TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10763-3:2015
ISO
5350-3:2007
BỘT GIẤY - ƯỚC LƯỢNG ĐỘ BỤI VÀ CÁC PHẦN TỬ THÔ - PHẦN 3:
KIỂM TRA BẰNG MẮT DƯỚI ÁNH SÁNG PHẢN XẠ THEO PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH MÀU ĐEN
TƯƠNG ĐƯƠNG (EBA)
Pulps - Estimation
of dirt and shives - Part 3: Visual inspection by reflected light
using
Equivalent
Black Area (EBA) method
Lời nói đầu
TCVN 10763-3:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 5350-3:2007. ISO 5350-3:2007 đã được rà soát và phê duyệt lại vào
năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10763-3:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10763:2015, Bột giấy - ước
lượng độ bụi và các phần tử thô gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10763-2:2015 (ISO 5350-2:2006),
Phần 2: Kiểm tra tờ mẫu sản xuất trong nhà máy bằng ánh sáng truyền qua.
TCVN 10763-3:2015 (ISO 5350-3:2007),
Phần 3: Kiểm tra bằng mắt
dưới ánh sáng phản xạ theo
phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA).
TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006),
Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ
theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA).
BỘT GIẤY - ƯỚC
LƯỢNG ĐỘ BỤI VÀ CÁC PHẦN TỬ THÔ - PHẦN 3: KIỂM TRA BẰNG MẮT DƯỚI ÁNH SÁNG PHẢN
XẠ THEO PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH MÀU ĐEN TƯƠNG ĐƯƠNG (EBA)
Pulps - Estimation
of dirt and shives - Part 3: Visual
inspection by reflected light using Equivalent Black
Area (EBA) method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ước
lượng độ bụi và các phần tử thô nhìn thấy trong bột giấy bằng ánh sáng phản xạ
theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA). Về nguyên tắc,
phương pháp này áp dụng được cho tất cả các loại bột giấy khô hoặc ướt, được sản
xuất ở dạng tờ hoặc cuộn, bao gồm cả bột giấy tái chế.
CHÚ THÍCH: Kết quả kiểm tra bằng ánh sáng
phản xạ chỉ thể hiện được
số lượng các đốm
nhìn thấy trên bề mặt hoặc gần bề mặt của
tờ bột giấy. Các phần tử nằm bên
trong các tờ bột giấy không thể phát
hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8845-1 (ISO 5269-1), Bột giấy
- Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý -
Phần 1: Phương pháp thông thường.
TCVN 8845-2 (ISO 5269-2), Bột giấy
- Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý - Phần
2: Phương pháp Rapid-Kothen.
ISO 7213:19811), Pulps
- Sampling for testing (Bột giấy - Lấy mẫu cho thử nghiệm).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Tờ bột giấy (sheet)
Tờ bột giấy được lấy ra từ bành hoặc một
mảnh của cuộn bột.
3.2. Mẫu thử (test piece)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Tờ bột giấy xeo
trong phòng thí nghiệm (laboratory sheet)
Tờ xeo trong phòng thí nghiệm từ bột
giấy được đánh tơi.
3.4. Các phần tử khác màu
trong bột giấy (contrary in pulp)
Các phần tử không mong muốn, có kích cỡ tối thiểu được
quy định và có màu sắc hoặc độ đục khác với phần xung quanh của tờ bột giấy,
theo biểu đồ so sánh được nêu tại Phụ lục A.
3.4.1. Bụi (dirt)
Phần tử khác màu không phải
là xơ sợi.
3.4.2. Phần tử thô (shive)
Các mảnh vụn của gỗ hoặc các bó xơ sợi.
3.5. Diện tích màu đen tương đương (Equivalent
Black Area)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích của một trong số các đốm
tròn màu đen (giá trị Yc/2
bằng 2,4 %) trong biểu đồ so sánh (Phụ lục A) có cùng diện tích biểu kiến khi kiểm
tra bằng mắt thường trên phần
nền màu trắng của nó (giá trị Yc/2 bằng 81,5 %) với đốm
bụi có trên hoặc trong tờ bột giấy khi được kiểm tra bằng mắt thường.
