TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12650:2020
SẢN
PHẨM SỨ VỆ SINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT BỊ SỨ VỆ SINH
Sanitary
ceramic wares - Specification for quality of vitreous china sanitary appliances
Lời nói đầu
TCVN 12650:2020 thay thế TCVN
6073:2005 và TCVN 5436:2006.
TCVN 12650:2020 được xây dựng
dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn BS 3402:1969.
TCVN 12650: 2020 do Viện Vật
liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sanitary
ceramic wares - Specification for quality of vitreous china sanitary appliances
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
liên quan về chất lượng, dung sai kích thước đối với thiết bị sứ vệ sinh.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
2.1
Bọt khí (bubble)
Một phần nhỏ lồi lên trên
bề mặt mẫu có đường kính tối
đa nhỏ hơn 1 mm
2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường nứt nhỏ trên bề mặt men
2.3
Lệch màu (discolouration)
Kính thước lớn nhất vết màu lớn hơn 6
mm hoặc số lượng các đốm hoặc các vết tập trung tạo hiệu ứng thay đổi màu sắc
2.4
Hoàn thiện mờ (dull finish)
Men chưa phát triển hoàn toàn, xuất hiện
sáng mờ hoặc trên bề mặt nhìn thấy không bóng hoàn toàn
2.5
Nứt do làm lạnh (dunt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6
Bỏ men (exposed body)
Một phần nhỏ không được tráng men có
kích thước lớn nhất không nhỏ hơn 2 mm
2.7
Hoàn thiện (finish)
Tính đồng nhất và tình trạng bề mặt khác với
màu của sản phẩm
2.8
Nứt nung (fire crack)
Một đường nứt nông trên bề mặt xương
không tráng men. (Các vết nứt nung tại các vị trí không nhìn thấy có thể bỏ qua
do không gây hại cho sản phẩm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt xả (flushing
surface)
Bề mặt nhìn thấy sau khi lắp đặt và bị
thấm ướt trong quá trình hoạt động của sản phẩm
2.10
Nhóm (grouping)
Sự xuất hiện một số các vết, vết rộp,
lỗ châm kim hoặc đốm trên các phần diện tích gốm
2.11
Tích hợp (integral)
Một phần đúc với thiết bị
2.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần nhỏ nhô lên trên bề mặt sản
phẩm có kích thước lớn nhất không nhỏ hơn 3 mm và nhỏ hơn 6 mm
2.13
Vết lớn (large spot)
Một vùng màu tương phản có kích thước lớn
nhất không nhỏ hơn 3 mm và nhỏ hơn 6 mm
2.14
Vết rộp trung bình (medium
blister)
Một phần nhỏ nhô lên ở bề mặt sản
phẩm có kích thước lớn nhất không nhỏ hơn 1 mm và nhỏ hơn 3 mm
2.15
Lõm men (pinhole)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.16
Vết mài (polishing mark)
Vết có kích thước lớn nhất không lớn
hơn 10 mm trong đó một vết nhỏ đã được làm phẳng và bề mặt được đánh bóng
2.17
Diện tích gốm (pottery square)
Phần diện tích có cạnh 50mm,
ví dụ: vùng có diện tích 2500 mm2
2.18
Phần nhô ra (projection)
Một phần nhỏ nhô lên có kích thước lớn
nhất không nhỏ hơn 6 mm trên bề mặt nhìn thấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo gia công (roughing-in
measurements)
Kích thước từ tường hoặc sàn đã hoàn
thành đến tâm cửa xả hoặc nguồn cấp
2.20
Đốm (speck)
Một vùng màu tương phản có kích thước
lớn nhất nhỏ hơn 1mm. (Đốm có kích thước lớn nhất nhỏ hơn 0,25 mm không được
coi như một khuyết tật trừ khi đủ số lượng để tạo thành một sự lệch màu)
2.21
Vết (spot)
Một vùng màu tương phản có kích thước
lớn nhất không nhỏ hơn 1 mm và nhỏ hơn 3 mm
2.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt thiết bị sau khi lắp đặt dễ
dàng nhìn thấy đối với người quan sát ở một vị trí bình thường
2.23
Sứ (vitreous china)
Một sản phẩm gốm chất lượng cao sử dụng
cho các thiết bị sứ vệ sinh và được làm từ hỗn hợp đất sét trắng và khoáng chất
khác, sau khi nung ở nhiệt độ cao
và thử nghiệm theo phụ lục A, không có giá trị độ hút nước trung bình nào lớn
hơn 0,5 % trọng lượng khô. Nó được phủ trên tất cả các bề mặt tiếp xúc với lớp
men sứ không thấm nước có màu trắng hoặc màu khác
2.24
Bề mặt nước (water surface)
Bề mặt của nước còn lại trong bẫy bệ
xí sau khi xả
2.25
Gợn sóng (wavy finish)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.26
Bọt (eggshell finish)
Dạng men phồng hình bán cầu
3. Yêu cầu tráng men
Men phải được nung chảy cùng với xương
của sản phẩm. Tùy vào các trường hợp ngoại lệ được chỉ ra trong
3.1, 3.2 và 3.3. Tất cả các bề mặt
tiếp xúc phải được tráng men.
