TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11023:2015
ISO 2818:1994
CHẤT DẺO - CHUẨN BỊ MẪU THỬ BẰNG MÁY
Plastics
- Preparation of test specimens by machining
Lời nói đầu
TCVN 11023:2015
hoàn toàn tương đương ISO 2818:1994 và Bản đính chính kỹ thuật 1:2007.
TCVN 11023:2015
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT
DẺO - CHUẨN BỊ MẪU THỬ BẰNG MÁY
Plastics
- Preparation of test specimens by machining
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này thiết
lập các nguyên tắc chung và quy trình phải tuân thủ khi gia công bằng máy và cắt
rãnh mẫu thử từ chất dẻo đúc phun và đúc ép, tấm ép
đùn, tấm phẳng và các thành phẩm và bán thành phẩm.
Để thiết lập cơ sở đối
với các điều kiện gia công bằng máy và cắt rãnh có
tính tái lập, nên áp dụng các điều kiện chung đã được tiêu chuẩn hóa. Tuy
nhiên, giả định rằng các quy trình chính xác được sử dụng sẽ được lựa chọn hoặc
quy định bởi đặc tính kỹ thuật của vật liệu có liên quan hoặc theo tiêu chuẩn
phương pháp thử cụ thể. Nếu quy trình chi tiết đầy đủ không được quy định, cần
có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan về
điều kiện được sử dụng.
2.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3002-1:1982, Basic
quantities in cutting and grinding - Part 1: Geometry of the active part of
cutting tools - General terms, reference systems, tool and working angles, chip
breakers (Thông số định lượng cơ bản trong cắt và nghiền - Phần 1: Hình học lưỡi
cắt của dụng cụ cắt - Thuật ngữ chung, hệ thống tham chiếu, dụng cụ và góc làm
việc, bẻ phoi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6104, Superabrasive
products - Rotating grinding tools with diamond or cubic boron nitride -
General survey, designation and multilingual nomenclature (Sản phẩm
siêu mài mòn - Dụng cụ mài xoay bằng kim cương hoặc bo nitrua lập thể - Xem xét
tổng thể, ký hiệu và danh pháp đa ngôn ngữ).
ISO 6106, Abrasive
products - Checking the grain sizes of superabrasives (Sản phẩm mài mòn - Kiểm
tra cỡ hạt siêu mài mòn)
ISO 21950:2001, Coated
abrasives - Plain discs (Vật liệu mài mòn được phủ - Đĩa phẳng).
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này,
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Phay
(milling)
Trong thao tác gia
công bằng máy này, dụng cụ cắt có sự chuyển động vòng tròn và
vật gia công có chuyển động đẩy phôi thích hợp. Trục của vòng
quay của chuyển động chính giữ nguyên vị trí của nó so với dụng cụ cắt, độc lập
với chuyển động đẩy phôi (xem ISO 3855). Mẫu thử
hình quả tạ
và hình chữ nhật hoàn thiện, cũng như các rãnh cắt ở mẫu thử đã
hoàn thiện, có thể được chuẩn bị bằng
cách phay.
3.1.1. Hình học (geometry) (xem ISO 3002-1
và Hình 1)
Chỉ
một vài chi tiết về điều kiện hình học chính xác của dụng cụ
phay và vị trí của nó liên quan đến vật gia công được đưa ra trong ISO 3002-1 có
liên quan đến tiêu chuẩn này, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αr
Góc giữa mặt phẳng của
cạnh dụng cụ cắt Ps và mặt phẳng làm việc giả định
Pf, được đo trong mặt phẳng phía sau của dụng cụ cắt Pr.
3.1.1.2. Khe
hở mặt sau của dụng cụ
cắt (tool back clearance)
αp
Góc giữa sườn Aα
của máy cắt và mặt phẳng của lưỡi dao cắt dụng cụ Ps,
được đo trong mặt phẳng phía sau của dụng cụ cắt
Pp.
