TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10967
: 2015
ISO
8513 : 2014
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG BẰNG CHẤT DẺO - ỐNG NHỰA NHIỆT RẮN GIA
CƯỜNG SỢI THỦY TINH (GRP) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO THEO CHIỀU DỌC BIỂU
KIẾN BAN ĐẦU
Plastics
piping systems - Glass-reinforced thermosetting
plastics (GRP) pipes - Test methods for the determination of the initial
longitudinal tensile strength
Lời nói đầu
TCVN 10967:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 8513:2014.
TCVN 10967:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận
chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plastics
piping systems - Glass-reinforced thermosetting
plastics (GRP) pipes - Test methods for the determination of the initial
longitudinal tensile strength
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp
xác định các tính chất kéo theo chiều dọc của ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi
thủy tinh (GRP). Các tính chất được xác định gồm
- Độ bền kéo theo chiều dọc và
- Phần trăm độ giãn dài tới hạn.
Phương pháp A sử dụng mẫu thử là một dải cắt theo
chiều dọc ống.
Phương pháp B sử dụng một đoạn
xác định của toàn bộ mặt
cắt ngang ống.
Phương pháp C sử dụng một
tấm được khía, cắt từ mặt cắt thành ống.
Phương pháp A áp dụng cho các ống có
đường kính danh nghĩa lớn hơn hoặc bằng
DN 50 với các sợi được quấn theo chu vi, có hoặc không có sợi thủy tinh cắt ngắn
và/hoặc roving dệt và/hoặc các chất độn và cho ống đúc ly tâm. Phương pháp này
áp dụng cho ống sợi được quấn chéo với đường kính danh nghĩa lớn hơn hoặc bằng
DN 200.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp C chủ yếu áp dụng
cho ống quấn chéo với góc quấn không phải là 90°. Phương pháp này cũng có thể sử
dụng được cho các loại ống khác.
Các kết quả nhận được từ một phương
pháp không nhất thiết phải tương đương với kết quả nhận được từ bất kỳ phương
pháp thay thế nào khác. Tuy nhiên, tất cả các phương pháp này đều có giá trị
như nhau.
Phụ lục A mô tả các xem xét bổ sung
cho phương pháp B, được cho là có hiệu quả đối với các phép thử cho ống quấn chéo có thành mỏng và có thể
sử dụng để bổ sung cho phần nội dung chính.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử này không nhằm mục đích xác
định modul kéo theo chiều dọc. Do kết cấu nhiều lớp của nhiều loại ống
GRP, việc xác định chính xác biến dạng cần thiết cho xác định giá trị modul có thể rất khó
khăn. Nếu có yêu cầu xác định
modul theo chiều dọc, nên tham khảo TCVN 4501-4 (ISO 527-4) và/hoặc TCVN 4501-5
(ISO 527-5).
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1. Quấn chéo (helical
wound)
Đôi khi còn được gọi là quấn chữ thập,
đề cập đến các ống quấn sợi được thực hiện với góc quấn đối xứng.
2.2. Độ bền kéo theo chiều
dọc
(longitudinal tensile strength)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực kéo tối đa theo chiều dọc trên đơn
vị chu vi trung bình khi phá hủy (các chỉ số A, B và C biểu thị phương pháp
được sử dụng).
CHÚ THÍCH 1 Giá trị này được biểu thị bằng
niutơn trên milimét chu vi (N/mm).
2.3. Chu vi trung
bình
(mean circumference)
Chu vi tương ứng với đường kính trung bình nhân với p (p ≈ 3,141 6)
CHÚ THÍCH 1 Giá trị này được biểu thị bằng
milimét
2.4. Đường kính
trung bình
(mean diameter)
dm
Đường kính của vòng tròn tương ứng ở chính giữa mặt
cắt ngang thành ống.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị này
được xác định theo một trong các cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chu vi ngoài
của ống chia cho giá trị p (p gần bằng 3,141 6) trừ đi độ dày thành trung
bình của ống;
c) Đường kính trong trung
bình của ống cộng
với độ dày thành trung
bình của ống.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị này
được biểu thi bằng milimét.
