TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
11858:2025
MÁY
LỌC KHÔNG KHÍ - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Air purifiers - Performance
requirements and test method
Lời nói đầu
TCVN 11858:2025 thay thế cho TCVN
11858:2017.
TCVN 11858:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 142 Thiết bị làm sạch không khí và các khí khác
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LỌC KHÔNG
KHÍ - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
tính năng, lọc bụi, khử mùi, mức ồn, giá trị làm sạch tích lũy và phương pháp
thử của máy lọc không khí dùng cho mục đích gia dụng hoặc các mục đích tương tự.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho robot lọc không khí, máy lọc không khí cấp khí
tươi và máy lọc không khí tổ hợp.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này không áp
dụng đối với:
- Máy lọc không khí dùng trong công nghiệp;
- Máy lọc không khí dùng trong môi trường
đặc biệt có khí nổ và khí ăn mòn;
- Máy lọc không khí dùng trong y tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 11488 (ISO 15957), Bụi thử để
đánh giá thiết bị làm sạch không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 63086-1:2023 Household and similar electrical
air cleaning appliances - Methods for measuring the performance - Part 1:
General requirements (Thiết bị gia dụng và thiết bị làm sạch không
khí tương tự chạy bằng điện - Phương pháp đo tính năng - Phần 1: Các yêu cầu
chung)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1
Máy lọc không khí (air purifiers/air
cleaners)
Thiết bị gia dụng, hoặc tương tự, sử dụng
một hoặc nhiều công nghệ để giảm một hoặc nhiều loại chất gây ô nhiễm không khí
trong nhà.
3.2
Robot lọc không khí (robotic air purifier)
Máy lọc không khí tự động vận hành và
thay đổi vị trí thực tế mà không cần sự can thiệp của người dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Máy lọc không khí cấp khí tươi (fresh-air air
purifier)
Máy lọc không khí được kết nối với môi
trường bên ngoài, cấp không khí ngoài trời đã giảm chất ô nhiễm vào không gian
trong nhà.
CHÚ THÍCH: Máy lọc không khí cấp khí
tươi cũng có thể bao gồm các chức năng phụ trợ khác, chẳng hạn như trao đổi nhiệt.
3.4
Máy lọc không khí tổ hợp (combination air
purifier)
Máy lọc không khí có chức năng thứ cấp
ngoài chức năng làm sạch không khí trong cùng một thiết bị, ví dụ như gia ẩm,
khử ẩm, gia nhiệt hoặc điều hòa không khí.
3.5
Thiết bị đang được thử nghiệm (device under test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 63086-1:2023, 3.5]
3.6
Buồng thử nghiệm (test chamber)
Buồng khép kín có thể tích, hình dạng và
kích thước xác định, được sử dụng để đo tính năng của thiết bị đang được thử
nghiệm.
[NGUỒN: IEC 63086-1:2023, 3.6]
3.7
Chất ô nhiễm (pollutant)
Chất gây ô nhiễm không khí cụ thể có các
thành phần xác định, gồm ba loại chính: vật chất dạng hạt (bụi), khí gây ô nhiễm
và vi sinh vật.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cần thiết để một máy lọc không
khí giảm được 99 % nồng độ bụi PM2.5 ban đầu trong không khí trong nhà, trong
các điều kiện thử quy định.
CHÚ THÍCH Bụi PM2.5 là
bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 μm.
3.9
Hiệu suất khử mùi (deodorant efficiency)
Tỷ lệ phần trăm lọc các chất gây mùi sau
thời gian 30 min làm việc của máy lọc không khí, trong các điều kiện thử quy định.
3.10
Khối lượng làm sạch tích lũy (cummulate clean mass - CCM)
Khối lượng bụi tích lũy được khi hiệu suất
lọc bụi ban đầu của máy giảm còn 50 % trong các điều kiện thử quy định.
CHÚ THÍCH Đơn vị tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Hiệu suất lọc bụi
ban đầu
Hiệu suất lọc bụi ban đầu của máy lọc
không khí phân theo các mức được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các mức
hiệu suất lọc bụi ban đầu
Mức
Hiệu suất lọc bụi ban đầu
(tính
bằng min)
1
120 min
2
90 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 min
4.2 Hiệu suất khử mủi
Hiệu suất khử mùi của máy lọc không khí
phải đạt tỷ lệ phần trăm loại bỏ các khí gây mùi lớn hơn hoặc bằng 50 % trong
điều kiện quy định.
