TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9574-1:2013
ISO
5264-1:1979
BỘT GIẤY - NGHIỀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM - PHẦN 1: PHƯƠNG
PHÁP NGHIỀN BẰNG MÁY NGHIỀN HÀ LAN
Pulps -
Laboratory beating - Part 1: Valley beater method
Lời nói đầu
TCVN 9574-1:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 5264-1:1979.
TCVN 9574-1:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9574 (ISO 5264), Bột giấy -
Nghiền trong phòng thí nghiệm, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9574-2:2013 (ISO 5264-2:2011),
Phần 2: Phương pháp nghiền bằng máy nghiền PFI.
BỘT GIẤY -
NGHIỀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN BẰNG MÁY NGHIỀN HÀ
LAN
Pulps -
Laboratory beating - Part 1: Valley beater method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử
dụng máy nghiền Hà Lan để nghiền bột giấy trong phòng thí nghiệm. Sự mô tả chỉ
giới hạn trong phạm vi của quá trình nạp liệu và quá trình nghiền huyền phù bột giấy, quá trình loại bỏ và phân bố mẫu thử và thiết bị nghiền.
Quá trình nghiền là bước đầu tiên
trong phép thử tính chất vật lý của bột
giấy.
TCVN 9574-2 (ISO 5264-2) quy định
phương pháp nghiền bột giấy trong phòng thí nghiệm sử dụng máy nghiền PFI.
2. Lĩnh vực áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trong thực tế, phương pháp này
có thể không cho kết quả thỏa mãn đối với
bột giấy có xơ sợi quá dài như bông.
3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thi áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi.
TCVN 4407 (ISO 638), Giấy, cáctông
và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô.
TCVN 9573 (ISO 5263), Bột giấy - Đánh
tơi bột giấy ướt.
ISO 4119, Pulps - Determination of
stock concentration (Bột giấy - Xác định nồng độ của huyền phù bột giấy).
4. Nguyên tắc
Một lượng bột giấy có nồng độ huyền
phù xác định được nghiền giữa các dao của
lô dao bay và bộ dao đế trong máy nghiền Hà Lan. Mẫu bột giấy nghiền được lấy
ra trong khoảng thời gian nghiền.
5. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Máy nghiền Hà Lan, được mô tả
trong Phụ lục A.
5.2. Đồng hồ bấm giây.
5.3. Cân, có khả năng cân mẫu
với sai số nhỏ hơn 1 g.
5.4. Nước cất hoặc nước khử ion hoặc nước có chất lượng tương
đương.
CHÚ THÍCH Nước cất, hoặc nước có chất
lượng tương đương là khuyến cáo đặc biệt để ngăn bất kỳ sự sai khác nào xảy ra do
việc sử dụng nước có chất lượng khác nhau bởi các bên liên quan.
6. Chuẩn bị mẫu
Đối với bột giấy ướt hoặc khô gió, hàm
lượng chất khô được xác định theo TCVN 4407 (ISO 638). Nếu bột giấy ở dạng huyền
phù, xác định hàm lượng chất khô theo ISO 4119.
Lấy một lượng bột giấy tương đương với
khối lượng (360 ± 5) g bột khô (không cắt tờ bột giấy và tránh sử dụng các mép
cắt). Nếu mẫu ở dạng tờ được sấy khô bằng máy hoặc dạng mảnh được sấy khô bằng
đèn thì ngâm bột giấy trong 5 L nước (xem 5.4) ở nhiệt độ phòng với thời gian không ít hơn 4 h. Sau khi ngâm,
xé bột giấy thành các miếng có kích thước khoảng 25 mm x 25 mm. Cần thiết phải làm mềm hoàn toàn mẫu bột giấy bằng cách
ngâm để đảm bảo quá trình đánh tơi sơ bộ sẽ ảnh hưởng ít nhất đến quá trình nghiền.
Bột giấy ướt có thể đánh tơi ngay mà không cần phải ngâm.
