TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12495:2018
EN 12541:2002
VÒI
NƯỚC VỆ SINH - VAN XẢ ÁP LỰC VÀ VAN BỒN TIỂU NAM ĐÓNG TỰ ĐỘNG PN10
Sanitary
tapware - Pressure flushing valves and automatic closing urinal valves PN 10
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phân loại và ký hiệu sản phẩm
5 Ghi nhãn
6 Vật liệu
7 Đặc tính kích thước
8 Đặc tính độ kín
9 Đặc tính chịu áp lực
10 Đặc tính thủy lực và đặc tính dòng
chảy của van xả bệ xí
11 Nguyên tắc và kiểm tra bộ ngắt ống
dẫn khí của van xả bệ xí
12 Đặc tính thủy lực hoặc dòng chảy của
van bồn tiểu nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Đặc tính độ bền lâu cơ học
15 Đặc tính âm học
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 12495:2018 hoàn toàn
tương đương với EN 12541:2002.
TCVN 12495:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC189 Sản phẩm gốm xây dựng biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
VÒI NƯỚC VỆ
SINH - VAN XẢ ÁP LỰC VÀ VAN BỒN TIỂU NAM ĐÓNG TỰ ĐỘNG PN10
Sanitary tapware
- Pressure flushing valves and automatic closing urinal valves PN 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định:
- ghi nhãn và nhận dạng, các đặc tính
hóa-lý, kích thước, độ kín, khả năng chịu áp lực, đặc tính thủy lực, độ bền lâu
cơ học và đặc tính âm học của van xả đối với bệ xí và bồn tiểu nam có cơ cấu
đóng tự động:
- các phương pháp thử được sử dụng để
kiểm tra các đặc tính này:
- và xác định các yêu cầu đối với bộ
ngắt không khí phải là một phần tích hợp của van xả bệ xí.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho van xả bệ
xí và van xả bồn tiểu nam, có cơ cấu đóng thủy lực tự động dùng cho:
- bệ xí, phù hợp với EN 997;
- bồn tiểu nam xả đơn, phù hợp với EN
13407;
- bồn tiểu nam vận hành bằng xi phông,
phù hợp với EN 13407.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho van
cảm ứng không tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Điều
kiện sử dụng đối với vòi nước
Phạm vi áp
suất động được khuyến cáo để làm việc tốt
Bồn tiểu
nam
Bệ xí DN 15
Bệ xí DN 20
0,1 MPa ≤ P
≤ 0,4 MPa
(1 bar ≤ P ≤
4 bar)
Bệ xí DN 25
0,08 MPa ≤ P
≤ 0,25 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệ xí DN 32
0,08 MPa ≤ P
≤ 0,2 MPa
(0,8 bar
< P ≤ 2 bar)
Áp suất
tĩnh tối đa
1 MPa (10
bar)
Nhiệt độ
nước
≤ 25 °C
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000),
Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước,
dung sai và ký hiệu
TCVN 8888 (ISO 65), Ống thép cacbon
thích hợp đối với việc tạo ren phù hợp với TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
EN 248, Sanitary tapware - General
specification for electrodeposited nickel chromium coatings of Ni-Cr (Vòi nước
vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật chung của lớp phủ Ni - Cr)
EN 997, WC pans with integral trap
(Bệ xí và bộ xí có bẫy nước)
EN 13407, Wall-hung urinals -
Functional requirements and test methods (Bồn tiểu nam treo tường - Yêu cầu
chức năng và phương pháp thử)
ISO 3822-1, Acoustics - Laboratory,
tests on noise emission from appliances and equipment used in water supply
installations - Part 1: Method of measurement (ISO 3822-1:1999) (Âm học - Các
phép thử phòng thí nghiệm về tiếng ồn phát ra từ các dụng cụ và thiết bị sử
dụng trong hệ thống cấp nước - Phần 1: Phương pháp đo)
ISO 3822-4:1997, Acoustics -
Laboratory tests on noise emission from appliances and equipment used in water
supply installations - Part 4: Mounting and operating conditions for special
appliances (Âm học - Các phép thử phòng thí nghiệm về tiếng ồn phát ra từ các
dụng cụ và thiết bị sử dụng trong hệ thống cấp nước - Phần 4: Các điều kiện lắp
đặt và vận hành cho các thiết bị chuyên dùng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van đóng tự động (automatic
closing valves)
Việc mở vòi nước được vận hành bằng một
thao tác cơ học trên cơ cấu điều khiển và việc đóng vòi nước xảy ra tự động sau
khoảng thời gian có thể điều chỉnh hoặc không thể điều chỉnh.
3.2
Van xả bệ xí (WC flushing valves)
Van đóng tự động nhằm đảm bảo xả nước
ra khỏi bệ xí theo EN 997 và bao gồm một bộ ngắt không khí
3.2.1
Van đóng cho van xả (stop valves
for flushing valve)
Van được sử dụng để ngăn dòng nước
chảy ngược của van xả. Van có thể được tích hợp vào van xả hoặc tách ra khỏi
van xả
3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tự động hoặc thủ công điều
chỉnh dòng xả và là một phần tích hợp của van xả hoặc van đóng. Nếu thiết bị là
một phần cửa van đóng, sau đó van phải không được liên kết với van xả bằng ren
theo TCVN 8887-1 (ISO 228-1)
3.2.3
Thiết bị điều chỉnh thể tích (volume
control equipment)
Thiết bị được sử dụng để điều chỉnh
lượng nước được cung cấp bởi một van xả
3.3 Van bồn tiểu nam (Urinal
valves)
3.3.1
Van bồn tiểu nam xả đơn (single
flush urinal valves)
Van được sử dụng để xả cho bồn tiểu
nam xả đơn
[EN 13407]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van bồn tiểu nam vận hành bằng xi
phông
(siphon action urinal valves)
Van được sử dụng để xả bồn cho tiểu nam vận
hành bằng xi phông
[EN 13407]
3.3.3
Van đóng cho van
bồn tiểu nam (stop
valves for urinal valves)
Van được sử dụng để ngăn nguồn cấp
nước. Van đóng có thể được tích hợp trong van bồn tiểu nam và có thể được sử
dụng để điều chỉnh dòng chảy
3.4 Thuật ngữ viết
tắt (xem Bảng 2).
