TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12721-6:2020
THIẾT
BỊ VÀ BỀ MẶT SÂN CHƠI - PHẦN 6: YÊU CẦU AN TOÀN RIÊNG BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
CHO ĐỒ CHƠI CƯỠI, BẬP BÊNH
Playground
equipment and surfacing - Part 6: Additional specific safety requirements and
test methods for rocking equipment
Lời nói đầu
TCVN 12721-6:2020 được xây dựng trên
cơ sở tham khảo EN 1176-6:2008 Playground equipment and surfacing - Part 6:
Additions specific safety requirements and test methods for rocking equipment.
TCVN 12721-6:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12721 Thiết bị và bề mặt
sân chơi gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12721-1:2020, Yêu cầu an toàn
chung và phương pháp thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12721-3:2020, Yêu cầu an toàn
riêng bổ sung và phương pháp thử cho cầu trượt;
- TCVN 12721-4:2020, Yêu cầu an toàn
riêng bổ sung và phương pháp thử cho cáp treo;
- TCVN 12721-5:2020, Yêu cầu an toàn
riêng bổ sung và phương pháp thử cho đồ chơi cưỡi, quay tròn;
- TCVN 12721-6:2020, Yêu cầu an toàn
riêng bổ sung và phương pháp thử cho đồ chơi cưỡi, bập bênh;
- TCVN 12721-7:2020, Hướng dẫn lắp đặt,
kiểm tra, bảo dưỡng và vận hành.
THIẾT BỊ VÀ BỀ MẶT
SÂN CHƠI - PHẦN 6: YÊU CẦU AN TOÀN RIÊNG BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO ĐỒ CHƠI
CƯỠI, BẬP BÊNH
Playground
equipment and surfacing - Part 6: Additional specific safety requirements and
test methods for rocking equipment
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn bổ sung và phương pháp thử bập bênh và đồ chơi cưỡi, bập bênh được lắp đặt
cố định dành cho trẻ em.
Tiêu chuẩn này nhằm bảo vệ cho
người dùng trước những nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn đánh giá an toàn
của các dạng đồ chơi cưỡi, bập bênh khác nêu trong Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12721-1:2020, Thiết bị và bề mặt
sân chơi - Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 12721-1 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bập bênh (seesaw)
Thiết bị có thể được khởi động bởi người
dùng và thường được đặc trưng bởi một bộ phận cứng vững làm cho giá đỡ trung
tâm có chuyển động bập bênh.
CHÚ THÍCH 1 Thiết bị có
thể có một hoặc một số chỗ ngồi hoặc đứng.
CHÚ THÍCH 2 Hình 1a) chỉ ra các bộ phận
chính của đồ chơi cưỡi, bập
bênh. Hình 1b) chỉ ra các bộ phận
chính của bập
bênh.
CHÚ THÍCH 3 Chuyển động của
đồ chơi cưỡi, bập bênh phụ thuộc vào loại và cấu hình của bộ phận cố định
(xem Hình 2 đến Hình 7).

a) Đồ chơi cưỡi, bập bênh

b) Bập bênh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 giá đỡ tay
4 chỗ ngồi/đứng
2 thân
5 bộ phận đỡ
3 thanh gác
chân
6 móc neo
Hình 1 - Các
bộ phận chính của đồ chơi cưỡi, bập bênh
3.2
Bập bênh dọc trục (Kiểu 1)
(axial seesaw) (Type 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Xem Hình 2