CHÚ THÍCH 1: Trong cùng một
điều kiện quan
sát trên cùng một tờ
bột giấy, các đốm bụi “màu
xám” có kích thước
lớn hơn khi nhìn bằng mắt thường
sẽ bằng với các đốm bụi “màu đen” có kích thước
nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH 2: Diện tích màu đen
tương đương (EBA) của một đốm bụi được xác định bằng mắt thường, thường nhỏ
hơn diện tích thực của nó. EBA tiến gần đến diện tích thực chỉ với
các đốm lớn.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử được kiểm tra trên cả hai mặt
với ánh sáng phản xạ. Số lượng và diện
tích của tất cả các phần tử khác màu lớn hơn giá trị quy định và tương phản với
diện tích xung quanh
của tờ giấy được ước lượng. Tổng EBA của các phần tử khác màu được tính toán, tổng
số lượng và tổng EBA của các hạt bụi và các phần tử thô được báo
cáo theo số lượng các phần
tử khác màu trên mét vuông và theo milimét vuông trên mét vuông (số lượng các đốm
khác màu/m2 và mm2/m2).
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị chiếu sáng, có nguồn
sáng thích hợp hoặc dụng cụ quan sát để kiểm tra tờ bột giấy trong ánh sáng phản
xạ. Ánh sáng phải
được phân bố với giá trị khoảng 1700 cd/m2 ánh sáng trắng hoặc ánh
sáng tự nhiên trên bề mặt của mẫu thử. Vì ánh sáng tác động như nhau đến các đốm
khác màu và các đốm so sánh trên biểu đồ nên cường độ của sự chiếu sáng không
mang tính quyết định.
CHÚ THÍCH: Độ chiếu
sáng có thể được đo bằng
thiết bị đo độ sáng.
Đối với các tờ bột giấy có đường rãnh,
cẩn thận đặt vị trí của nguồn sáng sao cho các đường lằn gợn của tờ bột giấy
không tạo thành bóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Biểu đồ so sánh, biểu đồ thực
là một tấm ảnh (kích thước khoảng 89 mm x 127 mm) gồm một loạt các đốm tròn màu đen có
diện tích khác nhau trên một nền trắng. Giá trị phản xạ của nền trắng
là (81,5 ± 1,0) % và của các đốm màu đen là (2,4 ± 0,4) %. Theo Graffs (xem Tài liệu
tham khảo [1]), tất cả các đốm tròn trên biểu đồ hiện tại, trừ các đốm được liệt
kê, có độ chính xác
trong khoảng 10 % hoặc 0,005 mm2, tùy giá trị nào lớn hơn. Đối với độ
chính xác đặc biệt, các diện tích được chỉ ra phải được thay bằng các giá trị
ghi trong ngoặc đơn: 1,00 (1,08); 0,80 (0,76); 0,60 (0,58); 0,40 (0,42); 0,30
(0,31); 0,25 (0,26); 0,20 (0,21); 0,15 (0,16); 0,10 (0,11); 0,09 (0,10). Biểu đồ
được nêu tại Phụ lục A.
Chỉ các đốm tròn được sử dụng cho
phân tích.
Biểu đồ so sánh này tương tự biểu đồ được sử dụng
trong TAPPI 213 om-01. Các biểu đồ này có thể lấy được từ TAPPI (http://www.tappi.org)
Các thẻ bọc chất dẻo, bản phim, bản
photocopy hoặc các biểu đồ in sẽ không cho kết quả tương đương và không được sử
dụng trong phương pháp này.