3.1.1.3. Khe
hở mặt bên
của dụng cụ cắt
(tool side clearance)
αf
Góc giữa sườn Aα của máy cắt và mặt phẳng của lưỡi
dao cắt dụng cụ Ps, được đo trong mặt phẳng làm
việc giả định Pf.
3.1.1.4. Bán
kính dụng cụ cắt (tool radius)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách từ trục
chuyển động tròn của dụng cụ đến lưỡi dao
cắt của nó.
3.1.1.5. Số
răng cắt (number of cutting teeth)
z
Số lưỡi
dao cắt trên chu vi ngoài của dụng cụ phay quay.
3.1.2. Chuyển động dụng cụ cắt và vật
gia công (xem ISO 3002-1 và Hình 2)
3.1.2.1. Tốc
độ quay của dụng cụ cắt (rotational speed of tool)
n
Tốc độ chuyển động
tròn của dụng cụ cắt, tính bằng vòng trên phút.
3.1.2.2. Tốc
độ cắt (cutting speed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc tức thời của
chuyển động chính của điểm lựa chọn trên lưỡi dao cắt
tương quan với vật gia công, tính bằng mét trên
phút. Mối quan hệ giữa vc và n
được đưa ra theo công thức:
vc = nx2pR.
3.1.2.3. Tốc
độ đẩy phôi
(feed speed)
vf
Vận tốc tức thời của
chuyển động đẩy phôi của điểm lựa chọn trên lưỡi dao cắt tương quan với vật gia
công, tính bằng mét trên phút.
3.1.2.4. Đường
đẩy phôi
(feed path)
l
Khoảng cách tại điểm
xác định bất kỳ trên bề mặt vật gia công được bao gồm trong suốt thời gian giữa
hai hoạt động cắt kế tiếp, tính bằng milimét. Đường
đẩy phôi được đưa ra theo công thức: l = vf/zxn.
3.1.2.5. Độ
sâu cắt (cutting depth)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách (trung
bình) giữa các bề mặt của vật gia công trước và sau khi một chu trình phay được
hoàn thành, tính bằng milimét.
3.2. Cắt
mẫu thử hình chữ nhật
(cutting of rectangular test specimens)
Trong thao tác gia
công bằng máy này, mẫu thử hình chữ nhật được cắt
bằng dụng cụ cưa tròn, được làm từ thép cứng
hoặc được phủ kim cương hoặc bột bo nitrua lập thể, hoặc cắt với sự trợ giúp của
đĩa mài mà lưỡi dao cắt có thể được phủ bằng
kim cương hoặc bột bo nitrua. Chi tiết kỹ hơn về đĩa mài và sản phẩm mài, xem
ISO 21950 và ISO 6104.
3.2.1. Hình học
3.2.1.1. Bán
kính dụng cụ cắt (tool radius)
R
Khoảng
cách giữa trục quay của cưa tròn hoặc đĩa mài và
lưỡi dao cắt của dụng cụ cắt, tính bằng milimét.
3.2.1.2. Số
răng cắt (number of cutting teeth)
z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Chuyển động dụng cụ và vật gia công
3.2.2.1. Tốc
độ quay của dụng cụ cắt (rotational speed of tool)
n
Tốc độ vòng quay của
cưa tròn hoặc đĩa mài, tính bằng vòng trên phút.
3.2.2.2. Tốc
độ cắt (cutting speed)
vc
Vận tốc tức thời
của đầu cắt răng cưa, hoặc của điểm lựa chọn trên lưỡi dao cắt của đĩa đá mài,
tương quan với vật gia công, tính bằng mét trên phút. Đối với cưa tròn hoặc đĩa
mài, mối quan hệ giữa vc
và n được đưa ra theo công thức vc = n×2pR.
3.2.2.3. Tốc
độ đẩy phôi (feed speed)
vf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Cắt
mẫu thử dạng đĩa (xem Hình 4)
Trong thao tác gia
công bằng máy này, mẫu thử dạng đĩa được cắt từ tấm vật liệu với sự trợ giúp của
máy cắt tròn có lưỡi cắt răng cưa làm bằng thép cứng hoặc
có thể được phủ bằng kim cương hoặc bột bo nitrua lập thể.
