần lưu ý
rằng không thể mong đợi trẻ nhỏ từ 7 tuổi trở xuống nhận thức được rủi ro và
hành vi của chúng.
Đánh giá rủi ro nên được lập thành văn bản.
Tài liệu phải được ghi ngày tháng và cách nhận biết để có thể truy xuất, và phải
bao gồm hồ sơ về tên và chức vụ của (các) cá nhân đã thực hiện đánh giá. Đánh
giá rủi ro nên được xem xét lại ít nhất một năm một lần đối với các kiểu dáng tồn
tại lâu dài và các hành động tiếp theo cần thực hiện để giảm rủi ro nếu cần thiết.
Mặc thử trang phục không được thực hiện
như một phần của đánh giá rủi ro để xác định xem trang phục có an toàn hay
không. Nếu vấn đề an toàn
chưa được xác định trước, hoặc vấn đề an toàn đã cảm nhận trở nên rõ ràng trong
quá trình mặc thử thì phải dừng ngay việc
mặc thử và xem xét lại đánh giá rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu
chung
Năng lực đã đánh giá. Người sử dụng
tiêu chuẩn này nên xem xét khả năng tìm nguồn cung ứng vật liệu và bộ phận từ
các nhà cung cấp đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng được đánh giá và chứng
nhận theo tiêu chuẩn thích hợp trong bộ TCVN ISO 9000 bởi tổ chức chứng nhận
(bên thứ ba) được công nhận.
Thiết kế và kích cỡ trang phục phải dựa
trên dữ liệu nhân trắc học của trẻ em trong độ tuổi có liên quan.
Tính năng của vật liệu và các bộ phận có
thể bị giảm đáng kể bởi
các quy trình chăm sóc sản phẩm. Do đó, điều quan trọng là phải xem xét cách thức và tần
suất có thể xảy ra của các quy trình chăm sóc sản phẩm khi đánh giá các vật liệu
và bộ phận có trong trang phục. Phải cung cấp các hướng dẫn chăm sóc sản phẩm
phù hợp với từng loại trang phục, ví dụ: xem EN ISO 3758.
Đối với từng thiết kế trang phục, nhà
thiết kế phải cung cấp cho nhà sản xuất một yêu cầu kỹ thuật sản phẩm đầy đủ, tối
thiểu phải bao gồm thông tin được liệt kê trong Phụ lục D.
6.2 Lựa chọn vải
6.2.1 Nên sử dụng
các loại vải không gây rủi ro cơ học cho người mặc khi làm bộ phận của trang phục.
Nếu cần, có thể thay đổi kết cấu của trang phục để các loại vải sử dụng không
có rủi ro cơ học.
Cần đặc biệt xem xét vị trí của vải trên
trang phục, độ tuổi của người mặc dự kiến và loại vải sử dụng cuối cùng trên
trang phục. Các ví dụ bao gồm:
a) Trong trang phục cho trẻ nhũ nhi, không được sử
dụng vải có lỗ hoặc kết
cấu hở, ví dụ: vải móc và vải ren vì có thể gây mắc kẹt ngón tay hoặc các bộ phận
khác của cơ thể dẫn đến tổn thương do thiếu máu cục bộ (xem 4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Vải giả lông thú. Cần thực hiện đánh
giá rủi ro an toán để đánh giá khả năng giữ chắc lông, vị trí trên trang phục
và tuổi của người sử dụng (xem 4.4).
6.2.2 Không nên sử dụng
các loại vải có sợi nổi không cắt dài hơn 10 mm cho vùng tay hoặc chân của
trang phục dành cho trẻ nhũ nhi.
6.2.3 Vải được sử dụng
để đỡ một bộ phận được may vào, ví dụ: cúc áo, phải đủ chắc để khi thử
nghiệm độ bền liên kết của phụ liệu đính chặt theo Bảng 1 và 6.5.1, Chú thích
2, vải không bị rách. Nếu cần, nên sử dụng vật liệu gia cố ở chỗ đính các bộ phận.
6.3 Vật liệu
nhồi
Vật liệu nhồi không được chứa vật lạ, hoặc
vật cứng sắc nhọn. Trang phục có chứa vật liệu nhồi phải được thiết kế và cấu tạo
sao cho không thể tiếp xúc với vật liệu nhồi và lấy vật liệu nhồi ra.
Cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng lông
vũ/lông tơ làm vật liệu nhồi vì các loại lông này có thể gây mối nguy cho người
mặc.
6.4 Chỉ may
Không được sử dụng chỉ khâu sợi đơn
philamăng ở mặt trong
của quần áo của trẻ em vì chỉ này có rủi ro gây ra tổn thương do thiếu máu cục
bộ hoặc chà sát da.
Tất cả các đầu chỉ ở vùng tay và chân của
trang phục cho trẻ nhũ nhi phải được cắt ngắn đến chiều dài tối đa là 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Phụ liệu
đính chặt trang phục
6.5.1 Khuyến nghị
chung
Phần này đưa ra các khuyến nghị áp dụng
cho tất cả các phụ liệu đính chặt vào trang phục. Các khuyến nghị bổ sung cụ thể
cho từng loại phụ liệu đính chặt được nêu từ 6.5.2 đến 6.5.9.
Điều quan trọng là tất cả các phụ liệu
đính vào quần áo cho trẻ dưới 36 tháng tuổi phải được đính chắc chắn và đính chặt
trong suốt thời gian sử dụng thông thường hoặc thời gian sử dụng dự đoán trước.
Các phụ liệu được đính bằng mũi thoi
(301) (xem Chú thích 1) thường là chắc chắn nhất và nên được sử dụng ở vị trí
có thể. Các phụ liệu đính chặt bằng mũi khâu tay (200) có thể chắc chắn miễn là
quy trình được kiểm soát chặt chẽ, tuy nhiên phương pháp này không được khuyến
khích cho trang phục của trẻ nhũ nhi hoặc trẻ nhỏ. Các phụ liệu
được đính vào bằng mũi xích (100) có thể dễ bị tách rời và không được sử dụng để
may trang phục cho trẻ nhũ nhi hoặc trẻ nhỏ.
Các con số trong ngoặc đơn đề cập đến
phân loại đường may được mô tả trong ISO 4915.
Độ đính chắc các phụ liệu nhỏ làm từ vật
liệu dệt (các phụ liệu làm từ vải và/hoặc sợi và được nhồi chặt) cần được đánh
giá theo Phụ lục C. Một phụ liệu nhồi được coi là nhồi chặt nếu không thể dễ
dàng bị nén bằng tay (giữa ngón trỏ và ngón cái). Độ đính chắc các phụ liệu nhỏ
không làm từ vật liệu dệt cần được thử nghiệm theo Bảng 1.
Độ đính chắc các phụ liệu nhỏ không làm
từ vật liệu dệt cần được thử theo mô tả dưới đây. Một bộ phận nhỏ là bất kỳ phụ
liệu hoặc chi tiết của các phụ liệu nằm hoàn toàn trong hình trụ nhỏ mà không cần
nén. Xem Phụ lục H.
Độ đính chắc của các phụ liệu đính chặt
không làm từ vật liệu dệt trên quần áo phải theo Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phụ liệu đính chặt không được có đầu
nhọn hoặc cạnh sắc.
Bảng 1 - Các
giá trị khuyến nghị về độ đính chắc của tất cả các phụ liệu đính chặt không làm
từ vật liệu dệt trên quần áo cho trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ
Phụ liệu
Lực tách rời
tối thiểu
N
Tính năng
Phương pháp
thử (xem chú thích 2)
Có thể kẹp chặt (chú thích A) (ngoại
trừ xê quin)
Kích thước có thể kẹp chặt lớn nhất ≥ 6 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phụ lục B
Kích thước có thể kẹp chặt lớn nhất
> 3 mm nhưng < 6 mm
50
-
Phụ lục B
Kích thước có thể kẹp chặt lớn nhất ≤ 3 mm
-
Thay đổi không đáng kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thể kẹp chặtA) (bao gồm xê
quin, các phụ liệu đính chặt bằng ép nhiệt hoặc keo dính và ống bọc nhựa trên
các đầu dây hoặc dây buộc)
-
Thay đổi không đáng kể
Phụ lục C
A) Trong trường hợp này, thiết bị
được mô tả trong Phụ lục B có thể kẹp chặt và không kẹp chặt đề cập đến việc
liệu phụ liệu được thử nghiệm có thể được kẹp mà không gây biến dạng hoặc hư
hỏng khác trên vải hoặc phụ liệu.
B) Đối với khóa kéo mã B (xem 6.8.1),
yêu cầu giữ con trượt trên một dây khóa của khóa kéo một đầu mở là 60 N theo
quy định trong BS 3084: 2006.
