TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13027:2022
THÉP
TẤM VÀ THÉP BĂNG PHỦ HỢP KIM 55 % NHÔM-KẼM VÀ HỢP KIM 52 % NHÔM-KẼM-MAGIE NHÚNG
NÓNG LIÊN TỤC
Continuous
hot-dip metallic coated steel sheet and strip 55 % aluminum-zinc and
52 % aluminum-zinc-magnesium alloy coatings
Lời nói đầu
TCVN 13027:2022 thay thế TCVN
7470:2005.
TCVN 13027:2022 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn
AS 1397:2011, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
THÉP TẤM VÀ
THÉP BĂNG PHỦ HỢP KIM 55 % NHÔM-KẼM VÀ HỢP KIM 52 % NHÔM-KẼM-MAGIE NHÚNG NÓNG
LIÊN TỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với thép tấm và thép băng phủ hợp kim 50 % đến 60 % nhôm-kẽm và hợp kim 47 % đến
57 % nhôm-kẽm-magie nhúng nóng liên tục có chiều dày đến 5,0 mm.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng
cho:
a) Các loại thép có khả năng tạo hình;
b) Các loại thép kết cấu.
CHÚ THÍCH:
1. Hướng dẫn và thông tin do khách
hàng cung cấp được giới thiệu trong Phụ lục A.
2. Nếu không có quy định nào khác, các
yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho toàn bộ chiều dài và chiều rộng
của sản phẩm.
3. Trong phần mô tả các loại lớp phủ,
các nguyên tố chính được liệt kê đầu tiên đến các nguyên tố chính tiếp theo
và sau là các nguyên tố thứ ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu
kim loại - Thử kéo - Phần
1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 198 (ISO 7438), Vật liệu kim
loại - Thử uốn.
TCVN 1811 (ISO 14284), Thép và gang
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
TCVN 7665 (ISO 1460), Lớp phủ kim
loại - Lớp phủ kẽm nhúng
nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng lớp mạ trên một đơn vị diện
tích.
TCVN 8998 (ASTM E 415), Thép cacbon
và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ
phát xạ chân không.
TCVN 10353 (ISO 16163), Thép lá mạ
nhúng nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
AS 2331, Methods of test for
metallic and related coatings (Phương pháp thử các lớp phủ kim loại và các lớp
phủ có liên quan).
AS 2706, Numerical values -
Rounding and interpretation of limiting values (Các giá trị số - Làm tròn và giải
thích các trị số giới hạn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Mẻ (batch)
Một loại sản phẩm có cùng hình dạng,
cùng chiều dày, mác thép, kiểu lớp mạ và khối lượng lớp mạ được gia công trong
những điều kiện giống nhau, có khối lượng nhỏ hơn hoặc bằng 50 tấn.
3.2
Khối lượng lớp phủ (coating
mass)
Tổng khối lượng lớp phủ trên cả hai mặt
của nền thép, tính bằng gam/mét vuông. Khi có các lớp phủ trên
hai mặt khác nhau, khối lượng được xác định riêng cho từng mặt.
CHÚ THÍCH: Chiều dày lớp phủ không phải
là đối tượng quy định. Chiều dày gần đúng của các lớp phủ khác nhau nêu trong Phụ
lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng lớp phủ một điểm một mặt (one surface
single spot coating mass)
Khối lượng nhỏ nhất của lớp phủ trên một
mặt bất kỳ của một trong ba mẫu thử sử dụng trong phép thử ba điểm.
3.2.2
Khối lượng lớp phủ một điểm (single spot
coating mass)
Khối lượng lớp phủ của một
trong ba mẫu thử sử dụng trong phép thử ba điểm.
3.2.3
Khối lượng lớp phủ ba điểm (triple spot
coating mass)
Khối lượng trung bình của lớp phủ của
ba mẫu thử lấy từ một mẫu đại diện theo mặt cắt ngang ban đầu.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1
Lớp phủ hợp kim 55 % nhôm-kẽm
(aluminium-zinc alloy coating)
Lớp phủ nhúng nóng tạo thành từ hợp
kim bao gồm khoảng 50 % đến 60 % nhôm, 1 % đến 2 % silic, còn lại là kẽm, chứa
rất ít các nguyên tố phụ trợ (lớp phủ AZ).
3.3.2
Lớp phủ hợp kim 52 % nhôm-kẽm-magie
(aluminium-zinc-magie alloy coating)
Lớp phủ nhúng nóng tạo thành từ hợp
kim bao gồm khoản 47 % đến 57 % nhôm, 1 % đến 3 % magie, 1 % đến 2 % silic, còn
lại là kẽm và chứa rất ít các nguyên tố phụ trợ (loại lớp phủ AM).