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước đánh tơi sơ bộ có ảnh hưởng đến
quá trình nghiền trong máy nghiền Hà Lan (5.1).
Hạ thấp bộ dao đế và kẹp vào vị trí
phía dưới sao cho khe hở giữa lô dao bay và các thanh dao đế ít nhất là 10 mm.
Dùng nút đậy cửa bể nghiền. Cho vào bể nghiền 18 L nước (5.4) ở nhiệt độ (20 ±
5) 0C và bật mô tơ. Thêm từ từ bột giấy và nước để làm ướt bột trong
khoảng thời gian từ 3 min đến 5 min. Tổng thể tích của nước và bột khoảng (23,0
± 0,2) L, để có nồng độ của bột giấy khoảng 1,57 % phần khối lượng.
Đánh tơi bột giấy với bộ dao đế vẫn được
cố định ở phía dưới. Các miếng bột giấy bị mắc vào phía sau lô dao bay hoặc
ngay sát tấm che được lấy ra bằng cách cho cánh tay đòn của dao đế chuyển động
lên xuống nhanh, một hoặc hai lần trong khi đánh tơi.
Bột giấy có hàm lượng chất khô ban đầu
lớn hơn hoặc bằng 20 % (phần khối lượng) thường được đánh tơi trong khoảng 30
min sau khi tất cả bột giấy đã được cho vào bể nghiền. Bột giấy có hàm lượng chất
khô nhỏ hơn 20 % (phần khối lượng) phải đánh tơi trong khoảng 5 min.
CHÚ THÍCH
1. Nếu vì lý do khí hậu, có thể sử dụng nhiệt độ ngâm nước là (25 ± 5) 0C,
nhưng phải ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
2. Phải bảo đảm bột giấy được đánh tơi
hoàn toàn. Bột giấy khó đánh tơi như bột sunphat chưa tẩy trắng có thể cần thời
gian đánh tơi lâu hơn 30 min.
3. Mẫu được đánh tơi như mô tả ở trên
có thể không được coi là mẫu bột giấy chưa nghiền được đánh tơi theo TCVN 9573
(ISO 5263).
4. Không được cho tay vào máy nghiền
khi máy đang hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện nghiền: Tải trọng đặt trên cánh
tay đòn: (54 ± 1) N.
Tần số quay của lô dao bay: (8,3 ± 0,2) s-1
Kiểm tra tải trọng đặt trên cánh tay
đòn của bộ dao đế như quy định, thả cánh tay đòn và bấm đồng hồ bấm giây (5.2).
Không dừng quá trình nghiền và không được
bỏ tải trọng trên bộ dao đế, lấy tổng số
năm mẫu huyền phù với lượng tổng cộng là 1200 ml (18,8 g xơ, dựa trên khối lượng
khô) được phân bổ theo các khoảng thời gian nghiền yêu cầu.
Ví dụ về tần suất lấy mẫu kiểm tra
sau:
Bột giấy sunphit tẩy trắng và không tẩy
trắng, bột rơm rạ và bột kiềm từ gỗ cứng:
5, 10, 15, 20,
30 min.
Bột kiềm tẩy trắng từ gỗ mềm: 5,
15, 30, 45, 60 min.
Bột kiềm không tẩy trắng từ gỗ mềm và
các loại bột phải nghiền lâu khác:
5, 15, 30,
60, 90 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Mặc dù lượng bột giấy được lấy ra
không nhất thiết tất cả phải sử dụng cho
thử nghiệm, nhưng cần thiết phải lấy một lượng bột đã xác định tại các thời điểm
đã định trước. Thể tích bột lấy ra khác nhau có thể sẽ làm thay đổi tốc độ nghiền.
2. Sau khi nghiền, rửa kỹ máy nghiền bằng
nước, nếu cần rửa bằng dung môi có khả năng hòa tan nhựa do có thể chúng bám vào
màng cao su.