Để đảm bảo trang phục đáp ứng các mức
khuyến nghị về độ đính chặt được đưa ra trong Bảng 1 thì ngoài việc thử nghiệm
trên trang phục, cần thực hiện thử nghiệm ở một số công đoạn từ công đoạn thiết
kế cho đến sản xuất. Nếu một bộ phận không đạt, cần chú ý đến hình thức không đạt
để có thể thực hiện hành động khắc phục.
Phương pháp thử yêu cầu thử nghiệm 5 mẫu
của bất kỳ loại phụ liệu cụ thể nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2 Cúc
Chỉ các cúc đã đạt khi thử nghiệm độ bền
kéo cơ học quy định trong Phụ lục F mới được sử dụng trên quần áo trẻ em. Sử dụng các
cúc không có cạnh sắc ở bên ngoài và cũng không có cạnh sắc bên trong mà có thể
bị lộ ra ngoài và gây mối nguy.
Cần đặc biệt lưu ý nếu sử dụng các cúc
nhiều chi tiết vì các chi tiết này có thể bị rời ra để tạo thành các phần nhỏ
có khả năng gây mối nguy.
CHÚ THÍCH 1 Đối với các cúc có
chân, xem 6.5.8.
Không nên sử dụng các cúc có bất kỳ điểm
nào giống với đồ ăn.
CHÚ THÍCH 2 Cần chú ý đến Quy định
về Mô phỏng Thực phẩm (An toàn)
1989 [4].
Các cúc dự phòng trên trang phục dành
cho trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ phải được đính chắc chắn theo 6.5.1.
6.5.3 Đồ trang trí bằng
vải, bao gồm nơ và nhãn
Các đầu của tất cả các đồ trang trí bằng
vải, đặc biệt là ruy băng, cần được giữ đủ chắc để tránh bị bung sợi ra. Điều cần thiết
là nhãn, mác hoặc miếng nhỏ bất kỳ bằng vải được hàn nhiệt hoặc cắt bằng laser không được có
các cạnh sắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4 Đồ trang trí bằng
cao su hoặc nhựa mềm, bao gồm cả nhãn và mác
Cần xem xét các yêu cầu dưới đây khi lựa
chọn đồ trang trí bằng cao su hoặc nhựa mềm cho trang phục của trẻ nhũ nhi và
trẻ nhỏ:
a) Mật độ đường khâu: các lỗ thủng do
quá trình may tạo ra có thể khiến các chi tiết của phụ liệu đính chặt bị rời
ra.
b) Sự giảm chất lượng của vật liệu: vật
liệu có thể bị giảm chất lượng do tiếp
xúc với nhiệt, chất tẩy rửa, v.v.
6.5.5 Quả bông trang
trí và quả tua
Quả bông trang trí và quả tua phải được
cấu tạo sao cho
không dễ dàng rút sợi ra.
6.5.6 Xê quin, hạt và các phụ
liệu tương tự
Trên trang phục được thiết kế cho trẻ
nhũ nhi và trẻ nhỏ, không nên đính kèm xê quin, hạt và các phụ liệu tương tự bằng
mũi khâu tay hoặc mũi móc xích (ví dụ: kỹ thuật Adda) do khó đạt được độ đính
chặt đồng nhất. Xê quin được đính bằng máy thường chặt hơn và nên sử dụng tối
thiểu 3 mũi may để giữ phẳng xê quin.
Khi đính xê quin hoặc hạt bằng khâu tay,
nên khóa đường khâu sau mỗi mũi thứ 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.7 Hạt đính và phụ
liệu ép nhiệt
Độ đính chặt của các phụ liệu này có thể
bị ảnh hưởng bất lợi bởi các yếu tố sau:
a) bề mặt vải tạo kết cấu, ví dụ: nhám
dính velcro,
nhung,
gân và các bề mặt không bằng phẳng khác;
b) vải có khả năng co giãn cao;
c) chất xử lý hoàn tất vải, ví dụ: chất
xử lý hoàn tất chống bám bẩn;
d) các bộ phận của cấu tạo trang phục, ví dụ: túi và túi lót,
hình thêu, hình đắp vải và hình in. Bề mặt không phẳng của các sản phẩm này có
thể tạo ra sự không đồng nhất khi ép dính vào trang phục.
Điều quan trọng nữa là đảm bảo tính đồng
nhất của quá trình ép (xem 7.4).
6.5.8 Cúc bấm và các
phụ liệu tương tự
Lựa chọn và xác định vị trí các cúc bấm
(bao gồm cả khuy bấm và chốt cài) và các phụ liệu tương tự, bao gồm cả cúc có
chân, đinh tán, khoen,
móc và thanh cải, là một yếu tố quan trọng của thiết kế trang phục. Nhà thiết kế
phải đảm bảo rằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) không đính cúc trên các đường may hoặc
trên các vùng vải có độ dày không đồng đều vì có thể dẫn đến việc đính không chắc;
c) Lựa chọn đúng kích thước của cúc để
tương xứng với độ dày của vải đã bị nén và chỉ sử dụng một kích thước cúc cho mỗi
trang phục;
d) Nếu cần thiết thì gia cường vải, bằng vải
dựng ép nhiệt, để đảm bảo vải đủ ổn định cho đính chặt (xem 6.2);
e) Lựa chọn cúc tương thích với máy dò
kim, nghĩa là các cúc làm bằng vật liệu phi từ tính không kích hoạt máy dò kim
(xem 7.2).
Nên có phiếu dữ liệu của cúc bấm từ các
nhà sản xuất cúc và sử dụng để ghi lại hình dạng và vị trí của tất cả các cúc
trên trang phục và để kiểm tra xem tất
cả các điểm trên đã được thực hiện chưa. Ngoài ra, phiếu dữ liệu
nên được sử dụng để ghi lại tổng độ dày của cúc bấm cộng với vải nơi cúc được
đính vào, số đo độ dày của cúc đã được đính vào tại từng vị trí, ở công đoạn
trước sản xuất. Sau đó, dữ liệu này sẽ được sử dụng để kiểm tra cúc trong quá
trình sản xuất (xem 7.3).
6.5.9 Nam châm
Nam châm không được sử dụng trên trang
phục trẻ em.
6.6 Chun
Nếu sử dụng chun trong trang phục thì nên
chọn loại chun đủ chắc để giữ được
phần liên quan của trang phục ở đúng vị trí, nhưng phải có độ căng vừa đủ để tránh
rủi ro làm tổn thương cho người mặc. Ngoài ra, độ dài của chun cần được lựa chọn cẩn thận
để phần co giãn của trang phục đúng kích cỡ của người mặc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Nhám dính
velcro
Khi xác định vị trí của nhám dính velcro, băng gai phải
được hướng ra phía ngoài cơ thể để tránh chà sát lên da trẻ.
Các miếng nhám dính velcro được cắt có góc
lượn tròn để giảm thiểu rủi ro gây xước da.
6.8 Khóa
kéo/trượt
6.8.1 Yêu cầu chung
Nên sử dụng khóa kéo/trượt theo BS 3084.
Nên sử dụng khóa kéo/trượt phù hợp với mã tính năng A, B, C hoặc D để áp dụng
cho loại quần áo theo BS 3084. Không nên sử dụng khóa kéo/trượt mã tính năng A
(khóa kéo/trượt siêu nhẹ) trong quần áo cho trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ vì chúng có
thể bị tách ra bằng lực nhẹ.
Khóa kéo/trượt Mã E có thể được sử dụng
trên quần áo lặn.
CHÚ THÍCH Bản soát xét BS 3084
năm 2006 đã bổ sung yêu cầu
về khả năng giữ con trượt của một dây khóa trên khóa kéo đầu hở. Khóa kéo/trượt không
tuân theo BS 3084 về khía cạnh này có
thể gây ngạt thở.
Trong trường hợp các bộ phận của khóa
kéo/trượt có thể tiếp xúc với da, nên sử dụng khóa kéo/trượt bằng nhựa với các
chặn trên và chặn dưới bằng nhựa, ưu tiên sử dụng khóa kéo/trượt có các chặn
kim loại dạng vuốt. Chặn trên và các chi tiết (răng khóa) không được có bavia
và cạnh sắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.2 Khóa kéo/trượt
trên quần dài của bé trai
Tốt nhất là không sử dụng khóa kéo/trượt
trong vùng cửa quần dài được thiết kế để vừa với trẻ em trai từ 5 tuổi trở xuống.
Các nhà thiết kế nên xem xét các phương thức thay thế khác, ví dụ: nhám dính velcro hoặc cửa quần
giả và/hoặc cạp chun.