3.4
Lớp phủ các mặt khác nhau
(differential coating)
Lớp phủ có khối lượng khác nhau rõ rệt
trên từng mặt của thép tấm hoặc thép băng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép tấm (sheet)
Sản phẩm bằng thép được cán thành tấm
phẳng, có chiều dày và chiều rộng bất kỳ, được phủ nhúng nóng và cung cấp theo
chiều dài đặt hàng.
3.6
Thép băng (strip)
Sản phẩm bằng thép được cán thành tấm
phẳng, có chiều dày và chiều rộng bất kỳ, được nhúng nóng và cung cấp ở dạng cuộn.
4 Kim loại nền
4.1 Quy định
chung
Điều này quy định các yêu cầu kỹ thuật
cho chín loại thép tấm, thép băng bao gồm ba loại thép có khả năng tạo hình và
sáu loại thép kết cấu dựa trên giới hạn chảy.
4.2 Thành phần
hoá học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 -
Thành phần hoá học của thép
Ký hiệu loại thép
Thành phần
hoá học (%),
lớn nhất
C
Mn
P
S
G450, G500, G550
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
0,030
G3001) G350
0,30
1,60
0,100
0,035
G250, G1
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
0,035
G2
0,10
0,45
0,030
0,030
G3
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
0,025
1) Loại G300,
có thể dùng loại thép thấm nitơ với chiều dày trên 1,00 mm.
4.3 Tính chất cơ
học
4.3.1 Cơ tính của
thép phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Bảng 2 và Bảng 3.
Bảng 2 - Yêu
cầu về tính chất cơ học
cho các loại thép kết cấu
Ký hiệu loại
thép
Thử kéo
Thử uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn bền
kéo nhỏ nhất MPa
Độ dãn dài
tương đối 2), nhỏ nhất, (%)
Góc uốn (độ)
Đường kính
gối uốn quy định theo chiều dày (t) của sản phẩm
Lo
= 50 mm
Lo
= 80 mm
G250
250
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
180
0
G300
300
340
20
18
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G350
350
420
15
14
180
2 t
G450 3)
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9
90
4 t
G500 4)
500
520
8
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 t
G550 5)
550
550
2
2
-
-
1) Giới hạn chảy là giới hạn
chảy dưới (ReL), nếu không
xác định được thì lấy giới hạn chảy ứng với độ giãn 0,2 % (Rp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Áp dụng cho vật
liệu ủ hồi phục bằng hoặc dày hơn 1,50 mm.
4) Áp dụng cho vật
liệu ủ hồi phục giữa 1,00 mm và 1,50 mm.
5) Áp dụng
cho vật liệu ủ hồi phục có
chiều dày đến và bằng 1,00 mm.
Bảng 3 - Yêu
cầu về tính chất cơ học cho các loại thép có
khả năng tạo hình
Ký hiệu loại
thép
Thử kéo 1)
Thử uốn
Khoảng chiều
dày gấp 2), mm
Độ dãn dài
tương đối nhỏ
nhất, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lo=
50 mm
Lo
= 80 mm
G1
-
-
180°
-
G2 3)
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180°
< 1,60
G3 3)
35
32
180°
Tất cả
1) Áp dụng cho các mẫu
thử có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 0,60 mm. Nhà cung cấp cần công bố giới hạn
chảy và giới hạn bền kéo cho mục đích thiết kế.
2) Các loại thép có
khả năng gấp khác nhau phụ thuộc vào các điều kiện thực tế, khả năng điều chỉnh
của máy nhằm tránh gây kéo dãn quá mức đối với sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Đối với thép
kết cấu, mẫu thử được uốn quanh một trục có đường kính ngoài cho trong Bảng 2 và
đối với thép có khả năng tạo hình, mẫu thử được uốn phẳng theo yêu cầu cho
trong Bảng 3. Sau khi thử, bóc lớp phủ khỏi nền ở chỗ uốn, nhưng không được gây
ra vết nứt, kiểm tra bề mặt. Không được có vết nứt nhìn thấy bằng mắt thường tại
vị trí uốn. Có thể bỏ qua các vết
nứt nhỏ ở mép và các vết nứt chỉ nhìn thấy qua kính lúp.
4.4 Dung sai kích
thước
4.4.1 Quy định
chung
Dung sai kích thước của kim loại nền,
bao gồm chiều rộng, chiều dày, độ phẳng và độ võng, phải phù hợp với các yêu cầu
cho trong TCVN 10353 (ISO 16163).
4.4.2 Chiều dày quy
định
Chiều dày của thép tấm hoặc thép băng
phải được quy định vì chiều dày này phục vụ cho mục đích thiết kế. Chiều dày được
đo ở khoảng cách không dưới 50 mm tính từ mép rìa.