4.3 Mức ồn
Máy lọc không khí trong quá trình vận
hành với lưu lượng không khí lớn
nhất phải có mức ồn không vượt quá các giá trị được nêu trong Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 - Mức ồn
Lưu lượng
không khí
m3/min
Mức ồn
dB(A)
Nhỏ hơn hoặc
bằng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 4, nhỏ
hơn hoặc bằng 8
50
Lớn hơn 8 nhỏ
hơn hoặc bằng 12
55
Lớn hơn 12
60
4.4 Khối lượng làm
sạch tích lũy
Khối lượng làm sạch tích lũy (CCM) của
máy lọc không khí theo công bố của nhà sản xuất.
5 Điều kiện thử nghiệm,
thiết bị đo và chuẩn bị thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện thử nghiệm phải theo 5.2 của
IEC 63086-1:2023 và các yêu cầu sau:
- Điện áp nguồn: 220 V ± 1 %;
- Tần số nguồn: 50 Hz ± 0,5 Hz.
- Thuốc lá dùng để thử nghiệm phải được
bảo quản nguyên gói và giữ trong tủ lạnh ở (4 ± 2) °C và độ ẩm (50 ± 5) %. Thuốc
lá phải được để cân bằng ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm (50 ± 5) % ít nhất 24
h trước khi thử nghiệm.
5.2 Mẫu thử nghiệm
Số lượng mẫu thử nghiệm: mỗi loại (model) thử một thiết bị.
5.3 Thiết bị đo
Thiết bị đo sử dụng trong các thử nghiệm của
tiêu chuẩn này phải theo quy định trong 5.5 của IEC 63086-1:2023.
5.4 Buồng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thử nghiệm là (23 ± 3) °C.
Độ ẩm tương đối thử nghiệm là (50 ± 10)
%.
Buồng thử nghiệm phải theo quy định nêu ở
Bảng 3 dưới đây.
Bảng 3 - Buồng thử nghiệm
Thông số
Thể tích bên trong
(30 ± 1) m3
Kích thước bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng
Phải nằm trong khoảng 85 % và 100 %
chiều dài
Bề mặt
Tất cả các bề mặt phải có khả năng hấp
phụ thấp, trơ về mặt hóa học, không ăn mòn, dễ vệ sinh và có tính toàn vẹn về
mặt cấu trúc. Vật liệu được khuyến nghị cho tường, trần và sàn: thép không gỉ
AISI cấp 304, 310 hoặc 316, kính hoặc tương đương.
Tất cả các bề mặt dẫn điện
phải được nối đất.
Vật liệu bịt kín
Có thể sử dụng vật liệu hàn, dải cao
su silicon và keo dán kính phát thải thấp, nếu cần.
Quạt trộn
Quạt trộn gắn trên trần phải có đường
kính từ 1,0 m đến 1,4 m với ba cánh và tốc độ không khí tối thiểu là 1 ms-1.
Tốc độ không khí phải được đo cách bề mặt cánh quạt 0,5 m và theo chiều ngang
ở giữa trục trung tâm và đầu cánh quạt. Vị trí lắp đặt: trên trần nhà ở giữa
buồng thử nghiệm, với khoảng cách từ điểm cao nhất trên cánh quạt đến bề mặt
trần nhà trong khoảng từ 0,25 m đến 0,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quạt tuần hoàn gắn tường phải có lưu
lượng từ 700 m3.h-1 đến 800 m3.h-1, và tốc độ
không khí tối đa là 15 ms-1 được đo tại
tâm ống xả của quạt cách mặt 0,5 m. Vị trí lắp đặt: cách sàn buồng thử nghiệm
1,5 m và cách tường 0,4 m được đo tại tâm ống xả của quạt, với luồng khí xả
không hướng vào DUT và/hoặc điểm lấy mẫu.
Bộ xử lý không khí buồng thử nghiệm
Bộ xử lý không khí buồng thử nghiệm được
sử dụng bằng điều hòa không khí (tức là nhiệt độ, độ ẩm). Bộ xử lý có thể được
vận hành ở chế độ tuần hoàn hoặc cung cấp không khí trong lành từ môi trường
bên ngoài.