3. Nếu bột giấy được nghiền có giá trị
độ nghiền theo “Canadian Standard” nhỏ hơn 300 hoặc theo Schopper-Riegler có giá
trị lớn hơn 40, thì thường xuyên phải hiệu chuẩn máy nghiền,
4. Nếu xác định độ thoát nước, thì phải tiến hành ngay sau khi
nghiền.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm các nội
dung sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các đặc điểm cần thiết để nhận
dạng mẫu thử;
c) Thời gian đánh tơi xơ bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kết quả đo độ thoát nước, nếu có tiến hành (xem chú thích 4 của
7.2);
f) Bất kỳ các sai khác nào ảnh hưởng tới quy trình
thực hiện;
g) Bất kỳ các thao tác không theo quy
định của tiêu chuẩn này hoặc của các tiêu
chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này mà có ảnh hưởng
tới kết quả.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
MÁY
NGHIỀN HÀ LAN
Các dao của lô dao bay và bộ dao đế phải
được làm bằng thép không gỉ. Dao của bộ
dao đế có độ cứng Brinell từ 325 HB đến 375 HB, và dao của lô dao bay có độ cứng
từ 350 HB đến 400 HB. Đường kính của lô dao bay là 168 mm; gồm 32 dao dài từ
190 mm đến 194 mm. Độ dày của mỗi dao là 4,7 mm và chiều rộng lô dao bay là 152
mm.
Bộ dao đế có 7 dao được đặt theo lòng
máng, mỗi dao dày 3,2 mm và khoảng cách giữa các dao là 2,4 mm. Đường rãnh giữa
các dao có đặt các dải gỗ sồi trắng đã sấy khô. Các dao có mặt cắt ngang hình
chữ nhật và mặt nghiêng có dạng chữ V với đỉnh chữ V là hướng chỉ chiều dòng chảy
của huyền phù bột giấy, cạnh chữ V tạo thành góc 50 với đường tâm của
lô dao bay. Chiều rộng của bộ dao đế là 159 mm; được vê tròn giống như lô dao bay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ dao đế được ép với lô dao bay bằng
một đòn bẩy; tỷ lệ giữa các cánh tay đòn là 1,94 đến 1; tải trọng là 5 500 gf,
được tạo ra bằng cách sử dụng các quả nặng thích hợp đặt vào cánh tay đòn để tạo
ra một lực 105 N lên bộ dao đế. Lô dao bay chạy với tần số quay là (8,3 ± 0,2)
s -1 và được truyền động bằng mô tơ có công suất 400 w qua đai truyền
động. Bể nghiền có bu lông để cố định mức của
bộ dao đế trong khi nghiền.
Bộ dao đế phải được để ở trạng thái
cân bằng với 23,0 L nước trong máy nghiền khi máy nghiền hoạt động. Sau đó, chỉ
với lực vô cùng nhỏ sẽ làm cho lô dao bay và bộ dao đế tiếp xúc với nhau.
Để đảm bảo độ tái lập của quá trình nghiền, các điều kiện sau phải được
thỏa mãn:
a) Lô dao bay phải chạy êm, không rung lắc.
b) Tất cả các dao của lô dao bay và bộ
dao để phải tiếp xúc với nhau trên toàn bộ chiều rộng dao.
c) Khe tạo thành bởi dao đầu tiên của
bộ dao đế, và độ sâu của rãnh giữa các
dao trong bộ dao đế là (1,0±0,2)mm.
d) Cạnh của các dao bay phải được vê
tròn đầu với bán kính khoảng 0,2 mm đến 0,3 mm
e) Tất cả các dao phải sạch, không bị
hư hỏng và không bị bám dính và gỉ.
Kích thước tính bằng
milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
A
B
C
D
Màng cao su 2 mm
hai kẽ hở
Chi tiết dao đế
Đối trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước puli: 187 mm x 64 mm.
Hình A.1 - Máy nghiền Hà Lan
PHỤ
LỤC B
(quy định)
HIỆU CHUẨN MÁY NGHIỀN HÀ LAN
Quy trình
hiệu chuẩn sau được thiết kế để giữ cho máy nghiền ở điều kiện ổn định khi sử dụng
nhiều lần, và duy trì được độ tái lập của tính chất các tờ giấy xeo trong phòng
thí nghiệm ở một độ nghiền đã định, trong khoảng thời gian nghiền ngắn.