Hình 2 - Ví dụ bập bênh
dọc trục (Kiểu 1)
3.3
Bập bênh một điểm đỡ (single
point seesaw)
Đồ chơi cưỡi, bập bênh một điểm đỡ (Kiểu 2A và
2B) (single point rocking equipment) (Type 2A and 2B)
Thiết bị có một điểm đỡ bộ phận chơi.
CHÚ THÍCH 1 Xem Hình 3.
CHÚ THÍCH 2 Các bộ phận đỡ bộ phận chơi
ở một điểm điển hình
bao gồm: cuộn dây, lò xo, khối xoắn và khối nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Kiểu 2A
có hướng dịch chuyển chính được xác định trước
b) Kiểu 2B
có dịch chuyển đa hướng
Hình 3 - Các
ví dụ về đồ chơi cưỡi, bập bênh/bập bênh một điểm đỡ
3.4
Bập bênh nhiều điểm đỡ (multi point
seesaw)
Đồ chơi cưỡi, bập bênh nhiều điểm đỡ (Kiểu 3A và
3B) (multi point rocking equipment) (Type 3A and 3B)
Thiết bị có một vài bộ phận đỡ.
CHÚ THÍCH 1 Xem Hình 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) Kiểu 3A
có hướng dịch chuyển được xác định trước
b) Kiểu 3B
có dịch chuyển đa hướng
Hình 4 - Các
ví dụ về bập bênh nhiều điểm đỡ (Kiểu 3A và 3B)
3.5
Đồ chơi cưỡi, bập bênh lắc lư (Kiểu 4)
(rocking seesaw) (Type 4)
Thiết bị được lắp sao cho chuyển động,
chủ yếu là theo chiều ngang, được dẫn động bởi một số trục song song và chỉ di
chuyển qua lại theo một hướng.
CHÚ THÍCH Xem Hình 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Ví dụ
về đồ chơi cưỡi, bập bênh lắc lư (Kiểu 4)
3.6
Bập bênh được đỡ phía trên vị trí người
dùng
(Kiểu 5) (sweeping seesaw supported above the users position) (Type 5)
Thiết bị chuyển động theo cả chiều thẳng
đứng và chiều ngang (đa hướng), có thể dẫn đến chuyển động cuốn từ dưới lên
trên
CHÚ THÍCH Xem Hình 6.

CHÚ DẪN
1 chuyển động
tròn xung quanh cột trung tâm;
2 chuyển động lắc
lư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Bập bênh có trục đỡ bộ phận
chơi ở trên cao (Kiểu 6) (overhead single axis seesaw) (Type 6)
Thiết bị có một trục đỡ bộ phận chơi ở
trên cao, trong đó chỗ ngồi của người dùng được treo linh hoạt bên dưới để thực
hiện thêm một chuyển động quay giới hạn
CHÚ THÍCH Xem Hình 7.

CHÚ DẪN
1 chuyển động
quay giới hạn
2 chuyển động lắc
lư
Hình 7 - Ví dụ
về bập bênh có trục đỡ bộ phận chơi ở trên cao (Kiểu 6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân thiết bị (equipment body)
Bộ phận chuyển động chính kết nối với bộ phận
đỡ của thiết bị
3.9
Bộ phận đỡ (supporting
component)
Bộ phận kết nối thân thiết bị với móc
neo
3.10
Móc neo (anchorage)
Bộ phận thực hiện ổn định và cố định với
mặt đất/bề mặt
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng kết hợp của bộ phận đỡ làm
giảm tốc độ dịch chuyển của thiết bị và giảm ảnh hưởng của va chạm vào các vị
trí bên ngoài của thiết bị.
3.12
Phạm vi di chuyển (range of
movement)
Độ chuyển hướng lớn nhất theo chiều
ngang và/hoặc chiều thẳng đứng của chỗ ngồi/đứng trong quá trình sử dụng so với
điểm trung tâm tại
vị trí cân bằng.
4 Yêu cầu về an toàn
4.1 Yêu cầu chung
Đồ chơi cưỡi, bập bênh phải phù hợp với
TCVN 12721-1:2020, trừ khi có quy định khác.
4.2 Chiều cao rơi
tự do
Khi được đo tại các vị trí chuyển động
xa nhất, tâm của chỗ ngồi/đứng phải có chiều cao rơi tự do tối đa theo Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục B, độ
dốc tối đa tại chỗ ngồi/đứng phải phù hợp với Bảng 1.
4.4 Kẹp, ép
Khi được thử theo Phụ lục C, các khe hở trong tất cả
các mối nối và các bộ phận đỡ có thể tiếp cận được phải phù hợp với 4.2.6 và
4.2.7 TCVN 12721-1:2020.
CHÚ THÍCH Yêu cầu này
nhằm ngăn ngừa sự chèn ép và xô đẩy.
4.5 Giới hạn
chuyển động
Chuyển động của thiết bị cần được điều
chỉnh đối với các điểm cực trị của chuyển động sao cho không xảy ra dừng đột
ngột hoặc đảo chiều chuyển động đột ngột, ví dụ: giảm chấn.
CHÚ THÍCH 1 Tác động của
giảm chấn có thể là:
a) không đổi, khi tác động này không
thay đổi trong toàn bộ phạm vi di chuyển; hoặc:
b) thay đổi, khi tác động này phụ thuộc
vào tốc độ, khối lượng và/hoặc vị trí
của các bộ phận bập bênh của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Thanh gác
chân
Khi trang bị thanh gác chân thì phải
được lắp chắc chắn và không thể xoay được mà không sử dụng dụng cụ.
Khi được thử theo Phụ lục E, không có
phần nào của thanh gác chân nhô ra mặt ngoài dụng cụ đo.
4.7 Giá đỡ tay
Giá đỡ tay phải được lắp chắc chắn và
không thể xoay được mà không sử dụng dụng cụ.
Đối với thiết bị cho trẻ nhỏ sử dụng, các
yêu cầu về tay nắm phải được lựa chọn từ giới hạn dưới của phạm vi; đường kính
tối đa/mặt cắt ngang nên là 30 mm.
Khi được thử theo Phụ lục E, không có
phần nào của giá đỡ tay nhô ra mặt ngoài dụng cụ đo.
CHÚ THÍCH Mục đích của yêu cầu này là giảm nguy cơ chấn thương mắt
do các đầu của hỗ trợ tay nhô ra, bằng cách duy trì tiết diện ngang ít nhất là 15
cm2.
4.8 Biên dạng mặt
ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thay đổi hình dạng của cạnh mặt
trước và mặt sau của các bộ phận, các phần nhô ra từ biên dạng chính, phải được
làm tròn với bán kính ít nhất 20 mm (xem Hình 8).

