Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: TCVN11233-2:2015 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2015 Ngày hiệu lực:
ICS:77.140.50 Tình trạng: Đã biết

Mác thép

C

%

lớn nhất

Mn

%

lớn nhất

Si

%

lớn nhất

P

%

ln nhất

S

%

lớn nhấta

Altng

%

nhỏ nhấtb

Nb

%

lớn nhấtc

V

%

In nhtc

Ti

%

lớn nhấtc

FeE 260

0,16

1,20

0,50

0,025

0,020

0,015

0,09

0,10

0,15

FeE 315

0,16

1,40

0,50

0,025

0,020

0,015

0,09

0,10

0,15

FeE 355

0,18

1,65

0,55

0,025

0,015

0,015

0,09

0,10

0,15

FeE 420

0,20

1,65

0,55

0,025

0,015

0,015

0,09

0,10

0,15

FeE 490

0,20

1,65

0,55

0,025

0,015

0,015

0,09

0,10

0,15

FeE 550

0,20

1,65

0,55

0,025

0,015

0,015

0,09

0,10

0,15

a Nếu được thỏa thuận tại thời điểm yêu cầu và đơn đặt hàng, hàm lượng lưu huỳnh (tỷ phần khối lượng phải được giảm đi tới giá trị lớn nhất là 0,010 % (phân tích mẻ nu).

b Nếu được thỏa thuận tại thời điểm yêu cầu và đơn đặt hàng, không áp dụng hàm lượng nhỏ nhất của nhôm tổng (tỷ phần khối lượng) khi có sự hiện diện của các nguyên tố làm mịn hạt khác với đ số lượng cần thiết.

c Tng hàm lượng (tỷ phần khối lượng) của niobi, vanađi, titan lớn nhất phải là 0,22 %

5.1.2. Phân tích sản phẩm

Nếu có yêu cầu của khách hàng tại thời điểm yêu cầu và đơn đặt hàng, phải thực hiện phân tích sản phẩm.

Bảng 2 giới thiệu các sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm so với các giới hạn quy định của phân tích mẻ nấu được cho trong Bảng 1.

5.2. Cơ tính

5.2.1. Cơ tính được cho trong Bảng 3 áp dụng cho thép tấm và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái cung cấp được cho trong 4.4 và được xác định trên các phôi mẫu thử phù hợp với Điều 6.

Cơ tính của các sản phm có chiều dày lớn hơn 20 mm phải theo thỏa thuận tại thi điểm yêu cầu hoặc đặt hàng.

5.2.2. Nếu được thỏa thuận tại thời điểm yêu cầu và đơn đặt hàng, giá trị năng lượng va đập phải được kiểm tra ở - 20oC và phải đáp ứng giá trị trung bình nh nhất 40 J dựa trên phôi mẫu thử có kích thước thực (10 mm x 10 mm) (xem 7.2). Nếu chiều dày không đủ để chuẩn bị các phôi mẫu thử va đập có kích thước thực, phải lấy các phôi mẫu thử có chiều rộng nhỏ hơn và các giá trị áp dụng phải được giảm đi theo tỷ lệ.

Bảng 2 - Sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm so với phân tích mẻ nấu đã quy định

Nguyên tố

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

%

Sai lệch cho phépa

C

£ 0,20

+ 0,02

Mn

£ 1,65

+ 0,10

Si

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ 0,05

P

£ 0,025

+ 0,005

S

£ 0,020

+ 0,002

Altng

³ 0,015

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nb

£ 0,09

+ 0,01

V

£ 0,10

+ 0,02

Ti

£ 0,15

+ 0,01

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 3 - Cơ tính đối với chiều dày tới 20 mm

Mác thép

Giới hạn chảy nh nhất

ReH,

MPa

Giới hạn bền kéo

Rm,

MPa

Độ giãn dài nh nhất khi đứt tính theo tỷ lệ phần trăm A, %, với

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L0 = 200 mm

FeE 260 N

260

370 đến 490

30

 

FeE 315 N

FeE 315 AR

315

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

³ 390

27

20

FeE 355 N

FeE 355 AR

355

470 đến 610

³ 430

25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

FeE 420 N

FeE 420 AR

420

530 đến 670

³ 490

23

15

FeE 490 AR

490

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18

12

FeE 550 AR

550

³ 620

15

10

5.3. Đặc tính kỹ thuật

5.3.1. Tính hàn được

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị lớn nhất của đương lượng cacbon (CEV) dựa trên phân tích mẻ nấu có thể được thỏa thuận tại thời điểm yêu cầu và đơn đặt hàng. Phải xác định giá trị đương lượng cacbon theo công thức sau:

5.3.2. Khả năng uốn và uốn mép nguội

Thông tin về khả năng uốn và uốn mép nguội được cho trong Phụ lục A.