Việc căn chỉnh và quy trình ổn định phải được áp dụng
a) Khi đưa một máy nghiền mới vào sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sau khi lắp đặt tổ hợp bộ dao đế, màng
cao su, lô dao bay hoặc lô trục mới.
B.1. Các vật liệu phụ trợ
B.1.1. Bột giấy, phù hợp với
mục đích nghiền.
B.1.2. Bột silic cacbua, 125 mm và 45 mm.
B.1.3. Giấy than, được đặt giữa
hai tờ giấy để có được độ dày tổng cộng là 0,15 mm.
B.1.4. Đá mài thích hợp1)
B.1.5. Dầu máy nhẹ
B.1.6. Bột giấy chuẩn, được dùng để
kiểm tra và được lưu giữ với thời gian
thích hợp để tránh sự thay đổi của bột giấy. Bột giấy chuẩn tốt nhất phải là loại
giống như loại thường được nghiền trong các máy nghiền được đề cập đến.
B.2. Mài để căn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp tổ hợp bộ dao đế mới
và máng nghiền bị khô thì phải ngâm trong nước với thời gian ít nhất là 24 h, để
cho các tấm gỗ nở ra. Các dao đế phải được thay thế khi chúng bị mòn và chiều
cao dưới 3,2 mm.
Trước khi hiệu chuẩn, bộ dao đế và
màng ngăn phải được lấy ra và kiểm tra. Cạo
các phần kim loại nhô lên từ cạnh của dao đế đến độ sâu (1,0 ± 0,2) mm để tạo
thành khe (1,0 ± 0,2) mm. Độ sâu của mỗi rãnh giữa các dao cũng phải được điều
chỉnh đến (1,0 ± 0,2) mm. Cạo hoặc mài các cạnh sắc của mỗi dao đế, và làm sạch diện tích giữa chúng. Mài hoặc giũa
các phần gờ lên tại các đầu dao đế xuống dưới mức diện tích tiếp xúc. Lắp lại tổ
hợp bộ dao đế và màng ngăn bằng các bulông trên cánh tay đòn.
CHÚ THÍCH Cả khe và độ sâu 1,0 mm của rãnh phải đều suốt toàn bộ chiều rộng của bộ dao đế.
Gắn kẹp của
cánh tay đòn vào thân máy nghiền bằng bulông. Cánh tay đòn xuyên qua rãnh kẹp và
ở vị trí có thể điều chỉnh và duy trì bởi hai vít ở bên trên và bên dưới bề mặt
của cánh tay đòn. Trước khi bắt đầu mài,
kẹp phải được điều chỉnh để bộ dao đế và lô dao bay không tiếp xúc với nhau.
Chuẩn bị 360 g bột giấy khô tiêu chuẩn (B. 1.1)
cho vào máy nghiền theo cách thông thường. Vận hành máy nghiền không tải trong
vài phút và cho thêm 120 g (xấp xỉ 80 ml) bột silic cacbua 125 mm (B.1.2) để tạo ra hỗn
hợp đồng nhất.
Với máy nghiền đang chạy, điều chỉnh
vít trên kẹp cánh tay đòn để nâng bộ dao đế tiếp xúc với lô dao bay. Tiếp tục mài
và thỉnh thoảng điều chỉnh để duy trì sự tiếp xúc của bộ dao đế cho đến khi máy
hoạt động êm, không rung và bề mặt được mài của các dao bay sáng bóng và đồng đều
trên toàn bộ dao. Khi căn chỉnh đúng, trạng thái này sẽ đạt được với thời gian
khoảng 30 min, nếu các dao của bộ dao đế và lô dao bay hoàn toàn mới. Nếu chúng
đã được sử dụng thì sẽ đạt được sau vài phút.
