TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11998:2018
ASTM
D 5510-94
CHẤT
DẺO CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY OXY HÓA HƯỚNG DẪN LÃO HÓA NHIỆT
Standard Practice for
heat aging of oxidatively degradable plastics
Lời nói đầu
TCVN 11998:2018 được xây dựng trên
cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 5510-94 (Reapproved 2001),
Standard Practice for heat aging of oxidatively degradable plastics, với sự cho
phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Tiêu chuẩn ASTM D 5510-94 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 11998:2018 do Tổng cục Môi
trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT DẺO CÓ KHẢ NĂNG
PHÂN HỦY OXY HÓA HƯỚNG DẪN LÃO HÓA NHIỆT
Standard Practice for
heat aging of oxidatively degradable plastics
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này được sử dụng để xác định
điều kiện phơi nhiễm chất dẻo tại các nhiệt độ khác nhau khi tiếp xúc với không
khí nóng trong các khoảng thời gian được kéo dài. Tiêu chuẩn chỉ quy định quá
trình phơi nhiễm với nhiệt mà không quy định về phương pháp thử cũng như mẫu thử.
Ảnh hưởng của nhiệt lên tính chất cụ thể bất kỳ có thể được xác định bằng cách
lựa chọn phương pháp thử và mẫu thử phù hợp; tuy nhiên, nên sử dụng ASTM D 3826
để xác định điểm phá hủy cuối được định nghĩa là điểm thuộc về lịch sử của vật
liệu khí 75 % mẫu thử được thử nghiệm có độ giãn dài khi đứt nhỏ hơn hoặc bằng
5 % tại tốc độ kéo ban đầu bằng 0,1 mm/mm.min.
1.2 Tiêu chuẩn này được sử dụng như hướng dẫn
dùng để so sánh đặc tính lão hóa nhiệt của các vật liệu được xác định bởi sự
thay đổi một số tính chất quan tâm (đó là điểm gãy giòn bằng cách đo sự giảm độ
giãn dài). Tiêu chuẩn này tương tự với ASTM D 3045 nhưng được dùng để đánh giá
chất dẻo được chế tạo dễ dàng bị oxy hóa sau khi sử dụng. Thời gian phơi mẫu sử
dụng cho tiêu chuẩn này sẽ ngắn hơn nhiều so với thời gian thực hiện theo ASTM
D 3045.
1.3 Loại tủ sấy sử dụng có thể ảnh hưởng đến
các kết quả thử thu được theo tiêu chuẩn này. Người sử dụng có thể dùng một
trong hai phương pháp phơi nhiễm trong tủ sấy. Các kết quả chỉ dựa trên một
phương pháp không nên kết hợp với các kết quả dựa trên phương pháp khác.
1.3.1 Quy trình A: Lò đối lưu tự
nhiên - Khuyến nghị với mẫu thử màng có độ dày danh nghĩa nhỏ hơn 0,25 mm
(0,010 in.)
1.3.2 Quy trình B: Lò tuần hoàn
cưỡng bức - Khuyến nghị với mẫu thử màng có độ dày danh nghĩa lớn hơn 0,25
mm (0,010 in.)
1.4 Tiêu chuẩn này khuyến cáo quy trình sử dụng
để so sánh đặc tính lão hóa nhiệt của các vật liệu tại một nhiệt độ. Quy trình
được khuyến cáo để xác định đặc tính lão hóa nhiệt của một vật liệu tại một dãy
nhiệt độ dùng để ước lượng thời gian dẫn đến một thay đổi tính chất xác định
tại một vài nhiệt độ thấp hơn cũng được mô tả. Tiêu chuẩn này không dự đoán đặc
tính lão hóa nhiệt khi không kiểm soát được sự tương quan giữa ứng suất, môi
trường, nhiệt độ và thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6 Tiêu chuẩn này không đề cập đến yếu tố
an toàn, nếu có liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe phù hợp và
xác định khả năng áp dụng của các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1 Tiêu chuẩn ASTM
TCVN 12001:2018 (ASTM D 3826) Chất dẻo có
khả năng phân hủy - Polyetylen và Polypropylen - Xác định điểm phân hủy cuối
cùng sử dụng phép thử kéo.