2.5. Ứng suất kéo
theo chiều dọc tới hạn (ultimate longitudinal tensile stress)
sL,ULT
Lực kéo theo chiều dọc tối đa trên đơn
vị diện tích mặt cắt ngang khi phá hủy.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị này được biểu
thị bằng niutơn trên milimét vuông (N/mm2).
2.6. Độ giãn dài tới hạn (ultimate
elongation)
εL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Với mục đích
của tiêu chuẩn này, giá trị độ giãn bị giới hạn đến khoảng chuyển động của đầu kẹp
máy thử độ bền kéo.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị này
được biểu thị bằng phần trăm chiều dài đo ban đầu hoặc chiều dài tự do của mẫu thử.
3. Nguyên tắc
Mẫu thử là các dải được cắt theo chiều
dọc từ một đoạn thành ống (phương pháp A) hoặc đoạn ống có chiều dài xác định
(phương pháp B) hoặc một tấm được khía cắt từ thành ống (phương pháp C), chịu lực
kéo căng theo chiều dọc với một tốc độ không đổi cho đến khi xuất hiện phá hủy
trong một thời gian quy định.
Các tính chất bền kéo được xác định bằng
cách sử dụng các kích thước ban đầu của mẫu thử, lực kéo và khoảng chuyển động của đầu
kẹp.
CHÚ THÍCH: Coi các
thông số thử nghiệm sau được nêu trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu
chuẩn này:
a) Các phương
pháp được sử dụng, nghĩa là phương pháp A, phương pháp B hoặc phương pháp C;
b) Số lượng mẫu
thử (xem 5.5);
c) Các yêu cầu về
điều hòa, ví dụ nhiệt độ,
độ ẩm, thời gian và dung sai, nếu có áp dụng (xem Điều 6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các tính chất
cần đo (xem Điều 8).
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Máy thử độ bền kéo, loại có tốc
độ chuyển động của đầu kẹp
không đổi, gồm các bộ phận sau:
a) Bộ phận cố định,
có lắp kẹp để giữ một đầu của mẫu thử mà không cho phép bất kỳ một chuyển động nào theo
chiều dọc, và một bộ phận chuyển động, gồm một kẹp để giữ đầu còn lại của mẫu
thử trong quá trình kéo căng (bộ phận cố định, bộ phận chuyển động và các kẹp
(xem 4.2) phải đảm bảo mẫu thử được kéo thẳng khi chịu tác động của một lực sao
cho trục dọc của nó trùng với
hướng của lực này);
b) Một cơ cấu dẫn
động, có khả năng truyền một tốc độ không đổi (xem 8.3) đến bộ phận chuyển động;
c) Đồng hồ đo lực,
có khả năng đo lực
tác dụng lên mẫu thử được giữ trong các kẹp (cơ cấu này không được có độ trễ
quán tính đáng kể ở tốc độ cần
thiết của thử nghiệm và phải hiển thị hoặc ghi lại được giá trị lực, hoặc kết
quả ứng suất
tương ứng, với độ chính xác trong khoảng ± 1 % của giá trị được
đo);
d) Một phương tiện
đo khoảng chuyển động của đầu kẹp là một hàm của tải trọng tác động.
4.2. Kẹp, để giữ mẫu
thử.
Mỗi kẹp phải có khả năng giữ một đầu của
mẫu thử mà không bị trượt hoặc
nghiến sâu đến mức làm ảnh hưởng đến kết quả nhận được. Có thể sử dụng kẹp
có khả năng tự động siết chặt. Loại kẹp điển hình cho mẫu thử đoạn ống
(xem 5.3) được nêu trong Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1. Trục
2. Kẹp phân đoạn
3. Ống ngoài
4. Đai tăng cường
5. Mẫu thử
Hình 1 - Kẹp điển hình cho mẫu thử
đoạn ống (phương pháp B)
4.3. Dụng cụ đo kích thước, có khả năng đo các
kích
thước cần thiết của mẫu
thử (ví dụ chiều
dài,
chiều
rộng, độ dày thành) với độ chính xác bằng một nửa độ chính xác của phép đo được yêu cầu trong Điều 8,
ví dụ phép đo có
độ chính xác ± 0,1 mm, dụng cụ phải có độ chính xác ± 0,05 mm.
5. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử có thể là một dải
hoặc thanh hình mái chèo phù
hợp với 5.2 hoặc một đoạn ống phù hợp với 5.3 hoặc một tấm
phù hợp với 5.4.
Các mẫu thử phải được lấy sao cho nó không bị hư
hỏng.
Các hướng dẫn về chiều rộng của mẫu thử có thể phải
được thay đổi nếu cần thiết, đối với ống có thành dày thay đổi đến các giá trị
nhỏ hơn để phù hợp
với
khả năng của thiết bị thử nghiệm. Điều này là do một số ống
GRP được làm với độ dày rất lớn để sử dụng cho các ứng dụng áp suất cao và đường kính lớn.
Các thử nghiệm với mẫu
hẹp như vậy sẽ đưa ra chỉ dẫn thận trọng hơn cho độ bền của các ống thành dày.
Đối với các mẫu thử thành dày, cũng có
thể cần phải kẹp mẫu thử
trên hai mặt bên để cho mẫu thử vừa với kẹp thử nghiệm.
Đối với các ống có kết cấu
thành nhiều lớp, cũng có thể cần phải gia cường các đầu được kẹp
để đạt
đến
sự phân bố lực kéo đều hơn.
Đối với các ống được gia cường theo hướng
trục
bằng
các băng, vải, hoặc mat có chiều rộng cố định, có thể cần phải
tăng chiều dài mẫu thử để đảm bảo rằng một mặt cắt ngang có số lớp gia cường
tối thiểu (vùng có độ bền biểu kiến thấp nhất) nằm trong phạm vi chiều dài đo.
CHÚ THÍCH: Các mẫu thử
của phương pháp
A và phương pháp C có thể được cắt ra
từ một vòng mà trước đó đã sử dụng để xác định độ
cứng vòng riêng ban đầu.
5.2. Mẫu thử dạng dài
(Phương pháp A)
5.2.1. Hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Kích thước
5.2.2.1. Chiều dài
Chiều dài, l, của mẫu thử là (300 ±
15) mm (xem Hình 2 và Hình 3).
5.2.2.2. Hình dạng của dải
Chiều dài đo, lG, của mẫu thử
phải như sau (xem Hình 2):
100mm ≤ lG ≤ 150mm
(1)
Bán kính, R, phải được gia công để phù
hợp với các giới hạn sau (xem Hình 2):
50mm ≤ R ≤ 70mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng, bG, của mẫu thử
trong khoảng chiều dài đo phải phù hợp với các yêu cầu sau (xem Hình 2 và
5.2.1):
bG = (10 ± 1)mm đối với
DN ≤ 150
(3)
bG = (25 ± 1)mm đối với
DN > 150
(4)
Tổng chiều rộng, b,
của mẫu thử phải phù hợp với các yêu cầu sau (xem Hình 2):
b = (18 ± 2) mm đối với DN ≤ 150
(5)
b = (40 ± 2) mm đối với DN > 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về chiều rộng ở trên có thể cần phải giảm xuống để thích hợp với các ống thành dày (xem 5.1).

CHÚ DẪN
1. Tâm của mặt cắt ngang chiều dài đo
2. Các đầu đắp thêm nhựa nhiệt rắn được gia cường
hoặc không được gia cường, được cắt phẳng
và song
song,
nếu có yêu cầu
E Độ dày thành
/ Chiều dài mẫu
thử
lG Chiều dài đo
b Tổng chiều rộng
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R Bán kính
Hình 2 - Hình dạng và kích
thước của mẫu thử
(phương pháp A)
5.2.2.3. Dải có các mặt
song song
Chiều rộng, bG, của mẫu thử
trong khoảng chiều dài đo phải phù hợp với các yêu cầu sau (xem Hình 3). Chiều dài đo, lG, là chỗ
không đắp thêm giữa các đầu kẹp.