Lấy bột giấy và chất mài mòn ra khỏi
máy nghiền và giữ lại để dùng cho các lần mài sau. Rửa máy nghiền và lau khô diện
tích quanh bộ dao đế bằng giấy thấm.
Lấy vết hằn giấy than, xác định điều
kiện của bộ dao đế như sau:
Đặt tờ giấy than (B.1.3) giữa hai tờ giấy
để có được độ dày tổng cộng 0,15 mm. Cắt chúng đến kích thước 160 mm x 250 mm.
Đặt giấy than đã chuẩn bị vào giữa bộ dao đế và lô dao bay và tác dụng một áp lực
lên cánh tay đòn. Giữ chắc giấy, tránh làm nó bị trượt và quay lô dao bay bằng
tay. Lặp lại quy trình trên ở vài vị trí
khác của lô dao bay cho tới khi nhận được
vết hằn hoàn thiện của bộ dao đế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp tục mài với hỗn hợp của bột giấy và chất mài mòn cho tới khi vết hằn
trên giấy than cho thấy sự tiếp xúc hoàn toàn giữa các dao đế và lô dao bay.
Khi đã đạt được sự tiếp xúc hoàn toàn,
lấy hỗn hợp bột giấy và chất mài mòn ra khỏi máy nghiền và giữ lại hỗn hợp.
Tháo dao đế và màng ngăn và lặp lại việc loại bỏ đối với phần kim loại nhô lên
tại cạnh của các dao đến khi độ sâu đạt (1,0 ± 0,2) mm.
Cạo hoặc mài các cạnh sắc của mỗi dao
đế và làm sạch vùng giữa các dao. Mài hoặc giũa chỗ nối tại các đầu của dao đế
và thay bộ dao đế.
Đổ hỗn hợp bột giấy và chất mài mòn
vào máy nghiền, mài khoảng 5 min với tải trọng chuẩn 54 N tác dụng lên cánh tay
đòn để hiệu chính các sai lệch do việc tháo tổ hợp dao đế ra.
Lấy hỗn hợp bột giấy và chất mài mòn
ra khỏi máy nghiền, lau khô diện tích dao đế và kiểm
tra sự tiếp xúc của đế bằng vết hằn trên giấy than. Nếu đã tiếp xúc hoàn
toàn, lấy tấm chắn phủ trên lô dao bay ra. Quay lô dao bay bằng tay và kiểm tra để đảm bảo rằng từng dao đã thẳng. Cẩn
thận mài các gờ kim loại sắc từ mỗi cạnh sau của
dao bay, sử dụng vật liệu mài (B.1.4) và
dầu máy nhẹ (B.1.5).
Cẩn thận mài cạnh trước của từng dao
bay đến bán kính khoảng 0,2 mm đến 0,3 mm. Tại mức đó sẽ không làm biến đổi bề
mặt đã tạo rãnh của dao bay.
Kiểm tra hoạt động của
máy nghiền bằng cách nghiền bột giấy chuẩn (B.1.6). Đối với bột giấy chuẩn từ gỗ
cứng, thời gian nghiền quy định để đạt được độ nghiền Shopper-Riegler là 50 hoặc
độ nghiền “Canadian Standard” là 200 sẽ cho giá trị độ nghiền Schopper-Riegler
cao hơn khoảng 10 % hoặc giá trị độ nghiền “Canada Standard”, thấp hơn khoảng
10 % so với giá trị thông thường của loại bột này đạt được. Nếu việc kiểm tra
được tiến hành đối với bột giấy chuẩn từ gỗ mềm thì giá trị độ thoát nước đạt được sẽ ở mức thông thường cho
loại bột giấy được đề cập.
Nếu trong trường hợp không đạt được kết quả như vậy, tiến hành như sau:
Nếu máy nghiền cho tính chất thoát nước của bột quá chậm thì điều chỉnh chế
độ hoạt động của máy nghiền bằng cách sử dụng 420 g (xấp xỉ 300 ml) bột silic
cacbua 45 mm (B.1.2)
trong bột giấy đã nghiền mịn, sử dụng tải trọng chuẩn trên cánh tay đòn. Tiếp tục
xử lý trong khoảng từ 15 s đến 30 s. Xử lý này được tiến hành tiếp theo bước
làm ổn định (8.3), trước khi kiểm tra bằng
bột giấy chuẩn (B.1.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3. Ổn định
Bước này dùng để ổn định trạng thái của
tổ hợp lô dao bay và bộ dao đế.