Tỷ lệ rò rỉ
Tỷ lệ rò rỉ không khí không được lớn
hơn 0,05 h-1, theo quy
trình đo lường được mô tả trong Điều 6 của IEC 63086-1.
Mức độ trộn
Mức độ trộn phải lớn hơn 95 %, theo
quy trình được cung cấp trong Phụ lục A của IEC 63086-1.
5.5 Bố trí thiết bị
Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị
đang được thử nghiệm phải được bố trí theo quy định trong 5.7 của IEC 63086-1:2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Thử nghiệm hiệu
suất lọc bụi ban đầu
Thử nghiệm hiệu suất lọc bụi ban đầu
theo Phụ lục A.
6.2 Thử nghiệm hiệu
suất khử mùi
Thử nghiệm hiệu suất khử mùi theo Phụ lục B.
6.3 Thử nghiệm mức ồn
Thử nghiệm mức ồn của máy lọc không khí
được thực hiện ở điều kiện sau. Đối với thiết bị đo mức ồn, sử dụng thiết bị cấp
2 được quy định trong TCVN 12527-1 (IEC 61672-1) hoặc cao hơn tương đương. Cài đặt
giá trị tần số của thiết bị đo mức ồn ở mức A rồi tiến hành đo ở 4 điểm như
trong
Hình
1 và lấy giá trị trung bình.
a) Máy lọc không khí cần được đặt tại
nơi bằng phẳng, chắc chắn để máy không bị rung lắc. Cần chú ý để các yếu tố như
áp suất gió, độ rung, từ trường của máy lọc không khí không làm ảnh hưởng đến kết
quả đo.
b) Khi đo mức ồn của máy lọc không khí,
mức ồn xung quanh bức tường gần máy lọc không khí nhất phải nhỏ hơn mức ồn tại
vị trí đo trong Hình 1 tối thiểu là 8 dB (A). Tuy nhiên, nếu trong trường hợp
buồng thử nghiệm không dội âm thì có thể không cần tuân thủ yêu cầu này.
c) Cho máy lọc không khí hoạt động ở điện
áp danh định của tần số danh định. Đối với máy lọc không khí có bộ phận điều chỉnh
lưu lượng thì để ở lưu lượng tối đa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Đo mức ồn
6.4 Thử nghiệm khối lượng
làm sạch tích lũy (CCM)
Thử nghiệm khối lượng làm sạch tích lũy
theo Phụ lục C.
7 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả tối thiểu phải có các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Phòng thử nghiệm: tên và địa chỉ của
phòng thử nghiệm, tên người chịu trách nhiệm;
c) Mô tả mẫu thử: loại sản phẩm (và tên
thương hiệu), ngày đưa đến phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu suất lọc bụi ban đằu, tính bằng
phút (min), theo các mức như quy định ở Bảng 1;
- Hiệu suất khử mùi, tính bằng phần trăm
(%);
- Mức ồn, tính bằng dexiben (dB(A)).
- Khối lượng làm sạch tích lũy (CCM),
tính bằng gam (g);
8 Ghi nhãn
Máy lọc không khí phải được ghi nhãn rõ ràng với các thông
tin dưới đây. Việc ghi nhãn có thể được ghi với một trong các hình thức sau
nhãn sản phẩm, nhãn phụ hoặc catalog:
a) Tên sản phẩm;
b) Tên nhà sản xuất;
c) Hiệu suất lọc bụi ban đầu (min);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Mức ồn (dB (A));
f) Khối lượng làm sạch tích lũy (g);
g) Lưu lượng, không khí (m3/h);
h) Diện tích phòng thích hợp (m2).
Phụ
lục A
(Quy
định)
Phương pháp thử hiệu suất lọc bụi ban đầu của máy lọc không
khí
A.1 Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bụi thử dùng cho phép đo phải là khói
thuốc lá (loại thông dụng) hoặc dung dịch KCl.
A.1.2 Thiết bị đo
A.1.2.1 Thiết bị tạo
khói thuốc lá (cigarette
smoking system)
Thiết bị tạo khói thuốc lá gồm bộ giữ
thuốc lá lắp với quạt thổi không khí có lưu lượng tối đa 0,8 m3/min,
áp suất tĩnh không nhỏ hơn 60 Pa và được cố định bằng vật liệu gắn kết phù hợp
sao cho không bị rò rỉ không khí. Thiết
bị tạo khói thuốc lá được
thể hiện như trên Hình A.1.