5 Hoàn thiện bề mặt
và xử lý bề mặt
5.1 Quy định
chung
Sản phẩm thép phủ kim loại có thể được định
hình lại bằng phương pháp cơ khí và có thể qua xử lý bề mặt. Yêu cầu về điều kiện
bề mặt, xử lý bề mặt phải được nêu chi tiết, cụ thể khi đặt hàng với nhà cung cấp
(Xem Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Cán là
Bề mặt phủ kim loại có thể được xử lý
cán là sau quá trình phủ để tạo ra lớp
hoàn thiện mờ, thường để cho sơn.
CHÚ THÍCH: Mục đích của việc
cán là nhằm tạo độ nhẵn trên bề mặt, qua đó thay đổi ngoại quan của bề mặt. Việc
cán là cũng giảm thiểu việc ảnh hưởng đến tình trạng bề mặt được biết đến như vết
căng cán (đường Luder) hoặc nếp gấp trong quá trình gia công hoàn thiện. Việc
cán là cũng giúp kiểm soát và cải thiện độ phẳng, tăng độ cứng, mất đi tính dễ
uốn.
5.2.2 Loại bỏ hoa kẽm
Một số nhà sản xuất dùng cách loại bỏ
hoa kẽm để có thể giảm thiểu hoặc che giấu hình hoa kẽm xuất hiện tự nhiên trên
sản phẩm. Kỹ thuật loại bỏ bao gồm phun nước tăng tỷ lệ làm mát lớp phủ để thu nhỏ
kích thước hoa kẽm hoặc phun hóa chất để tạo ra rất nhiều hoa kẽm từ đó tạo ra
bề mặt với các hoa kẽm nhỏ hoặc tạo ra các lớp phủ không có hoa kẽm bằng cách
triệt tiêu tất cả các yếu tố
hình thành hoa kẽm.
5.3 Xử lý bề mặt
bằng hóa học
5.3.1 Lớp hữu cơ
Việc tạo một lớp hữu cơ mỏng có thể áp
dụng lên bề mặt thép đã phủ để bảo vệ bề mặt tránh bị bám dấu vân tay
trong quá trình gia công hay vận chuyển, đồng thời giúp bôi trơn trong quá
trình tạo hình sau này. Trong một số trường hợp, lớp hữu cơ này có thể chứa một
chất hóa học có khả
năng chống thụ động hóa bề mặt (xem 5.3.2).
5.3.2 Thụ động hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Phủ dầu
Phủ dầu khoáng nhẹ lên bề mặt thép phủ
có thể giúp bảo
vệ tạm thời trước khi chuyển qua các công đoạn kế tiếp, ví dụ: công đoạn sơn.
Trong quá trình vận hành, xử lý sau này, có thể dùng hóa chất để vệ sinh, loại bỏ lớp
dầu đã bôi.
6 Lớp phủ
6.1 Khối lượng lớp
phủ
Nhà sản xuất phải xây dựng quy trình
kiểm tra với tần suất phù hợp nhằm đáp ứng được đặc tính của từng mẻ vật liệu
và bảo đảm phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật.
Khối lượng lớp phủ phải đáp ứng
các yêu cầu đưa ra trong Bảng 4 cho từng loại lớp phủ tương ứng.
6.2 Độ bám dính của
lớp phủ
Cả hai mặt của tấm mẫu thử phải có khả
năng uốn được 180° quanh một trục có đường kính quy định trong Bảng 5 mà lớp phủ vẫn không bị
bong. Hư hỏng của lớp phủ trong phạm vi 5 mm kể từ mép có thể bỏ qua.
Bảng 4 - Yêu
cầu về khối lượng lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
nhỏ nhất của lớp phủ,
g/m2
Tổng hai bề
mặt
Một mặt
Ba điểm
Một điểm
Một điểm
AZ70
70
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AZ90
90
75
35
AZ100
100
85
40
AZ120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
45
AZ150
150
130
60
AZ165
165
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AZ185
185
160
75
AZ200
200
170
80
AM70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
27
AM90
90
77
35
AM100
100
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AM125
125
115
50
AM150
150
135
60
AM175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
70
Bảng 5 - Yêu
cầu về độ bám dính của lớp phủ (thử uốn 180°)
Ký hiệu loại
thép
Đường kính
gối uốn quy định theo chiều dày (t) của sản phẩm
Loại lớp phủ
AZ70
AZ90
AZ100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AZ120
AZ150
AZ165
AM 90
AM100
AM125
AM150
AZ185
AZ200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G250
t
0
t
G300
t
t
t
G350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
t
G450
t
2t
2t
G500
t
2t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G550
t
2t
2t
G1
-
-
-
G2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
G3
-
-
-
CHÚ THÍCH:
1. Số 0 biểu thị thép có lớp phủ được
ép phẳng sát vào nhau.