Không sử dụng biểu đồ cho trong TCVN
10763-1 (ISO 5350-1) và TCVN 10763-2 (ISO 5350-2), là biểu đồ dùng cho phương
pháp kiểm tra bằng ánh sáng truyền qua.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
6.1. Lấy mẫu
Nếu phép thử được thực hiện để đánh
giá một lô bột giấy thì tiến hành lấy
mẫu theo ISO 7213. Nếu phép thử được tiến hành trên một dạng mẫu khác thì báo cáo nguồn
gốc của mẫu và nếu có thể, quy
trình lấy mẫu được sử dụng. Từ mẫu nhận được, bảo đảm các phần thử
nghiệm được lấy đại diện
cho toàn bộ mẫu.
6.2. Tờ bột giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các tờ bột giấy dày, các đốm bụi
có thể nằm ở bên trong của tờ bột giấy. Khi bột giấy được sử dụng để sản xuất một
sản phẩm mới, các đốm
bụi này có thể có các tác động khác.
6.3. Bột giấy chưa được sấy khô
Lấy mẫu bột giấy và xeo thành tờ mẫu
trên thiết bị xeo tờ mẫu sạch làm bằng thép không gỉ theo TCVN
8845-1 (ISO 5269-1) hoặc TCVN 8845-2 (ISO 5269-2). Xeo đủ số lượng tờ bột giấy
sao cho có tổng diện tích lộ ra (của cả hai mặt) ít nhất là 0,4 m2.
Sấy khô các tờ
mẫu trên thiết bị sấy khô, cẩn thận
tránh để tờ mẫu bị bẩn và bị
nhăn.
7. Cách tiến hành
Kiểm tra diện tích đã lựa chọn để đếm. Sử dụng biểu
đồ so sánh (Phụ lục A) để ước lượng diện tích màu đen tương đương của từng đốm.
Ghi lại diện tích ước lượng của từng đốm.
Trong khi đếm, nếu thấy các đốm
lạ khác thường như xác côn trùng hoặc đốm bụi kết khối không điểm hình cho lô
hàng (được khẳng định bằng cách quan sát các tờ bột giấy khác) thì bỏ qua.
Các phần tử thô có thể được coi như một
đốm bụi có tỉ lệ tương
quan (t nhất là 3:1. Các phần tử thô có thể được đếm như các hạt bụi nếu nhìn
thấy được khi quan sát ở vị trí vuông góc với bề mặt của tờ bột giấy, hoặc
chúng có thể được báo cáo riêng nếu cần thiết.
7.1. Bột giấy có độ bụi thấp
Kiểm tra cả hai mặt của
mẫu thử ở nơi không có bụi, tốt nhất là đặt lên trên một mặt phẳng có phủ tờ giấy
rộng và sạch sau khi đã đảm bảo tay của người thử nghiệm hoàn toàn sạch. Quan
sát các tờ bột giấy ở vị trí vuông góc với bề mặt của tờ bột giấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cẩn thận dùng chổi lông quét sạch các hạt bụi
bám hờ trên bề mặt tờ mẫu thử. Đếm các hạt bụi có EBA lớn hơn hoặc bằng
0,04 mm2. Ghi lại EBA của từng đốm bụi theo milimét vuông. Khi ước
lượng EBA của các đốm bụi màu hoặc đốm bụi đen trên tờ bột trắng hoặc tờ bột
màu, lựa chọn trên biểu đồ so sánh có nền màu trắng, đốm đen thích hợp mà nhận
thấy tương đương. Nếu chúng cùng khả năng nhận biết hoặc cùng giá trị EBA thì cả đốm bụi và
sau đó là đốm đen đã
chọn sẽ không phân biệt được ở cùng một khoảng cách khi chúng được chuyển ra xa
khỏi tầm mắt.