Hình A.1 - Thiết
bị tạo khói thuốc lá
A.1.2.2 Thiết bị đo
Thiết bị đo phải là thiết bị tán xạ ánh
sáng hoặc loại cân bằng Piezo
có
thể đo được bụi có cỡ hạt 0,3 μm. Độ nhạy phải bằng 20 μm/m3 hoặc tốt
hơn.
A.2 Quy trình thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khởi động máy lọc không khí sau khi đạt
được nồng độ bụi ổn định.
Tiếp tục đo và ghi lại thời gian cần thiết
tđo (min) để nồng độ
bụi trong buồng thử nghiệm giảm 99 % so với nồng độ bụi ban đầu.
A.3 Công thức chuyển
đổi thời gian lọc bụi ban đầu từ buồng thử nghiệm sang phòng có thể tích 30 m3
Chuyển đổi kết quả của thời gian lọc bụi
ban đầu đo được trong buồng thử nghiệm thành thời gian lọc bụi ban đầu trong
phòng 30 m3 được tính theo Công thức sau:
t = tđo / V x 30
(A.1)
Trong đó
t là thời gian lọc bụi
ban đầu trong phòng 30 m3, tính bằng phút (min);
tđo là thời gian đo
thực tế để nồng độ bụi trong buồng thử nghiệm giảm được 99 %, tính bằng phút
(min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Thử nghiệm tính năng khử mùi
B.1 Điều kiện thử
nghiệm
B.1.1 Khí mục tiêu
cho phép đo
Thử nghiệm này tiến hành đo nồng độ các
khí sau:
a) Amoniac (NH3)
b) Axetaldehyd (CH3CHO)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2 Thiết bị đo
Sử dụng ống detector đo khí làm thiết
bị đo.
1) Amoniac: GASTEC- CORPORATION
No.3La/No.3L (hoặc tương đương)
2) Axetaldehyd: GASTEC- CORPORATION No.92L (hoặc tương đương)
3) Axit axetic: GASTEC- CORPORATION
No.81L (hoặc tương đương)
CHÚ THÍCH Ống detector đo khí No.3La,
No.3L, No.92L và No.81L
là ví dụ về sản phẩm được cung cấp bởi Công ty Gastec. Thông tin này chỉ tạo
thuận lợi cho người sử dụng mà không phải là sự xác nhận về các sản phẩm này.
Các thiết bị tương đương khác có thể được sử dụng nếu cho kết quả như nhau.
Tuân thủ các lưu ý khi thao tác các ống.
Thực hiện đo nồng độ khí axetaldehyd đồng
thời với đo nồng độ khí amoniac bằng cách gắn ống detector amoniac ngay
phía trước ống detector
axetaldehyd
như Hình B.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Hộp thử nghiệm
Hộp thử nghiệm phải là hộp kín có thể
tích 1 m3 (1 m x 1 m x 1 m), thành hộp được làm từ thủy tinh hoặc nhựa
acrylic. Đặt máy lọc
không khí trong hộp thử nghiệm như trong Hình B.2, và đặt thiết bị tạo khói, quạt
trộn (với lưu lượng 0,7 m3/min) để trộn đều các khí trong hộp.

Hình B.2 - Hộp
thử nghiệm
B.1.4 Thiết bị tạo
khói thuốc lá
Thiết bị tạo khói thuốc lá được thể hiện
như ở Hình B.1.
B.2 Phương pháp thử
B.2.1 Cách tạo mùi
Quy trình tạo mùi gồm các bước như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sử dụng khói thuốc lá để tạo mùi (loại
thuốc lá thông dụng)
c) Dùng thiết bị tạo khói thuốc lá để đốt
đồng thời 5 điếu thuốc lá trong vòng từ 6 min đến 8 min. Tắt thiết bị tạo khói khi điếu thuốc cháy
nhanh nhất chạm đến đầu lọc, và để cho những điếu thuốc còn lại tự cháy nốt.
d) Không bật máy lọc không khí khi đang
đốt thuốc lá.
e) Cần phải bố trí sao cho có thể bật hoặc
tắt máy lọc không khí mà không cần phải mở hộp thử nghiệm.