Mẫu thử cũng có thể được cắt bằng dụng cụ cắt
phay có một hoặc nhiều răng, như được nêu tại 3.1, chuyển động theo quỹ đạo
tròn. Hơn nữa, mẫu thử cũng có thể được cắt từ một bộ các tấm riêng lẻ đã được
tạo hình trước với sự trợ giúp của máy tiện.
3.3.1. Hình học
3.3.1.1. Bán
kính dụng cụ cắt
(tool radius)
R
Khoảng cách giữa trục
xoay của máy cắt tròn và giới hạn trong của lưỡi
dao cắt. Bán kính dụng cụ cắt bằng phải
bán kính của mẫu thử hoàn thiện, tính bằng milimét.
3.3.1.2. Số
răng cắt (number of cutting teeth)
z
Số răng trên lưỡi dao
cắt răng cưa của máy cắt tròn. Nếu
máy tiện được sử dụng để cắt mẫu thử tròn, các định nghĩa hình
học của dụng cụ cắt tương tự theo quy định trong 3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.1. Tốc
độ quay của dụng cụ cắt (rotational speed of tool)
n
Tốc độ quay của máy
cắt tròn, tính bằng vòng trên phút.
3.3.2.2. Tốc
độ cắt (cutting speed)
vc
Vận tốc tức thời của điểm
được lựa chọn trên lưỡi
dao cắt tương ứng với vật gia công, tính bằng mét trên phút. Mối quan hệ giữa vc
và n được đưa ra theo công thức: vc
= n×2pR.
3.3.2.3. Tốc
độ đẩy phôi (feed speed)
vf
Vận tốc tức thời của
dụng cụ đẩy phôi song song với trục quay của máy cắt tròn và vuông góc với hướng
cắt tương ứng với vật gia công, tính bằng mét trên phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thao tác gia
công bằng máy này, các thanh hình chữ nhật đã được cưa hoặc cắt mỏng
được hoàn thiện bằng cách bào. Đồng thời, các
rãnh ở mẫu thử hoàn thiện có thể được cắt bằng bào hoặc chuốt.
3.4.1. Hình học
3.4.1.1. Góc
cắt của dao (tool-cutting-edge angle)
αr
Theo quy định trong
3.1.1.1.
3.4.1.2. Khe
hở mặt sau của dụng cụ cắt
(tool back clearance)
αp
Theo quy định trong
3.1.1.2.
3.4.1.3. Khe
hở mặt bên của dụng cụ cắt
(tool side clearance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo quy định trong
3.1.1.3.
3.4.2. Chuyển động
của dụng cụ và vật gia công
3.4.2.1. Tốc
độ cắt (cutting speed)
vc
Vận tốc tức thời của
chuyển động chính của điểm được lựa chọn trên lưỡi dao cắt tương ứng với vật
gia công, tính bằng mét trên phút.
3.4.2.2. Độ
sâu cắt (cutting depth)
a
Khoảng cách (trung
bình) giữa bề mặt của vật gia công trước và
sau một chu trình, tính bằng milimét.
3.5. Dập mẫu thử hình dạng tùy ý
được làm từ tấm mỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1. Hình học
3.5.1.1. Hình
dạng của dụng cụ cắt dập (shape of the stamping
tool)
Dạng hình học của lưỡi
cắt dập trong mặt phẳng song song với mặt phẳng
tấm. Hình dạng của dụng cụ cắt dập phụ thuộc vào hình dạng của mẫu thử được dập,
cùng với kích cỡ và dung sai được
yêu cầu.
3.5.2. Lực trên dụng cụ và chuyển động của dụng cụ
3.5.2.1. Lực
tiếp xúc
(contact forces)
Fc
Lực được áp lên dụng
cụ cắt dập theo hướng
vuông góc với mặt phẳng tấm, tính bằng niutơn.
