TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8845-3:2011
ISO
5269-3:2008
BỘT GIẤY - XEO TỜ MẪU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐỂ THỬ TÍNH
CHẤT VẬT LÝ – PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHÁP RAPID-KOTHEN SỬ DỤNG
HỆ THỐNG NƯỚC KHÉP KÍN
Pulps -
Preparation of laboratory sheets for physical testing - Part 3: Conventional
and Rapid-Kothen sheet formers using a closed water system
Lời nói đầu
TCVN 8845-3:2011 hoàn toàn tương đương
với ISO 5269-3:2008.
TCVN 8845-3:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8845 (ISO 5269), Bột giấy -
Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý, gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8845-2:2011 (ISO 5269-2:2004),
Phần 2: Phương pháp Rapid-Kothen;
- TCVN 8845-3:2011 (ISO 5269-3:2008),
Phần 3: Phương pháp thông thường và phương pháp Rapid-Kothen sử dụng hệ thống
nước khép kín.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định hai quy trình
xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm sử dụng hệ thống nước khép kín; một quy trình
dựa trên thiết bị xeo thông thường và quy trình kia sử dụng thiết bị xeo
Rapid-Kothen. Vì hai quy trình này dựa trên nguyên tắc khác nhau về xeo mẫu và
sấy khô nên kết quả thử nghiệm trên tờ mẫu xeo theo phương pháp thông thường và
phương pháp Rapid-Kothen sẽ không giống nhau, xem Phụ lục A. Do vậy, phương
pháp xeo tờ mẫu phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Mục đích của việc xeo tờ mẫu trong
phòng thí nghiệm là để tiến hành các phép thử vật lý nhằm đánh giá tính chất của
bột giấy.
Tiêu chuẩn này được dùng để xeo tờ mẫu
trong phòng thí nghiệm từ các loại bột giấy có hàm lượng phần tử nhỏ mịn cao
như bột giấy cơ học, bột giấy hóa cơ và bột giấy tái chế, trong khi TCVN 8845-1
(ISO 5269-1) và TCVN 8845-2 (ISO 5269-2) sử dụng hệ thống nước không khép kín
không cho phép xeo được các tờ mẫu điển hình (xem [5] trong Thư mục
tài liệu tham khảo).
BỘT GIẤY -
XEO TỜ MẪU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐỂ THỬ TÍNH CHẤT VẬT LÝ – PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP
THÔNG THƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHÁP RAPID-KOTHEN SỬ DỤNG HỆ THỐNG NƯỚC KHÉP KÍN
Pulp -
Preparation of laboratory sheets for physical testing - Part 3: Conventional
and Rapid-Kothen sheet-formers using a closed
water system
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định hai quy trình
chuẩn bị hệ thống nước khép kín đạt được sự cân bằng ổn định sử dụng cho việc
xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm từ bột giấy có hàm lượng các phần tử nhỏ mịn
cao. Một quy trình áp dụng cho xeo tờ mẫu sử dụng thiết bị xeo thông thường và
quy trình kia sử dụng thiết bị xeo Rapid-Kothen. Các tờ mẫu xeo nhận được trước
khi hệ thống nước đạt sự cân bằng ổn định bị loại bỏ.
Tiêu chuẩn này áp dụng đặc biệt cho bột
giấy cơ học, bột giấy hóa cơ cũng như bột giấy tái chế, là những loại bột có
hàm lượng các phần tử nhỏ mịn cao mà sẽ bị mất đi nhiều nếu xeo trên hệ thống
nước không khép kín quy định tại TCVN 8845-1 (ISO 5269-1) hoặc TCVN 8845-2 (ISO
5269-2). Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bột giấy có xơ sợi quá dài
như là các bột giấy được làm từ xơ bông, lanh hoặc vật liệu tương tự chưa cắt
ngắn.
Sau khi sự cân bằng ổn định được duy
trì, tiến hành xeo mẫu trong phòng thí nghiệm để thử nghiệm tính chất vật lý
như mô tả trong TCVN 8845-1 (ISO 5269-1) (xeo tờ mẫu trên thiết bị xeo thông
thường) hoặc TCVN 8845-2 (ISO 5269-2) (xeo tờ mẫu trên thiết bị xeo
Rapid-Kothen), tùy theo phương pháp nào phù hợp.