3.1 Bề mặt tiếp
xúc với tường hoặc sàn có thể không cần tráng men.
3.2 Với các loại
chậu rửa gắn vào tường, các vị
trí hỗ trợ giữ sản phẩm trong lò, phần sau của kênh chảy tràn, phần dưới của lỗ
xả không cần tráng men.
3.3 Các thiết bị
có thể có các phần không tráng men nhưng các bề mặt không tráng men phải không
nhìn thấy được khi thiết bị đã lắp đặt theo cách thông thường.
4. Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo các vị trí khác nhau đưa ra trong
tiêu chuẩn dung sai cho phép theo:
1) Với kích thước không nhỏ hơn 75 mm,
±
2
%.
2) Với kích thước nhỏ hơn 75 mm, ± 5
%; và
3) Chiều cao lỗ thoát của bẫy nước hoặc
bề mặt ngang của lỗ thoát, ± 5 mm.
5. Kiểm tra bằng mắt
5.1 Bệ xí, bồn tiểu
nữ, tiểu nam và chân đỡ
Khi quan sát từ bất kỳ điểm nào trong
vòng quan sát, như minh họa trong Hình 1, bệ xí, bồn tiểu nữ, tiểu nam và chân
đỡ không cho phép bất cứ nhược điểm hoặc khuyết tật nào vượt quá mức đưa ra
trong Bảng 1.
5.2 Két nước và lớp
phủ
Khi lắp giáp với nhau và quan sát từ
khoảng cách 0,6 m, bề mặt ngoài của két nước và lớp phủ của nó không cho phép bất
cứ nhược điểm hoặc khuyết tật nào vượt quá mức đưa ra trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi quan sát từ khoảng cách 0,6 m, bề
mặt ngoài của chậu rửa và vòi nước không cho phép bất cứ nhược điểm hoặc khuyết
tật nào vượt quá mức đưa ra trong Bảng 3.
5.4 Chiếu sáng
trong quá trình kiểm tra trực quan
Khi kiểm tra thiết bị bằng
cách kiểm tra trong
ánh sáng nhân tạo, cường độ ánh sáng đồng đều trên bề mặt của thiết bị phải là
300 lux. Khi sử dụng, ánh sáng nhân tạo phải được cung cấp bởi một hoặc nhiều
bóng huỳnh quang có nhiệt độ 6500 k, đặt ở khoảng cách tối thiểu là 2 m phía trên thiết
bị. Thiết
bị
phải đặt sao cho nó nằm giữa nguồn
sáng và người quan sát.
CHÚ THÍCH: Các hiệu ứng trên bề mặt
không được coi là khuyết tật.
6. Độ hút nước
Khi thử nghiệm bằng phương
pháp được mô tả trong Phụ lục A, mà không có giá trị độ hút nước riêng nào lớn
hơn 0,75 % và độ hút nước trung bình không lớn hơn 0,5%.
7. Rạn men
Khi thử nghiệm bằng phương pháp được
thử mô tả trong Phụ lục B, không có mẫu thử nào xuất hiện rạn men.
8. Độ bền hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Khả năng chống bám
bẩn và cháy
Khi thử nghiệm bằng phương pháp được
mô tả trong Phụ lục D, không có vết bẩn nào bám trên bề mặt mẫu thử .
10. Chứng chỉ của nhà
cung cấp
Nhà cung cấp tùy thuộc vào đơn đặt
hàng sẽ đưa ra chứng nhận phù hợp với các hạng mục yêu cầu từ Điều 6 đến Điều
9.