3.5.2.2. Tốc
độ đẩy phôi (feed speed)
vf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Mẫu
thử
4.1. Hình dạng và trạng thái của mẫu thử
Những loại mẫu thử
sau có thể được chuẩn bị bằng quy trình gia công bằng máy được nêu trong tiêu chuẩn
này:
- thanh hình chữ nhật;
- thanh hình chữ nhật
có rãnh;
- bản hình chữ nhật;
- mẫu thử cong (ví dụ:
hình quả tạ);
- hình
đĩa.
Hình dạng, kích cỡ và
dung sai chính xác của mẫu thử phải phù hợp với tiêu chuẩn phương pháp thử cụ
thể được yêu cầu. Bề mặt và cạnh được xử lý bằng máy của mẫu thử hoàn thiện phải
không có vết nứt có thể nhìn thấy được, vết xước hoặc các khuyết tật khác khi được nhìn
bằng kính phóng đại công suất thấp (độ phóng đại
khoảng 5 lần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về chất
lượng của cạnh của mẫu thử dạng đĩa được sử dụng cho thử nghiệm tác động xuyên
thủng thì ít nghiêm ngặt hơn so với thử
nghiệm đối với mẫu thử của phép thử kéo.
Bất kỳ mẫu thử nào thể
hiện sự sai lệch có thể đo được hoặc có thể quan sát được so với các yêu cầu được
cho ở trên thì phải bị loại bỏ hoặc được gia công bằng máy
đến kích cỡ và hình dạng thích hợp trước khi thử nghiệm.
4.2. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử phải được gia
công bằng máy từ bản hoặc tấm được làm từ vật liệu được thử
nghiệm bằng đúc ép, đúc phun, đổ khuôn, polyme hóa tại chỗ, ép đùn hoặc các
cách gia công khác để tạo ra bán thành
phẩm. Bản cũng có thể chế tạo theo cách thức thích hợp từ thành phẩm. Nếu mẫu mà
từ đó mẫu thử được chuẩn bị không đẳng
hướng, chuẩn bị mẫu thử có trục chính của mẫu
song song và vuông góc với trục hướng chính. Trong tất cả các trường hợp, điều
kiện chính xác để chế tạo mẫu thử và vị trí và hướng của mẫu thử trong mẫu
phải do các bên liên quan thỏa thuận và những chi
tiết này phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Chú ý rằng
nhiệt độ phòng và nhiệt độ của vật liệu trong quá trình
gia công bằng máy có thể ảnh hưởng
đến đặc tính của mẫu thử.
5.
Thiết bị và dụng cụ
Để chuẩn bị mẫu thử từ vật liệu chất dẻo và để cắt rãnh mẫu thử đã hoàn
thiện các máy được đề cập ở 5.1 đến 5.5 có
thể được sử dụng (xem thêm Điều 3). Điều kiện gia công bằng máy được khuyến nghị
đối với các loại vật liệu mẫu thử và hình dáng mẫu thử khác nhau được nêu trong
Bảng 1. Các điều kiện bất kỳ được yêu cầu đối với việc chuẩn bị mẫu thử bằng
máy được quy định trong tiêu chuẩn thích hợp của từng vật liệu. Điều kiện được
đưa ra trong Bảng 1 đối với cắt rãnh gia công bằng máy
cũng được biểu thị để mang lại kết quả thỏa đáng đối với các loại vật liệu khác
nhau; tuy nhiên, do sự đa dạng của các loại vật liệu được thử nghiệm, các điều
kiện khác cũng có thể thích hợp.
5.1. Dao cắt phay
Dao cắt phay có thể
được sử dụng để chuẩn bị mẫu thử dạng quả tạ
và thanh hình chữ nhật. Dao có thể có một răng hoặc một số
răng được sắp xếp theo cách thức được nêu trong ISO 3855 và có thể cắt ở nhiều
mức độ (ở tốc độ cao, ví dụ, trong trường hợp máy phay).