Nhìn chung, tiêu chuẩn này không áp dụng
cho việc xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm từ các loại bột giấy hóa học được áp
dụng theo TCVN 8845-1 (ISO 5269-1) hoặc TCVN 8845-2 (ISO 5269-2).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc
xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm dùng để xác định độ tráng ISO. Việc xeo các tờ
mẫu đó tiến hành theo ISO 3688[3].
CHÚ THÍCH: Cách tiến
hành xeo mẫu, ép và sấy khô khác nhau khi sử dụng thiết bị xeo thông thường và
thiết bị xeo Rapid-Kothen, xem Phụ lục A.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8845-1:2011 (ISO 5269-1:2005), Bột
giấy - Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý - Phần 1:
Phương pháp thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5263-1, Pulps - Laboratory wet
disintegration - Part 1: Disintegration of chemical pulps (Bột giấy - Đánh
tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học).
ISO 5263-2, Pulps - Laboratory wet
disintegration - Part 2: Disintegration of mechanical pulps at 20oC
(Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ
học ở nhiệt độ 20 oC).
ISO 5263-3, Pulps - Laboratory wet
disintegration - Part 3: Disintegration of mechanical pulps at ≥ 85oC (Bột giấy -
Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học ở nhiệt
độ ≥ 85 oC).
3. Nguyên tắc
Nước trắng đạt được sự cân bằng ổn định
là kết quả của việc xeo mẫu trong phòng thí nghiệm có định lượng xác định sử dụng
hệ thống nước khép kín.
Sau đó, nước trắng này được sử dụng để
xeo các tờ mẫu mà sẽ được dùng trong các phép thử tính chất vật lý trên thiết bị
xeo thông thường hoặc thiết bị xeo Rapid-Kothen.
CHÚ THÍCH: Nhìn chung, tính
chất vật lý của mẫu được xeo theo tiêu chuẩn này sử dụng hệ thống nước khép kín
đạt sự cân bằng ổn định sẽ khác với tính chất của mẫu được xeo theo TCVN 8845-1
(ISO 5269-1) hoặc TCVN 8845-2 (ISO 5269-2), sử dụng hệ thống nước không khép kín.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị xeo thông thường hoặc
thiết bị xeo Rapid-Kothen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các điều được mô tả từ 4.1 đến
4.10 trong TCVN 8845-1 (ISO 5269-1) và phần sau đây.
4.1.1. Hệ thống nước tuần hoàn cho thiết
bị xeo thông thường, bao gồm một bể chứa được đặt dưới bình thoát nước để chứa
nước tuần hoàn và hệ thống bơm để làm đầy thiết bị xeo từ phần dưới lưới xeo
cũng như từ phần trên của lưới xeo. Nước trong hệ thống nước khép kín phải được
cho chuyển động để tránh sự lắng đọng của các phần tử nhỏ mịn. Tất cả các phần
của hệ thống có tiếp xúc với nước phải được làm từ vật liệu không gỉ (chất dẻo
hoặc thép không gỉ).
4.2. Thiết bị xeo Rapid-Kothen
Tất cả các điều được mô tả từ 4.1 đến
4.2.6 trong TCVN 8845-2 (ISO 5269-2) và phần sau đây.
4.2.1. Hệ thống nước tuần hoàn cho thiết
bị xeo Rapid-Kothen, bao gồm một bể chứa nước tạo thuận lợi cho sự tuần hoàn
nước và hệ thống bơm để làm đầy thiết bị xeo từ phần trên của lưới xeo. Nước
trong bể chứa kín phải được cho chuyển động để các phần tử nhỏ mịn không bị lắng
đọng. Tất cả các phần của hệ thống có tiếp xúc với nước phải được làm từ vật liệu
không gỉ (chất dẻo hoặc thép không gỉ).