2. Lớp phủ dạng AM và AZ được sản xuất
liên tục, trên các dây chuyền phủ kim loại, sự kết hợp
của nhiệt độ nồi phủ và quá trình
làm nguội tạo ra một số lượng lớn cacbon chuyển qua thể rắn và sau
đó được giữ lại ở quá trình làm nguội nhanh. Vì lý do này, loại
G1, G2, G3 không được cung cấp đại trà cho các loại lớp phủ này. Chỉ
có loại G2N được sản xuất từ Phương pháp chân không và thép ổn định là có sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Lấy mẫu thử
7.1.1 Mẫu thử để phân
tích thành phần hóa học
Phương pháp lấy mẫu để phân tích hoá học
theo TCVN 1811 (ISO 14284).
7.1.2 Mẫu thử để thử
kéo
7.1.2.1 Hướng cắt mẫu
thử đối với thép
kết cấu
Đối với các mác thép G250; G300; G350,
G450, G500, G550, mẫu thử kéo được cắt song song với hướng cán.
7.1.2.2 Hướng cắt mẫu
thử đối với thép
có khả năng tạo hình
Đối với thép có khả năng tạo
hình, mẫu thử kéo được cắt ngang hướng cán.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Việc tính toán thiết kế dựa vào chiều
dày của kim loại nền, ảnh hưởng của lớp phủ được xét khi xem xét giá trị độ bền hiệu
dụng thể hiện bản chất chính của sản phẩm
trong thực tế.
7.1.3 Mẫu thử để thử uốn
Mẫu thử được cắt vuông góc với chiều
cán và uốn với trục uốn song song với chiều cán.
7.1.4 Mẫu thử để thử xác định
khối lượng lớp phủ
7.1.4.1 Mẫu thử cho
phương pháp thử điểm
Thử điểm được thực hiện trên các mẫu,
mỗi mẫu có diện tích
khoảng 2000 mm2 đến 5000 mm2.
7.1.4.2 Thử ba điểm
Thử ba điểm thực hiện trên ba mẫu lấy
từ một mảnh (thông thường là 300 mm x toàn bộ chiều rộng), đại diện cho mặt cắt
ngang ban đầu của sản phẩm. Một mẫu lấy chính giữa, các mẫu khác cách mép ít nhất
25 mm.
7.1.4.3 Thử một điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4.4 Thử một điểm
trên một mặt
Thử một điểm trên một mặt là thử trên một
trong ba mẫu được chọn cho phép thử ba điểm.
7.1.5 Mẫu thử để xác định
độ bám dính của lớp phủ
Một mẫu đại diện để kiểm tra độ bám
dính của lớp phủ bằng phương pháp uốn cong phải được lấy trên mỗi 50 tấn hoặc
ít nhất trên một chuyến hàng.
Mẫu thử có thể được lấy từ bất cứ phần
nào của tấm thử và phải có chiều rộng nhỏ nhất là 50 mm.
CHÚ THÍCH:
1) Nên thử nghiệm theo chiều dọc (trục
uốn vuông góc với hướng cán) để hạn chế ảnh hưởng của sự hư hỏng nền của thép
chịu cán nguội kém, trước khi đạt được độ bám dính quy định.
2) Với các lớp phủ hai mặt khác nhau,
việc thử nghiệm độ bám dính trên từng mặt được tiến hành theo thoả thuận giữa người
đặt hàng và nhà cung cấp.
7.2 Thử xác định
thành phần hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Thử kéo
Thử kéo theo TCVN 197-1 (ISO 6892-1).
7.4 Thử uốn
Thử uốn theo TCVN 198 (ISO 7438).
7.5 Thử xác định
khối lượng lớp phủ
Thử xác định khối lượng lớp phủ theo phương
pháp 2.1 hoặc 2.3 theo AS 2331 hoặc phương pháp huỳnh quang tia X theo ASTM A
754.
Có thể quét ngang mẫu thử theo phương
pháp huỳnh quang hai mặt mô tả trong ASTM A 754, phải ghi nhận được các số liệu
và duy trì được việc kiểm tra hiệu chuẩn thích hợp.
7.6 Thử xác định
độ bám dính của lớp phủ
Phải tiến hành các phép thử uốn phù hợp
với các phương pháp quy định trong TCVN 198 (ISO 7438).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1 Quy định
chung
Trừ các kết quả thử giới hạn bền kéo
và xác định khối lượng lớp phủ, các giá trị đọc được hoặc tính toán được phải
được làm tròn đến cùng số chữ số thập phân, như của giá trị quy định và sau đó
được so sánh với giá trị quy định đó (xem AS 2706).