ASTM D 618, Practice for conditioning
plastics for testing (Hướng dẫn điều hòa chất dẻo để thử).
ASTM D 883, Terminology relating to
plastics (Thuật ngữ liên quan đến chất dẻo).
ASTM D 1870, Practice for elevated
temperature aging using a tubular oven (Hướng dẫn lão hóa nhiệt tăng cao sử
dụng tủ sấy dạng ống).
ASTM D 2436, Specification for
forced-convection laboratory ovens for electrical insulation (Yêu cầu đối
với tủ sấy phòng thí nghiệm loại đối lưu cưỡng bức đối với việc cách điện).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 3593, Test method for molecular
weight averages and molecular weight distribution of certain polymers by liquid
size-exclusion chromatography (Gel permeation chromatography GPC) using
universal calibration (Phương pháp thử khối lượng phân tử trung bình và sự
phân bố khối lượng phân tử của một số polyme bằng phương pháp sắc ký rây phân
tử lỏng (sắc ký thẩm thấu gel GPC) sử dụng hiệu chuẩn toàn cầu.
ASTM E 145, Specification for
gravity-convection and forced-ventilation ovens (Yêu cầu đối với tủ sấy
tuần hoàn cưỡng bức và tủ sấy đối lưu tự nhiên).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
và thuật ngữ nêu trong D 883.
4 Ý nghĩa và sử dụng
4.1 Mối liên hệ giữa các kết quả thu được theo
tiêu chuẩn này với các môi trường thải bỏ thực tế (ví dụ, bãi compost) chưa
được xác định và do vậy các kết quả chỉ nên sử dụng cho mục đích so sánh và xếp
loại.
4.2 Các chất dẻo có thể phân hủy khi cho tiếp
xúc với nhiệt có thể trải qua nhiều kiểu thay đổi lý học và hóa học. Cường độ
phơi nhiễm về thời gian và nhiệt độ sẽ quyết định mức độ và kiểu thay đổi xảy
ra. Thời gian phơi nhiễm ngắn ở nhiệt độ tăng cao thường được sử dụng để rút
ngắn thời gian cảm ứng của chất dẻo có khả năng phân hủy oxy hóa mà trong thời
gian đó xảy ra sự suy yếu của các chất chống oxy hóa và chất ổn định. Các tính
chất vật lý như độ bền kéo, độ bền va đập, độ giãn dài và mô đun đàn hồi có thể
thay đổi trong giai đoạn cảm ứng; tuy nhiên, các thay đổi này thường không phải
do sự phân hủy khối lượng phân tử mà chỉ đơn thuần là ảnh hưởng của nhiệt độ
như tăng khả năng kết tinh hoặc mất mát các chất bay hơi hoặc cả hai.
4.3 Nhìn chung thời gian phơi nhiễm ngắn ở
nhiệt độ tăng cao có thể đẩy các chất bay hơi ra như độ ẩm, dung môi hoặc chất
hóa dẻo; giảm bớt ứng suất nội do đúc khuôn; gia tăng quá trình khâu mạch đối
với nhiệt rắn; tăng khả năng kết tinh và gây ra một số thay đổi màu sắc của
chất dẻo hoặc các chất tạo màu, hoặc cả hai. Thông thường có sự co ngót kèm
theo với sự mất mát chất bay hơi hoặc gia tăng quá trình polyme hóa.
4.4 Một số vật liệu chất dẻo như PVC có thể trở
nên giòn vì mất chất hóa dẻo hoặc do sự giảm khối lượng phân tử của polyme.
Polypropylen và các polymer đồng trùng hợp của chúng có xu hướng trở nên rất
giòn vì xảy ra sự phân hủy phân tử, trong khi đó polyetylen có xu hướng trở nên
mềm và yếu trước khi nó trở nên giòn kèm theo giảm độ bền kéo đứt và độ giãn dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Mức độ thay đổi quan sát được sẽ phụ thuộc
vào tính chất được xác định. Các tính chất khác nhau có thể không thay đổi với
mức độ giống nhau. Trong hầu hết các trường hợp các tính chất tới hạn như độ
bền đứt hoặc độ giãn dài khi đứt thường nhạy với quá trình phân hủy hơn so với
các tính chất khối, ví dụ như mô đun.