Chiều rộng, b, của mẫu thử
phải như sau (xem hình 3):
bG = (10 ± 1) mm đối
với DN ≤ 150
(7)
bG = (25 ± 1) mm đối
với DN > 150
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1. Tâm của mặt cắt ngang chiều dài đo
2. Các đầu đắp thêm nhựa nhiệt rắn được gia cường
hoặc không được gia cường, được cắt phẳng và song song, nếu có yêu cầu
e Độ dày thành
l Chiều dài mẫu thử
lG Chiều dài đo
b Chiều rộng mẫu =
chiều rộng đo bG
Hình 3 - Hình
dạng và kích thước mẫu thử dải có các mặt song song (phương pháp A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi sử dụng các kẹp (xem 4.2) có các ngàm kẹp
cong vừa khớp chặt và nếu nhà sản xuất quyết định sử dụng các đầu đắp
thêm thì đắp các đầu mẫu thử dày lên trên toàn bộ chiều dài kẹp bằng một loại nhựa nhiệt rắn
có hoặc không có vật liệu gia cường.
Khi đóng rắn, gia công tạo phẳng và
song song các đầu đắp thêm để đảm bảo tâm của mặt cắt ngang chiều dài đo (xem Hình 2 và Hình 3) sẽ nằm
trên đường tâm chịu tải
của thiết bị thử khi mẫu được kẹp.
5.3. Mẫu thử mặt cắt
ống (phương pháp B)
Mẫu thử (xem Hình 1) là một đoạn ống
có chiều dài tối thiểu 450 mm.
5.4. Mẫu thử dạng
tấm (phương
pháp C)
Mẫu thử (xem Hình 4) là hình
vuông và được cắt ra từ ống sao cho hai mặt song song với trục dọc và hai mặt
còn lại vuông góc với trục dọc của ống.
Để tránh ứng suất lệch tâm, các cạnh kẹp
của mẫu thử phải
được đắp thêm nhựa nhiệt rắn như mô tả trong 5.2.3 (xem Hình 4 và Hình 5).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phần không đắp thêm
e Độ dày thành
bG Chiều rộng của cổ eo mẫu thử
r Bán kính bên trong cổ
eo mẫu thử
lG Khoảng cách
giữa các kẹp
θ Góc quấn
L Hướng theo
chiều dọc
Ci Hướng chu vi
Hình 4 - Mẫu thử dạng tấm (phương pháp C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Mẫu thử
2 Nhựa nhiệt rắn
3 Khuôn
Hình 5 - Cách
gia cố nhựa vào các mặt của mẫu thử dạng tấm
Các bavia phải được loại bỏ và mẫu thử được gia
công đến các kích thước sau (xem Hình 4). Chỉ các phá hủy tại vùng cổ eo của mẫu
thử là có giá trị
- Khoảng cách giữa các kẹp (mm), /g:
lg > 4e
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2e ≤ r ≤ 0,5e
(10)
Chiều rộng (mm), bG của cổ eo:
25 ≤ bG ≤ 5e
(11)
5.5. Số lượng mẫu thử
Số lượng mẫu thử phải theo
quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
6. Điều hòa
Trừ khi có quy định khác trong tiêu
chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này, lưu giữ mẫu thử ở nhiệt độ thử (xem Điều 7)
trong ít nhất 0,5 h trước khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành các quy trình áp dụng được
nêu tại Điều 8 tại nhiệt độ được quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu
chuẩn này.
8. Cách tiến hành
(phương pháp A, B và C)
8.1. Đối với mẫu thử dạng
dải (phương pháp A), nếu có thể đo và ghi lại chính xác đến 0,1 mm chiều rộng b
và bG, của mẫu thử,
tại trung điểm của chiều dài
đo.