7.7.2 Đối với kết
quả thử nghiệm giới
hạn bền kéo
Giá trị xác định được về giới hạn bền
kéo phải được làm tròn gần nhất đến 10 MPa và giá trị xác định được của độ bền
chảy phải được làm tròn gần nhất đến 5 MPa.
7.7.3 Đối với kết
quả khối lượng lớp phủ
Giá trị xác định được phải được làm
tròn gần nhất đến 5 g/m2.
8 Ký hiệu sản phẩm
8.1 Quy định
chung
Thông thường ký hiệu sản phẩm được hợp
thành từ các yếu tố sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Loại thép (xem 8.2);
c) Loại lớp phủ và hoàn thiện bề mặt
(xem 8.3);
VÍ DỤ 1: TCVN 13027:2022/G550 AZ150S.
8.2 Ký hiệu loại
thép
8.2.1 Quy định
chung
Ký hiệu loại thép dùng để phủ được nêu
trong các Bảng 1, Bảng 2, và Bảng 3, bao gồm tập hợp các ký tự như sau:
a) Ký tự thứ nhất - Chữ “G” - chỉ loại
thép đảm bảo tính chất cơ học hoặc được biến tính bởi xử lý nhiệt
trên dây chuyền sản xuất trước khi mạ nhúng nóng.
b) Ký tự thứ hai và các ký tự tiếp
theo - được quy định ở 8.2.2 và 8.2.3.
8.2.2 Đối với thép
kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2: G 550.
8.2.3 Đối với thép
có khả năng tạo hình
Ký tự thứ hai gồm các chữ số 1, 2 hoặc
3 chỉ khả năng gia công định hình, như sau:
a) Gia công cán định hình 1
b) Gia công tạo hình 2
c) Gia công kéo 3
Ký tự thứ ba là chữ cái “N”, nếu có,
chỉ loại thép không hoá già.
VÍ DỤ 3: G3N.
8.3 Ký hiệu lớp
phủ hợp kim nhôm-kẽm và lớp phủ hợp kim nhôm-kẽm-magie và hoàn thiện bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ hợp kim nhôm-kẽm được ký hiệu
bằng các chữ cái ‘AZ’ (xem 3.3.1), tiếp theo là các chữ số chỉ khối lượng lớp
phủ nhỏ nhất (cả hai mặt) (xem 3.2), tính bằng gam/mét vuông, xác định bằng
phép thử ba điểm.
8.3.2 Lớp phủ hợp
kim nhôm-kẽm-magie
Lớp phủ hợp kim nhôm-kẽm-magie được ký
hiệu bằng hai chữ cái “AM” (xem 3.3.2), tiếp theo là các chữ số chỉ khối lượng
lớp phủ nhỏ nhất (cả hai mặt) (xem 3.2), tính bằng gam/mét vuông, xác định bằng
phép thử ba điểm.
8.3.3 Hoàn thiện bề
mặt
8.3.3.1 Quy định
chung
Hình dạng tự nhiên của thép tấm, thép
băng phủ kim loại, nhúng nóng liên tục phụ thuộc vào số lượng nhân tố bao gồm cả
thành phần lớp phủ, độ nhám bề
mặt thép và tốc độ làm nguội.
Kí hiệu sử dụng được quy định dưới
đây.
8.3.3.2 Cán là và
hoàn thiện bề mặt - kí hiệu “S”
Việc cán là sản phẩm đã được phủ giúp
tạo độ mượt, lớp hoàn thiện mờ thường phù hợp cho sơn (xem 5.2.1, C.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AZ200S, lớp phủ loại AZ, có
khối lượng lớp phủ 200 g/m2, được sản xuất với hoa kẽm nhỏ và đã được
cán bề mặt.
9 Ghi nhãn
9.1 Ghi nhãn trên
bao gói
Mỗi kiện hàng phải được ghi nhãn rõ
ràng và bền vững hoặc có nhãn gắn chắc, với các thông tin sau:
a) Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu hàng
hóa;
b) Số hiệu tiêu chuẩn, ví dụ: TCVN
13027;
c) Loại thép;
d) Loại lớp phủ;
e) Số đơn hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Khối lượng;
h) Mã cuộn.
9.2 Ghi nhãn
trên sản phẩm
Trên thép tấm và thép băng thành phẩm,
phải ghi nhãn rõ ràng và bền vững với các thông tin về số hiệu của tiêu chuẩn
này, chiều dày kim loại nền, loại thép nền và loại lớp phủ, trừ trường
hợp không cần thiết khi sử dụng.
CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất công bố sự phù
hợp của sản phẩm, bao gói với quy định liên quan của tiêu chuẩn này hoặc tài liệu
quảng bá liên quan đến sản phẩm đó phải đảm bảo rằng sự phù hợp đó có thể kiểm
tra xác nhận được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Hướng dẫn đặt hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn đã đề cập đến các yêu cầu
kỹ thuật cho những loại sản phẩm có liên quan, tuy nhiên, không thể bao quát tất
cả những điều khoản cần phải có trong hợp đồng. Phụ lục này đưa ra các yêu cầu
về các thông tin cần được người đặt hàng cung cấp khi có nhu cầu hoặc đặt hàng.
A.2 Thông tin do
người đặt hàng cung cấp
Người đặt hàng cần cung cấp các thông
tin sau đây khi có nhu cầu hoặc đặt hàng:
a) Số hiệu tiêu chuẩn này;
b) Loại sản phẩm yêu cầu, ví dụ cuộn
(cho loại thép băng) hoặc độ dài (cho loại thép tấm);
c) Ký hiệu loại thép (xem 8.2, Bảng
1);
d) Ký hiệu loại lớp phủ (xem 8.3, Bảng
4);
e) Hoàn thiện bề mặt, kể cả biện pháp
xử lý hoá học yêu cầu (xem Điều 5);
f) Số lượng (khối lượng, số tấm) và
cách giao hàng (ngày tháng, lịch trình, địa điểm giao hàng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Khuyết tật cho phép;
CHÚ THÍCH:
1. Các khuyết tật như tách lớp, phân
vùng hoặc bề mặt bị nứt không thể định lượng hoàn toàn đầy đủ được. Khi có khuyết
tật với kích thước và tần suất được coi là nghiêm trọng, cần có sự thương lượng
giữa người mua hàng và nhà sản xuất. Thương lượng này có thể có kết quả khi chấp
nhận mẫu chuẩn. Khi có các khuyết tật mà sản phẩm vẫn được chấp nhận, nhà sản
xuất cần chứng minh sự đáp ứng tốt nhất cho mục đích sử dụng.
2. Có thể mức độ hoặc số lượng
khuyết tật cho phép trong một cuộn thép (đối với băng thép) thường là nhiều hơn
trên các tấm cắt, bởi vì rất khó
kiểm tra và không thể loại bỏ một phần của một cuộn thép, nếu như không thể phân thành
các cuộn nhỏ.
i) Các yêu cầu thử, tần suất thử và
phiếu xác nhận kết quả thử;
CHÚ THÍCH:
1. Phiếu chứng nhận do người cung cấp
hàng đưa ra có thể được coi là bằng chứng về sự phù hợp của kết quả phân tích mẫu
đúc.
2. Nếu người đặt hàng có yêu cầu thử nghiệm
trọng tài hoặc thử nghiệm tiến
hành bởi các cơ quan
hữu trách độc lập để kiểm
tra xác nhận sự hợp chuẩn theo
tiêu chuẩn này, các yêu cầu đó phải được thỏa thuận khi đặt hàng.
j) Cần xem xét nếu người đặt hàng có ý định kiểm
tra thép có lớp phủ ngay trong xưởng sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu người đặt hàng có ý định tiến hành
một đánh giá nào đó nêu sau đây trong xưởng sản xuất, phải thông báo ngay khi đặt
hàng và phải thực thi bằng cách nào đó để không gây ảnh hưởng đến hoạt động của
nhà sản xuất:
+ Kiểm tra thép đã sơn phủ;
+ Lựa chọn và đánh dấu mẫu thử;
+ Thử nghiệm kiểm chứng.
k) Các yêu cầu đặc biệt hoặc bổ sung;
CHÚ THÍCH: Khi yêu cầu các băng thép,
cần kiểm tra để đảm bảo rằng phương tiện của người đặt hàng có thể nâng bốc các
cuộn thép đã đặt hàng. Nếu có hạn chế nào về khối lượng, đường kính bên trong
hoặc bên ngoài của cuộn thép, phải được xác định rõ ngay khi đặt hàng.
Khi yêu cầu các băng thép cắt, một hạn
chế nào đó về bao gói, ví dụ số lượng hoặc khối lượng các tấm cho một kiện hoặc
loại vật liệu bao gói, phải được xác định rõ ngay khi đặt hàng.
l) Bất cứ một thông tin nào liên quan
đến quá trình gia công hoặc sử dụng cuối cùng của sản phẩm mà người đặt hàng
xem là có thể hỗ trợ cho nhà sản xuất. Chú ý rằng việc hàn các vật liệu có lớp
phủ hợp kim nhôm-kẽm là không thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Xác định chiều dày lớp phủ và tương quan chiều
dày/khối lượng giữa thép nền và lớp phủ
B.1 Quy định
chung
Phụ lục này đưa ra các nội dung sau:
a) Tính tổng chiều dày của thép có lớp
phủ;
b) Chiều dày của thép nền; cách tính
khối lượng tương đương của thép cộng với lớp phủ cho một đơn vị diện tích;
c) Chiều dày gần đúng của lớp phủ được
xác định từ khối lượng
lớp phủ cho các loại lớp phủ khác nhau.
