TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6238-5A:2017
ISO 8124-5:2015
AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM - PHẦN 5A: XÁC ĐỊNH TỔNG
HÀM LƯỢNG MỘT SỐ NGUYÊN TỐ TRONG ĐỒ CHƠI
Safety of
toys - Part 5: Determination of total concentration of certain elements
in toys
Lời nói đầu
TCVN 6238-5A:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 8124-5:2015
TCVN 6238-5A:2017 do
Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ TCVN 6238, An toàn đồ chơi
trẻ em, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6238-2:2017 (ISO
8124-2:2014), Phần 2 : Tính cháy.
- TCVN 6238-3:2011 (ISO
8124-3:2010), Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại.
- TCVN 6238-4A:2017 (ISO
8124-4:2014), Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại
gia đình.
- TCVN 6238-4:1997 (EN
71-4:1990), Phần 4: Bộ đồ chơi thực nghiệm về hoá học và các hoạt động liên
quan.
- TCVN 6238-5A.2007
(ISO 8124-5:2015), Phần 5A: Xác định tổng hàm lượng một số nguyên
tố trong đồ chơi.
- TCVN 6238-5:1997 (EN
71-5:1993), Phần 5: Bộ đồ chơi hóa học ngoài bộ đồ chơi thực nghiệm.
- TCVN 6238-6:2015 (ISO
8124-6:2014), Phần 6: Một số este phtalat
trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em.
- TCVN 6238-7:2017 (ISO
8124-7:2015), Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử cho sơn dùng bằng tay.
- TCVN 6238-8:2015 (ISO/TR
8124-8:2014), Phần 8: Hướng dẫn xác định tuổi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6238-10:2010 (EN
71-10:2005), Phần 10: Hợp chất hoá học hữu cơ - Chuẩn bị và chiết mẫu;
- TCVN 6238-11:2010 (EN
71-11:2005), Phần 11: Hợp chất hoá học hữu cơ - Phương pháp phân tích.
Lời giới thiệu
Xem A.1 (sử dụng và áp dụng).
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định tổng hàm lượng của một số nguyên tố có trong vật liệu đồ
chơi. Tiêu chuẩn có thể được sử dụng để quyết định xem đồ chơi có cần phải thử
theo phương pháp quy định trong TCVN 6238-3 (ISO 8124-3) hoặc trong các tiêu
chuẩn khác tương đương hay không, ví dụ EN 71-3:1994/AC:2002 hoặc ASTMF963. Một
vật liệu được coi là phù hợp với yêu cầu của TCVN 6238-3 (ISO 8124-3) nếu kết
quả thử tổng hàm lượng nguyên tố thấp hơn các giới hạn được quy định trong TCVN
6238-3 (ISO 8124-3), Bảng 1. Nếu giá trị đó vượt quá các giới hạn nêu trong
TCVN 6238-3 (ISO 8124-3), Bảng 1 thì phải thử nghiệm theo TCVN 6238-3 (ISO
8124-3) để xác định sự phù hợp với tiêu chuẩn đó.
Ngoài ra, trong phạm vi của
tiêu chuẩn này có thể đưa ra các quyết định về sự phù hợp của vật liệu với yêu
cầu bất kỳ về giới hạn tổng hàm lượng của một số nguyên tố.
Khi có yêu cầu về thử nghiệm
thôi nhiễm, tiêu chuẩn này chỉ được sử dụng để xác nhận về mặt định tính sự phù
hợp với các giới hạn quy định.
Người sử dụng tiêu chuẩn này
được lưu ý rằng tiêu chuẩn chỉ được xây dựng cho tám nguyên tố liệt kê trong Bảng
1. Việc sử dụng phương pháp này cho các nguyên tố khác phải được xem xét, quyết
định bởi người sử dụng.
AN
TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM - PHẦN 5A: XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG MỘT SỐ NGUYÊN TỐ TRONG ĐỒ
CHƠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi
áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu và vô cơ hóa mẫu trước khi tiến hành phân
tích tổng hàm lượng các nguyên tố như antimon, asen, bari, cađimi, crom, chì,
thủy ngân và selen có trong vật liệu đồ chơi và các chi tiết của đồ chơi.
CHÚ THÍCH Các nguyên tố khác
có thể được xác định theo phương pháp này miễn sao chứng minh được tính năng
phân tích đầy đủ. Nhà sản xuất được khuyến khích áp dụng phương pháp này và các
giới hạn quy định trong TCVN 6238-3 (ISO 8124-3) cho nguyên vật liệu được sử dụng
trong sản xuất đồ chơi để tăng mức độ phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 6238-3
(ISO 8124-3).
1.2 Các
phương pháp vô cơ hóa mẫu đối với các nguyên tố nêu trong 1.1 được quy định cho
các loại vật liệu đồ chơi sau:
- Lớp phủ sơn, vec ni, sơn dầu,
mực in, polyme và các lớp phủ tương tự;
- Vật liệu polyme và các vật
liệu tương tự, gồm vật liệu nhiều lớp (laminate), có
hoặc không gia cường vật liệu dệt, nhưng không bao gồm các vật liệu dệt khác;
- Giấy, giấy các tông và các
tông;
- Vật liệu dệt tự nhiên hoặc
tổng hợp;
- Vật liệu kim loại có phủ
hoặc không phủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vật liệu có khả năng để lại
vết (ví dụ vật liệu graphit trong bút chì và mực lòng trong bút mực);
- Vật liệu dẻo dùng để nặn,
gồm đất sét nặn và gel nặn;
- Sơn được dùng trong đồ
chơi, gồm sơn dùng bằng tay, vec ni, sơn dầu và vật liệu tương tự ở dạng rắn hoặc
lỏng;
- Vật liệu bao gói là một phần
của đồ chơi hoặc có giá trị dùng để chơi (xem A.2.1, bao gói).
CHÚ THÍCH Phương pháp vô cơ
hóa mẫu đối với thủy tinh, gốm và vật liệu Silicat khác
hoặc polyme flo hóa hoặc lớp phủ polyme flo hóa không được mô tả trong tiêu chuẩn
và các loại vật liệu đồ chơi này nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn (xem A.1, sử
dụng và áp dụng).
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6238-1 (ISO 8124-1),
An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên quan đến tính chất cơ
lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Vật liệu nền (base
material)
Vật liệu mà trên đó các lớp
phủ (3.2) có thể được hình thành hoặc đọng lại.
3.2
Lớp phủ
(coating)
Tất cả các lớp vật liệu được
hình thành hoặc đọng lại trên vật liệu nền (3.1) của đồ chơi bao gồm sơn,
vécni, sơn dầu, mực in, polyme hoặc các hợp chất khác có bản chất tương tự, có
hoặc không có các hạt kim loại, không quan tâm đến cách thức chúng được phủ lên
đồ chơi.