Dao cũng có thể được sử dụng để cắt khía đối
với mẫu thử hình chữ nhật. Trong trường hợp này, dao có
nhiều hơn một răng chỉ được sử dụng khi các vết khía
có thể được thực hiện với chất lượng giống như
khi được thực hiện bằng dao một răng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy loại này có thể
được sử dụng để chuẩn bị mẫu thử dạng bản hoặc thanh hình chữ nhật. Máy có thể
được trang bị cưa tròn hoặc cưa vòng mà cạnh của chúng được phủ bằng vật liệu
mài như kim cương hoặc bo nitrua lập thể.
5.3. Máy cắt ống
Máy được sử dụng để chuẩn
bị mẫu thử dạng đĩa từ bản phẳng hoặc vật liệu dạng tấm.
Lưỡi dao cắt của loại dụng cụ này có thể là loại có
răng cưa hoặc được phủ bằng vật liệu mài.
5.4. Máy tiện
Máy có thể được sử dụng
với cùng mục đích như được thể hiện trong 5.3,
nghĩa là để cắt mẫu thử dạng đĩa từ bó các tấm
đơn lẻ đã được định
hình trước.
5.5. Máy bào
Máy có thể
được sử dụng để cắt
thanh hình chữ nhật đã được cưa hoặc cắt lát và để cắt khía.
5.6. Dụng cụ dập
Dụng cụ dập thích hợp
với việc chuẩn bị mẫu thử có bất kỳ hình đáng nào từ tấm mỏng
được làm bằng vật liệu có độ dẻo thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy có thể được dùng
để khía. Máy có thể được thao tác bằng tay hoặc truyền động bằng máy.
6.
Cách tiến hành
Tốc độ máy phụ thuộc
vào vật liệu được thử nghiệm và phải tránh gia nhiệt vật liệu quá mức. Điều này
đặc biệt quan trọng trong trường hợp vật liệu nhựa nhiệt dẻo. Nếu cần thiết phải
sử dụng tác nhân làm mát, điều này sẽ được nêu trong tiêu
chuẩn vật liệu thích hợp. Sử dụng tác nhân
làm mát phải không có tác động có hại đối với vật liệu được gia công bằng máy
(xem Bảng 1). Vật liệu mài mòn mịn có thể được sử dụng để
đạt được độ bóng. Trong trường hợp dụng cụ có cạnh được phủ bằng kim cương, bo
nitrua lập thể hoặc vật liệu mài mòn khác,
nên tham khảo ISO 6104, ISO 6106 và ISO
21950.
CHÚ thích 2: Khi gia công bằng máy mẫu
thử, cần chú ý tránh tiếp xúc với da và hít phải bụi do bụi có
thể gây kích ứng ngứa.
6.1. Chuẩn bị mẫu thử dạng quả tạ
Chuẩn bị loại mẫu thử
này bằng cách phay tốc độ chậm với dụng cụ phay được điều khiển bằng tay hoặc,
tốt hơn, bằng phay chép hình tốc độ cao sử dụng các điều
kiện được đưa ra trong Bảng 1.
Kiểm tra bề mặt và cạnh
đã được phay của mẫu thử đã hoàn thiện bằng kính phóng đại có độ phóng đại xấp
xỉ gấp 5 lần để tìm
vết nứt, xước và các khuyết tật khác. Sau khi cắt tối đa 500 mẫu
thử, kiểm tra lưỡi dao cắt với sự hỗ trợ của kính hiển vi hoặc máy chiếu biên dạng
có độ phóng đại 50 đến 100 lần.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử hình chữ nhật bằng cách cưa hoặc cắt bằng đĩa mài
Các điều kiện chi tiết
sử dụng trong những phương pháp này được đưa ra trong Bảng 1. Chuẩn bị mẫu thử
bằng cưa chỉ khi không có các yêu cầu đặc biệt nào liên quan đến chất lượng của
bề mặt mẫu thử, hoặc nếu bề mặt được hoàn thiện sau đó bằng phương pháp khác
như phay hoặc bào. Trong trường hợp bào, kiểm tra bề mặt theo quy định trong
6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, mẫu thử dạng
đĩa được sử dụng để thực hiện thử nghiệm tác động xuyên thủng.