Tất cả các quần dải của bé trai có cửa
quần che khóa kéo/trượt cần có miếng vải bảo vệ rộng ít nhất 20 mm nằm dưới
khóa, được giữ chặt bằng cách may ngang qua chỗ mở của cửa quần ở phía dưới, để
tránh cho dương vật bị kẹt trong các răng khóa của khóa kéo/trượt. Tốt nhất là
sử dụng khóa kéo có các răng bằng nhựa vì chúng ít có khả năng gây thương tích
nghiêm trọng nếu xảy ra mắc kẹt.
6.9 Dây xe,
dây, ruy băng và nơ
Khi sử dụng, các bộ phận này phải theo
TCVN 13208 (EN 14682).
6.10 Trang phục
liền bàn chân
Cần lưu ý tăng cường khả năng chống trơn
trượt của trang phục liền bàn chân được thiết kế để mặc cho trẻ em đi bộ mà
không mang giầy. Ví dụ về cách thức thực hiện điều này là sử dụng bề mặt tăng
cường ma sát được gắn với vải ở lòng bàn chân của trang phục.
6.11 Mũ trùm đầu
Quần áo ngủ, đặc biệt là quần áo mặc vào ban đêm,
được thiết kế cho trẻ nhũ nhi không nên có mũ trùm đầu, vì rủi ro quá nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì mũ trùm đầu có thể hạn chế tầm nhìn
hoặc thính giác của trẻ hoặc cả hai (xem 4.9), trang phục có mũ trùm đầu phải được thiết kế để
giảm thiểu điều này. Cần đặc biệt chú ý đến thiết kế mũ trùm đầu trong trang phục dành
cho trẻ lớn hơn, những trẻ có khả năng tự xử lý tốt hơn khi không có sự giám
sát của người lớn.
6.12 Hình thêu
và hình đắp
Khi xác định vị trí của hình thêu và
hình đắp trên trang phục, cần tính đến khả năng mặt sau của đường may cọ xát
vào da khi mặc. Nên sử dụng vải dựng ép nhiệt hoặc lớp lót toàn bộ vào phía sau
của hình thêu tại các vị trí có rủi ro chà xát.
Cần cẩn thận để đảm bảo rằng độ dài mũi
may được sử dụng trên hình thêu và hình đắp không quá dài để tạo thành các vòng
có thể gây rủi ro tổn thương do thiếu máu cục bộ cho trẻ nhũ nhi. Không nên có
các mũi may dài quá 10 mm ở mặt sau hoặc mặt trước của hình thêu hoặc hình đắp.
6.13 Giặt đá
Đá hoặc các cặn khác còn sót lại trong
túi hoặc phần lộn ngược của trang phục sau khi giặt đá có thể gây rủi ro ngạt
thở cho trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ (xem 4.4) và do đó, nên sử dụng một quy trình
thay thế, chẳng hạn như giặt enzym trên trang phục cho nhóm tuổi này.
Nếu giặt đá cho trang phục dành cho trẻ
lớn hơn thì nên thực hiện các biện pháp vật lý để ngăn đá và các chất cặn khác
bị giữ lại. Biện pháp này bao gồm việc may các túi trước khi giặt, lộn túi ra
và làm sạch tất cả các túi, phần lộn ngược, v.v... ở công đoạn kiểm tra trang
phục.
7 Sản xuất
7.1 Vật sắc nhọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật sắc nhọn được sử dụng trong sản
xuất trang phục có thể gây thương tích nghiêm trọng nếu các vật này vô tình bị
giữ lại trong trang phục và tiếp xúc với người mặc.
7.1.2 Ghim và kim
ghim
Ghim và kim ghim đôi khi được sử dụng
trong trải, cắt vải, đánh dấu
vị trí và xác định lỗi. Tuy nhiên, không nhất thiết phải sử dụng những vật dụng
này trong quá trình sản xuất. Các nhà sản xuất nên loại bỏ việc sử dụng ghim và
kim ghim, ví dụ bằng cách sử dụng nhãn tự dính để đánh dấu lỗi trang phục, miếng
đánh dấu tự dính và kẹp để giữ vải.
Không sử dụng kim ghim bằng kim loại ở bất
cứ chỗ nào trong môi trường sản xuất. Quy định này gồm cả việc sử dụng kim ghim
để đỉnh giấy tờ và mẫu rập giấy.
7.1.3 Kim khâu (tay
và máy)
Kim khâu mang rủi ro tương tự như các vật
sắc nhọn khác nhưng không thể loại bỏ khỏi quá trình sản xuất. Do đó, các nhà sản
xuất nên có một hệ thống kiểm soát kim bằng văn bản để đảm bảo trang phục không
bị sót kim khâu hoặc mảnh gãy của kim.
Hệ thống phải bao gồm các quy trình bằng
văn bản như sau:
- chỉ định một người cụ thể chịu trách nhiệm về vấn
đề kim;
- đảm bảo rằng chỉ người được chỉ định mới được
tiếp cận nguồn cung cấp kim;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đảm bảo rằng nếu kim bị gãy, tất cả
các mảnh gãy phải được lấy lại. Nếu không thể tìm thấy tất cả các bộ phận của
kim gãy thì tất cả các trang phục có nguy cơ nên được để riêng để phát hiện kim
loại;
- đảm bảo rằng tất cả các sự cố về kim
gãy được ghi lại, cùng với chi tiết của các hành động đã thực hiện;
- đảm bảo, đối với kim khâu tay, ghi lại việc xuất
và trả kim, vào đầu và cuối mỗi ca.
7.1.4 Kim máy dệt kim
và kim máy linking,
và
kim súng gắn thẻ
Kim máy dệt kim và kim máy linking, và kim súng gắn
thẻ, có thể gây ra các rủi ro tương tự như kim khâu, vì vậy, nếu sử dụng
kim này, nhà sản xuất phải có một hệ thống kiểm soát bằng văn bản phù hợp với các
khuyến nghị nêu trong 7.1.3.
7.1.5 Kéo, kéo cắt chỉ và các
dụng cụ sắc nhọn khác
Các vật dụng này phải được giữ an toàn tại
nơi làm việc, nếu
có thể, và/hoặc tuân theo hệ thống kiểm soát bằng văn bản phù hợp với các khuyến
nghị nêu trong 7.1.3.
7.2 Phát hiện
kim loại (bao gồm cả phát hiện kim)
Sử dụng máy dò kim loại trong sản xuất
trang phục là một biện pháp quan trọng để phát hiện kim loại còn sót lại. Tuy
nhiên, việc phát hiện kim loại phải luôn kèm theo các quy trình kiểm soát kim
và các vật sắc nhọn khác (xem 7.1), chứ không phải thay cho qui trình kiểm soát
kim.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị dùng máy dò kim loại băng tải tĩnh. Có thể dùng máy
dò kim loại cầm tay để xác định vị trí các mảnh kim loại, nhưng không hiệu quả
trong việc đảm bảo trang phục không bị sót kim loại.
Điều cần thiết lá máy dò kim loại phải
được hiệu chuẩn hàng ngày theo hướng dẫn của nhà sản xuất và lưu giữ hồ sơ hiệu
chuẩn.
Phát hiện kim loại có thể được sử dụng
cho một số mục đích, ở các giai đoạn khác nhau trong sản xuất, bao gồm phát hiện
kim gãy, kiểm tra các bộ phận may mặc có nguồn gốc từ nơi khác và như một phần
của việc kiểm tra trang phục.
Cần thực hiện việc phát hiện kim loại cuối cùng trên trang phục
thành phẩm, sau khi đóng gói, nếu có thể.
Việc phát hiện kim loại cuối cùng có thể
không được thực hiện trên trang phục thành phẩm trong các trường hợp sau đây:
- Nếu sử dụng các phụ liệu như khóa thắt
lưng hoặc kẹp dây đeo quần được làm bằng vật liệu từ tính (ví dụ: một số kim loại
đen), thì cần tiến hành phát hiện kim loại trước khi gắn các bộ phận này, nhưng
ở giai đoạn sản xuất muộn nhất có thể.
- Một số loại đá bọt được sử dụng trong
giặt đá có thể để lại cặn trên trang phục và có thể kích hoạt máy dò kim loại.
Trong trường hợp này, cần phải thực hiện phát hiện kim loại trước quá trình giặt
đá.
Trang phục đã kiểm tra phải được phân biệt
rõ ràng với trang phục chưa được kiểm tra và trang phục bị thải loại.