4.7 Ảnh hưởng của việc phơi nhiễm có thể thay
đổi không nhiều, đặc biệt khi mẫu được phơi nhiễm trong các khoảng thời gian
dài. Các thông số ảnh hưởng đến độ tái lập của dữ liệu là mức độ kiểm soát
nhiệt độ của khu vực phơi, độ ẩm của tủ và tốc độ không khí đi qua mẫu thử và
thời gian phơi nhiễm. Các lỗi khi phơi nhiễm thường tích tụ theo thời gian. Một
số vật liệu dễ bị phân hủy do tác động của độ ẩm trong các phép thử dài hạn.
Các vật liệu dễ bị ảnh hưởng bởi sự thủy phân (như các chất dẻo có khả năng
phân hủy thủy phân) có thể bị phân hủy khi chịu các phép thử nhiệt dài hạn do
độ ẩm.
4.8 Không nên kết luận rằng các vật liệu được
so sánh xếp loại là không sử dụng được. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm cung
cấp thông tin có thể sử dụng với mục đích so sánh như vậy sau khi thực hiện các
phép thử tính chất vật lý sau khi phơi nhiễm. Tuy nhiên, vì tiêu chuẩn không đề
cập đến các tác động của ứng suất hoặc môi trường có trong hầu hết các ứng dụng
thực tế, người thiết kế phải sử dụng cẩn thận các thông tin thu được từ tiêu
chuẩn này, phải chắc chắn là khi lựa chọn vật liệu phải thêm các thông tin như
độ ẩm, đất và tác động cơ học có tồn tại với các yêu cầu của ứng dụng cụ thể.
4.9 Có thể có nhiều thông số nhiệt độ tồn tại,
thực tế chỉ có một thông số đối với mỗi tiêu chí phá hủy. Do đó, đối với ứng
dụng bất kỳ của một thông số nhiệt độ có giá trị, chương trình lão hóa nhiệt
phải làm song song các điều kiện phơi nhiễm dự định của sản phẩm cuối. Nếu vật
liệu được phơi ở ứng dụng cuối theo cách chưa được đánh giá trong chương trình
lão hóa thì thông số nhiệt độ thu được từ đó không áp dụng với vật liệu này.
4.10 Trong một số hoàn cảnh, một vật liệu sẽ
được phơi nhiễm ở một nhiệt độ trong một giai đoạn nhất định sau khi đã được
phơi nhiễm ở nhiệt độ khác trong một thời gian cụ thể. Tiêu chuẩn này có thể
được sử dụng cho các ứng dụng như vậy. Đường cong nhiệt-lão hóa của nhiệt độ
đầu tiên phải được đưa ra, sau đó sẽ đưa ra đường cong nhiệt-lão hóa với nhiệt
độ thứ hai sau khi phơi mẫu dưới nhiệt độ ban đầu.
4.11 Có thể có sai số rất lớn khi sử dụng sơ đồ
Arhenius hoặc các công thức dựa vào dữ liệu thực nghiệm tại một dãy các nhiệt
độ để ước lượng thời gian gây ra sự thay đổi tính chất xác định tại nhiệt độ
thấp hơn. Việc ước lượng thời gian gây ra thay đổi tính chất hoặc phá hủy phải
luôn đồng thời với khoảng tin cậy 95 %, đối với khoảng thời gian có được dựa trên
tính toán hoặc ước lượng.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Sử dụng cho điều hòa tại các điều kiện tiêu
chuẩn quy định.
5.2 Tủ sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Quy trình B: Tủ sấy tuần hoàn cưỡng
bức
- Được khuyến nghị với mẫu thử có độ dày lớn hơn 0,25 mm (0,010 in.). Khi cần
thiết phải tránh làm nhiễm bẩn giữa các mẫu thử hoặc vật liệu, có thể theo quy
trình tủ sấy dạng ống như quy định trong ASTM D 1870. Thiết bị sấy phải phù hợp
với ASTM D 2436 và E 145, Loại 1A và Loại IIB, với 50 ± 10 lần thay không khí
trong một giờ và các yêu cầu về sự đồng đều trong khoảng nhiệt độ thử. Nên ghi
lại bằng thiết bị để kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm phơi nhiễm.