Bảng 2 -
Thuật ngữ viết tắt
Thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Định nghĩa
Kích thước
danh nghĩa
DN
mm
Xác định
các giá trị thủy lực và kích thước của van
Lưu lượng
Q
L/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
vận hành
T
s
Khoảng thời
gian từ lúc bắt đầu vận hành đến khi lưu lượng trở về 0
Thể tích
nước
V
L
Thể tích
nước được cung cấp trong thời gian vận hành
Áp suất
tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa (bar)
Áp suất
phía trước van khi không có dòng chảy
Áp suất
động
Pd
MPa (bar)
Áp suất
phía trước van khi có dòng chảy
Búa nước
ΔP
MPa (bar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực tác
động
F
N
Lực được
tạo ra bởi phản lực tại đầu ra của ống xả
4 Phân loại và ký
hiệu sản phẩm
4.1 Phân loại van xả
Van xả được phân loại theo “loại dung
tích nước xả” của van.
4.1.1 Van 6 L và 6 L đến 9 L
Nếu van được dự định để cung cấp 6 L
nước hoặc có thể điểu chỉnh từ 6 L đến 9 L nước, van thuộc "Loại 6".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu van được dự định để cung cấp 9 L
nước, van thuộc "Loại 9".
4.2 Phân loại van bồn tiểu nam
Van bồn tiểu nam được phân loại theo
"loại dung tích nước xả" của van.
4.2.1 Van 1,5 L
Nếu van được dự định để cung cấp 1,5 L
nước, van thuộc "Loại 1,5".
4.2.2 Van 4 L
Nếu van được dự định để cung cấp 4 L
nước, van thuộc "Loại 4".
4.2.3 Van 6 L
Nếu van được dự định để cung cấp 6 L
nước, van thuộc "Loại 6".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van xả hoặc van bồn tiểu nam đóng tự
động được ký hiệu sản phẩm bởi:
- kiểu thiết bị dự định sử dụng với
van (bệ xí, bồn tiểu nam vận hành bằng xi phông, bồn tiểu nam xả đơn...);
- loại dung tích nước xả (ví dụ: loại
6 hoặc loại 9);
- kiểu điều khiển (nút ấn, điều khiển
từ xa ...):
- phương pháp lắp (đường vào ở đỉnh,
đường vào ở cạnh bên, xả...):
- kích thước danh nghĩa DN của van;
- kích thước kết nối của van;
- biểu thị của một van đóng kết hợp;
- nhóm âm học (nếu được phân loại).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ghi nhãn
Vòi nước phù hợp với tiêu chuẩn này
phải được ghi nhãn bền lâu và dễ đọc trên thiết bị với nhãn hiệu hoặc tên của
nhà sản xuất và nhóm âm học.
6 Vật liệu
6.1 Yêu cầu về hóa học và vệ sinh
Tất cả vật liệu tiếp xúc với nước sinh
hoạt và ăn uống của con người, ở nhiệt độ đến 25 °C không được gây nguy hiểm
cho sức khỏe.
Các vật liệu không được gây ra bất cứ
sự suy giảm chất lượng nào của nước về mặt dinh dưỡng, cảm quan, mùi hoặc vị.
Trong phạm vi các giới hạn được khuyến
cáo tại Điều 1 đề vận hành đúng, vật liệu phải không được trải qua bất kỳ sự
suy giảm nào, có thể làm ảnh hưởng đến vận hành của van.
Các bộ phận chịu áp lực phải chịu được
giới hạn sử dụng nêu trong Bảng 1.
Vật liệu không có đủ khả năng chống ăn
mòn phải được bảo vệ đầy đủ để chống lại sự ăn mòn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bề mặt mạ crôm được tiếp xúc phải
phù hợp với các quy định kỹ thuật của EN 248.
7 Đặc tính kích
thước
Yêu cầu chung về bản vẽ: cho phép có
các giải pháp thiết kế khác nhau trong thiết kế và kết cấu các bộ phận không có
kích thước quy định được nhà sản xuất chấp nhận.
7.1 Van xả
bệ xí
Bảng 3 - Ren
và ống đầu ra (xem Hình 1 và Hình 2)
Kích thước
Tên gọi
DN15
DN20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DN32
A
Ren ngoài (TCVN 8887-1:2011 (ISO
228-1:2000))
G1/2B
G3/4B
G1B
G11/4B
D
Ren trong (TCVN 8887-1:2011 (ISO
228-1:2000))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1/2
G3/4
G1
G (+0/-0,5)
mm
Đường kính của ống kết nối ống xả
20
26
26 hoặc 30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính đầu ra của van để kết nối
với ống bằng khớp nối nén
22
28
28 hoặc 32
32
Bảng 4 -
Chiều dài ren cho phép (xem Hình 1 và Hình 2)
Kích thước
Yêu cầu
G1/2B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G3/4B
G3/4
G1B
G1
G11/4B
C min
Chiều dài hữu ích của ren, mm
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
L min
Ren ngoài, mm
11
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
19
F min
Ren trong, mm
10
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
7.1.1 Van xả bệ xí có đường vào ở
cạnh bên

Hình 1 - Van
xả bệ xí có đường vào ở cạnh bên (Xem Bảng 3 và Bảng 4)

Hình 2 - Van
xả bệ xí có đường vào ở đỉnh (Xem Bảng 3 và Bảng 4)
7.2 Van bồn
tiểu nam
Bảng 5 - Ren
(xem Hình 3 và Hình 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
DN15
DN20
Aa
Ren ngoài (TCVN 8887-1:2011 (ISO
228-1-2000))
G1/2B
G3/4B
Da
Ren trong (TCVN 8887-1:2011 (ISO
228-1:2000))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1/2
C min
Chiều dài hữu ích của ren, mm
8
10
L min
Ren ngoài, mm
11
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ren trong, mm
10
12
a Nếu van có
ống kết nối với bồn tiểu nam, không quy định kích thước A và D tại lỗ xả.
7.2.1 Van bồn tiểu
nam có đường vào ở đỉnh

Hình 3 - Van
bồn tiểu nam có đường vào ở đỉnh (Xem Bảng 5)
7.2.2 Van bồn tiểu
nam có đường vào ở cạnh bên

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trường hợp lỗ xả và lỗ nạp khác nhau,
kích thước danh nghĩa là kích thước của đường kính lỗ nạp và lỗ xả phải được chỉ rõ
(ví dụ: van bồn tiểu nam có đường vào ở đỉnh có ren ngoài G1/2 với lỗ xả ren
trong G3/4H).