Trong thử nghiệm này, khuyết tật ở bề mặt gia công không có ảnh hưởng nghiêm trọng
đến kết quả thử nghiệm. Chuẩn bị mẫu thử sử
dụng các điều kiện được đưa ra trong Bảng 1
và đảm bảo rằng bề mặt phẳng của mẫu thử phải mịn
và không có vết nứt.
6.4. Dập mẫu thử có hình dạng tùy ý
Sử dụng phương pháp
này để chuẩn bị mẫu thử chỉ khi vật liệu thử nghiệm đủ
mềm và mẫu thử được làm từ tấm mỏng.
Mẫu thử được dập từ tấm sử dụng một lần dập có khuôn dập lưỡi
dao có kích cỡ và hình dạng thích hợp. Lưỡi dao cắt của khuôn dập phải đủ
sắc và không có khía. Tấm phải được đặt trên vật liệu hơi mềm có bề mặt mịn (ví
dụ da, cao su hoặc bìa cứng loại tốt) trên nền cứng, phẳng.
Tiêu chí áp dụng
phương pháp này là chất lượng của cạnh và bề mặt mẫu thử như được thấy theo kiểm
tra bằng cách sử dụng phương pháp được trình bày tại 6.1.
6.5. Khía mẫu thử hoàn thiện bằng cách phay hoặc doa
Khía có thể được thực
hiện với sự hỗ trợ của máy phay hoặc máy doa hoặc máy
tiện, tốt nhất là bằng máy cắt một răng. Sử dụng dụng cụ có lưỡi dao cắt được
làm bằng thép tốc độ cao, thép cứng hoặc kim cương. Sử dụng máy cắt nhiều răng
cưa chỉ khi vết khía có thể được chuẩn bị có cùng chất lượng như vết
khía được thực hiện bằng máy cắt một răng. Đối với mẫu thử được chuẩn bị bằng
cách dập, gia công bằng máy vết khía ở thao tác thứ cấp (nghĩa là vết khía
không bị dập).
Khi chuẩn bị vết
khía, không được phép sử dụng vật liệu mài mòn.
Đối với thao tác
phay, chọn tốc độ đẩy phôi sao cho độ dày ds
của vỏ bào từ
0,003 mm đến 0,07 mm (xem Hình 2 và 3). Độ dày ds
được đưa ra, tính bằng milimét, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vf là tốc độ dẫn tiến, tính bằng milimét
trên phút;
n
là tốc độ quay của dụng cụ, tính bằng vòng
trên phút;
R
là khoảng cách giữa trục máy phay và đầu
máy cắt, tính bằng milimét.
Dung sai phạm vi hẹp
cần được thiết lập trên đường viền và bán kính của vết khía do
những thông số này xác định mức độ tập trung ứng
suất tại đáy vết khía. Để đạt được kết quả có tính tái
lập, giũa kỹ và mài lưỡi dao cắt để đảm bảo độ sắc và không có
nấc khía và gờ ráp.
Trước lần sử dụng đầu
tiên và sau khi cắt khoảng 500 vết
khía hoặc thường xuyên hơn nếu máy cắt đã được sử dụng để khía vật liệu mài mòn
cứng, kiểm tra lưỡi cắt về độ sắc, sự xuất hiện của nấc
khía, hiệu chỉnh bán kính đầu chóp và hiệu chỉnh đường
viền đầu chóp. Nếu bán kính và
đường viền không nằm trong giới hạn quy định, thay thế lưỡi cắt bằng lưỡi cắt mới
được làm sắc và được mài.
Kính hiển vi hoặc máy
chiếu biên dạng có độ phóng đại 50 đến 100 lần
thích hợp đối với việc kiểm tra lưỡi cắt và vết khía. Trong trường hợp máy cắt
một răng cưa, đường viền đầu chóp của dụng cụ cắt có thể được kiểm tra thay cho
đường viền của vết khía ở mẫu thử, miễn là đối với loại vết
khía được tạo ra, cả hai tương đồng hoặc mối quan hệ xác định tồn tại giữa
chúng. Có một số bằng chứng rằng các vết khía được
cắt bằng cùng lưỡi cắt vào các vật liệu khác nhau có thể có đường viền khác
nhau.