Hình 8 - Ví dụ
về biên dạng mặt bên được làm tròn
4.9 Mắc kẹt
Thiết bị phải được thiết kế để tránh bị kẹt
giữa thiết bị và mặt đất (xem Bảng 1). Điều này có thể đạt được bằng:
a) có khoảng cách đến mặt đất tối thiểu
là 230 mm; hoặc:
b) sử dụng các hiệu ứng giảm chấn; hoặc
c) làm lệch hướng các tác động do kết
cấu thiết bị.
Khi được thử theo Phụ lục C, bộ phận đỡ
không bị nén quá 5% và phải có thể chèn được thanh đường kính 12 mm ở tất cả
các vị trí xa nhất (cực trị).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị Kiểu 1, 2, 3 và 4,
khi được đo từ chu vi của thiết bị ở các vị trí xa nhất, không gian rơi tối thiểu
phải là 1 000 mm
[xem Hình 9). Khi thiết bị được dự định sử dụng ở vị trí đứng, không gian rơi tối
thiểu là 1 500 mm.
Đối với đồ chơi cưỡi, bập bênh Kiểu 2,
3 và 4, vùng chịu va đập phải có chiều cao rơi tới hạn tối thiểu là 600 mm.

CHÚ DẪN
1 không gian của
thiết bị
2 không gian
rơi
3 không gian vận
động
4 vùng chịu va
đập
x độ rộng của không gian rơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị Kiểu 5 và 6, yêu cầu
đối với không gian rơi và vùng chịu va đập phải đáp ứng 4.2.8.2.4 và 4.2.8.2.5
TCVN 12721-1:2020.
4.11 Che phủ móc
neo
Đối với đồ chơi cưỡi, bập bênh cho một
người sử dụng, có độ cao rơi tự do dưới 600 mm thì bất kỳ phần móc neo nào lộ
ra đều phải nhỏ hơn 1,3 lần chiều rộng của ghế. Xem Hình 10.