8 Đặc tính độ kín
8.1 Quy định chung
Các phép thử được mô tả dưới đây là
các phép thử điển hình (phép
thử phòng thí nghiệm) và không phải là các phép thử kiểm soát chất lượng được
thực hiện trong quá trình sản xuất. Các thử nghiệm được thực hiện với nước ở
nhiệt độ trong phòng hoặc bằng 25 °C.
Điều này quy định các phương pháp thử
để kiểm tra độ kín của bộ phận vòi nước và đưa ra các quy định kỹ thuật tương
ứng.
Nếu điều chỉnh lưu lượng được kết hợp
trong van đóng, phải thử nghiệm bộ phận lắp kết hợp.
8.2 Thử nghiệm độ
kín
8.2.1 Phương pháp
thử
8.2.1.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) độ kín của van đóng;
b) độ kín của vòi nước (thân, bộ phận
đầu thân, .v.v...).
8.2.1.2 Thiết bị
Thiết bị này bao gồm một mạch thử thủy
lực có khả năng cung cấp áp suất tĩnh và áp suất động theo yêu cầu, đồng thời
phải duy trì các áp suất này trong suốt
quá trình thử.
8.2.2 Độ kín của
van đóng và độ kín của vòi nước ở phía trước van đóng
8.2.2.1 Quy trình
- đấu nối vòi nước vào mạch thử;
- tác dụng áp suất tĩnh của nước (1,6
± 0,05) MPa [(16 ± 0,5) bar] trong (60 + 5) s;
- tác dụng áp suất tĩnh của nước (0,1
± 0,01) MPa [(1 ± 0,1) bar] trong (60 ± 5) s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) kiểm tra độ kín của van đóng. Trong
suốt quá trình thử, không được rò rỉ nước tại van đóng;
b) kiểm tra độ kín ở phía trước của
vòi nước ở vị trí đóng. Trong suốt quá trình thử, không được rò rỉ hoặc thấm
nước qua các thành (vách) của van.
8.2.3 Độ kín của
vòi nước ở phía sau van đóng
Phép thử này chỉ áp dụng cho
van bồn tiểu nam.
8.2.3.1 Quy trình
- đấu nối vòi nước với mạch thử;
- mở van đóng với lỗ xả của van bồn tiểu nam đóng và
thường hướng xuống dưới;
- tác dụng áp suất tĩnh của nước (0,4
± 0,02) MPa [(4 ± 0,2 bar] trong (60 ± 5) s;
- tác dụng áp suất tĩnh của nước (0,02
± 0,005) MPa [(0,2 ± 0,05) bar] trong (60 ± 5) s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt quá trình thử, không được rò
rỉ hoặc thấm nước qua các thành (vách).
8.3 Thử nghiệm độ
kín - Bảng tóm tắt (xem Bảng 6).
Bàng 6 - Tóm
tắt các thử nghiệm độ kín
Độ kín của:
Vị trí của
van đóng
Lỗ xả
Áp suất
Thời gian
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đóng
Mở
(0,1 ±
0,01) MPa [(1 ± 0,1)
bar]
(60 ± 5) s
Không rò rỉ
Đóng
Mở
(1,6 ±0,05)
MPa [(16 ± 0,5)
bar]
(60 ± 5) s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phía trước
cơ cấu bít kín
Đóng
Mở
(1,6 ±
0,05) MPa [(16 ± 0,05)
bar]
(60 ± 5) s
Phía sau cơ
cấu bít kín
Mởa
Đóng
(0,4 ±
0,02) MPa [(4 ± 0,2)
bar]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
c
(0,020 ±
0,005) MPa
[(0,2
± 0,05) bar]
(60 ± 5) s
a Trong
trường hợp vòi nước với một hệ thống khóa chặn ở vị tri dòng vĩnh viễn, thực
hiện thử nghiệm với van đóng ngừng cơ học.
b Trong
trường hợp van thủy lực mở, không bắt buộc thử nghiệm tại 0,02 MPa (0,2 bar).
c Chỉ đối
với van bồn tiểu nam.
9 Đặc tính chịu áp
lực
9.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này quy định phương pháp thử để
kiểm tra trạng thái cơ học của thân vòi nước và các yêu cầu tương ứng.
9.2 Thử nghiệm
trạng thái cơ học
9.2.1 Phương pháp
thử
9.2.1.1 Nguyên tắc
Nguyên tắc của phép thử bao gồm phát
hiện bất cứ sự biến,
dạng nào của vòi nước có thể xảy ra khi sử dụng nước lạnh dưới tác động của áp
suất cao.
Thử nghiệm được thực hiện ở phía trước
và phía sau van đóng của vòi nước.
Trong trường hợp van bệ xí, áp suất chỉ
được áp dụng ở phía trước của van đóng.
CHÚ THÍCH: Các van đã được thử nghiệm
theo 9.2.2 không được sử dụng cho các thử nghiệm khác.
9.2.1.2 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Trạng thái cơ học ở phía
trước cơ cấu bít kín với van đóng ở vị trí đóng
9.2.2.1 Quy trình
Tác dụng áp suất tĩnh của nước (2,5 ±
0,05) MPa [(25 ± 0,5) bar] trong 60 ± 5 s.
9.2.2.2 Yêu cầu
Không có biến dạng vĩnh viễn trong
phần vòi nước ở phía trước cơ cấu bít kín.
Cho phép có thấm nước xung quanh các
phụ kiện.
9.2.3 Trạng thái cơ học ở
phía sau của cơ cấu bít kín với van đóng ở vị trí mở
Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho van bồn
tiểu nam.
9.2.3.1 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được thực hiện trên các vòi
nước như được trang bị.
9.2.3.2 Yêu cầu
Không có biến dạng vĩnh viễn của phần
vòi nước ở phía sau cơ cấu bít kín van bồn tiểu nam.
9.3 Thử nghiệm
trạng thái cơ học - Bảng tóm tắt (xem Bảng 7).