B.2.2 Đo nồng độ khí
ban đầu
Đo nồng độ khí ban đầu theo các bước
sau:
a) Bắt đầu đo trong khoảng thời gian 2
min đến 5 min sau khi tất cả thuốc lá đã được đốt hết.
b) Thứ tự đo: trước tiên đồng thời thực hiện đo
amoniac và axetaldehyd, sau đó đo axit axetic.
B.2.3 Đo nồng độ khí
còn lại sau khi lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tắt quạt trộn và khởi động máy lọc
không khí.
b) Tắt máy lọc không khí sau khi hoạt động
30 min và đo nồng độ khí giống như bước b), B.2.2.
B.3 Tính tỷ lệ loại
bỏ mùi
Tính tỷ lệ loại bỏ mùi theo các bước
sau:
a) Tính tỷ lệ loại bỏ mùi η (%) của mỗi thành phần
khí theo Công thức B.1 (Tham khảo Hình B.3 - Tỷ lệ suy giảm của nồng độ khí).

(B.1)
Trong đó
C0 là nồng độ khí ban đầu
(ppm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.3 - Đồ
thị suy giảm của nồng độ khí
b) Tính tỉ lệ loại bỏ mùi của cả ba khí thành phần
theo Công thức sau (B.2)

(B.2)
Trong đó
ηt là tổng tỉ lệ loại bỏ (%)
η1 là tỉ lệ loại bỏ ammoniac (%)
η2 là tỉ lệ loại bỏ axetaldehyd
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy
định)
Phương pháp xác định khối lượng làm sạch tích
lũy (CCM) của máy lọc không khí
C.1 Yêu cầu chung
Đánh giá tốc độ suy giảm khả năng lọc bụi
của phin lọc qua khối lượng làm sạch tích lũy.
C.2 Thiết bị, dụng
cụ
C.2.1 Cân điện tử, độ chính xác ±
0,01 g
C.2.2 Thiết bị thử
nghiệm
được minh họa như Hình C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 - Thiết
bị thử nghiệm kiểu ống đứng
C.3 Bụi chuẩn
Bụi chuẩn được sử dụng là cát sa mạc ARIZONA L2 phù hợp với
các quy định được nêu trong TCVN 11488 (ISO 15957) hoặc bụi dolomit có chất lượng
tương đương.
CHÚ THÍCH Bụi chuẩn có thể mua sẵn
trên thị trường.
C.4 Quy trình thử
a) Cân khối lượng của phin lọc trước khi
đo (m0).
b) Đặt bụi chuẩn vào ống thông gió.
c) Điều chỉnh sao cho lưu lượng không
khí của thiết bị thử nghiệm bằng với lưu lượng không khí tối đa của máy lọc
không khí.
d) Khởi động máy nén và cung cấp không
khí nén vào thiết bị thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tiếp tục cho máy chạy trong 5 min để tất cả các bụi trong thiết bị
thử nghiệm đi qua phin lọc. Sau đó tắt máy quạt.
g) Lấy phin lọc ra khỏi thiết bị thử và
cân phin lọc. Cần chú ý hết sức cẩn thận để tránh làm rơi bụi hoặc để bụi dính
thêm.
h) Lặp lại thí nghiệm đo hiệu suất lọc bụi
ban đầu (PM2,5) theo các bước
ở Phụ lục B.
i) Lặp lại thí nghiệm xác định khối lượng
làm sạch tích lũy theo các bước từ a) đến g).
j) Tiếp tục lặp lại các bước h) đến bước
i) theo số lần
là n, sao cho ở lần đo sau cùng, thời gian t (đo lần thứ n) có được từ việc
thử nghiệm hiệu suất lọc bụi ban đầu gấp 2 lần kết quả đo thời gian t
(đo lần thứ nhất) có được từ việc thử nghiệm hiệu suất lọc bụi ban đầu. Hay nói
cách khác, lúc này hiệu suất phin lọc giảm xuống còn 50 % so với hiệu suất phin
lọc ban đầu.
l) Tháo phin lọc ra khỏi máy lọc không khí và
cân phin lọc (m1).
C.5 Tính toán
Lượng bụi thu được tính bằng gam được
tính theo Công thức sau:
Giá trị làm sạch tích lũy = m1 - m0
(C.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng phin lọc sau khi đo, tính
bằng gam (g);
m0 là khối lượng phin lọc
trước khi tiếp xúc với bụi thử, tính bằng gam (g).
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] JEM 1467 Air cleaner for Household use.
[2] KS C9314 Air Purifier.