TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10313 : 2015
ISO
16998 : 2003
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ẨM - PHƯƠNG PHÁP LUỘC
Wood-based
panels-Determination of moisture resistance - Boil test
Lời nói đầu
TCVN 10313 : 2015 hoàn toàn tương
đương với ISO
16998 : 2003
TCVN 10313 : 2015 do Viện Nghiên cứu
Công nghiệp rừng biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wood-based
panels-Determination of moisture resistance - Boil test
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để đánh giá chất lượng
dán dính của ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và ván sợi sử dụng ở điều kiện ẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có)
ISO 9424, Wood-based panels -
Determination of dimensions of test pieces (Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước
của các mẫu thử)
ISO 12466-2:2007, Plywood- Bonding
quality- Part 2: Requirements (Ván dán - Chất lượng dán dính, Phần 2: Yêu cầu
chung)
ISO 16984, Wood-based panels -
Determination of tensile strength perpendicular to the plane of the board (Ván
gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván) hoặc TCVN 7756-7:2007
Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ
bền kéo vuông
góc với mặt ván
ISO 16999, Wood-based panels -
Sampling and cutting of test pieces (Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền kéo vuông góc với bề mặt của
ván (liên kết bên trong), được xác định bằng cách sử dụng các mẫu thử được luộc
trong nước sôi.
4 Thiết bị
4.1 Thước kẹp, như được chỉ
rõ trong ISO 9424.
4.2 Bể ngâm thí
nghiệm,
kiểm soát được nhiệt độ, có khả năng nâng lên đến điểm sôi với tốc độ quy định
(xem 6.1) và duy trì thời gian
sôi trong khoảng thời gian không ít hơn 2 h.
Bộ phận gia nhiệt nên được đặt tách
riêng với mẫu thử được ngâm nhờ các vách ngăn hoặc bằng cách sử dụng buồng
riêng. Như vậy sẽ ngăn chặn được sự làm mòn các mẫu thử do bọt khí
hoặc dòng nước mạnh. Thiết bị điều chỉnh mức nước (ví dụ như phao) cũng cần có để duy trì mức
nước khi nước bị mát đi do quá trình bay hơi. Mối liên hệ hồi lưu giữa bể ngâm
và buồng phao đảm bảo sự gia nhiệt sơ bộ
cho nước đưa vào bể ngâm từ buồng phao.
4.3 Máy thử, như được mô
tả trong ISO 16984 (hoặc TCVN 7756-7:2007).
4.4 Tai kéo, bằng kim loại,
gỗ cây lá rộng hoặc ván dán (làm từ gỗ cây lá rộng), tương thích với thiết bị cố
định, để dán các mẫu thử lên (xem Hình 1). Gỗ cây lá rộng hoặc ván dán gỗ cây
lá rộng phải có khối lượng thể tích lớn hơn 600 kg/m3.
Đối với các tấm ván mỏng (có độ dày nhỏ hơn 8 mm) hoặc
các tấm ván có khối lượng thể tích cao (lớn hơn 800 kg/m3) khi thử
phải dùng tai kéo kim loại.
4.5 Tủ sấy, tuần hoàn
không khí, có khả năng duy trì nhiệt độ bên trong (70 ± 2)°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn
1 Tai kéo bằng
kim loại
2 Tai kéo bằng
kim loại, gỗ cây lá rộng hoặc ván dán (làm từ gỗ cây lá rộng)
3 Tai kéo bằng
ván dán làm từ gỗ cây lá rộng (không thích hợp cho ván mỏng)
4 Mẫu thử
5 Mối nối khớp
cầu tự chỉnh
t ≥ 15 mm
Hình 1 - Ví dụ
về thiết bị để thử độ bền kéo
vuông góc với bề mặt của ván
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Lấy mẫu
Mỗi tấm ván lấy và cắt ít nhất tám mẫu
và được tiến hành theo các nguyên tắc theo ISO 16999.
5.2 Kích thước
Kích thước của các mẫu thử như mô tả
theo ISO 16984 (hoặc TCVN 7756 -7:2007).
5.3 Xử lý ổn định
mẫu
Các mẫu thử và các tai
kéo bằng gỗ cây lá rộng, hoặc ván dán gỗ cây lá rộng sẽ được điều hòa đến khối
lượng không đổi trong điều kiện tiêu chuẩn (20 ± 2)°C và độ ẩm (65 ± 5)%.
Khối lượng mẫu thử được cho là không đổi, khi kết quả của hai lần cân liên tiếp trong
khoảng thời gian 24 h, chênh lệch không lớn hơn 0,1% khối lượng của mẫu thử.
5.4 Đo kích thước
Sau khi ổn định mẫu, đo chiều dài và
chiều rộng của mỗi mẫu thử theo ISO
9424.
5.5 Dán mẫu thử
vào tai kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dán các mẫu thử vào các tai kéo chỉ được
thực hiện sau khi mẫu đã được xử lý luộc (Xem 6.1) và các xử lý tiếp theo (xem
6.2).