Bảng 1 - Nhược
điểm và khuyết tật cho phép trong bệ xí, bồn tiểu nữ, tiểu nam và chân đỡ
Vị trí
Nhược điểm
và khuyết tật
Cho phép tối
đa
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép trên tất cả bề mặt
nhìn thấy
Vênh
Bệ xí
Không lớn hơn 6 mm
Các bộ phận khác
Không lớn hơn 1 %, tổng vênh không lớn
hơn 6
mm
Lệch màu
Không cho phép trên tất cả bề mặt
nhìn thấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết, vết rộp, lõm men
Tổng cộng không quá ba, không tạo
thành nhóm, với các thiết bị màu, vết rộp và lõm men giới hạn cho mỗi thiết bị.
Bọt khí và đốm
Không quá hai trong một diện tích gốm,
tổng cộng không quá bốn.
Vết mài
Chỉ một; không được phép với các thiết
bị màu.
Bề mặt nhìn thấy khác hơn là ở trên
Vết, vết rộp và lõm men
Tổng cộng không quá năm, không tạo
thành nhóm, với các thiết bị màu không cho phép xuất hiện vết rộp, lõm men
không quá hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá ba trong một diện tích gốm,
tổng cộng không quá mười.
Bảng 2 - Nhược
điểm và khuyết tật cho phép trong két nước và lớp phủ
Vị trí
Nhược điểm và khuyết
tật
Mức cho
phép tối đa
Quy định chung
Vênh
Không cho phép
Lệch màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt nhìn thấy
Gợn sóng
Không lớn hơn 2500mm2
trên một sản phẩm, không cho phép trên lớp bao phủ sản phẩm.
Vết, vết rộp và lõm men
Tổng cộng không quá bốn, không tạo
thành nhóm, tổng cộng không quá hai trên lớp phủ ngoại trừ với các thiết bị
màu, vết rộp và lõm men không quá một.
Bọt khí và đốm
Không có quá hai khuyết tật trên một
diện tích gốm; tổng cộng không quá sáu; tổng cộng không quá ba trên lớp phủ.
Vết mài
Một vết, không cho phép trên lớp phủ, không được
phép cho thiết bị màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
Nhược điểm
và khuyết tật
Mức cho
phép tối đa
Quy định chung
Gợn sóng
Không cho phép trên tất cả bề mặt
nhìn thấy
Vênh
Vênh mặt trên của bề mặt nằm ngang không
vượt quá 6 mm trên tất cả các kích thước (vênh mặt sau của chậu rửa được gắn vào
tường không vượt quá ba 3 mm)
Lệch màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt sử dụng, mặt trên, lòng chậu
rửa, mặt trước máng xả
Vết, vết rộp, lõm men
Tổng cộng không quá hai, không tạo
thành nhóm, cho các thiết bị màu, không cho phép có vết rộp và cho phép một
lõm men.
Bọt khí và đốm
Tổng cộng không quá bốn, không tạo
thành nhóm
Vết mài
Chỉ một, không cho phép với các thiết
bị màu
Mặt sau và mép
Vết, vết rộp và lõm men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bọt khí và đốm
Tổng cộng không quá bốn, không tạo
thành nhóm
Phụ
lục A
Thử nghiệm độ hút nước
A.1
Mẫu thử nghiệm gồm ba mảnh vỡ được lấy từ
các phần khác nhau của mẫu thử, mỗi mảnh có diện tích bề mặt sấp xỉ 10000 mm2
và có ít nhất một mặt chính được tráng men. Các bề mặt khác với bề mặt
chính có thể không cần tráng men và mới vỡ.
A.2
Làm khô các mảnh thử cho tới khi đạt
khối lượng không đổi ở nhiệt độ từ 105°C đến 115°C, sau đó làm nguội tới nhiệt
độ phòng trong bình hút ẩm. Sau khi chúng nguội sẽ được cân với sai số không nhỏ
hơn 0,01 g và sau đó chúng được đặt
vào trong một bình chứa được hút chân không. Duy trì áp suất ở mức dưới
30 mmHg trong 1h, sau đó bơm nước cất lạnh vào trong bình chứa, mà không làm
thay đổi chân không, cho tới khi các mảnh thử được bao phủ hoàn toàn, mà không
làm giảm chân không. Sau đó cho không khí vào bình chứa và tháo mảnh ra khỏi
bình chứa, tiếp sau đó chúng được đun sôi trong nước cất ít nhất 20 min. Sau đó
các mảnh được làm nguội trong nước này tới nhiệt độ phòng qua đêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lau các mảnh thử bằng khăn ẩm một cách
nhẹ nhàng tới khi loại bỏ nước trên bề mặt và cân chúng. Tính toán độ hút nước
theo cách thức sau:
Nếu W1 là khối lượng
của mảnh khô và W2 là khối lượng của mảnh sau khi thực hiện các bước
trên, phần trăm độ hút nước W được tính theo công thức:

Báo cáo giá trị trung bình của ba mảnh
và giá trị lớn nhất của ba giá trị riêng biệt.