B.2 Tính tổng chiều
dày của thép có lớp phủ
Trên Hình B.1 vẽ biểu diễn một mẫu
thép mạ phủ (loại lớp phủ AZ150), hình
vuông, diện tích bề mặt là 1 mét vuông. Chiều dày lớp phủ tổng được tính như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= khối lượng
trên mặt A + khối lượng trên mặt B.
= 170 g/m2.
Chiều dày tổng gần đúng
= chiều dày kim loại nền danh nghĩa
(0,42 mm), cộng với chiều dày hai mặt của lớp phủ, (0,025 mm
+ 0,025 mm)
= 0,42 mm + 0,05 mm = 0,47 mm.

Hình B.1 - Hình vẽ mô
tả kích thước, khối lượng thép có lớp phủ (lớp phủ loại 150 g/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Khối lượng
trên một mét vuông thép cộng với lớp phủ
a) Tính khối lượng, m, của 1 mét vuông
kim loại không có mạ với các chiều dày kim loại nền khác nhau theo công thức
sau:

Trong đó p là tỷ trọng của thép, lấy
là 7850 kg/m3
d là chiều dày của thép, mm
VÍ DỤ:
1) Đối với loại thép nền có chiều dày
0,30 mm, m = 7850 x 0,30/1000 =
2,355 kg;
2) Đối với loại thép nền có chiều dày
1,20 mm, m = 7850 x 1,20/1000 =
9,420 kg.
b) Thêm khối lượng lớp phủ gần đúng (lấy
từ Bảng B.1) vào khối lượng tính được (m) của thép không mạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với chiều dày thép nền là 1,20 mm, có
lớp phủ ký hiệu
AZ150, thì khối lượng 1 mét vuông sản phẩm là: 9,420 + 0,170 = 9,590 kg.
B.4 Chiều dày gần
đúng của lớp phủ
Chiều dày lớp phủ không phải là tiêu
chí dùng để phân loại. Các nhà thiết kế có thể tham khảo chiều dày gần đúng của
lớp phủ (tổng hai mặt)
quy theo khối lượng các loại lớp phủ khác nhau trong Bảng B.1.
Bảng B.1 -
Chiều dày gần đúng của lớp phủ (tổng hai mặt) tính từ khối lượng lớp phủ
Ký hiệu loại
lớp phủ
Chiều dày gần
đúng cả hai mặt của lớp phủ 1), mm
AZ70
0,026
AZ90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AZ100
0,037
AZ120
0,044
AZ150
0,054
AZ165
0,062
AZ185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AZ200
0,074
AM70
0,02
AM90
0,03
AM100
0,03
AM125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AM150
0,045
AM175
0,05
1) Tổng chiều dày
lớp phủ hai mặt dựa trên lớp phủ danh nghĩa.
CHÚ THÍCH:
1. Thông thường các nhà sản xuất
dùng nhiều hơn khối lượng lớp phủ danh nghĩa để đảm bảo rằng các
yêu cầu của một điểm một mặt và một điểm được đáp ứng. Các số trong cột ‘khối lượng
lớp phủ hai mặt’ thể hiện
các khối lượng của lớp phủ này.
2. Các số trong cột ‘chiều dày gần
đúng của lớp phủ, hai mặt’ được tính toán chiều dày tương ứng với khối lượng
lớp phủ dự kiến. Người dùng có thể thêm các chiều dày này vào chiều dày thép
nền để xác định tổng chiều dày được phủ.
3. Các tính toán cho các loại lớp phủ dựa trên tỷ
trọng lớp phủ như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại ‘AM’: 3622 kg/m3.
Các tỷ trọng này cũng có thể được sử
dụng để tính toán chiều dày trên mỗi bề mặt của các lớp phủ các mặt khác
nhau.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Hướng dẫn lựa chọn loại thép và loại lớp phủ
C.1 Đặc tính sản
xuất
C.1.1 Cán là
Công đoạn cán nhẹ không gia nhiệt
trong điều kiện bình thường hoặc cán nóng các tấm thép gọi là “cán là” và có thể
sử dụng cho một trong các mục đích sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Để hoàn thiện bề mặt theo yêu cầu sử
dụng;
c) Để kiểm soát hình thái bề mặt.