7.2. Bột giấy có độ bụi
cao
Nếu bột giấy bẩn và có nhiều loại đốm
bụi nhìn thấy trên
các tờ bột giấy, các đốm bụi quá nhiều sẽ gây khó khăn khi kiểm tra diện tích mẫu
quy định. Trong trường hợp đó, lựa chọn đốm tham chiếu đặc trưng trên biểu đồ
so sánh có EBA trung bình sao cho có ít nhất một
kích cỡ đốm bụi như vậy hoặc kích cỡ lớn hơn có thể tìm thấy trên mỗi
500 cm2 của bề mặt mẫu thử. (Kích cỡ của các đốm tham chiếu được chọn
có thể thay đổi từ 0,08 mm2
đối với bột giấy khá sạch đến 0,25 mm2 hoặc lớn hơn đối với bột giấy
bẩn). Tạo màng che cho tờ bột giấy có màu và kích thước xấp xỉ với mẫu thử, có
lỗ thủng ở chính giữa hoặc ở
góc bằng 1/5 diện tích mẫu thử.
Kiểm tra cả hai mặt của mẫu thử ở nơi
không có bụi. Quan sát tờ bột giấy tại vị trí vuông góc với bề mặt của nó (xem
Chú thích trong 7.1).
Không sử dụng màng che, cẩn thận dùng
chổi lông quét các đốm bụi bám hờ trên mẫu thử. Sau đó kiểm tra các
đốm bụi còn lại có EBA lớn hơn hoặc bằng đốm tham chiếu đã chọn. Ghi lại EBA của
từng đốm bụi theo milimét vuông.
Sử dụng màng che, kiểm tra từng đốm bụi
trên bề mặt tờ bột giấy mà có kích
cỡ nhỏ hơn đốm tham chiếu và lớn hơn hoặc bằng 0,04 mm2. Ghi lại EBA
của từng đốm bụi theo milimét vuông.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính toán
Đối với tất cả các phần tử khác màu
(hoặc tách riêng đốm bụi và các
phần tử thô nếu có yêu cầu), tính toán tổng số lượng và tổng
diện tích của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng nguyên tắc hình học đơn giản,
xác định tổng diện tích
cả hai mặt của mẫu thử và ghi lại theo mét vuông. Bỏ qua diện tích tăng lên do
các đường rãnh. Đối với tất cả các phần tử khác màu, tính tổng diện tích màu
đen tương đương (EBA) trên cả hai mặt và ghi lại theo milimét vuông. Tính tổng
milimét vuông của các phần tử khác màu trên mét vuông của bề mặt kiểm tra (mm2/m2)
và tổng số các phần tử khác
màu trên mét vuông của bề mặt kiểm tra (số lượng/m2)
8.1.2. Đối với bột giấy
có độ bụi cao
Sử dụng nguyên tắc hình học đơn giản,
xác định tổng diện tích cả hai mặt của mẫu thử và ghi lại theo mét vuông. Tính
tổng EBA của cả hai mặt bằng tổng EBA của các đốm bụi lớn hơn trên toàn bộ diện tích kiểm tra
đầu tiên và cộng 5 lần EBA của các đốm bụi nhỏ hơn được quan sát theo 7.2. Tính
tổng milimét
vuông của các phần tử khác màu trên mét vuông của bề mặt kiểm tra (mm2/m2)
và tính tổng số
các phần tử khác màu trên mét vuông bề mặt kiểm tra (số lượng/m2).
8.1.3. Độ không đảm bảo đo
Sự phân bố kích cỡ của các phần
tử bụi xuất hiện tự nhiên là phân bố chuẩn loga và được tính xấp xỉ theo phân bố
Poisson, giá trị độ không đảm bảo được tính toán theo công thức (1). Điều này
được nêu trong tài liệu tham khảo [4] trong thư mục tài liệu tham khảo
(1)
Trong đó
P là giá trị độ không đảm bảo, được biểu
thị bằng phần trăm (%);
n là tổng số lượng các
phần tử khác màu tìm
được trong diện tích thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Kết quả
Báo cáo tổng số các phần tử khác màu
trên diện tích bột giấy, lấy chính xác đến số nguyên.