6. Kiểm tra và thử

6.1. Quy định chung

Sn phẩm được bao hàm trong tiêu chuẩn này phải được kiểm tra và thử nghiệm riêng phù hợp với các điều kiện được quy định trong Điều 8 của TCVN 4399 (ISO 404) về thành phần hóa học và cơ tính của sản phẩm.

6.2. Đơn vị thử

6.2.1. Quy định chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2.2. Đặc tính kéo

Một đơn vị thử phải bao gồm các sản phẩm thuộc cùng một dạng, mác thép và tình trạng cung cấp và có cùng một phạm vi chiều dày.

Đối với một đơn vị thử không vượt quá 50 t, phải thực hiện một phép thử kéo.

Đối với một đơn vị thử vượt quá 50 t, phải thực hiện hai phép thử kéo.

6.2.3. Thử va đập

Một đơn vị thử phải bao gồm các sản phẩm thuộc cùng một dạng, cùng một mác thép và trạng thái cung cấp.

Đối với một đơn vị thử không vượt quá 50 t, phải thực hiện một bộ các phép thử va đập. Đối với một đơn vị thử vượt quá 50 t, phải thực hiện hai bộ phép thử đai va đập

Các phép thử phải được tiến hành ở - 20oC khi sử dụng các mẫu thử ở bên dưới bề mặt từ sản phẩm dày nhất. (Về các giá trị năng lượng va đập, xem 5.2.2).

6.3. Vị trí và định hướng của mẫu thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phải thực hiện việc lấy mẫu sao cho đường trục của phôi mẫu thử gần như cách đều so với đường tâm và cạnh của sản phẩm cán. Xem TCVN 4398 (ISO 377).

6.3.2. Thép tm và thép băng rộng có chiều rộng ít nhất là 600 mm

Đường trục của các phôi mẫu thử kéo phải đi ngang qua hướng cán nếu không có sự thỏa thuận khác tại thời điểm hi đặt hàng.

Đường trục của các phôi mẫu thử va đập phải song song với hướng cán.

6.3.3. Thép băng rộng có chiều rộng nh hơn 600 mm

Đường trục của các phôi mẫu thử phải song song với hướng cán. Tuy nhiên nếu có thỏa thuận về các chiều rộng giữa 450 mm và 600 mm, có thể sử dụng một phôi mẫu thử ngang.

7. Phương pháp thử

7.1. Thử kéo

Thông thường phôi mẫu thử được sử dụng phải là một phôi mẫu thử lăng trụ hoặc hình trụ có tỷ lệ và phải có chiều dài đo ban đầu L0 được cho bi công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó S0 là diện tích mặt cắt ngang ban đầu của chiều dài đo. Xem TCVN 197-1 (ISO 6892-1).

Phôi mẫu thử lăng trụ có mặt cắt ngang chữ nhật phải có chiều rộng lớn nhất trên đoạn chiều dài đo 40 mm, chiều dày của đoạn chiều dài đo là chiều dày của sản phẩm.

Có thể sử dụng phôi mẫu thử không có tỷ lệ với chiều dài đo ban đầu cố định. Trong trường hợp này và nếu các giá trị không cố định phi tham khảo bng chuyển đi trong ISO 2566 - 1:1984. Tuy nhiên, trong trường hợp có tranh cãi, chỉ xem xét các kết quả thu được trên phôi mẫu thử có tỷ lệ.

Giới hạn chảy được quy định trong Bảng 3 là giới hạn chy trên ReH. Nếu không thấy rõ hiện tượng chy, có thể sử dụng ứng suất thử 0,2 %, Rp0,2 hoặc độ giãn dài tổng 0,5 %, At0,5.