Đối với mẫu thử ống
(phương pháp B), đo và ghi lại hoặc đường kính trong hoặc đường kính ngoài và độ
dày thành trung bình của mẫu thử bằng cách lấy ba số đo cách đều nhau xung
quanh chu vi của đoạn ống ở cả hai đầu.
Đối với mẫu thử dạng tấm (phương pháp
C), đo chiều rộng cổ eo hoặc chiều
sâu khía, bG, chính xác đến
0,1 mm và xác định góc quấn, θ, chính xác đến ±1°. Xác định bán kính r
bằng cách đo và/hoặc tính toán.
8.2. Đặt mẫu thử
vào thiết bị thử độ bền
kéo (4.1) sao cho trục mẫu thử trùng với hướng kéo và kẹp các kẹp (4.2) đồng đều
và đủ chặt để ngăn
mẫu thử bị trượt.
8.3. Tác động tải
trọng lên mẫu thử bằng cách tách các đầu kẹp ở tốc độ không đổi từ 1 mm/min
đến
5 mm/min và ghi
lại lực và độ giãn dài tương ứng trong các khoảng thời gian thích hợp. Ghi lại
lực lớn nhất mà mẫu thử chịu được, bằng niutơn.
8.4. Loại bỏ bất kỳ
mẫu thử nào bị trượt tại các đầu kẹp và các mẫu bị đứt ở phía ngoài
chiều dài đo và lặp lại các phép thử với số mẫu thử phù hợp theo 5.2, 5.3 hoặc
5.4.
CHÚ THÍCH: Nếu phá hủy xảy ra ở phía ngoài
chiều dài đo thì phá hủy này
được chấp nhận nếu kết quả độ bền trung bình tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Đối với mẫu thử
dạng dải (phương pháp A)
9.1.1. Đối với mỗi mẫu thử,
tính toán độ bền kéo theo chiều dọc ban đầu, sLA, i*, tính bằng
N/mm của chu vi, sử dụng
công thức (12):

(12)
trong đó
F là lực tối đa tính bằng
N;
bG là chiều rộng
đo của mẫu thử,
tính bằng mm;
i là số của mẫu thử.
Tính toán giá trị độ bền kéo theo chiều
dọc ban đầu trung bình, sLA,i*, của các mẫu thử và độ lệch chuẩn, nếu
áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Đối với mẫu thử ống
(phương pháp B)
9.2.1. Đối với mỗi mẫu
thử, tính toán độ bền kéo theo chiều dọc ban đầu, sLB,i*, tính bằng N/mm
chu vi, sử dụng công thức (13):

(13)
Trong đó
F là lực lớn nhất,
tính bằng N;
dm là đường
kính trung bình (xem 2.4),
tính bằng mm;
i là số của mẫu thử.
Tính toán giá trị độ bền kéo theo chiều
dọc ban đầu trung bình, sLB,i, của các mẫu
thử và độ lệch chuẩn, nếu áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Đối với mẫu thử dạng
tấm (phương
pháp C)
Đối với mỗi mẫu thử (xem Hình 6), tính toán độ bền
kéo theo chiều dọc ban đầu, sLC,i*, tính bằng N/mm của chu vi, sử dụng công thức
(14):

(14)
Trong đó
F là lực tối đa,
tính bằng N;
bG là chiều rộng của mẫu thử,
tính bằng mm;
r là bán kính phần
khía, tính bằng mm;
θ là góc quấn của sợi gia cường
(xem Hình 4), tính bằng
độ so với trục dọc của ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có hai hoặc nhiều các góc quấn, lấy θ
là góc nhỏ nhất được dùng.
Tính toán giá trị độ bền kéo theo chiều
dọc ban đầu
trung bình, sLC*, của các mẫu
thử và độ lệch chuẩn, nếu áp dụng.