Tuy nhiên, vật liệu qua công đoạn cán
là (khác với loại không hoá già hoặc loại ổn định) hay bị hoá cứng do ứng suất
kéo căng xảy ra ở nhiệt độ
phòng hoặc nhanh hơn ở nhiệt độ
cao, tương tự khi sấy sơn. Hoá cứng do ứng suất kéo căng gây ra những thay đổi
sau:
i) Xuất hiện những chỗ bị căng ra và
biến dạng, tức là xuất hiện các vết nhăn trên bề mặt thép do sức căng không đều
trong giai đoạn đầu của biến dạng nguội.
ii) Giảm độ dẻo.
iii) Tăng giới hạn chảy.
Do bản chất của hiện tượng này, cần
thiết phải hạn chế tối thiểu khoảng thời gian giữa gia công lần cuối trong máy
cán và công đoạn gia công ép tạo hình.
C.1.2 Các dạng đặc
biệt
Cần lưu ý đến các đặc tính sản xuất
sau đây của các mác thép G550, G1, G2 và G3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- G1: Được làm phẳng khi cán ở lực tải
trung bình.
- G2: Bình thường không có nếp nhăn,
nhưng có khi có, các tấm có chiều dày bằng hoặc nhỏ hơn 1,6 mm sẽ bị
gập móc.
- G3: Cán phẳng để điều chỉnh sự nứt
gãy khi cuộn; nhưng không loại trừ được nếp nhăn, và bị gập móc với mọi chiều
dày.
C.2 Các loại lớp
phủ
C.2.1 Các lớp phủ
Không thể khẳng định và ghi rõ tuổi thọ
tuyệt đối của từng loại lớp phủ vì tuổi thọ của mỗi loại lớp phủ thay đổi theo
mục đích sử dụng, môi trường tiếp xúc và lớp phủ. Ví dụ, đối với các
phần máy đo nặng được kéo sâu hoặc hình thành trong đó lớp phủ bị biến dạng
cùng với thép nền, độ dẻo của lớp phủ cũng có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của lớp
phủ.
C.2.2 Các loại lớp
phủ
C.2.2.1 Quy định
chung
Các mô tả trong điều này (C.2.2) được
cung cấp để hướng dẫn người dùng chọn loại lớp phủ phù hợp cho các ứng dụng cụ
thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ hợp kim nhôm-kẽm tạo ra bảo vệ
lớp phủ chắn rất tốt kết hợp với một số bảo vệ điện hóa. Khả năng chống ăn mòn
rất cao trong hầu hết các môi trường so với các lớp phủ trước đó và độ bền thời
gian dài đã được chứng minh. Ngoài ra, các lớp phủ này có khả năng chịu nhiệt độ
cao và phản xạ nhiệt tốt.
Việc sử dụng chủ yếu của loại thép có
lớp phủ này áp dụng trong cả các ứng dụng không sơn và được sơn như mái và
vách. Các ứng dụng khác của thép có lớp phủ này là: bộ phận để thi công và xây
dựng (lớp sơn, mái, vách ngăn, trần, cửa); phụ kiện phòng chống nước mưa; nội
thất và tù ngoài trời; phụ tùng ô tô không được tiếp xúc; thiết
bị (lò nướng, máy sưởi); ống dẫn và
các vỏ máy tính.
C.2.2.3 Lớp phủ hợp
kim nhôm-kẽm-magie (Loại AM)
Các lớp phủ hợp kim
nhôm-kẽm-magie tạo ra bảo vệ lớp phủ chắn rất tốt kết hợp với bảo vệ điện hóa tốt
hơn so với các lớp phủ AZ. Khả năng chống ăn mòn rất cao trong hầu hết các môi
trường so với tất cả các lớp phủ trước đó. Ngoài ra, lớp phủ loại AM cũng cho thấy khả
năng chịu nhiệt độ cao và phản xạ nhiệt tốt.
Việc sử dụng chủ yếu của loại thép có
lớp phủ này áp dụng trong tấm lợp và vách ở cả hai dạng trần và sơn sẵn. Các ứng
dụng khác của thép có lớp phủ này là: bộ phận để thi công và xây dựng (lớp sơn,
mái, vách ngăn, trần, cửa); nội thất và tủ ngoài trời; phụ tùng ô tô không được
tiếp xúc; thiết bị (lò nướng, máy sưởi); ống dẫn và các vỏ máy tính.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 9364:2017, Steel sheet, 55 %
aluminium-zinc alloy-coated by the continuous hot-dip process, of commercial,
drawing and structural qualities.
[2] AS 1397-2011, Continuous hot-dip
metallic coated steel sheet and strip - Coatings of zinc and zinc alloyed with
aluminium and magnesium.