Đối với ván dăm, các khối tải trọng
cũng có thể được dán
với các mẫu thử trước khi xử lý luộc nếu chứng minh được có mối tương quan chặt chẽ với
quy trình nói trên.
Trong trường hợp này, việc ngâm nước sẽ chỉ được tiến hành sau khi keo dán có đủ thời gian
đóng rắn hoàn toàn, (để không phá hủy ở màng keo) và sau khi các mẫu
thử cỏ đủ thời gian để lấy lại thăng bằng về độ ẩm. Trong thời gian giữ để cho
keo đóng rắn, thiết
bị duy trì áp lực cho mối dán nên để trong phòng có độ ẩm của môi trường
(65 ± 5)% và nhiệt độ (20 ± 2)°C. Thực nghiệm cho thấy các điều kiện thăng bằng
đạt được trong khoảng thời gian khoảng 24 h nếu sử dụng keo epoxy và khoảng 72
h nếu sử dụng nhựa phenoMity resorcinol.
Khi dán, các ứng suất phụ tác động đến
mẫu thử, ví dụ do độ ẩm trong keo dán và/hoặc sự tăng của nhiệt độ phải được hạn
chế càng nhiều càng tốt.
Chú thích 1: Các kết hợp sau đây được
chứng minh là phù hợp:
- Sử dụng keo epoxy đối với tai kéo
kim loại;
- Sử dụng keo epoxy, nhựa
phenol-resorcinol và nhựa polyuretan hai thành phần với tai kéo ván dán gỗ cây
lá rộng.
Chú thích 2: Làm sạch các tai kéo bằng
kim loại để sử dụng lại
có thể tiến hành như sau. Sau khi loại bỏ xơ bộ, phần còn lại của các mẫu thử dính vào
tai kéo, các tai kéo được ngâm trong axeton trong khoảng thời gian từ 12 h đến 24 h.
Như vậy,
loại
bỏ dễ dàng keo
dán còn lại
CẢNH BÁO - Axeton rất dễ cháy.
6 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các mẫu thử ngập trong bể nước sạch
(4.2) với nhiệt độ (20 ± 5)°C và có độ pH = 7 ± 1 đến độ sâu (75 ± 25) mm. Các mẫu thử
phải được đặt cách nhau, cách các thành bên và đáy của bể ngâm ít nhất 15 mm, để
đảm bảo sự tuần hoàn tự
do của nước. Khoảng cách này phải được duy trì trong suốt quá trình xử lý.
Nước phải được thay mới cho mỗi một thử
nghiệm.
Gia nhiệt để đun nước đến điểm sôi (=
100°C) trong khoảng thời gian (90 ± 10) min. Để nước sôi liên tục trong khoảng
thời gian (120 ± 5) min. Nước phải được sôi lăn tăn không được sôi cuộn ở phía
dưới hoặc trên mặt.
6.2 Làm nguội và
sấy khô mẫu trước khi thử nghiệm
Sau khi luộc, lấy các mẫu thử ra và
ngâm vào nước ở nhiệt độ (20 ± 5)°C trong khoảng thời gian (60 ± 5) min.
Để bề mặt của mẫu thử theo phương thẳng đứng,
các mẫu thử phải được đặt cách nhau, cách thành và đáy của bể ngâm ít nhất 15
mm
Lấy các mẫu thử ra khỏi bể ngâm, lau
khô bằng khăn giầy và đặt vào tủ sấy (4.5) với mặt của mẫu thử theo phương nằm
ngang ở nhiệt độ (70
± 2)°C trong khoảng
thời gian (960 ±15) min.
Lấy các mẫu thử ra khỏi tủ sấy, làm mát tự
nhiên ở nhiệt độ
trong phòng và dán các tai kéo (4.4) với bề mặt của mẫu thử.
Chú thích: Nếu bề mặt của các mẫu thử
thô ráp hoặc không bằng phẳng, thì có thể làm nhẵn trước khi dán trên các tai kéo bằng
giấy ráp gắn trên một mặt phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem ISO 16984 (hoặc TCVN 7756
-7:2007).
7 Biểu thị kết quả
Xem ISO 16984 (hoặc TCVN 7756
-7:2007).
8 Báo cáo kết quả
Báo cáo thí nghiệm phải có đầy đủ các
thông tin sau:
- Tên và địa chỉ của phòng thí nghiệm;
- Báo cáo lấy mẫu theo ISO 16999;
- Ngày làm báo cáo thử nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thông số kỹ thuật sản phẩm;
- Xử lý bề mặt, nếu liên quan;
- Thiết bị cụ thể được sử dụng, trong trường hợp
được phép sử dụng các thiết bị khác nhau trong tiêu chuẩn này;
- Các kết quả thí nghiệm được thể hiện như được
chỉ rõ trong Mục 7;
- Tất cả các sai khác với tiêu chuẩn này.