CHÚ THÍCH 1 Định nghĩa này
bao gồm lớp phủ kim loại được phủ lên bề mặt kim loại như là lớp phủ mạ điện.
Tuy nhiên, chỉ thử lớp mạ điện nếu có thể cạo (3.8) được lớp mạ đó ra; nếu
không được, có thể thử lớp mạ cùng với vật liệu nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vô cơ hóa mẫu hoàn toàn
(complete digestion)
Phá vỡ hoàn toàn vật liệu
ban đầu và chỉ để lại cặn không hòa tan.
3.4
Mẫu thử hỗn hợp
(composite test portion)
Mẫu thử (3.9) gồm nhiều hơn
một loại vật liệu tương tự hoặc vật liệu cùng màu.
3.5
Giới hạn phát hiện của thiết
bị (detection limit of instrument)
Ba lần độ lệch chuẩn của kết
quả thu được trong phép thử trắng khi sử dụng thiết bị nhất định.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ chơi ở dạng được bán
ngoài thị trường hoặc ở dạng được thiết kế để đưa ra thị trường.
3.7
Mẫu trắng (sample
blank)
Dung dịch trải qua quá trình
vô cơ hóa mẫu tương tự như quá trình sử dụng để vô cơ hóa mẫu thử (3.9) và bao
gồm tất cả các hóa chất nhưng không có mẫu thử.
3.8
Cạo (scraping)
Quy trình cơ học sử dụng để
lấy lớp phủ (3.2) ra khỏi vật liệu nền (3.1) bằng cách sử dụng một lưỡi dao sắc,
ví dụ như dao cạo.
3.9
Mẫu
thử (test portion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Định nghĩa này
loại trừ việc hỗn hợp các vật liệu khác nhau, ví dụ không được hỗn hợp vật liệu
dệt và lớp phủ sơn.
4 Nguyên tắc
Mẫu thử đã chuẩn bị được vô
cơ hóa mẫu bằng axit mạnh tại nhiệt độ cao sử dụng kỹ thuật vô cơ hóa mẫu bằng
bếp điện, kỹ thuật vô cơ hóa mẫu bằng khối nóng hoặc hệ thống vô cơ hóa mẫu bằng
lò vi sóng. Phương pháp vô cơ hóa mẫu bằng axit nóng phá hủy nền vật liệu, cho
phép các nguyên tố cần phân tích được hòa tan và được định lượng bằng thiết bị
phân tích phù hợp (xem Điều 9, giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích bằng
thiết bị).
5 Thuốc thử
và thiết bị, dụng cụ
5.1
Thuốc thử
Chỉ sử dụng các hóa chất
tinh khiết phân tích được công nhận hoặc hóa chất tương đương. Nồng độ của chất
phân tích hoặc chất ảnh hưởng trong thuốc thử và trong nước phải không đáng kể
khi so sánh với nồng độ thấp nhất được xác định.
Phải sử dụng thuốc thử cấp
“kim loại dạng vết” hoặc cấp tương đương để pha chế các chuẩn xây dựng đường
chuẩn sử dụng trong bước định lượng bằng thiết bị.
5.1.1 Axit nitric, đặc
1,40 g/ml, 65 % (v/v), cấp tinh khiết phân tích.
5.1.2 Axit nitric, 10 % (v/v):
Thêm 100 ml axit nitric đặc (5.1.1) vào
500
ml nước (5.1.4). Pha loãng với nước (5.1.4) đến 1000ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Nước,
tối thiểu là nước tinh khiết loại 3 phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696).
5.1.5 Hydro
peoxit, 30 % (v/v).
CHÚ THÍCH Hydro
peoxit chưa được ổn định phải được lưu giữ lạnh (nhiệt độ 4°C
hoặc thấp hơn).
5.1.6 Metylen clorua, cấp
tinh khiết phân tích.
5.1.7 Dung dịch
axeton/etanol, hỗn hợp 1:1 của etanol tuyệt đối và
axeton (cấp tinh khiết phân tích).
5.2
Thiết bị, dụng cụ
Tất cả các thiết bị bằng thủy
tinh phải được ngâm trong dung dịch axit nitric 10 % (v/v)
(5.1.2) trong ít nhất 2h và sau đó được tráng bằng nước khử ion trước khi sử dụng.
5.2.1 Hệ thống
vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng
Hệ thống chuẩn bị mẫu bằng
lò vi sóng có lắp đặt giá giữ mẫu và bình vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng áp suất
cao (5.2.2, bình vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng áp suất cao).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Có nhiều khuyến
cáo về vấn đề an toàn và vận hành đối với model này
và nhà sản xuất thiết bị lò vi sóng sử dụng trong các phòng thử nghiệm riêng biệt.
Người phân tích phải tham khảo theo sổ tay hướng dẫn, nhà sản xuất và tài liệu
để có thể vận hành đúng và an toàn thiết bị lò vi sóng cũng như bình vô cơ hóa
mẫu (xem A.3 cảnh báo liên quan đến việc sử dụng phương pháp vô cơ hóa mẫu bằng
lò vi sóng).
5.2.2 Bình vô cơ hóa mẫu bằng
lò vi sóng áp suất cao
Bình
có nắp đậy có dung tích phù hợp được thiết kế để vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng.
Nên sử dụng bình có khả năng chịu được ở nhiệt độ ít
nhất bằng 225 °C và áp suất bên trong ít nhất bằng 3000 kPa. Lớp
trong của bình phải bằng PTFE (polytetrafluoroetylen)/TFM
[tris-(α-trifluorometyl-β,β-difluorovinyl)-
1,3,5-enzentricarboxylat] hoặc PTFE/PFA
(perfluoroalkyietylen) hoặc vật liệu trơ hóa học khác. Bình phải được
lắp một van hoặc đĩa tự ngắt an toàn để bảo vệ bình không bị vỡ hoặc đẩy nắp
bình ra ngoài.
CHÚ THÍCH 1 Lớp lót trong phải
được kiểm tra thường xuyên để phát hiện các dấu hiệu hư hại hóa học hoặc vật
lý.
CHÚ THÍCH 2 Áp suất bên
trong vượt quá 3000 kPa có thể xảy ra với một số mẫu, ví dụ bút màu và trong
các trường hợp như vậy phải sử dụng một bình cao áp phù hợp, ví dụ 5000 kPa.
5.2.3 Dao,
hoặc dụng cụ cạo hoặc cắt phù hợp.
5.2.4 Máy nghiền sử dụng
trong phòng thí nghiệm
5.2.5 Máy
nghiền quay, thường hay dùng các máy nghiền đá.