Bảng 7 - Tóm
tắt các thử nghiệm trạng thái cơ học dưới điều kiện áp suất
Thử nghiệm
nước lạnh
Trạng thái
dưới điều kiện áp suất của:
Vị trí của
van đóng
Lỗ xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Áp suất
Thời gian
Bộ phận vòi
nước
Phía trước
cơ cấu bít kín
Đóng
Mở
(Áp suất
tĩnh) (2,5 ± 0,05) MPa [(25 ± 0,5) bar]
(60 ± 5) s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phía sau cơ
cấu bít kín
Mở
Mở
(Áp suất
động) (0,4 ± 0,02) MPa [(4 ± 0,2) bar]
(60 ± 5) s
Không có biến
dạng vĩnh viễn ở phía sau
a Chỉ đối
với bồn tiểu nam.
10 Đặc tính thủy lực
và đặc tính dòng chảy của van xả bệ xí
10.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này quy định phương pháp thử, đối
với một áp lực nhất định, để xác định:
- lưu lượng;
- khoảng thời gian chảy;
- thể tích nước được cung cấp;
- lực tác động;
- giá trị chênh lệch áp lực (ΔP) của
búa nước khi đóng và đưa ra các quy định kỹ thuật tương ứng.
10.2 Phương
pháp thử đối với van xả bệ xí
10.2.1 Nguyên tắc
Để kiểm tra các đặc tính xác định
trong 10.1, đường cong lưu lượng được biểu thị là một hàm số của thời gian dựa
trên các số đọc được lấy trong khi thử nghiệm theo 10.3 (Hình 9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử được chia thành 3 phần:
10.2.2.1 Một mạch thủy
lực
Xem Hình 6 - Mạch số I.
10.2.2.1.1 Kiểm tra mạch
thủy lực thử nghiệm
Mạch thử thủy lực phải có khả năng
cung cấp van được thử trong tất cả các cấu hình thử.
Kiểm tra công suất lưu lượng
Bằng cách thay thế van xả "loại
9" với van cầu DN25 có đầy đủ lối thông qua, điều chỉnh van DN25
để cài đặt lưu lượng ít nhất 1,5 L/s tại (0,4 + 0/-0.01) MPa [(4 + 0/-0.1)
bar].
Sau 30 s, ở chế độ động, áp suất không
được giảm xuống dưới 0,38 MPa (3,8 bar), cũng không vượt quá 0,4 MPa (4 bar).
Kiểm tra tăng áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tốc độ tăng lưu lượng
Điều này cần kiểm tra rằng
việc cài đặt có khả năng cung cấp một lưu lượng nhất định trong một khoảng thời
gian nhất định, để
thực hiện phép thử được mô tả trong 10.3.2:
Phép thử phải được thực hiện
với một bản ghi lưu lượng, áp suất và nếu cần thiết, vị trí của van số 2.
Thay thế van xả bằng van số 1 DN25 để
có thể điều chỉnh lưu lượng và van cầu số 2 DN25 (xem Hình 5).
Mở to van Số 2 và điều
chỉnh van số 1 sao cho lưu lượng ở van số 2 ổn định là 1,5 L/s tại 1,2
bar.
Đóng van Số 2 từ từ
> 1 s.
Cho phép áp suất tĩnh ổn định.
Mở van Số 2 trong khoảng thời gian nhỏ hơn 50 ms.
Kiểm tra lưu lượng được thiết lập tại
1,5 L/s trong khoảng thời gian nhỏ hơn 1 s và không giảm xuống dưới giá trị này
trong 10 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
Q - thiết bị đo lưu lượng
P - thiết bị đo áp suất
Van Số 1 và Van số 2 (Van cầu): tích
hợp đường dẫn dòng
Hình 5 - Sơ
đồ thử nghiệm đối với tăng
lưu lượng
10.2.2.1.2 Thiết bị đo
Thiết bị đo và thiết bị ghi áp
suất/lưu lượng/lực/thời gian phải có các thông số kỹ thuật có thể kiểm tra
được. Tần số lấy mẫu của các thiết bị không được nhỏ hơn 400 Hz. Để đo búa
nước, tần số chuyển đổi không được nhỏ hơn 400 Hz.
10.2.2.2 Vòng lặp thử
búa nước
Xem Hình 6 - Mạch số II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng lặp bao gồm ba vòng 180°, hai
vòng 90° và 6 đoạn ống thẳng. Mặt phẳng của vòng lặp phải thẳng đứng và phải
được trang bị hệ thống thổi khí ở phía trên.
Tổng chiều dài của hệ thống đường ống
giữa B và C phải là (20
± 0,20) m.
Các đoạn ống thẳng của hệ thống đường
ống phải dài ít nhất là 1 m.
10.2.2.3 Mạch thử chân
không
Xem Hình 6 - Mạch số III.
Bình chân không Số 15 phải có
dung tích ít nhất 0,75 m3.
Bơm chân không Số 17 phải có
đủ công suất để cấp cho bình chứa áp suất tuyệt đối 0,02 MPa (0,2 bar), tức là
áp suất tương đối -0,08 MPa (-0,8 bar).
Dụng cụ đo áp suất Số 16 phải có
dải đo từ 0,01 MPa (0,1 bar) đến 0,1 MPa (1 bar) ở áp suất tuyệt đối.
10.2.3 Đo lực tác
động và các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3.1 Hiệu chuẩn
thiết bị đo lực tác
động
Sử dụng thiết bị đo như nêu trong Hình
7.
Cảm biến lực phải có độ chính xác ± 1
%.
Việc lắp đặt được hiệu chuẩn bằng cách
sử dụng ống xả thử nghiệm.
Ống xả này được đặt ở vị trí của van xả và lưu
lượng được điều chỉnh ổn định đến (1 ±0,01) L/s.
Lực tác động phải bằng 12,7 N (± 0,5
N).

CHÚ DẪN:
Mạch Số I: Thử nghiệm thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch Số III: Thử nghiệm chân
không
1 Thiết bị điều chỉnh áp lực (loại
không ốp đặt)
2 Thiết bị đo lưu lượng
(Loại không áp đặt)
3 Van cầu DN40
4 Van cầu DN25 dùng để cô lập mạch số
II
5 Đoạn ống thẳng mạ kẽm
DN25. Ống theo ISO
25
6 Ống cong mạ kẽm, G4, ren trong-ren
trong DN25, theo TCVN 7705 (ISO 49)
7 Ống cong mạ kẽm, G4, ren ngoài-ren
trong DN25, theo TCVN 7705 (ISO 49)
8 Dụng cụ đo áp suất tiêu chuẩn + áp
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Ống xả có uốn cong
11 Thiết bị đo tác động
12 Hệ thống hoạt động tự động
13 Thiết bị ghi điện tử P/Q/F
14 Van đóng về phía đo chân
không
15 Bình chân không
16 Dụng cụ đo áp suất
17 Máy bơm chân không
18 Van thử chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Bể thử nghiệm
Hình 6 - Sơ
đồ lắp đặt thử nghiệm
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 cảm biến lực
2 ống xả theo mỗi DN (xem Bảng 8)
3 ống xả thử nghiệm
Hình 7 -
Thiết bị đo lực tác
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống xả thử nghiệm được lấy ra và van được gắn
với ống xả có kích thước tương ứng với DN của ống (xem Bảng 8).