5.3 Giá giữ mẫu - Giá hoặc khung giữ
mẫu phù hợp để cho không khí tuần hoàn quanh các mẫu thử.
5.4 Thiết bị thử, phù hợp với các
phương pháp thử để xác định các tính chất lựa chọn.
6 Mẫu thử
6.1 Số lượng và loại mẫu thử yêu cầu phải tuân
theo các tiêu chuẩn phương pháp thử tính chất cụ thể cần xác định; yêu cầu này
phải đáp ứng tại từng thời gian và nhiệt độ lựa chọn. Trừ khi có quy định khác
hoặc theo thỏa thuận của các bên liên quan, phơi tối thiểu ba mẫu của mỗi vật
liệu ở từng thời gian và nhiệt độ đã chọn.
6.2 Độ dày của mẫu thử phải so sánh được nhưng
không lớn hơn độ dày tối thiểu cho ứng dụng mà nó được dùng.
6.3 Phương pháp gia công mẫu thử phải giống với
phương pháp của ứng dụng mà nó được dùng.
6.4 Tất cả các mẫu thử của một dãy nhiệt độ
phải có cùng tuổi thọ, từ cùng một dây chuyền sản xuất và ngày sản xuất.
7 Điều hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Khi có yêu cầu, điều hòa mẫu theo D 618 sau
khi phơi nhiễm ở nhiệt độ nâng cao và trước khi thử, trừ khi có quy định khác.
8 Cách tiến hành
8.1 Việc lựa chọn quy trình A hoặc B phụ thuộc
vào loại tủ sấy sử dụng (5.2).
8.2 Khi sử dụng các phép thử ở chỉ một nhiệt độ
thì tất cả các vật liệu phải được phơi nhiễm cùng thời gian trong cùng một
thiết bị. Sử dụng số lần lặp lại của từng vật liệu với từng thời gian thử sao
cho các kết quả thử được sử dụng để xác định tính chất vật liệu có thể so sánh
được bằng cách phân tích sự biến thiên hoặc quy trình phân tích dữ liệu thống
kê tương tự.
8.3 Sử dụng tối thiểu bốn nhiệt độ phơi khi thử
ở một dãy nhiệt độ để xác định mối liên hệ giữa thay đổi tính chất xác định với
nhiệt độ. Nên sử dụng quy trình sau để lựa chọn nhiệt độ phơi nhiễm:
8.3.1 Nhiệt độ thấp nhất phải gây ra mức độ thay
đổi tính chất mong muốn hoặc gây ra phá hủy trong khoảng sáu tháng. Nhiệt độ
cao hơn kế tiếp phải gây ra mức độ thay đổi tính chất hoặc phá hủy tương tự
nhưng trong khoảng một tháng.
8.3.2 Nhiệt độ thứ ba hoặc thứ tư phải tạo ra mức
độ thay đổi tính chất mong muốn hoặc phá hủy tương ứng trong khoảng 1 tuần và 1
ngày.
8.3.3 Chọn các nhiệt độ phơi nhiễm từ Bảng 1 nếu
có thể. Nếu theo thời gian lão hóa nhiệt được khuyến nghị trong 8.3.1 và 8.3.2
thì phải sử dụng lịch trình thời gian phơi nhiễm A, B, C, D và E.