CHÚ DẪN
1 
bG chiều rộng mẫu thử
r bán kính phần khía
θ góc quấn
Hình 6 - Chi
tiết cổ eo mẫu thử dạng tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu
chuẩn này và tiêu chuẩn viện dẫn đến
tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các chi tiết
cần thiết để nhận biết đầy đủ ống được
thử;
c) Phương pháp
được sử dụng,
nghĩa là phương
pháp A, B hoặc C;
d) Trong trường
hợp mẫu thử dạng dải, mẫu có các mặt song song hay được tạo hình và đầu mẫu
có được đắp thêm hay không;
e) Trong trường
hợp là mẫu thử dạng tấm, góc quấn q;
f) Độ dày thành
trung bình và chiều dài
của mỗi mẫu thử và các kích thước khác có liên quan, nếu có áp dụng;
g) Số lượng mẫu
thử;
h) Vị trí trên ống từ đó các
mẫu thử được lấy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Tốc độ tác động
tải trọng;
k) Khoảng thời gian đến khi phá hủy;
I) Từng giá trị
độ bền kéo theo chiều dọc ban đầu và/hoặc ứng suất kéo theo chiều
dọc tới hạn, các
giá
trị trung bình và độ lệch chuẩn, nếu có áp dụng;
m) Từng giá trị
phần trăm độ giãn dài tới hạn và chiều dài đo để xác định độ
giãn dài và giá trị
phần
trăm độ giãn dài tới hạn trung bình và độ lệch chuẩn, nếu có áp dụng;
n) Các kết quả của tải trọng/độ giản
dài bất kỳ ở dạng đồ thị hoặc con
số;
o) Mô tả ngoại
quan các mẫu thử sau khi thử nghiệm;
p) Yếu tố bất kỳ
có thể ảnh hưởng đến kết quả, như là các sự cố hoặc các vận
hành không theo
quy
định trong tiêu
chuẩn này;
q) Ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Xác
định các tính chất theo chiều dọc của ống thành mỏng quấn sợi chéo
A.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này có thể hữu ích cho việc
xác định các tính chất kéo theo chiều dọc của ống thành mỏng đường kính nhỏ, quấn
sợi chéo theo phương pháp B. Chỉ các trường hợp ngoại lệ hoặc bổ sung so với phần
nội dung chính được đề cập trong phụ lục này.
A.2. Phương pháp
B
Thử nghiệm ống thành mỏng có thể dẫn đến
oằn ống trước khi bị phá hủy do kéo theo chiều dọc. Do đó, sử dụng một "lõi" tăng cường
bên trong để ngăn ngừa việc làm oằn ống. (xem Hình A.1)
Để kẹp chặt một ống thành mỏng có thể rất khó
và việc tăng cường vùng kẹp bằng các đầu tap kim loại cắt ra từ một đoạn ống nhôm đã có
hiệu quả trong việc ngăn ngừa các phá hủy tại kẹp. Bộ phận này được gắn vào mẫu thử bằng cách sử
dụng băng vải sợi thủy tinh và nhựa nhiệt rắn. Ví dụ điển hình minh họa việc
chuẩn bị các tap kim loại được thể hiện trong Hình A.2. Ví dụ của việc sử
dụng băng vải được nêu trong Hình A.3. Kiểu hình dạng khi quấn các
băng lên một đoạn khoảng 30 mm, được thể hiện trong Hình A.4.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lõi
2
Các kẹp phân đoạn
3
Ống ngoài
4
Đai tăng cường (bằng kim
loại)
5
Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 -
Chuẩn bị các tap kim
loại

Hình A.3 - Quấn
băng lên các tap

CHÚ DẪN
1
Vật liệu bằng vải
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Được khuyến nghị
Hình A.4 - Hình dạng quấn các băng
lên lõi hình trụ được đề nghị
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4501-4
(ISO 527-4), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với
composite chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng.
[2] TCVN 4501-5
(ISO 527-5), Chất dẻo - Xác định
tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với composite chất dẻo gia cường bằng sợi
đơn hướng.