Trang phục kích hoạt máy dò kim loại nên
được cách ly để kiểm tra chi tiết. Nếu kim loại sót lại được phát hiện và loại bỏ,
sau đó trang phục phải được thực hiện lại quy trình phát hiện kim loại. Nếu
không thể phát hiện và loại bỏ kim loại sót lại, nên tiêu hủy trang phục.
Phải ghi lại kim loại sót lại bất kỳ được
phát hiện và (các) hành động tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất nên bố trí nhân viên đính cúc vào
trang phục được nhà cung cấp cúc đào tạo về kỹ thuật đính cúc.
Nhà sản xuất cần có một hệ thống để kiểm
soát độ đính chặt cúc, hệ thống này phải bao gồm các quy trình bằng văn bản như
sau:
a) đảm bảo lựa chọn cúc phù hợp (xem 6.5.8);
b) đảm bảo máy, khuôn và các cái đặt thiết
bị đúng với loại cúc cụ thể và lớp vải nền;
c) kiểm tra máy, bao gồm kiểm tra thường
quy các quy trình và tần suất kiểm tra;
d) Kiểm tra và thử nghiệm việc đính cúc.
Tổng độ dày cúc và vải trên máy đính cúc
phải được ghi lại và kiểm tra so với giá trị đã đo ở giai đoạn trước khi sản xuất,
ít nhất hai lần mỗi ca. Qui trình này có thể chỉ rõ dấu hiệu về đính cúc đúng.
Tất cả các cúc phải được kiểm tra bằng mắt
thường sau khi đính để phát hiện đính cúc lỗi, ví dụ: phần có ngạnh biến dạng.
Việc cho trang phục vào các quy trình giặt
như giặt đá, giặt enzym
hoặc
nhuộm trang phục có thể dẫn đến hư hỏng cơ học và/hoặc để lại dư lượng hóa chất,
có thể ảnh hưởng đến độ đính chặt. Trong các trường hợp này, nên đính cúc sau
quá trình giặt hoặc nhuộm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất trang phục nên có một quy
trình bằng văn bản để kiểm soát tính nhất quán của việc dán các hạt đính và các
phụ liệu ép nhiệt. Điều cần thiết là phải tuân theo các hướng dẫn của nhà cung
cấp phụ liệu về nhiệt độ, thời gian và áp suất, các điều kiện này được giám sát chặt chẽ.
7.5 Trang phục
co giãn
Nếu sử dụng chun trong trang phục, thì
điều cần thiết là phải có các quy trình kiểm soát tại chỗ để đảm bảo các số đo
độ giãn tối thiểu và độ giãn thả lỏng, theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất,
được duy trì trong suốt quá trình sản xuất.
7.6 Kiểm tra
Điều cần thiết là nhân viên tham gia kiểm
tra phải được cung cấp tất cả các thông tin liên quan để giúp họ thực hiện nhiệm
vụ của minh một cách hiệu quả. Thông tin này phải bao gồm các yêu cầu kỹ thuật
liên quan và hướng dẫn công việc liên quan đến trang phục cần kiểm tra.
Việc kiểm tra trang phục phải được thực
hiện ở các giai đoạn trung gian trong quá trình tạo thành trang phục và sau khi
hoàn thành trang phục để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của trang phục.
Ngoài ra, tất cả các trang phục đã hoàn
thành cần được kiểm tra xem có vật lạ hay không. Cần đặc biệt chú ý đến vùng của
trang phục có thể che giấu các vật lạ, chẳng hạn như túi, phần lộn ngược, lớp vải
lót và viền gấu. Trang phục liền bàn chân phải được lộn trải để có thể tiến
hành kiểm tra thích hợp. Bất kỳ vật lạ nào được tìm thấy phải được loại
bỏ, hoặc nếu không thể tìm thấy vật lạ từ bên ngoài thì nên tiêu hủy trang phục.
7.7 Thử nghiệm
độ đính chặt các phụ liệu đã đính vào trang phục
Thử nghiệm độ đính chặt của các phụ liệu
đã đính vào trang phục phải theo Bảng 1 và 6.5.1, Chú thích 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang phục được thử nghiệm độ đính chặt
của các phụ liệu đã đính chỉ nên được xuất xưởng để bán sau khi trang phục đã
chỉnh sửa đúng. Nếu không thể thực hiện được điều này, phải tiêu hủy trang phục
để không thể sử dụng.
7.8 Trang phục
bị thải loại
Trang phục bị thải loại phải được nhận
biết rõ ràng và để riêng. Các trang phục bị thải loại vì lý do an toàn chỉ được
xuất xưởng để bán sau khi được chỉnh sửa đúng. Nếu không thể thực hiện được điều
này, phải tiêu hủy trang phục để không thể sử dụng.
Nếu trang phục từ một lô không đạt thử
nghiệm theo Phụ lục B hoặc Phụ lục C, thì lô trang phục đó phải được nhận biết
và để riêng. Nguyên nhân của sự không đạt phải được xác định và thực hiện hành
động phù hợp.
7.9 Lập văn bản
và truy xuất nguồn gốc
Các nhà sản xuất phải lập văn bản các thực
hành sản xuất, qui trình sản xuất và lưu giữ hồ sơ về tất cả các hoạt động liên
quan đến an toàn sản phẩm. Hồ sơ phải được lưu giữ ở dạng cho phép truy xuất
nguồn gốc của các lô trang phục cụ thể nếu điều này trở nên cần thiết.
Các nhà bán lẻ, nhà phân phối và đại lý
nhập khẩu nên có hồ sơ bằng văn bản về chuỗi cung ứng của họ.
8 Bao bì
Ghim và kim ghim không được sử dụng
trong bao bì. Nên sử dụng các phương pháp thay thế khi cần thiết để bảo đảm an
toàn cho trang phục trong bao bì, ví dụ: Áo sơ mi. Cần lưu ý rằng bao bì không bao gồm các vật
dụng có thể gây mối nguy, ví dụ: kẹp nhựa nhỏ có thể gây rủi ro nghẹt thở cho
trẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Thẻ chống trộm
Điều cần thiết là các thẻ chống trộm được
sử dụng trong bán lẻ phải được kiểm soát cẩn thận để đảm bảo rằng các ghim
không bị sót lại trong trang phục khi được bán cho khách hàng vì ghim có thể
gây rủi ro, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ.
9.2 Trưng bày tại cửa hàng
Ghim được cài vào trang phục dùng để
trưng bày khi bán lẻ có thể gây rủi ro cho người mặc nếu ghim bị sót lại trong
trang phục. Nên sử dụng các phương pháp khác để giữ trang phục trưng bày ở đúng
vị trí. Nếu cần ghim, điều quan trọng là phải đảm bảo tháo tất cả các ghim ra
khỏi trang phục trước khi bán cho người mua.
9.3 Dây treo và
nhãn
Các dây treo không được nhô ra ngoài
trang phục và phải được khâu không chắc để các dây này có thể bị đứt nếu bị kẹt.
Có thể sử dụng một nhãn cảnh báo để thông báo cho người tiêu dùng tháo dây trước
khi mặc. Nhãn chức năng hoặc nhãn thông tin phải được đánh giá rủi ro để đảm bảo
các nhãn này không có bất kỳ mối mối nguy nào.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở dữ liệu về tai nạn được sử dụng
trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn này lả cơ sở dữ liệu của các quốc gia hoặc
dữ liệu chính xác. Tất cả đều có yêu cầu phân tích chi tiết. Tất cả các trang web, cơ sở dữ liệu và ấn
phẩm dưới đây đều giúp ích cho nhóm làm việc.
Châu Âu:
Dự án Susy Safe (nghiên cứu về ngạt thở
do dị vật ở trẻ em)
http://www.susysafe.org/index.php?lang=en
ANH:
Sở Thương mại và Công nghiệp. Hệ thống
giám sát tai nạn tại nhà.
Sở Thương mại và Công nghiệp. Hệ thống
giám sát tai nạn khi giải trí.
Nghiên cứu về an toàn người tiêu dùng của
Chính phủ: Rủi ro nghẹt thở từ đồ chơi và các đồ vật khác đối với trẻ em dưới 4
tuổi.
http://www.bis.gov.uk/files/file25392.pdf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủy ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng Hoa Kỳ,
Hệ thống Giám sát Thương tích Điện tử Quốc gia (NEISS)
http://www.cpsc.gov/en/research--statistics/neiss-injury-data/
Phụ
lục B
(quy
định)
Phương pháp xác định lực tháo rời các phụ liệu
đính chặt
B.1 Yêu cầu chung
Đây là một phương pháp thực hiện trong
phòng thí nghiệm được thiết kế để thử trang phục thành phẩm. Tuy nhiên, phương
pháp này cũng có thể được sử dụng để thử trang phục và/hoặc cụm chi tiết trang
phục ở các giai đoạn có liên quan đến thiết kế và sản xuất trang phục.