Lấy cánh tay đòn ra khỏi máy nghiền.
Chuẩn bị 360 g bột nghiền chuẩn theo cách thông thường.
CHÚ THÍCH Việc sử dụng mẫu bột đại diện
cho dạng bột giấy cần đánh giá sẽ giúp cho việc ổn định máy nghiền ở khoảng hở
giữa bộ dao đế và lô dao bay phù hợp với loại bột đó.
Bổ sung 50 g (khoảng 35 ml) bột silic
cacbua 45 mm vào máy nghiền
và cho tuần hoàn đến tới khi hỗn hợp thu được đồng nhất ở điều kiện không có tải
trọng đặt vào máy nghiền.
Đặt tải trọng chuẩn 5 500 gf lên cánh tay
đòn của máy nghiền, chạy hỗn hợp bột và chất mài mòn trong thời gian từ 2 min đến 3 min. Lấy hỗn hợp ra và
rửa sạch hết bột giấy và chất mài mòn. Nới lỏng bulông màng ngăn và rửa sạch hết
chất mài mòn còn bám trên màng ngăn.
Nghiền ít nhất là ba mẫu bột giấy chuẩn
(6.1.6) đến độ nghiền “Canadian Standard” xấp xỉ 200 hoặc độ nghiền
Schopper-Riegler xấp xỉ 50. Bỏ bước vận hành này nếu không quy định kiểm tra thời
gian nghiền.
Việc ổn định có thể ảnh hưởng đến sự lặp
lại của quá trình nghiền đối với bột giấy nghiền lâu.
Kiểm tra việc hiệu chuẩn máy nghiền bằng
cách cho máy nghiền vận hành hoàn toàn với bột giấy chuẩn (B.1.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4. Mài để sửa chữa
Quy trình
sửa chữa phải được thực hiện khi
a) Tổ hợp dao đế kêu hoặc dao động mạnh
ở giai đoạn sau của quá trình nghiền;
b) Máy nghiền cho các kết quả thử nằm
ngoài giới hạn.
Kiểm tra cả dao đế và
dao bay để xem có bị mài mòn, không còn chuẩn hoặc bị lỏng không. Thay các dao
đế nếu chúng bị mòn quá 3,2 mm và dao bay nếu bị mòn quá 1,6 mm so với kích thước
quy định ban đầu. Kiểm tra khe hở giữa phần kim loại nhô lên và mép trước của
dao đế và chỉnh lại đến khoảng 1,0 mm.
Nếu máy nghiền cho tính chất thoát nước
quá chậm, thì điều hòa bằng 420 g (xấp xỉ 300 ml) bột silic cacbua loại 45 mm (B.1.2) trong bột
giấy từ gỗ cứng đã nghiền mịn, sử dụng tải
trọng chuẩn tác dụng lên cánh tay đòn. Tiếp tục xử lý trong 15 s đến 30 s. Việc
xử lý này được thực hiện tiếp theo bước ổn định (Điều B.3) trước khi kiểm tra bằng
bột giấy chuẩn (B.1.6).
Nếu máy nghiền cho tính chất thoát nước quá nhanh, tiếp tục quá trình nghiền để căn chỉnh như đã mô tả ở phần
trên, nhưng tác dụng tải trọng lên cánh tay đòn nhỏ hơn (từ 5 N đến 10 N). Việc
xử lý này được tiếp tục từ 10 min đến 30
min, tùy thuộc vào yêu cầu và thực hiện tiếp theo bước ổn định (B.3) trước khi
kiểm tra bằng bột giấy chuẩn (B.1.6).
1) Ví
dụ, đá silic cacbua No.149