Trong trường hợp vật
liệu trong suốt, thường có thể phát hiện được những thay đổi không mong đợi xảy
ra ở mẫu thử bằng các hiệu ứng quang đàn hồi. Ví dụ: hoặc gia nhiệt nóng chảy không mong đợi do gia công bằng máy gây
ra, đặc biệt đối với mẫu thử đúc phun, trở nên có thể
nhìn thấy được sự thay đổi rõ rệt của khu vực
hoặc đường nhiễu màu trong khu vực gần với bề mặt được gia công.
CHÚ Thích 3: Kinh nghiệm sử dụng mẫu
thử đã được khía cho thấy có những vật liệu (ví dụ
PMMA, PC) mà giá trị đo đạt được trong thử nghiệm sử dụng mẫu
thử giảm dần mặc dù thực tế là máy cắt đáp ứng
được về phương diện quang học. Trong trường như vậy, khuyến nghị được
đưa ra là máy cắt phải được kiểm tra bằng cách sử dụng vật liệu đối chứng.
7.
Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) mô tả
vật liệu được thử nghiệm và mẫu mà từ
đó mẫu thử được gia công bằng máy (hình dạng, phương pháp chuẩn bị, hướng, v.v...);
c) mô
tả chính xác vị trí và hướng của mẫu thử được lấy từ
thành phẩm và bán thành phẩm;
d)
kích cỡ của mẫu thử;
e) phương pháp gia
công bằng máy được sử dụng;
f) điều kiện gia công
bằng máy được sử dụng (xem Bảng 1);
g) bất kỳ chi tiết
liên quan nào khác.
Bảng
1 - Điều kiện gia công bằng máy được khuyến nghị đối với bốn loại mẫu thử và đối
với vết khía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp gia công bằng máy
Tốc
độ quay
n
r/min
Hình
học của dụng cụ
Số
răng cưa
z
Chuyển
động của dụng cụ
Tác
nhân làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2R
mm
Góc
cắt của dao
αr
Khe
hở mặt sau
αp
Khe
hở mặt bên
αf
Tốc
độ cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/min
Tốc
độ đẩy phôi
vf
m/min
Đường
đẩy phôi
l
mm
Độ
sâu cắt
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
Mẫu thử hình quả tạ (xem
6.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt dẻo
Phay
tốc độ trung
bình
180
đến 500
125
đến 150
5
đến 15
5
đến 20
-
10
đến 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chậm
-
1
đến 5
Không,
Nhiệt rắn
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
70
đến 250
Chậm
-
1
đến 5
không
khí hoặc nước
Nhiệt dẻo
Phay
chép hình tốc
độ cao
8000
đến 30000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
đến 15
5
đến 20
-
4
đến 8
125
đến 2000
Chậm
-
0,2
Không
khí hoặc nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20000
15
đến 20
10
đến 15
5
đến 20
-
4
đến 8
100
đến 1500
Chậm
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
Mẫu thử hình chữ nhật (xem 6.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt dẻo
Cưa
bằng cưa tròn
1000
đến 2000
50
đến 150
-
-
-
30
đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình
-
-
Không
hoặc không
khí
Nhiệt rắn
1000
đến 2000
50
đến 150
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
đến 150
150
đến 1000
Trung
bình
-
-
Nhiệt dẻo
Cưa
bằng cưa tròn
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Như
đối với cưa tròn
3
đến 15
Trung
bình
-
-
Không
hoặc không khí
Nhiệt rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
3
đến 15
Trung
bình
-
-
Nhiệt dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
đến 13000
50
đến 150
-
-
-
-
1000
đến 2000
Chậm
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
khí
Nhiệt rắn
2000
đến 13000
50
đến 150
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chậm
-
-
hoặc
nước
3)
Mẫu thử dạng đĩa (xem 6.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt dẻo
Cắt
bằng máy cắt giống
cưa tròn
100
đến 200
40
đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
30
đến 100
10
đến 100
Trung
bình
-
-
Không
hoặc không
khí
Nhiệt rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
