TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12116:2017
ISO 7509:2015
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG BẰNG CHẤT DẺO - ỐNG NHỰA NHIỆT RẮN GIA CƯỜNG
THUỶ TINH (GRP) - XÁC ĐỊNH THỜI GIAN PHÁ HUỶ DO ÁP SUẤT BÊN TRONG
Plastics
piping systems - Glass-reinforced thermosetting plastics (GRP) pipes -
Determination of time to failure under sustained internal pressure
Lời nói đầu
TCVN 12116:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO 7509:2015.
TCVN 12116:2017 do
Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Ống
nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển chất lỏng
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp được sử dụng
trong các điều kiện sau
- nước là
chất lỏng chuẩn bên trong mẫu thử;
- nước hoặc
không khí, là môi trường bên ngoài của mẫu thử.
Phương pháp này có thể được
sử dụng cho các phép thử tại nhiệt độ khác nhau, cần lưu ý rằng đối với một nhiệt
độ đã cho, các kết quả thu được có thể khác nhau tùy thuộc vào
điều kiện đặt tải trọng đầu và môi trường bên ngoài là nước hay không khí.
Phương pháp mô tả trong
tiêu chuẩn này khác với phương pháp mô tả trong các tiêu chuẩn tương tự ở các
điểm sau:
- tiêu chí
phá hủy và việc phát hiện phá hủy;
- biến dạng
theo chiều dọc và theo chu vi có thể xác định được trong quá trình thử;
- áp suất
thử được duy trì không đổi.
Phương pháp này có thể được
sử dụng để thu các dữ liệu nhằm thiết lập mối quan hệ giữa áp suất bên trong với
thời gian phá hủy tại các nhiệt độ khác nhau. Các quy trình dùng để thiết lập
quan hệ này không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn. Tham khảo theo ISO 10928.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plastics
piping systems - Glass-reinforced thermosetting plastics (GRP) pipes -
Determination of time to failure under sustained internal pressure
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định thời gian phá hủy của ống nhựa nhiệt rắn gia cường thủy
tinh (GRP) dưới áp suất thủy tĩnh bên trong tại nhiệt độ quy định.
Môi trường bên ngoài có thể là không khí hoặc nước.
CHÚ THÍCH Đối với các môi
trường bên trong và bên ngoài khác, tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu bổ sung.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài
liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6145 (ISO 3126), Hệ
thống ống chất dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Xác
định kích thước.
ISO 10928, Plastics
piping systems - Glass-reinforced thermosetting
plastics (GRP) pipes and fittings - Methods for regression analysis and their
use (Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ
tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thủy tinh (GRP) - Phương pháp phân tích hồi quy
và sử dụng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Phá hủy (failure)
Xảy ra hiện tượng nổ/bục,
rò rỉ hoặc thẩm thấu tế vi.
CHÚ THÍCH 1 Xem 9.1.
3.2
Nổ/bục (bursting)
Hiện tượng nứt vỡ
thành ống ngay lập tức, làm thất thoát chất lỏng thử
và giảm áp suất.
CHÚ THÍCH 1 Xem 9.1 và
9.2.1.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng chất lỏng tạo
áp thất thoát qua thành ống ở mức độ có thể nhìn thấy bằng mắt thường và/hoặc
do việc giảm áp suất liên tục.
CHÚ THÍCH 1 Xem 9.1 và
9.2.1
3.4
Thẩm thấu tế vi (weeping)
Hiện tượng chất
lỏng tạo áp đi qua thành ống ở mức độ có thể nhìn
thấy bằng mắt thường và/hoặc bằng phương tiện điện tử.
CHÚ THÍCH 1 Xem 9.1 và
9.2.2.
4
Nguyên tắc
Một đoạn ống chịu áp suất
thủy tĩnh bên trong quy định tại nhiệt độ yêu cầu để gây ra một trạng
thái ứng suất bên trong thành ống, tùy thuộc
vào các điều kiện đặt tải (nghĩa là có hoặc không có ảnh hưởng của lực dọc trục
chịu bởi thành ống). Kết quả của các phép thử tại các điều kiện đặt tải đầu
khác nhau sẽ không giống nhau, thậm chí với cùng một ống.