5. Chuẩn bị mẫu thử
5.1. Đánh tơi
Đánh tơi bột giấy cơ học và bột giấy hóa
cơ theo ISO 5263-2 hoặc ISO 5263-3, tùy theo phương pháp nào thích hợp. ISO
5263-3 được sử dụng cho bột giấy có trạng thái ẩn (latency). Đánh tơi bột giấy
từ xơ sợi tái chế theo ISO 5263-2.
Một số loại bột giấy hóa học, như bột
giấy từ rơm rạ, có thể có hàm lượng các phần tử nhỏ mịn cao. Vì vậy nếu sử dụng
tiêu chuẩn này để xeo tờ mẫu thì đánh tơi bột giấy hóa học theo ISO 5263-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Pha loãng
Pha loãng huyền phù bột giấy với nước
tới nồng độ theo phần khối lượng từ 0,2 % đến 0,5 %. Tiến hành xeo ngay sau khi
chuẩn bị xong huyền phù bột giấy.
Đối với các loại bột giấy có xu hướng
bị vón cục nên dùng huyền phù bột giấy có nồng độ theo phần khối lượng từ 0,2 %
đến 0,3 %.
CHÚ THÍCH: Trong giới hạn
cho phép của nước máy thông thường, chất lượng của nước sử dụng không được có ảnh
hưởng tới tính chất vật lý của mẫu xeo trong phòng thí nghiệm.
6. Cách tiến hành xeo
mẫu trên thiết bị xeo thông thường
6.1. Chuẩn bị nước trắng đạt trạng
thái cân bằng ổn định
Đối với mẫu được sử dụng để thử nghiệm
các tính chất vật lý thông thường, định lượng khô tuyệt đối là 60,0 g/m2
± 2,0 g/m2. Nếu mẫu được sử dụng cho phép thử có yêu cầu định lượng
khác thì xeo các tờ mẫu theo định lượng yêu cầu, chính xác tới ± 3 %.
Đóng hệ thống nước và đổ đầy nước máy ở
nhiệt độ phòng 20 °C ± 5 °C vào bể chứa. Sử dụng hệ thống nước khép kín và chuẩn
bị huyền phù bột giấy theo 5.2. Khi xeo mẫu, cho đầy nước vào phần dưới của thiết
bị xeo từ đáy cho tới mặt lưới. Sau đó cho nước từ phía trên và trước khi nước
đạt tới vạch (350 ± 1) mm trên lưới, đổ một lượng huyền phù bột giấy quy định
vào. Xeo ít nhất là 10 tờ mẫu có định lượng 60,0 g/m2 để hệ thống nước
khép kín đạt trạng thái cân bằng ổn định (giữ lại các phần từ nhỏ mịn). Kiểm
tra trạng thái đạt cân bằng ổn định bằng cách cân các tờ mẫu đã sấy khô. Trong
khi tạo cho nước trắng trạng thái cân bằng ổn định, khối lượng của các tờ mẫu
tăng. Khi khối lượng khô tuyệt đối của các tờ mẫu không đổi, thì hệ thống nước
trắng đạt trạng thái cân bằng ổn định. Bỏ các tờ mẫu xeo thí nghiệm nhận được để
nước đạt đến trạng thái cân bằng ổn định.
Nếu định lượng của các tờ mẫu quy định
là 60 g/m2, từ khối lượng của tờ mẫu cuối cùng xác định lượng huyền
phù bột giấy cần thiết để xeo tờ mẫu đúng định lượng cần, hoặc điều chỉnh nồng
độ của huyền phù bột giấy để có thể xeo tờ mẫu đúng định lượng đã định với thể tích
nhất định của huyền phù. Tiến hành xeo mẫu theo 6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ở trạng
thái điều hòa, mẫu xeo thí nghiệm định lượng 60 g/m2 sẽ có định lượng
xấp xỉ 65 g/m2.
6.2. Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm
cho thử nghiệm tính chất
vật lý
Trừ các quy định khác, các tờ mẫu được
xeo bằng cách cho đầy nước từ đáy tới lưới và đổ từ trên lưới cho tới vạch 350
mm, sử dụng nước trắng đã được chuẩn bị theo 6.1 và xeo theo quy trình mô tả
trong TCVN 8845-1 (ISO 5269-1) với định lượng quy định cho các phép thử nghiệm
tính chất vật lý.