Nếu van được trang bị bộ phận điều chỉnh lưu lượng
tự động, dòng chảy phải được ghi lại bằng chế độ vận hành van thường xuyên (chế
độ mở) mà không cần bất kỳ thao tác nào khác.
10.2.3.2.1 Thử nghiệm
lưu lượng - lực tác động tại áp suất động thấp đối với van
DN15 và DN20
Duy trì áp suất động (0,12 +0/+0,005)
MPa [(1,2 +0/+0,05) bar] và giữ van ở vị trí mở. Van điều khiển phải
được điều chỉnh khi cần thiết theo khuyến cáo và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Phải ghi lại các giá trị áp suất động,
lưu lượng và lực tác động.
Lực tác động phải ít nhất là 5 N và
lưu lượng phải ít nhất bằng với giá trị được nêu trong Bảng 9 tại áp lực động
cao hơn.
10.2.3.2.2 Thử nghiệm
lưu lượng - lực tác động đối với van DN25 và DN32
Duy trì áp suất động (0,08 +0/+0.005)
MPa [(0,8 +0/+0,05)] và giữ van ở vị trí mở.
Van điều khiển phải được điều chỉnh
khi cần thiết theo các khuyến cáo và hướng dẫn của nhà sản xuất. Phải ghi lại
các giá trị áp suất động, lưu lượng và lực tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3.2.3 Lực tác động với áp
suất dộng cao hơn đối với van DN15 và DN20
Duy trì áp suất động (0,4 -0/-0,01)
MPa [(4 - 0/-0,1) bar] với
bộ điều chỉnh áp suất 1 và giữ van ở vị
trí mở.
Van điều khiển phải được điều chỉnh khi
cần thiết theo hướng dẫn của nhà sản xuất (tối đa 1 L/s đối với DN15 và tối đa
1,3 L/s đối với DN20).
Phải ghi lại các giá trị
áp suất động, lưu lượng và lực tác động.
Lực tác động không lớn hơn 12 N và lưu
lượng không vượt quá 1 L/s đối với DN15 và 1,3 L/s đối với DN20.
10.2.3.2.4 Thử nghiệm
lưu lượng - Lực tác động với áp suất động cao hơn đối với van DN25 và
DN32
Duy trì áp suất động (0,25 -0/-0,01) MPa [(2,5
-0/-0,1) bar] đối
với DN25 và (0,20 -0/-0,01) MPa [(2
-0/-0,1) bar] đối với DN32 với bộ điều chỉnh áp suất 1 (Hình 6) và duy trì van ở vị trí mở.
Van điều khiển phải được điều chỉnh
khi cần thiết theo hướng dẫn của nhà sản xuất (tối đa 1,4 L/s).
Phải ghi lại các giá trị áp suất động,
lưu lượng và lực tác động. Lực tác động không lớn hơn 12 N và lưu lượng không vượt
quá 1,4 L/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van được thử nghiệm bằng
ống xả kim loại được trang bị có kích thước phù hợp với DN của van. (Xem Bảng 8
và Hình 8).
Bảng 8 - Kích
thước ống xả
DN
H
G
L1
L2
r
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
500
170
70
20
28
26
600
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
32
30
600
200
100
32
32
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
100

Hình 8 - Ống
xả
10.3 Trình
bày thử nghiệm lưu lượng-thời gian-thể tích-lực tác động và các yêu cầu
10.3.1 Định nghĩa
Qmin Lưu lượng
tối thiểu đạt được
hoặc vượt quá sau 2 s vận hành
Qs Lưu lượng
đáng kể;
Qs = 0,85 x Qmin
T1 Khoảng thời
gian trong đó Qs phải được duy trì để nhận được thể tích nước
cấp bằng 6 L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 Gốc đồ thị tương ứng đối với thời
gian khi bắt đầu kích hoạt thiết bị điều khiển
A Trên trục-x tại thời
điểm 2 s
B Trên trục-x tại thời điểm T1
C Trên trục-x tại thời
điểm T2
D Trên trục-y tại Qs
= 0,85 x Qmin
E Trên trục-y tại Qmin
H Giao điểm của đường thẳng đứng từ A
và đường ngang từ E
M Giao điểm của đường thẳng đứng từ B
và đường ngang từ D
N Giao điểm của đường thẳng đứng từ C và đường
ngang từ D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 V = 6 L
2 V = 9L
Hình 9 - Đồ
thị lưu lượng - thời gian
10.3.2 Phương pháp
thử
Các thử nghiệm phải được thực hiện với
nước có nhiệt độ thấp hơn 25 °C và độ cứng không lớn hơn 350 mg/L theo canxi
cacbonat (CaCO3).[1]
Trước khi thực hiện thử nghiệm, các
van thử phải chịu 500 chu kỳ (chạy thử trong các bộ phận làm việc) trong cùng
các điều kiện thử nghiệm như đối với phép thử độ bền lâu.
Trước mỗi lần thử, van thử được vận hành 5 lần
trước khi thực hiện phép đo (để khử hoàn toàn không khí trong mạch thử).
Tiến hành thử nghiệm tại áp suất động
yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian chảy được tính từ khi bắt
đầu kích hoạt.
Phép đo được thực hiện bằng cách ghi
lại áp suất và lưu lượng biến thiên theo thời gian.
10.3.3 Thử nghiệm ở áp
suất động thấp hơn
Chỉ sử dụng mạch Số I (xem Hình
6).
10.3.3.1 Định nghĩa
Thử nghiệm áp suất động thấp hơn được
thực hiện theo Hình 9. Vẽ đồ thị, đánh dấu các điểm A, B, C, D, E, H, M
và N của đồ thị và đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của Bảng 9.