Đặc tính kỹ thuật của vật liệu được tuân theo nếu giá trị của nó thỏa mãn giá trị quy định của giới hạn chảy. Trong trường hợp có tranh cãi phi xác định ứng suất thử 0,2 %, Rp0,2.

7.2. Thử va đập

7.2.1. Thử va đập thường phải được thực hiện trên các sản phẩm có chiều dày ³ 12 mm hoặc đường kính > 16 mm. Phôi mẫu thử phải được gia công cắt gọt sao cho bề mặt gần nhất với bề mặt được cán cách bề mặt này tối đa là 1 mm; rãnh khắc (V) phải vuông góc với lớp vỏ cán.

Nếu có tha thuận tại thời điểm yêu cầu và đơn đặt hàng, có th thực hiện các phép thử va đập trên sản phẩm có chiều dày từ 6 mm đến và bao gồm 12 mm. Các kích thước của phôi mẫu thử phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 312-1 (ISO 148-1), nghĩa là 10 mm x 7,5 mm hoặc 10 mm x 5 mm hoặc 10 mm x t, trong đó t là chiều dày của sản phẩm.

Giá trị năng lượng nhỏ nhất yêu cầu đối với các phôi mẫu thử nhỏ hơn phải được giảm đi có tỷ lệ đối với chiều rộng của phôi mẫu thử.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.3. Phân tích hóa học

7.3.1. Nếu phân tích sản phẩm được quy định trên đơn đặt hàng, phải lấy một mẫu thử từ mỗi vật đúc trừ khi có quy đnh khác trên đơn đặt hàng. Có thể lấy các mẫu thử từ các phôi mẫu thử được sử dụng để kim tra cơ tính hoặc từ toàn bộ chiều dày của sản phẩm tại cùng một vị trí như các phôi mẫu thử. Trong trường hợp có tranh cãi, ch có phân tích vật liệu từ toàn bộ chiều dày của sản phẩm mới được xem xét.

Để lựa chọn và chuẩn bị các mẫu thử cho phân tích hóa học, phải áp dụng các yêu cầu của TCVN 1811 (ISO 14284).

7.3.2. Trong trường hợp có tranh cãi về các phương pháp phân tích, phải xác định thành phần hóa học phù hợp với phương pháp chuẩn được liệt kê trong ISO/TR 9769. Nếu không có tiêu chuẩn, phương pháp được sử dụng phải được thỏa thuận giữa các bên có liên quan.

7.4. Thử lại

Nếu trong quá trình kiểm tra, một phép thử không cho kết quả yêu cầu, phải thực hiện các phép thử bổ sung phù hợp với TCVN 4399 (ISO 404).

8. Tài liệu kiểm tra

Loại các tài liệu kiểm tra cho kiểm tra và thử nghiệm riêng phải được lựa chọn từ các tài liệu được quy định trong TCVN 11236 (ISO 10474) và trong đơn đặt hàng.

9. Phân loại và xử lý lại

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. Ghi nhãn

Trừ khi có sự tha thuận khác tại thời điểm đặt hàng, các sản phẩm phải có nhãn sau:

- Các ký hiệu nhận biết mác thép;

- Nhãn hiệu của nhà sản xut;

- Các ký hiệu chữ và số có liên quan đến tài liệu kiểm tra, các phôi mẫu thử và các sản phm.

Trong trường hợp các sản phẩm có khối lượng đơn vị nhỏ và được gửi đi dưới dạng bó, thông tin trên có thể được ghi nhãn trên một th ghi nhãn được gắn chắc chắn vào mỗi bó (hoặc được ghi nhãn trên sn phm cao nhất trong bó, nếu thích hợp).

11. Thông tin do khách hàng cung cấp

Ngoài thông tin được nêu trong TCVN 4399 (ISO 404), cũng phải cho thông tin sau nếu thích hợp:

- Quá trình luyện thép riêng được yêu cầu (4.1);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nếu phân tích sản phẩm được yêu cầu (5.1.2) và số lượng các mẫu thử được yêu cầu (7.3.1);

- Nếu các phép thử va đập được yêu cầu (6.2.3);

- Loại tài liệu kiểm tra được yêu cầu (Điều 8);

- Kiu ghi nhãn khác được yêu cầu (Điều 10).