Phụ
lục B
Thử nghiệm rạn men
B.1
Mẫu thử nghiệm gồm ba mảnh vỡ được lấy
từ các phần khác nhau của mẫu thử, mỗi mảnh có diện tích bề mặt sấp xỉ 25000 mm2
và có ít nhất một mặt chính được tráng men. Các bề mặt khác với bề mặt chính có
thể không cần tráng men và mới vỡ. Thực hiện bước lấy mảnh thử nghiệm cẩn thận
đảm bảo không tạo ra các vết nứt trên xương hoặc men; hoặc bất kỳ mảnh nào như
vậy cần được loại bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt mảnh thử trong một bình chứa có áp suất hơi
nước bão hòa được duy trì từ 0,33 Mpa đến 0,35 Mpa trong thời gian 10 h.
Để các mảnh thử nguội đến
nhiệt độ phòng và sau đó ngâm chúng vài giờ trong dung dịch màu (thuốc nhuộm)
có một lượng nhỏ chất làm ướt.
Sau đó kiểm tra các mảnh mẫu thử nghiệm có vết rạn hay không.
CHÚ THÍCH: Chu kỳ 10h có thể tiếp tục
hoặc để thuận tiện,
chia thành hai chu kỳ,
mỗi chu kỳ là 5h.
Phụ
lục C
Thử nghiệm độ bền hóa
C.1
Mẫu thử gồm 8 mảnh khác nhau, mỗi mảnh
không nhỏ hơn 75mm x 25mm x 6mm, lấy từ phần
tráng men của thiết bị. Một mảnh được đặt trong bình hút ẩm làm mảnh thử đối chứng.
C.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Dung
dịch hóa học
Tên dung dịch
Nồng độ
dung dịch
%
Thời gian
h
Nhiệt độ
°C
Axit acetic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
100
Axit citric
10
16
100
Detergent
(CHÚ THÍCH)
(CHÚ THÍCH
1)
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit hydro
cloric
(CHÚ THÍCH
2)
48
15-21
NaOH
5
0,5
60
Nath
stearate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
60
Axit sunfuaric
3
16
100
CHÚ THÍCH 1: Điều này gồm có
một dung dịch nước chứa 0,04 % (khối lượng/thể tích) của sản phẩm
nonyl phenol cô đặc với 8-10 phân tử ethylene oxide. Một dung dịch thích hợp là
dung dịch có nồng độ
0,15 % (khối lượng/thể tích) có tên là "Lissapal N".
CHÚ THÍCH 2: Dung dịch này gồm thể
tích nước và axit clohydric có tỷ trọng 1,18 bằng nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm khả năng chống bám bẩn và cháy
D.1
Mẫu thử gồm 2 mảnh có kích thước
không nhỏ hơn 75mm x 25mm x 6mm được lấy
từ các phần được tráng men của thiết bị.
D.2
Mỗi mảnh thử với bề mặt tráng men được
làm sạch, sấy khô để ở nhiệt
độ phòng. Quét lên bề mặt mẫu một
vết có đường kính lớn hơn hoặc bằng 10 mm, mỗi loại hóa chất của 6 hóa chất nêu ra trong D.3
sau đó để khô bề mặt tráng men. Bất kỳ dư lượng nào của hóa chất còn lại được
làm sạch bằng vải sạch đã được làm ẩm bằng nước cất.
D.3
Hóa chất sử dụng trong mục D.2 bao gồm:
1) Dung dịch xanh metylen 0,5 %.
2) A dung dịch Nath hypochlorite (NaHClO) 10-14% có
sẵn clo. Được pha loãng 10 % được chuẩn bị cho thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Amyl acetat (CCL4)
5) Cacbon tetraclorua.
6) 13 g iot trong 1L ethanol.
D.4
Các mảnh còn lại với bề mặt tráng men
được làm sạch, sấy khô để ở nhiệt độ phòng. Một điếu thuốc được đốt cháy và đặt trên
bề mặt tráng men duy trì trong 15 min. Vùng bám bẩn được làm sạch bằng vải
sạch đã được làm ẩm bằng nước cất.

Hình 1 - Vòng
tròn quan sát cho bệ xí bệt, bệ tiểu nữ, chân đỡ chậu rửa, và tiểu nam