8.3.4 Mục đích của Bảng 1 là đưa ra lịch trình
thời gian tại các nhiệt độ cụ thể, để chỉ ra một lịch trình lão hóa nhiệt đặc
trưng đối với tính chất nhất định của một vài vật liệu. Trong thực tế thường
khó ước lượng sự ảnh hưởng của lão hóa nhiệt trước khi thu được các dữ liệu
thử. Do đó thường chỉ bắt đầu với lão hóa nhiệt ngắn hạn ở một hoặc hai nhiệt
độ cho đến khi thu được các dữ liệu được sử dụng làm cơ sở để lựa chọn nhiệt độ
còn lại của các nhiệt độ lão hóa nhiệt. Vì nhiệt độ này phụ thuộc khác nhau vào
các chất dẻo có khả năng phân hủy oxy hóa, chỉ sử dụng Bảng 1 như chỉ dẫn ban
đầu. Để thu được dữ liệu chính xác hơn, có thể sử dụng thời gian phơi nhiễm và
nhiệt độ phơi trung bình so với giá trị cho trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Thử một bộ các mẫu chưa phơi đối với tính
chất lựa chọn theo phương pháp thử phù hợp, gồm cả quy định về điều hòa.
8.5 Gắn các mẫu thử vào giá hoặc khung giữ mẫu,
và đặt khung vào trong tủ sấy sao cho cả hai mặt của mẫu thử được tiếp xúc với
dòng không khí. Để giảm thiểu các ảnh hưởng từ sự thay đổi nhiệt độ trong tủ
sấy nên định kỳ đặt lại vị trí của khung hoặc giá mẫu thử.
8.6 Phơi các mẫu thử còn lại trong các khoảng
thời gian đã chọn ở các nhiệt độ quy định. Sau khi phơi, điều hòa các mẫu thử
này theo quy trình quy định, rồi thử. Nếu ảnh hưởng của lão hóa không có nhiệt
được biết trước thì điều hòa và thử song song một mẫu thử chưa phơi đã lão hóa.
Bảng 1 - Nhiệt độ và
thời gian phơi nhiễm gợi ý đối với việc xác định lão hóa nhiệt của chất dẻo có
khả năng phân hủy oxy hóa A
Nhiệt độ phơi nhiễm
gợi ý, °C
Logarit nhiệt độ
(°C)
Thời gian phá hủy
dự kiến (h) ở 90 °C
1-10
11-24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49-96
97-192
30
1,477
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,602
B
A
50
1,699
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
60
1,778
D
C
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
1,845
E
D
C
B
A
80
1,903
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
D
C
B
90
1,954
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
100
2,000
E
D
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
A Thời gian phơi nhiễm gợi ý: A-2, 4, 8, 16,
32 tuần; B-3, 6, 12, 24, 36, 48 ngày; C-1, 2, 4, 8, 12, 16 ngày; D-8, 16, 32,
64, 96, 128 h và E-2, 4, 8, 16, 24, 32 h.
9 Tính toán
9.1 Khi các vật liệu được so sánh ở một nhiệt
độ, sử dụng phân tích biến thiên để so sánh giá trị trung bình của dữ liệu tính
chất được đo của từng vật liệu tại từng thời gian phơi nhiễm, sử dụng các kết
quả từ mỗi lần lặp lại của từng vật liệu được so sánh cho phân tích biến thiên.
Khuyến cáo nên sử dụng độ tin cậy thống kê F bằng 95 % để xác định chính xác
đối với các kết quả lấy từ phân tích tính toán biến thiên.
9.2 Khi các vật liệu sẽ được so sánh sử dụng
một khoảng nhiệt độ khác nhau, sử dụng quy trình sau để phân tích dữ liệu và để
ước lượng thời gian phơi nhiễm cần thiết để gây ra mức độ thay đổi tính chất
xác định trước ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ thử được sử dụng. Thời gian này có
thể được dùng để xếp loại vật liệu về tính chất ổn định với nhiệt độ hoặc để
ước lượng tuổi thọ mong muốn lớn nhất tại nhiệt độ đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Đường cong
lão hóa nhiệt đặc trưng - Độ giãn dài tuyệt đối theo thời gian (ví dụ)
9.2.2 Sử dụng phân tích hồi quy để xác định mối
liên hệ giữa logarit thời gian phơi nhiễm với tính chất được đo. Sử dụng phương
trình hồi quy để xác định thời gian phơi nhiễm cần thiết gây ra mức độ thay đổi
tính chất xác định trước. Một phương trình hồi quy được chấp nhận phải có r2
ít nhất 80 %. Đồ thị của phần dư (giá trị còn lại của tính chất được dự đoán bởi
phương trình hồi quy trừ đi giá trị thực tế) theo thời gian lão hóa phải chỉ ra
sự phân bố ngẫu nhiên. Không khuyến cáo sử dụng biểu đồ để ước lượng thời gian
phơi nhiễm cần thiết gây ra mức độ thay đổi tính chất xác định trước.