Hình 10 - Che
phủ móc neo
Bảng 1- Yêu cầu về
an toàn
Kiểu
Chiều cao
rơi tự do tối đa (xem 4.2)
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
đến mặt đất a
mm
1
1 500
20
230 min.
2A
1 000
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2B
1 000
30
230 min.
3A
1 000
30
tùy chọn.
3B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
230 min.
4
1000
20
230 min.
5
2 000
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2 000
—
230 min.
a Ngoại trừ
kiểu 4 (xem 5.3), không yêu cầu khoảng cách đến mặt đất tối thiểu khi: 1) Có
tác động giảm chấn, ví dụ: bộ phận đỡ là một lò xo. 2) Chuyển động của điểm cực
trị của kết cấu chủ yếu theo hướng ngang (làm lệch hướng tác động).
5 Yêu cầu bổ sung đối
với từng kiểu
5.1 Bập bênh dọc trục (Kiểu 1)
Khi được đo ở khoảng cách 2 000 mm
tính từ đường trục và được thử theo Phụ lục D, độ lệch bên không được lớn hơn
140 mm (xem Hình 11)
Phải cung cấp giảm chấn thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 chỗ ngồi
Hình 11 - Độ
lệch bên của bập bênh Kiểu 1
5.2 Đồ chơi cưỡi, bập bênh nhiều điểm
đỡ (Kiểu
3A)
Đối với thiết bị Kiểu 3A, thay đổi về
góc trong khi quay quanh trục thẳng đứng không được vượt quá 5 ° khi được chất
tải với số lượng người dùng dự định và được thử nghiệm theo Phụ lục D (xem Hình
12).