B.2 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Thiết bị
CHÚ THÍCH Trong mọi trường hợp, các kích thước
được cung cấp được coi là các kích thước tới hạn, sẽ ảnh hưởng đến độ tin cậy của
thử nghiệm.
B.3.1 Máy thử độ bền kéo có
tốc độ kéo dãn không đổi (CRE), có các bộ phận hiển thị và ghi lại lực tác dụng
lên mẫu thử từ khi kéo căng đến khi đứt. Hệ thống xác nhận đo lường cho máy thử
độ bền kéo phải theo TCVN ISO 10012 (ISO 10012). Trong điều kiện sử dụng, độ
chính xác của máy phải là Loại 1 theo TCVN 10600-1 (ISO 7500-1). Sai số của lực
lớn nhất được hiển thị và ghi lại
tại bất kỳ điểm nào trong dải lực mà máy được sử dụng không được vượt quá ± 1
%. Máy phải có khả năng duy trì tốc độ kéo dãn không đổi là 100 mm/min, với độ
chính xác ± 10 %. Máy phải đảm bảo có thể đặt khoảng cách làm việc đến bất kỳ
giá trị nào trong khoảng từ 1,0 mm đến 75 mm, chính xác đến ± 0,5 mm.
B.3.2 Hộp cúc có một tấm có
rãnh, để thử các loại
cúc, cúc có chân, quả bông trang trí và hạt. Ví dụ về các loại hộp cúc khác
nhau được thể hiện trong Hình B.1a) và Hình B.1b). Hộp phải có kích thước tương
ứng với phụ liệu đính chặt được thử nghiệm nhưng hình dạng và kích thước của hộp
không quan trọng.
Tấm có rãnh phải như thể hiện trong Hình
B.2, được làm từ kim loại tấm có độ dày (1,65 ± 0,15) mm. Chiều rộng rãnh, W
trong Hình B.2, phải
sao cho phụ liệu đính chặt được thử có thể trượt lên tấm mà không làm hỏng
phương thức đính (ví dụ: chỉ may hoặc chân cúc).
Tấm có rãnh có thể là một phần không thể
thiếu của hộp cúc, hoặc có thể lắp lẫn để thử nghiệm các bộ phận đính có kích
thước hoặc loại khác nhau.
CHÚ THÍCH Chiều rộng rãnh (3 ±
0,2) mm, (5 ± 0,2) mm và (7 ± 0,2) mm được cho là phù hợp để thử phần lớn của các phụ liệu
đính chặt được sử dụng trên quần áo trẻ em.
Nên gắn hộp cúc với cảm biến tải trọng bằng
khớp nối để các bộ phận
trượt dễ dàng hơn khi thử.
Có thể sử dụng các thiết bị khác để kẹp
chặt mẫu thử, miễn là thu được kết quả có thể so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nên sử dụng kẹp ba ngạnh cho phép
thử độ bền kéo theo EN 71-1 vì loại này không có hình dáng phù hợp để thử cúc bấm
và có thể tạo ra lực cắt thay vì lực kéo trực tiếp.
Đối với chi tiết lồi của cúc bấm, chỉ nên kẹp chặt
vành ngoài. Việc kẹp chặt trụ giữa có thể làm hỏng tính toàn vẹn của cúc vốn
không được phản ánh trong quá trình sử dụng bình thường. Kết quả có thể thay đổi.
Có thể sử dụng các thiết bị khác để kẹp
chặt mẫu thử, miễn là thu được kết quả có thể so sánh.
B.3.4 Kẹp dưới giữ cúc bấm,
để thử cúc bấm bao gồm cả
khuy bấm, ví dụ được thể hiện trên Hình B.4.
CHÚ THÍCH Các kích thước của kẹp
được cho là phù hợp để thử
phần lớn các cúc bấm được sử dụng trên
quần áo trẻ em.
B.3.5 Dụng cụ kẹp có bề mặt
phẳng, được sử dụng làm kẹp dưới để thử tất cả các phụ liệu đính chặt trừ cúc bấm,
và các phụ liệu đính vào tay kéo khóa trượt, bao gồm dụng cụ kẹp được lắp với mặt
ngàm phía trước có kích thước (25 ± 1) mm x (25 ± 1) mm và mặt ngàm phía sau có kích
thước không nhỏ hơn (25 ± 1) mm x (50 ± 1) mm.
B.3.6 Dụng cụ kẹp có móc, như
thể hiện trong BS 3084 :2006, Hình B.1, để thử các đồ trang trí được đính vào
tay kéo khóa trượt.
B.3.7 Tấm che, như mô tả
trong BS 3084 :2006, B.2.2, để thử đồ trang trí được đính vào vào tay kéo khóa
trượt.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 hộp cúc
2 tấm có rãnh
3 Cúc khi thử
4 Dụng cụ kẹp có bề mặt phẳng
5 Vải của trang phục
a) Ví dụ về một
hộp cúc cho thấy một cúc đã may khi thử

CHÚ DẪN
1 hộp cúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Cúc khi thử
4 Dụng cụ kẹp có bề mặt phẳng
5 Vải của trang phục
b) Ví dụ về cúc
có chân khi thử
Hình B.1 - Ví dụ
về cúc khi thử

CHÚ DẪN
1 bề mặt trên
2 bề mặt dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính
bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Vùng được gia công bằng máy cắt để tạo
ra phần ngàm kẹp trống
2 rãnh được tạo bằng cưa phay rộng 0,4 mm
CHÚ THÍCH Các kích thước nêu
trên dành cho mục đích kỹ thuật.
Hình B.3 - Ví dụ
về một kẹp phù hợp để thử cúc bấm loại 13, 14 và 15 (8,25
mm, 8,5 mm và 9,5 mm)

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 phần vát để kẹp đầu trên
3 trụ giữa
Hình B.4 - Ví dụ
về kẹp dưới để thử cúc bấm loại 13, 14 và 15 (8,25
mm, 8,5 mm và 9,5 mm)
B.4 Môi trường để
điều hòa và thử
Môi trường để điều hòa và thử phải theo
quy định trong TCVN 1748 (ISO 139). Tất cả các mẫu thử phải được điều hòa trong
môi trường này trong 4 h trước khi thử.
B.5 Lấy mẫu và lựa
chọn mẫu thử
B.5.1 Lấy mẫu
Cần lấy đủ số lượng trang phục hoặc cụm
chi tiết trang phục đại diện để cung cấp số lượng mẫu thử được khuyến nghị
trong B.5.2. Trong trường hợp thử ở giai đoạn sản xuất, các trang phục hoặc cụm
chi tiết trang phục phải được lấy từ (các) dây chuyền sản xuất.
B.5.2 Lựa chọn mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- từng loại phụ liệu đính chặt theo;
- từng kích thước của phụ liệu đính chặt; và
- kết hợp từng phụ liệu/lớp vải nền.
Số lượng mẫu thử có thể không phải lúc
nào cũng có sẵn để thử nghiệm ở giai đoạn thiết kế/phát triển. Trong các trường
hợp như vậy, có thể lấy một lượng nhỏ hơn nhưng kết quả thử nghiệm thu được cần được đề cập chi
tiết trong biên bản thử.
B.6 Cách tiến hành
B.6.1 Tốc độ kéo dãn
hoặc dãn dài
Đặt tốc độ kéo dãn hoặc dãn dài của máy
thử độ bền kéo đến 100 mm/min.
B.6.1.1 Cài đặt máy và
lắp mẫu thử
B.6.1.1.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo các kẹp ở vị trí sao cho các đường
tâm thẳng đứng của kẹp trên và kẹp dưới tương ứng với nhau và thẳng với hướng của
lực tác dụng.
Đảm bảo các mẫu thử được gắn ở chính giữa
sao cho đường theo chiều dài của mẫu thử đi thẳng đứng qua các tâm của phần kẹp
trên và kẹp dưới.
Đảm bảo trang phục hoặc vải được lắp vào
kẹp dưới sao cho không xảy ra hư hỏng hoặc trượt trong quá trình thử.
B.6.1.1.2 Cúc và cúc có
chân
Gắn hộp cúc, với tấm có rãnh phù hợp
(B.3.2) vào đỉnh máy và dụng cụ kẹp
có bề mặt phẳng (B.3.7) vào đế máy. Đặt khoảng cách làm việc đến (20 ± 0,5) mm.
Trượt cúc hoặc cúc có chân lên tấm, cẩn
thận để không làm căng hoặc làm hỏng bất kỳ đường chỉ may nào hoặc làm hỏng chân
của cúc hoặc cúc có chân.