Báo cáo tổng diện tích của các phần tử khác màu
trên diện tích bột giấy, lấy chính xác đến số nguyên. Đối với kết quả nhỏ hơn 5
mm2/m2 lấy chính xác đến một chữ số thập phân.
Báo cáo giá trị độ không đảm bảo chính
xác đến một chữ số thập phân.
8.3. Độ chụm
Không có các con số chính xác liên
quan đến độ chụm được đưa ra. Số liệu độ chụm khác nhau theo từng trường hợp là do bản
chất của phương pháp thử. Kết quả phụ thuộc nhiều vào người thử nghiệm và mẫu.
Phương pháp mất độ chụm lớn khi số lượng đốm bụi đếm được tăng lên.
Các thông báo về độ chụm của tiêu chuẩn
này dựa trên TAPPI T 213 om-01.
8.3.1. Độ lặp lại
Ba lô bột giấy có mức độ bụi trong khoảng từ 1 mm2/m2
và 5 mm2/m2 đã được phân tích trong một phòng thí nghiệm và độ
lặp lại là 15 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba lô bột giấy có mức độ bụi trong khoảng
từ 1 mm2/m2 và 5 mm2/m2 đã được
phân tích tại bốn phòng thí
nghiệm khác nhau, độ tái lập là 90 %
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a)
Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b)
Thời gian và địa điểm thử
nghiệm;
c)
Tất cả các thông tin cần thiết để nhận
biết mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả, biểu thị bằng số lượng
các phần tử khác màu trên mét vuông bột giấy;
e)
Các kết quả, biểu thị bằng
milimét vuông của các phần tử khác màu trên mét vuông bột giấy;
f)
Kết quả độ không đảm bảo đo, biểu thị
bằng phần trăm;
g)
Bất kỳ điểm bất thường nào xảy ra
trong quá trình thử nghiệm;
h)
Bất kỳ các thao tác nào không theo
quy định của tiêu chuẩn này hoặc
trong các tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này mà ảnh hưởng đến kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(quy định)
Biểu đồ so sánh
Biểu đồ so sánh được sử dụng trong
tiêu chuẩn này (Hình A.1) là biểu đồ được mô tả trong tiêu chuẩn TAPPI T 213
om-01 và được cung cấp
bởi tổ chức này (http://www.tappi.org)

BIỂU ĐỒ ƯỚC
LƯỢNG ĐỘ BỤI
Sử dụng trong phương pháp TAPPIT 213
và T437
Bụi: là các vật lạ bám vào tờ bột giấy
mà khi kiểm tra bằng ánh sáng phản xạ không truyền qua, có màu sắc khác với
phần còn lại của
bề mặt tờ bột giấy
và có diện tích màu đen tương đương là 0,04 mm2 hoặc lớn hơn.
Kết quả được biểu thị là mm2/m2
của bề mặt, có
nghĩa là ppm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng bản sao chép vẽ lại của
biểu đồ này và không sử dụng bản photocopy của biểu đồ để kiểm tra, bởi vì các bản này có thể làm thay đổi
kích thước hoặc độ tương phản của các đốm.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] GRAFF, J.H. and NIHLEN, E.K. A Chart
for Estimation of Dirt in Pulp and paper, Tech. Assoc. Papers 25:331
(1942); Paper Trade J. 114(21): 61 (1942).
[2] KLUNGNESS, J.H., FERNANDEZ, L.E.
and PLANTINGA, P.L., Image analysis for measuring adhesive contaminants in
pulp. TAPPI Journal, 72:1 (1989), pp. 89-93.
[3] TAPPI Test Method T 213 om-01, Dirt
in pulp.
[4] TAPPI Test Method T 437 om - 03, Dirt
in paper and paperboard.
1) TCVN 4360:2001, Bột giấy - Lấy mẫu
cho thử nghiệm tương đương có sửa đổi
với ISO 7213:1981.