5.2.6 Máy ly tâm,
có khả năng ly tâm ở tốc độ (5000 ± 500) g1). với các ống tương
thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.8 Phễu lọc tinh bằng
Polypropylen hoặc PFTE, cỡ
lỗ 0,45 µm.
5.2.9 Bình định mức,
dung tích 25 ml hoặc 100 ml có nắp đậy.
5.2.10 Pipet,
loại 1 ml ,5 ml, 10 ml, 20 ml v.v...
5.2.11 Cốc,
dung tích khác nhau gồm 25 ml, 50 ml, 100 ml v.v...
5.2.12 Bếp điện,
có thể vận hành ở nhiệt độ bề mặt lên đến ít nhất 140 °C.
CHÚ THÍCH Miễn là bếp điện
có thể gia nhiệt thêm theo yêu cầu, sử dụng tấm thủy tinh bền nhiệt dày 12 mm đến
25 mm đặt lên trên bếp sẽ giúp giảm hiện tượng nóng cục bộ thường có của các bếp
điện.
5.2.13 Giấy lọc và phễu lọc
5.2.14 Thiết bị vô cơ hóa mẫu
khối nóng, khối kim loại được gia nhiệt có cài đặt nhiệt độ ít nhất lên đến
140 °C (có thể cài đặt theo chương trình và có các tấm
nhiệt) và các bình vô cơ hóa mẫu có dung tích phù hợp.
6 Lựa chọn
và hỗn hợp mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Lựa
chọn mẫu thử
Mẫu thử phải được lấy từ các
phần tiếp xúc được [xem TCVN 6238-1 (ISO 8124-1)] của mẫu phòng thí nghiệm theo
Điều 7 (chuẩn bị mẫu thử). Nếu cần, mẫu phòng thí nghiệm phải trải qua các phép
thử tương ứng theo tiêu chuẩn TCVN 6238-1 (ISO 8124-1), trước khi xem xét khả
năng tiếp xúc được. Các vật liệu tương tự nhau trong mẫu phòng thí nghiệm có thể
được kết hợp và xử lý như một mẫu thử riêng, nhưng không được phép sử dụng mẫu
phòng thí nghiệm bổ sung. Nếu không thể thu được ít nhất 10 mg thì không thực
hiện thử nghiệm và phải báo cáo theo Điều 11 c) (báo cáo thử nghiệm).
Nên lấy khối lượng mẫu thử
trong khoảng 100 mg khi có được lượng vật liệu phù hợp.
6.2 Hỗn
hợp mẫu thử
Từ ba mẫu thử trở lên có thể
được kết hợp tạo thành một mẫu thử hỗn hợp miễn là giới hạn phát hiện yêu cầu
có thể đạt được (xem A.1.2, xem xét thực tế để quyết định có hỗn hợp mẫu thử
hay không) và các vật liệu được kết hợp giống nhau về bản chất.
Không được phép hỗn hợp các
vật liệu khác nhau, ví dụ hỗn hợp vật liệu dệt và lớp sơn phủ. Khi tính toán
hàm lượng của một nguyên tố quan tâm trong một vật liệu, người ta coi tổng hàm
lượng của nguyên tố đó được tìm thấy trong mẫu đã được vô cơ hóa có chứa trong
bất kỳ một vật liệu thành phần nào. Sử dụng giả thiết này và khối lượng của các
vật liệu riêng biệt, tính tổng hàm lượng của nguyên tố quan tâm đối với từng vật
liệu riêng biệt trong mẫu thử hỗn hợp.
7 Chuẩn bị
mẫu thử
Các vật liệu lấy từ mẫu
phòng thí nghiệm được chọn để thử theo Điều 6 (lựa chọn và hỗn hợp mẫu thử) và
được lấy ra bằng dụng cụ cắt như dao, banh, kéo, dụng cụ mài và nghiền như mô tả
dưới đây. Nếu sử dụng máy nghiền (như máy nghiền (5.2.4) hoặc dụng cụ nghiền
quay (5.2.5) với các đầu nghiền dùng một lần] thì các phần bị nhiễm bẩn bất kỳ
phải được rửa sạch hoặc loại bỏ giữa hai lần sử dụng để tránh nhiễm chéo. Đảm bảo
rằng dụng cụ không làm nhiễm bẩn vật liệu được chuẩn bị.
Trong 7.1 đến 7.9, lấy đủ lượng
vật liệu để có được khối lượng mẫu thử trong khoảng từ 10 mg đến 100 mg. Trong
trường hợp có ít hơn 10 mg vật liệu (xem 6.1, lựa chọn mẫu thử) thì không cần
phải thử và phải báo cáo theo Điều 11 c) (Báo cáo thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1
Lớp phủ sơn, vecni, sơn dầu, mực in, polyme và lớp phủ tương tự
Lấy từng lớp phủ khác nhau từ
mẫu phòng thí nghiệm bằng cách cạo xuống lớp vật liệu nền, cẩn thận để tránh lấy
phải vật liệu nền. Khi có lớp phủ in bản đá (dot
printing), không thể tách riêng các màu ra và vì vậy cần lấy các lớp phủ này
theo cách sao cho thu được một mẫu thử đại diện.
Đối với một số lớp phủ đọng
trên vật liệu nền không phải polyme, cho phép thêm vài giọt dung môi như hỗn hợp
aceton/etanol (5.1.7) hoặc metylen clorua (5.1.6), để làm mềm lớp sơn và dễ
dàng lấy chúng ra khỏi vật liệu nền.
Trong lần đầu tiên, nên sử dụng
aceton/etanol (5.1.7). Nếu việc xử lý này không hiệu quả trong việc lấy lớp phủ
ra thì có thể sử dụng metylen clorua trong tủ hút.
Nếu dùng phương pháp xử lý bằng
dung môi thì phải đảm bảo rằng tất cả các vết dung môi được loại bỏ bằng cách
cho bay hơi trước khi vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng (xem 8.1, vô cơ hóa mẫu bằng
lò vi sóng). Chia lớp phủ đã lấy thành các mẫu nhỏ có độ dài tối đa theo hướng
bất kỳ bằng 2 mm để thuận lợi cho việc vô cơ hóa mẫu.
7.2
Vật liệu polyme và tương tự, gồm laminat có hoặc không gia cường vật liệu dệt,
nhưng không bao gồm vật liệu dệt khác
Cạo ra, cắt hoặc nghiền vật
liệu khô sạch thành các miếng nhỏ có chiều dài tối đa theo hướng bất kỳ bằng 2
mm bằng dao hoặc dụng cụ cắt hoặc cạo phù hợp.