Trước khi thử nghiệm, điều hòa mẫu xeo
trong phòng thí nghiệm theo TCVN 6725 (ISO 187)[1]. Thử nghiệm phải
được tiến hành theo ISO 5270[4].
7. Cách tiến hành xeo
tờ mẫu trên thiết bị xeo Rapid-Kothen
7.1. Chuẩn bị nước trắng ở trạng thái
cân bằng ổn định
Đối với mẫu được sử dụng để thử nghiệm
các tính chất vật lý thông thường định lượng khô tuyệt đối
là 75 g/m2 ± 2 g/m2. Nếu mẫu được sử dụng cho phép thử có
yêu cầu định lượng khác thì định lượng mẫu xeo là 140 g/m2 ± 4 g/m2
tính theo giá trị khô tuyệt đối.
Đóng đường vào và cho đầy nước máy ở
nhiệt độ phòng 20 °C ± 5 °C vào bể chứa kín. Bật máy bơm tuần hoàn. Sử dụng hệ
thống nước khép kín và xeo mẫu từ huyền phù bột giấy đã được chuẩn bị theo 5.2.
Xeo mẫu thường được thực hiện từ trên. Xeo ít nhất là tám tờ mẫu thí nghiệm đúng
định lượng danh nghĩa là 75 g/m2 để nước trong hệ thống khép kín đạt
trạng thái cân bằng ổn định (giữ lại các phần tử nhỏ mịn). Kiểm tra trạng thái
cân bằng đạt được bằng cách cân các tờ mẫu đã được sấy khô. Trong quá trình
tích tụ của nước trắng tới trạng thái cân bằng ổn định, khối lượng của các tờ mẫu
tăng. Khi khối lượng khô tuyệt đối của các tờ mẫu còn lại không đổi thậm chí
khi xeo thêm các tờ mẫu nữa, hệ thống nước đã đạt trạng thái cân bằng ổn định.
Bỏ các tờ mẫu xeo nhận được để hệ thống nước đạt được trạng thái cân bằng ổn định.
Nếu định lượng của mẫu quy định là 75
g/m2, từ khối lượng của tờ mẫu xeo cuối cùng, xác định lượng huyền
phù bột giấy cần thiết để xeo mẫu đúng định lượng khô tuyệt đối, hoặc điều chỉnh
nồng độ của huyền phù sao cho có thể xeo tờ mẫu đúng định lượng đã định với thể
tích nhất định của huyền phù. Tiến hành xeo mẫu theo 7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ở trạng
thái điều hòa, mẫu xeo thí nghiệm định lượng quy định 75 g/m2 sẽ có
định lượng xấp xỉ 81 g/m2 và với mẫu định lượng yêu cầu 140 g/m2
để xác định tính chất của cáctông sẽ có định lượng xấp xỉ 150 g/m2.
Trong thiết bị xeo Rapid-Kothen, nhiệt
độ của nước khép kín có thể được kiểm soát và điều chỉnh trong khoảng 20 °C và
80 °C. Nếu nhiệt độ chuẩn 20 °C ± 5 °C không được sử dụng, thì nhiệt độ sử dụng
phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
7.2. Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm
cho thử nghiệm tính chất vật lý
Sử dụng nước trắng đã được chuẩn bị
theo 7.1 và tiến hành xeo mẫu theo TCVN 8845-2 (ISO 5269-2), xeo mẫu cho thử
nghiệm tính chất vật lý có định lượng như quy định bằng cách cho nước trắng vào
thiết bị xeo từ phía trên.
Trước khi thử nghiệm, điều hòa mẫu xeo
trong phòng thí nghiệm theo TCVN 6725 (ISO 187)[1]. Thử nghiệm phải
được tiến hành theo ISO 5270[4].
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm kèm theo các tờ mẫu
phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) thiết bị xeo sử dụng (thiết bị xeo
thông thường hoặc thiết bị xeo Rapid-Kothen);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết mẫu thử;
e) quy trình đánh tơi được sử dụng
trong phòng thí nghiệm;
f) định lượng cần đạt được của mẫu;
g) nhiệt độ nước máy sử dụng nếu không
theo quy định tại 7.1 (chỉ với thiết bị xeo Rapid-Kothen);
h) những điểm đặc biệt xảy ra trong
khi thử nghiệm;
i) bất kỳ thao tác nào không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc trong các tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này mà
có ảnh hưởng tới kết quả thử.