Nước hoặc không khí có thể được sử dụng làm môi trường bên ngoài mẫu thử.
Mẫu
thử được giữ ở áp suất thử cho đến khi xảy ra phá hủy.
Thường thì thời gian dẫn đến xảy ra phá
hủy lâu hơn tại áp suất (ứng suất) thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các thông số thử
sau được quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này:
a) mẫu thử có chịu tải trọng
bởi lực thủy tĩnh dọc trục trong khi chịu áp suất
hay không (5.2);
b) chiều dài
tự do, L, của mẫu thử (xem 6.2);
c) số lượng mẫu thử (xem
6.1);
d) nhiệt độ thử và dung
sai (xem 8.1);
e) nếu đo và
phép đo biến dạng nào được yêu cầu (xem 8.2);
f) chất lỏng dùng làm môi
trường bên ngoài, là nước hoặc không khí (xem 8.3) hoặc môi trường khác (xem
Chú thích Điều 1);
g) chất lỏng
dùng làm môi trường bên trong, nếu không phải là nước hoặc một chất
lỏng thử theo mục đích của 5.7 và 9.2.2 (xem Chú thích Điều 1).
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Dụng
cụ bịt đầu, có khả năng tạo trạng thái ứng suất quy định, nghĩa là có hoặc không
có lực thủy tĩnh dọc trục (xem Hình 1). Các kiểu bịt đầu được nêu
trong Hình 1 chỉ là các trường hợp điển hình và
có thể có các kiểu khác.
5.3 Bộ
phận đỡ mẫu thử, để giảm thiểu biến dạng của mẫu thử gây ra bởi
chính khối lượng của mẫu. Các bộ phận này không được nén ép mẫu thử theo chu vi
hoặc theo chiều dọc.
5.4 Bể
chứa nước, nếu thử với nước là môi trường bên ngoài (xem 8.4), được lắp đặt
sao cho có thể duy trì nhiệt độ quy định đồng đều trong toàn bộ chất lỏng.
CHÚ THÍCH Có thể yêu cầu
phải tuần hoàn.
5.5 Hệ
thống tạo áp, có khả năng tạo áp suất lên chất lỏng bên trong mẫu thử theo
cách thức sao cho không tạo thành bẫy không khí. Hệ thống
này phải có khả năng duy trì áp suất trong khoảng giới hạn nêu tại 8.5 trong thời
gian thử nghiệm.
Áp suất nên được tác dụng
riêng với từng mẫu thử. Tuy nhiên, cho phép sử dụng thiết bị tạo áp suất có khả năng tác
dụng đồng thời với một vài mẫu thử nếu không có nguy hiểm va chạm khi xảy ra
phá hủy.
Nếu các phép thử được tiến
hành tại ứng suất quy định, kích thước của các mẫu thử phải giống
nhau.
Nên sử dụng hệ thống tự động,
có thể điều chỉnh áp suất để duy trì áp suất thử trong các giới hạn quy định.
5.6 Thiết
bị đo áp suất, có khả năng đo chính xác trong khoảng ± 1,0
% áp suất thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Dụng
cụ đo độ biến dạng (tùy chọn, xem 8.3), có khả năng đo độ biến
dạng yêu cầu với độ chính xác trong khoảng ± 2 %.

Loại 1
Loại 2
Loại 3
CHÚ DẪN
1 Vùng phá
hủy có giá trị
2 Vùng ảnh
hưởng của cơ cấu đầu bịt, bằng với 3,3 x ([DN] x e)0.5
3 Đầu bịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thanh để
chịu lực dọc trục
6 Gioăng
cao su
7 Dụng cụ bịt
đầu
e Độ
dày thành
L Chiều
dài tự do giữa hai đầu bịt
Thử nghiệm kiểu 1 có
lực dọc trục
Thử nghiệm kiểu 2 không có
lực dọc trục, có gioăng bên ngoài Thử nghiệm kiểu 3 không có lực dọc
trục, có gioăng bên trong
Hình
1 - Lắp đặt điển hình cho phép thử áp của ống
6 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử phải theo
yêu cầu trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
6.2 Chiều
dài tự do
Mỗi mẫu thử phải bao gồm một
đoạn ống hoàn thiện, chiều dài tự do (L) giữa các dụng cụ bịt đầu phải
theo quy định trong tiêu chuẩn viện
dẫn đến tiêu chuẩn này.