Nhà sản xuất không xem xét các điểm không được quy định.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Uốn và uốn mép nguội thép tấm và thép băng dùng cho tạo hình nguội

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong các điều kiện chung và đặc biệt hơn là trong trường hợp có khó khăn trong các nguyên công uốn, người sử dụng cần hi ý kiến nhà sản xuất về lựa chọn chất lượng ca thép và các điều kiện sử dụng.

Hơn nữa, phải có một số biện pháp phòng ngừa theo thường lệ đối với mác thép FeE 550 (loại bỏ mặt cắt ngang cắt vuông góc với các nếp gấp).

A.2. Lựa chọn bán kính uốn

Bán kính uốn của các sản phm phụ thuộc vào các điều kiện thực tế của quá trình chế tạo, khó có thể đưa ra giá trị bán kính cong nh nhất.

Tuy nhiên trong các điều kiện sử dụng bình thường, có thể cung cấp bán kính uốn phù hợp với Bng A1.

Bảng A.1 - Bán kính un bên trong nhỏ nhất cho các điều kiện sử dụng bình thường

Mác thép

Bán kính uốn bên trong nh nhất đối vi góc uốn 180o a,b

4 £ t £ 6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

FeE 260 N

0,5 t

1,0 t

FeE 315 N

0,5 t

1,0 t

FeE 315 AR

1,0 t

1,0 t

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5 t

1,0 t

FeE 355 AR

1,5 t

1,5 t

FeE 420 N

1,0 t

1,5 t

FeE 420 AR

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,5 t

FeE 490 AR

1,5 t

1,5 t

FeE 550 AR

1,75 t

1,75 t

a Các giá trị áp dụng cho các phôi mẫu thử ngang.

b t = chiều dày tính bng milimet, của phôi mẫu thử cho thử uốn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Tăng lên nếu các sản phẩm phải qua một số quá trình tẩy gỉ (ví dụ, phun bi);

- Giảm đi hoặc tăng lên để quan tâm đến các điều kiện sử dụng (chiều dài của các nếp gp, sự chuẩn bị, v.v…)

A.3. Đơn vị thử

Phải thực hiện một phép thử uốn cho một đơn vị thử được quy định trong 6.2.

A.4. Phôi mẫu thử

Phôi mẫu thử phải có mặt cắt ngang là hình chữ nhật với chiều rộng ³ 30 mm, và chiều dày bằng chiều dày của sản phẩm. Đường trục đọc của phôi mẫu thử phải vuông góc với hướng cán.

A.5. Phương pháp thử và giải thích

Phải thực hiện phép thử phù hợp với TCVN 198 (ISO 7438). Không xem xét đến các vết nứt nh trên các mép của phôi mẫu thử có th phát hiện được với độ phóng đại cần thiết.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[1] TCVN 9986 (ISO 630), Thép kết cấu.

[2] TCVN 11229-1:2015 (ISO 4950-1:1995), Thép tấm và thép băng rộng giới hạn chảy cao - Phần 1: Yêu cầu chung).

[3] TCVN 11229-2:2015 (ISO 4950-2:1995), Thép tấm và thép băng rộng giới hạn chảy cao - Phần 2: Thép tấm và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái thường hóa hoặc cán có kiểm soát).

[4] TCVN 11229-3:2015 (ISO 4950-3:1995), Thép tấm và thép băng rộng giới hạn chảy cao - Phần 3: Thép tám và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái xử lý nhiệt (tôi+ram)).

[5] TCVN 11232 (ISO 5951), Thép lá cán nóng giới hạn chảy cao và tạo hình tốt.

[6] ISO 6929:1987, Steel products - Definitions and classification (Sản phẩm thép - Định nghĩa và phân loại).

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11233-2:2015 (ISO 6930-2:2004) về Thép tấm và thép băng rộng giới hạn chảy cao dùng cho tạo hình nguội - Phần 2: Điều kiện cung cấp đối với thép thường hóa, thép cán thường hóa và thép cán

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.433

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 18.207.133.27