7.3
Giấy, giấy các tông và các tông
Xem A.2.2 (giấy, giấy các
tông và các tông).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giấy hoặc giấy các tông
được thử có phủ sơn, vecni, sơn dầu, mực in, keo dính hoặc lớp phủ tương tự, mẫu
thử của lớp phủ không được tách riêng ra. Trong trường hợp như vậy lấy mẫu thử
từ vật liệu sao cho nó bao gồm các phần đại diện của vùng được phủ.
Vật liệu được in, trong đó mực
in là một phần của vật liệu nền thì phải được chuẩn bị giống như với mẫu không
được in.
7.4
Vật liệu dệt tự nhiên hoặc tổng hợp
Cắt vật liệu thành các miếng
nhỏ có chiều dài tối đa theo hướng bất kỳ bằng 2 mm bằng dụng cụ cắt phù hợp.
Nếu mẫu không ở dạng vật liệu
đồng nhất hoặc có màu đồng nhất, thì có thể lấy mẫu thử từ từng vật liệu hoặc
màu khác nhau với khối lượng lớn hơn 100 mg. Các vật liệu hoặc màu có lượng nằm
trong khoảng từ 10 mg đến 100 mg phải tạo thành phần của mẫu thử được lấy từ vật
liệu chính.
Mẫu thử được lấy từ vật liệu
dệt có hoa văn phải đại diện cho toàn bộ vật liệu.
7.5
Các vật liệu khác, được nhuộm khối hoặc không
Cắt, cạo hoặc nghiền vật liệu
thành các miếng nhỏ có chiều dài tối đa theo hướng bất kỳ bằng 2 mm bằng dụng cụ
cắt phù hợp.
7.6
Vật liệu để lại vết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7
Vật liệu dẻo dùng để nặn gồm đất sét nặn và gel nặn
Lấy mẫu thử từ từng vật liệu
hoặc màu khác nhau của vật liệu ở dạng mà chúng xuất hiện trong mẫu phòng thí
nghiệm, nghĩa là không để vật liệu bị khô, cắt vật liệu thành miếng nhỏ có chiều
dài tối đa theo hướng bất kỳ bằng 2 mm.
7.8
Sơn, bao gồm sơn dùng bằng tay, vec ni, sơn dầu và vật liệu tương tự ở dạng rắn
hoặc lỏng
7.8.1 Vật
liệu ở dạng rắn
Sử dụng dụng cụ phù hợp để
xay, nghiền hoặc cắt mẫu thành các phần có chiều dài tối đa theo hướng bất kỳ bằng
2 mm.
Sơn dùng bằng tay ở dạng bột
phải được pha loãng với nước (5.1.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất và sau đó
chuẩn bị theo 7.8.2 (vật liệu ở dạng lỏng).
7.8.2 Vật liệu ở dạng lỏng
Đảm bảo rằng tất cả các vật
liệu lắng xuống được hợp nhất trong mẫu bằng cách cạo và lắc cơ học trong thời
gian dài. Ngay trước khi lấy mẫu, đảm bảo chắt lỏng đồng nhất bằng cách khuấy
hoặc lắc trong 5 min. Lấy mẫu thử với lượng nằm trong khoảng từ 10 mg và 100
mg. Trong trường hợp lượng mẫu thử lấy được nhỏ hơn 10 mg vật liệu (xem 6.1, lựa
chọn mẫu thử), không phải thử và báo cáo theo Điều 11 c) (báo cáo thử nghiệm).
Vô cơ hóa mẫu đã chuẩn bị theo 8.1 (vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng) hoặc 8.2 (vô
cơ hóa mẫu bằng bếp điện và khối nóng).
Nếu yêu cầu chất lỏng này phải
hóa rắn hoặc khô trong quá trình sử dụng dự kiến thì nó phải được phủ lên trên
một tấm thủy tinh sạch và được sấy khô đến khối lượng không đổi trước khi lấy mẫu
thử theo 7.1 (lớp phủ sơn, vec ni, sơn dầu, mực in, polyme lớp phủ và tương tự).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9
Vật liệu kim loại được phủ một phần hoặc không được phủ
Khi có thể, lấy mẫu thử từ
phần không được phủ của vật liệu kim loại. Nếu phần kim loại được phủ một phần,
loại bỏ lớp phủ bất kỳ mà có thể cạo ra được (bao gồm các lớp phủ mạ điện). Phần
mạ điện không thể loại bỏ được bằng cách cạo phải được thử cùng với vật liệu nền
bằng kim loại.
CHÚ THÍCH Không cần thử các
vật liệu kim loại được phủ hoàn toàn đến mức không thể tiếp xúc được theo định
nghĩa trong TCVN 6238-1 (ISO 8124-1). Tuy nhiên, điều này khác với
yêu cầu của một số khu vực trên thế giới. Ví dụ, luật của Mỹ coi lớp phủ bề mặt
này không cản trở việc vật liệu nền không thể tiếp xúc được. Hơn nữa, TCVN
6238-3 (ISO 8124-3) chỉ yêu cầu thử vật liệu kim loại là các chi tiết nhỏ,
nghĩa là lọt hoàn toàn qua ống trụ thử nêu trong TCVN 6238-1 (ISO 8124-1), Hình
17.
Sử dụng các dụng cụ cắt và
nghiền phù hợp, lấy một lượng mẫu thử nằm trong khoảng từ 10 mg đến 100 mg.
Trong trường hợp lấy được ít hơn 10 mg vật liệu (xem 6.1 lựa chọn mẫu thử) thì
không phải thử và báo cáo theo Điều 11 c) (báo cáo thử nghiệm).
8 Vô cơ
hóa mẫu thử và phân tích bằng thiết bị
CẢNH BÁO - Hydro
peoxit có thể được sử dụng trong vô cơ hóa mẫu bằng bếp điện và khối
nóng; nhưng nếu được sử dụng trong vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng thì phải cẩn
thận để tránh tạo thành áp suất trong quá trình gia nhiệt mà có thể gây ra tai
nạn và làm mất mát mẫu.
Các bước trong 8.1 (vô cơ
hóa mẫu bằng lò vi sóng) và 8.2 (vô cơ hóa mẫu bằng bếp điện và khối nóng) được
tiến hành trong tủ hút hoặc trong hệ thống vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng
(5.2.1).
Điều 8.1 (vô cơ hóa mẫu bằng
lò vi sóng) hoặc 8.2 (vô cơ hóa mẫu bằng bếp điện và khối nóng) mô tả cách vô
cơ hóa mẫu sử dụng nước cường toan [gồm 3 phần axit clohydric (5.1.3) với 1 phần
axit nitric (5.1.1) hoặc nước cường toan đảo [1 phần axit
clohydric (5.1.3) với 3 phần axit nitric (5.1.1)]
sau đó pha loãng và định lượng bằng phương pháp phân tích quang phổ khối lượng
sử dụng nguồn plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) hoặc phương pháp quang
phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES).