9.2.3 Vẽ đồ thị logarit của thời gian tính toán
để gây ra mức thay đổi tính chất đã định trước (xác định bằng phương trình hồi
quy được chấp nhận) là hàm số của nghịch đảo nhiệt độ tuyệt đối (1/T theo °K)
của mỗi lần phơi nhiễm. Đồ thị đặc trưng của loại này (đồ thị Arrhenius) được
chỉ trong Hình 2. Sử dụng phân tích hồi quy để xác định phương trình thể hiện
mối quan hệ log thời gian/nhiệt độ nghịch đảo. Phương trình hồi quy chấp nhận
được phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong 9.2.2.
9.2.4 Sử dụng phương trình này theo log của thời
gian dẫn đến thay đổi của tính chất xác định là hàm số của thời gian tuyệt đối
nghịch đảo để xác định thời gian gây ra thay đổi này tại nhiệt độ chọn trước
trên cơ sở thống nhất của các bên liên quan.
9.2.5 Tính độ tin cậy 95 % đối với thời gian gây
ra thay đổi tính chất xác định sử dụng “lỗi chuẩn” từ phân tích hồi quy để ước
lượng thời gian đối với nhiệt độ lựa chọn này. Phần này có ở hầu hết các phần
mềm phân tích hồi quy. Độ tin cậy 95 % có thể được xác định bằng cách lấy thời
gian tính toán ± (2 x lỗi chuẩn đối với thời gian ước lượng).

Hình 2 - Đồ thị
Arrhenius đặc trưng - Thời gian lão hóa nhiệt theo nghịch đảo nhiệt độ
(ví dụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông
tin sau:
10.1.1 Vật liệu, loại và độ dày của chất dẻo phơi
nhiễm, cùng với quy trình chuẩn bị mẫu thử.
10.1.2 Quy trình điều hòa trước và điều hòa sau.
10.1.3 Phương pháp thử sử dụng để đánh giá từng tính
chất.
10.1.4 Các quan sát về thay đổi nhìn thấy của mẫu
thử.
10.1.5 Quy trình sử dụng, A hoặc B.
10.1.6 Nhiệt độ phơi nhiễm và thời gian phơi nhiễm
tại từng nhiệt độ.
10.1.7 Độ ẩm của tủ sấy trong quá trình phơi.
10.1.8 Tốc độ tuyến tính của dòng không khí trong
tủ sấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.10 Khi sử dụng một dãy nhiệt độ để phơi
vật liệu, báo cáo đối với từng vật liệu như sau:
10.1.10.1 Sơ đồ thu được theo 9.2.1 và 9.2.3.
10.1.10.2 Các phương trình hồi quy của sự thay
đổi tính chất là hàm số của thời gian phơi nhiễm với từng nhiệt độ sử dụng.
10.1.10.3 Phương trình hồi quy của thời gian
gây ra thay đổi tính chất xác định là hàm số của nghịch đảo nhiệt độ tuyệt đối.
10.1.10.4 Thời gian ước lượng để gây ra thay
đổi tính chất xác định tại nhiệt độ đã chọn đối với từng vật liệu được thử.
10.1.10.5 Độ tin cậy 95 % đối với thời gian
gây ra thay đổi tính chất xác định tại nhiệt độ được chọn (tính toán theo
9.2.5) của từng vật liệu được thử.
11 Độ chụm và độ
chệch
11.1 Chưa có báo cáo về độ chụm và độ chệch áp
dụng cho tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, độ chụm và độ chệch liên quan đến các
phương pháp thử khác và quy trình phân tích sử dụng để nghiên cứu mẫu phơi
nhiễm phải được quan tâm đến khi giải thích dữ liệu thu được từ các phương pháp
thử này.