Gấp phần thân chính của trang phục vào bên dưới cúc để có độ dày vải gấp đôi và kẹp phần này
vào kẹp dưới.
B.6.1.1.3 Cúc bấm có khuy
bấm
Gắn kẹp dưới giữ cúc bấm (B.3.4) vào đế
của thiết bị và kẹp trên giữ cúc bấm (B.3.3) ở phía trên của thiết bị, sao cho
thấy rõ bề mặt kẹp dưới. Một ví dụ về cách bố trí được thể hiện trên Hình B.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 kẹp trên
2 Kẹp dưới
3 Cúc bấm khi thử
4 Vải của trang phục
Hình B.5 - Ví dụ
về
cách
bố trí thử nghiệm cúc bấm
B.6.1.1.4 Hạt và các loại
tương tự được khâu trên các phụ liệu > 3 mm
Gắn hộp cúc, với tấm có rãnh phù hợp
(B.3.2) vào phía trên thiết bị và dụng cụ kẹp có bề mặt phẳng (B.3.7) vào đế
máy. Đặt khoảng cách làm việc đến (20 ± 0,5) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gấp phần thân chính của trang phục bên
dưới hạt hoặc phụ liệu khác để có độ dày vải gấp đôi và kẹp phần này vào kẹp dưới.
B.6.1.1.5 Đồ trang trí được
gắn vào tay kéo của khóa kéo/trượt
Lắp tấm che (B.3.7) vào đế của thiết bị.
Lắp dụng cụ kẹp có móc (B.3.6) hoặc dụng cụ kẹp kiểu hình nêm (B.3.5) vào đỉnh của máy, phù hợp với
kiểu đồ trang trí được
thử. Một ví dụ về cách bố trí được thể hiện trên Hình B.6.
CHÚ THÍCH Khoảng cách làm việc
yêu cầu sẽ phụ thuộc vào chiều dài của tay kéo khóa và đồ trang trí.
Đưa tay kéo cùng với đồ trang trí qua lỗ
trên tấm che và cố định đồ trang trí vào hoặc lên kẹp trên sao cho chắc chắn
nhưng không bị kéo căng trước.

CHÚ DẪN
1 Dụng cụ kẹp có móc
2 Đồ trang trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tấm che
5 Vải của trang phục
Hình B.6 - Ví dụ
về cách bố trí thử nghiệm đồ trang trí được gắn vào tay kéo của khóa kéo
B.6.2 Vận hành máy thử
kéo
Cài đặt máy để ghi lại lực tối đa. Bắt đầu
di chuyển kẹp có thể chuyển động cho đến
khi phụ liệu bị tách ra khỏi trang phục hoặc bị hư hỏng.
Ghi lại lực lớn nhất, tính bằng Niutơn,
chính xác đến 0,1 N và dạng hư hỏng như sau:
- hư hỏng phụ liệu;
- hư hỏng cách thức đính;
- rách vải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) ngày thử nghiệm;
c) mô tả trang phục và số kiểu dáng, nếu
có;
d) tên của nhà cung cấp và tên của nhà
máy, nếu có;
e) chiều dài khi thử, tính bằng milimét
(mm);
f) điều hòa các mẫu thử (bao gồm cả xử lý
sơ bộ);
g) số lượng mẫu thử;
h) (các) loại phụ liệu và (các) kích cỡ,
(các) lớp vải nền và, nếu có thể, vị trí của các phụ liệu được thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) bất kỳ sai lệch nào so với qui trình
thử của tiêu chuẩn này, kể cả việc sử dụng các dụng cụ kẹp thay thế.
k) loại dụng cụ kẹp hoặc kẹp nhỏ.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Phương pháp xác định độ đính chặt của phụ liệu
đính chặt không thể kẹp
C.1 Yêu cầu chung
LỜI DẪN GIẢI TRONG PHỤ LỤC C
Phương pháp nêu trong phụ lục này bao gồm
quá trình giặt và làm khô và đưa ra một ví dụ về việc giặt để đánh giá độ bền
liên kết của các phụ liệu. Phụ lục này không phải để đánh giá tính năng của
trang phục. Vì lý do này, các điều kiện thử nghiệm khắc nghiệt hơn nhiều so với
các điều kiện được sử dụng trong giặt thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Nguyên tắc
Một bộ các mẫu thử và một mẫu đối chứng,
được kiểm tra và lập hồ sơ chi tiết về vị trí, phương thức đính và tình trạng của
tất cả các phụ liệu đính chặt. Các mẫu thử được giặt sạch và làm khô, trong khi
mẫu đối chứng được giữ lại, không được giặt và làm khô. Các phụ liệu đính chặt
trên mẫu thử được Kiểm tra lại, có đối chiếu với ghi chép từ lần kiểm tra ban đầu,
và so sánh với mẫu đối chứng, và ghi lại mọi thay đổi.
C.3 Hóa chất
C.3.1 Chất tẩy phốt phát
tham chiếu, với thành phần như trong Bảng C.1.
Bảng C.1 - Thành phần của
chất tẩy phốt phát tham chiếu
Thành phần
Chất tẩy tham
chiếu
%
Natri alkylbenzen sulfonat mạch thẳng (chiều dài
trung bình của chuỗi ankan C11,5)
7,5 (± 0,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 (± 0,3)
Xà phòng natri (chiều dài mạch C12-17 46%; C18-20 54%)
2,8 (± 0,2)
Chất ức chế bọt (DC-42485)
5,0 (± 0,3)
Natri nhôm silicat zeolit 4A
25,0 (± 1,0)
Natri cacbonat
9,1 (± 1,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 (± 0,2)
Natri silicat (SiO2:Na2O = 3,3:1
2,6 (± 0,2)
Carboxymethylxenlulo (CMC)
1,0 (± 0,1)
Detylen-triamin penta (axit metylen
photpho)
0,6
Natri sulphat
6,0 (± 0,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
Natri peborat tetrahydrat (bổ sung
riêng)
20,0
Tetra-axetyletylendiamin (TAED) (100 %
có hoạt tính) (bổ sung riêng)
3,0
Tổng
100,0%
C.3.2 Natri perborat
C.4 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.2 Máy vắt quần áo
C.4.3 Máy sấy thùng
quay, theo
EN ISO 6330, loại A.
C.4.4 Các khay sấy dạng
lưới, có
lớp hoàn thiện không gỉ, đủ lớn để trải
phẳng các mẫu thử.
C.4.5 Cân, có thể cân ít
nhất 2 kg, chính xác đến ± 25 g.
C.4.6 Miếng vải bù, được làm bằng vải
dệt kim 100% sợi philamăng polyeste dún, vải có khối lượng trên một đơn vị diện
tích là 310 g/m2 ± 20 g/m2. Các miếng vải bù chập bốn, được may vắt
sổ ở cả bốn
cạnh và may chần ở các góc. Các miếng vải bù có kích thước 20 cm ± 4 cm x 20 cm ± 4 cm. từng miếng vải
bù nặng (50 ± 50 g. (Theo EN ISO 6330 loại III 100% polyeste.)
C.4.7 Nhiệt kế, chính xác đến ±
2 °C.
C.4.8 Đồng hồ, có khả năng đo
15 min, chính xác đến ± 30 s.
C.5 Lựa chọn mẫu thử
và mẫu đối chứng
Cần chọn đủ số lượng trang phục hoặc cụm
chi tiết trang phục để có thể thử nghiệm 5 mẫu thử như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- từng kích thước của phụ liệu đính chặt;
và
- kết hợp từng phụ liệu/vải nền.
Số lượng mẫu thử có thể không phải lúc nào cũng có sẵn
để thử nghiệm ở giai đoạn thiết kế/phát triển. Trong các trường hợp như vậy, có
thể lấy một lượng nhỏ hơn nhưng kết quả thử nghiệm thu được cần được đề cập chi
tiết trong biên bản thử nghiệm.
Ngoài ra, giữ lại thêm một bộ trang phục hoặc cụm
chi tiết trang phục, chưa qua xử lý, để sử dụng làm mẫu đối chứng.
C.6 Nhiệt độ giặt
và phương pháp làm khô
C.6.1 Nhiệt độ giặt
Nhiệt độ giặt được sử dụng để thử nghiệm
phải cao hơn (10 ± 2) °C so với nhiệt độ giặt tối đa được khuyến nghị cho trang
phục. Đối với trang phục chỉ giặt tay, nên sử dụng nhiệt độ giặt là (40 ± 2) °C.