Phương pháp phân tích khác cũng có thể được sử dụng miễn sao chúng đáp ứng đầy
đủ các tiêu chí về giới hạn phát hiện nêu trong Bảng 1.
Nước cường toan và nước cường
toan đảo được pha chế tốt nhất tại chỗ khi có mặt mẫu thử. Thứ tự trộn axit
clohydric với axit nitric không bắt buộc nhưng không
được thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1
Vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng
Hệ thống vô cơ hóa mẫu bằng
lò vi sóng (5.2.1) cũng như các điều kiện sử dụng không được quy định trong
tiêu chuẩn này. Điều này cho phép phòng thử nghiệm có thể sử dụng điều kiện và
hệ thống vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng bất kỳ thích hợp. Tuy nhiên, phòng thử
nghiệm phải xác định điều kiện vô cơ hóa mẫu tối ưu dựa theo khuyến cáo của nhà
sản xuất và kinh nghiệm của phòng thử nghiệm đối với việc vô cơ hóa mẫu các loại
vật liệu khác nhau. Quan trọng phải đạt được quá trình vô cơ hóa mẫu hoàn toàn.
Trong trường hợp van hoặc hệ thống ngắt an toàn hoạt động trong quá trình vô cơ
hóa mẫu, việc phân tích phải được lặp lại với mẫu thử mới và một bình áp suất
phù hợp.
8.1.1 Đối với kỹ thuật phân
tích ICP-MS
Cân chính xác (đến 0,1 mg)
lượng mẫu thử nằm trong khoảng từ 10 mg đến 100 mg được chuẩn bị theo Điều 7
(chuẩn bị mẫu thử) vào trong bình vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng (5.2.2), bổ
sung cẩn thận 1,5 ml axit clohydric đặc (5.1.3) sau đó
cho thêm 4,5 ml axit nitric đặc (5.1.1).
Để tránh nguy cơ nhiễu nền,
cần sử dụng thuốc thử có cấp tinh khiết tương đương cấp của thuốc thử sử dụng để
xây dựng đường chuẩn.
Đợi cho đến khi phản ứng đầu
tiên giảm xuống trước khi đậy kín bình theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.1.2 Đối với kỹ thuật phân
tích ICP-AES
Thay các axit trong 8.1.1 (nếu
kỹ thuật phân tích là ICP-MS) bằng hỗn hợp sau: 4,5 ml axit clohydric đặc
(5.1.3) và 1,5 ml axit nitric đặc (5.1.1) và tiếp tục thực
hiện theo mô tả trong 8.1.1.
8.1.3 Điều kiện vô cơ hóa mẫu
bằng lò vi sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4 Làm mát và pha loãng
Sau khi hoàn thành quá trình
vô cơ hóa mẫu, để bình nguội trong ít nhất 5 min trước khi chuyển vào tủ hút để
làm mát đến khi nhiệt độ mẫu thấp hơn 40 °C (thường
trong ít nhất 1 h). cẩn thận mở bình và kiểm tra xem mẫu thử đã được vô cơ hóa
hoàn toàn chưa.
CHÚ THÍCH Nếu việc vô cơ hóa
mẫu không xảy ra hoàn toàn (ví dụ vẫn còn mẫu ban đầu, mảnh vụn của mẫu thử bị
than hóa), phép thử phải được lặp lại với mẫu thử mới và điều kiện vô cơ hóa mẫu
thay thế cho đến khi vô cơ hóa mẫu được hoàn toàn. Trong trường hợp không vô cơ
hóa mẫu được hoàn toàn, phải sử dụng phương pháp thay thế (xem A.4.1, vô cơ hóa
mẫu không hoàn toàn). Các phương pháp như vậy nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn
này và việc sử dụng các phương pháp đó phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm
[xem Điều 11 d), Báo cáo thử nghiệm].
Khi việc vô cơ hóa mẫu đã
hoàn thành, chuyển toàn bộ chất đã được vô cơ hóa cùng với nước rửa vào cốc và
cô đặc bằng bếp điện đến còn khoảng 1 ml. Để nguội và
cho thêm khoảng 4 ml đến 5 ml nước
sau đó là 3 đến 4 giọt axit clohydric (5.1.3). Lọc (5.2.8 hoặc 5.2.13) dung dịch
vô cơ hóa mẫu vào trong một bình định mức 25 ml (5.2.9)
hoặc vào bình định mức 10 ml khi chỉ thu
được lượng mẫu giới hạn. Pha loãng bằng nước đến vạch mức (5.1.4), đậy kín bình
bằng nút và trộn đều. Chất vô cơ hóa mẫu pha loãng này phải được định lượng
càng sớm càng tốt.
8.2
Vô cơ hóa mẫu bằng bếp điện và bằng khối nóng
Cảnh báo - Hơi axit
clohydrlc và axit nitric độc; thực
hiện các quy trình sau trong tủ hút.
Nếu định lượng asen hoặc thủy
ngân, kỹ thuật vô cơ hóa mẫu phải sử dụng một bình được đậy kín trên thiết bị
vô cơ hóa mẫu bằng khối nóng (5.2.14) hoặc trong hệ thống vô cơ hóa mẫu bằng lò
vi sóng (5.2.1).
CHÚ THÍCH 1 Một số nguyên tố
dễ bay hơi như asen và thủy ngân có xu hướng bị mất mát trong quá trình vô cơ
hóa mẫu bằng bếp điện và bằng khối nóng nhưng thử nghiệm trong phòng thử nghiệm
đã chỉ ra rằng thủy ngân không bị mất khi sử dụng hỗn hợp axit nước cường toan.
CHÚ THÍCH 2 Nước cường toan
[ba phần axit clohydric (5.1.3) với một phần axit nitric (5.1.1)]
hoặc nước cường toan đảo [một phần axit dohydric (5.1.3) với ba phần axit nitric
(5.1.1)] được pha chế tốt nhất tại chỗ khi có mặt mẫu thử. Thứ tự
trộn axit clohydric với axit nitric không bắt
buộc nhưng không được thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác (đến 0,1 mg)
lượng mẫu thử nằm trong khoảng từ 10 mg đến 100 mg được chuẩn bị theo Điều 7
(chuẩn bị mẫu thử) vào trong một cốc sạch, dung tích 25 ml (5.2.11)
hoặc bình vô cơ hóa mẫu bằng khối nóng, bổ sung cẩn thận 4,5 ml axit
clohydric đặc (5.1.3), sau đó cho thêm 1,5 ml axit
nitric đặc (5.1.1). Để cho phản ứng bất kỳ có thể xảy
ra giảm xuống, thêm nhỏ giọt 1 ml hydro peoxit (5.1.5)
(tùy chọn) và đặt tấm kính đồng hồ lên trên nếu sử dụng cốc là bình phản ứng.