CHÚ DẪN
1 vị trí chỗ ngồi
2 trục ngang của
bập bênh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 độ lệch của
trục dọc khi tác dụng lực F
Hình 12 - Độ
lệch của đồ chơi cưỡi, bập bênh nhiều điểm đỡ Kiểu 3A (hình chiếu không gian)
5.3 Bập bênh lắc lư (Kiểu 4)
Tổng phạm vi của dịch chuyển không được
vượt quá 600 mm.
Khoảng cách đến mặt đất ở tất cả các vị
trí tối thiểu là 230 mm.
5.4 Bập bênh có trục đỡ bộ phận chơi ở
trên cao (Kiểu
6)
Chiều cao rơi tự do của bập bênh có trục
đỡ bộ phận chơi ở trên cao
không được vượt quá 2 000 mm, khi được đo như trong Hình 13.
Không gian vận động đối với đồ chơi Kiểu
6 phải theo quy định trong 4.2.8.2.3 TCVN 12721-1:2020 cho người dùng ngồi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α độ nghiêng tối
đa của thanh cân bằng trong quá trình sử dụng thiết bị
Y chiều cao rơi
tự do
Hình 13 - Chiều
cao rơi tự do của bập bênh có trục đỡ bộ phận chơi ở trên cao (Kiểu
6)
Vì chuyển động chính của người dùng là
bập bênh/lắc lư nên góc của phần quay của chuyển động không nên quá 20 °.
5.5 Chuyển động cưỡng bức
Thiết bị Kiểu 2, 3 và 4 được miễn các
yêu cầu về chuyển động cưỡng bức.
6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải phù hợp với Điều
5 của TCVN 12721-1:2020, ngoài ra còn:
a) báo cáo về sự phù hợp với tiêu chuẩn
này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) viện dẫn tiêu chuẩn này.
7 Ghi nhãn
Đồ chơi cưỡi, bập bênh phải được ghi
nhãn phù hợp với Điều 7 của TCVN 12721-1:2020.
Nhãn phải được đặt ở vị trí có thể
nhìn thấy được trên đồ chơi cưỡi, bập bênh khi lắp đặt tại hiện trường.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Hướng dẫn đánh giá sự an toàn của đồ chơi cưỡi,
bập bênh khác với các Kiểu 1 đến 6
Một số thiết bị có các bộ phận đỡ được
thiết kế để hỗ trợ chuyển động. Các thiết bị này được đặc trưng bởi các kích cỡ
và cấu hình khác
nhau và có thể xem xét các yêu cầu an toàn bổ sung không được đề cập trong tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Xác định độ dốc của chỗ ngồi/đứng và khoảng
cách đến mặt đất
B.1 Nguyên lý
Cho một tải trọng tác dụng lên thiết bị
ở vị trí kém
nhất (worst case) trên chỗ ngồi/đứng, đo góc nghiêng và kiểm tra xem các phần
xa nhất (cực trị) của thiết bị có chạm đất không.
B.2 Thiết bị, dụng
cụ
B.2.1 Dụng cụ, có khả năng tác
động một lực phù hợp với Bảng A.1 TCVN 12721-1:2020
B.2.2 Dụng cụ cho
Kiểu 2 B,
có khả năng tác động một lực (167 ± 2,1) N cho nhóm 4 tuổi trở xuống và/hoặc
một lực (279 ± 5) N cho nhóm 8 tuổi trở xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Chất tải lên
chỗ ngồi/đứng ở vị trí cân bằng, tại từng vị trí người dùng, với tải trọng thử
được quy định trong Bảng A.1 TCVN 12721-1:2020. Nghiêng chỗ ngồi/đứng đã
chất tải đến góc chỗ ngồi/đứng quy định tối đa như được nêu trong Bảng 1 và dỡ
tải chỗ ngồi/đứng. Nếu chỗ ngồi/đứng không tiếp tục chuyển động về hướng mặt đất
hoặc nếu chỗ ngồi/đứng đã chất tải di chuyển về vị trí cân bằng của thiết bị
thì thiết bị phù hợp với yêu cầu về góc chỗ ngồi/đứng tối đa.
B.3.2 Đối với kiểu
2B, tác dụng lực theo B.2.2 khi chọn trường hợp kém nhất cho nhóm tuổi người
dùng dự định.
Đo và ghi lại góc của chỗ ngồi/đứng .
Kiểm tra và ghi lại xem các phần xa nhất
của thiết bị có chạm đất không.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Xác định khe hở từ các điểm kẹp và điểm ép
C.1 Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Thiết bị, dụng
cụ
C.2.1 Dụng cụ, có khả năng
tác động một lực (695 ± 5) N theo phương thẳng đứng ở đường tâm của mỗi bề mặt chỗ
ngồi/đứng.
C.2.2 Dụng cụ cho
kiểu 2 B,
có khả năng tác động một lực (167 ± 2,1) N cho nhóm 4 tuổi trở xuống và/hoặc một
lực (279 ± 5) N cho nhóm 8 tuổi trở xuống.
C.2.3 Thanh đường kính 12
mm.
C.3 Cách tiến
hành
C.3.1 Chất tải lên
thiết bị với một lực (695 ± 5) N (C.2.1) và ghi lại xem bộ phận đỡ có bị nén quá 5 %
hay không. Đối với kiểu 2 B, tác động một lực theo C.2.2, chọn nhóm tuổi đại diện
cho trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
C.3.2 Di chuyển thiết
bị đến một trong những vị trí xa nhất. Sử dụng thanh đường kính 12 mm (C.2.3) để
kiểm tra bộ phận đỡ và khu vực xung quanh xem có thể chèn được thanh đường kính
12 mm vào hay không.
Lặp lại quy trình tại tất cả các vị
trí xa nhất khác.
Ghi lại xem thanh đường kính 12 mm có
thể được chèn vào tại tất cả các vị trí xa nhất hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Quy
định)
Xác định độ ổn định ngang
D.1 Nguyên lý
Tác dụng một tải trọng và đo độ lệch của
trục thẳng đứng.
D.2 Thiết bị, dụng
cụ
D.2.1 Dụng cụ, có khả năng tác
động một lực (695 ± 5) N theo chiều ngang
D.3 Cách tiến
hành
Tác động một lực (695 ± 5) N theo chiều
ngang, tại vị trí vuông góc với tâm của vị trí ngồi/đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ lệch so với vị trí còn lại.
Ghi lại kết quả.
Phụ
lục E
(Quy
định)
Xác định phần nhô ra của giá đỡ tay và/hoặc
thanh gác chân
E.1 Thiết bị, dụng
cụ
Ca líp đo vòng theo Hình E.1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2 Cách tiến
hành
Đặt ca líp đo (xem Hình E.1) trên đầu
nhô ra của giá đỡ tay hoặc thanh gác chân, chỉ áp dụng ca líp đo vào dọc theo
đường tâm của giá đỡ tay hoặc thanh gác chân. Xác định xem giá đỡ tay hoặc
thanh gác chân có nhô ra ngoài mặt ngoài của ca líp đo hay không (xem Hình
E.2).

CHÚ DẪN
1 không đạt
2 đạt
3 phần nhô ra
Hình E.2 -
Phép đo