C.6.2 Phương pháp làm khô đối với
trang phục có các phụ liệu ép nhiệt hoặc dán keo
Trang phục có các phụ liệu ép nhiệt hoặc
dán keo, kể cả trang phục được dán nhãn là “Không sấy thùng quay" bằng biểu
tượng hoặc chữ, nên sấy thùng quay ở nhiệt độ nóng nhất trong 90 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với trang phục không có các phụ liệu
ép nhiệt hoặc dán keo, nếu hướng dẫn chăm sóc chỉ ra rằng trang phục có thể được
sấy thùng quay thì chỉ được sấy thùng quay ở chế độ khuyến nghị cho đến khi
khô. Nếu hướng dẫn chăm sóc chỉ ra rằng trang phục không được sấy thùng quay
thì trang phục phải được làm khô phẳng trên khay sấy dạng lưới (C.4.4).
C.7 Cách tiến hành
C.7.1 Đánh giá ban đầu
các mẫu thử
Kiểm tra từng phụ liệu đính chặt trên từng
mẫu thử và ghi lại vị trí,
phương thức đính và tình trạng. So sánh tất cả các mẫu thử với nhau và với mẫu
đối chứng và ghi lại bất kỳ sự khác biệt nào.
C.7.2 Chuẩn bị máy giặt
Đổ 40 L nước vào máy giặt. Gia nhiệt nước
đến nhiệt độ tương ứng theo C.6.1 và duy trì ở nhiệt độ này, kiểm tra nhiệt độ
bằng nhiệt kế (C.4.7).
C.7.3 Khối lượng giặt
Cân các mẫu thử và các miếng vải bù
(C.4.6) lên đến tổng khối lượng là 1,0 kg ± 50 g.
C.7.4 Chất tẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.7.5 Chu kỳ giặt
Cho các miếng vải bù, chất tẩy và natri
perborat vào máy giặt và chạy máy khoảng 1 min để hòa tan các chất bột. Sau đó,
cho các mẫu thử vào và chạy máy giặt thêm (15 ± 1) min, đảm bảo rằng các mẫu thử
vẫn chuyển động trong nước
trong suốt thời gian thử nghiệm.
C.7.6 Rũ và vắt
Khi kết thúc chu kỳ giặt 15 min, lấy các
mẫu thử ra khỏi máy và rũ kỹ bằng nước lạnh để đảm bảo loại bỏ hết chất tẩy rửa.
Vắt khô trong tối đa 1 min để loại bỏ nước thừa.
C.7.7 Làm khô
Làm khô các mẫu thử theo C.6.2 hoặc C.6.3,
nếu áp dụng.
C.7.8 Đánh giá cuối cùng
Kiểm tra lại từng mẫu thử, đối chiếu với
hồ sơ của lần kiểm tra ban đầu (xem C.7.1) và so sánh với mẫu đối chứng.
Đối với từng phụ liệu đính chặt được ghi lại trong đánh giá ban đầu, ghi lại mọi
thay đổi như sau:
a) không thay đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thay đổi nhỏ, tức là có thể phát hiện
phụ liệu bị lỏng ra;
d) sự thay đổi rõ ràng, tức là nhìn thấy
rõ hư hỏng các chỗ đính và/hoặc rách vải;
e) hư hỏng hoàn toàn, tức là phụ liệu bị
rời ra.
Đối với bất kỳ phụ liệu nào có thay đổi
thì ghi lại kiểu hư hỏng, ví dụ: bong keo dán nhiệt hoặc keo dán, (tách lớp), đứt
chỉ may, chỉ may bị bung ra, hỏng phụ liệu đính chặt, rách vải.
C.8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) ngày thử nghiệm;
c) mô tả trang phục, và số kiểu dáng, nếu
có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) số lượng và mô tả các mẫu thử;
f) nhiệt độ giặt được sử dụng;
g) qui trình làm khô;
h) kết quả đánh giá theo C.7.8;
i) bất kỳ sai lệch nào so với phương
pháp thử của tiêu chuẩn này.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Thông tin do nhà thiết kế cung cấp cho nhà sản
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mô tả về trang phục;
b) mục đích sử dụng của trang phục;
c) nhóm tuổi dự kiến mặc trang phục;
d) đầy đủ các chi tiết của trang phục
bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
1) yêu cầu kỹ thuật về cỡ số;
2) (các) loại vải, bao gồm cả trọng lượng
và kết cấu;
3) chỉ may và kết cấu của trang phục;
4) vật liệu nhồi bất kỳ;
5) phần co giãn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I. cúc;
II. cúc bấm;
III. khóa trượt;
IV. nhám dính velcro;
V. quả bông trang trí;
VI. nơ;
VII. dây và/hoặc ruy băng;
7) giặt trang phục hoặc cách xử lý khác
là một phần của qui trình sản xuất, ví
dụ: Giặt đá.
Các mô tả có thể được cung cấp bằng văn
bản hoặc dưới dạng bản vẽ, mẫu và/hoặc
trang phục mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Lý giải cho các định nghĩa tuổi
Có nhiều tài liệu cho rằng trẻ em ở cùng
độ tuổi có các hành vi giống nhau và có các giai đoạn phát triển giống nhau.
Nhưng trẻ ở cùng độ tuổi có thể khác nhau về chiều cao. Các định nghĩa trong
tiêu chuẩn này đã được lựa chọn để đảm bảo những trẻ em cao nhất ở Châu Âu
không bị ảnh hưởng bởi các mối nguy từ các đặc điểm của trang phục không phù hợp.
Trong các định nghĩa, độ tuổi cung cấp các hành
vi điển hình, trong khi chiều cao đưa ra cỡ số của trẻ em mà trang phục có khả
năng vừa vặn.
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Phương pháp thử độ bền kéo của cúc và độ bền tối
thiểu được khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này mô tả một phương pháp thử để
xác định độ bền chống biến dạng tác dụng lên các cúc trong quá trình sản xuất
và mặc bình thường của trang phục. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các
loại cúc để cài hoặc trang trí. Phương pháp này đưa ra độ bền kéo tối thiểu cho
các cúc phù hợp để sử dụng trên quần áo cho trẻ nhỏ.
Mục đích của phương pháp này sẽ hỗ trợ
nhà sản xuất trang phục lựa chọn cúc phù hợp và nhà cung cấp cúc sản xuất cúc
có chất lượng phù hợp
F.2 Nguyên tắc
Các cúc phải chịu thử kéo khi tải trọng
tăng dần đều cho đến điểm cúc vỡ.
F.3 Tài liệu viện dẫn
TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu
kim loại -
Kiểm
tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận
và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
TCVN ISO 10012 (ISO 10012), Hệ thống
quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
EN ISO 2062, Textiles - Yarns from packages -
Determination of single-end breaking force and elongation at break using
constant rate of extension (CRE) tester [Vật liệu dệt - Sợi từ các quả sợi - Xác định lực kéo đứt
sợi đơn và độ dãn dài khi đứt bằng máy thử độ bền kéo có tốc độ kéo dãn không đổi
(CRE)].
F.4 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5 Thiết bị
F.5.1 Máy thử độ bền kéo có tốc độ kéo dãn không đổi
(CRE), có các bộ phận hiển thị và ghi lại
lực tác dụng lên mẫu thử từ khi kéo căng đến khi đứt. Hệ thống xác nhận đo lường
cho máy thử độ bền kéo phải theo TCVN ISO 10012 (ISO 10012). Trong điều kiện sử
dụng, độ chính xác của máy phải là Loại 1 theo TCVN 10600-1 (ISO 7500-1). Sai số
của lực lớn nhất được hiển thị hoặc ghi lại tại bất kỳ điểm nào trong dải lực
mà thiết bị được sử dụng không được vượt quá ± 1 %.
F.5.2 Máy phải có khả năng duy trì tốc độ kéo dãn
không đổi là 100 mm/min, với độ chính xác ±10 %.
F.5.3 Máy phải sao cho có thể điều chỉnh khoảng cách
từ mặt dưới của kẹp trên đến điểm kẹp của kẹp dưới là 75 mm, chính xác đến 1
mm.
F.5.4 Kẹp trên phải được thiết kế để đỡ đều viền ngoài của cúc
(xem Hình F.1).
F.5.5 Dây bện có lực kéo đứt tối thiểu là 300 N khi thử
theo EN ISO 20622.
F.5.6 Kẹp dưới phải có khả năng giữ chặt 2 đầu của
dây bện mà không bị trượt khi tác dụng lực kéo.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nắp an toàn
3 Kẹp dưới để kẹp chặt dây bện
4 cúc
5 dây bện
Hình F.1 - Ví dụ về lắp
ráp kẹp phù hợp
F.6 Lấy mẫu
Mười chiếc cúc của từng màu sắc, kiểu
dáng và kích cỡ được đính vào trang phục.