Gia nhiệt trên khối nóng (5.2.14) hoặc trên bếp điện (5.2.12) (nhiệt độ bề mặt
khoảng 140°C) cho đến khi phần lớn axit bay hơi hết.
CHÚ THÍCH Trong trường hợp
vô cơ hóa mẫu bằng bếp điện, cho bay hơi đến thể tích cuối còn khoảng 1 ml.
Thành phần của 1 ml chất này chủ
yếu là axit nitric đặc cùng với sản phẩm phản ứng từ mẫu. Để hạn
chế sự nhiễm chéo hoặc mất mát mẫu, tránh đun sôi hoặc cho bay hơi đến khô hoàn
toàn.
Nếu sau 1h vẫn còn quan sát
được khói nâu hoặc trong dung dịch vẫn còn các hạt thì tiếp tục gia nhiệt. Khi
cần thiết, thêm vài mililit axit clohydric đặc (5.1.3) và axit nitric
đặc (5.1.1) với cùng tỉ lệ (3:1) như trong 8.2.1 để ngăn mẫu không
bị khô. Khi mẫu giảm hiện tượng bốc khói màu nâu, việc vô cơ hóa mẫu đã hoàn
thành. Lấy bình phản ứng ra khỏi bếp điện hoặc khối nóng và để nguội đến nhiệt
độ phòng.
CHÚ THÍCH Trong trường hợp
không thể vô cơ hóa mẫu được hoàn toàn, có thể sử dụng phương pháp thay thế
(xem A.4.1, vô cơ hóa mẫu không hoàn toàn).
Tráng cốc và đáy kính đồng hồ
với khoảng 4 ml đến 5 ml nước (5.1.4) và sau đó cho thêm 3 đến
4 giọt axit clohydric đặc. Lọc (5.2.8 hoặc 5.2.13) nếu cần và sau đó chuyển hỗn
hợp phản ứng cùng với nước rửa (tráng) vào bình định mức 25 ml hoặc
cho vào bình định mức 10ml khi chỉ thu được lượng mẫu giới hạn, làm đầy đến vạch
mức, đậy bình bằng nút và trộn đều. Sản phẩm vô cơ hóa mẫu pha loãng này phải
được định lượng càng sớm càng tốt.
Khi sản phẩm vô cơ hóa mẫu
này được pha đến thể tích 25 ml, dung dịch
pha loãng đạt được khoảng 4 % (v/v) axit nitric (1 ml)
và rất ít axit clohydric (< 0,5 %). Chuẩn xây dựng đường chuẩn
được sử dụng cho phân tích bằng thiết bị phải được pha chế ở cùng giá trị này.
Mức axit phù hợp tương tự nên được thực hiện nếu sản phẩm vô cơ hóa mẫu được
pha đến 10 ml.
Trước khi định lượng bằng
thiết bị, loại bỏ các hạt bất kỳ của dung dịch bằng cách lọc (5.2.8 hoặc
5.2.13), ly tâm (5.2.6) hoặc để lắng dung dịch.
Sản phẩm vô cơ hóa mẫu pha
loãng này phải được định lượng bằng thiết bị càng sớm càng tốt.
8.2.2 Đối với kỹ thuật phân
tích ICP-MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Để tránh nguy cơ
nhiễu nền, cần sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết giống như hóa chất dùng để
xây dựng đường chuẩn.
9 Giới hạn
phát hiện của phương pháp phân tích bằng thiết bị
Để định lượng sản phẩm vô cơ
hóa mẫu pha loãng, việc lựa chọn kỹ thuật phân tích nên để phòng thử nghiệm quyết
định nếu các giới hạn phân tích không lớn hơn giá trị nêu trong Bảng 1. Các giá
trị này bằng 1/10 của giá trị thôi nhiễm tối đa có thể chấp nhận được từ vật liệu
đồ chơi theo TCVN 6238-3 (ISO 8124-3).
Bảng 1 - Giới hạn phát hiện
chấp nhận được tối đa của phương pháp phân tích bằng thiết bị
Các
giá trị tính bằng miligam trên kilogam vật liệu đồ chơi
Vật
liệu đồ chơi
Nguyên
tố (mg/kg)
Sb
As
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd
Cr
Pb
Hg
Se
Vật liệu đồ chơi bất kỳ
quy định trong 1.2 loại trừ đất sét nặn và sơn dùng bằng tay
6
2
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
9
6
50
Đất sét nặn và sơn dùng bằng
tay
6
2
25
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
2
50
10 Biểu thị
kết quả
Tính nồng độ nguyên tố quan
tâm (mg/kg) theo khối lượng vật liệu trong mẫu thử theo công thức sau:

trong đó
CT
là nồng độ của nguyên tố
quan tâm trong vật liệu đồ chơi được thử (mg/kg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nồng độ nguyên tố xác
định được bằng thiết bị (mg/L);
Vf
là thể tích của bình định
mức (ml);
Df
là hệ số pha loãng;
M
là khối lượng của mẫu thử
hoặc mẫu thử hỗn hợp (g).
Khi một mẫu hỗn hợp
được sử dụng, kết quả phải được tính toán như mô tả trong A.1.2 (xem A.1.2, xem
xét thực tế để quyết định có hỗn hợp mẫu thử hay không).
11 Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Loại và nhận biết sản phẩm
và/hoặc vật liệu được thử;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Nhận biết về vật liệu
không được thử do không có đủ khối lượng (xem 6.1, lựa chọn mẫu thử và Điều 7,
chuẩn bị mẫu thử);
d) Phương pháp vô cơ hóa mẫu
được sử dụng (trong trường hợp không vô cơ hóa mẫu được hoàn toàn khi sử dụng
phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này, có thể sử dụng phương pháp thay thế
nhưng việc sử dụng phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm cùng với thông báo rằng
chúng nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này);
e) Kết quả thử được tính
toán theo Điều 10 (biểu thị kết quả);
f) Báo cáo độ không đảm bảo
đo ước lượng của phép đo khi độ không đảm bảo đo ảnh hưởng đến giới hạn của yêu
cầu kỹ thuật hoặc hướng dẫn của khách hàng được yêu cầu;
CHÚ THÍCH Áp dụng TCVN
9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3) hoặc tiêu chuẩn tương đương để xác định độ không đảm
bảo đo.