10.3.3.2 Van DN15 và
DN20
Duy trì một áp suất động thấp hơn tại
(0,12 +0/+0,005) MPa
[(1,2 +0/+0,05) bar] với
bộ điều chỉnh 1 (Hình 6), giữ van ở vị trí mở.
Các van điều chỉnh có thể được điều
chỉnh theo
hướng
dẫn của nhà sản xuất để có được lưu lượng và thể tích yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện thử nghiệm và ghi lại lưu
lượng. Van phải cung cấp ít nhất 1 L/s tại điểm H trên đồ thị.
Đối với van DN20 chỉ:
Sau 5 s lưu lượng của nước được cung cấp
phải lớn hơn 0,85 L/s (điểm M trên đồ thị).
Lượng nước cung cấp tối thiểu là 6 L
và tối đa là 6,6 L.
Van loại 9 (dự định
cung cấp 9 L nước)
Thực hiện thử nghiệm và ghi lại lưu
lượng. Van phải cung cấp ít nhất 1 L/s tại điểm H trên đồ thị.
Sau 8 s lưu lượng của nước được cung
cấp phải lớn hơn 0,85 L/s (điểm N
trên đồ thị).
Thể tích nước cung cấp tối thiểu là 9
L và tối đa là 9,9 L.
10.3.3.3 Van DN25 và
DN32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van điều chỉnh có thể được điều chỉnh
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để có
được lưu lượng và thể tích yêu cầu.
Van loại 6 (dự định cung cấp 6 L hoặc
6 L đến 9 L nước)
Thực hiện thử nghiệm và ghi lại lưu
lượng. Van phải cung cấp ít nhất 1,2 L/s tại điểm H trên đồ thị.
Sau 4 s lưu lượng của nước được cung cấp
phải lớn hơn 1,02 L/s (điểm M
trên đồ thị).
Lượng nước cung cấp tối thiểu là 6 L và tối đa là 6,6
L.
Van loại 9 (dự định cung cấp 9 L nước)
Thực hiện thử nghiệm và ghi lại lưu
lượng. Van phải cung cấp ít nhất 1,2 L/s tại điểm H trên đồ thị.
Sau 7 s lưu lượng của nước được cung cấp
phải lớn hơn 1,02 L/s (điểm N trên đồ thị).
Lượng nước cung cấp tối thiểu là 9 L
và tối đa là 9,9 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch sử dụng phải giống như mạch dùng
cho thử nghiệm áp suất thấp hơn và áp dụng 10.3.3.1.
10.3.4.1 Van DN15 và
DN20
Duy trì áp suất động tại
(0,4 -0,01/+0) MPa
[(4 -0,1/+0) bar]
với bộ điều chỉnh 1 (Hình 6), giữ van ở vị trí mở.
Van điều chỉnh có thể được điều chỉnh
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đạt lưu lượng tối đa là 1,3 L/s.
Nếu van có bộ điều chỉnh lưu lượng tự
động, van phải được mở tại áp suất động (0,4 -0,01/+0) MPa [(4
-0,1/+0) bar]. Lưu lượng
cung cấp không vượt quá 1,3 L/s.
10.3.4.2 Van DN25 và
DN32
Duy trì áp suất động tại (0,25 -0,01/+0) MPa
[(2,5 -0,1/+0) bar] đối với
DN25 và (0,2 -0,01/+0) MPa
[(2 -0,1/+ 0) bar] đối với DN32, với bộ điều chỉnh 1 (Hình 6), giữ van ở vị trí
mở.
Van điều chỉnh có thể được điều chỉnh
theo hướng dẫn của nhà sản xuất đề có được lưu lượng tối đa là 1,4 L/s.
Nếu van có bộ điều chỉnh lưu lượng tự
động, van phải được mở tại áp suất động (0,25 -0,01/+0) MPa [(2,5 -0,1/+0) bar]
đối với DN25 và (0,2 -0,01/+0) MPa [(2
-0,1/+0) bar]
đối với DN32.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Tóm tắt
các yêu cầu
Bảng 9 - Tóm
tắt các yêu cầu
DN
Áp suất
động thấp hơn,
tính bằng
MPa và bar
Q nhỏ nhất
(L/s) tại T = 2 s
Lực tác động nhỏ nhất
(N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T(s) tại Qs
nhỏ nhất
Áp suất
động cao hơn,
tính bằng
MPa và bar
Q tối đa
(L/s) tại T
= 2 s
Lực tác động lớn nhất
(N)
15
(0,12 -0/+0,005) MPa [(1,2 -0/+0,05) bar]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6 L (-0/+0,6 L) (Loại 6)
(0,4 -0,01/+0) MPa
[(4 -0,1/+0) bar]
1
12
20
(0,12 -0/+0,005) MPa [(1,2-0/+0,05) bar]
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 L (-0/+0,6 L) (Loại
6)
T1
5 s
(0,4 -0,01/+0) MPa [(4 -0,1/+01 bad
1,3
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 L (-0/+0,9 L) (Loại
9)
T2
8 s
25
(0,08 -0/+0,005) MPa
[(0,8 -0/+0,05) bar]
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 L (-0/+0,6 L) (Loại
6)
T1
4 s
(0,25 -0,01/+0) MPa [(2,5 -0,1/+0) bar]
1,4
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 L (-0/+0,9 L) (Loại
9)
T2
7 s
32
(0,08 -0/+0,005) MPa
[(0,8 -0/+0,05) bar]
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 L (-0/+0,6 L) (Loại 6)
T1
4 s
(0,2
-0,017+0) MPa [(2 -0,1/+0) bar]
1,4
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 L (-0/+0,9 L) (Loại
9)
T2
7 s
10.5 Đo búa
nước
10.5.1 Phương pháp
thử
Sử dụng mạch đo búa nước (mạch Số II) với van
(3) đóng và 2 van (4) mở (xem Hình 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van được thiết lập chính xác theo cách
tương tự như đối với thử nghiệm tại 10.3.4.
10.5.2 Yêu cầu
Sự chênh lệch AP giữa áp suất tối đa
được ghi lại trong quá trình đóng và áp suất dư tĩnh sau khi đóng phải nhỏ hơn 0,2 MPa
(2 bar).
11 Nguyên tắc và
kiểm tra bộ ngắt ống dẫn khí của van xả bệ xí
11.1 Quy
định chung
Để đảm bảo ngăn ngừa được sự nhiễm bẩn nước bởi
dòng chảy ngược, van xả bệ xí phải được trang bị một bộ ngắt không khí.