đến 100
-
-
-
30
đến 100
10
đến 100
Trung
bình
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt
bằng máy cắt đá
mài tròn
300
đến 1500
40
đến 100
-
-
-
-
100
đến 200
Chậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Không
khí hoặc nước
Nhiệt rắn
300
đến 1500
40
đến 100
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chậm
-
-
Nhiệt dẻo
Cắt
bằng máy phay một răng
100
đến 200
40
đến 100
5
đến 15
5
đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
10
đến 100
Chậm
-
-
Không
hoặc không khí
Nhiệt rắn
100
đến 200
40
đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
đến 20
-
1
10
đến 100
Chậm
-
-
Nhiệt dẻo
Tiện
bằng máy tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
đến 100
5
đến 15
5
đến 20
-
1
30
đến 300
Chậm
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt rắn
500
đến 1000
20
đến 100
5
đến 15
5
đến 20
-
1
30
đến 300
Chậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4)
Mẫu thử dập khuôn hình dạng tùy ý (xem
6.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt dẻo
Dập
khuôn từ tấm mỏng
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chậm
do áp suất
Không
Nhiệt rắn
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Không
5)
Vết khía cắt (xem 6.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt dẻo
Phay
tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
đến 80
2
đến 7
2
đến 7
2
đến 7
1
50
đến 250
0,07
đến 2
1
đến 2
0,2
đến 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt rắn
trung
bình
200
đến 1000
60
đến 80
2
đến 7
2
đến 7
2
đến 7
1
50
đến 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
đến 2
0,2
đến 2
Nhiệt
dẻo
Doa
-
-
2
đến 7
2
đến 7
2
đến 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
đến 20
Chậm
-
0,1
đến 0,3
Không
khí hoặc
nước
Nhiệt rắn
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
đến 7
2
đến 7
1
12
đến 20
Chậm
-
0,1
đến 0,3
CHÚ
Thích: Những điều kiện gia công bằng
máy này có thể thay đổi, phụ thuộc vào vật liệu cụ thể và dụng cụ được sử dụng.
Các điều kiện gia công bằng máy được sử dụng phải là những điều kiện cung cấp
mẫu thử theo kích cỡ đã được quy định và không có vết
nứt khi được kiểm tra dưới độ phóng đại quy định.
Các điều kiện gia
công bằng máy đặc biệt được báo cáo trong tiêu chuẩn về
ký hiệu đối với vật liệu có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1 - Hình học của phần cắt chính của
dụng cụ cắt

a = độ sâu
vết cắt
ds
= độ dày của mảnh cắt
l = đường
đẩy phôi
h = độ ráp
1,
2, 3= cắt liên tiếp
dmax
= độ dày tối đa của mảnh cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 - Độ đày mảnh cắt ds
trong dải 0,003 và 0,07 so với tốc
độ quay n và tốc độ đáy phôi vf của máy
phay (R = 40 mm)

1 Cán cố định hình
nón hoặc hình trụ
2 Rãnh
dẫn tiến nước làm mát trục
3 Thân
máy cắt
4 Tay mài mòn (dày
hơn thân máy cắt một chút)
5 Lỗ thoát
nước đối với nước làm mát và bụi
Hình
4 - Ví dụ máy cắt vòng (nửa mặt cắt máy cắt mặt vát kim cương)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 9848 (ISO
291), Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn
cho ổn định và thử nghiệm
[2] TCVN 11025 (ISO
293), Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo
[3] TCVN 11026 (ISO
294) (phần 1÷4), Chất dẻo
- Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo
[4] TCVN 11027 (ISO
295), Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt rắn
[5] ISO 3167, Plastics
- Multipurpose test specimens (Chất
dẻo - Mẫu thử đa mục đích)
MỤC
LỤC
Lời nói
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Mẫu thử
5. Thiết bị và dụng cụ
6. Cách tiến hành
7. Báo cáo thử nghiệm
Thư
mục tài liệu tham khảo