g) Chi tiết về việc lựa chọn
và hỗn hợp mẫu thử gồm việc có hỗn hợp mẫu hay không và trong trường hợp vật liệu
lỏng, nó được thử ở trạng thái lỏng hay trạng thái khô;
h) Thay đổi bất kỳ so với
quá trình chuẩn bị và vô cơ hóa mẫu đã quy định, theo thỏa thuận hoặc vì lý do
khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Cơ sở và lý do cơ bản để đưa ra các quy định
trong tiêu chuẩn
A.1 Sử dụng và áp dụng
A.1.1 Quy định chung
Tiêu chuẩn này đưa ra phương
thức xác định xem một nguyên tố có bị hạn chế có mặt trong vật liệu đồ chơi hay
không và có tổng hàm lượng bằng bao nhiêu. Dữ liệu này có thể được sử dụng để
quyết định xem có thử tiếp theo TCVN 6238-3 (ISO 8124-3) hay không. Ví dụ trong
trường hợp tất cả các nguyên tố quan tâm có tổng hàm lượng bằng hoặc thấp hơn mức
quy định trong Bảng 1 của TCVN 6238-3 (ISO 8124-3) thì vật liệu đó không thể có
mức thôi nhiễm vượt quá các giới hạn trong Bảng 1 của TCVN 6238-3 (ISO 8124-3).
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này được
xây dựng cho tám nguyên tố nêu trong Bảng 1. Các phòng thử nghiệm cần tiến hành
đánh giá nội bộ giá trị của các phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này.
Dữ liệu tổng hàm lượng này
cũng có thể được sử dụng để xác định xem liệu các mức quy định giữa các quốc
gia có mâu thuẫn với nhau không. Ví dụ, một số nước quy định giới hạn tổng hàm
lượng chỉ có trong vật liệu đồ chơi, cẩn thận để đảm bảo rằng các vật liệu được
xem xét và giới hạn về cỡ mẫu không dẫn đến kết quả sai lệch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Xem xét thực tế về
quyết định có hỗn hợp mẫu hay không
Thử nghiệm hỗn hợp mẫu thử
là quá trình có giá trị phân tích nhưng cần cẩn thận để tránh giải thích sai kết
quả phân tích. Nếu sử dụng khối lượng mẫu quá nhỏ trong phép thử hỗn hợp, lỗi về
khối lượng có thể rất lớn. Bởi vậy, khi có thể, nên có khối lượng mẫu hỗn hợp
trong khoảng 100 mg. Trong trường hợp không thể, khối lượng của mỗi mẫu thử
riêng không được phép ít hơn 10 mg.
Một lượng mẫu vừa đủ cần được
sử dụng cho mỗi vật liệu trong mẫu hỗn hợp, với điều kiện hợp lý của cân chính
xác, của giới hạn phát hiện sau khi pha loãng mẫu đã vô cơ hóa (xem Bảng 1) và
của việc phân tích bằng thiết bị sau đó.
Không được phép hỗn hợp các
vật liệu khác nhau, ví dụ hỗn hợp vật liệu dệt và lớp phủ sơn. Chỉ vật liệu giống
nhau mới có thể được hỗn hợp thành một mẫu.
Khi tính toán hàm lượng của
một nguyên tố quan tâm trong một vật liệu, coi như tất cả nguyên tố này tồn tại
trong mẫu thử được tạo thành từ chỉ một trong các vật liệu hỗn hợp. Sử dụng giả
thiết này và khối lượng của từng vật liệu riêng lẻ trong mẫu thử hỗn hợp, có thể
dùng để tính toán tổng hàm lượng nguyên tố quan tâm trong một vật liệu riêng.
Khi xem xét các kết quả từ một
mẫu hỗn hợp như vậy, cần áp dụng “hệ số an
toàn” phù hợp để tính đối với sai số của việc cân và sự phát sinh các sai lỗi của
từng bước trong quy trình phân tích để đảm bảo nhận biết được chính xác vật liệu
không phù hợp. Nếu mẫu thử hỗn hợp có đến ba thành phần mẫu riêng biệt, thành
phần bất kỳ chiếm tỷ lệ lớn hơn 80 % giới hạn quy định cần được thử lại như một
mẫu riêng biệt.
Dưới đây là ví dụ đã được thực
hiện:
VÍ DỤ Cađimi trong vật liệu
polyme
Chỉ thị của Ủy ban Châu Âu
2011/65/EU về việc cấm sử dụng một số chất có hại trong thiết bị điện và điện tử
(RoHS) quy định giới hạn tối đa là 100 mg/kg và 80 % giá trị đó bằng 80 mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Coi như dữ liệu sau thu được
từ thử nghiệm hàm lượng cađimi của hỗn hợp nhựa màu vàng, đỏ và xanh:
Bảng
A.1 - Kết quả thử cađimi của mẫu hỗn hợp
Khối
lượng mẫu thử (mg)
Giới
hạn hoạt động (mg/kg)
Kết
quả phân tích mẫu hỗn hợp (mg/kg)
Hàm
lượng cađimi tính toán (mg/kg)
Hàm
lượng cađimi giả định phân bổ từ một mẫu thử (mg/kg)
Mẫu thử
hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
0,11
27,5
82,5
Chất dẻo
màu vàng
31
80
_
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất dẻo màu đỏ
34
80
_
_
80,9a
Chất dẻo màu xanh
35
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
78,6a
a Khối lượng
của từng mẫu thử riêng có thể được sử dụng trong công thức đã cho trong Điều
10 bằng cách chia khối lượng của mẫu hỗn hợp (M) với khối lượng của từng mẫu
riêng (M1) như cho trong công thức (A.2).
Công thức A.2:
CT
=
CExVf
(A2)
M1
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CE là nồng
độ nguyên tố xác định được bằng thiết bị (mg/L);
Vf là
thể tích của binh định mức (ml) (trong ví dụ này Vf là 25 ml);
M1 là
khối lượng của mẫu thử riêng biệt (g).
Trong ví dụ trên, có thể thấy
rằng mẫu thử hỗn hợp có kết quả 82,5 mg/kg, vượt quá giới hạn hoạt động; nhưng
bằng cách sử dụng khối lượng chính xác của từng mẫu thử riêng, có thể đưa ra
quyết định chính xác hơn là thử lại trên một vật liệu theo cơ sở vật liệu.
Trong ví dụ này, kết quả của chất dẻo màu vàng và màu đỏ đều vượt quá giá trị
giới hạn hoạt động bằng 80 mg/kg và phải thử lại như một mẫu vật liệu riêng. Chất
dẻo màu xanh thấp hơn giá trị giới hạn hoạt động và không cần phải thử lại.