11.2 Thành
phần bộ ngắt ống dẫn khí
Bộ ngắt ống dẫn khí này được
dùng để tạo một sự đứt gãy trong mạch thủy lực trong trường hợp áp suất thấp
hoặc âm trong đường ống cung cấp. Nếu điều này xảy ra, không khí sẽ được đưa
vào ống xả để ngăn dòng chảy ngược của nước bị ô nhiễm vào mạng lưới.
Kết cấu của bộ ngắt ống dẫn khí bao gồm một
cửa mở hướng vào ống cấp của bệ xí gần lỗ thông hơi (xem Hình 10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần của bộ ngắt ống dẫn khí bao
gồm phần bên ngoài khô tối thiểu 20 mm trên toàn bộ chu vi của Ống xả.
Kích thước của lỗ nạp không khí phải không được
nhỏ hơn 4 mm.
Phần dưới của đầu ra ống xả không được
mở rộng ra ngoài phần dưới của thân van.
Không được phép có van chặn phụ đối
với các lỗ hở.
11.2.2 Phương pháp
đo phần khô
Đo theo chiều dọc từ phần thấp nhất
của lỗ nạp không khí (A) lên đến
điểm 2 mm giữa thành của đầu ra ống xả (C) và thành trong của thân van
(B).
Sau đó, từ C tiếp tục đo
từ đầu ra ống xả xuống phần dưới của lỗ nạp không khí (D).
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Điều
kiện lắp đặt
Đối với việc lắp đặt van, bao bì phải có tờ hướng
dẫn chỉ ra các điều kiện lắp đặt và chỉ dẫn lắp đặt.
Tờ hướng dẫn này cần nhấn mạnh phải có
ít nhất 400 mm giữa
phần dưới của van và mức tràn (xem Hình 11).
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Phần dưới của van
2 Mức tràn
Hình 11 -
Chiều cao lắp đặt van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.1 Phương pháp
thử
Thử nghiệm này được thực hiện ở áp
suất động thấp hơn và áp suất động cao hơn.
Thử nghiệm này phải được thực hiện với
van theo đúng bố trí tương tự như đối với các thử nghiệm trong 10.3.3 và
10.3.4.
11.4.2 Yêu cầu
Trong quá trình vận hành van xả bệ xí,
phải đảm bảo không quan sát thấy có nước bắn tung tóe ở phía ngoài lỗ cấp không
khí bên ngoài.
11.5 Kiểm tra
hoạt động ở trạng thái chân không
Mục đích của thử nghiệm này là để kiểm tra
hiệu quả của bộ ngắt không khí.
11.5.1 Phương pháp
thử
Sử dụng phần mạch Số III của
thiết bị như nêu trong Hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống phải được đặt trong nước tại độ sâu (30 ±
5) mm và ít nhất 60 mm từ đáy bệ xí trong suốt thời gian thử nghiệm.
Bể chân không (15) được đưa đến áp
suất tương đối bằng -0,08 MPa (-0,8 bar).
Van (14) được vận hành nhanh chóng để
liên kết van được thử nghiệm với bể chân không.
Sau đó ấn điều khiển mở van được thử
trong 1 s.
Trong vòng 2 s sau khi vận hành, áp
suất đọc trên dụng cụ đo áp suất (16) phải được duy trì dưới - 0,05 MPa (-0,5
bar).
Lặp lại thử nghiệm này 3 lần.
11.5.2 Yêu cầu
Nước không được dâng cao hơn 300 mm
trên mực nước trong khoảng thời gian khi áp suất tăng lên từ -0,08 MPa đến 0,05
MPa [(-0,8 bar đến -0,5 bar)].
12 Đặc tính thủy lực
hoặc dòng chảy của van bồn tiểu nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này quy định phương
pháp thử để đo, tại một áp suất nhất định:
- lưu lượng;
- thể tích nước cung cấp.
12.2 Phương pháp thử
đối với van bồn tiểu nam
12.2.1 Thiết bị thử
Sử dụng thiết bị được mô tả trong
10.2.2, chỉ sử dụng phần mạch Số I (Hình 6).
12.2.2 Phương pháp thử
Các thử nghiệm được thực hiện ở áp
suất động (0,1 -0/+0,01) MPa [(1 -0/+0,1)
bar] với nước có nhiệt độ thấp hơn 25 °C và độ cứng không lớn hơn 350 mg/L theo
canxi cacbonat (CaCO3).[1]
Trước khi thực hiện thử nghiệm, các
van được thử phải chịu 500 chu kỳ (chạy trong các bộ phận làm việc) trong cùng
các điều kiện thử nghiệm như đối với phép thử độ bền lâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích hoạt van được thử nghiệm trong 1
s.
Thời gian chảy được tính từ khi bắt
đầu kích hoạt.
Việc đo có thể được thực hiện bằng
cách ghi lại hoặc
không ghi lại áp suất và lưu lượng biến thiên theo thời gian.
Thể tích có thể được xác định bằng
phép đo trực tiếp hoặc bằng cách tích hợp đường cong lưu lượng đã được ghi lại.
12.3 Yêu cầu
Các yêu cầu phải phải phù hợp với Bảng
10.
Bảng 10 -
Bảng các yêu cầu
DN
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất
động
Q
(L/s)
Vmin
(L)
Vmax
(L)
15
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thấp
(
) MPa [(
)bar]
0,15
0,75
1.5
15
4
Xả đơn có xi phông
Lưu lượng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
Vận hành bằng xi phông
20
6
Vận hành bằng xi phông
0,5
3
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung cấp van ở áp suất tĩnh (0,3 -0/+0,02) MPa [(3
-0/+0,2) bar],
Kích hoạt cơ cấu điều khiển theo hướng
dẫn của nhà sản xuất sử dụng cảm biến lực chính xác đến ± 0,2 N.
Lực vận hành phải nhỏ hơn 65 N.
14 Đặc tính độ bền
lâu cơ học
14.1 Tổng quát
Các phép thử được mô tả dưới đây là
các phép thử điển hình (phép thử phòng thí nghiệm) và không phải là các phép
thử kiểm soát chất lượng được thực hiện trong quá trình sản xuất.
Điều này quy định phương pháp thử đối
với độ bền lâu cơ học hoặc khả năng chống mài mòn của các cơ cấu di động của
vòi nước và đưa ra quy định kỹ thuật tương ứng.