6.3 Cắt
Các đầu phải nhẵn và vuông
góc với trục của ống.
7 Điều hòa mẫu
Trừ khi có quy định trong
tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này, giữ mẫu thử tại nhiệt độ thử (xem 8.1)
trong 24 h trước khi thử.
8 Cách tiến hành
8.1 Thực
hiện quy trình sau tại nhiệt độ và dung sai quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn
đến tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Nếu
yêu cầu đo độ biến dạng, gắn thước đo biến dạng và sử dụng thiết bị theo 5.8.
8.4 Gắn
dụng cụ bịt đầu (5.2) vào mẫu thử (xem Điều 6) và cho nước hoặc chất lỏng thử
(5.7) vào tổ hợp hoàn thiện. Lắp mẫu thử với hệ thống tạo áp, tránh tạo thành
các bẫy không khí.
Nếu thử nghiệm với nước là
môi trường bên ngoài, lắp mẫu thử bên trong bể chứa (5.4) sao cho mẫu thử được
bao quanh toàn bộ bởi nước.
8.5 Tăng
áp suất bên trong mẫu thử đến giá trị yêu cầu trong khoảng 5 min (5.5). Duy trì
áp suất đó đến khi xảy ra phá hủy. Ghi lại thời gian thử chính xác đến ± 2 % của
khoảng thời gian thử (theo giờ) hoặc 24 h, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH Đối với các kích
thước danh nghĩa lớn hơn DN 500, khoảng thời gian thử có thể cần phải tăng lên vì
lý do thực tế.
8.6 Trong
trường hợp có sự gián đoạn khi thử vì các lý do không dự đoán được như lỗi hệ
thống điện, phép thử có thể được tiếp tục nếu thời gian gián đoạn nhỏ hơn 100
h. Khoảng thời gian bị gián đoạn phải được trừ bớt đi từ tổng thời gian thực hiện
phép thử và phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
9 Phát hiện phá hủy
9.1 Quy
định chung
Mẫu thử được coi là bị phá
hủy nếu quan sát thấy hiện tượng nổ/bục (3.2), rò rỉ (3.3) hoặc thẩm
thấu tế vi (3.4). Hiện tượng nổ/bục hoặc rò rỉ có thể phát hiện được
bằng mắt thường hoặc bằng dấu hiệu thất thoát chất lỏng thử (xem 9.2.1). Hiện
tượng thẩm thấu tế vi có thể phát hiện được bằng mắt thường hoặc
bằng phương pháp đo điện trở (xem 9.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do ứng suất (biến dạng) rất
lớn gây ra bởi áp suất cao được sử dụng để thiết lập
các điểm dữ liệu ngắn hạn, tác động không liên tục của cơ cấu
bịt đầu có thể ảnh hưởng lớn đến thời gian phá hủy biểu kiến. Nếu phá hủy có thể
nhận biết được rõ ràng ngay từ đầu do ảnh hưởng của cơ cấu bịt đầu, kết quả thử
có thể bị loại bỏ nếu phá hủy xảy ra bên ngoài vùng phá hủy có giá trị, nghĩa là
trong khoảng cách tính từ dụng cụ bịt đầu, được tính theo công thức (1):
3,3 x ([DN] x e)0,5
(1)
Trong đó
[DN] là kích
thước danh nghĩa, tính bằng milimét;
e là
độ dày thành, tính bằng milimét.
Khi có thể thực hiện
(nghĩa là phá hủy do rò rỉ hoặc thẩm thấu tế vi), phá
hủy bên ngoài vùng có giá trị có thể được khắc phục nếu cần và tiếp tục thử.