Quyết định có thử thôi nhiễm
của vật liệu đồ chơi theo TCVN 6238-3 (ISO 8124-3) hay không có thể tiến hành
theo cách tương tự như giới hạn quy định và quy trình được nêu ở trên. Việc áp
dụng hệ số an toàn không cần thiết trong trường hợp này vì sự thôi nhiễm của
các nguyên tố không vượt quá 100% tổng hàm lượng và thường nhỏ hơn nhiều.
A.2 Phạm vi áp dụng
A.2.1 Bao gói
Xem 1.2 (phạm vi áp dụng).
Từ “tạo thành một phần của đồ
chơi” trong 1.2 có nghĩa là, ví dụ như các hộp chứa bộ xếp hình hoặc bao bì
trên đó có hướng dẫn trong trường hợp các trò chơi v.v... Phần này không đề cập
đến các loại bao gói phồng (blister pack) có
chứa các hướng dẫn đơn giản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 7.3 (giấy, giấy các tông
và các tông).
Giấy, giấy các tông và các
tông được in, trong đó mực in có thể trở thành một phần của vật liệu nền, được
chuẩn bị giống như nó là vật liệu không được in theo 7.3. Ví dụ, giấy có thể được
in với mực và phủ một lớp vec ni dày. Lớp vec ni có thể được cạo ra và được coi là
lớp phủ nhưng phần giấy in còn lại được coi là giấy.
A.3 Cảnh báo liên quan đến
việc sử dụng phương pháp vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng
Tiêu chuẩn này không quy định
hệ thống vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng cũng như điều kiện sử dụng. Điều này cho
phép phòng thử nghiệm sử dụng hệ thống phù hợp và điều kiện thử phù hợp. Tuy
nhiên, phòng thử nghiệm cần xác định điều kiện vô cơ hóa mẫu tối ưu dựa trên
khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị và kinh nghiệm của phòng thử nghiệm về việc
vô cơ hóa mẫu các loại vật liệu khác nhau. Một số cảnh báo thường gặp như sau:
- kiểm tra lớp lót của bình
vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng thường xuyên để kiểm tra hiện tượng phân hủy hóa
học hoặc vật lý và thay phần bị hỏng.
- phương pháp vô cơ hóa mẫu
bao gồm việc sử dụng axit mạnh có tính ăn mòn
và gây bỏng. Phải mặc áo khoác trong phòng thử nghiệm, đi găng tay và đeo kính
an toàn khi làm việc với axit.
- hơi độc và hơi gây kích ứng,
dị ứng được giải phóng từ axit nitric và axit
clohydric. Luôn thực hiện vô cơ hóa mẫu bên trong tủ hút và khi thêm axit vào mẫu.
Không dùng lò vi sóng gia
đình vì có nhiều nguy cơ rất nghiêm trọng liên quan đến việc sử dụng theo quy
trình mô tả trong tiêu chuẩn này. Ví dụ, hơi axit giải phóng vào trong khe có
thể ăn mòn thiết bị an toàn làm cho manhetron không ngắt khi mở cửa lò, dẫn đến
nguy cơ người thực hiện bị phơi nhiễm với năng lượng vi sóng. Hơn nữa, hơi tạo
thành cũng rất nguy hiểm.
A.4 Lựa chọn hỗn hợp axit để
vô cơ hóa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định việc
sử dụng cả nước cường toan và nước cường toan đảo tùy thuộc vào việc chọn thiết
bị định lượng. Việc sử dụng nước cường toan được ưu tiên vì hàm lượng cao của
clo cho phép hình thành phức clo bền đối với các nguyên tố như thủy ngân, mà nếu
không sẽ oxy hóa và tách ra khỏi dung dịch. Tuy nhiên, sẽ không thuận lợi đối với
hàm lượng clo cao nếu kỹ thuật phân tích cuối cùng là ICP-MS; các ion đa nguyên
tử (ví dụ argon clorua 40Ar35CI+)
tạo thành trong plasma có thể gây nhiễu vì trùng lặp với các nguyên tố
quan tâm. Kiểu nhiễu này có thể không ảnh hưởng đến phép đo bằng kỹ thuật
ICP-AES vì kỹ thuật này phụ thuộc vào việc cường độ phát xạ hơn là tín hiệu nhận
được từ các ion đồng vị. Do vậy, việc sử dụng nước cường toan được quy định đối
với kỹ thuật ICP-AES và nước cường toan đảo được yêu cầu khi sử dụng kỹ thuật
ICP-MS. Việc sử dụng cell phản ứng trong kỹ thuật
ICP-MS được biết là giảm đáng kể ảnh hưởng của nhiễu đa nguyên tử.
A.4.1 Vô cơ hóa
mẫu không hoàn toàn
Một số loại vật liệu polyme
có thể không vô cơ hóa được hoàn toàn bằng kỹ thuật quy định. Trong trường hợp
đó, phương pháp thay thế có thể cần phải áp dụng để định lượng được các nguyên
tố đã cho. Các lựa chọn có thể là:
a) tạo tro nhiệt độ thấp bằng
phương pháp dùng lò muffle. Thủy ngân không phù hợp với phương
pháp xác định này vì khả năng bay hơi của thủy ngân và muối của nó.
b) hỗn hợp nung chảy như
phương pháp Eschka có thể thực hiện thành công với việc xác định một số nguyên
tố.
Trong phạm vi tiêu chuẩn này
không đưa ra quy trình chi tiết của kỹ thuật thay thế và việc sử dụng chúng phải
được nêu theo Điều 11 d) (báo cáo thử nghiệm).
Nếu mục đích ban đầu của việc
xác định tổng nguyên tố để quyết định có cần thử thôi nhiễm theo TCVN 6238-3
(ISO 8124-3) hay không, thì việc vô cơ hóa không hoàn toàn dẫn đến việc cần thiết
phải tiến hành thử thôi nhiễm.
A.4.2 Mẫu trắng
Để thực hành phòng thí nghiệm
được tốt, mẫu trắng và dung môi phải được tiến hành với từng lô mẫu thử cần phải
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] EN 71-3:1994 2). Safety of
toys - Migration of certain elements (and EN 71-3:1994/AC:2002,
EN
71-3:1994/A1:2000,
EN
71-3:1994/A1:2000/AC:2000).
[2] ASTM F963-11, Standard
consumer safety specification for toy safety.
[3] CPSC-CH-E1002-08.1, Standard
operating procedure for determining total lead (Pb) in non-metal children’s
products, Revised June 21,2010.
[4] TCVN 9595-3 (ISO/IEC
Guide 98-3), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình
bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995).
[5] Directive 2011/65/EU
of
the european parliament and of the council of 8 June 201T
on
the restriction of the use of certain hazardous substances in electrical and
electronic equipment.