Nguyên tắc thử gồm van chịu một số vận hành nhất định để
thiết lập hoạt động của van theo thời gian.
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách sử
dụng một máy tự động để vận hành van. Máy này thích hợp cho loại van được thử
với lực vận hành nhỏ hơn hoặc bằng 80 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.1 Quy trình
Đặt van trên máy và kết nối với mạch
cấp nước ở nhiệt độ nhỏ hơn 25 °C sao cho áp suất dòng % động bằng (0,25 ±
0,02) MPa [(2,5 ± 0,20) bar)] đối với DN15 và DN20 và đến (0,10 ± 0,02) MPa .
[(1 ± 0,20) bar] đối với DN25 và DN32.
Trong trường hợp van
điều chỉnh lưu lượng, thiết lập điều này phù hợp với Bảng 9.
Chu kỳ: Kích hoạt cơ cấu điều khiển
trong 1 s.
Đợi 2 s sau khi dòng chảy dừng lại.
14.2.2 Yêu cầu tối
thiểu
Trong quá trình thử
nghiệm, các bộ phận phải không bị gãy, van đóng phải không rời khỏi thân và
hoạt
động
của van phải luôn có thể:
Sau 70 000 chu kỳ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thể tích nước đo được trong cùng
điều kiện áp suất phải không thay đổi ± 25 % thể tích đo ban đầu;
- độ rò rỉ liên tục của van đóng được
kiểm tra trong các điều kiện quy định theo 8.2.2;
- lưu lượng Q được xác định ở áp suất
động thấp hơn theo
10.4 phải vẫn nằm trong phạm vi yêu cầu tối thiểu;
- thể tích đo được trong cùng điều
kiện phải không thay đổi ± 25 % thể tích đo ban đầu. (Nếu van có hệ thống điều
chỉnh thời gian dòng chảy, không được vận hành hệ thống này trong khi thử
nghiệm).
14.3 Van bồn tiểu
nam
14.3.1 Quy trình
Đặt van trên máy và kết nối với mạch cấp
nước ở nhiệt độ dưới 25 °C sao
cho áp suất dùng động bằng (0,25 + 0,02) MPa [(2,5 ± 0,2) bar].
Chu kỳ: Kích hoạt cơ cấu điều khiển trong
1 s.
Đợi 2 s sau khi dòng chảy dừng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 70 000 chu kỳ:
- lực vận hành phải nhỏ hơn 65 N;
- thể tích nước đo được trong cùng
điều kiện áp suất phải không thay đổi ± 25 % thể tích đo ban đầu;
- độ rò rỉ liên tục của van đóng được
kiểm tra trong các điều kiện quy định theo 8.2.2;
- lưu lượng Q được xác định theo Bảng
10 phải duy trì ở mức tối thiểu bắt buộc.
15 Đặc tính âm học
15.1 Quy định
chung
Các phép thử được mô tả dưới đây là
các phép thử điển hình (phép thử
phòng thí nghiệm) và
không phải lá các phép thử kiểm soát chất lượng được thực hiện
trong quá trình sản xuất.
Điều này chỉ áp dụng cho
van xả bệ xí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2 Quy trình
15.2.1 Điều kiện
lắp đặt và vận hành van
Van xả bệ xí được lắp với ống xả phù
hợp theo mỗi DN của ống nêu trong
10.2.4 (Bảng 8).
Các điều kiện lắp đặt được nêu trong
ISO 3822-4.
15.2.2 Phương pháp
thử
Thử nghiệm được thực hiện ở các áp
suất nêu trong Bảng 11, theo định nghĩa trong ISO 3822-4.
Bảng 11 - Áp
suất và lưu lượng thử cho mức âm học
DN
P thấp hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L/s
P cao hơn
Qmax
L/s
15
(0,25 ± 0,02)
MPa
[(2,5 ±
0,2) bar]
0,7
(0,4 ±
0,02) MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
20
(0,25 ±
0,02) MPa
[(2,5 ±
0,2) bar]
1
(0,4 ±
0,02) MPa
[(4 ± 0,2)
bar]
1,3
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[(1 ± 0,1) bar]
1,2
(0,25
±0,02) MPa
[(2,5 ±
0,2) bar]
1,4
32
(0,10 ± 0,01) MPa
[(1 ± 0,1) bar]
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Hệ thống điều chỉnh áp suất lắp đặt
phải đảm bảo áp suất tĩnh dư sau khi đóng không vượt quá áp suất ở trạng
thái động lớn hơn 0,2 MPa (2 bar).
Nếu van là loại có thể điều chỉnh được
lưu lượng, van phải được điều chỉnh để đạt lưu lượng tối thiểu tại áp suất thấp
hơn và lưu lượng tối đa tại áp suất cao hơn.
Nếu không thể đạt được các lưu lượng
này, lưu lượng thực tế được ghi nhận.
Phải công bố có kết hợp van đóng hay
không.
Các thử nghiệm được thực hiện 3 lần,
mỗi lần ghi mức Lap tối đa đạt được trong suốt thời gian
chảy.
15.3 Các yêu cầu
15.3.1 Biểu thị kết quả
Các kết quả đo được ghi lại theo ISO
3822-1 và ISO 3822-4 được biểu thị bằng mức âm học Lap của
van, tính bằng dB(A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3.2 Xác định nhóm
âm học
Thử nghiệm âm học không bắt buộc. Van
không được phân loại và không được thử nghiệm có thể được chứng nhận theo
ký hiệu "U (không được phân loại)".
Tùy thuộc vào các giá trị mức âm học Lap
nhận được, vòi nước được phân loại theo các nhóm âm học quy định trong Bảng 12
(có tính đến các thử nghiệm ở áp suất thấp hơn và cao hơn, phân loại
theo kết quả ít thuận lợi nhất).
Bảng 12 -
Nhóm âm học
Nhóm
Mức âm học Lap,
tính bằng dB, tại áp
suất thấp hơn
Mức âm học Lap,
tính bằng
dB, tại áp suất cao hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lap ≤ 20
Lap ≤ 25
II
20 ≤ Lap ≤ 30
25 ≤ Lap
≤ 35
U (không
được phân loại)
Lap > 30
Lap > 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] QCVN
02:2009/BYT Quy
chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Chất lượng nước sinh hoạt.