Phép thử được tiếp tục như vậy phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
9.2 Phương
pháp phát hiện
9.2.1 Thất
thoát chất lỏng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Giảm
điện trở
Nếu áp dụng, phá hủy được
coi là đã xảy ra khi điện trở giữa chất lỏng thử và
lớp dẫn điện xung quanh môi trường bên ngoài của mẫu thử giảm xuống nhỏ hơn hoặc
bằng 3 MΩ (xem Phụ lục A).
CHÚ THÍCH Cẩn
thận để đảm bảo rằng khả năng dẫn điện của chất lỏng thử và điện trở của ống đủ
lớn.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất
phải bao gồm các thông tin sau.
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này
và tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này;
b) Nhận biết đầy đủ về ống
được thử;
c) Kích thước của từng mẫu
thử;
d) Số lượng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Độ giãn đo được, nếu có
yêu cầu;
g) Khoảng
nhiệt độ sử dụng trong quá trình thử;
h) Môi trường thử bên
ngoài (5.4);
i) Trạng thái ứng suất
(5.2);
j) Chiều dài của vùng phá
hủy có giá trị (xem 9.1);
k) Loại dụng cụ bịt đầu
(xem Hình 1);
l) Chi tiết về dụng cụ đỡ mẫu thử, nếu sử dụng (5.3);
m) Áp suất thử với từng mẫu
thử (xem 8.4);
n) Thời gian phá hủy hoặc
khoảng thời gian của phép thử (xem 8.4) đối với từng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p) Kiểu phá hủy đối với từng
mẫu thử (xem 9.1);
q) Các điểm dữ liệu bất kỳ
bị loại bỏ do phá hủy xảy ra bên ngoài vùng phá hủy có giá trị;
r) Các quan sát được thực
hiện trong và sau phép thử;
s) Yếu tố bất kỳ có thể ảnh
hưởng đến kết quả thử, như hiện tượng hoặc thao tác bất kỳ không được quy định
trong tiêu chuẩn này;
t) Ngày thử hoặc khoảng thời
gian mà phép thử được thực hiện.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Phát hiện rò rỉ/thẩm thấu tế vi bằng phương
pháp điện tử
Việc sử dụng một dụng cụ
điện tử để đo điện trở giữa chất lỏng thử và
vật liệu dẫn điện được bao quanh bởi môi trường của mẫu thử đã được sử dụng
trong nhiều năm để hỗ trợ việc phát hiện hiện tượng thẩm thấu tế vi hoặc rò rỉ,
thông thường đối với các ống quấn filamăng.
Việc sử dụng phương pháp phát hiện bằng điện tử được công nhận lần đầu trong
ASTM D 2143 để xác định độ bền áp suất theo chu kỳ của ống GRP quấn sợi filamăng
thành mỏng trong những năm 1960.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở phát hiện phá hủy
vật liệu sẽ tùy thuộc vào chất lỏng thử. Đối với chất lỏng thử
chứa natri clorua, điện trở trong khoảng từ 10 MΩ đến 20 MΩ được coi là phá hủy.
Đối với chất lỏng thử là nước đô thị, phá hủy thường xảy ra khi
có giọt chất lỏng đầu tiên đi qua thành ống.
Trong một vài năm gần đây,
thử nghiệm cho ống GRP-UP đã đưa ra giá trị điện trở bằng 3 MΩ
là chỉ dẫn của hiện tượng chưa phá hủy và cần phải quan sát thường xuyên
hơn. Việc sử dụng các phương pháp phát hiện như vậy thường có
hiệu quả với khoảng thời gian thử dài hạn khi quan sát trực tiếp thường không
tiến hành được.
Khi thử nghiệm ở nhiệt độ
được nâng cao, việc sử dụng phương pháp phát hiện điện tử có thể đặc biệt có
ích khi hiện tượng xuất hiện giọt nước trên bề mặt ống và sự bay hơi của giọt
nước xảy ra đồng thời, gây khó khăn cho việc quan sát bằng mắt thường.