F.7 Cách tiến hành
F.7.1 Ghi lại loại cúc, số lượng
lỗ hoặc kiểu chân cúc và kích thước lớn nhất của cúc, tính bằng milimét, chính xác đến 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.7.3 Đưa hai đầu dây qua lỗ ở kẹp trên và cố định
vào kẹp dưới mà không bị căng.
F.7.4 Cho máy chuyển động với tốc độ kéo 100 mm/min
và ghi lại lực kéo đứt cho từng cúc, tính bằng Niutơn, chính xác đến 0,1 N.
F.8 Tính năng khuyến nghị
Khi thực hiện phép thử ở trên, tất cả
các cúc được sử dụng trên tất cả quần áo trẻ nhũ nhi và quần áo trẻ nhỏ phải đáp ứng lực
kéo đứt tối thiểu là 70 N.
F.9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) ngày thử nghiệm;
c) mô tả cúc, kích thước lớn nhất, tính
bằng milimét, và số hiệu của kiểu cúc nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) tình trạng của các mẫu thử;
f) số lượng mẫu thử;
g) đối với từng mẫu thử nghiệm, lực tách
rời, tính bằng Niutơn, chính xác đến 0,1 N;
h) bất kỳ sai lệch nào so với qui trình thử của tiêu
chuẩn này.
Phụ
lục G
(quy
định)
Yêu cầu kỹ thuật của khóa kéo/trượt
Tại thời điểm xây dựng tiêu chuẩn này, chưa có
Tiêu chuẩn Châu Âu nào được công bố. Có nhiều tiêu chuẩn quốc gia khác nhau với
các phạm vi áp dụng khác nhau và các yêu cầu khác nhau. Các yêu cầu về tính
năng toàn diện và gần đây nhất đối với trang phục trẻ em được quy định bởi BS
3084:2006.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn nêu rõ các phương pháp thử và
yêu cầu kỹ thuật quy định cho tất cả các loại khóa kéo nói chung. Các yêu cầu
được chỉ định bởi mã tính năng A-E (từ siêu nhẹ đến nặng) tùy theo mục đích sử
dụng cuối cùng được đề xuất. Ấn bản năm 2006 bao gồm
một thử nghiệm mới trong Phụ lục J về khả năng giữ con trượt của dây khóa đơn,
được bổ sung vào để xem xét tính an toàn của quần áo trẻ em.
Tiêu chuẩn Thổ Nhĩ Kỳ TS 11516, Textiles - Zipper (Slide Fastener) [Vật liệu dệt - Khóa
kéo (khóa trượt)]. Tiêu chuẩn này rất giống với BS 3084 ở nhiều khía cạnh, bao
gồm hầu hết các số liệu nhưng có một sự khác biệt đáng kể, đó là bảng xác định
mã tính năng từ A đến E theo chiều rộng hàng răng khóa, thay vì mục đích sử dụng
cuối được đề xuất.
Tiêu chuẩn Pháp NF G91-005:1984, Slide fasteners - Methods of Testing,
Mechanical Characteristics (Khóa trượt - Phương pháp thử, Đặc tính cơ học). Tiêu chuẩn
này mô tả 9 phương pháp thử nghiệm, hầu hết các phương pháp này đều tương tự với
các tiêu chuẩn khác ngoại trừ "độ bền kéo của con trượt" sử dụng
phương pháp kẹp khác và "Độ bền mỏi" trong đó quy định phép thử độ bền
kéo răng khóa ra hai bên sẽ được thực hiện sau chuyển động kéo khóa lên xuống.
NF G91-006:1984, Slide fasteners - Classification,
Mechanical Characteristics (Khóa trượt - Phân loại, Đặc tính cơ
học)
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật
về tính năng đối với khóa kim loại và khóa kéo cuộn dây, cả hai có dải khóa bằng
bông hoặc bằng sợi tổng hợp. Các yêu cầu kỹ thuật được ấn định theo chiều rộng
hàng răng khóa. Một vấn đề quan trọng
trong việc áp dụng các tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn không áp dụng cho các khóa
kéo đúc phun bằng nhựa, được sử dụng rộng rãi trong quần áo trẻ em, đặc biệt là
quần áo trẻ nhũ nhi.
Tiêu chuẩn Đức
DIN 3416:1998-05, Slide fasteners - Concepts (Khóa trượt -
Khái niệm)
DIN 3417:1998-05, Metallic slide
fasteners -
Design
types, dimensions, materials (Khóa trượt bằng kim loại - Kiểu thiết kế,
kích thước, vật liệu)
DIN 3418:1998-05, Plastic slide fasteners
- Design types, dimensions, materials (Khóa trượt bằng nhựa -
Kiểu thiết kế, kích thước, vật liệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DIN 3419-2:1998-05, Slide fasteners - Part 2: Labelling for consumers (Khóa trượt - Phần 2: Ghi nhãn cho
người tiêu dùng)
DIN 3419-1 đưa ra các yêu cầu kỹ thuật
tính năng cho tất cả các loại khóa kéo nói chung. Các yêu cầu về tính năng được
chỉ định theo loại khóa kéo (kim loại, cuộn dây, đúc) và chiều rộng hàng răng
khóa.
Phụ
lục H
(quy
định)
Đánh giá các bộ phận nhỏ
Các bộ phận nhỏ không làm từ vật liệu dệt
có thể bị tách ra khỏi quần áo trẻ em có thể gây rủi ro ngạt thở. Các bộ phận
nhỏ có thể là phụ liệu hoàn chỉnh hoặc là các chi tiết của phụ liệu.
Một bộ phận nhỏ được xác định là khi bị
rơi xuống xylanh, không bị nén theo bất kỳ hướng nào, sẽ nằm gọn hoàn toàn
trong xylanh (Hình H 1).
Kích thước tính
bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình H.1 - Đánh
giá các bộ phận nhỏ
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] General Product Safety
Directive 2001/95/EC
[2] Risk Assessment Guidelines for non-food
Consumer Products. http://ec.europa.eu/consumers/ipm/risk assessment guidelines
non food.pdf
[3] BS 7754 Code of practice for
garment evaluation by wearer trials
[4] EN 71-1: Safety of toys - Part 1:
Mechanical and physical properties
[5] EN ISO 9000 (all parts), Quality
management systems
[6] BS 1903 :1981 Glossary of terms used
by the clothing industry
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] NF G 91 005 :1984 Slide Fasteners Test
methods mechanical characteristics
[9] UNE 40902 Safety of babies’ clothing:
Mechanical and physical properties
[10] DEPARTMENT OF TRADE AND INDUSTRY UK GOVERNMENT
RESEARCH PUBLICATION. “Choking risks to children under four from toys and other
objects www.uk.dti.gov.uk/files/file25392.pdf
[11] DEPARTMENT OF TRADE AND INDUSTRY. The
General Product Safety Regulations 2005: Guidance for businesses, consumers and
enforcement authorities. 2005.
[12] HM REVENUE AND CUSTOMS. VAT Notice 714
Zero rating young children's clothing and footwear. 2002.
[13] GREAT BRITAIN G. Food Imitations (Safety)
Regulations 1989 (SI 1989 No.1291). London: The Stationery Office.
[14] GREAT BRITAIN G. Children’s Clothing (Hood
Cords) Regulations [11] 1976 (SI 1976 No. 2). London: The Stationery Office.
[15] DEPARTMENT OF TRADE AND INDUSTRY. Home
Accident Surveillance System.
[16] DEPARTMENT OF TRADE AND INDUSTRY. Leisure
Accident Surveillance System.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] BS 4162 Methods of test for
buttons
[19] TS 11516 Tekstil Mamulleri -
Fermuar/Textiles - Zipper (Slide Fastener)
[20] NF G91-005:1984 Slide Fasteners - Methods
of Testing, Mechanical Characteristics
[21] DIN 3416:1998-05 Slide fasteners
- Concepts
[22] DIN 3417:1998-05 Metallic slide
fasteners - Design types, dimensions, materials
[23] DIN 3418:1998-05 Plastic slide
fasteners - Design types, dimensions, materials
[24] DIN 3419-1:1998-05 Slide fasteners -
Part 1: Technical delivery conditions
[25] DIN 3419-2:1998-05 Slide fasteners -
Part 2: Labelling for consumers
[26] US Consumer Product Safety Commission
National Electronic Injury Surveillance System (NEISS) http://www.cpsc.gov/en/research--statistics/neiss-injury-data/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] BS 3084 hiện nay đã hủy và được thay thế
bằng BS EN 16732:2015