Phụ lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đây là các điểm khác biệt được nhận
biết giữa thiết bị xeo thông thường và thiết bị xeo Rapid-Kothen, xem TCVN
8845-1 (ISO 5269-1) và TCVN 8845-2 (ISO 5269-2)
Bảng A.1 - Sự
khác nhau giữa xeo mẫu trên thiết bị xeo thông thường và thiết bị xeo
Rapid-Kothen
Cách tiến hành
Thiết bị
xeo thông thường
Thiết bị
xeo Rapid-Kothen
Định lượng, thử nghiệm tiêu chuẩn,
g/m2
60,0 ± 2,0 a
75 ± 2 b
Định lượng, các tính chất của
cáctông, g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140 ± 4 b
Hình dạng tờ mẫu
Tròn, vuông
hoặc chữ nhật
Tròn
Lưới xeo: kích cỡ danh nghĩa của mắt
lưới
125 mm (xem ISO
3310-1:2000)
—
Lưới xeo: số sợi dọc/sợi ngang
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới xeo: đường kính sợi lưới
90 pm (77 mm - 104 mm)
(0,060 -
0,065) mm
Thiết lập hệ thống nước trắng: Số lượng
tờ mẫu phải xeo
Xeo 10 tờ mẫu
Khi tờ mẫu xeo đạt đến khối lượng
không đổi, bắt đầu xeo các tờ mẫu cho thử nghiệm
Xeo 8 tờ mẫu
Khi tờ mẫu xeo đạt đến khối lượng
không đổi, bắt đầu xeo các tờ mẫu cho thử nghiệm
Xeo tờ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luôn luôn cho từ phía trên
Hệ thống khuấy
Dụng cụ khuấy (6 + 1 lần) hoặc máy
khuấy khí
Khí nén: 5 s
Thoát nước và hút
Rút nước: 10 s sau lần khuấy cuối.
Hút sau khi nước đã chảy hết qua lưới: > 5 s
Hút sau khi nước đã chảy hết qua lưới:
10 s
Ép tờ mẫu
Tấm ép, 20 s hoặc hệ thống ép, 5 s đến
30 s hoặc ống ép, lăn qua lại 5 lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình ép
Ép lần đầu: 410 kPa, 5 min
Ép lần hai: 410 kPa, 2 min
Quá trình sấy có hút chân không: 96
kPa trong 5 min đến 7 min hoặc > 12 min, xem Điều sấy khô và Điều hòa
Sấy khô mẫu
Từ khi mẫu ướt cho tới khi đạt cân bằng
với môi trường theo TCVN 6725 (ISO 187)
Tiêu chuẩn: 5 min đến 7 min, tại 93
°C
Giấy có định lượng cao: > 12 min
tại 93 °C
Điều hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ khi tờ mẫu đã sấy khô cân bằng với
điều kiện môi trường điều hòa theo TCVN 6725 (ISO 187)
Các tính chất vật lý thông thường
Có độ giãn dài khi đứt cao
Các tính chất độ bền thấp
Có độ giãn dài khi đứt thấp
Các tính chất độ bền cao
a Nêu trong
TCVN 8845-1 (ISO 5269-1).
b Nêu trong TCVN
8845-2 (ISO 5269-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990), Giấy,
cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm
tra môi trường và điều hòa mẫu.
[2] ISO 3310-1, Test sieves - Technical
requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth
[3] ISO 3688:1999, Pulps - Preparation
of laboratory
sheets for the measurement of diffuse blue reflectance factor (ISO
brightness).
[4] ISO 5270, Pulps - Laboratory sheets
- Determination of
physical
properties.
[5] MOHLIN, ULLA-BRITT, Mechanical pulp
properties - The improtance of fines retention. Svensk Paperstidning 80
(1977): 3, pp.84-88.